Khái quát về đồng tiền VN01. Phát hành 02. Đặc điểmTiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 01. Khái niệm tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông02. Nguyên nhân làm tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông03. Tiêu chuẩn đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông04. Phí đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông05. Đóng gói, giao nhận tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thôngTiền giả01. Khái niệm tiền giả.02. Phương pháp nhận biết tiền giả03. Xử lý và thu hồi tiền giả
Trang 1NGHIỆP VỤ PHÁT HIỆN – XỬ LÝ, THU HỒI TIỀN KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN LƯU THÔNG,
TIỀN GIẢ
Trang 2Nội dung chương
1 Khái quát về đồng tiền VN
3 Tiền giả
2 Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
01 Phát hành
02 Đặc điểm
01 Khái niệm tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
02 Nguyên nhân làm tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
03 Tiêu chuẩn đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
04 Phí đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
05 Đóng gói, giao nhận tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
01 Khái niệm tiền giả.
02 Phương pháp nhận biết tiền giả
03 Xử lý và thu hồi tiền giả
Trang 34.1 Khái quát về đồng tiền Việt Nam:
ĐẶC ĐIỂM
4.2.2 4.2.1
PHÁT HÀNH
Trang 44.1.1 Phát hành:
CQ phát hành duy nhất Đơn vị tiền tệ: Đồng
Ký hiệu quốc gia: đ
Ký hiệu quốc tế: VNĐ
TIỀN VIỆT NAM
TIỀN GIẤY TIỀN KIM LOẠI
TIỀN GIẤY COTTON
TIỀN GIẤY POLYMER
Trang 54.1.2 Đặc điểm các loại tiền của Việt Nam
TIỀN GIẤY TIỀN KIM LOẠI
TIỀN GIẤY COTTON TIỀN GIẤY POLYMER
Trang 6Tiền giấy Polymer
Giấy in
Nội dung mặt trước
Nội dung mặt sau
Giấy Polymer, có độ bền cao, không ảnh hưởng đến môi trường, có yếu tố bảo an đặc biệt như cửa sổ trong suốt, có hình ẩn hoặc hình dập nổi trong cửa sổ.
Dòng chữ "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" - Quốc huy - Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh - Mệnh giá bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại.
Dòng chữ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam" – Phong cảnh- Mệnh giá bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại.
Trang 7Tiền giấy Polymer
đậm. Phong cảnh văn miếu - Quốc Tử giám 50.000 17/12/2003 140mm x 65mm Nâu tím đỏ Phong cảnh Huế
20.000 17/5/2006 136mm x 65mm Xanh lơ đậm Phong cảnh Chùa Cầu,
Hội An, Quảng Nam 10.000 30/8/2006 132mm x 60mm Nâu đậm trên
nền màu vàng xanh
Cảnh khai thác dầu khí
Trang 8Tiền giấy cotton
Giấy in
Nội dung mặt trước
Nội dung mặt sau
Giấy cotton
Dòng chữ "Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam" - Quốc huy - Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh - Mệnh giá bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại.
Dòng chữ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam"
- Mệnh giá bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại.
Trang 9(đồng) NGÀY PH KÍCH THƯỚC MÀU SẮC MẶT SAU
20.000 02/3/1993 140mm x 68mm Xanh lơ sẫm Xưởng sản xuất đồ hộp
10.000 15/10/1994 140mm x 68mm Đỏ tía Phong cảnh vịnh Hạ Long
5.000 15/01/1993 134mm x 65mm Xanh lơ sẫm Phong cảnh thuỷ điện Trị
200 30/9/1987 130mm x 65mm Nâu đỏ Sản xuất nông nghiệp
100 02/5/1992 120mm x 59mm Màu nâu đen Phong cảnh tháp Phổ Minh
Tiền giấy cotton
Trang 104.1.2.1 Tiền kim loại:
• Đặc điểm chung:
– Mặt trước : hình Quốc huy.
– Mặt sau: dòng chữ “NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM”, số mệnh giá, hình.
Trang 11MG (đồng) 5000 2000 1000 500 200
Ngày phát
hành 17/12/2003 01/4/2004 17/12/2003 01/4/2004 17/12/2003Đường kính 25,50 mm 23,50 mm 19,00 mm 22,00 mm 20,00 mm
Một Cột Hình Nhà Rông đình, Đền Đô. Hình Thủy văn dân tộc. Chi tiết hoa văn dân tộc. Chi tiết hoa
4.1.2.1 Tiền kim loại:
Trang 124.2 Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
Nguyên nhân làm tiền không
đủ tiêu chuẩn lưu thông
4.2.2 4.2.1
4.2.4
Phí đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
4.2.5
Đóng gói, giao nhận tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
Trang 134.2.1 Khái niệm:
• Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là tiền giấy (tiền cotton và tiền polymer), tiền kim loại do NHNN phát hành, đang lưu hành hợp pháp nhưng bị rách nát, hư hỏng được phân loại theo các tiêu chuẩn do NHNN Việt Nam quy định.
• NHNN Việt Nam công bố công khai tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông.
Trang 144.2.2 Nguyên nhân làm cho tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông:
do quá trình bảo quản
Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc
4.2.2.1 4.2.2.2 4.2.2.3
Trang 154.2.2.1 Tiền rách nát, hư hỏng do quá
• Tiền kim loại:
– Bị mòn, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền.
Trang 164.2.2.2 Tiền rách nát, hư hỏng do quá
trình bảo quản.
• Tiền giấy:
– Bị ố bẩn; thủng lỗ, rách mất một phần;
– Cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao;
– Giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn…);
– Viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các
lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại
• Tiền kim loại:
– Bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao;
– Bị han gỉ do tiếp xúc với hoá chất ăn mòn kim loại
Trang 174.2.2.3 Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình
Trang 184.2.3 Tiêu chuẩn đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
Do quá trình trong lưu
thông
Lỗi kỹ thuật in đúc
Thu đổi ngay, không hạn chế số lượng, không thu phí, không yêu cầu thủ tục giấy tờ
Do quá trình bảo quản Không phải do hành vi hủy hoại.
Bị cháy: S còn lại >=60% S tờ tiền cùng loại.
Dán lại từ 2,3 mảnh của tờ tiền gốc, S>90% S cùng loại Và còn giữ được bố cục, nhận biết được yếu tố bảo an.
Cháy, biến dạng co nhỏ do tiếp xúc nguồn nhiệt cao: S>=30% S cùng loại,giữ nguyên bố cục, nhận biết yếu tố bảo an
Đổi cho KH và thu phí đổi tiền
Trang 194.2.4 Phí đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
(Đã bao gồm thuế giá trị gia tăng
và được hạch toán vào thu nhập của đơn vị thu đổi )
4% Tính trên tổng giá trị tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
được đổi
Tối thiểu là : 2000đ/món
Trang 20+ Đóng gói theo quy định
+ Tiền biến dạng không thể đóng bó, đóng bótheo quy cách: 100
tờ cùng mệnh giá đóng vào 1 túi nhỏ, 10 túi nhỏ đóng vào 1 túi lớn, 10 túi lớn đóng vào 1 bao Bao tiền phải được niêm phong, kẹp chì theo như quy định hiện hành.
4.2.5 Đóng gói, giao nhận tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông:
Đơn vị thu đổi
Trang 214.2.5 Đóng gói, giao nhận tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông:
GIAO NHẬN
Giữa NHNN chi nhánh, Sở giao dịch NHNN với các kho tiền Trung ương
Giữa đơn vị thu đổi và NHNN chi nhánh, Sở giao dịch NHNN
Theo định kỳ do Giám đốc NHNN chi nhánh, Sở giao dịch NHNN quy định
Thực hiện theo bó đủ 10 thếp, túi đủ 1.000 tờ (hoặc 1.000 miếng) nguyên niêm phong
Trang 224.3 Tiền giả, tiền nghi giả.
Phương pháp nhận biết tiền giả, tiền nghi giả
4.3.3
4.3.2 4.3.1
Khái niệm
tiền giả, tiền
nghi giả
Xử lý và thu hồi tiền giả, tiền nghi giả
Trang 234.3.1 Khái niệm tiền giả
• Tiền giả: là những loại tiền được làm giống như tiền Việt Nam nhưng không phải NHNN Việt Nam tổ chức in, đúc, phát hành.
• Tiền nghi giả là tiền chưa kết luận được là tiền thật hay
tiền giả.
Trang 244.3.2 Phương pháp nhận biết tiền giả:
an cơ bản
Các kiểm tra nhận biết 4.3.2.1 4.3.2.2 4.3.2.3
Trang 254.3.2.1 Nội dung cơ bản:
• Mặt trước: hình chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh; Quốc
huy; dòng chữ”CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”; mệnh giá bằng số và bằng chữ; hoa văn trang trí.
• Mặt sau: dòng chữ : “ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT
NAM”;mệnh giá bằng số và bằng chữ; phong cảnh hoặc công trình kiến trúc lịch sư, văn hóa; hình hoa văn trang trí.
Trang 264.3.2.2 Các đặc điểm bảo an cơ bản:
• IRIODIN (dải màu vàng lấp lánh)
• Cửa sổ lớn có số mệnh giá dập nổi
• Cửa sổ nhỏ có yếu tố hình ẩn –DOE (Mệnh giá 50.000đ, 100.000đ, 200.000đ và 500.000đ)
• Mảng chữ siêu nhỏ
• Mực không màu phát quang khi soi dưới đèn cực tím
• Số seri phát quang khi soi dưới đèn cực tím
Trang 304.3.2.3 Các kiểm tra nhận biết
Trang 331 • Soi tờ bạc trước nguồn sáng (kiểm tra hình bóng
chìm, dây bảo hiểm, hình định vị.
2 • Vuốt nhẹ tờ bạc (kiểm tra các yếu tố in lõm).
3 • Chao nghiêng tờ bạc (kiểm tra mực đổi màu,
Trang 341 Soi tờ bạc trước nguồn sáng (kiểm tra hình bóng chìm, dây bảo hiểm, hình định vị).
Hình bóng chìm
Dây bảo hiểm
Hình định vị
Trang 35• Hình bóng chìm: nhìn rõ
từ hai mặt, được thể hiện
bằng nhiều đường nét tinh
VND”-1 Soi tờ bạc trước nguồn sáng (kiểm tra hình
bóng chìm, dây bảo hiểm, hình định vị).
Trang 36Ở tiền giả: hình bóng chìm không tinh xảo Các
chữ, số trên dây bảo hiểm không rõ ràng, không sắc nét; một số trường hợp không có yếu tố này.Hình định vị không khớp khít, các khe trắng không đều nhau
1 Soi tờ bạc trước nguồn sáng (kiểm tra hình bóng chìm, dây bảo hiểm, hình định vị).
Trang 372 Vuốt nhẹ tờ bạc(kiểm tra các yếu tố in lõm).
Ở tiền giả: vuốt nhẹ tay chỉ có
cảm giác trơn lì, không nhám, ráp như ở tiền thật hoặc có cảm giác gơn tay do vết dập trên nền giấy, không phải do độ nổi của nét in
Trang 383 Chao nghiêng tờ bạc (kiểm tra mực đổi màu, IRIODIN, hình ẩn nổi)
• Mực đổi màu (OVI): yếu tố này có màu vàng khi nhìn
Trang 40• Ở tiền giả:
Có làm giả yếu tố OVI nhưng không đổi màu.
Hoặc có đổi màu nhưng không đúng màu như ở tiền thật.
Hoặc không có yếu tố IRIODIN.
Hoặc có in giả dải màu vàng nhưng không lấp lánh như ở tiền thật.
3 Chao nghiêng tờ bạc (kiểm tra mực đổi màu, IRIODIN, hình ẩn nổi).
Trang 414 Kiểm tra cửa sổ trong suốt (số mệnh giá dập nổi và yếu tố hình ẩn).
Trang 42• Cửa sổ lớn có
số mệnh giá
dập nổi:
Cửa sổ nhỏ có yếu tố hình ẩn (DOE):
4 Kiểm tra cửa sổ trong suốt (số mệnh giá dập nổi và yếu tố hình ẩn).
Trang 435 Dùng kính lúp, đèn cực tím (kiểm tra chữ in siêu nhỏ, các yếu tố phát quang).
Mảng chữ in siêu nhỏ
Mực không màu phát quang
Số seri phát quang
Trang 445 Dùng kính lúp, đèn cực tím (kiểm tra chữ in siêu nhỏ, các yếu tố phát quang).
Trang 45• Ở tiền giả: không có mảng chữ siêu nhỏ hoặc các dòng chữ, số
không sắc nét nét, rất khó đọc Không có mực không màu phát quang hoặc có làm giả nhưng phát quang yếu Số sêri không phát quang hoặc phát quang không giống như ở tiền thật
• Chất liệu in tiền giả dễ vị bai giãn hoặc rách khi kéo, xé nhẹ ở cạnh tờ bạc, mực in dễ bị bong tróc
5 Dùng kính lúp, đèn cực tím (kiểm tra chữ in siêu nhỏ, các yếu tố phát quang).
Trang 464.3.3 Thu hồi tiền giả:
Tiền giả loại
mới, tiền nghi
giả
Nghiêm cấm hành vi trả lại tiền giả, tiền nghi giả cho khách hàng Các đơn vị không được tự ý cắt, xén, tiêu hủy tiền giả.
Trang 47Tạm thu giữ tiền nghi giả
• Đối với tiền nghi giả, TCTD, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng lập biên bản và tạm thu giữ tiền nghi giả Mẫu biên bản
• Trong thời gian 3 ngày làm việc kể từ ngày tạm thu giữ, gửi tiền nghi giả và đề nghị NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc TW hoặc cơ quan CA trên địa bàn giám định
• Kết quả giám định phải được thông báo bằng văn bản cho khách hàng có tiền nghi giả biết.
Trang 48• Con dấu tiền giả: Con dấu tiền
giả hình chữ nhật; kích thước: 20mm x 60mm; phần tên ngân hàng: 5mm x 60mm, phần chữ
“TIỀN GIẢ”: 15mm x 60mm;
sử dụng mực màu đỏ
• Cách thức đóng dấu, bấm lỗ tiền giả: Đóng dấu tiền giả lên
2 mặt của tờ tiền giả và bấm 4
lỗ trên tờ tiền giả (mỗi cạnh chiều dài tờ tiền giả bấm 2 lỗ cân đối bằng dụng cụ bấm lỗ dùng cho văn phòng)
Đóng dấu tiền giả
Trang 494.3.4 Đóng gói, bảo quản tiền giả
Tiền cotton giả, tiền polymer giả: 100 tờ tiền giả cùng mệnh
giá, cùng chất liệu đóng thành 1 thếp; 10 thếp tiền giả đóng thành 1 bó (1.000 tờ) và niêm phong Trường hợp không đủ 1.000 tờ cũng thực hiện đóng bó và niêm phong
Tiền kim loại giả: 100 miếng được đóng thành 1 túi nhỏ và
niêm phong; 10 túi nhỏ đóng thành một túi lớn (1.000 miếng), niêm phong Trường hợp không đủ 100 miếng, đóng vào túi nilon và niêm phong
NHNN có trách nhiệm đóng gói, niêm phong bó, túi tiền giả
và niêm phong phải ghi rõ và đầy đủ các yếu tố theo quy định hiện hành về niêm phong tiền mặt
Tiền giả được bảo quản riêng trong kho tiền của ngân hàng
Trang 50• Biên bản về việc thu giữ tiền giả.
• Biên bản về việc tạm thu giữ tiền nghi giả
• Biên bản về việc giao, nhận tiền giả
4.3.3 Xử lý và thu hồi tiền giả: