1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TRẠNG RỦI RO LÃI SUẤT VÀ CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

39 521 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trạng Rủi Ro Lãi Suất Và Công Tác Phòng Ngừa Rủi Ro Lãi Suất Trong Hoạt Động Kinh Doanh Tại NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam
Trường học Đại học Ngoại thương Việt Nam
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 178,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi thành lập, NHNT đóngvai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tại thời điểm đó, hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất

Trang 1

TRẠNG RỦI RO LÃI SUẤT VÀ CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHTMCP NGOẠI

THƯƠNG VIỆT NAM 2.1 KHÁI QUÁT VỀ NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngày 01 tháng 04 năm 1963, NHNT chính thức được thành lập theo Quyết định

số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm 1962 trên cơ sởtách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc NHNN Sau khi thành lập, NHNT đóngvai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tại thời điểm

đó, hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu

và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm ), thanh toán quốc tế, kinhdoanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các ngân hàng nước ngoài, thực hiện cácquan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ giữa Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa(cũ) Ngoài ra, NHNT còn tham mưu cho Ban lãnh đạo NHNN về các chính sáchquản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của Nhà nước và về quan hệ vớiNgân hàng Trung ương các nước, các Tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế

Ngày 21 tháng 09 năm 1996, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH

về việc thành lập lại NHNT theo mô hình Tổng công ty 90, 91 được quy định tạiQuyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ vàNHNT đã chính thức chuyển đổi sang mô hình ngân hàng thương mại quốc doanh vớilĩnh vực hoạt động đa dạng, mở rộng ra ngoài phạm vi tài trợ thương mại và ngoại hốitruyền thống, phát triển xây dựng mảng ngân hàng bán lẻ và doanh nghiệp

Thực hiện chủ trương đổi mới sắp xếp lại hệ thống DNNN, năm 2007, NHNT đãthực hiện thành công cổ phần hoá theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính Phủ tại Quyếtđịnh số 230/2005/QĐ-TTg ngày 21/09/2005 về việc thí điểm cổ phần hoá NHNT ViệtNam Sự kiện IPO của NHNT Việt Nam ngày 26/12/2007 được đánh giá là sự kiện

Trang 2

IPO lớn nhất và được mong đợi nhất tại Việt Nam tính đến thời điểm đó Ngày 02tháng 06 năm 2008, NHNT Việt Nam đã chính thức đi vào hoạt động theo mô hìnhcông ty cổ phần với tên gọi Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam -Vietcombank

Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, VCB ngày nay đã pháttriển khắp toàn quốc với mạng lưới gồm Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở giao dịch, gần

400 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, 3 công ty con tại Việt Nam, 2 công

ty con tại nước ngoài, 1 văn phòng đại diện tại Singapore, 4 công ty liên doanh, 2công ty liên kết Bên cạnh đó VCB còn phát triển một hệ thống Autobank với gần16.300 máy ATM và điểm chấp nhận thanh toán thẻ trên toàn quốc Hoạt động ngânhàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại lý tại 100 quốc gia vàvùng lãnh thổ Trải qua 48 năm xây dựng và phát triển, VCB đã có những đóng gópquan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò củamột ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước,đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực vàtoàn cầu

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam

NHNT đang từng bước triển khai áp dụng mô hình tổ chức cũng như các mô thứcquản trị doanh nghiệp theo các chuẩn mực và thông lệ quốc tế tốt nhất hiện nay Cácbước triển khai tiếp theo:

- Tổ chức lại các mảng kinh doanh theo đối tượng khách hàng thống

nhất trong toàn hệ thống NHNT và theo loại hình kinh doanh đặc thù của ngân hàngtrên thị trường tài chính, gồm các “Khối” : Khối (kinh doanh) Ngân hàng bán buôn;Khối (kinh doanh) Ngân hàng bán lẻ; và Khối Quản lý và Kinh doanh Vốn

- Thiết lập và tổ chức lại các mảng hỗ trợ, bao gồm các Khối: Quản lý Rủi ro; Quản

lý Tài chính/Kế toán; Hậu cần và Tác nghiệp;

- Tiếp tục từng bước ứng dụng các mô thức quản trị hiện đại theo chuẩn

Trang 3

mực quốc tế

Mô hình tổ chức bộ máy quản trị điều hành của VCB

Chức năng và nhiệm vụ của các Phòng, ban như sau:

và Quản

lý Vốn

KhốiNgânhàngBán lẻ

Khối Quản lý Rủi ro và

Xử lư Tàisản/ Nợ xấu

KhốiTácNghiệp

Các Bộ phận

Hỗ trợ khác

Khối Tàichính &

Ban kiểmtoán nộibộ

HĐ quản lý

RR

Kiểm tranội bộ

HĐ, ủy bankhác

HĐ TD

trung ương

HĐQTĐại hội đồng cổđông

Trang 4

- Phòng kế toán giao dịch : Là phòng nghiệp vụ thực hiện giao dịch trực tiếp với

khách hàng, tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của Nhà nước và của NHTMCPNgoại thương Việt Nam

- Phòng tín dụng ngắn hạn: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng

doanh nghiệp có nhu cầu vốn ngắn hạn từ ngân hàng, với chức năng khai thác và sửdụng vốn tối ưu nhằm mục tiêu lợi nhuận

- Phòng đầu tư dự án : Là phòng nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu vay vốn trung và dài

hạn của khách hàng Nhiệm vụ là nghiên cứu tiền khả thi, khả thi và xem xét cho vaycác dự án kinh doanh của doanh nghiệp có thời hạn từ 1 năm trở lên

- Phòng tín dụng trả góp và tiêu dùng : Phụ trách việc quan hệ với khách hàng vay

vốn là các cá nhân và doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để tiêu dùng hàng hoá và dịch

vụ có chất lượng cao, cải thiện đời sống Hiện nay phòng đang thực hiện một số dịch

vụ chính như sau: cho vay mua nhà, ô tô trả góp, cho vay cán bộ công nhân viên vàmới nhất là cho vay du học

- Phòng tài trợ thương mại : Là phòng nghiệp vụ, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ

về tài trợ thương mại: thực hiện thanh toán L/C xuất nhập khẩu, các nghiệp vụ nhờthu, chiết khấu chứng từ, bảo lãnh thanh toán… Phòng còn có chức năng nghiệp vụmua bán và thu đổi ngoại tệ Do số lượng giao dịch được thực hiện ở Sở giao dịch làrất lớn nên đã lập ra hai phòng chuyên biệt cho từng nghiệp vụ là Phòng thanh toánnhập khẩu và Phòng thanh toán xuất khẩu

- Phòng Bảo lãnh : Là phòng nghiệp vụ thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho các khách

hàng có nhu cầu bảo lãnh Các nghiệp vụ bảo lãnh là bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh đảmbảo tham gia dự thầu, bảo lãnh đảm bảo khả năng thanh toán (thường dùng trongthanh toán xuất nhập khẩu)

- Phòng Vay nợ viện trợ : Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác quản lý các khoản

vay nợ có tính viện trợ từ nước ngoài, được các tổ chức quốc tế viện trợ cho Việt Nam

Trang 5

nhằm mục tiêu phát triển kinh tế, cải thiện môi trường… Ngân hàng Ngoại thươngđược chỉ định làm nhiệm vụ thay chủ đầu tư để quản lý nguồn vốn này sao cho có lợinhất.

- Phòng quản lý thẻ : Là phòng nghiệp vụ thực hiện chức năng quản lý toàn bộ hệ

thống thẻ ATM của ngân hàng Ngoại thương Các chức năng quản lý được thể hiện ởviệc phát triển mạng lưới, phát triển số lượng khách hàng, nâng cao chất lượng thanhtoán

- Phòng thanh toán thẻ : Là phòng nghiệp vụ thực hiện việc quản lý quá trình thanh

toán thẻ của VCB, kiểm soát các giao dịch, các nghiệp vụ chuyển tiền, rút tiền, muahàng…

- Phòng tiền tệ kho quỹ : là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ

tiền mặt theo quy định của NHNN và VCB, tổ chức điều chuyển tiền giữa quỹ nghiệp

vụ của Sở giao dịch với NHNN, các chi nhánh khác trong cùng hệ thống trên địa bàn,các Quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt giao dịch

có giá trị lớn

- Phòng quan hệ khách hàng: Là phòng nghiệp vụ có chức năng quản lý tất cả các

khách hàng Nhiệm vụ của phòng rất quan trọng, có ý nghĩa lớn đối với quá trìnhchấm điểm tín dụng cho khách hàng, và đây là cơ sở để thực hiện việc xem xét chovay đối với một khách hàng

Ngoài ra còn có các phòng khác thực hiện các chức năng được phân công như:Phòng Hối đoái Sở giao dịch, Phòng dịch vụ tài khoản khách hàng, Phòng Hành chính

Trang 6

suất linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng khách hàng và tận dụng lợi thế vùng, miền

