Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP C
Trang 1Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
SỬ DỤNG RÀO CẢN KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI NHẰM BẢO VỆ THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hà Anh
Trang 2Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I KHÁI NIỆM VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ & QUY ĐỊNH CỦA MỘT SỐ NƯỚC 4
1.Khái niệm rào cản kỹ thuật trong thương mại 4
2.Phân loại 5
2.1 Quy chuẩn kỹ thuật (technical regulations) 5
2.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật (technical standards) 5
2.3 Quy trình đánh giá sự phù hợp của một loại hàng hóa với các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật (conformity assessment procedure) 5
2.4 Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, an toàn vệ sinh dịch tễ 6
2.5 Các tiêu chuẩn về môi trường 6
2.6 Các yêu cầu về nhãn mác 6
2.7 Phí môi trường 6
2.8 Nhãn sinh thái 6
2.9 Các yêu cầu về đóng gói bao bì 7
3.Một vài đặc điểm của rào cản kỹ thuật TMQT 7
4.WTO và những quy định về hàng rào kỹ thuật thương mại 9
4.1 Hiệp định về hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (Agreement on Technical Barriers to Trade-TBT) 9
4.2 Hiệp định về các biện pháp vệ sinh dịch tễ (Agreement on Sanitary and Phytosanytary Measures) 10
5.Các hệ thống quản lý chất lượng thường được sử dụng trên thế giới 11
5.1 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 12
5.2 Hệ thống phân tích mối nguy và xác định điểm kiểm soát tới hạn HACCP 14 5.3 Chứng nhận thực hành sản xuất GMP 16
5.4 Tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội SA 8000 17
5.5 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 19
5.6 Hệ thống quản lý chất lượng đồng bộ TQM 20
6 Quy định về rào cản kỹ thuật trong thương mại của một số nước trên thế giới 22
Trang 3Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
6.2 EU 23
6.3 Nhật Bản 27
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG RÀO CẢN KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI NHẰM BẢO VỆ THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 33
1.Thực trạng sử dụng rào cản kỹ thuật thương mại của Hoa Kỳ 33
1.1 Mặt hàng thịt gia súc 33
1.2 Mặt hàng thủy sản 35
1.3 Mặt hàng dệt may 43
2.Thực trạng sử dụng rào cản kỹ thuật thương mại của EU 45
3.Thực trạng sử dụng rào cản kỹ thuật thương mại của Nhật Bản 51
4.Thực trạng sử dụng rào cản kỹ thuật tại một số các quốc gia khác 57
4.1.Nga 57
4.2.Australia 58
5 Một số tác động của sử dụng rào cản thương mại lên thị trường nội địa của các nước 61
5.1 Những tác động tích cực 62
5.2 Những tác động tiêu cực 64
CHƯƠNG III MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM VỀ VẤN ĐỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 66
1.Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ năm 1996 đến nay và định hướng đến năm 2020 66
2.Một số bài học kinh nghiệm và giải pháp cho Việt Nam về vấn đề rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế 70
2.1.Về phía Nhà Nước 70
2.1.1 Nâng cao năng lực quản lý và hoạt động của hệ thống kiểm tra chất lượng quốc gia, phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan tổ chức có liên quan 70
2.1.2 Chủ động và tích cực tham gia vào các hoạt động hài hòa tiêu chuẩn hóa và công nhận lẫn nhau 71
Trang 4Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
trường ngách, hỗ trợ làm chủ thị trường và tập trung cho hoạt động bảo vệ sở hữu trí tuệ 732.1.4.Tìm kiếm sự ủng hộ trong việc sử dụng các rào cản kỹ thuật từ các quốc gia thành viên trong các tổ chức thương mại thông qua tăng cường hợp tác quốc tế 742.1.5.Học tập kinh nghiệm của các nước khác trong sử dụng rào cản kỹ thuật; xây dựng kênh thông tin cung cấp đầy đủ, kịp thời về rào cản kỹ thuật 752.1.6 Kiểm soát hàng nhập lậu nhằm phát huy tối đa hiệu quả việc sử dụng các rào cản kỹ thuật 76
2.2.Về phía Doanh nghiệp 77
2.2.1.Nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng tính cạnh tranh trên thị trường nội địa thông qua nhập khẩu công nghệ hoặc chuyển giao công nghệ từ thị trường các nước phát triển 772.2.2 Thu thập thông tin về rào cản kỹ thuật và thị trường, tìm kiếm cơ hội và
đề xuất các vướng mắc thị trường, vận động hành lang chính phủ 782.2.3 Mở rộng và tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng rào cản kỹ thuật từ lợi ích nhóm 79
KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 5Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AOZ Furanzolidone Chất kháng sinh Furanzolidone
APEC Asia-Pacific Economic
CE European Conformity Nhãn hiệu tuân thủ theo tiêu
chuẩn châu ÂuCFA Catfish Farmers of America Hiệp hội nuôi cá Catfish của
MỹCOOL Country of Origin Labeling Quy tắc dán nhãn nguồn gốc
hàng hóa của Hoa Kỳ
FAO Food and Agriculture
Organization of the United Nations
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
FDA Food and Drug Administration Cơ quan quản lý thực phẩm và
dược phẩm Hoa KỳGMP Good Manufacturing Practice Chứng nhận thực hành sản xuấtHACCP Hazard Analysis Critical
Control Poiny
Hệ thống phân tích mối nguy
và xác định điểm kiểm soát tới hạn
ILO Organization of International
Labour
Tổ chức lao động quốc tế
Trang 6Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
ISO International Organization
JAS Japan Agriculture Standards Tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật
BảnJIS Japan Industrial Standards Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật
BảnMRA Mutual recognition Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhauMRLs Maximum Residue Levels Mức giới hạn đối với hóa chấtNAFTA North American Free Trade
Area
Khu vực mậu dịch tự do Bắc Hoa Kỳ
NATO The North Atlantic Treaty
OECD Organisation for Economic
Co-operation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
SA 8000 Social Accountability 8000 Tiêu chuẩn về trách nhiệm xã
hộiSPS Sanitary and Phytosanitary Các biện pháp vệ sinh dịch tễTBT Technical Barriers to Trade Hàng rào kỹ thuật đối với
thương mạiTQM Total Quality Management Phương pháp quản lý chất
lượng tổng thểTRIPS Trade- Related Intellectual
Property Rights Agreement
Thỏa thuận về Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan tới Thương mại
USD United States Dollar Đô la Mỹ
Trang 7Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Seafood Exporters & Producers thủy sản Việt NamWHO Organization of World Health Tổ chức y tế thế giớiWRAP Worldwide Responsible
Apparel Production
Chương trình chứng nhận về trách nhiệm trong sản xuất hàng may mặc trên quy mô toàn cầu
WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 8Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hình 3.1 Kim ngạch xuất khẩu 10 mặt hàng chính của Việt
Nam năm 2014 so với 2013
66
Hình 3.2 Kim ngạch nhập khẩu 10 mặt hàng chính của Việt
Nam năm 2014 so với năm 2013
Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu cá da trơn và tôm của Việt
Nam sang Mỹ giai đoạn 2010-2013
36
Trang 9Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
khẩu sang Mỹ bị trả lại Bảng 2.4 Các nguyên nhân chính của việc các lô hàng cá da
trơn và tôm bị cảnh báo bởi Mỹ
Bảng 2.9 Các chất cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản
trong quy định của Việt Nam so với các thị trường xuất khẩu
65
Bảng 3.1 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam giai
đoạn 1998-2013
65
Trang 10Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
LỜI MỞ ĐẦU
