1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và xác lập cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững vùng núi đá vôi tỉnh ninh bình

415 50 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 415
Dung lượng 33,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

triển nhanh, hiệu quà và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường" và "phái triển kinh tế xã hội gẳn chặt với bùo vệ, cải thiện m

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN

CN N g u y ễn H ữ u Tứ

CN N g u y ễ n Viết Lương NCS Trần T hanh Hà NCS N g u v ễ n Thị T húy H ằn g ThS P h ạm Thị Thanh Tươm ThS T rần V ăn Trường ThS H o àn g Thị Thu H ương ThS Đ inh X uân Thành ThS Đỗ Thị Phư ơng Thao

Trang 2

8 Ỉ t i/ iỉệ ẵ t H im e it t f í t f c ệ s ế t t l l H i M ịt:

NGHỂN cứu VA XÁC LẬP cơ sá KHOA HOC CHO VỆC SỪ DUNG HƠP ư TAl NGurẾN THỂNNHỂN VÀ PHA T TRỂN BẺN V-ỪNS VJNG NU! ĐÁ vọ, r/Hh NỉNh BỈNH

BÁO CÁO TÚM TẮT V DANH MỤC HỈNH, BANG XXI

MỞ ĐẨU 1

Chương 1. Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu PHÁT TRIỂN BẾN VỮNG VÙNG Nlil ĐÁ VÔI 7

1.1 TÌNH HỈNH NGHIÊN CỨU VẼ PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG VÙ N G 7

1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu VÀ ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN VÙNG NÚI ĐÁ V Ô I 11

1.2.1 Các quan điểm trên thế giới về k a rs t 11

1.2.2 Tổng quan chung về tình hình nghiên cứu karst ở Việt N a m 12

1.2.3 Đặc điểm karst Việt N am 15

1.2.4 Một sổ nhận xét so sánh với các vùng karst khác trẽn thế giới 16

1.2.5 Hướng phát triên bền vững các vùng đá v ở i 19

1.3 C ơ SỞ PH Ư Ơ N G PHÁP LUẬN VÀ ÁP DỤNG ĐÁNH GIẢ s ử DỤNG TÀI NGUYÊN VÀ PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG V Ù N G 20

1.3.1 Hệ thống quan điểm và mục tiêu của phát triển bền v ữ n g 20

1.3.2 Các phương pháp nghiên cứu cho phát triển bền vững v ù n g 23

1.3.3 Các cách tiếp cận nghiên cứu phát triển bển vừng v ù n g 27

1.3.4 Nội dung k ếhoạch phát triển bền vững v ù n g 30

1.4 C Á C BƯỚC NGHIÊN cứu PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG VÙNG 31

Chương 2. DẶC ĐIỂM ĐIẾU KIỆN Tự NHIÊN VÀ KINH TÊ XÃ HỘI KHU vực cổ NÚI ĐÁ VÔI TỈNH NINH BÌNH .41

2.1 Đ Ặ C ĐIỂM ĐIỂU KIỆN Tự NHIÊN 41

2.1.1 Cấu trúc địa chất và tài nguyên khoáng s ả n 41

2.1.2 Địa m ạ o 56

2.1.3 Khí h ậ u 65

i I Mã số: QCTĐ: 04 11; Chu nhiệm: G5.T5 Trương Q u à n g Hái

Trang 3

Muc luc

2.1.4 Thuỷ v ă n 76

2.1.5 Thổ n h ư ỡ n g so 2.1.6 Thực v ậ t 91

2.2 ĐẢC ĐIỂM KINH TẾ XẢ HỘI 112

2 2.1 Dán cư, dán tộc và nguồn lao đ ô n g 112

2.2.2 Cơ cấu kinh tế 118

2.2.3 Cơ sử hạ tầng, vật chát kỹ thuật của sản xuất 131

2.2.4 Y tế, giáo dục, khoa học công nghệ 134

Chuơng 3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG sử DỤNG TÀI NGUYÊN VẢ CÁC DẠNG TAI BIẾN THIÊN NHIÊN TIỀM ẨN KHU Vực NÚI ĐÁ VÔI TỈNH NINH BỈNH I 143

3.1 THỰC TRẠNG sử DỤNG TÀ! NGUYÊN ĐẤT VÀ VẤN ĐẾ MÔI TRƯỜNG LIÊN Q U A N 143

3.2 SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ VẮN ĐẾ MÔI TRƯỜNG LIÊN Q U AN 147

3.2.1 Chát lượng nguổn nước mật và nước ngầm: 147

3 2.2 sử dung nước ở khu vưc đỏ thị-nồng thôn và các vân đề mỏi trường liên quan 149

3.2.3 SÙ dụng tái nguyên nước trong cóng nghiệp vả các vân để môi trường liên q u an 155

3.3 HIỆN TRANG MÔ! TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 157

3.3.1 Chát lượng mói trưong không khí khu đỏ t h ị 157

3.3.2 Chất lượng mỏi trường không khí tại khu vực nông thôn 159

3.3.3 Chất lượng mói trưởng không khí khu cõng n g h iệp 160

3.3.4 Đánh giá hiện trạng tiếng ổ n 163

3.4 HIỆN TRANG VÀ DIỄN BIÊN TÀI NGUYÊN SINH V Â T 164

3.3.1 Rửnt; tư nhiên trên núi đá vôi 164

3.3.2 Da dạng sinh h ọ c 165

3.3.3 Cóng tác bao tổn và phát triển rừ n g 166

3 4 C Á C DANG TAI BIÊN THIÊN NHIÊN VÀ BIỆN PHÁP N G Ẩ N NGỪA 167 3.4.1 B ão 167

3-4.2 Lũ tut, ngáp u n g 168

\ 4 A 1 lan h á n 177

3.4.4 Xoi lo' bở s ô n g 178

3.4.5 Da lãn đá l ờ 178

.v4.tr Độnt; đát, nứt d á t 179

3.4.7 \o:i mon, trượt lõ dát, thoai hoa đ á t 180

II

Trang 4

M ụ c /ục

Chương 4.

ĐẶC ĐIỂM PHÂN HÓA CẢNH QUAN KHU vực có NÚI ĐÁ VÔI TỈNH NINH BÌNH 1 85

4.1 HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CẢNH QUAN 185

4.1.1 N guyên tắc thành lập bản đồ cảnh q u a n 185

4.1.2 Hệ thống phân loại cảnh quan khu vực có núi đá vôi tinh N inh B ìn h 186

4.1.3 Các chỉ tiêu phân loại cảnh quan khu vực có núi đá vối tỉnh N inh B ìn h 193

4.2 ĐẶC ĐIỂM CÁC ĐƠN VỊ PHÂN KIÊU CẢNH QUAN KHU vực CÓ NÚI Đ Á VÔI TỈNH NINH BỈNH 197

4.2.1 Kiểu và phụ kiểu cảnh quan., 198

4.2.2 H ạng cảnh q u a n 199

4.3 PHÂN VÙNG CẢNH QUAN KHU vự c CÓ NÚI ĐÁ VÔI TỈNH NiNH BÌNH 213

4.3.1 N guyên tắc và phương pháp phân vùng cảnh q u a n 213

4.3.2 Đặc diêm các tiểu vùng cảnh q u an 216

4.4 DIỄN THẾ SINH THÁI PHỤC H ồl RỪNG TRÊN MỘT SỐ CẢNH QUAN Đ Á VÔI ĐIỂN HÌNH 230

Chương 5 ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG KHU Vực CÓ NÚI ĐÁ VÔI TỈNH NINH BÌNH 235

5.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHẢT TRIỂN BỀN VỪNG KHU vự c C Ó NÚI Đ Á VÔ! ĨỈNH NINH BÌNH 235

5.1.1 Phát triển kinh t ế 235

5.1.2 Phát triển xã hội 237

5.1.3 s ử d ụ n g tài nguyên thiên nhiên vả bảo vệ môj trư ờng 238

5.2 ĐÁNH GIÁ C Ả N H QUAN C H O PHÁT TRIÊN N Ô N G LÂM NGHIỆP BỂN V Ữ N G 246

5.2.1 Cơ sở khoa học, nguyên tắc và phương pháp đánh giá mức độ thích nghi sinh thái của các dang cảnh quan đôi vói cây trồ n g 246

5.2.2 Đánh giá thích nghi sinh th á i 248

5.2.3 Phân tích hiệu quả kinh t ế 271

5.2.4 Phân tích tính bền vững môi trư ờ n g 286

5.2.5 Phân tích tính bền vững xã h ộ i 288

5.2.6 Đánh giá tổng h ợ p 289

111

Trang 5

MuC luc

5.3 ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO BẢO TỔN SINH H Ọ C 290

5.3.1 Khái niệm vả nguyên tắc nghiên cứu bao tồn sinh học 290

5.3.2 Đánh giá tiềm năng sinh thái của cảnh q u a n 299

5.3.3 Bền vững về môi trư ờng

5.3.4 Giá trị bảo tổn đa dạng sinh h ọ c 311

5.3.5 Bén vững về xã h ộ i 311

5.4 ĐÀNH GIÁ CẢNH QUAN CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI 312

5.4.1 Hướng phát triển du lịch sinh thái ở khu vực có núi đá vôi tỉnh Ninh Bình 312

5.4.2 Phán tích vả đánh giá riêng giá trị các dạng tài nguyên du lịch sinh thái 315

5.4.3 Đánh giá tổng họp canh quan cho phát triên du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng ờ các khu vưc điên hình 332

5.5 ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT Đ Ộ N G ƯU TIÊN TRONG PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG KHU v ự c CÓ NÚI ĐÁ VÔI TỈNH NINH BÌNH 339

5.5 1 Định hướng, muc tiêu vả nguyên tắc phat triển bền v ữ n g 339

5.5.2 Các lựa chọn ưu tiên về kinh tế nhằm phát triên bển v ữ n g 341

5.6 PHÁT TRIỂN BẼN VỮNG KHU vự c CÓ NÚI ĐÁ VÔI TỈNH NINH BÌNH THEO KHỔNG GIAN LÀNH THỔ'.: 347

5.6.1 Định hướng phát triên bcn vững khổng gian đô thị và nóng th ô n 347

5.6.2 Định hướng phát trién bển vững không gian nông ng h iệp 347

5.6.3 Định hướng phát tricn bển vững các không gian bào tồn 348

5.6.4 Định hướng phát trión hển vững không gian du lịch 354

5.6.5 Dinh hướng phat triên bển vừng các tiếu vùng cảnh q u a n 359

5.7 C Á C LỰA C H Ọ N ƯU TIÊN NHĂM PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG V Ù N G 366 5.7.1 Các lưa chọn ưu tiên vé xã hội 366

5.7 2 Các lưa chọn ưu tiên về sử dung tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và kiêm soát ố nhiễm nhằm phát triển bển v ữ n g 368

KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 371

TÀI LIỆU THAM KHẢO 375

:\

Trang 6

tế m trạ»f ặlỉm CÍ0 Bệl iệc Ịtếe lit Hi Nịt;

NữHỂNCỨUVAXÁC LẶP Cơ SỚ KHOA HỌC CHO VÍẼC sứ DỤNG HỌP í Ý TA! NGUYÊN THIÊN NHỂN VA PHA r TRỂN B ĩu VỮNG VUNG rjùi ĐA VOì ÌMh M\H BiNh

TS N g u y ễ n A n T h ịn h

Địa m ạo, tai biến thiên nhiên Địa lý thổ n h ư ỡ n g

Địa lý thực v ật Địa lý thực v ậtĐịa m ạo, tai biến th iên nhiên, GỈS Bản đồ, v iễn th á m

sử dụng hợp lý tài nguvên

sử d ụ n g hợp lý tài n g u y ê n Địa lý k in h tê xã hội

Địa lý kinh t ế xã hội

s ử d ụ n g h ợ p lý tâi n g u y ê n

s ử d ụ n g h ợ p lý tải n g u y ê n

sử d u n g h ợ p lý tài nguvẻn

Lâm n g h iệ p vả b ảo tổn

Đ ề tài đ ặ t ra m ụ c tiê u n g h iê n cứ u là “X ấ c Ịập ỉu ậ n c ứ kh o a học~thực

tiễn cho việc s ử d ụ n g h ợ p lý tài n g u y ê n thiên n h iê n , t ổ ch ứ c sản x u ấ t lãnh

V I M ã số: Q G TĐ 04.11; Chu n h i ệ m : GS.TS Trưong Q uang Hảỉ

Trang 7

Boo c á o 'ỏm f i t

thổ, đ ả m bảo p h ấ t triển k in h t ế x ã h ộ i bền vữ n g v ù n g n ú i đá vôi N in h Binh

trên cơ sở n g h iên cứu s ự p h â n hóa lãnh ứ ìổ và đ á n h g iá kừửi t ế sin h thái các

cảnh quan".