để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ nền kinh tế

Với mục tiêu trở thành một ngân hàng đa năng, chính sách huy động vốn của VCBkhông chỉ hướng tới các khách hàng bán buôn truyền thống là các Tổng công ty, cácdoanh nghiệp lớn mà còn không ngừng mở rộng hoạt động huy động vốn tới cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ và các thể nhân

Bảng 2.1 : Tình hình huy động vốn của VCB giai đoạn 2008 - 2010

- Theo đối tượng KH

( Nguồn : Báo cáo thường niên năm 2008,2009,2010 của VCB )

Do tình hình thị trường tài chính biến động nên cơ cấu huy động vốn của VCB giữacác năm cũng có sự thay đổi, tuy nhiên không đáng kể Tiền gửi của các tổ chức kinh

Trang 7

tế vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng huy động vốn, luôn duy trì ở mức 39,05% đến54,67%

Huy động nguồn vốn bằng đồng ngoại tệ là một trong những thế mạnh nổi bật củaVCB Tính tới cuối năm 2007, huy động vốn ngoại tệ của VCB luôn chiếm tỷ trọngtrong khoảng từ 30%-35% tổng huy động vốn ngoại tệ của toàn ngành ngân hàng Tuynhiên tỷ trọng vốn huy động từ ngoại tệ đã giảm dần từ năm 2008 đến 2010, cụ thể là39,4% ( năm 2008 ) xuống 30,83% ( năm 2009 ) và 23,97% vào năm 2010

Năm 2008 : để đối phó với tình hình lạm phát tăng cao, NHNN đã áp dụng chính

sách tiền tệ thắt chặt, kiểm soát tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán Mặt bằng lãisuất chung tăng cao làm cho hoạt động huy động vốn của các ngân hàng gặp nhiềukhó khăn Mặc dù vậy, tổng huy động vốn của Vietcombank năm 2008 vẫn tăngtrưởng ở mức 9,9% Huy động vốn trực tiếp từ nền kinh tế tăng 10,5%, trong đó tốc

độ tăng trưởng tiền gửi từ dân cư đạt 15,44%, cao hơn hẳn tốc độ tăng của năm 2007(8,09%)

Với chính sách lãi suất linh hoạt, sự đa dạng về các sản phẩm huy động vốn, côngtác huy động vốn củaVCB đã đảm bảo đủ nguồn vốn, sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầuthanh toán của khách hàng và đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dự trữ bắt buộc tại NHNN.Trong giai đoạn căng thẳng về thanh khoản 6 tháng đầu năm 2008, VCB không chỉduy trì được trạng thái thanh khoản ổn định nhất trên thị trường mà còn giữ vai tròchủ lực hỗ trợ vốn kịp thời cho các ngân hàng khác, nhờ đó đảm bảo ổn định hệ thốngngân hàng Việt Nam, đồng thời gia tăng lợi nhuận kinh doanh vốn cho chính VCB

Năm 2009: trước diễn biến phức tạp của thị trường vốn và sự cạnh tranh gay gắt

giữa các NHTM, ngay từ đầu năm Ban Lãnh đạo VCB đã quán triệt trong toàn hệthống coi công tác huy động là một trong những những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu

và xuyên suốt trong năm Kết quả cụ thể như sau: Tổng huy động vốn từ hai thịtrường (I và II) của VCB năm 2009 tăng 14,86% Huy động từ nền kinh tế (thị trườngI) đạt 169.071 tỷ quy đồng, tăng 7,64% so với cuối năm 2008 Huy động VND từ

Trang 8

khách hàng tăng 22,46% so với năm trước Trong bối cảnh bị cạnh tranh gay gắt, huyđộng vốn tiền gửi của dân cư vẫn có mức tăng trưởng khá tốt (+34,45%) là nhờ vàocác chương trình huy động vốn trải đều trong năm, và sự cố gắng, nỗ lực của hầu hếtcác chi nhánh trong hệ thống

Trong giai đoạn căng thẳng về thanh khoản 3 tháng cuối năm 2009, VCB vẫn duytrì được trạng thái thanh khoản ổn định, đồng thời còn hỗ trợ vốn tích cực và kịp thờicho các ngân hàng khác, giúp bình ổn hệ thống ngân hàng và đảm bảo gia tăng lợinhuận kinh doanh vốn cho VCB

Năm 2010 : Kinh tế thế giới mặc dù đang phục hồi sau khủng

hoảng và có những chuyển biến tích cực, song chưa thực sự ổn định

Dự báo trước tình hình sẽ xảy ra cạnh tranh gay gắt giữa các TCTD trong hoạt độnghuy động vốn, VCB đã xác định mục tiêu tăng cường huy động vốn là nhiệm vụ trọngtâm hàng đầu của năm Các chi nhánh VCB đã chủ động trong việc xâm nhập thịtrường, tiếp cận và chăm sóc khách hàng chu đáo Kết quả là, nguồn vốn của VCBtăng trưởng rất tốt Huy động từ nền kinh tế đạt hơn 200.000 tỷ đồng, tăng 21,11% sovới cuối năm 2009 - đây là mức cao nhất trong vòng 5 năm Huy động vốn VND liêntục tăng trưởng cao và đều đặn Đặc biệt trong năm 2010, huy động vốn từ dân cư đạtkết quả khá khả quan với số dư đạt 98.880 tỷ đồng, tăng 28,47% so với năm trước Số

dư huy động từ TCKT đạt 104.590 tỷ, tăng 15,93%

Trang 9

Cho vay ngắn hạn 59.344 52,61 73.706 52,04 94.715 53,57 Cho vay trung hạn 13.571 12,03 18.174 12,83 20.682 11,7 Cho vay dài hạn 39.878 35,35 49.741 35,12 61.416 34,74

Theo chất lượng nợ vay

Dư nợ tín dụng đạt 112.793 tỷ, tăng 15,5% so với năm 2007 và đạt 100,6% kế

hoạch Trong đó chủ yếu là dư nợ ngắn hạn với 59.344 tỷ, chiếm 52,61%

Về chất lượng tín dụng : Khủng hoảng kinh tế đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt

động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của các doanh nghiệp, khiến nhiềudoanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thực hiện các cam kết trả nợ với ngân hàng Tỷ

lệ nợ xấu của các ngân hàng tăng lên là một thực tế khó tránh khỏi Tại thời điểm31/12/08, tỷ lệ nợ xấu/ Tổng dư nợ của VCB là 4,6%

Năm 2009 :

Dư nợ tín dụng là 141.621 tỷ đồng, chủ yếu vẫn là dư nợ tín dụng ngắn hạn

(52,04%) và dài hạn (35,12%) Tổng dư nợ tăng 25,6%, tuy nhiên, nếu loại trừ yếu tố

tỷ giá thì tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng của VCB trong năm 2009 còn 23,6% Tỷ

lệ tăng trưởng tín dụng của VCB thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng tín dụngchung của toàn ngành Ngân hàng (37,7%), nhưng vẫn đảm bảo được sự cân bằng giữa

an toàn và hiệu quả trong hoạt động tín dụng

Về chất lượng tín dụng, VCB đã theo đuổi chính sách tăng trưởng tín dụng bền

vững, coi trọng việc nâng cao chất lượng tín dụng với các biện pháp: cơ cấu lại danh

Trang 10

mục đầu tư, củng cố quan hệ khách hàng, áp dụng kỹ thuật hiện đại vào quản trị danhmục đầu tư, kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, quản trị rủi ro Kết quả là chấtlượng tín dụng của VCB trong năm 2009 được cải thiện đáng kể Đến 31/12/09 tỷ lệ

nợ xấu là 2,47%, thấp hơn nhiều so với mức 4,6% cuối năm 2008, thấp hơn mức dựkiến mà Đại hội đồng cổ đông cho phép là 3,5%

Năm 2010 :

Tổng dư nợ tín dụng là 176.814 tỷ đồng, dư nợ ngắn hạn có sự bứt phá mạnh mẽ,

tăng 28,5% so với cuối năm 2009, trong khi dư nợ trung dài hạn chỉ tăng 20,9%, vìvậy VCB đã kiểm soát được tốc độ tăng trưởng trung dài hạn theo đúng hướng nhằmđảm bảo thực hiện đúng quy định về “tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung dàihạn”

Về chất lượng tín dụng : VCB thường xuyên chú trọng quản lí chất lượng tín dụng ,

thông qua việc thực hiện phân loại nợ theo điều 7-QĐ 493, chất lượng tín dụng củaVCB được cải thiện Tỉ lệ nợ xấu ở mức 2,83% thấp hơn so với mục tiêu kế hoạch doHĐQT đề ra Tỷ lệ nợ xấu 2010 cao hơn 2009 chủ yếu là do thay đổi phương phápphân loại nợ, thể hiện quan điểm thận trọng hơn của VCB

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh NHTMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn

Tổng lợi nhuận trước thuế 3.325 5.004 5.479

( Nguồn : Báo cáo tài chính năm 2008, 2009, 2010 của VCB )

Trang 11

Theo số liệu trong bảng trên, kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thể hiện

ở chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế ở mức khá cao Năm 2008, lợi nhuận sau thuế đạt 2.536

tỷ đồng Tổng thu nhập của ngân hàng đạt t21.016 tỷ đồng, trong đó thu nhập lãi là17.233 tỷ, chiếm 82% Thu nhập lãi chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng thu nhập, điềunày cho thấy hoạt động mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng vẫn là hoạt động tíndụng, cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất trong hoat động kinh doanh củangân hàng

Sang năm 2009, lợi nhuận sau thuế đạt 3.945 tỷ đồng, tăng so với năm 2008 là55,74%, một kết quả khá cao Một trong những nguyên nhân khách quan đó là chínhsách đúng đắn, đặc biệt, gói kích cầu của Chính Phủ đã phát huy tác dụng đúng lúc,giúp cho nền kinh tế có những chuyển biến tích cực hơn Tăng trưởng GDP năm 2009đạt mức 5,32%

Năm 2010, lợi nhuận sau thuế của ngân hàng là 4.236 tỷ đồng, tăng so với năm

2009 là 7,38%, thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng của năm 2009 Một trong nhữngnguyên nhân là : tuy thu nhập lãi thuần năm 2010 khá cao (8.188 tỷ), tăng so với năm

2009 là 25,99%, nhưng lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và lãi thuần từmua bán chứng khoán kinh doanh đều giảm so với năm 2009, còn chi phí hoạt độngkinh doanh lại tăng lên Để có thể tăng trưởng một cách bền vững, ngân hàng nên chútrọng hơn nữa vào các dịch vụ khác ngoài tín dụng, ít rủi ro hơn cho ngân hàng

2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO LÃI SUẤT VÀ CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA RỦI

RO LÃI SUẤT TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

2.2.1 Biến động lãi suất thị trường năm 2008, 2009, 2010

2.2.1.1 Biến động lãi suất năm 2008

Biểu đồ 2.1 : Lãi suất huy động VND năm 2008

Trang 12

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 0

4 8 12 16 20

lãi suất huy động Lãi suất cơ bản

Tháng

Sáu tháng đầu năm 2008, lãi suất tăng mạnh : Từ mức lãi suất tháng 1 là

8,5%, các ngân hàng bắt đầu vào cuộc đua lãi suất, khởi đầu là các ngân hàng thươngmại ngoài quốc doanh Lãi suất tăng cao đến đỉnh điểm vào tháng 6 là

19%/năm Hiện tượng người dân rút tiền từ ngân hàng có lãi suất thấp chuyển sangngân hàng có lãi suất cao xuất hiện Lãi suất cho vay lên tới 22%-25%/năm (tính cảcác khoản phí thu thêm); lãi suất trên thị trường liên ngân hàng ghi nhận mức kỷ lục43%/năm Ở thời điểm này, nhiều ngân hàng thương mại cho vay cầm chừng, doanhnghiệp vay vốn khó khăn cả về lãi suất cao lẫn khả năng tiếp cận vốn, tín dụng tiêudùng gần như bị cắt bỏ, tăng trưởng tín dụng đạt tốc độ thấp nhất trong năm (liên tụctăng dưới 1%/tháng; cả năm ước tính chỉ tăng 21% thay cho mức dự kiến khống chế

Sáu tháng cuối năm lãi suất giảm mạnh: Bắt đầu từ tháng 7 trở đi, các ngân

hàng lại bước vào cuộc đua lãi suất mới nhưng với xu hướng ngược lại so với 6 thángđầu năm Cuộc đua ban đầu chỉ mới nhích nhẹ từ 18,5% xuống còn 17,5% và bắt đầugiảm mạnh từ tháng 10 năm 2008, đến cuối năm chỉ còn 8%/năm Lãi suất cho vay tối

đa giảm từ 21%/năm xuống còn 12,75%/năm

Trang 13

Nguyên nhân đầu tiên phải kể đến là do các ngân hàng đã giữ được tính thanhkhoản của dòng tiền, đảm bảo được độ an toàn cao và tính rủi ro thấp Mặt khác, sau 6tháng đã huy động được một lượng tiền khổng lồ về thì nay các ngân hàng giảm lãisuất cho vay để kích thích người tiêu dùng trong hoạt động sản xuất cũng như cho cácdoanh nghiệp vay để đầu tư

Thứ hai, do dư nợ tăng thấp nên vốn khả dụng VND dư thừa tương đối nhiều,cộng thêm tình hình kinh tế có dấu hiệu giảm phát, các NH đã liên tục hạ LS tiền gửiVND

2.2.1.2 Biến động lãi suất năm 2009

Năm 2009, lãi suất huy động và cho vay VND cùng ổn định, theo sự ổn địnhcủa lãi suất cơ bản Tuy nhiên, căng thẳng của lãi suất huy động bắt đầu bộc lộ từ giữanăm

Từ tháng 7 đến tháng 11, các NHTM liên tục tăng lãi suất huy động VND, tậptrung từ các kỳ hạn dài và dồn ép các kỳ hạn ngắn Mức lãi suất cao nhất lần lượt tạocác “đỉnh” 9%, 10% và đỉnh điểm lên đến 10,5%/năm Khái niệm “đường cong lãisuất” bị xóa nhòa khi nhiều thành viên áp thống nhất một mức cao cho hầu hết các kỳhạn

Biểu đồ 2.2 : Lãi suất huy động VND năm 2009

0 2 4 6 8 10 12

lãi suất huy động Lãi suất cơ bản

Tháng

Trang 14

Ngay sau quyết định tăng lãi suất cơ bản từ 7% lên 8% có hiệu lực từ 1/12, cácNHTM đồng loạt đẩy lãi suất huy động lên mức cao, một số thành viên lên tới 10,5%/năm (chưa tính các hình thức khuyến mại, cộng thưởng gián tiếp) Với diễn biến này,NHNN phát thông điệp kiểm tra toàn diện các trường hợp có lãi suất huy động từ10,5%/năm trở lên, các thành viên đồng loạt áp tối đa ở mức 10,49%/năm.

Diễn biến lãi suất căng thẳng trong nửa cuối năm 2009 một phần phản ánh khókhăn thanh khoản của hệ thống Điều này dẫn đến một hệ quả ít thấy là tỷ lệ lãi biêncủa các ngân hàng giảm rất mạnh; nếu trong năm 2008 chênh lệch lãi suất động vàcho vay đạt khoảng 3,7%, thì năm 2009 chỉ xoay quanh 1% (đối với cho vay sản xuấtkinh doanh)

2.2.1.3 Biến động lãi suất năm 2010

Đối với lãi suất huy động VND : Trong năm 2010, lãi suất huy động VND đã

gia tăng ở những tháng đầu năm, giảm và duy trì ổn định trong quý II, quý III và giatăng mạnh trong hai tháng cuối năm Tính đến cuối tháng 12/2010, lãi suất huy độngtăng 1,96 – 3,39% cho các kỳ hạn so với cuối năm 2009, tăng cao đặc biệt ở các kỳhạn ngắn từ 1 tháng đến 3 tháng

Trong quý I, lãi suất huy động tăng bình quân 0,03 – 0,07% cho tất cả các kỳ hạn chưa kể đến các hình thức khuyến mại

Biểu đồ 2.3 : Lãi suất huy động VND năm 2010

0 2 4 6 8 10 12 14 16

lãi suất huy động Tháng Lãi suất cơ bản

Trang 15

Đến tháng đầu tiên của Quý II, các NHTM đã từng bước công bố tăng lãi suất vượt10,5% (duy trì từ 12/2009) để hình thành nên mặt bằng lãi suất mới biến động xoayquanh ngưỡng 12% Việc lãi suất huy động cao đã đẩy lãi suất cho vay tăng cao trongđiều kiện áp dụng cơ chế lãi suất thoả thuận, vì vậy đến tháng 7/2010, NHNN vàHiệp hội ngân hàng đã yêu cầu các NHTM đồng thuận giảm lãi suất huy động vốnbằng VND Như vậy, sau khi tăng dần từ đầu năm, đến tháng 7 lãi suất huy độngVND đón đợt điều chỉnh giảm đầu tiên ở mức 11 – 11,2% cho các kỳ hạn và duy trìkhá ổn định đến tháng 10 Tuy nhiên, đến ngày 15/10/2010 ,trước sức ép của lạmphát, lãi suất huy động đã ngay lập tức gia tăng sau khi NHNN thực hiện điều chỉnhtăng lãi suất cơ bản lên 9% Mặt bằng lãi suất huy động mới được thiết lập ở mức12%, và tiếp tục có xu hướng gia tăng mạnh, có thời điểm giao động xoay quay mức

17 – 18% Trước tình trạng leo thang khó có điểm dừng của lãi suất huy động dướinhiều hình thức, NHNN đã phải trực tiếp yêu cầu các ngân hàng giảm lãi suất huyđộng, bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, sẽ không vượt quá 14%/năm

Đối với lãi suất ngoại tệ : Lãi suất huy động và cho vay bằng ngoại tệ trong

năm 2010 tiếp tục tăng nhẹ qua tất cả các tháng (tính đến cuối tháng 12, lãi suất huyđộng USD tăng khoảng 0,82 – 1,36% cho các kỳ hạn so với đầu tháng 1/2010)

2.2.2 Thực trạng rủi ro lãi suất tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam

2.2.2.1 Lựa chọn mô hình đo lường rủi ro lãi suất.

Theo lý thuyết, để đo lường RRLS có thể sử dụng hai mô hình : mô hình địnhgiá lại và mô hình thời lượng Tuy nhiên, khóa luận này lựa chọn mô hình định giá lại

để lượng hóa RRLS tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam, vì :

Thứ nhất : Mô hình định giá lại có thể thực hiện tương đối đơn giản

mà không cần sử dụng những kỹ thuật phức tạp

Thứ hai : Hệ thống kế toán của Việt Nam theo nguyên tắc ghi sổ, nên

Trang 16

việc áp dụng mô hình thời lượng và mô hình kỳ hạn nhằm xác định mức độ giảm giátrị của tài sản ngân hàng hiện nay còn gặp nhiều khó khăn

Khi áp dụng mô hình này, để giải quyết sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn,

em xin đưa ra các giả định sau :

Thứ nhất : Chênh lệch thời hạn danh nghĩa của TSC và TSN của ngân

hàng tại thời điểm tính toán bằng với chênh lệch thời hạn thực tế (thời hạn còn lại) củanhững tài sản này Giả định này xuất phát từ thực tế là khi thời gian qua đi, thời hạnthực tế của các khoản mục thuộc TSC và khoản mục thuộc TSN của đều dần rút ngắnlại, chính vì vậy chênh lệch thời hạn danh nghĩa và chênh lệch thời hạn thực tế củaTSC và TSN của ngân hàng không khác nhau nhiều

Thứ hai : Toàn bộ các khoản cho vay sẽ được hoàn trả một lần khi đến hạn, kể

cả các khoản cho vay tiêu dùng và cho vay trung dài hạn lãi suất cố định Mặc dù trênthực tế những khoản cho vay này thường được hoàn trả theo định kỳ và ngân hàngthường xuyên sử dụng số tiền thu hồi từ những khoản cho vay này để thực hiện nhữngkhoản cho vay mới với lãi suất hiện hành Điều này có nghĩa là các khoản thu nợ theođịnh kỳ trong năm thuộc loại TSC nhạy cảm với lãi suất Hiện tại VCB đã xác địnhđược tỷ lệ thu hồi vốn của những khoản vay thuộc loại này Nhưng do hạn chế vềtrình độ và thời gian thực hiện khoá luận nên khoá luận vẫn sử dụng giả định này

2.2.2.2 Sử dụng mô hình định giá lại để đánh giá thực trạng rủi ro lãi suất tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam.

Bước 1 : Xác định TSC và TSN nhạy cảm với lãi suất

Thứ nhất, về khung thời hạn nghiên cứu : Năm 2008, lãi suất thị trường

biến động liên tục và rất phức tạp, lãi suất tăng cao trong 6 tháng đầu năm, sau đó lạigiảm trong 6 tháng cuối năm, vì vậy ta chọn khung thời hạn nghiên cứu là 6 tháng.Năm 2009 và năm 2010, lãi suất biến động tương tự nhau và khá ổn định nên ta chọnkhung thời hạn nghiên cứu là 1 năm

Trang 17

Thứ hai, phân loại TSC và TSN : Với phương pháp định giá lại, tất cả các TSC

và TSN được phân thành hai nhóm : nhóm nhạy cảm với lãi suất và nhóm không nhạycảm với lãi suất Việc phân loại này dựa trên mức độ biến động của thu nhập từ lãisuất ( đối với TSC ) và chi phí trả lãi ( đối với TSN ) khi lãi suất thị trường có sự thayđổi

- Các khoản mục TSC nhạy cảm với lãi suất bao gồm :

+ Các khoản cho vay ngắn hạn : Đây là những khoản tín dụng đến hạn trongvòng 1 năm và sẽ được tái đầu tư trong năm

+ Các khoản cho vay trung và dài hạn đều được tính theo lãi suất thả nổi 3thoặc 6 tháng 1 lần, vì vậy nên chúng cũng thuộc TSC nhạy cảm với lãi suất

+ Ngoài ra Tín phiếu kho bạc nhà nước có kỳ hạn dưới 12 tháng, tiền gửi tạicác TCTD khác cũng là TSC nhạy cảm với lãi suất Tuy nhiên những khoản mục nàychỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ

- Các khoản mục TSN nhạy cảm với lãi suất bao gồm :

+ Các khoản tiền gửi và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dưới 12 tháng Đây lànhững khoản tiền ngân hàng huy động để đầu tư, cho vay, khi đến hạn phải trả lại chongười gửi, và tiếp tục huy động những khoản tiền gửi mới Trong trường hợp kháchhàng không rút tiền khi đến hạn thì khoản tiền gửi đó cũng được coi là gửi vào kỳ hạnmới và tính lãi theo mức mới

+ Ngoài ra, kỳ phiếu ngân hàng kỳ hạn dưới 1 năm, tiền gửi của các TCTDkhác cũng thuộc nhóm TSN nhạy cảm với lãi suất Tuy nhiên những khoản mục nàychỉ chiếm 1 tỷ trọng rất nhỏ

Thứ ba : Do sự biến động lãi suất của nôi tệ và ngoại tệ không giống nhau

nên để đánh giá chính xác mức độ RRLS của ngân hàng, việc tính toán RRLS

cần được tách riêng cho từng loại tài sản nội tệ và ngoại tệ

Thứ tư : RSA, RSL mỗi thời kỳ được xác định bằng bình quân giá trị của TSC,

TSN nhạy cảm với lãi suất ở thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ của thời kỳ đó

Bảng 2.4 : Giá trị TSC, TSN nội tệ nhạy cảm với lãi suất qua các thời kỳ

Trang 18

Đơn vị : tỷ đồng.Chỉ tiêu 01/01/2008 30/06/2008 31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010

Cho vay ngắn hạn 25.684 36.687 34.419 37.590 53.988

( Nguồn : Báo cáo tài chính năm 2008, 2009, 2010 của VCB)

Bảng 2.5 : Giá trị TSN, TSC ngoại tệ nhạy cảm với lãi suất qua các thời kỳ

Đơn vị : tỷ đồng

Chỉ tiêu 01/01/2008 30/05/2008 31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010

Trang 19

Bước 2 : Xác định mức lãi suất bình quân thay đổi qua các năm

Bảng 2.6 : Lãi suất huy động nội tệ của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam % Chỉ tiêu 01/01/2008 đầu 2008 6 tháng cuối 2008 6 tháng Năm 2009 Năm 2010

6 tháng cuối năm 2008

6 tháng cuối 2008

Năm 2009

Năm 2010

Ngày đăng: 01/10/2013, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 : Tình hình sử dụng vốn của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam giai    đoạn - TRẠNG RỦI RO LÃI SUẤT VÀ CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn (Trang 8)
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh NHTMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn - TRẠNG RỦI RO LÃI SUẤT VÀ CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh NHTMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn (Trang 10)
Bảng 2.5 : Giá trị TSN, TSC ngoại tệ nhạy cảm với lãi suất qua các thời kỳ. - TRẠNG RỦI RO LÃI SUẤT VÀ CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.5 Giá trị TSN, TSC ngoại tệ nhạy cảm với lãi suất qua các thời kỳ (Trang 18)
Bảng 2.8 : Lãi suất cho vay nội tệ của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam (%) - TRẠNG RỦI RO LÃI SUẤT VÀ CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.8 Lãi suất cho vay nội tệ của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam (%) (Trang 19)
Bảng 2.6 : Lãi suất huy động nội tệ của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam % - TRẠNG RỦI RO LÃI SUẤT VÀ CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.6 Lãi suất huy động nội tệ của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam % (Trang 19)
Bảng 2.7:Lãi suất huy động ngoại tệ của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam% - TRẠNG RỦI RO LÃI SUẤT VÀ CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.7 Lãi suất huy động ngoại tệ của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam% (Trang 19)
Bảng 2.11 : Mức thay đổi lãi suất trung bình của TSN bằng nội tệ (%) - TRẠNG RỦI RO LÃI SUẤT VÀ CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.11 Mức thay đổi lãi suất trung bình của TSN bằng nội tệ (%) (Trang 20)
Bảng 2.15 : Mức độ rủi ro lãi suất của đồng ngoại tệ - TRẠNG RỦI RO LÃI SUẤT VÀ CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.15 Mức độ rủi ro lãi suất của đồng ngoại tệ (Trang 21)
Bảng 2.13: Mức thay đổi lãi suất trung bình TSN bằng ngoại tệ (%) - TRẠNG RỦI RO LÃI SUẤT VÀ CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.13 Mức thay đổi lãi suất trung bình TSN bằng ngoại tệ (%) (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w