Tự do hóa thương mại vốn là một quá trình gắn chặt với đàm phán để cắt giảm thuế quan và hàng rào phi thuế quan Các nước, đặc biệt là các nước công nghiệp phát triển luôn có nhu cầu mạnh mẽ đòi hỏi đàm phán để mở cửa thị trường, thúc đẩy tự do hóa thương mại, nhưng đồng thời vẫn kiên trì đưa ra các biện pháp và rào cản thương mại phức tạp nhằm bảo hộ sản xuất trong nước Song song với cạnh tranh kinh tế đang diễn ra gay gắt trên quy mô toàn cầu, xu hướng đẩy mạnh thực hiện các biện pháp bảo vệ thị trường nội địa thông qua các rào cản thương mại ngày càng phổ biến Đây vốn luôn được coi như một chính sách thiết yếu và quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của mọi quốc gia, bởi tất cả các quốc gia dù mạnh hay yếu, dù phát triển hay đang phát triển đều muốn xây dựng và phát triển các ngành sản xuất trong nước đồng đều và bền vững Bước sáng thế kỷ XXI, khi mà tiến trình toàn cấu hóa và khu vực hóa cũng đã đi được một chặng đường khá dài với sự ra đời của các tổ chức kinh tế như WTO, EU, AFTA, NAFTA tạo
ra một sân chơi chung và những quy tắc nhằm phát triển thương mại quốc tế, thì vẫn để bảo vệ thị trường nội địa lại được nâng lên một tầm cao mới đó là bảo vệ hợp lý để làm cơ sở cho hội nhập kinh tế toàn cầu
Trong xu thế mạnh mẽ của toàn cầu hóa thế giới, Việt Nam cũng đang nỗ lực hết mình: gia nhập ASEAN (1995), ASEM (1996), APEC (1998) và gần nhất là gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO (2006), chứng tỏ chúng ta đang cố gắng hết mình để có thể hội nhập kinh tế một cách toàn diện và hiệu quả nhất Tuy nhiên, cũng có thể thấy rằng một nền kinh tế mà sức cạnh tranh còn kém thì nếu hội nhập, chúng ta cần thiết phải áp dụng một cơ chế chính sách bảo vệ thị trường nội địa một cách hợp lý để không bị “tổn thương” trước nguy cơ cạnh tranh từ bên ngoài và làn sóng mạnh mẽ của toàn cầu hóa, để phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế an toàn và hiệu quả
Chính vì thế, một trong những khía cạnh được quan tâm nhất của chính sách bảo hộ hiện nay với tất cả các quốc gia trên thế giới là làm thế nào để chính sách bảo hộ thực sự mang lại hiệu quả tích cực đối với nền kinh tế đất nước, đặc biệt là các nước đang phát triển với trình độ phát triển kinh tế chưa cao Tại nhiều nước
Trang 11Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
phát triển, những nước đã có một nền kinh tế hàng hóa phát triển cao, một trong những xu thế đang nổi lên và khá thành công, đó là bảo vệ thị trường nội địa thông qua sử dụng rào cản kỹ thuật thương mại Đây chính là lý do tác giả chọn viết
khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Sử dụng rào cản kỹ thuật thương mại nhằm
bảo vệ thị trường nội địa của một số nước trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam”
Mục đích nghiên cứu của khoá luận:
Thông qua việc nghiên cứu Chính sách bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước của một số quốc gia trên thế giới sẽ có ý nghĩa nhất định đối với một nước đang phát triển như Việt Nam Những kinh nghiệm trong việc sử dụng các rào cản kỹ thuật thương mại một cách hợp lý và hiệu quả, đặc biệt là của những trụ cột kinh tế thế giới như Mỹ, EU, Nhật Bản, Australia, Nga được phân tích sẽ là cơ sở thực tiễn
để Việt Nam tiến hành xây dựng, phát triển và hoàn thiện việc sử dụng rào cản kỹ thuật thương mại tuân thủ theo đúng những quy định của WTO, cũng như sẽ giúp
Việt Nam có thêm kinh nghiệm bảo vệ thị trường nội địa
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Khóa luận sẽ tập trung nghiên cứu những vấn đề khái quát về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và tình hình sử dụng rào cản kỹ thuật trong thương mại của một số nước công nghiệp phát triển, đồng thời cũng đưa ra những bài học kinh nghiệm và các kiến nghị, giải pháp giúp các doanh nghiệp Việt Nam trong vấn đề liên quan tới rào cản kỹ thuật Trong phạm vi khóa luận này, tác giả cố gắng tập trung khai thác các vấn đề sử dụng rào cản kỹ thuật từ điểm nhìn của nước nhập khẩu hơn so với điểm nhìn từ nước xuất khẩu Nói cách khác, đề tài này sẽ không
đi sâu nghiên cứu “Làm thế nào để vượt rào cản kỹ thuật trong thương mại?” mà tập trung giải quyết vấn đề “Làm thế nào để sử dụng hiệu quả rào cản kỹ thuật
trong vai trò là nước nhập khẩu nhằm bảo vệ thị trường nội địa
Phương pháp nghiên cứu của khoá luận:
Khoá luận sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, thống kê và xử lý thông tin, so sánh, phân tích và tổng hợp, chứng minh kết hợp lý luận với những hiện
tượng thực tế để làm sáng tỏ vấn đề
Trang 12Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Kết cấu của khoá luận:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khoá luận gồm 3 chương:
Chương I Khái niệm về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và quy
định của một số nước
Chương II Thực trạng sử dụng rào cản kỹ thuật thương mại nhằm bảo vệ thị
trường nội địa của một số nước trên thế giới
Chương III Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về vấn đề rào cản kỹ
thuật trong thương mại quốc tế
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Phó giáo sư.Tiến Sĩ Bùi Thị Lý- Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế trường Đại học Ngoại thương đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khoá luận này Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Vụ Kê Hoạch- Đầu tư và Viện Nghiên cứu Thương mại, Bộ Thương Mại cùng Vụ Quan hệ Quốc tế đã hỗ trợ em rất nhiều trong quá
trình thực hiện đề tài này
Sinh viên
Trang 13Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
CHƯƠNG I KHÁI NIỆM VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ QUY ĐỊNH CỦA MỘT SỐ NƯỚC1.Khái niệm rào cản kỹ thuật trong thương mại
Thương mại quốc tế ngày càng phát triển, không chỉ giới hạn ở thương mại hàng hóa mà còn mở rộng ra các lĩnh vực khác, đem lại lợi ích cho rất nhiều các quốc gia trên thế giới Tuy nhiên, do trình độ phát triển kinh tế- xã hội không đồng đều mà các biện pháp bảo hộ thuế quan và phi thuế quan ra đời nhằm bảo hộ nền sản xuất nội địa Bởi vậy, trong thương mại quốc tế hiện nay tồn tại hai loại rào cản chính, đó là: Hàng rào thuế quan (Custom duties barriers) và hàng rào phi thuế quan (Non-tariff-Trade barriers)
Tuy nhiên hiện nay xu hướng mới xuất hiện ở nhiều quốc gia và dần trở nên phổ biến, đó là việc giảm bớt, tiến tới dần xóa bỏ hoàn toàn những rào cản thuế quan Chính vì thế, để duy trì mục tiêu bảo vệ thị trường nội địa, nhiều quốc gia bắt đầu tăng cường sử dụng những quy định và các yêu cầu thị trường về an toàn, sức khỏe, chất lượng và các vấn đề về môi trường và xã hội Các quy định này được gọi chung là các rào cản kỹ thuật trong thương mại
Nói cách khác, trong thương mại quốc tế, các “rào cản kỹ thuật đối với thương mại” (technical barriers to trade) thực chất là các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
mà một nước áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc quy trình đánh giá sự phù hợp của hàng hóa nhập khẩu đối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đó Về nguyên tắc, nếu hàng nhập khẩu không đạt một trong các tiêu chuẩn được đưa ra đều không được nhập khẩu vào lãnh thổ nước nhập hàng
Thông thường, khi chưa gia nhập vào các tổ chức thương mại khu vực hay quốc tế, các nước thường áp dụng ba loại hàng rào nhằm bảo vệ thị trường nội địa, nhằm hạn chế sức cạnh tranh của hàng hóa nước ngoài với hàng hóa trong nước: thuế quan, hạn ngạch và rảo cản kỹ thuật Tuy nhiên, một trong những yêu cầu đối với các nước khi tham gia hội nhập, đó là phải xóa bỏ hạn ngạch, thuế xuất nhập khẩu bằng không hoặc áp dụng cùng một loại thuế suất đối với một loại hay một nhóm hàng Do đó, hiện nay, rào cản kỹ thuật là biện pháp rất quan trọng và được
Trang 14Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
các nước sử dụng ngày càng nhiều Các tiêu chuẩn hàng hóa của mỗi nước lại được quy định khác nhau
2.Phân loại
Rào cản kỹ thuật thuộc nhóm rào cản phi thuế quan Hiệp định về các rào cản
kỹ thuật đối với thương mại của WTO phân biệt 3 loại biện pháp kỹ thuật sau đây:
2.1 Quy chuẩn kỹ thuật (technical regulations)
Quy chuẩn kỹ thuật là những yêu cầu kỹ thuật có giá trị áp dụng bắt buộc đối với các doanh nghiệp Quy chuẩn kỹ thuật bao gồm những quy định về đăc tính của sản phâm hoặc quy trình cùng các phương pháp sản xuất chế biến sản phâm
có ảnh hưởng tới đặc tính của sản phẩm, gồm những yêu cầu về thuật ngữ chuyên môn, các biểu tượng, yêu cầu bao bì, kẻ ký mã hiệu hoặc nhãn mác Các quy định này mang tính pháp lý và bắt buộc thực hiện Ví dụ như chủng loại sản phẩm chịu
sự chi phối của các chỉ thị có liên quan đến “cách tiếp cận mới với hệ thống hài hòa kỹ thuật” yêu cầu cần phải có nhãn CE mới được phép bán trên thị trường EU
2.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật (technical standards)
Tiêu chuẩn kỹ thuật là các yêu cầu kỹ thuật được một tổ chức công nhận chấp thuận nhưng không có tính chất bắt buộc thực hiện như quy chuẩn kỹ thuật Nói cụ thể hơn, tiêu chuẩn kỹ thuật gồm các quy tắc, hướng dẫn hoặc đặc tính của sản phẩm, các quy trình và phương pháp sản xuất sản phẩm đó Tiêu chuẩn kỹ thuật cũng có thể bao gồm tất cả hoặc một số các yếu tố liên quan như thuật ngữ chuyên môn, biểu tượng, yêu cầu về bao bì, mã hiệu, nhãn mác Ví dụ một số mặt hàng rau quả xuất khẩu sang Nhật Bản phải đáp ứng các quy định của nước này về phẩm cấp, kích thước, chất lượng và độ chín
2.3 Quy trình đánh giá sự phù hợp của một loại hàng hóa với các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật (conformity assessment procedure)
Quy trình đánh giá sự phù hợp là các thủ tục áp dụng trực tiếp và gián tiếp nhằm mục đích xác định xem các yêu cầu có liên quan trong các quy định kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn có được thực hiện hay không Các thủ tục thuộc quy trình đánh giá
sự phù hợp gồm thủ tục về chọn mẫu, thử nghiệm và kiểm tra, đánh giá, thẩm định
và đảm bảo phù hợp
Trang 15Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
2.4 Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, an toàn vệ sinh dịch tễ
Các tiêu chuẩn đối với sản phẩm cuối cùng, các phương pháp sản xuất và chế biến, các thủ tục xét nghiệm, giám định, chứng nhận và chấp nhận, những quy định và các phương pháp thống kê, thủ tục chọn mẫu và các phương pháp đánh giá rủi ro liên quan đều được áp dụng dựa trên các quy định cơ quan chức năng đặt
ra cho sản phẩm Mục tiêu của các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về an toàn vệ sinh dịch tễ là nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng
2.5 Các tiêu chuẩn về môi trường
Các tiêu chuẩn này quy định các sản phẩm cần được sản xuất theo quy cách nào, được chế biến và tiêu hủy ra sao để không gây tổn hại đến môi trường Các tiêu chuẩn về môi trường được áp dụng đặc biệt và phổ biến nhất trong giai đoạn sản xuất với mục đích nhằm hạn chế các chất thải gây ô nhiễm và lãng phí nguồn tài nguyên không tái tạo
2.6 Các yêu cầu về nhãn mác
Các quy định thuộc loại rào cản này được quy định một cách khá chặt chẽ thông qua các văn bản và chính sách pháp luật, trong đó nhà sản xuất phải có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin về nhãn mác trên bao bì, đảm bảo đầy đủ các thông tin cơ bản nhất như tên sản phẩm, danh mục thành phần, trọng lượng, ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, bảo quản, xuất xứ, nước sản xuất, nơi bán, mã số vạch, cách sử dụng, điều kiện bảo quản
2.7 Phí môi trường
Phí môi trường là một trong các rào cản kỹ thuật được sử dụng phổ biến hiện nay, bao gồm: phí khí thải (áp dụng đối với các chất gây ô nhiễm thoát vào không khi, nước và đất) ; phí hành chính (áp dụng đối với các quy định về chi phí dịch vụ của chính phủ nhằm bảo vệ môi trường) và phí sản phẩm (áp dụng cho các sản phẩm gây ô nhiễm, có chứa các hóa chất độc hại hoặc có một số thành phần gây kho khắn trong việc xử lý sau sử dụng)
2.8 Nhãn sinh thái
Nhằm đánh gia mức độ ảnh hưởng của sản phẩm đến môi trường trong các giai đoạn khác nhau, các quy định về nhãn sinh thái được tạo nên trên cơ sở phân
Trang 16Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
tích những đặc điểm riêng biệt về chu kỳ sống của sản phẩm trong cả một quá trình từ giai đoạn tiền sản xuất đến sau sử dụng Mục tiêu chính của nhãn sinh thái nhằm thông báo cho người tiêu dùng về mức giá trị của sản phẩm xét trên các tiêu chí về môi trường
2.9 Các yêu cầu về đóng gói bao bì
Đây là các quy định liên quan đến bao bì như những quy định về tái sinh, xử ký
và thu gom sau quá trình sử dụng, những nguyên vật liệu dùng làm bao bì Các quy định được xây dựng trên cơ sở quan sát và phân tích những đặc tính tự nhiên của sản phẩm đảm bảo bao bì sản phẩm là phù hợp, đúng quy cách và không gây hại tới người sử dụng
Hình 1.1 Sơ đồ áp dụng rào cản kỹ thuật
3.Một vài đặc điểm của rào cản kỹ thuật TMQT Thứ nhất, tiêu chuẩn và các quy định trong rào cản kỹ thuật thương mại mang
lại hiệu quả xã hội cao hơn so với thuế và hạn ngạch thương mại Các rào cản
Trang 17Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
thương mại cổ điển đó gồm các loại thuế kém hiệu quả và phân biệt đánh vào các nguồn lực kinh tế nước ngoài, đồng thời điều này cũng làm tăng chi phí đối với người tiêu dùng và người sử dụng đầu vào, phân bổ một cách không hiệu quả các nguồn lực, và bảo hộ các thế lực thị trường trong nước Có một số tiêu chuẩn đem lại lợi ích kinh tế lớn mà nếu như xóa bỏ sẽ tạo ra một tổn thất lớn cho xã hội, chẳng hạn các tiêu chuẩn rác thải và yêu cầu sử dụng nhiên liệu hiệu quả có thể giúp làm sạch không khí hơn, yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm có thể cải thiện
sức khỏe và chất lượng cuộc sống
Thứ hai, rào cản kỹ thuật tác động hai mặt tới thương mại quốc tế Cácu qy
định và tiêu chuẩn kỹ thuật một mặt đảm bảo cho thương mại (chất lượng thương mại) vì chúng ra đời từ mối quan tâm chung của cả Chính phủ và người tiêu dùng đối với vấn đề sức khỏe, an toàn và chất lượng môi trường
Thứ ba, từ đặc điểm trên, có thể thấy rằng hiện này, nếu như đối với các nước
phát triển, rào cản kỹ thuật là một công cụ chính sách thương mại hữu hiệu phục
vụ việc bảo vệ thị trường nội địa, thì ngược lại, rào cản kỹ thuật đang trở thành mối quan tâm, lo ngại đặc biệt đối với các nước đang phát triển
Thứ tư, việc sử dụng các rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế được điều
chỉnh thông qua hiệp định thương mại của WTO Cụ thể, để hạn chế những tác động tiêu cực cũng như sự khác biệt của hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc
tế, tổ chức thương mại thế giới WTO đã thống nhất các nguyên tắc chung và đã được cộng đồng thế giới cam kết tại Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT)
5.Các hệ thống quản lý chất lượng thường được sử dụng trên thế giới
Trong thời đại hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hướng tất yếu nếu các quốc gia không muốn bị tụt hậu hay cô lập Nhưng thực tế đã chỉ ra, việc tham gia thương mại thế giới cũng đồng nghĩa với việc các quốc gia gặp rất nhiều rào cản trong quá trình hội nhập Do đó, các quốc gia cần có những giải pháp để vừa hội nhập kinh tế thành công vừa đảm bảo được những quyền lợi của doanh nghiệp mình tại thị trường nội địa
Trang 18Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Để chủ động hơn trong việc vượt qua các rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế, các doanh nghiệp ngày càng có nhiều biện pháp khác nhau trong đó có việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng quốc tế
Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO, Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, đảm bảo và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ của hệ thống chất lượng Trong phạm vi đề tài này, tác giả sẽ trình bày những hệ thống quản lý chất lượng phổ biến nhất hiện nay
5.1 Hệ thống quản lý chất lƣợng theo tiêu chuẩn ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn ISO- 9000 do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) ban hành lần đầu tiên vào năm 1987 nhằm đưa ra một mô hình được chấp nhận ở cấp quốc
tế về hệ thống đảm bảo chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
ISO 9000 là sự kế thừa của các tiêu chuẩn đã tồn tại và được sử dụng rộng rãi, trước tiên là trong lĩnh vực quốc phòng như tiêu chuẩn quốc phòng của Mỹ (MIL-Q-9058A), của khối NATO (AQQP1), Viện tiêu chuẩn Anh (BSI- British Standard Institute) đã ban hành tiêu chuẩn BS 5750 về đảm bảo chất lượng sử dụng trong dân sự Năm 1987, những tiêu chuẩn đầu tiên của bộ tiêu chuẩn được ban hành là ISO 8402, được sửa đổi lần đầu vào năm 1994 thành ISO 9000, đến năm 2000 đánh dấu sự ra đời của phiên bản ISO 9000-2000 So với bộ tiêu chuẩn ISO- 9000 năm 1994, bộ tiêu chuẩn ISO- 9000 phiên bản năm 2000 có những thay đổi rất quan trọng về cách tiếp cận mới, cấu trúc mới và các yêu cầu mới ISO 9000 đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu trong Quản lý chất lượng như chính sách chất lượng, thiết kế triển khai sản xuất và quá trình cung ứng, kiếm soát, quá trình bao gói, phân phối, kiểm soát tài liệu, đào tạo, v.v ISO 9000 là tập hợp những kinh nghiệm quản lý tốt nhất đã được các quốc gia trên thế giới và khu vực chấp nhận thành tiêu chuẩn quốc tế
Trang 19Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Bộ ISO 9000 gồm 24 tiêu chuẩn, chia thành 5 nhóm: ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003, ISO 9004.1 và ISO 9004.2 Một số những đặc điểm cơ bản thể hiện
trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000, đó là:
Thứ nhất, ISO-9000 cho rằng mối quan hệ giữa chất lượng sản phẩm và chất
lượng quản trị là mối quan hệ nhân quả Chất lượng sản phẩm dó chất lượng quản
trị quy định, trong khi chất lượng quản trị là nội dung chủ yếu của QLCL
Thứ hai, “làm đúng ngay từ đầu, lấy phòng ngừa làm cốt lõi” được coi là
phương châm chiến lược của ISO- 9000 Từ đó, có thể thấy các doanh nghiệp nên
tập trung đầy đủ và toàn diện vào hệ thống thiết kế và hoạch định sản phẩm mới
Thứ ba, ISO-9000 là điều kiện quan trọng để xây dựng nên một hệ thống
“mua bán tin cậy” trên thị trường nội địa và quốc tế Các cơ quan chất lượng có uy tín trên thế giới sẽ đánh giá và cấp giấy chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO-
9000 cho các doanh nghiệp Đây chính là một trong những tờ giấy thông hành để
vượt qua các rào cản thương mại trên trường quốc tế
Cuối cùng, về chi phí, ISO-9000 khuyên các doanh nghiệp tấn công vào các
lãng phí nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các chi phí ẩn Các chuyên gia khuyên các doanh nghiệp cần có kế hoạch loại trừ và phòng ngừa các lãng phí bằng việc lập kế hoạch thực hiện, xem xét và điều chỉnh trong toàn bộ quá trình
Theo quy định của ISO, tất cả các tiêu chuẩn quốc tế cần phải được xem xét lại 5 năm môt lần để xác định lại sự phù hợp với từng giai đoạn của thương mại quốc tế trên thế giới Theo lộ trình, vào năm 2015, phiên bản mới của tiêu chuẩn ISO 9001 chính thức được áp dụng Hiện nay, “bản dự thảo” tiêu chuẩn ISO 9001:2015 đã được công bố Một số những sửa đổi tiêu biểu dự kiến sẽ xuất hiện trong phiên bản tiêu chuẩn ISO 9001 phiên bản năm 2015
Việc chứng nhận hệ thống đảm bảo chất lượng theo ISO-9000 đem lại rất nhiều lợi ích, trong đó, ba lợi ích quan trong nhất có thể nhận thấy rõ là : Kiểm soát quản lý tốt hơn; nhận thức một cách đầy đủ hơn về các vấn đề mang tính chất
hệ thống; có giá trị quảng cáo, giới thiệu công ty đối với xã hội và quốc tế
Trang 20Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
5.2 Hệ thống phân tích mối nguy và xác định điểm kiểm soát tới hạn HACCP
Hệ thống HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point) là công cụ quản lý mối nguy đặc biệt được nghiên cứu cho lĩnh vực thực phẩm bởi Ủy ban Thực phẩm Codex (Codex Alimentarius Commission), hình thành bởi Tổ Nông Lương Quốc tế (FAO) và Tổ Chức Y tế Thế Giới (WHO) Đây là hệ thống phân tích mối nguy và xác định điểm kiếm soát trọng yếu HACCP là sự tiếp cận có tính khoa học và có tính hệ thống cho sự nhận biết, xác định và kiểm soát những mối nguy trong chế tạo, gia công, sản xuất, chuẩn bị và sử dụng thực phẩm để đảm bảo
rằng chúng đủ an toàn để có thể tiêu dùng
Bảy nguyên tắc quan trọng của hệ thống kiểm tra HACCP
- Tiến hành phân tích mối nguy Xây dựng danh mục các công đoạn chế biến xảy ra các mối nguy đáng kể và môi tả các biện pháp phòng ngừa các mối nguy đó (HA)
- Xác định các điểm kiếm soát tới hạn, điểm có thể xảy ra mối nguy (CCP)
- Thiết lập các giới hạn tới hạn cho các biện pháp phòng ngừa có liên quan đến mỗi điểm kiểm soát tới hạn CCP
- Thiết lập các yêu cầu giám sát điểm kiếm soát tới hạn CCP Thiết lập các thủ tục sử dụng kết quả giám sát để hiệu chỉnh quá trình và duy trì sự kiểm soát điểm tới hạn
- Thiết lâp hành động sửa chữa cần tiến hành khi quá trình giám sát cho thấy giới hạn tới hạn bị vi phạm làm cho mối nguy có thể xảy ra
- Thiết lập các thủ tục lưu trữ hồ sơ hữu hiệu, để chứng thực hệ thống HACCP
đã thực hiện đầy đủ, nghiêm túc
- Thiết lập các thủ tục để thẩm tra hệ thống HACCP có hoạt động hiệu quả hay không
Từ các nguyên tắc trên, chúng ta có thể nhận ra một số ưu điểm của hệ thống
này: Thứ nhất, HACCP có khả năng nhận biết và ngăn ngừa mối nguy tiềm ẩn
nhiễm bẩn thực phẩm dựa trên cơ sở khoa học và tỏ ra ưu việt hơn so với phương
pháp kiểm soát chất lượng truyền thống Thứ hai, hệ thống này tạo thuận lợi cho
Trang 21Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
các cơ quan có thẩm quyền về vấn đề vệ sinh thực phẩm trong việc giám sát tuân
thủ hay không các quy định về chất lượng thực phẩm của doanh nghiệp Thứ ba,
hệ thống HACCP có thể dễ dàng kết hợp với các hệ thống quản lý chất lượng khác, trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc kiểm soát các mối nguy thưc phẩm
Việc chứng nhận hệ thống đảm bảo chất lương HACCP đem lại rất nhiều lợi ích cho các bên: Nâng cao lòng tin của người tiêu dùng; Tiết kiệm chi phí và tăng cường tính hiệu quả thông qua việc giảm thiểu những sản phẩm hư hỏng hay sản phẩm thu hồi; Có vai trò như một giấy thông hành giúp doanh nghiệp gia tăng khả năng cạnh tranh và cơ hội thành công khi xuất khẩu hàng hóa đến các thị trường phát triển yêu cầu các tiêu chuẩn cao đồng thời cũng tăng cường mối quan hệ với các nhà chức trách về an toàn thực phẩm
5.3 Chứng nhận thực hành sản xuất GMP
GMP (Good Manufacturing Practices) là hướng dẫn thực hành sản xuất tốt, áp dụng đối với cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm, dược phẩm nhằm kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hình thành chất lượng sản phẩm từ khâu thiết kế, xây lắp nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ chế biến; điều kiện phục vụ, chuẩn bị chế biến đến quá trình chế biến; bao gói, bảo quản và con người điều khiển các hoạt động Phạm vi và đối tượng kiểm soát của tiêu chuẩn GMP bao gồm Nhân sự, Nhà xưởng, Thiết bị, Vệ sinh sản xuất, vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, Quá trình sản xuất: thao tác của công nhân, thực hiện các yêu cầu về nguyên vật liệu, về tiêu chuẩn sản phẩm, công thức pha chế, về điều kiện vật chất của sản xuất, đánh giá việc cung ứng của nhà cung cấp nguyên vật liệu, Chất lượng sản phẩm: thử nghiệm mẫu, Kiểm tra: nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm, thao tác của công nhân, đánh giá nhà cung ứng, vệ sinh, Xử lý sản phẩm không phù hợp, giải quyết khiếu nại của khách hàng, Tài liệu, hồ sơ thực hiện …
Về nội dung quy phạm sản xuất GMP, gồm 4 phần: Mô tả rõ yêu cầu kỹ thuật hoặc quy trình chế biến tại công đoạn hoặc một phần công đoạn sản xuất đó; Nêu
rõ lý do phải thực hiện các yêu cầu hoặc quy trình kỹ thuật đã nêu; Mô tả chính xác các thao tác, thủ tục phải tuân thủ tại công đoạn hoặc một phần công đoạn sản
Trang 22Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
xuất nhằm đảm bảo đạt được yêu cầu chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh cho sản phẩm, phù hợp về tiêu chuẩn kỹ thuật; Phân công cụ thể việc thực hiện và quy định giám sát việc thực hiện GMP
Hai đặc điểm chính của chứng nhận thực hành sản xuất GMP, đó là: Thứ
nhất, GMP quan tâm đến các yếu tố quan trọng: con người, nguyên vật liệu, máy
móc thiết bị, thao tác, môi trường ở tất cả các khu vực của quá trình sản xuất, kể cả
vấn đề giải quyết khiếu nại của khách hàng và thu hồi sản phẩm sai lỗi Thứ hai,
những yêu cầu của GMP có tính mở rộng và tổng quát, cho phép mỗi nhà sản xuất
có thể tự quyết định về số quy định, tiêu chuẩn, thủ tục, hướng dẫn công việc sao cho đáp ứng được các yêu cầu cần thiết, phù hợp với loại hình, lĩnh vực sản xuất
và điều kiện cơ sở vật chất của doanh nghiệp Chính vì vậy số các quy định, thủ tục của hệ thống GMP của mỗi doanh nghiệp tại mỗi quốc gia sẽ khác nhau
5.4 Tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội SA 8000
SA 8000 (Social Accountability 8000) là một hệ thống các tiêu chuẩn trách nhiệm giải trình xã hội để hoàn thiện điều kiện làm việc cho người lao động tại các
doanh nghiệp, trang trại hay văn phòng, do Social Accountability
International (SAI) phát triển và giám sát Mục đích SA 8000 nhằm cải thiện điều
kiện làm việc trên toàn cầu SA 8000 khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất và các tổ chức khác xây dựng, duy trì và áp dụng các việc thực hành tại noi làm việcmà xã hội có thể chấp nhận
Về đối tượng áp dung, tiêu chuẩn này được xem là tiêu chuẩn về nơi làm việc
có thể được chấp nhận toàn cầu, có thể áp dụng cho các doanh nghiệp ở mọi quy
mô lớn, nhỏ ở cả các nuớc công nghiệp phát triển và đang phát triển Tuy nhiên, hiện nay tiêu chuẩn đang thu hút duợc sự chú ý của ngành công nghiệp nhẹ yêu cầu nhiều lao dộng
Các nội dung cơ bản quan trọng trong Tiêu chuẩn về trách nhiệm và xã hội SA
8000 đó là:
- Không được sử dụng hoặc khuyến khích sử dụng lao động là trẻ em dưới 15 tuổi hoặc thấp nhất là 14 tuổi (nếu được quy định trong luật quốc gia)
Trang 23Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
- Không được có bất kỳ hình thức lao động cưỡng bức nào và không được yêu cầu đặt cọc hay bắt cam kết bằng văn bản khi tuyển dụng lao động
- Không phân biệt đối xử về chủng tộc, đẳng cấp, dân tộc, tôn giáo, sự ốm yếu tàn tật, giới tính, sự tham gia vào nghiệp đoàn, khuynh hướng chính trị hoặc tuổi tác
- Hệ thống quản lý việc thực hiện tiêu chuẩn phải có sự cam kết của công ty về trách nhiệm xã hội và điều kiện lao động hình thành một cơ chế thực thi kiểm soát
sự đáp ưng đòi hỏi trên suốt quá trình
5.5 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000
ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành Mục tiêu chính của hệ thống quản lý này là nhằm giúp các
tổ chức/doanh nghiệp giảm thiểu tác động gây tổn hại tới môi trường và thường xuyên cải tiến hoạt động về môi trường Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 tập hợp các tiêu chuẩn cùng họ, bao gồm các tiêu chuẩn và các hướng dẫn chủ yếu liên quan đến vấn đề môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, v.v
Về đối tượng áp dụng, tiểu chuẩn ISO 14000 hướng tới hầu như tất cả mọi loại hình tổ chức, kinh doanh, trường học, bệnh viện, các tổ chức phi lợi nhuận có nhu cầu và mong muốn thực hiện hay cải tiến hệ thống quản lý môi trường của mình Tiêu chuẩn này có thể áp dụng được tại các tổ chức sản xuất và dịch vụ, với các tổ chức kinh doanh phi lợi nhuận
Theo tiêu chuẩn ISO 14000- Hệ thống quản lý môi trường Quy định và hướng dẫn sử dụng, một hệ thống quản lý môi trường gồm các thành phần cơ bản sau:
- Chính sách môi trường: phù hợp với bản chất, quy mô và tác động môi trường của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ, đưa ra các cam kết và định hướng
về cải tiến quy trình
- Lập kế hoạch: xác định các khía cạnh các hoạt động tác động tới môi trường, định rõ trách nhiệm nhằm đạt được các mục tiêu ở từng bộ phận, định rõ phương tiện để đạt được mục tiêu đề ra
- Áp dụng và hoạt động: xây dựng các quy trình vào thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường đã để ra
Trang 24Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
- Kiểm tra và hành động chỉnh sửa: các chỉ tiêu môi trường sẽ được đánh giá
sự phù hợp
Trong thương mại quốc tế hiện nay, cũng tương tự như bộ tiêu chuẩn ISO
9000, bộ tiêu chuẩn ISO 14000 cũng đem lại những lợi ích nhất định cho doanh nghiệp Về khía cạnh quản lý, bộ tiêu chuẩn này giúp tổ chức và doanh nghiệp xác định rõ ràng và quản lý các vấn đề liên quan đến môi trường một cách toàn diện và chủ động để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu liên quan đến pháp luật về môi trường, đồng thời ngăn ngừa rủi ro, tổn thất từ các sự cố về môi trường Về mặt tài chính,
rõ ràng bộ tiêu chuẩn giúp tiết kiệm chi phí sản xuất do quản lý và sử dụng các nguồn lực mới một cách hiệu quả Về mặt tạo dựng thương hiệu, bộ tiêu chuẩn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hình ảnh với cộng đồng và người tiêu dùng, đồng thời giành được ưu thế cạnh tranh khi ngày càng có nhiều công ty, tập đoàn yêu cầu hoặc ưu tiên lựa chọn các nhà cung cấp áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000
Mục tiêu của TQM là không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm để thỏa mãn
ở mức cao nhất cho phép nhu cầu của khách hàng TQM đã được nhiều công ty áp dụng và đã trở thành ngôn ngữ chung trong lĩnh vực quản lý chất lượng Đây được coi như là một trong những công cụ quan trọng giúp các nhà sản xuất vượt qua được các hàng rào kỹ thuật trong Thương mại thế giới (Technical Barrieres to International Trade-TBT)
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp tỏ ra khá khôn ngoan trong việc lựa chọn áp dụng ISO 9000 và TQM sao cho phù hợp và hiệu quả Trước khi lựa chọn các hệ
Trang 25Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
thống chất lượng, các doanh nghiệp đều hiểu rõ những đặc điểm của hệ thống và xác định rõ mục tiêu và yêu cầu chất lượng cần phấn đấu để lựa chọn mô hình quản lý chất lượng cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển sản xuất, kinh doanh
và dịch vụ của mình Theo các chuyên gia chất lượng thì ISO 9000 dựa trên các hợp đồng và nguyên tắc đề ra, là mô hình quản lý chất lượng từ trên xuống, trong khi TQM dựa vào lòng tin, trách nhiệm và sự đảm bảo bằng hoạt động của nhóm chất lượng, là hệ thống gồm những hoạt động độc lập từ dưới lên Trong khi ISO
9000 thúc đẩy việc hợp đồng và đề ra các qui tắc bằng văn bản thì TQM là sự kết hợp sức mạnh của tất cả để tiến hành các hoạt động cải tiến và hoàn thiện liên tục nhằm tạo nên các chuyển biến lớn Một số điểm kahsc nhau giữa 2 hệ thống được liệt kê dưới đây bởi các chuyên gia có thể giúp doanh nghiệp hiểu rõ và có những
- Là sự tự nguyện của nhà sản xuát
- Giảm khiếu nại của khách hàng
- Hệ thống nhằm duy trì chất lượng
- Không có sản phẩm khuyết tật
- Phòng thủ (không để mất những gì đã có)
- Là yêu cầu của khách hàng
Bảng 1.1 So sánh TQM và ISO 9000
Từ bảng so sánh trên có thể rút ra rằng, các công ty nên áp dụng các mặt mạnh của hai hệ thống quản lý chất lượng này Đối với các công ty nhỏ chưa áp dụng TQM thì nên áp dụng ISO 9000 và sau đó hoàn thiện và làm sống động bằng TQM Đối với các công ty lớn đã áp dụng TQM thì nên áp dụng và làm sống động các hoạt động bằng hệ thống chất lượng ISO 9000
6 Quy định về rào cản kỹ thuật trong thương mại của một số nước trên thế giới
6.1 Hoa Kỳ
Trang 26Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Các quy định về dịch tễ vệ sinh an toàn (Sanitary and Phytosanitary) gồm các quy định được các nước đưa ra để bảo vệ sức khỏe cho người, vật nuôi và cây trồng
Các biện pháp đối với người tiêu dùng gồm các quy định có thể cho phép một quốc gia sử dụng nhằm đảm bảo hàng hóa an toàn như các biện pháp quy định về chất lượng và an toàn thực phẩm gồm đóng gói, hàm lượng tạp chất, dư lượng thuốc trừ sâu, nhãn mác v.v
Các biện pháp thương mại: mục tiêu là nhằm ngăn chặn gian lận thương mại bao gồm các chứng từ tài chính và vận chuyển, các tiêu chuẩn đo lường và nhận dang Tuy nhiên, trong khi một số các rào cản kỹ thuật trong thương mại có cơ sở khoa học thì rất nhiều hàng rào kỹ thuật khác lại ít cơ sở hơn và chúng được sử dụng ngày càng nhiều để hạn chế hàng nhập khẩu và bảo vệ thị trường nội địa Từ giữa những năm 1990, Bộ Nông nghiệp Mỹ đã đánh giá rằng các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu của Mỹ đã nhận xét rằng các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu của Mỹ đạt trị giá 5 tỷ đô la Mỹ là đối tượng bị áp dụng các rào kỹ thuật thương mại của hơn 60 nước trên thế giới Mặt khác, trong gần chục năm trở lại đây, việc giám sát nhập khẩu của Mỹ cũng gia tăng đáng kể tại các cửa khẩu, điều này lý giải cho việc danh mục các sản phẩm nhập khẩu tại Mỹ bị giám sát đã không ngừng tăng lên
Bên cạnh việc đóng góp ý kiến từ các Bộ liên quan, các quy định và biện pháp này cuối cùng thường được xây dựng ,ban hành và chỉnh lý bởi CƠ quan thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) và Cục Hải quan Mỹ
Cục Hải quan Mỹ là cơ quan nằm dưới sự quản lý của Bộ Tài chính Mỹ, có trách nhiệm đánh giá và thu thuế nhập khẩu, kiểm soát tất cả các đối tượng nhâp vào hoặc xuất ra khỏi lãnh thổ quốc gia
6.2 EU
Liên minh châu Âu là một tổ chức liên kết kinh tế khu vực lớn nhất thế giới, gồm 25 quốc gia với dân số khoảng gần 600 triệu người EU ngày nay được xem
Trang 27Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
như một “đại quốc gia” trên thế giới, bởi vậy chính sách thương mại chung của EU
có ý nghĩa quan trọng và mang nhiều điểm tương đồng với chính sách thương mại của mỗi quốc gia, bao gồm cả chính sách thương mại nội Khối và chính sách ngoại thương Đặc biệt, trong chính sách thương mại ngoại Khối, EU sử dụng một
số biện pháp mang tính rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế EU là một trong các thị trường áp dụng nhiều rào cản kỹ thuật nhất trên thế giới, đặc biệt sau cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới từ cuối năm 2007, các nước đang phát triển trong đó EU là điển hình có xu hướng tăng cường áp dụng các rào cản thương mại nhằm bảo hộ thị trường và sản xuất trong nước dưới nhiều hình thức khác nhau:
- Quy định về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm: Về mặt này, EU yêu cầu các mặt hàng phải đáp ứng được các tiêu chuẩn thuộc hệ thống quản lý chất lượng ISO
9000 Đây là yêu cầu gần như bắt buộc đối với các doanh nghiệp sản xuất muốn xuất hàng hóa sang thị trường này
- Tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn chất lượng: theo báo cáo của Europa, USDA, tính đến cuối năm 2000, EU đã có gần 125 văn bản quy định về chất lượng an toàn
này được đặt ra nhằm vào sản phẩm cho người sử dụng cuối cùng nếu như không có quy định nào đặc biệt cho những sản phẩm này Bên canh đó, nhãn CE (European Conformity) là nhãn hiệu bắt buộc đối với hàng hóa, đồng thời là đại diện cho lời khẳng định của các nhà sản xuất rằng đã thực hiện
Trang 28Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
theo đúng các tiêu chuẩn châu Âu Nhãn CE chú trọng đến vấn đề an toàn cho người tiêu dùng và bảo vệ môi trường thay vì chú trọng đến chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, cần lưu ý rằng nhãn hiệu CE không có hiệu lực với tất cả các sản phẩm công nghiệp mà chỉ có tính chất bắt buộc đối với những sản phẩm có tên trong danh sách của quy định “Hướng dẫn cách tiếp cận mới” Một sản phẩm bắt buộc phải tuân theo luật quốc gia liên quan đến việc thực hiện chỉ thị cụ thể đó nếu nó nằm trong danh sách “Chỉ thị nhãn CE” Việc mang nhãn CE sẽ giúp các doanh nghiệp xuất khẩu dễ dàng tiêu thụ hàng hóa tại thị trường EU, có vai trò như một giấy thông hành cho việc xuất khẩu hàng hóa đối với các rào cản kỹ thuật
Hình 1.3 Cấp độ ảnh hưởng của chính sách môi trường (Nguồn: Phòng Thương mại
& Công nghiệp Việt Nam 12/2012)
- Quy tắc xuất xứ của EU: Do hàng hóa tiêu thụ trên thị trường các nước EU rất đa dạng, nhiều chủng loại, đến từ nhiều quốc gia, khu vực khác nhau, việc quản
lý không hề dễ dàng Chính vì vậy, EU quy định xuất xứ các loại hàng hóa cần rõ ràng, nhằm đảm bảo tinh minh bạch về thông tin cho người tiêu dùng, đồng thời củng cố quan hệ và niềm tin thương mại giữa các bên
- Quy định đối với bao bì và phế thải bao bì sản phẩm: thị trường EU rất coi trọng việc quản lý bao bì và phế thải bao bì, đặc biệt được thể hiện trong Chỉ thị 94/62/EEC Các quy định về bao bì và phế thải bao bì được EU áp dụng chung cho
cả hàng hóa nội địa và nhập khẩu từ các quốc gia và khu vực Chỉ thị 94/62/EEC quy định mức giới hạn cho tỷ lệ kim loại nặng và một số hóa chất dùng trong sản xuất bao bì, đồng thời cung cấp những yêu cầu đối với trước, trong và sau quá trình sản xuất
Trang 29Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Bảng 1.2 Mức giới hạn đối với một số hóa chất dùng trong sản xuất bao bì
6.3 Nhật Bản
6.3.1 Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng
● Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (Japanese Industrial Standards- JIS)
JIS dựa trên “Luật tiêu chuẩn hóa công nghiệp” và là một trong những tiêu chuẩn được sử dụng rộng rãi ở Nhật Bản Nhờ hệ thống này mà việc tiêu chuẩn hóa trên phạm vi toàn bộ nền công nghiệp Nhật Bản được mở rộng Đối tượng áp dụng của hệ thống tiêu chuẩn này gồm tất cả các sản phẩm công nghiệp và khoáng sản, trừ những sản phẩm được áp dụng các tiêu chuẩn chuyên ngành riêng biệt như phân hóa học, dược phẩm Dấu chất lượng tiêu chuẩn JIS lúc đầu được áp dụng để nhằm đưa ra một chuẩn mực cho các sản phẩm nhập khẩu khi Nhật Bản bắt đầu bán sản phẩm ra nước ngoài Chính vì vậy, khi kiểm tra các sản phẩm này chỉ cần kiểm tra loại dấu trên là đủ để xác định chất lượng của các mặt hàng đó Nhằm đảm bảo cho các tiêu chuẩn luôn hợp lý và phù hợp với thực tế, bộ tiêu chuẩn JIS được bôt sung chỉnh lý ít nhất 5 năm 1 lần kể từ ngày ban hành Năm 1980, việc sửa đổi Luật tiêu chuẩn hóa công nghiệp của Nhật Bản được coi là kết quả của
Trang 30Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
việc nước này tham giá ký kết “Hiệp định về các hàng rào kỹ thuât đối với ngoại thương” của GATT Theo ý kiến các chuyên gia, hiệp định về hàng rào kỹ thuật đối với ngoại thương được coi là một cột mốc quan trọng trong tiến trình đẩy mạnh quốc tế hóa về tiêu chuẩn đối với các sản phẩm công nghiệp, cũng chính là mục tiêu lâu dài đối với Nhật Bản
● Tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản (Japanese Agricultural Standards- JAS) JAS là luật tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản quy định về các tiêu chuẩn chất lượng, đưa ra các quy tắc về việc ghi nhãn chất lượng và đóng dấu tiêu chuẩn JAS Đối tượng được áp dụng đối với hệ tiêu chuẩn này gồm đồ uống, thực phẩm chế biến, các nông lâm sản chế biến, dầu mỡ trong nước và nhập khẩu Ở Nhật hiện có
3 loại tổ chức thực hiện giám định chất lượng để cấp giấy chứng nhận JAS gồm có: Các tổ chức giám định thuộc Bộ Nông- Lâm- Ngư nghiệp; Các tổ chức giám định của chính quyền địa phương và các tổ chức giám định JAS khác
Mặc dù việc sử dụng dấu chứng nhận phẩm chất JAS trên nhãn hiệu sản phẩm hoàn toàn là sự tự nguyện của các doanh nghiệp, các quy định về việc ghi nhãn sản phẩm vẫn mang tính chất bắt buộc với những sản phẩm nằm trong danh sách do
Bộ Nông-Lâm-Ngư Nghiệp quy định, cụ thể các điều kiện như sau:
- Sản phẩm phải là một sản phẩm có chất lượng khó xác định
- Sản phẩm phải là một nông sản mà đã có hoặc trong một tương lai gần sẽ có một tiêu chuẩn JAS được quy đinh cho sản phẩm đó
● Các dấu chứng nhận chất lương khác Một số các loại dấu chất lượng khác nhau bên cạnh các tiêu chuẩn JIS và JAS được sử dụng ở Nhật như Dấu Q, Dấu G, Dấu S, Dấu S.G, Dấu Len, Dấu SIF
Trang 31Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Bảng 1.3 Các loại dấu chất lƣợng và phạm vi sử dụng theo quy định Nhật Bản
6.3.2 Các tiêu chuẩn liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm
Luật Vệ sinh thực phẩm quy định áp dụng cho tất cả các thực phẩm và đồ uống tiêu dùng ở Nhật Bản Hàng nội địa và nhập khẩu đều được quy định giống nhau về vấn đề này và được chia thành nhiều nhóm: các gia vị thực phẩm, các máy móc dùng trong quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, đồ chơi trẻ em và các chất tẩy rửa
Một số loại thực phẩm sau đây bị cấm nhập khẩu vào Nhật Bản do không chứng minh được là an toàn:
- Thực phẩm bị hỏng hay thối như hạt ngũ cốc đã mốc do bị ngấm nước biển trong quá trình vận chuyển
- Thực phẩm có chứa các chất có hại hoặc bị nghi ngờ là có chứa các chất có hại
- Thực phẩm không có đầy đủ tài liệu kỹ thuật đi kèm
- Thực phẩm sử dụng các chất phụ gia không được cho phép quá mức quy định
- Thực phẩm không đáp ứng đủ yêu cầu về quy trình sản xuất và nguyên liệu như sữa được xử lý bằng phương pháp vô trùng không phù hợp, phát hiện nhiễm khuẩn; hoa quả có hóa chất bảo vệ thực vật vượt quá mức quy định
Trang 32Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Bên cạnh đó, Nhật Bản còn quy định rõ về các yếu tố gây hại cho sức khỏe con người (phụ lục)
6.3.3 Các quy định về ghi nhãn sản phẩm
Các sản phẩm nhập khẩu vào Nhật Bản được yêu cầu phải tuân theo các quy định về dán nhãn hàng rất nghiêm ngặt, bởi đây chính là knh tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, mang tính chất quan trọng giúp họ chọn lựa sản phẩm, thậm chí là cơ
sở kiểm tra và truy cứu trách nhiệm Một số các quy định của Nhật Bản trong vấn
đề này như: Tất cả các sản phẩm phải dán nhãn xuất xứ với đầy đủ thông tin về xuất xứ- ghi thiếu tên khu vực hay tên nước sản xuất sẽ không được chấp nhận tại thị trường này; Nhật Bản nghiêm cấm việc đóng gói sản phẩm bằng rơm rạ vì cho rằng loại nguyên liệu này có thể sản sinh ra một số loại vi khuẩn và côn trùng gây hại tới sức khỏe con người
Theo Luật đo lường của Nhật Bản quy định, tất cả các laoị sản phẩm được đóng gói cần cung cấp chính xác các thông tin đo lường trên bao bì, chấp nhận dung sai khối lượng thực tế ở một mức độ nhất đinh Nhiều sản phẩm nhập khẩu không đáp ứng được các yêu cầu này đã bị từ chối nhập khẩu ở Nhật Bản
Bên cạnh đó, theo quy định của Luật phòng chống thông tin sai lệch ở nước này, việc sản phẩm có nhãn mác gây hiểu lầm cho người tiêu dùng bị nghiêm cấm.Các sản phẩm nhập khẩu được yêu cầu phải thể hiện các thông tin trên bao bì một cách rõ ràng và tránh gây hiểu nhầm nhất
Bốn nhóm sản phẩm bắt buộc phải dán nhãn được chia thành 4 nhóm: Sản phẩm nhựa (bát, đĩa, chậu, rổ ), sản phầm dệt (vải, quần, váy, áo nỉ, áo sơ mi ),
đồ điện (tủ lạnh, máy giặt ), thiết bị điện và môt số các sản phẩm khác như kính râm, bột giặt, găng tay da, ô, bàn chải đánh răng
6.3.4 Dấu tiêu chuẩn môi trường Ecomark
Càng ngày, thị trường Nhật bản càng đánh giá cao vai trò của dấu tiêu chuẩn môi trường Ecomark, thậm chí cục môi trường của Nhật Bản đẩy mạnh khuyển khích người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm được đóng dấu Ecomark (các sản
Trang 33Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
phẩm không gây hại sinh thái) Một số các quy định được đưa ra nếu một sản phẩm muốn được đóng dấu Ecomark gồm:
- Chất thải sau khi sử dụng sản phẩm không tác động xấu đến môi trường (hoặc có nhưng ít)
- Việc sử dụng sản phẩm không gây ô nhiễm tới môi trường (hoặc có nhưng ít)
- Sản phẩm có một số đóng góp trong việc bảo vệ và gìn giữ môi trường- hệ sinh thái
6.3.5 Các quy định liên quan đến phương pháp chế biến và mức độ ô nhiễm
Nhóm quy định này gồm nhiều quy định nhỏ liên quan đến quá trình sản xuất
và chế biến như Quy định về nguồn chất thải, nước thải, khí thải; Quy định về chất độc hại được phép và không được phép sử dụng trong quá trình sản xuất chế biến; Quy định về đảm bảo vệ sinh trong quá trình sản xuất; Quy định về chất lượng và quản lý môi trường
6.3.6 Các quy định về hạn chế nhập khẩu để bảo vệ và phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên
Nhằm mục đích phòng chống sâu hại và vi trùng vi khuẩn gây bệnh xâm nhập
từ nước ngoài vào, Nhật Bản thực thi Luật phòng dịch thực vậy Đối tượng áp dụng của Luật này gồm các loại hạt, các loại củ, hạt giống, cây giống, các loại hoa
và cành cắt, rau đông lạnh sây khô, các loại đậu ngũ cốc, các sản phẩm từ nguyên liệu thực vật như sản phẩm từ rơm rạ Theo đó, Nhật Bản sẽ cấm nhập khẩu nếu sản phẩm bị phát hiện có sâu hại và vi trùng vi khuẩn gây bệnh Các lô hàng này sau đó có thể bị đem đi phân loại, thiêu hủy hoặc trả lại người xuất khẩu Tuy nhiên, nếu trong vòng 24 tiếng đầu tiên phát hiện hàng hóa có sâu bệnh được đem
đi khử trùng hun khói sẽ được ưu tiên chuyển sang khâu kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm theo Luật Vệ sinh thực phẩm Đối với những mặt hàng thực phẩm thông thường cần kiểm tra dư lượng nông dược và phụ gia thực phẩm; nếu hàm lượng trong chúng vượt quá mức quy định thì lô hàng đó sẽ bị trả lại hoặc hủy tại
Trang 34Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU chỗ Nếu cũng đối với mặt hàng đó, chủ hàng tiếp tục vi phạm thì sẽ áp dụng theo thứ tự kiểm tra 50% 100% và mức cao nhất là cấm nhập khẩu.
Trang 35Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG RÀO CẢN KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI NHẰM BẢO VỆ THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
1.Thực trạng sử dụng rào cản kỹ thuật thương mại của Hoa Kỳ 1.1 Mặt hàng thịt gia súc
Một trong các rào cản kỹ thuật lớn nhất mà các nhà sản xuất thịt gia súc vào thị trường Mỹ đó là quy định ghi nhãn nguồn gốc xuất xứ (Country of Origin Labeling) Quy định này áp dụng bắt buộc đối với bắp bò (kể cả bê), thịt cừu, thịt
gà, dê và thịt lợn; ngoài ra còn có một số loài cá và nông sản dễ hỏng Trước đây, quy định về nhãn nguồn gốc chỉ yêu cầu ghi nhãn xuất xứ trên tẳng thịt có nguồn gốc từ quốc gia khác với cụm từ bắt đầu bằng “Sản phẩm của ” Ngoài ra, chính phủ nước này còn loại bỏ việc cho phép các tảng thịt động vật được đưa ra bán trong cùng một ngày nhưng có nguồn gốc khác nhau dù được dán nhãn xuất xứ nguồn gốc giống nhau Lập luận của Mỹ cho rằng mục đíhc của quy định này là nhằm đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ cho khách hàng, để họ có được quyết định đúng đắn khi tiêu dùng Bởi, thực tế, có nhiều mặt hàng thịt bò từng ghi nhãn xuất xứ Mỹ, nhưng không phải toàn bộ quá trình từ chăn nuôi, chế biến đến tiêu thụ đều diễn ra ở Mỹ (chỉ lớn lên ở Mỹ, chăn nuôi hoặc sinh ra ở nơi khác), điều này là một biểu hiện của sự không minh bạch thông tin đến khách hàng Nhiều người ủng hộ quy định này vì cho rằng việc sửa đổi là cần thiết nhằm đảm bảo cung cấp thông tin về xuất xứ sản phẩm Tuy nhiên, bên cạnh đó, nhiều người lại bày tỏ quan điểm phản đối vì cho rằng đây là một rào cản kỹ thuật mang tính chất phân biệt đối xử giữa các mặt hàng nhập khẩu và các mặt hàng nội địa
Mexico và Canada là 2 thị trường xuất khẩu thịt lớn nhất của Mỹ Tuy nhiên, trong khoảng 2 năm kể từ khi áp dụng quy định COOL, hai nhà xuất khẩu này phải chịu những ảnh hưởng không nhỏ Mỹ quyết định từ chối nhiều lô hàng đến
từ Mexico và Canada, khiến kim ngạch xuất khẩu của Mexico giảm 26%, trong khi kim ngạch xuất khẩu của Canada tăng chậm nhất trong lịch sử- 3% vào năm
2010 Nghiêm trọng hơn, theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Canada, việc sửa đổi
Trang 36Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
COOL vào năm 2013 đã làm giảm một nửa lượng thịt lợn và thịt bò của Canada xuất sang Mỹ, đồng thời tăng chi phí của ngành công nghiệp gia súc nước này thêm khoảng 1 tỷ USD mỗi năm
Trang 37Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
những lập luận liên quan đến rào cản kỹ thuật nói trên WTO đã phán quyết rằng các quy định của COOL là không phù hợp với Hiệp định của WTO về hàng rào kỹ thuật thương mại bởi đã ưu ái nhiều hơn cho các sản phẩm nội địa của mình Ngay sau đó, Bộ Nông nghiệp Mỹ đã có động thái sửa đổi lại một số các quy định về yêu cầu cung cấp thông tin xuất xứ đầy đủ đối với các loại bắp thịt có nguồn gốc
từ động vật giết mô tại Mỹ để xác định các bước sản xuất, nuôi và giết mổ Bên cạnh đó , phía Canada và Mexico vẫn kiên trì kêu gọi Mỹ rút bỏ rào cản COOL đối với mặt hàng thịt Thậm chí, hai nước này nêu rõ quan điểm sẽ tiến hành các biện pháp trả đũa đối với các sản phẩm nông nghiệp và phi nông nghiệp của Mỹ dưới sự cho phép của WTO nhằm giúp ngành nông nghiệp hai nước thu về số tiền lên tới 2 tỷ USD thông qua việc áp các quy định thuế quan đối với hàng hóa Mỹ
Dù vẫn nhận được một số bên ủng hộ, nhưng có thể coi quy định về dán nhãn xuất
xứ COOL của Mỹ là một trong số ít các rào cản bị WTO phán quyết là vi phạm luật thương mại Đây cũng là một ví dụ điển hình về những ảnh hưởng mà rào cản
kỹ thuật nhằm bảo vệ thị trường nội địa có thể đem tới đối với tình hình thương mại của các bên
1.2 Mặt hàng thủy sản
Mỹ là một nước xuất khẩu hải sản lớn nhất thế giới đồng thời cũng là nước nhập khẩu hải sản lớn thứ hai thế giới (sau Nhật Bản), bởi vậy các quy định liên quan đến việc xuất nhập khẩu mặt hàng này rất được quan tâm Theo luật, tất cả các thực phẩm nhập khẩu đều phải chịu sự điều tiết của Luật Liên bang như: Luật
về Thực phẩm, Dược phẩm, Luật về nhãn hàng và bao bì Ngoài ra còn có các quy định riêng của Cục Nghề cá biển quốc gia Mỹ Ngoài hai cơ quan lớn chịu là Cơ quan hành chính đều có hệ thống pháp luật riêng Pháp luật bang và khu hành chính không được mâu thuẫn với Hiến pháp của Liên bang.Ngoài ra, bên cạnh cơ quan thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ FDA và Cục Hải Quan Mỹ, Cơ quan thủy, hải sản quốc gia Mỹ (NMFS) trực thuộc Vụ Hải Dương quốc gia, Bộ thương mại
Mỹ cũng là cơ quan chịu trách nhiệm xây dựng các quy định kiểm dịch về thủy sản NMFS quản lý ngành cá ở Mỹ và cung cấp dịch vụ giám định chuyên ngành
tự nguyện Chương trình này cung cấp môt loạt các dịch vụ giám định chuyên
Trang 38Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
ngành nhằm đảm bảo sự tuân thủ các quy định áp dụng đối với thực phẩm; đồng thời cung cấp các dịch vụ chứng thực,đánh giá và phân loại chất lượng sản phẩm
Hình 2.1 Cấu trúc của thị trường thủy sản nhập khẩu của Mỹ, 2003
Hơn một nửa lượng thủy sản tiêu dùng ở Mỹ có nguồn gốc nhập khẩu Khoảng
1000 cơ sở chế biên trên toàn nước Hoa Kỳ phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu Về các đối tác nhập khẩu, châu Á gồm các đại diện như Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, Indonesia chiếm 50% tổng lượng nhập khẩu, trở thành nơi cung cấp chính cho thị trường hải sản của Mỹ Ngoài ra còn có các đối tác nhập khẩu lớn khác là Ấn Độ và Canada
Trang 39Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hình 2.2 Các nước xuất khẩu thủy sản chính sang Mỹ năm 2000-2003
(Đơn vị: Triệu USD)
Đối với trường hợp của Việt Nam, Mỹ là một trong ba thị trường xuất khẩu chính của tôm và cá da trơn của nước ta
Hình 2.3 Khối lượng và giá trị xuất khẩu cá tra vào Mỹ 1996-2012
(Nguồn Gafin 2013)
Năm 2013, Việt Nam trở thành nước nhập khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam, tăng 82,8% so với năm 2012 Cũng trong năm này, kim ngạch xuất khẩu hai loại
Trang 40Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
mặt hàng thủy sản này sang thị trường Mỹ đạt khoảng 1,21 tỷ USD (theo VASEP, 2013)
Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu cá da trơn và tôm của Việt Nam sang Mỹ giai
đoạn 2010-2013 (Đơn vị: Triệu USD- Nguồn VASEP)
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, việc xuất khẩu tôm và cá da trơn sang Mỹ phải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là hệ thống rào cản kỹ thuật của Mỹ Mặc
dù thị phần xuất khẩu vào Mỹ cũng tăng từ 5,2% năm 1996 lên 85,4% năm 2000
và 95,9% năm 2012 (Gafin, 2013), tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đang có xu hướg chững lại trong giai đoạn 2010-2013, mà một trong sô các nguyên nhân đến từ các rào cản kỹ thuật.Thậm chí, hiện nay, một số lượng không nhỏ các sản phẩm tôm và cá da trơn của Việt Nam bị trả lại ngay tại các cảng giao hàng của Mỹ bởi không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn theo quy định về yếu
tố môi trường và an toàn thực phẩm
Bảng 2.3 Số lô hàng cá da trơn và tôm của Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ bị trả
lại (Nguồn www.registrarcorp.com)