II CÁC NỘI DUNG NGHIÊN c ứ u VÀ NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1 Lý lu ẳn vê p h á t triển b ể n v ữ n g v ù n g n ú i đá vôi

Q ua p h ân tích các tài liệu về p h á t triêYi bền v ữ n g ttên th ế giới và Việt

N am , để tài đã xây đ ự n g cơ sở lý luận về h ư ớ n g p h á t triển bển v ữ n g cho

v ù n g núi đá vôi Các v ù n g đá vôi ở Việt N am có cảnh q u an đẹp, tài n g u y ê n

p hong phú n h ư n g mới chỉ chú trọng đến tăng trư ở n g k in h tê mả chưa chú ý

đ ú n g mức đ ế n bảo vệ môi trường, bảo tổn di sản v ăn hoá, đ o đ ó nầv sinh

nhiều m âu th u ẫn về lợi ích từ nhiều phía Vì thế, đề tài đưa ra n h ậ n đ ịn h

rằng p h át triển bền v ữ n g các v ù n g n ú i đá vôi p h ải d ự a trên việc n â n g cao

nhận thức của cộng đồng về giá trị của các cảnh q u an karst; quan trắc, đ á n h

giá vả giảm nhẹ các nguv co' tiềm ẩn của v ù n g n ú i đá vôi; giảm n h ẹ n g u y cơ

ỏ nhiễm n guồn nước; kết h ợ p chặt chẽ giữa p h á t triển n ô n g lâm nghiệp, du

lịch sinh thái với bào vê cảnh quan

2 P hân tích đăc đ iểm p h â n h ó a cản h q u a n

Dẻ nấm được tính đặc thù về sự p h ân hóa cản h quan, đề tài đã tiến

hành nhiều đ ợ t khảo sát cảnh q u an ngoài thực địa, p h â n tích trong phòng,

rút ra nhiều két luận có giá trị về đặc điểm cấu trúc và chức n ă n g của cảnh

quan vung n ú i đá vôi tỉnh N in h Bình, th àn h lập loạt b ả n đổ ch uyên đề về

các h ợ p phần của cảnh q u a n (địa m ạo, thô n h ư ỡ n g , sinh khí hậu, thực vật),

ban đổ cảnh quan, các bản đổ kinh tế xã hội:

vôi tình N inh Bình, thành tao phố biến n h ấ t ỉà địa h ìn h karst p h á t triển trên

đá vôi thuộc hệ tầng Đ ổng Giao có tuổi Triat giữa (T;đg) Khí hậu mặc dù

m ang đ ầy đ u n h ữ n g đặc đ iêm của kiêu khí h ậu nh iệt đới gió m ùa n ó n g ẩm

co m ua đ ỏ n g lạnh n h ư n g có sư p h ân hóa địa p h ư ơ n g theo 2 v ù n g và 5 tiểu

vung khí hậu Hệ thống sòng có m ật độ tru n g bình (0,58 k m /k r r r) với sông

chinh la sõng Dáy và sóm; H oàng Long Thô n h ư ỡ n g gồm 6 n h ó m đ át chính

(đầt phu sa, đcìt glow deft than bùn, đất đen, đ á t xám và đát tầng m òng)

tm n q đo n h o m đát phù sa chiếm điện tích lớn nhát C áu trúc tham thưc vệt

vi

Trang 8

Báo cà o tóm tát

đ a đ ạn g : v ù n g đ ồ i n ú i có diện tích lớn rừ n g k ín th ư ờ n g x an h m ư a âm n h iệt

đ ới đ ư ợ c b ảo tồ n ữ o n g V ư ờn Q uốc gia C úc P hư ơng, K h u bảo tổn Thiên

n h iên đ ấ t n g ậ p n ư ớ c V ân Long và k h u rừ n g v ă n hóa-lịch sử Hoa Lư; ỏ

v ù n g đ ổ n g b ằ n g và đ ồ i ư u th ế các kiểu th ả m thực v ật n h â n tác

- V ề h iệ n ừ ạ n g p h á t ừ iển k in h t ế x ã hội: d â n sô' của v ù n g có núi đá

vôi tỉnh N in h B ình là 607.999 ngườ i, m ậ t đ ộ 586 n g ư ờ i / k m 2 (năm 2006) Đây

là nơi tiếp n ố i giao lư u k in h tế và v ă n h o á giữa lư u vực sồ n g H ổng với lưu

vực sô n g M ã, g iữ a v ù n g đ ồ n g b ằ n g Bắc Bộ với v ù n g n ú i Tây Bắc Trong cơ

câu kinh tế n ă m 2007, v ù n g có tỷ trọ n g G D P tro n g n g à n h công nghiệp-xây

dựng đ ạ t 40%, n ô n g -lâ m -n g ư n g h iệ p 26%, dịch v ụ 34%

- Đ ặc đ iể m p h â n h ó a sin h th á i cảnh quan: k h u vực nghiên cứu n ằm

trong kiểu c ản h q u a n rừ n g n h iệt đới lá rộ n g th ư ờ n g xanh m ư a m ùa, được

p h ân chia th à n h 3 p h ụ k iểu cảnh quan: (1) P h ụ k iể u cảnh quart có m ù a đ ô n g

rét, n h iệ t đ ộ tr u n g b ỉn h th á n g ỉ là 1 6 ,2 °c v ớ i 3 th á n g k h ô (X II I II), lư ợ n g

m ư a >1,800 m m /n ẫ m , p h â n b ố ở k h u vự c k a rs t Tam Đ iệp (P l) cỏ 4 hạng

cảnh q u an ; (2) P h ụ k iể u cảnh quan có m ù a đ ô n g r é t n h iệ t đ ộ ừ u n g bình

tháng ỉ là 16,2’c v ớ i 2 th á n g k h ô (XII, I), lư ợ n g m ư a < 1.800m m /nầm , phân

bố ở k h u vực k a rst T rư ờ n g Yên, Vân Lơng có 3 h ạ n g cảnh quan; và (3) Phụ

kiểu cảnh q u a n có m ù a đ ô n g r é t n h iệ t đ ộ tru n g bird7 th á n g ỉ ỉ à 16,J!C với 2

ứĩấng k h ô (XII, ỉ), lư ợ n g m ư a < ĩ.8 0 0 m m /n ẫ m , p h â n bô ở k h u vực đổng

bằng N h o Q u a n , G ia V iễn có 4 h ạ n g cảnh q uan,

Q u a p h â n tích q u y lu ậ t p h â n b<5 vả k ết h ợ p của các đ ơn vị p h ân kiểu

cảnh q u an , đ ã p h â n chia ra 6 tiểu v ù n g cản h quan: tiểu v ù n g cảnh quan

đ ồ n g b ằn g tích tụ Yên M ô - N in h Bình; tiểu v ù n g cản h q u a n karsl Trường

Yên; tiểu v ù n g cản h q u a n đ ổ n g b ằ n g tích tu sông - biển H olocen sớm Gia

Viễn; tiểu v ù n g c ả n h q u a n n g ậ p n ư ớ c V ân Long; tiểu v ù n g cảnh quan đồng

bằng tích tụ sô n g - b iển Pleixtocen N h o Q u a n - Gia Viễn; tiêu v ù n g cảnh

q u an k arst T am Đ iệp

tiên h à n h trên cản h q u a n th u n g lũ n g k a rst th u ộ c v ù n g lõi V ườn Quốc gia

Cúc P hư ơng K ết q u ả q u a n trắc cho th ây các cản h q u a n n ảy ch u y ển từ trạng

thái rừ n g IC (trản g cỏ h o ặc cây bụi đã có cây gỗ tái sin h m ọc rải rác) sang

trạn g thái rừ n g IIA (rừ n g p h ụ c hồi còn n o n ) và IIB (rừ ng p h ụ c hồi đã lớn)

trên cản h q u a n n ày

V I 1

Trang 9

Bào c á o tóm tót

3 Phân tích thực trạng phát triển bển vững vùng:

Dựa trên các tiêu chí về tính bền vững sinh thái - kinh tê - xã hội, hiện trạng p h át triển của v ù n g n ú i đá vôi tỉnh Ninh Bình được đ á n h giá dưới góc

độ p h át triển bền vững T rong đó, các vấn đề m ôi ư ư ờ n g nảy sinh từ sư

d ụ n g tải n g u y ên thiên nhiên vả các d ạn g tai biến thiên n h iên tiêm ân được

để tài chú trọng n g h iên cứu N h ữ n g kết luận đ án h giá đ ó n g vai trò q u an trọng đ ể từ đó đề tài xác lập được phươ ng án p h át triển bền vững:

- P hát triển k in h tế tốc độ tăng trưởng G D P bình q u ân trong 5 n ă m

(2001-2005) đ ạ t 1 0,2% /nãm Trong cơ câu G D P n ă m 2007, n g àn h công nghiêp-xây d ự n g đ ạ t 40%, nông-lâm -ngư nghiệp 26%, dịch vụ 34%

- Phát triển xã hội: do xuất p h át điểm về kinh tê' thấp nên xoá đói

giảm nghèo luôn là vân để cấp bách được quan tâm h àn g đ ầ u trong chiên lược ph át triển kinh tế xã hội của tỉnh N inh Bình Trong 4 n ă m (2000-2004),

dã xoá đói giảm n g h èo cho hơn 10.000 hộ N ăm 2005, tỷ lệ hộ n ghèo (theo chuẩn quốc gia năm 2005) còn khoảng 18/0

- Các vấn d ề m ỏ i trư ờ ng và tai biến thiên nhiên: môi trư ờng đ ấ t có

đáu hiệu ó nhiễm hóa chất bào vệ thực vật và phân hóa học tại m ột số' v ù n g chuyên canh lúa, chè ờ Tam Điệp, N ho Quan Mói trư ờng nước mặc d ù đ ã

có biêu hiện ó nhiễm cuc bộ ờ m ôt số nói có các cơ sờ sản xuât, làng nghề

n hưng vần đ ảm bảo các tiêu chuân cho phép vổ chát lượng nước mật Môi trường không khí các khu dó thị, các cơ sờ sàn xuất vật liệu xây dựng, nha

m áy điện Ninh Bình đang có dâu hiệu ô nhiễm (hàm lượng bụi lơ lửng cao hơn TCCP tu 1,5-2,5 lần) M ột sô hiện tượng tai biên thiên nhiên đ án g lưu ý: bão; lũ lụt; n g ập úng; xói lở bờ sông ở hai bên bờ sóng H o an g Long va sông Đáv; đá lở xảy ra phô biến ờ các nơi khai thác đá vôi; xói m òn đ ấ t có xu hướng p h át triển m ạn h trên dồi thấp ở Gia Viễn, K ho Q u an vả Tđin Diệp

4 Đ á n h giá cản h q u a n cho p h á t triển n ô n g lâm n g h iê p và du lịch b ển vững

Tập thê tác già đã lựa chọn cách tiếp cận kinh tế sinh thái trong đ án h i;iá cành q u an - thực chất là tiếp cận tổng h ợ p và liên n g àn h đ ể tiến tới sự phat triên bốn vững v ù n g núi đá vôi tỉnh Ninh Bình Cơ sở d ử liệu vổ cảnh qihin ỉà đciu vào q u an trong đê đề tài đánh giá m ức độ thuận lợi đối vói phiit triòn CiK loai hình sư d u n g đ át nông lâm nghiệp, p h át tricn đu lịch sinh

\ 111

Trang 10

Bôợ cá o tóm tát

thái và b ảo tồn K ết q u ả đ á n h giá đ ã đ ư a ra n h ữ n g kết lu ận xác thực về sự

p h â n bố, q u y m ô d iệ n tích của các cản h q u a n thích hợp:

- Các cảnh q u a n th u ậ n lợ i cho p h ấ t triển c â y trồ n g n ô n g n g h iệp : diện

tích các cản h q u a n th u â n lợi n h â t cho p h á t ữ iể n cây d ứ a là 10.870ha, đ ạ t giá trị hiện thời tru n g b ìn h 29,61 triêu đ ồ n g /n ă m ; 8.542ha p h á t triển vải th u ận lợi n h â t với N PV đ ạ t 42,083 triệu đ ồ n g / h a / n ă m ; 2,640ha p h á t triển mía

th u ậ n lợi n h á t v ớ i N P V đ ạ t 18,15 triệu đ ồ n g / h a / n ă m ; loại h ìn h sử d ụ n g đâ't

ch u y ên lú a có 39.190 h a p h á t triển th u ậ n lợi; tro n g khi đó LH SD Đ lúa-cá chỉ

có 866 h a p h á t triển th u ậ n lợi n h ấ t với N P V đ ạ t 4,7 triệu đ ồ n g / h a / n ă m ,

- C ác cẩnh q u a n bẩo tồn và thuận lợ i ch o p h á t triển rừng: xác định

được 10 d ạ n g cản h q u a n rừ n g n g u y ê n sinh th u ộ c k h u vực C úc Phương, Hoa

Lư và V ân Long; 22 d ạ n g cảnh q u a n có k h ả n ă n g p h ụ c hồi rừ n g cao n h ấ t với diện tích 13.080 ha

- C ác cảnh q u a n th u ậ n lợ i p h á t tiiển d u lịch sin h thái: theo m uc tiêu

p h á t triển các các loại h ìn h d u lịch n g h ỉ d ư ỡ n g , th ă m q u an n g ắ m cảnh, du lịch ch u y ên đề và d u lịch văn hóa, v ù n g cản h q u a n karst T rư ờ n g Yên và

Tam Đ iệp đ ư ợ c đ á n h giá ở cấp rất th u ậ n lợi (Pl); v ù n g cảnh q u an n g ập

nước V ân L ong đ ư ợ c đ á n h giá khá th u ậ n lợi (P2); các v ù n g cản h q u an đồng

b ằn g tích tụ Yên M ô -N in h Bình và v ù n g đ ổ n g b ằn g tích tụ sông-biển Pleixtocen N h o Q u a n -G ia Viễn th u ậ n lợi ứ u n g b ìn h (S3); v ù n g cảnh quan

đ ổ n g b ằ n g tích tụ sô n g -b iển H olo cen sớm Gia V iễn k é m th u ậ n lợi nhâ't (N)

k h ô n g g ian p h á t triển d u lịch Theo lãnh thổ, các tiểu v ù n g cảnh q u a n đổi

n ú i đ ư ợ c đ ịn h h ư ớ n g p h á t triển theo h ư ớ n g đ ầ u tư sản xuất vật liệu xây

dự ng, p h á t triển d u lịch, b ảo tồn và p h á t ư iể n cô n g n g h iệ p c h ế biên lương thực-thực p h ẩ m C ác tiểu v ù n g cảnh q u a n đ ổ n g b ằn g p h á t triển n ô n g

n g h iệp h à n g h ó a g ắ n liền với cồng n g h iệ p c h ế biến, p h á t triển dịch vu và các lảng n g h ề T rên cơ sở đ ịn h h ư ớ n g theo k h ố n g gian, các lưa chọn ưu tiên

I X

Trang 11

Báo c à o tóm tát

n h ằm p h á t triển bền vững v ù n g bao gồm các lựa chọn ư u tiên về xã hội, vê

sử d u n g tải n g u y ên thiên nhiên, kiểm soát ô n h iễm và cải thiện châ't lượng môi trường

III NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Các nội d u n g n g h iên cứu là n h ữ n g đ ó n g g ó p qu ã iì trọ n g của đề tài về

cả m ệt lý luận khoa học và triển khai trên thực tiễn N h ữ n g k êt q u ả đạt được của tập thê tác giả có thể sử d u n g như tài liệu phuc v u cho công tác hoạch định chiến lược p h á t triển bền v ữ n g v ù n g n ú i đá vôi tỉnh N in h Bình

và phục vụ công tác đào tạo đại học cũ n g n h ư sau đại học theo h ư ớ n g gắn

lý thuyết với n h ữ n g m ô h ìn h thực tế cụ thể

1 Các sản phâ°m của đ ế tài: đề tài đã h o àn thành 1 báo cáo tổ n g h ợ p cùng

hệ thống bảng biểu và sơ đổ, tập bản đồ tự n h iên và kinh tế xã hội v ù n g núi

đá vôi tỉnh N inh Bình gồm 26 bãn đồ ch uyên đề

2 Vê m ăt k h o a hoc: Đề tài đà xác lập được cơ sở khoa học cho việc sử d ụ n g

h ợp lý tài n g uyên và p h á t triển n ổ n g lâm nghiệp, d u lịch bền v ữ n g tại khu vực có núi đá vôi tỉnh N inh Bình Đưa ra kiến nghị cụ thể cho việc sử d ụ n g

h ợ p lý các dạng cảnh q u an tại k h u vực nghiên cứu vả được thê’ hiện ư ên bàn dồ các p h ân khu chức n à n g và bản đổ định h ư ớ n g sử d ụ n g h ọ p lý cảnh quan khu vực có n ú i đá vôi tỉnh N inh Bình

3 Vê m ăt đ ào tao: đề tài đã hỗ trợ đào tạo 1 n g h iên cứu sinh, 2 học viên cao học và 3 sinh viên thực hiện luận văn tại N inh Bình Tạo điều kiện cho sinh viên K46, K47 các chuyên n g à n h Sinh thái c ả n h q u a n và Môi trư ờng, Địa

N hân văn và Kinh tế Sinh thái, Khoa Địa lý đi thực tập k h u vực karst Trường Yên, Cúc P h ư o n g vả Vân Long N goài ra, kết quà n g h iên cứu của để tài là tài liệu th am khảo cho sinh viên, học viên và n g h iên cứu sinh về tính đặc thù cùa cành q u an karst, về địa lv khu vực và p h á t triển bền v ữ n g vùng

4 Vê' các công trìn h công bố: trong k h u ô n khó nội d u n g khoa học của để tài

co 3 bài báo đã đ ượ c công bố: “Scientific basis fo r rational u tiliza tio n a n d

protection o f ka rst areas in l 'ieừìarrì' tai Hội nghị Q uốc tế về Dịa lý Kinh tế

tại Rcic Kinh, T ru n g Q uốc n ă m 2007; “ Tham thực vậ t tự Iĩhiên lảnh tỉiô’N in h

Bình", Tap chi Khoa học Dại học Sư p h ạ m Hà Hội (ISSN 0868-3719) Số

\0 5 /2 0 0 7 ; " S ư dụm.; h ợ p / r và bao vệ các v ù n g ka rst ờ Việt X a m " Tap chí

\

Trang 12

B à o c á o tóm tát

H o ạ t đ ộ n g k h o a học, Bộ K hoa học C ô n g n g h ệ (ISSN 0866-7152), Sô

N 0 9 /2 0 0 7 Bản th ả o 2 bài báo "Đ ặc đ iể m cảnh q u a n k h u vực có n ú i đá vôi

N in h B ìrữ ỉ' và “Đ ịn h h ư ớ n g s ử d ụ n g h ợ p l ý lãnh th ổ k h u vực có n ú i đá vôi tỉnh N in h B ù ứ ỉ’ d ự kiến sẽ đ ă n g ữ ê n tạp chí C ác K hoa học về Trái đất (quý

4 /2008) v à T u y ể n tậ p các công ứ ìn h k h o a học H ội n g h ị Địa lý toàn quốc ỉần

' CJ?

/ÍẬ' -Ownt

Trang 13

Bể /i/ ttỊM t điểm e tf iệ t tạe Ọtếe H ỉ Ki Mệt:

NGHIÊN CỨU VÀ XÁC LẬP ca S ổ KHOA HỌC CHO VỆC SửPỰNC HỢP L Ỹ TẢ! NGUYỀN THỀU NHIÊN VÁ PHÁ T TRtỂNBẼN VữHG VUNG NUỊ DẢ VÔ! TĨNH WHh BINn

S U M M A R Y REPORT

“Studying and establishing the scientific basis for

rational use of natural resources and sustainable development

in the limestone mountainous region of Ninh Bỉnh province9’

(A VNU Key Research Project)

C O D E NUM BER: QGTĐ.04.11

Principal In vestiga tor:

D eputy Principal In vestigator:

Secrectary:

Investigators:

Assoc Prof Dr VƯ Van Phai

Assoc Prof Dr PHAM Quang Tuan

BSc NGUYEN H uu Tu

BSc NGUYEN Viet Luong

PhD Student TRAN Thanh Ha

PhD, Student NGUYEN Thi Thụy Hang

MSc PHAM Thi Thanh Tuom

MSc TRAN Van Truong

MSc HOANG Thi Thu Huong

MSc DỈNH Xuan Thanh

MSc DO Thi Phuong Thao

BSc TRIEU Thi My Hanh

BSc PHAM H anh Nguyen

Eng TRUONG Q uang Bich

Prof Dr TRUONG Quang Hai Prof Dr NGUYEN Cao Huan

Dr NGUYEN An Thinh

Geomorphology, Natural Hazards Pedoỉogic Geography

Botanical Geography Botanical Geography Geomorphology, Natural Hazards, GIS Cartography, Remote Sensing Rational Use of Natural Resources Rational Use of Natural Resources Socio-economic Geography Socio-economic Geography Rational Use of Natural Resources Rational Use of Natural Resources Rational Use of Natural Resources Forestry, Nature Conservation

I R esearch objective

The research objective of the project is to "establish the scientific and

practical basis fo r rational use of natural resources, territorial organization, ensuring sustainable socioeconomic development of Ninh Binh limestone mountain region based on the study of territorial division and eco-ecawnnc assessment of landscapes".

xiii I M ã sớ: ỌCTĐ: 04.11; Chu n h iệm : GS TS T r ư ơ n g Ọudiig Hải

Trang 14

S u m m a r y Re p o rt

II Contents of study and main results:

1 Theoretical basis of sustainable dev elo p m en t in lim estone m ountain

regions

On the basis of analyzing the sustainable developm ent m aterials in the world and Vietnam, the project built u p a theoretical basis for sustainable developm ent of limestone m ountain regions In Vietnam, these regions have beautiful landscape, abundant resources , b u t they have been only focused on economic growth w ithout proper attention to environm ental protection, cultural heritage preservation bringing about m any conflicts of interest from many parties concerned Thus, the project concluded that sustainable developm ent in limestone m ountain regions m ust be based on raising com m unity awareness of karst region values; m onitoring, assessing and mitigating the potential risks of limestone m ountain regions; w ater resource pollution; closely combining agricultural developm ent, ecotourism and landscape protection

2 A nalyzing the characteristics of landscape differentiation

To find out particularities of landscape differentiation, w ithin the project, many landscape survev trips were carried out in the field, sam ples of soils, water, and plants were taken and analyzed in the laboratory to draw valuable conclusions on the characterictics of lanscape structure and function

of the limestone m ountain regions in Ninh Binh Province, and to make thematic m aps of landscape com ponents (geom orphology, soils, bioclimate, plants), landscape and socioeconomic m aps

- Natural landscape forming factors

In the limestone m ountain regions of Ninh Binh Province, the most comm on formation is karst terrain developed on the Mid-Triassic limestones of Dong Giao Strata (T; lig) Although the local climate has all characteristics of hot, humid, tropical monsoon climate with cold winter, there is a local differentiation into two climatic regions and five climatic subregions The river system lias an average density of 0.58 k m /k m - with the m ain rivers of Day and Hoang Long Soils consist of six main soil groups (alluvial, glev, peat, black, grey and thin layer soils), of which the alluvial soil group has the largest area The vegetation structure is diverse: mountain and hill regions have a large area

of primary forest conserved in Cue Phuong National Park, Van Long Wetland

XIV

Trang 15

Summary Report

Protected A rea a n d H oa Lu Historical and C ultural Forest; in plain and hill

areas, cultivated vegetation is dominant.

- Socioeconomic d evelopm ent status

The p o p u la tio n of the lim estone m o u n ta in region of Ninh Bmh Province is 607,999 w ith a p o p u latio n density of 586 persions / k m 2 in 2006 This is the place of cu ltu ral and econom ic exchange betw een the Red River valley a n d M a River valley, N o rth ern Delta region and N orthw est

m o u n tain o u s region In the econom ic stru ctu re of 2007, industry and construction accounts for 40%, agriculture, forestry an d fisheries for 26% and services for 34% of the reg io n 's GDP

- Characteristics o f landscape differentiation

The stu d y area belongs to evergreen b ro ad leaf tropical m onsoonal rain forest lan dscape type, w hich is divided into three subtypes of landscape: (1)

landscape subtype w ith cold winter, monthly mean temperature m January IS 16.2°c with three dry months (XỈỈ, I 11), rainfall >1.800 mm/year, distributed in the Tam Diep karst (PI) w ith four landscape categories; (2) landscape subtype with cold winter, m onthly mean temperature in January IS 16.2°c with two dry months (XỈỈ, Ỉ), rainfall <1.800mm/year, distributed in T ru o n g Yen, Van Long karst areas

w ith three lan dscape categories; and (3) landscape subtype with cold winter,

monthly mean temperature in January IS 16.2°c with two dry months (XII, I), rainfall <l,800mm/year, distributed in the delta areas of Nho Quan, Gia Vien

with four lan d scap e categories

Based on the analysis of distribution an d association of landscape divisions, six lan d scap e subregions w ere classified: Yen M o-N inh Binh depositional plain lan dscape subregion; T ruong Yen karst landscape subregion; Gia Vien early holocen fluvio-m arine depositional plain landscape subregion; Van Long w etland landscape subregion; N ho Quan-Gja Vien Pleistocen fluvio-m arine depositional plain lan dscape subregion; Tam Diep karst lan d scap e su b reg io n

- Characteristics of landscape ecological succession

The case stu d v w as carried o u t on the karst valley landscape of Cue

P h u o n g N atio n al P ark 's core zone The m o n ito rin g results indicated that these lan d scap es changed from IC forest condition (savana or shrubs with

X V

Trang 16

Sumrr'ary 7eoc.'t

scattered regenerated trees) to IIA forest condition (young rehabilitated forest) and IIB forest condition (m ature rehabilitated forest)

3 A nalyzing the real situation of sustainable developm ent

Based on the criteria of socioeconomic and ecological sustainability, the real situation of limestone m ountain zone developm ent of N inh Binh Province was assessed from the view point of sustainable developm ent in the project Special attention was paid to the study of environm ental problem s related to using natural resources and potential natural hazards The assessm ent conclusions played an im portant role in establishing the sustainable development, project

- Economic Development:: the average GDP growth rate in the 5 years (2001-

2005) was 10,2%/year In the 2007 GDP structure, the industry-construction sector accounted for 40%, agrjculture-forestry-fisheries for 26%, services for 34%.

- Social Development: because of low economic starting point, eliminating

hunger and reducing poverty is an urgent problem w ith the top interest in socio-economic developm ent strategy of N inh Binh province In four years (2000-2004), hunger elemination and poverty reduction were carried out for more than 10,000 households In 2005, the rate of poor houeholds is about 18% {according to the 2005 national standard)

- Environmental problems and natural hazards: the soil environm ent has

signs of insecticide and fertilizer pollution in some tea and rice-growing areas

in Tam Diep, N ho Quan Although the water environm ent has signs of local pollution in places w ith manufacture, trade village, ect., it still meets allowable standards of water surface quality The air environm ent of urban, construction materials m anufacture areas, Ninh Binh pow er plant has signs of pollution (content of dust is 1.5-2.5 times higher than TCCP) Some notable natural hazards: storm, flood, waterlogging, erosion at H oang Long and Day river banks; rock falls se usually happen in limestone exploitation areas; soil erosion

is developing greatly in the low hills in Gia Vien, N ho Quart and Tam Diep

4 Evaluating the landscape for sustainable agriculture-forestry and tourism developm ent

K iuvonom ic approach in evaluating landscape is an integrated and intrrđisaplinđry approach used by the authors to achieve the limestone moil nLi in /OI10 sustainable developm ent of N inh Binh Province The

Trang 17

Summary Report

landscape d atab ase is a n im portant in p u t for the project to assess favorabilitv for agriculture-forestry land use types, ecotourism developm ent and conservation Based on evaluation results, authentic conclusions of disfribution, area scale of appropriate landscapes w ere draw n

#

- Favourable landscapes for agricultural crop developm ent: the most favourable landscape area for developm ent of p ineapple is 10.870ha, achieving

an average N PV of 29.61 m illion d o n g /y e ar; 8,542ha for developm ent of litchi

w ith N PV of 42,083 million d o n g /h a /y e a r; 2.640 ha for developm ent of sugar cane w ith N PV of 18.15 million d o n g /h a /y e a r; rice land use type with 39,190ha for the m ost favourable developm ent w hile fish-rice land use type with only 866ha for the m ost favourable dev elo p m en t and NPV of 4.7 million

d o n g /h a /y e a r

- C onservation and favorable landscapes for forest developm ent: 10 prim ary forest landscape types of Cue Phuong, H oa Lu, Van Long areas; 22 landscape tvpes w ith highest forest rehabilitation ability with an area of 13,080ha w ere determ ined

- Favourable landscapes for ecotourism developm ent: in accordance

w ith d ev elo p m en t target of holiday tourism types, sightseeing, thematic and cultural tourism , T ru o n g Yen and Tam Diep karst landscape regions are evaluated very favourable (PI); a quite favourable evaluation w ith Van Long wetland landscape region (P2); a m oderately favourable evaluation with Yen

M o-N inh Binh depositionaỉ delta landscape region and N ho Quan-Gia Vien Pleistocen fluvio-m arine depositional delta (S3); and a less favourable evaluation w ith Gia Vien early H olocen fluvio-m arine depositional delta landscape region(N)

5 The o rie n ta tio n for su sta in a b le d e v e lo p m e n t of th e N in h B inh lim estone

m o u n ta in region

This IS one of the important contents of the project Q C TD 04.11 with proposed objective o f establishing the scientific basis for rational natural resources use, natural protection to ensure sustainable development in the limestone mountain region of Ninh Binh Province Based on the study results above, the sustainable development project was proposed in rural and urban, agricultural, conservation, and tourism development spaces By territory, hills and mountains landscape subregions are oriented for development of construction materials production, tourism, conservation and food processing industries Delta landscape subregions are oriented to develop agricultural goods associated with processing industries prcocess, tourism and trade

xvn

Trang 18

Summ ar y 1 + e D G '

Villages Based on space orientations, priority selections for regional sustainable development consist of social, natural resource use, pollution control and environmental quality improvement priorities.

III project's contributions

The research contents are im portant theoretical and practical contributions of the project These attained results of the collective au th o r can

be used as docum ents to serve limestone m ountain zone sustainable development orientation in N inh Binh Province and u n d erg rad u ate and postgraduate training in the direction of combining theory and specific practical models

1 Project's products: a final report w ith a system of tables, charts, and a series

of socio-economic and natural m aps of the limestone m ountain region in Ninh Binh comprising 26 thematic m aps were completed

2 Scientific Results: The project established a scientific basis for of rational natural resources use and sustainable developm ent of agriculture, forestry and tourism in the limestone m ountain region of Ninh Binh It m ade specific recommendations for rational use of landscape types in the study area as shown on the maps of functional subregions and orientations for rational landscape use of the limestone m ountain zone in Ninh Binh province

3 Training Results: One PhD student, two MSc students and three BSc students students and 3 students were supported to im plem ent their graduation theses in N inh Binh K47, K46 students of environm ental and landscape ecology and ecological economics and h um an geography were created condition to have practical visits to Truong Yen karst, Cue Phuong and Van Long areas Besides, the study results of the project serve as reference documents on karst landscapes, regional geography and sustainable regional development for graduate and postgraduate students

4 Publication Results: within the project, three papers were published

>1 urj'.hi for rational utilization and protection of karst areas in Vietnam',

Second Global Conference on Economic Geography, Beijing, China, 2007;

\iituta! \ cgcttition of Niilh Binh Territory', Scientific journal, Hanoi Education

I niversitv (ISSN 0868*3719), no N05/2007; 'Rational use and protection of karst

ivpim'i III \'iclnani\ Scientific Activity Magazine, Ministry of Science and

ledm okigy (ISS\ 0866-7152), no.\Q 9/2007 Two paper m anuscripts 'l andscape

x v i i i

Trang 19

Confirmation of geography faculty Principal investigator

Assoc Prof Dr NHU Thi Xuan

CONFIRMATION OF UNIVERSITY OF SCIENCES

CONFIRMATION OF VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY

xix

Trang 20

Sumr^o'y ~ e o c "

Villages Based on space orientations, priority selections for regional sustainable development consist of social, natural resource use, pollution control nnd environmental quality improvement priorities.

III project's contributions

The research contents srs im portant theoretical and practical contributions of the project These attained results of the collective au th o r can

be used as documents to serve limestone m ountain zone sustainable developm ent orientation in Ninh Binh Province and u n d erg rad u ate and postgraduate training in the direction of combining theory and specific practical models

1 Project's products: a final report with a system of tables, charts, and a series

of socio-economic and natural m aps of the limestone m ountain region in Ninh Binh comprising 26 thematic m aps were completed

2 Scientific Results: The project established a scientific basis for of rational natural resources use and sustainable developm ent of agriculture, forestry and tourism in the limestone mountain region of Ninh Binh It m ade specific recommendations for rational use of landscape types in the study area as shown on the maps of functional subregions and orientations for rational landscape use of the limestone m ountain zone in N inh Binh province

3 Training Results: One PhD student, two MSc students and three BSc students students and 3 students were supported to im plem ent their graduation theses in Ninh Binh K47, K46 students of environm ental and landscape ecology and ecological economics and h um an geography were created condition to have practical visits to Truong Yen karst, Cue Phuong and Van Long areas Besides, the study results of the project serve as reference documents on karst landscapes, regional geography and sustainable regional development tor graduate and postgraduate students

4 Publication Results: within the project, three papers were published

St It'iihtii /\7MN for rational utilization and protection of karst areas m Vietnam',

Second Global c onference on Economic Geography, Beijing, China 2007'

\iitural i cita tio n of Nuih Bmh Territory', Scientific Journal, Hanoi Education

University ( l s s \ 0868-3719), no N05/2007; 'Rational use and protection of karst

Icvhnologv (ISS\ 0866-7152), no.N09/2007 Two paper m anuscripts ’Landscape

x v i i i

Trang 21

t í UI Irfri tỉim cif gậl tfc ộ!ft fit Hi Mịt:

NGHẼN CữUVAxAC Lip ca sở KHOA HOC CHO VỆCSỬDUNC HCP LỲTAỊ NGUYẼN THIẼNNHIỄN VẢ PHA T TRỂNBỄN VữKG VJNGVu Đí VỜ rÍNH

DANH MỤC HÌNH, BẢNG

Hình

Hình 1.1 Vị trí các tỉnh của Việt Nam được lựa chọn để thí điểm xây dựng

và thực hiện Chương ưình nghị sự 21 địa p h ư ơ n g 9

Hình 1.2 Sơ đồ các diện phân bố đá vôi ở Việt N a m 15

Hình 1.3: Các bước nghiên cứu phát triển bển vững vùng núi đá vôi N inh B ìn h 39

Hình 2.1: Bản đồ địa châ't khu vực có núi đá vôi tỉnh Ninh Bình 43

Hình 2.2: Bản đồ địa mạo khu vực có núi đá vôi tỉnh Ninh B ìn h 57

Hình 2.3: Biểu đồ biến trình mưa ở Ninh B ình 68

Hình 2.4: Bản đổ sinh khí hậu khu vực có núi đá vôi tỉnh Ninh Bình 69

Hình 2.5: Bản đồ thổ nhưỡng khu vực có núi đá vôi tỉnh Ninh B ình 83

Hình 2.6: Bản đồ thực vật khu vực có núi đá vôi tỉnh Ninh B ình 93

Hình 2.7: Bản đồ dân số khu vực có núi đá vôi tỉnh Ninh B ình 113

Hình 2,8: Bản đồ nông nghiệp khu vưc có núi đá vôi tỉnh Ninh B in h 119

Hình 2.9: Bản đồ trồng trọt khu vực có núi đá vôi tỉnh Ninh Bình 121

Hình 2.10: Co' câu ngành nông nghiệp khu vực núi đá vôi Ninh B ìn h 124

Hình 2.11: Bản đồ công nghiệp khu vực có núi đá vôi tỉnh Ninh Bình 127

Hình 2.12: Bản đồ Y tê Giáo dục khu vực có núi đá vôi tỉnh Ninh Bình 139

Hình 3.1: Diễn biến chât lượng sông Đáy qua các năm 2004-2005 147

Hình 3.2: Diễn biến chất lượng nước suối phường Nam Sơn, thị xã Tam Điệp qua các năm 2004-2005 151

Hình 3.3: Diễn biến chât lượng môi trường không khí khu nhà m áv điện Ninh Bình năm 2004-2005 158

Hình 3.4: Diễn biến chât lượng môi trường không khí khu dân cư ph ư ờ ng Bắc Sơn, thị xã Tam Đ iệp 158

Hình 3.5: Bản đồ tai biến khu vực có núi đá vôi tỉnh Kinh Bình 183

Hình 4.1: Bản đổ cảnh quan khu vực có núi đá vối tình Ninh B ìn h 187

Hình 4.2: Bản đồ phân vùng cảnh quan tỉnh Ninh B ìn h 191

Hình 4.3: Câu trúc quần xã cao đỉnh trên cảnh quan thung lũng đá vôi ưu thế Chò nhai ở VQG Cúc P h ư ơ n g 231

Hình 4.4: Câu trúc quần xã cao đỉnh trên cảnh quan thung lũng đá vôi ưu thế Cả lồ ở VQG Cúc P h ư ơ n g 232

Hình 5.1: Bản đồ định hướng sử dụng cảnh quan khu vực có núi đa vôi tỉnh N inh Bình 241

Hình 5.2: Bản đồ các phân khu chức năng khu vực có núi đá vôi tình N inh Bình 243

xxi I Mã số: QCTĐ: 04.1 J; Chủ n hiệm : GS TS Trương Q uang Hải

Trang 22

Danh muC /' :r,n cáng

Hinh 5.3: Biểu đố thế hiên diện tích thích nghi sinh thái đối với cây dứa 260Hinh 5.4: Biểu đồ thể hiện diện tích thích nghi sinh thái đối với cây v ả i 262Hình 5.5: Biểu đổ thể hiện diện tích thích nghi sinh thái đối với cây m ía 265Hình 5.6- Biểu đồ diện tích thích nghi sinh thái đối với loại hình sử dụng đât

Jfi 7chuvên lú a Hình 5.7: Biếu đổ thê hiện diện tích thích nghi sinh thai đồi VƠI loại hình sư

dụng đất lúa-cá kết h ợ p 269Hình 5.8: Biểu đồ so sánh mức độ thích nghi sinh thái của các dạng cảnh quan

đối với các loại hình sử dụng đâ't 269Hình 5.9: Bân đồ thích nghi sinh thái đối với cãy d ứ a 275Hình 5.10: Bàn đồ thích nghi sinh thái đối với cây v ải 277Hình 5.11: Bàn đổ thích nghi sinh thái đối với câv m ía 279Hình 5.12: Bàn đỏ thích nghi sinh thái đối với câv lúa 281Hình 5.13: Bàn đồ thích nghi sinh thái đối với mô hình kết hợp lúa-cá 283Hình 5.14: Bàn đồ đánh giá giá trị phòng hộ của cảnh q u an 293Hình 5.15: Bản đồ đánh giá giá trị bảo tồn của cảnh q u a n 295Hình 5.16: Ban đồ đánh giá giá trị tái sinh của cảnh q u an 297Hình 5.17: Biếu đổ thể hiện cơ câu các dạng cảnh quan phân theo

giá trị phòng h ộ 305Hình 5.18: Biốu đồ thé hiện cơ câu các dạng cảnh quan theo giá trị bào tổ n307Hình 5.19: Biéu đổ thê hiện cơ câu các dạng cảnh quan phàn theo

khà năng phuc h ồ i 310Hình 5.20: B)éu đổ sô lượng khách du lịch đến Cố đó Hoa Lư và Tam Cốc Bích

Dộng giai đoạn 2000-2004 336Hiỉih 5.21: Bàn đồ du lịch sinh thái khu vực có núi đá vôi tình Ninh Bình 337

Bảng

Bang 2.1: So sánh đặc trưng nhiệt ẩm giữa đóng bằng phía đông và đổi núi

phía tây vùng núi đá vôi tỉnh Ninh B inh 73Bang 2.2: Đinh lũ vả thời gian xuảt hiện ỏ sông Hoảng Long và sông Đ á v 79Bang 2-3: Tân suât xuât hiện mưc nước lớn nhát ờ sổng Hoàng Long

va sông Đ á y 7 9Bang 2.4: } l ô thống phân loại đất vùng núi đá vôi tình Ninh Bình 80Bang 2.5: Dán số vùng đá vôi tỉnh Xinh Bình giai đoạn 1995-2006 115Bang 2.<r Dán iu' va sư phân bô dãn cư trong v ù n g 115Bang 2.7: Lao dọng đang lam việc trong các nganh kinh tếcua khu vụv 117Bang 2.8: 1 đỏng dang lam việc phản theo các hu vện t h ị 1 1 7Bang 2 9: Sir phân bô cán bộ khoa học- công nghệ trong v ù n g 1 1 8Bang 2.10: long sàn phâm GDP chia theo khu vực kinh tế 123Bang 2 11 ! I trnng các ngành trong GDP nãm 2006 theo giá hiện h àn h ]23Bails* 2 1 2: IV'n tkh son lượng một >;ô ioại cây trổng tình Ninh B inh 125Ban*: 2 1 ’ kim m;ạrh MKÍt khâu địa phuóng theo nhóm h à n g ]

W I I

Trang 23

Danh mục hình, bàng

Bảng 2.14: Số lượng khách du lịch vả doanh thu du lích Ninh Bình 131Bảng 2.15: Sô' lượng và chất lượng giáo viên tỉnh Ninh B ình 135Bảng 2.16: Số lượng, chãt lượng học sinh tỉnh N inh Bình 136

Bảng 2.17: Cơ cấu chi ngân sách nhả nước tỉnh Ninh Bình 1991-2007 136

Bảng 2.18: M ột số chỉ tiêu giáo dục của m ột số tỉnh đổng bằng sông H ồ n g 137Bảng 2.19: Cán bộ ngành y tế tỉnh N inh B ìn h 138Bảng 2.20: C án bộ ngành y tại thời điểm 30-9-2007 một số tỉnh

Đổng bằng Sông H ồng 138Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất vùng núi đá vôi tỉnh Ninh Bình 143Bảng 3.2: Kết quả phân tích m ẫu đ ất trên địa bàn khu vực nghiên c ứ u 146Bảng 3.3: Kết quả phân tích m ẫu nước thành phố Ninh Bình tháng 11/2003 151Bảng 3.4: Kết quả phân tích m ẫu nước thị xã Tam Điệp tháng 11/2003 152Bảng 3.5: Kết quả phân tích m ẫu nước khu vực nông thôn Ninh Bình

tháng 5 /2 0 0 5 154Bảng 3.6: Phân tích m ầu nước khu vực huyện Hoa Lư và Yên Mô

tháng 11/2003 155Bảng 3.7: Kêt quả phân tích nước thải nhà máy Nhiệt điện Ninh Bình

và Công ty Phân lần Ninh Bình tháng 11/2003 156Bảng 3.8: Kết quả phân tích mẫu không khí huyện Yên Khánh

tháng 5/2005 159Bảng 3.9: Kết quả đo môi trường không khí xung quanh khu vực

cơ sở sản xuất xi măng c ầ u Yên tháng 6 /2 0 0 5 160Bảng 3.10: C hât lượng môi trường không khí khu sản xuất đất gach thủ cóng

phường Ninh Phong, thành phô' Ninh Binh năm 2005 163Bang 3.11: Sô' liệu quan trắc tiếng ổn tức thời ở cạnh một số đường phố chính

khu vực thành phô' Ninh Bình 164Bảng 3.12: Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp vả độ che phủ rừng vùng

núi đá vôi tỉnh Ninh Bình năm 2005 164Bảng 3.13: Kết quả tính toán hoàn nguyên lũ trên sông Hoảng Long

tại Bến Đ ế 171Bảng 3.14: Lưu lượng ỉớn nhất trên sông Hoảng Long va sông Đáy 172Bảng 3.15: Tần suất xuât hiện mực nước lớn nhát trong các tháng mùa lũ

các trạm thủy vàn tỉnh Ninh Bình 172Bảng 3.16: Lượng m ưa và diện tích úng lớn nhất vào các năm điên h ìn h 173Bảng 4.1: Hệ thông phân loại cảnh quan khu vực có núi đá vôi

tỉnh N inh Bình 194Bảng 4.2: Chỉ tiêu phân chia phụ kiêu cảnh q u a n 198Bảng 4.3: Thông kê đặc điểm các dang cảnh quan khu vực có núi đá vôi

tỉnh N inh Bình 211Bảng 5.1: Bảng chuẩn phân hạng mức độ thích nghi sinh thái cho cây d ứ a 252Bảng 5.2: Bảng chuẩn phân hạng mức độ thích nghi sinh thái cho cây v ải 253Bảng 5.3: Bảng chuẩn phân hạng mức độ thích nghi sinh thái cho cáy m ía 255Bảng 5.4: Bảng phân hạng mức độ thích nghi sinh thái cho loại hình

chuyên lúa vả lúa cá kết h ợ p 255Bảng 5.5a: Đánh giá thích nghi sinh thái của cảnh quan dối với cây d ứ a 258

xxiii

Trang 24

Bàng 5.5b: Đánh giá thích nghi sinh thái của cảnh quan đôi với cây v a i 260Bảng 5.5c: Đánh giá thích nghi sinh thái của cảnh quan đôi với cây m ía263Bảng 5.5d: Đánh giá thích nghi sinh thái của CQ đôi với

loại hình sử dụng đâ't chuyên lú a 265Bảng 5.5e: Đánh giá thích nghi sinh thái của cảnh quan đối với loại hình

sử dụng đât lúa-cá 267Bảng 5.5f: Tổng hợp diện tích theo mức độ thích nghi sinh thái cua các dạng

cảnh quan đối với các loại hình sử dụng đát vùng núi đá vôiNinh Bình 270Bảng 5.6: Kết quả phân tích chi phí lợi ích đối với cây d ứ a 272Bảng 5.7: Phán tích chi phí-lợi ích của trổng vài ở mức rât thích n g h i 272

Bảng 5.8: Phân tích chi phí-lợi ích của trồng vải ở mức thích nghi trung bình 273Bàng 5.9: Phân tích chi phí-lợi ích của trổng vải ở mức ít thích nghi 274Bảng 5.10: Kết quà phân tích chi phi lợi ích đối với cây mía trên các dạng cảnh

quan ở các mức độ thích nghi sinh thái khác n h au 286Bang 5.11: ước tinh độ che phù vả rung lá của câv vải qua các n ă m 287Bang 5.12: Thành phần hoá học đất trên mồ hình lúa-cá 287Bàng 5.13: Thành phần hoá học đất trên mổ hình đối chứng 288Bảng 5.14: Đánh giá tồng hợp cảnh quan đối với tập đoàn cây trổng 290Bàng 5.15: Phán hạng giá trị phòng hộ của cảnh q u a n 300Bàng 5.1f>: Phán hạng giá trị bào tổn của cảnh q u a n 3D1Bàn^ 5 17: Phán cáp các chì tiêu đánh giá khà năng phục hói rừng

cùa ranh q u an 302Bang 5.18: Dtinh giá giá trị phòng hộ và bào tồn cua cac dạng cảnh quan

vùng núi đá vôi \'inh Binh 303Bàng 5.19: l õng hợp diện tích theo mức độ phòng hộ cùa các dạng canh quan 305Bang 5.20: Tỏng hợp diện tích theo mức độ bao tổn của các dạng cành quan 307Bàng 5.21: Đánh giá kha năng phục hổi rừng của các dạng cảnh quan vùng núi

đa vói \'inh Binh 308Bang 5.22: [ ông họp diện tích theo kha năng phuc hồi rừng của

cắc dạng cành q u a n 310

Being 5.23a: Sô lưọng khách du lịch vả đoanh thu du lịch tình Ninh Bình

(1992-1996) 314Bang 5.23b Tinh hình hoạt động Du lịch Ninh Bình giai đoạn 2001-2006 314Bòng 5.24 Kết L]ua kinh doanh du lịch tháng 12 vả cả năm 2007 của ngảiứi

Du lịch Xinh Bình 3 1 5Biine; 5.25: LXinh gia thanh phần kha năng phát triển du lích hang động

CIUÌ cac tiêu vung canh quan núi đá vói tinh \'in h Binh 324

Ram; 5 2b- Ị\ii lương trAc lương hình thái-sinh thai hệ thống hang động

khu vực cô đỏ Hoa ! ư và Tam Cốc - Bich Đ ộ n g 325Biìng 5.27: Danh gia thành phân tải nẹuvên địa hinh của cành q u a n 327Bang 5.28: Danh giá các điểu kiện khi hâu vùng núi đá vói Ninh Binh

đói vói sức khoe con người phục vụ du lịch và nghỉ d ư ỏ n g 328Bill ụ; 5 2*-* IXinh gui UK' '.'ín tiêu >ỉinh học đói vơi con người phuc vu du lịch

vo nghi dưõng vũng nui da vói Xinh Binh 328

pgrh rruC ninh b à n g _ _

-\MV

Trang 25

Danh mục hình, bàng

Bảng 5.30: Di tích lịch sử - văn hoá có giá trị phục vụ du lịch

ở khu vực C ố đô Hoa Lư và Tam Cốc - Bích Đ ộ n g 331Bảng 5.31: Bảng phân hạng mức độ tập trung các di tích khu vực núi đá vôi

tỉnh Ninh Bình 331

Bảng 5.32: Kết quả đánh giá tông hợp cảnh quan vùng núi đá vôi Ninh Bình

cho m ục đích p hát triển du lịch sinh t h á i 333Bảng 5.33: Đ ánh giá các hang động thuộc tiêu vùng cảnh quan

ngập nước Vân L ong 335Bảng 5.34: Dự báo nhu cầu tiêu dùng nông sản thí trường nội tỉnh Ninh Bình 348Bảng 5.35: Định hướng tô chức khổng gian phát triển kinh tế và bảo vệ môi

trường ở các tiêu vùng cảnh quan thuộc khu vực đồi núi

tỉnh Ninh Bình 363Bảng 5.36: Định hướng tô chức không gian phát triển kinh tế và bảo vệ môi

trường ở các tiêu vùng cảnh quan thuộc khu vực đồng bằng

tỉnh N inh Bình 365

X X V

Trang 26

khẳng định trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX là "phá! triển

nhanh, hiệu quà và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường" và "phái triển kinh tế xã hội gẳn chặt với bùo vệ, cải thiện môi trường, báo đắm sự hài hòa giữa môi trường nhân tạo với mói trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học", Để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững

như Nghị quyết của đại hội Đảng toàn quốc đã đề ra và thực hiện cam kết quốc Lê về phát triển bền vững, ngày 17/8/2004 Thủ tướng Chính phủ đã kv Quyết đinh số 153/2004/QĐ-TTg phê duyệt “Định hướng Chiến lược Phát triển bén vững ơ Việt Nam” (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam) [18] Đây là một chiến lược khung, bao gồm những định hướng lớn làm cơ sở pháp lý để các Bộ, ngành, địa phương, các

tổ chức và cá nhân triển khai thực hiện và phối hợp hành động nhẳm bảo đảm phát triển bển vững đất nước trong thế kỷ 21

Nầm ớ rìa đông nam cua đổng bằng sông Hổng, khu vực có nín đá vôi cua tinh Ninh Bình có các giá trị quan trọng về cảnh quan, tài nguyên thiên nhiên và di sản vãn hóa Đây là khu vực có các thế mạnh phát triển ngành nống nghiệp đa dạng nhiểu thành phần với các vùng chuvên canh nóng nghiệp chính; có tiểm năng du lịch lớn dựa trên các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử vãn hoá nổi tiếng (cố đó Hoa Lư, khu du lịch Tam Cốc - Bích Động, Vườn Quốc gia Cúc Phương Khu Bao tồn Thiên nhiên đất ngập nước Ván Long) Đó là những cơ sở quan trong tạo điểu kiện cho khu vực phát triển bển vững

Với những tiềm năng như vậy, nhưng khu vực có núi đá vôi tinh Ninh Bình lại xuất phát điểm thấp hơn so với các khu vực khác thuộc đỏng bâng sông Hồng Quy mô nển kinh tế nhỏ bé do là một khu vực hầu như thuần nông, điém xuât phát thấp, có quy mô nển kinh tế nhỏ bé (tỷ lệ hàng hoá xuất khẩu và dịch vu íhu ngoai tệ đạt 10% GDP, so với trung bình cả nước đạt 39%), đầu tư phát triển dưa chu yêu vào

I I Mả số: Q C T D 04.1 ĩ; Chu n h iêm : c s TS Trương Q u â n ẹ Hãi

Trang 27

Trước thực Irạng nẽu trên, xác lập cơ sờ khoa học để sử dụng hợp lý tài nguyên, phát triển nóng lâm nghiệp và du lịch bển vững ờ vùng núi đá vói tỉnh Ninh Bình là vấn đề cấp bách, có V khoa học và thực tiễn cao Để tài nghiên cứu khoa học

trọng điểm cấp Đại học Ọuốc gia Hà Nội mã số QGTĐ.04.11 "Nghiên cứu và xác

láp cơ sở khoa học cho viẻc sử dung hợp ỉý tài nguyên thiên nhiên và phát trièn bén vững vùng núi đá vói tỉnh N inh B ìn h ” được nhóm tác giả lựa chọn nghién cứu

nhãm góp phãn phát triển bển \irng các vùng núi đá vôi ở Việt Nam nói chung, vùng núi đá vôi Ninh Bình nói riêng dựa trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa phát triển nông lâm nghiệp, du lịch sinh thái với bảo vệ cảnh quan

Đc tài đặt ra mục tiêu "Xúc lập luận cứ khoa học - thực tiễn cho việc sử dụng

hợp ly lủi nguyên lluén nhiên, lo chức sán xuất lãnh thổ dùm báo phái triển kinh tế

xã hội hèn vữníỉ kill! vực ( ó núi íỉá vói (inh Ninh Bình trẽn cơ sờ nghiên cửu sựphán lióu lành ĩho \ à cỉánh Iụá kinli lẽ sinh thái các c ánh quưn

Pham vi nghiên cứu cua đế tài:

- Phạm VI kháng gian: đề tài giới hạn nghiên cứu trên lãnh thổ của các huyện

thuộc tỉnh Ninh Binh có đá vói gổm: huyện Nho Quan Gia Viễn Yên Mô, Hoa Lư, thị xã Tam Điêp và thành phó Ninh Bình

- Phạm VI khoa học: đé tái tập trung vào 2 vân đé chính là phái triển bén vững

khu vực núi đá vôi, đánh giá việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển bén vững vùng trẽn cơ sờ nghiên cứu sự phân hóa lãnh thổ và đánh giá kinh tế sinh thai cua canh quan

Theo nòi dung dũng k_\' với Đai hoc Ọuóc gia các nói dung nghiên cứu chủ

yeu cua dó làI hao gom:

- Đicu tra khao sát vã đánh giá các điêu kiện tự nhiên và tài nguvén thiên nhiòn clac thù irong khu vực núi đá vôi đặc điẽm và sự phản hố cua các loại đất đặc đicm lớp phu thirc vật ticu khí hậu nguồn nước mặt và hiện trạng sử dung đất

Trang 28

M ỏ đẩu

- Nghiên cứu các vấn đề ô nhiễm môi trường và tai biến thiên nhiên Xác

định các nguy cơ và cách phòng ngừa một số loại tai biến thiên nhiên như trượt lờ đất, lũ quét, xói mòn đất

- Phân tích các nhân tố hình thành cảnh quan, nghiên cứu cấu trúc đứng vàcấu trúc ngang của cảnh quan lãnh thổ nghiên cứu

- Đánh giá lãnh thổ về tính thích nghi sinh thái, phân tích hiệu quả kinh tếcủa các loại hình sử dụng đất đê phát triển nông lâm nghiệp bền vững

- Phân tích thực trạng phát triển hiện nay của vùng so với yêu cầu phát triển bền vững,

- Đánh giá tiềm nãng và thực trạng khai thác nguồn tài nguyên du lịch tư nhiên và nhân văn trong khu vực; định hướng ngành du lịch nhằm khai thac tối ưu thế mạnh của một vùng karst

- Nghiên cứu tiềm năng và hiện trạng phát triển kinh tế trong khu vực

- Xây dựng phương án tổ chức lãnh thổ, sử dụng họp lv và bảo vệ tài nguyên đất, xác định hệ thống canh tác thích hợp, phát triển tài nguyên rừng, khai thác bển vững tài nguyên du lịch

- Đé xuất một số giải pháp thực thi phương án tổ chức lãnh ihổ

Các nội dung trên được thể hiện trong các chuyên để nghién cứu sau đâv:

- Chuyên đề 1: “Nghiên cứu tổng quan vé phát triển bên vữnt>, phút triển bén

vững vùng, phát triển và báo tồn các vùng núi đá vói".

- Chuyên đề 2: “Điều tra đánh giá điêu kiên tự nhiên và tài n g u y ê n nghiên

cứu đặc điểm và sự phân hóa vể điều kiện địa chất, địa hình, khí hậu thuỷ vãn thổ nhưỡng, sinh vật hiện trạng sử dụng tài nguyên và biến động mối trường

- Chuyên đề 3: “Điêu trơ, đánh giá điêu kiện kinh rê'xã hội": dán cư và lao

động, cơ cấu sử dụng đất đất, cơ cấu và đặc điểm các ngành kinh tẻ tập quán canh tác, phân tích những lợi thế so sánh

- Chuyên để 4: “Nghiên cửu đặc điểm phân hoá cánh quan": các nhãn tố

thành tạo cảnh quan, các đơn vị phần kiểu và phán vùng cánh quan

- Chuvên đề 5: “Đánh giá kình tế sinh thúi các cảnh quan cho mục ìỉéti phá!

triển bển vững": đánh giá thích nghi sinh thái, đánh giá hiệu quá kinh tẻ đánh giá vé

mặt xã hội và môi trường của các đơn vị lãnh thổ

Trang 29

Mở đâu

- Chuvén đé 6: "Quy hoạch định hướng lãnh thổ xác lập các giái pháp thực hiện phái triển bén vững".

Shữ ng điểm mới và đóng góp của để tài:

- Các sản phẩm của đé tài: đề tài đã hoàn thành và giao nộp 1 báo cáo tông

hợp hệ thống bảng biểu và sơ đồ, tập bản đổ tự nhiên và kinh tê xã hội vùng núi đá vôi tỉnh Ninh Bình gổm 26 bản đổ chuyên để

- Yé mặt khoa học: Để tài đã xác lập được cơ sở khoa học cho việc sử dụng

hợp lý tài nguyên và phát triển nông lâm nghiệp, du lịch bển vững tại khu vực có núi

đá vói tinh Ninh Bình Xây dựng tập bản đồ tự nhiên - kinh tế xã hội của khu vực làm cơ sớ cho việc đánh giá và sử dung hợp lý tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triến bén vững Đưa ra kiến nghị cụ thể cho việc sử dụng hợp lý các dạng cảnh quan tại khu vực nghiên cứu và được thể hiện trên bản đổ các phân khu chức năng và bản

dổ định hướng sư dụng hợp lý cảnh quan vùng núi đá vói tinh Ninh Bình

- IV mật đào tạo; để tài đã hỗ trợ đào tạo cho 1 nghiên cứu sinh, 2 học viên

cao học và 3 sinh Vién thực hiện luận văn tại khu vực Ninh Bình Tạo điều kiện cho sinh viên K46 và K47 chuyên ngành Sinh thái Cảnh quan và Môi trường và chuyên ngành Địa Nhân vãn và Kinh tế Sinh thái, Khoa Địa lý đi thực tập khu vực karst Trường Yẽn Cúc Phương và Ván Long Ngoài ra các kết quả nghiên cứu của đé tài

là tài liệu tham khao cho sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh vé cánh quan karst nhiệt đới và phát triển bển vững vùng

- Vé cúc cóng trình cóng bổ: Các công trình khoa hoc đã công bỏ trong khuôn khổ nội dung khoa học của đề tài là 3 bài báo: “Scientific basis fo r rational

utilization and protection o f kai st areas in Vietnam" tại Hội nghị Quốc té về Địa lý

Kinh tè tai Bãc Kinh Trung Quõc nãm 2007; “Tham thực vặt tự nluéiì lãnh tho Ninh

Rình" Tap chí Khoa học Đại hoc Sư phạm Hà Hội (ISSN 0868-3719) So N05/2007; Sif íhtn^ hợp /v và báo vệ các vùng karst ỏ Yiệì Nam" Tạp chí Hoạt động khoa học,

Bộ Khoa học Công nghệ (ISSN 0866-7152), sỏ N09/2007; bản thảo 2 bài báo với

liêu dc Đặc diêm canh quan khu vực có núi âá vói Ninh Bình” (dự kiến đăng trên tap chí Các Khoa học vê Trái đât quý 4/2008) và “Dị///ỉ hưỚMỊ sử dụng hợp /v lãnh

lhf‘ khu I lít ló IIÍII lìú VÒI null Sinh Bình" (dư kicn đãnc trẽn Tuyên tập các công

trinh khoa hoc Hội nghị Đki I) toàn quốc lán thứ 3 tháng 8/2008)

Ngoài phan mớ dau và kẻt luân, báo cáo tổng hợp dược hố cue thành 5

Lhươnn như sau:

Trang 30

-M ở đẩu

Chương ỉ: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu phát triển bền vững

vùng núi đá vôi

Chương 2: Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực có núi đá

vôi tỉnh Ninh Binh.

Chương 3: Đánh giá thực trạng sử dụng tài nguyên và các dạng tai biến

thiên nhiên tiềm ẩn khu vực có núi đá vói tỉnh Ninh Bình

Chương 4: Đặc điểm phân hóa cảnh quan vùng núi đá VÔI tỉnh Ninh Bình Chương 5: Đánh giá cảnh quan cho mục tiêu phát triển bền vững khu vực có

núi đá vôi tỉnh Ninh BìnhTập thể tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Khoa học - Công nghệ ĐHQG Hà Nội, Phòng Khoa học - Công nghệ và Khoa Địa lí Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã tạo điểu kiện cho chúng tôi thực hiện đề tài Chúng tôi cũng xin cảm ơn các cán bộ Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh Bình, các Phòng ban chức năng thuộc UBND huyện Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, thị xã Tam Điệp, thành phố Ninh Bình và Ban Quản lý Vườn Quốc gia Cúc Phương đã cộng tác

và giúp đỡ chúng tôi trong quá trình thực hiện để tài

Trang 31

tể til Iff If Him tit »ft iff ỊÊÍC III Hi Nil:

HGHiẼNCỬU VÀ XẢClAP Cơ SỞ KHOA HỌC CHO VỂC SừDUNC HỢP LÝ TÁ! HGUYSN THỂN UHiẼN M PHA T TRỂN BẼN VỨNG VUNG NU? m vũ' rm V V- SA

Cữ sở LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÙNG NÚI ĐÁ VÔI

1.1 TÌNH HỈNH NGHIÊN cứu VỂ PHÁTTRIÊN BỂN VỪNG VÙNG

Thuật ngữ Phát triển bền vững (Sustainable development) xuất hiện lần đầu

tiên nãm 1980 trong ấn phẩm “Chiến lược bảo tồn T h ế giới" (do Hiệp Hội bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế-IUCN công bô) với nội dung: "Sự

phát triển của nhân loại không th ể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phới tôn trong những nhu cấu ỉấỉ yếu của xã hội và sự ỉác dộng đến mỏi trường sinh thái học", Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ báo cáo Brundilund

của ủy ban Môi trường và Phát triển Thếgiới-W CED (nay là ủy ban Brundtland).Ngay từ năm 1968, Câu lạc bộ Rome (The Club of Rome) được sáng lặp với

tư cách là một Tổ chức phi chính phủ Quốc tế hỗ trợ cho việc nghiên cứu "Những

vấn đề của thê giới"-một cum từ được đặt ra nhằm diễn tả những vấn đề chính trị

văn hóa, xã hội, mõi trường và công nghê trên toàn cẩu với tám nhìn lâu dài, Tỏ chức này đã tập hợp những nhà khoa học, nhà nhicn cứu, nhà kinh doanh cũng như các nhà lãnh đạo của các quốc gia trên thế giới (bao gồm cả Tổng thống Liên Xô cũ

M Gorbachev và R.M Tum) Trong nhiều năm câu lạc bộ Rome đã cóng bố một

số lượng lớn các báo cáo, bao gồm cả báo cáo “Giới han của sự lúng trương" (The

Limits to Growth) được xuất bản năm 1972 đề cập tới hậu quả của việc tăng dán sò quá nhanh, sự hữu hạn của các nguồn tài nguyên

Tháng 6/1972, Hội nghị cua Liên Hợp Quốc vé Con người \à Mõi trường được tổ chức tại Stockholm (Thụy Điển) được đánh giá là hành động đau tiên đanh dấu sự nỗ lực chung của toàn thể nhân loại nhầm giải quyét các vân để vé mỏi trường Một trong những kết quả của hội nghị lịch sư này là sự thông qua bàn tuyên

bố về nguyên tắc và kế hoạch hành động ngãn ngừa ó nhiễm mỏi trường Ngoài ra Chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc cũng đươc thành lâp

7 I Mã sô: QGTD: 04.11; Chu n hiệm : CS.TS Trương Q u a n g Hđi

Trang 32

Nãm 1984 Đại Hội đóng Liên hiệp quốc đã ùy nhiệm cho bà Gro Harlem Brundtland (nguvên là Thù tướng Na Uy) quvển thành lập và làm Chu tịch uy ban Mói trường và Phát triển Thế giới (World Commission on Environment and Development'WCED) nav còn được biêt đên với tên ủy ban Brundtland Tới nay uy ban này đã được ghi nhận có những cống hiến giá trị đẩy mạnh Phát triển bển vững.

Nãm 1987, Hoạt động của ủ y ban Mối trường và Phát triển Thế giới trở nên

nóng bỏng khi xuất bản báo cáo có tựa để “Tương lai chung của chúng la” (Our

Common Future, thường được gọi là Báo cáo Brundtland) Bản báo cáo này lần đầu tiên công bó chính thức thuật ngữ Phát triển bển vững, sự định nghĩa cũng như một cái nhìn mới vé cách hoạch định các chiến lược phát triển lâu dài Báo cáo này ghi

rõ “Plìáí triển bên vững là sự phát triển có thê đáp ứng dược nht??ig nhu câu hiện tại

mả không ảnh hường, tổn hại đến những khả nâng đáp ứng nhu cầu cùa các thê hệ tương lai " Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh

tế hiéu quà xã hội cõng bâng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ Để đạt được điểu này, lất ca các thành phần kinh tế xã hội nhà cẩm quyền, các tổ chức xã hội phải bãt tav nhau thực hiện nhầm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: Kinh tế - Xã hội - Môi n ường Nãm 1989 báo cáo nàv đươc đưa ra bàn bạc tại Đại hội đổng Liên Hiệp quốc và đã dản dên sự ra đời cùa Nghị quyết 44/228-tién đề cho việc tổ chức Hội nchị vé Mỏi (rường và Phát iriến của Liên Hiệp quốc

Năm 1992 Rio de Janeiro (Brazil) là nơi đăng cai lổ chức Hội nghị thượng dinh vé Trái đất lẽn chính thức là Hội nghị về Môi trường và Phát triển cùa Liên hiệp quỏc (UNCED) Tại đây các đại biếu iham gia đã thống nhất những nguyên tắc

cơ ban và phát động một chương trình hành động vì sự Phát triển bén vững có tên Chương trình Nghị sự 2] (Agenda 21) Với sự tham gia của đai diện hơn 200 nước trẽn thế giới cùng I số lượng lớn các tố chức phi chính phu, Hội nghị đã đưa ra bản tuyên ngôn Rio về Mõi trường và phát triển cũng như thông qua 1 sô vãn kiện như Hiệp định vé sự đa dạng sinh học bộ khung của Hiêp định vé sự biến đổi khí hậu, tuvên hố vé n£inẽn tàc quan K bao tồn rừng

Năm 2002 Hội nghị thượng đinh Thê giới về Phát triển bển vững nhóm họp lại Johannesburg Nam Phi là dip cho các bẽn tham gia nhìn lại những việc đã làm

10 nam qua theo phương hướng mà Tuvên ngón Rio và Chương trình Nghị sự 21 đã vạch ra íicp tuc tiên hành VỚI một số mục tiêu được ƯU tiên Những mục tiêu này hao com xóa nghèo đói phát tricn những san phẩm tái sinh hoặc ihân thiện với mỏi lnroni: nham tha) thó các san phám gáv ỏ nhiễm, hao vệ và quản lv các nguổn tài nuuwn ihión Iihicn Hói nghị cũng de cập tới chu đé Toàn cảu hóa gãn với các ván

v!l‘ lun qiun U'I ''IIV khoe và phat triẽn Cac đạj diện cua các quóc gia tham gia hội

Chương 1: Cơ SỜ Ịỷ luận ri phư ơn g pháp nghiên cứu

8 tr y 40

Trang 33

nghị cũng cam kết phát triển Chiến lược về Phát triển bển vững tại mỗi quốc gia trước năm 2005 Việt Nam cũng đã cam kết và bắt tav vào hành động với Dư án VIE/01/021 "Hỗ trợ xây dựng và thực hiện Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam' bắt đầu vào tháng 11/2001 và kết thúc vào tháng 12/2005 nhàm tạo tiền để cho việc tíiực hiện Vietnam Agenda 21 Bước đầu, tỉnh Ninh Bình cùng 5 tỉnh khác (Sơn La, Thái Nguyên, Quảng Nam, Lâm Đồng, Bên Tre) được lựa chọn đế thí điểm xây dựng và thực hiện Chương trình nghị sự 21 địa phương, trong đó Ninh Bình là một nghiên cứu điển hình ở vùng châu thổ sông Hổng (Hình 1.1).

Chương 1: Cơ s à i ỷ ỉu ân và p h ương p h á p n g h iê n cứu

Sơn LaThái N g u y ê n ^ Ninh B ì n h - " " ^

Lâm Đồng -—

Bển Tre—

f _ % nti MK _ /* * V K hfttfi Moi

U J J bi'M) u * * O uln a»0 Tivởne »*

Tâu

THAttAW J _ '

Hình 1,1 VỊ trí các tỉnh cũa Viêt Nam đươc lưa chon đ ể thí điểm xây d ư n g

và thưc hiên Chương trình nghị sư 21 địa phương

Khái niệm “Phát triển bén vững” được biết đến ở Việt Nam vào khoáng cuối thập niên 80 đầu thập niên 90 Trưóc tiên phải kể đến công trình “Tiến tới môi

trường bền vững” (Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường Đại học Quốc

gia Hà Nội 1995) đã tiếp thu và thao tác hoá khái niệm phát triển bền vững theo báo cáo Brundtland như một tiến trinh đòi hỏi đổng thời trên bốn lĩnh vực: bển vững kinh tế, bền vững nhân vãn bển vững mồi trường và bén vững kỷ thuật Còng trình

“Nghiên cứu xây dựng tiêu chí phát triển bển vững cấp quốc gia ỏ Yiệỉ Nam-giai

đoạn r (Viện Môi trường và phát triển bén vững Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ

thuật Việt Nam, 2003) trên cơ sở iham khảo bộ tiêu chí phát triển bén vững cua Brundtland và kinh nghiêm các nước: Trung Quốc Anh Mỹ đã đưa ra các tiêu chí

cụ thể về phái triển bền vững đói với một quốc gia là bén vững kinh tẽ ben vững xà hội và bển vững môi trường Đóng thời cũng đế xuất một số phương án lựa chọn hộ

tiêu chí phát triển bển vừng cho Việt Nam Công trình “Quản ly min trường cho SƯ

phát triển bền vững” (Lưu Đức Hải 2000) trình bày hệ thống quan điêm lý thuyết và

hành động quản lý mỏi truờng cho phát triển bển vững Công trình nà> đã xác dinh phát triển bển vững qua các tiêu chí: bển vững kinh tê bền vững mỏi trường, bcn

Trang 34

vững văn hoá đã tổng quan nhiều mỏ hình phát triển bền vững như mỏ hình 3 vòng tròn kinh kẽ xã hội mỏi trường giao nhau của Jacobs và Sadler (1990) mô hình tương tác đa lĩnh vực kinh tế chính tộ, hành chính, công nghệ, quóc tê, sản xuất, xã hội cua WCED (1987) mó hình liên hệ thống kinh tê, xã hội, sinh thái của Villen (1990), mó hình 3 nhóm mục tiêu kinh tế, xã hội, mỏi trường cùa World Bank.

Chủ để nàv cũng được bàn luận sôi nổi trong giới khoa học xã hội với các

cóng trình "Đổi mới chính sách xã hội - luận cứ và giói pháp" (Phạm Xuân Nam,

1997) đã làm rõ 5 hệ chỉ háo thể hiên quan điểm phát triển bền vững: Phát triển xã hội phái triến kinh tế, bảo vê mỏi trường, phát triển chính trị, tinh thần, trí tuệ, và cuối cùng là chi báo quốc tê về phát triển Trong một bài viết gần đây đãng trên Tạp chí Xã hội học (2003) cúa Bùi Đình Thanh với tiêu đề “Xã hội học Việt Nam trước ngưỡng của thế kỷ XXI” chỉ ra 7 hệ chỉ báo cơ bản về phát triển bền vững: Chỉ báo kinh lẽ xã hội môi trường, chính trị tinh thần, trí tuệ, vãn hoá, vai trò phụ nữ và chỉ háo L)UÒC tè Nhìn chung các cóng trình nghiên cứu này có một điểm chung là thao tác hoá khái niệm phát triến bén vững theo Brundtiand tuy nhiên cán nói thêm rằng những thao lác này còn mang tính liệt kê, tính thích ứng của các chi báo với thực tế

Việt Nam cụ thế là ở cấp độ địa phương, vùng, miền, hav các lĩnh vực hoạt động

của đời sống xã hội vẫn chưa được làm rõ

“Phát Irivn bcn vững” có nội hàm rất rộng, mỏi thành tố trong đó đểu có một

ý nghía licnti Mọt mau hinh phái triẽn bén vững là mỏi địa phương, vùng, quốc gia khóng nên ihiẽn vé ihành lố nà\ và xem nhe ihành lõ kia Vân đè là áp dụng

nó như the nào ơ các cáp độ trôn và trong các lĩnh vưc khác nhau cua đời sống xã hộ] Đè chuyến hoá khái niệm phát triên bén vững từ cấp độ lý thuyết áp dụng vào thực lien, khái niệm cân được làm sáng to sau đó áp đụng trực tiếp đối với các lĩnh vực khác nhau cua đời sòng xã hội

“Phát triến bén vững” là khái niệm mới ở Việt Nam Tiến hành xây dựng và thao tac hoa khá) niệm nàv phù hợp với Ihực tiễn đất nước và hối canh thế giới hiện na\ sẽ có \ nghĩa quan trọng Các nghién cứu khoa học mói trường, khoa học xã hội trong đó đặc biệt là kinh tê học, xà hội học và luật học hy vọng sẽ có nhiều dóng góp cho việc hoàn thiện hệ thống quan điểm Iv luận về phát triển bền vững ở nước la trong nhữns thập niên sãp tới

Chương 1: Ca sở Ịý luân và phư ơn g p h á p nghiên cứu

10 Ir ~ -40

Trang 35

1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu VÀ ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN VÙNG NÚI ĐÁ VƠI

1.2.1 C á c quan đỉểm trẽn thế giới về karst

Đá vơi là loại một loại đá trầm tích, về thành phần hĩa học chủ yếu là canxit (tức cacbonat canxi C aC 0 3) Đặc tính nổi trội của đá vơi (và một sơ’ rất ít loại đá khác, như thạch cao, muối mỏ) là cĩ thể hồ tan trong nước, tạo nên các hans hốc

lỗ hổng, Người ta dùng thuật ngữ “karst” để chỉ nhĩm đá đặc biệt này Các quá trình, các thành tạo liên quan đến chúng từ đĩ cũng được gọi là các quá trình karst, các thành tạo karst, chẳng hạn “địa chất karst”, “cảnh quan karst” hoặc “bao tồn và

phát triển bền vững các vùng karst” ở Việt Nam, đá vơi phân bố nhiều ở miền

Bắc, là những dải núi sừng sững, vách dựng đứng ghồ ghề, hiểm trở, cĩ khi chỉ là những hịn núi sĩt, và cĩ khi lại là vơ số hịn đảo lớn nhỏ quây quần trên biển khơi Những vùng đá vơi thường tập trung nhiều dạng địa hình độc đáo như hang động, phễu karst, carư So với đá vơi, các ỉoại đá khác ờ Việt Nam hầu như khơng đáng

kể Vì thế cũng cĩ thể nĩi “bảo tổn và phát triển bền vững các vùng đá vối”

Karst là một quá trình thành tạo địa hình và làm thay đổi bề mặt trái đất, nhưng khơng giống như các hoạt động của dịng chảy hav hoạt động của hiển Đáy

là một quá trình đặc biệt Cho đến nav đã cĩ khá nhiểu đinh nghĩa về karst N.A

Gvojetski cho rằng “karst ìà các hiện tượng xuất hiện à đá ỈÌÓ tan và cỏ Hèn lié VỚI

quá trình hố học cùa sự htìà tan ăĩ và được biểu hiện bằng các dụng tỉ Ị a hình Jặ( biệt trên bề mặt và dưới sâu.”, "là lồn bộ các dạng địa hình được thành lạo bởì sự Ììồ tan và phá huỷ các đá" (D.D Kanev, 1980), "tồn bộ các quá trình hình tlìànlì các dạng địa hình liên quan với sự lưu ilìĩng của nước trong các íỉá dễ hồ tan' Lé

Bá Thảo (1983) Bách khoa Tồn thư về các thuật ngữ địa lý bằng 4 thứ tiếng lại

định nghĩa: "Karst (hay ỉà hiện tưựỉig karstì-là hiện tượng Itén quan với sự hó tan

các đá dữ nước tự nhiên và phức hệ các dạng địa hình dược thành tạo ơ các khu vực

cĩ đá d ễ hồ tan (đá vơi, dolomit, thạch cao, đá m uối )" hoặc "lù những hiện tươììg và quá trình xuất hiện trong các đá bị hồ ran do nước tư nhiên" (Bách khoa

tồn thư Địa lý)

Như vậy, qua một sỏ định nghĩa trên, cĩ thê thây karst là một quá trinh gâ> ra

sự hồ tan các đới bởi các dịng nước tự nhiên (trên mặt hoặc ngầm dưới mặt đất) Song một điểu kiện khơng kém phần quan trọng đối với quá trình karst-néu nhơ khơng nĩi là quyết định-là trang thái cứa các đá dề bị hồ tan đĩ như thĩ nào? \a tac định nghĩa nêu trên chi thiên hướng về một địa mạo học Trong khi dĩ theo Bách

Chương 1: Cơ s ở l ý luận và p h ư ơ n g p h á p n gh iên cứu

Trang 36

khoa toàn thư Địa lý thì karst học-hav nói như Đào Trọng Năng là học thuyêt karst-

là khoa học nghiên cứu karst cả cổ lản hiện đại các quá trình và các dạng địa hình chu yêu được phát triển trong các đá dễ hoà tan do nước tự nhiên Cũng qua các định nghĩa nàv chúng ta thấv vai trò quyết định của nước tự nhiên Như vậy, quá trưih hay hiện tượng karst phải bao gổm cả hai điều kiện này

Để thoả mãn các quan niệm như vậy, D Ford và p Williams đã đưa ra định

nghĩa "Karst là một lãnh thổ cố các dạng địa hình và tliuỳ vân đặc biệt xuất hiện do

sự ké) hợp khá tiáng lìoà lan cùa các đá và đập vỡ tạo ra các lổ hổng thứ sinh của nó" Đinh nghía này cho thấv đặc điểm thuỷ vãn và tính chất của đá có ý nghĩa

quyết định đói với các quá trình karst Các đặc điểm này lại phụ thuộc rất nhiều vào các điểu kiện địa chất-kiến tạo, đặc điểm địa hình, khí hậu của từng vùng cụ thể Các đặc điểm này được xét đến không chỉ trong nội bộ các lãnh thổ karst mà cả các khu vực bao quanh nó Với quan niệm như vậy, có thê xem karst như là một hệ mở hao góm hai hệ con (hẽ phụ)-hệ con thuv vãn và địa hoá-hoạt động đồng thời trên các da karst Sư phát triển cùa hệ thõng karst phụ thuộc rất chặt chẽ với đặc điểm địa hình, khí hậu thuỷ vãn cùa các vùng xung quanh, cũng như những hoạt động của con người ờ cả hai phạm vi này

1.2.2 Tổng quan chung vế tình hình nghiên cứu karst ỏ Việt Nam

Trong thời kỳ Pháp thuộc, các nhà địa chát Pháp đã tiến hành nghiên cúni về karsi ứ Việt Nam Tuy nhién các nghiên cứu này mới dừng lại ờ mức độ mô tả địa hình karst một cách đơn giàn Các nghiên cứu vé karst chỉ có ở trong các báo cáo tổng hợp vể khoáng sản địa chất phục vụ cho mục đích của họ F Blodel (1937) đã đưa ra và giai thích khái quát sự hình thành của đá carbonat và cho rằng hiện tượng karst ơ Việt Nam giông như ờ vùng õn đới Đây là một quan niệm còn phiến diện và

chưa đúng Ngoài ra vé mặt khoa học thuần túy nhât có lẽ là tài liệu vể các cuộc

nghién cứu hang động cho mục đích khao cổ cùa Coladi Nói chung, trong thời kì này các tài liệu về karst rát lì có giá trị lý luận cũng như thực tiẻn

Sau cách mạng tháng 8 Lé Xuân Phương đã biên soạn cuốn Sơ thảo địa lí Việt Nam trong đó có dể cập đến tất cả các \Từng karst Việt Nam tuy nhiên chỉ ở khũ canh canh quan địa lí ca ngơi vẻ đep cua những vùng karst Năm 1956 khi Khoa Địa l\ trường Đại hoc Sư phạm Hà Nội ra dời Nguvẻn Đức Chính đã bién soan cuon Địa li tự nhiên \ iệi Nam trong đó có nêu lên các đặc dièm karst nhiệt đới ơ nước ta Trong thời gian kháng chiên chòng Mỹ các nghiên cứu về hang động, địa hình karst dược Bộ Ọuoc phòng Bộ Cõng nghiệp nghiên cứu tìm hiểu để phục VII (.hiõn tranh vì những ưu dicm nổi bặt cùa các dạng cành quan karst (nơi trú ẩn

Chương 1: Ca sờ l ý ìuận r i phư ơn g phẩp nghiền cứu

Trang 37

cho nhân dân, bộ đội, chứa đựng hàng hóa vũ khí, hay là những nơi có vị trí chiên lược) Cũng trong thời gian này các nhà khoa học của Liên Xô (M.A Zubasenko)

Ba Lan (J Glazek) sang nghiên cứu và có những nhận định về karst Việt Nam, họ dã

đề cập đến ảnh hưởng của các yếu tố nội lực, ngoại lực đối với sự hình thành địa hĩnh karst và các khoáng sản liên quan ở nước ta Các phát hiện về hang động như hang Tam Cốc, Bích Động, Động Tiên, Động Người Xưa (Ninh Bình) là những phát hiện rất có giá trị cho khảo cổ học và ngành du lịch Năm 1998, Đỗ Tuyết và cộng

sự đã công bố công trình “Địa chất karst Tây Bắc” Đây là công trình có giá trị về nghiên cứu sâu đá carbonat, đã kết hợp với các nhà hang động Bỉ phát hiên hệ thống hang động ngầm vùng Tây Bắc Việt Nam, tuy nhiên các vấn đề về môi trường karst vẫn chưa được tiến hành

Các công trình có chất lượng cao là: Bản đồ địa chất miền Bắc Việt Nam, tỵ

lệ 1:500.000 của A,E Dovjokov và nnk (1965); Bản đồ địa chất Việt Nam, phần miền Bắc, tỷ lệ 1:1,000.000 của Trần Văn Trị và nnk (1977); Bản đổ địa chất tờ Ninh Bình, tỷ lệ 1:200.000 của Đinh Minh Mộng và nnk (1976); Bản đồ địa chất Hải Phòng-Móng Cái tỷ lệ 1:200.000 của Nguyễn Công Lượng và nnk (1983): Các bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50.000 tờ Yên Vộ-Lạc Thuv của Nguyễn Duy Ngọc và nnk (1978), tờ Quan Hoá-Vụ Bản của Đỗ Văn Chi (1992) Các nghiên cứu mới nhất về địa chất ở Hải Phòng-Quảng Ninh của Ngố Quang Toàn và nnk (1993) cũng đã được công bố Trong các nghiên cứu này, các đặc điểm về đá vối cấu trúc, thành phán vật chất được nghiên cứu chi tiết Tuv nhiên yếu tố môi trường vẫn chưa thực SƯ được chú ý và vấn đề tai biến địa chất xảy ra trong vùng hầu như còn bỏ ngỏ

Sau này Glazek 1, (1966) đã phán biệt rõ đặc điếm karst nhiệt đới VỚI ón đới vùng cực, vùng khô, vùng bán khô Nguyễn Đức Chính Vũ Tự Lập (1963) đã lý giai

kỹ hơn về sự hình thành karst nhiệt đới và dẩn ra các canh quan karst chính cua nước ta (khôi núi và cao nguyên) Từ những năm 1970 trở lại đây song song với việc đo vẽ bản đổ địa chất 1:200.000 các bản đồ địa mao cùng ty lệ cũng ra đời có phản ánh các dạng địa hình karst Một số tờ bản đồ địa mạo tý lệ 1:50.000 cũng được thành lập đã phân loại các dạng địa hình karst cho các vùng Yén Vệ-Lac Thuy Hoà Bình-Tân Lạc, Na Hang-Ba Bế Quan Hoá-Vụ Bán, Hoà Bình-Suoi Rút thành phố Hải Phòng, thành phô Hạ Long Tuv nhiên vẫn chưa có tài liệu về karst ngầm

Lê Bá Thảo (1977) đã mô tả chung vể địa hình karst ờ Việt Nam Công trinh nghiên

cứu sâu hơn cả về karst là “Địa hình karst ở Việt Nam" cua Đào Trong Năng (1979)

Trong công trình này ông đã đề cập đên vai trò quan trọng của yêu tó nhiệt đới ám trong quá trình karst hoá, đã mỗ tả chi tiêt các vùng karst của Việt Nam Tuy nhiên, các tài liệu về karst neầm karst ứng dụng còn nghèo nàn, Hoàng Thanh Thin (1972) đã bước đầu định hướng hoá tốc độ ăn mòn karst chung 0 \ lệt Nam Phạm

Chương 1; Cơ s ở l ý luận và p h ư ơ n g p h á p n g hiên cứu

Ị 3 't- ' - - I

Trang 38

Chương 1: Ca sở ìỳ luận và phương pháp nghiên cứu.

Khang (1991) xác định tóc đô ăn mòn karst trên đá vôi Đổng Giao Các nghiên cứu

vé hẽ karst kết hợp với các vấn để về quản lý nước (thuỷ vãn karst hang động karst), quản lý đất và sử dụng đất trong vòing karst, đã được chú ý nhiều trong các công trình gấn đây (VIBEKAP Hội Hang động Hoàng gia Anh )-

Trong háu hết các công trình nói trên, tình hình đát và sử dụng đât chưa được

đé cập tới Năm 1995 Viện Quy hoạch và Thiết kê Nông nghiệp kêt hợp với Viện Nóng hoá Thổ nhưỡng thành lập Bàn đổ đất Việt Nam tỉ lệ 1:1.000.000 theo hướng nóng nghiệp mà chưa toàn diện theo hướng đánh giá mỏi trường Việc đánh giá đất mới chỉ qua các công thức tính toán dựa trên các yếu tỏ' hoá lý mà chưa kết hợp với các vếu tố mỏi trường Những để tài nghiên cứu về cải tạo đất ở những miền đất dốc, núi cao, phòng tránh sự thoái hoá đất và các biểu hiện khác v.v của những đơn vị nói trẽn cũng vần chi theo hướng phát triển phục vụ nóng nghiệp

Từ 1975 đã xuất hiện các tài liệu về nhiều hang động ngầm ờ những độ sâu khác nhau tạo nén tầng chứa nước karst (Trịnh Đạt 1975, Hoàng Vãn Chực 1984 Lê Văn Công 1983 Trần Trung Thịnh 1984, Vũ Vãn Nghi 1983 ) Đặc tính phản đới cùa nước karst ngầm đươc tổng hợp trong các báo cáo địa chất thuv văn khu vực (Nguyền Kim Ngọc và nnk 198? Vũ Ngọc Ký và nnk 1983) hoặc trong các báo cáo do vẽ han đó địa chát thuv vãn địa chất cõng trình tý lệ trung binh (Cao Sơn Xuyén và nnk 1985 Bùi Phú Thư và nnk 1995 Lõ Vãn Cóng 1995) Các tác giá nói trcn dã xác nhận vai trò chứa nước ngầm cùa các khoang ngẩm, đới dập vỡ trong các khói đá vôi nhưng những lỏ khoan trong các cóng trình nghiên cứu này cũng chỉ với tới độ sâu chưa đạt 200m (chi tiong đới thòng khí hoặc đới chưa bão hoà nước)

Các lài lieu YC karst ngâm có giá trị nhất mới chi có đươc gần đáy do các nhà hang dõng học Bi và Viện nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản, Australia Anh v.v, khan sát trực tiêp và do đạc ớ độ sâu hàng tràm mét trong lòng khói đá vói ở vùng Tây Băc và Đông Bãc Các ban đổ tài liệu thực té thuv vãn tương ứng với tỉ lệ 1:50.000 và 1:200.000 đã được thành lập Một hệ thông điểm lấy mẫu nước, đo dạc dòng chay, phàn tích hoá được thể hiện trên tát cả các loạt tờ bản đồ nàv Tuy nhiên chua có một nghiên cứu đáy đù về hướng chảv lưu lượng tại các diểm xuất lộ nước Đặc hict việc nghiên cứu hang động trong các loạt tờ nàv đéu chưa được áp dụng đẽ giai qiụót vãn đe dòng cha\ ngam và dòng chay mặt Việc này có the giải thích là do các trang thiet bị t huyên dung khống có, kiên ihức nghiên cứu hang động chưa dược phổ cãp

Các nghión cứu vé khoáng sán trong các vùng nghiên cứu trọng điểm ờ tỉ lệ

1:200 000 và 1:50.000 co nơi chi tiết ơ mức độ 1:10.000 và 1:2.000 đã được tiến

hanh sung Ming \ƠI \ lóc thành lập ban dổ địa chát Các điếm khoảng san vành dị

Trang 39

Chương J: Cơ s ở Ịý luận và p h ư ơ n g p h á p ngh iên cứu.

thường sa khoáng cũng như kim lượng đã được thiết lập chi tiết và chuẩn đinh theo các phương pháp đo về tìm kiếm khoáng sản

Hiện nay các đề tài mang tính chuyên đề về karst cũng đã được thực hiện, ví

dụ như đề tài “Nghiên cứu đặc điểm địa chất, địa mao hổ Ba Bế lấy làm tiêu chí hàng đầu phục vụ xây dựng hồ sơ Di sản thế giới”, “Nghiên cứu hiện trạng mói trường karst trên một số vùng trọng điểm miền Bắc Việt Nam” do Viện Địa chất Khoáng sản thực hiện nãm 2003

Qua lịch sử nghiên cíãi có thể nhận thấy về cơ sơ lí thuyết chun g vé' karst í ’iéỉ Nam cũng đã khá hoàn thiện, nhưng phương pháp nghiên cứu còn chưa tién liến so với thế giới Để đáp ứng yêu cầu phát triển của kinh tế đất nước vấn để về karst ờ

Việt Nam cần phải được quan tâm sâu sắc hơn nữa trong đó có vấn đề mòi trường địa chất karst, đất và sử dụng đất vùng karst, địa chất thuv vãn karst định hướng sử dụng mồi trường karst, đặc biệt các tai biến địa chất karst

1.2.3 Đạc điểm karst

Việt Nam

Karst Việt Nam là

một bộ phận nhỏ của vành

đai karst nhiệt đới, có liên

hệ với karst nhiệt đới ẩm

phổ biến ở Đông Nam Á

và đặc biệt có quan hệ gần

gũi với karst nhiệt đới ẩm

gió mùa phố biến rất rộng

ở Nam Trung Quốc Tổng

diện tích karst lộ của Việt

cảnh quan, karst Việt

Nam được chia ra 4 miền

Nhom da VÍH s-nh Ifirffih 'tong Ĩhot k j ■

ikiudfH} Wrfj-fiyo liiéiMtâm I Hirvy I \

NhOfn dỉi vòi thtirth Irong thữi k !

Trang 40

Chương 1: Cơ s ở l ý luân và phương pháp nghiền cứu

- M ién karst Việt Bắc là miển karst rộng lớn nhất của Việt Nam, tới gần

40.000km\ nó gắn liền với miền karst nhiệt đới ẩm Nam Trung Quốc nơi diện tích karst lẽn tới cả triệu mét vuông, đặc biệt phát triển ờ các tỉnh Quý Châu, Quảng Tây, Ván Nam Miền Việt Bắc karst phân bô rộng rãi ở các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn Lạng Sơn Thái Nguyên Tuyên Quang, Yên Bái và Lào Cai với cảnh quan karst tháp tiêu biểu, nhưng cũng tồn tại ở nhiéu nơi cảnh quan karst lũng-đỉnh

- M iến karst Táy Bấc tạo thành dải gần như liên tục từ biên giới Việt Trung ờ

vùng Phong Thổ, Sìn Hồ, Tùa Chùa, qua Sơn La, Hòa Bình, Hà Tây, Ninh Bình đên

bờ hiến vịnh Bắc Bộ với chiều dài trẽn 400km, chiểu rộng trung bình 20km

- M iến karst Bắc Trung Bộ bao gồm khối đá vôi rộng lớn Phong Nha-Kẻ

Bàng dược UNESCO công nhận là khu vực di sản thiên nhiên của thế giới Khối này cùng với khôi đá vôi Khăm Muộn (Khammouan) thuộc Trung-Trung Lào tạo thành khối đá vói rộng lớn với diện tích lên đến trên 20.000km: ở rìa đóng bán đảo Trung-

An với canh quan và các hệ sinh thái karst nhiệt đới ẩm tiéu biểu

- Mién karst Đóng Bắc bao gồm các diện tích karst của Vịnh Ha Long được

UNESCO xép hạng là di sàn thiên nhiên thê giới, các diện tích karst vùng đảo Cát

Bà và những diện karst không lớn nầm trong đất liển thuộc thành phố Hải Phòng, tinh Quang Ninh Tuy diện tích không lớn nhưng karst ở đãy được xếp thành một mién riéng bời đạc trưng ve nguồn góc sinh thành, đó là miển karst được hình thành

ờ nơi giao thoa dưới tác động tương hỗ của các quá trình lục địa và đại duơng theo

dó karst có những net độc đáo vé cành quan

Ngoài các mién karst irên đây do cáu trúc địa chất nên trẽn lãnh Ihổ Việt Nam còn xuất hiện những diện tích nhỏ karst phân bố ở nhiéu nơi như Quỳ Hợp (Nghệ An) Ngũ Hành Sơn (Đà Nẩng) Hà Tiẻn (Kiên Giang) và các diện tích đá vòi hiện đại dang hình thành Ư vùng quần đảo Hoàne Sa Trường Sa

1.2.4 Một số nhộn xét so sánh vói các vùng karst khác trẽn thế giới

Hien nay trên ihẽ giới có nhiéu khu vực karst đã được UNESCO cóng nhận

là di san thícn nhiên Irong đó có vịnh Hạ Long ớ Việt Nam Có thể nói tất cả các khu vực di san nù\ đêu có những nét đãt ihù cua mình và háu như khóng giống

nhau Tuy nhiên, háu het các di san thién nhiên thé giới có địa hình karst đéu

Hàm ơ khu Yttc nn đới nhưng tãp trung nhiều hơn ơ châu Âu và Bãc Mỹ như Vườn

quoc gia hrm o Rulgari, vươn quoc gia ho P] it vice ơ Croatia, các hang động Skocjan

ơ Slovenia, vườn quoc gia Dales-\ orkshire ờ Vương quốc Anh vùng các hang dộng

1 6 ì r ~ - 4 0

Ngày đăng: 12/05/2020, 22:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) British Speleological E xped itio n . 1997. 1999, 2001. 2003 Khác
2) Đ ào T rọ n g N ăng, 1979. Đia hình k arst &lt;3 V iệt N am , Nhổ *u ấi bản Khoa học và Kỹ thuật' 158 trang Khác
3) H ow ard L. V ietnam 1992, R etu rn lo th e riv e r ca v es o f Q uangbinh. I n ie r C aver, No 5. pp. 19- 25 Khác
4) T rần N ehi (chủ biên), 2003, Di sàn thiên nhiên thê giới vưdn quõc gia Phong Nha - Kẻ B àng. Q uảng Binli, V iệi N am , C ục Đ ịa ch ấ t vã K h o án g sàn V iệỉ Nam. 199 ỉrang Khác
5) T rần T ân V ản. Vũ T hanh T âm , Đ ồ T u y ế t, N guyên X uân K hiển, N g u y ễn Linh N gọc. Pham K hà T ù y . T h ái Duy K ê, Đ ỗ V ản T h án g , P hạm V iệt H à. 2004, Phát triền bền vững các vùng ndi dá vôi V iệt N am . V iện N g h iên cứu Đ ịa ch ất và K hoáng sàn.V àn phòng U NESCO Hà Nội. 19 trang Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm