1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn một số giải pháp giải quyết việc làm cho người dân tái định cư do di dời mặt bằng trên địa bàn quận 2 thành phố hồ chí minh​

114 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng ường trách nhiệm của các doanh nghiệp hoạ ộng sản xuất, kinh doanh sử dụng mặt bằng thu hồi trong việc giải quyết việ l m ho người dân tái ịnh ư o i ời mặt bằng .... Do ó, sau hời g

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Trương Quang Dũng

Luận văn Thạ ược bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM ngày… tháng… năm 2017

Thành phần Hội ồng ánh giá Luận văn Thạ gồm:

Xác nhận của Chủ tịch Hội ồng ánh giá Luận văn au khi Luận văn ã ược sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn

Trang 4

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP.HCM, ngày 09 tháng 10 năm 2017

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: LÂM THỊ HỒNG Giới tính: Nữ

Ng y, háng, năm inh: 14-12-1977 Nơi inh: Đồng Nai

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1641820034

I- T n đ i:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ DO DI DỜI MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 2 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

II- Nhi v v nội ung:

Thứ nhất, luận văn n u l n á lý luận ơ bản về việ l m, giải quyế việ làm cho người ân ái ịnh ư o i ời mặ bằng, những yếu ố ảnh hưởng ến việ

l m ủa người ân ái ịnh ư o i ời mặ bằng Tr n ơ ở ó, á giả xây ựng bảng âu hỏi khảo á ánh giá hự rạng giải quyế việ l m ho người ân ái ịnh

ư o i ời mặ bằng r n ịa b n Quận 2 – Th nh phố Hồ Chí Minh

Thứ hai, ựa r n hang o au khi nghi n u á yếu ố ảnh hưởng ừ ơ ở

lý huyế , luận văn ã phân í h hự rạng về giải quyế việ l m ho người ân ái ịnh ư o i ời mặ bằng r n ịa b n Quận 2 – Thành phố Hồ Chí Minh, rút ra những h nh ựu v hạn hế, nguy n nhân

Thứ ba, r n ơ ở ịnh hướng hoạ ộng rong hời gian ới ủa Đảng, Nhà

nướ v những hạn hế rong ông á giải quyế việ l m, á giả ã ề xuấ á giải pháp nhằm ho n hiện ông á giải quyế việ l m ho người ân ái ịnh ư

o i ời mặ bằng r n ịa b n Quận 2 – Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin am oan ây l ông rình nghi n u của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn l rung hự v hưa ừng ược ai công bố trong bất kỳ

công trình nào khác

Tôi xin am oan rằng mọi sự giúp ỡ cho việc thực hiện luận văn n y

ã ược cảm ơn v á hông in rí h ẫn trong luận văn ã ược chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Lâm Thị Hồng

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trong suố quá rình ược tham gia học tập và nghiên c u ể hoàn thành khóa o ạo thạ huy n ng nh Quản trị kinh doanh tại rường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, bản thân ôi ã l nh hội ược những kiến th c

về kinh tế, quản lý, xã hội, các kỹ năng rong ông việc và cuộc sống từ các Quý thầy, cô giáo là giảng viên của rường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

Trước tiên, tôi xin gửi lời ám ơn ến Trường Đại học Công nghệ Thành phố

Hồ Chí Minh (HUTECH) ã ạo iều kiện ho ôi ược tham gia học lớp Cao học Quản trị kinh doanh nhằm nâng ao rình ộ, kiến th c góp phần giúp ích cho công việc của bản thân và tham gia giải quyết các vấn ề xã hội

Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy: TS Trương Quang Dũng ã ận tình hướng dẫn v giúp ỡ tôi trong suốt quá trình nghiên c u ho ến khi luận văn ược hoàn thành

Xin cảm ơn á bạn cùng lớp v gia ình ủa ôi ã hỗ trợ, tạo iều kiện, khuyến khích cho tôi trong thời gian qua ể tôi luôn cố gắng hoàn thành tốt luận văn n y

TP Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 12 năm 2017

Học viên làm luận văn

Trang 7

TÓM TẮT

Trong hời gian qua, Chính quyền Quận 2 – Th nh phố Hồ Chí Minh ã quan

âm ến việ giải quyế việ l m ho người ân ái ịnh ư o i ời mặ bằng trên

ịa b n Quận 2 – Thành phố Hồ Chí Minh nhưng hiệu quả hưa ạ như mong

muốn Đề i nghi n u: “Một số giải pháp giải quyết việc làm người dân tái định

cư do di dời mặt bằng trên địa bàn Quận 2 – Thành phố Hồ Chí Minh” ượ hự

hiện rong bối ảnh ựa r n những vấn ề lý luận v hự iễn hự hiện hính á h giải quyế việ l m ho người ân ái ịnh ư o i ời mặ bằng r n ịa b n Quận

2 – Thành phố Hồ Chí Minh Tr n inh hần ó, luận văn ã nghi n u vấn ề giải quyế việ l m ho người ân ái ịnh ư o i ời mặ bằng r n ịa b n Quận 2 – Thành phố Hồ Chí Minh gồm ba vấn ề ố lõi au ây:

Thứ nhất, luận văn n u l n á lý luận ơ bản về khái quát việc làm, việc làm

ho người người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng r n ịa bàn Quận 2 – Thành phố Hồ Chí Minh, chính sách việc làm, nội dung giải pháp li n quan ến việc làm của người lao ộng thuộc vùng thu hồi ấ … á giả xây dựng hang o ùng ể khảo sát thực trạng công tác giải quyết việ l m r n ịa bàn Quận 2, bao gồm 5 yếu tố: (1) khuyến khí h ầu ư, ăng ầu về lao ộng, (2) tổ ch o ạo nghề, (3) hỗ trợ tự tạo việc làm mới, (4) ẩy mạnh xuất khẩu lao ộng, (5) chính sách việc làm cho người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng r n ịa bàn Quận 2 – Thành phố Hồ Chí Minh

Thứ hai, ựa r n hang o au khi nghi n u ịnh ính, luận văn ã phân

í h hự rạng về ông á giải quyế việ l m ho người ân ái ịnh ư o i ời

mặ bằng r n ịa b n Quận 2 – Thành phố Hồ Chí Minh v rú ra những h nh ựu: (1) Tình hình uyển ụng lao ộng r n ịa b n Quận ã ó những hiều hướng í h

ự (2) Cá khu ông nghiệp ã hu hú ượ mộ lượng lớn lao ộng l m việ rự iếp (3) Người lao ộng l m việ rong khu ông nghiệp vừa ượ ạo iều kiện nâng ao kỹ năng lao ộng ông nghiệp vừa ải hiện ượ hu nhập (4) Công á

ạy nghề, giải quyế việ l m ừng bướ ượ xã hội hóa (5) Hệ hống ơ ở ạy nghề; rong ó, ó ơ ở ngo i ông lập ượ mở rộng ưới nhiều hình h ại á

Trang 8

ửa h ng hoặ á xưởng ơ khí ư nhân (6) Công á giải quyế việ l m ó nhiều huyển biến í h ự Số lao ộng ó việ l m ng y ng ăng (7) Trình ộ huy n môn ay nghề ủa người lao ộng ũng ăng l n, áp ng nhu ầu ng y ng ao ủa

xã hội B n ạnh ó, những hạn hế ũng ượ hỉ ra: (1) Chưa hú rọng ến hính á h hỗ rợ giải quyế việ l m ho người lao ộng (2) Việ ử ụng iền ền

bù mang lại iềm ẩn nhiều nguy ơ không bền vững, không ổn ịnh ủa ời ống gia ình (3) Người ân không mấy quan âm ến việ ùng iền ho ầu ư họ h nh (4) Cá văn bản, quyế ịnh về hu hồi ấ òn hiếu ồng bộ, hồng héo, hủ ụ

h nh hính òn nặng nề (5) Việ ịnh giá ấ v ền bù òn nhiều bấ ập Công á quy hoạ h ử ụng ấ hưa á với iều kiện hự ế ủa ịa phương (6) Chính

á h hỗ rợ ổn ịnh ời ống, huyển ổi nghề v việ l m òn n rải (7) Quan iểm v ổ h o ạo nghề òn hưa phù hợp với ặ iểm ụ hể ủa người ân

ái ịnh ư o i ời mặ bằng (8) Số lao ộng hiếu việ l m v hấ nghiệp ng y

ng ao v ó xu hướng ăng l n (9) Chính á h việ l m nói hung, chính sách

o ạo huyển ổi nghề nói ri ng, hưa phá huy á ụng rõ rệ … Đồng hời, luận văn ũng ã hỉ ra nguy n nhân ủa những hạn hế n y

Thứ ba, r n ơ ở ịnh hướng hoạ ộng rong hời gian ới v những hạn

hế rong ông á giải quyế việ l m, á giả ã ề xuấ á giải pháp nhằm ho n hiện ông á giải quyế ông việ ho người ân ái ịnh ư o i ời mặ bằng

r n ịa b n Quận 2 – Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 9

ABSTRACT

In recent years, District 2 authorities in Ho Chi Minh City have paid attention

to creating jobs for people displaced by relocation in District 2 - Ho Chi Minh City but effective achieve as desired "Some solutions to solve the problem of displaced people living in the area of District 2 - Ho Chi Minh City" are implemented in the context of theoretical issues and Practical implementation of policies to create jobs for people relocated due to relocation of premises in District 2 - Ho Chi Minh City

In that spirit, the thesis has studied the problem of settling jobs for people resettled due to relocation of the ground in District 2 - Ho Chi Minh City with three following core issues:

Firstly, the thesis gives the basic theory of general employment, employment for people resettled by relocation in District 2 - Ho Chi Minh City, employment policy, internal The solution for the job creation of workers in the area of land recovery The author built a scale used to survey the situation of job creation in District 2, including 5 factors: (1 encouraging investment, increasing labor demand, (2) organizing vocational training, (3) supporting self-employment, (4) promoting labor export, (5) Resettlers relocated in District 2 - Ho Chi Minh City

Secondly, based on the qualitative research scale, the thesis analyzes the situation of job creation for people resettled by relocation in District 2 - Ho Chi Minh City and draws the following achievements: (1) The situation of labor recruitment in the district has been positive (2) Industrial zones have attracted a large number of direct labor (3) Workers working in the industrial zone have been facilitated to improve their industrial skills and to improve their income (4) Vocational training and job creation are step by step socialized (5) Vocational training system; Among them, there are non-public establishments which are expanded in various forms in private shops or mechanical workshops (6) Job creation has many positive changes The number of employed workers is increasing (7) The professional skills of workers also increase, meeting the increasing demand

Trang 10

of society In addition, the following limitations have been pointed out: (1) The policy on employment support for laborers has not yet been paid attention (2) The use of compensation money has the potential to be unsustainable and unstable in family life (3) People are not interested in using the money to invest in education (4) The land recovery documents and decisions are lack of synchronous, overlapping, and administrative procedures are heavy (5) The land price and compensation are still inadequate Land use planning is not close to the actual conditions of the locality (6) Policies to support life stabilization, job change and employment are spread (7) The views and organization of vocational training are not appropriate with the specific characteristics of people resettled due to relocation (8) The number of unemployed and unemployed workers is increasing and tending

to increase (9) Employment policy in general and policy on vocational training change in particular, have not yet brought into play its remarkable effect At the same time, the thesis also pointed out the causes of these limitations

Thirdly, based on the orientation of activities in the coming time and the constraints in job creation, the author proposed solutions to improve the job settlement for resettlement people Relocation of the site in District 2 - Ho Chi Minh City

Trang 11

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT v

MỤC LỤC vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi

DANH MỤC CÁC BẢNG xii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn ề tài 1

2 Mục tiêu nghiên c u 2

3 Đối ượng và phạm vi nghiên c u 3

4 Phương pháp nghi n u 3

5 Tổng quan nghiên c u 5

6 Ý ngh a hực tiễn của ề tài 6

7 Kết cấu ề tài 7

CHƯƠNG 1: 8

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 8

1.1 Khái quá về việ l m v giải quyế việ l m ho người ân 8

1.1.1 Khái quát về lao ộng 8

1.1.2 Khái niệm việc làm nói chung 9

1.1.3 Một số lý thuyết tạo việc làm 10

1.1.4 Việc làm của người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng 13

1.1.4.1 Thu hồi mặt bằng với vấn ề việc làm của người dân 13

1.1.4.2 Xu hướng biến ộng của việ l m au khi Nh nước thu hồi mặt bằng 15

1.1.4.3 Sự cần thiết giải quyết việ l m ho người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng 15

1.2 Lý thuyết giải quyết việ l m ho người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng 16

1.2.1 Khái niệm ái ịnh ư 16

1.2.2 Khái niệm việ l m ho người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng 18

Trang 12

1.2.3 Mục tiêu của giải quyết việ l m ho người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng 19

1.3 Nội dung giải quyết việc làm ho người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng 21

1.3.1 Khuyến khí h ầu ư, ăng ầu về lao ộng 21

1.3.2 Tổ ch o ạo nghề ho người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng 21

1.3.3 Hỗ trợ người dân tự tạo việc làm mới 22

1.3.4 Đẩy mạnh xuất khẩu lao ộng 22

1.3.5 Cơ hế chính sách của Nh nước về giải quyết việ l m ho người dân 23

1.4 Kinh nghiệm giải quyết việ l m ho người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng ở một số ịa phương 23

1.4.1 Kinh nghiệm của Tỉnh Bắc Ninh 23

1.4.4.1 Đ o ạo nghề 24

1.4.1.2 Bồi hường, hỗ trợ, ái ịnh ư khi hu hồi mặt bằng 25

1.4.1.3 Hỗ trợ tín dụng cho thanh niên trong quá trình tìm việc làm và tự tạo việc làm 26

1.4.1.4 Khuyến khích phát triển doanh nghiệp và làng nghề r n ịa bàn nông thôn ể tạo việc làm tại chỗ cho thanh niên 27

1.4.1.5 Giải quyết việc làm cho thanh niên qua xuất khẩu lao ộng 28

1.4.2 Kinh nghiệm của Tỉnh Đồng Nai 28

1.4.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc 30

1.4.3.1 Bồi hường, hỗ trợ v ái ịnh ư với m c thỏa áng ho người dân khi Nhà nước thu hồi ất mặt bằng 31

1.4.3.2 Đ o ạo chuyển ổi nghề ho người dân, chủ yếu là thanh niên 31

Tóm tắ hương 1 33

CHƯƠNG 2: 34

THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ DO DI DỜI MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 2 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 34

2.1 Khái quát chung tình hình phát triển kinh tế - xã hội Quận 2 – Thành phố Hồ Chí Minh 34

Trang 13

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 34

2.1.1.1 Về vị rí ịa lý 34

2.1.1.2 Về i nguy n ấ ai 35

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 36

2.1.2.1 Điều kiện kinh tế 36

2.1.2.2 Điều kiện xã hội 39

2.2 Thực trạng giải quyết việc làm cho người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng r n ịa bàn Quận 2 – Thành phố Hồ Chí Minh 43

2.2.2 Thực trạng thành phần khuyến khí h ầu ư, ăng ầu về lao ộng 45

2.2.3 Thực trạng thành phần tổ ch o ạo nghề ho người ân ái ịnh ư o i dời mặt bằng 48

2.2.4 Thực trạng thành phần hỗ trợ tự tạo việc làm mới 53

2.2.5 Thực trạng thành phần ẩy mạnh xuất khẩu lao ộng 57

2.2.6 Thực trạng thành phần chính sách việ l m ho người ân ái ịnh ư o i dời mặt bằng 60

2.3 Đánh giá hung về công tác giải quyết việ l m ho người ân ái ịnh ư o i dời mặt bằng r n ịa bàn Quận 2 – Thành phố Hồ Chí Minh 64

2.3.1 Thành tựu ạ ược 64

2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 65

2.3.2.1 Hạn chế 65

2.3.2.2 Nguyên nhân của hạn chế 66

Tóm tắ hương 2 68

CHƯƠNG 3: 69

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ DO DI DỜI MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 2 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 69

3.1 Quan iểm ịnh hướng, ăng ường thực hiện chính sách giải quyết việc làm ho người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng 69

3.1.1 Quan iểm của Đảng – Nh nước 69

Trang 14

3.1.2 Quan iểm cụ thể 71

3.2 Một số giải pháp giải quyết việ l m ho người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng r n ịa bàn Quận 2 – Thành phố Hồ Chí Minh 71

3.2.1 Nhóm giải pháp về ban hành, thực hiện chủ rương, hính á h ủa Nh nước 74

3.2.1.1.Tiến hành rà soát, iều chỉnh, hoàn thiện hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng mặt bằng cần thiết phải giải tỏa, thu hồi 74

3.2.1.2 Thực hiện chính sách việ l m ho người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng và giải quyết tố ông á ái ịnh ư nhằm “an ư lạc nghiệp” ho người dân do di dời mặt bằng 74

3.2.1.3 Hoàn thiện ơ hế giải quyết việ l m ho người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng 78

3.2.1.4 Tổ ch c, quản lý có hiệu quả thị rường s lao ộng 82

3.2.1.5 Mở rộng thị rường xuất khẩu lao ộng và tạo iều kiện thuận lợi ho người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng ược tham gia xuất khẩu lao ộng 84

3.2.2 Nhóm giải pháp ối với doanh nghiệp sử dụng mặt bằng thu hồi 85

3.2.2.1 Tạo iều kiện cho các doanh nghiệp phát triển nhanh, bền vững, nhằm tạo nguồn việ l m người dân do di dời mặt bằng 85

3.2.2.2 Tăng ường trách nhiệm của các doanh nghiệp hoạ ộng sản xuất, kinh doanh sử dụng mặt bằng thu hồi trong việc giải quyết việ l m ho người dân tái ịnh ư o i ời mặt bằng 88

3.2.3 Hoàn thiện chính sách xuất khẩu lao ộng nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên vùng thu hồi mặt bằng 89

Tóm tắ hương 3 92

KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC

Trang 15

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CH XHCN VN Cộng hòa xã hội chủ ngh a Việt Nam CNH – HĐH Công nghiệp hóa, hiện ại hóa

LĐ TB –XH Lao ộng – Thương binh v Xã hội

Trang 16

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng ấ năm 2016 36

Bảng 2.2: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế (theo giá cố ịnh 1994) 38

Bảng 2.3: Cơ ấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế (theo giá cố ịnh 1994) 39

Bảng 2.4: Lự lượng lao ộng từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính 40

Bảng 2.5: Chi i u bình quân ầu người qua á năm ở Quận 2 41

Bảng 2.6: Nghề nghiệp, việc làm của lao ộng ái ịnh ư ( ỷ lệ %) 45

Bảng 2.7: Nguồn thông tin tìm việc làm của lao ộng ái ịnh ư 45

Bảng 2.8: Kết quả ánh giá h nh phần khuyến khí h ầu ư, ăng ầu về lao ộng 46

Bảng 2.9: Cơ ấu ộ tuổi lao ộng do di dời mặt bằng r n ịa bàn Quận 2 TP Hồ Chí Minh 47

Bảng 2.10: Kết quả ăng ký ạy nghề, học nghề 2016 tại Quận 2 Thành phố Hồ Chí Minh 49

Bảng 2.11: Kết quả ánh giá hực trạng thành phần thủ tục hành chính 49

Bảng 2.13: Kết quả ánh giá h nh phần hỗ trợ tự tạo việc làm 54

Bảng 2.14: Khu vực làm việ rước và sau khi diễn ra thu hồi mặt bằng 56

Bảng 2.16: Kết quả ánh giá hực trạng thành phần chính sách việc làm cho lao ộng vùng thu hồi ất 61

Bảng 2.17: Đánh giá ủa người dân về á ộng của á hính á h á ộng ến việc làm của người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng 62

Bảng 2.18: Một số vấn ề của người người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng 63

Bảng 2.19: Kết quả tạo việ l m, giai oạn 2013 - 2016 64

Bảng 2.20: Tình hình lao ộng thất nghiệp giai oạn 2013 – 2016 66

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 Lý chọn đ i

Việ l m ho người lao ộng l mộ vấn ề xã hội ó ính hấ o n ầu, l mối quan âm lớn ủa nhiều quố gia Trong quá rình huyển ị h ơ ấu ng nh kinh ế, hướng ới ăng ỷ rọng ng nh ông nghiệp, xây ựng, ị h vụ, giảm ỷ rọng ng nh nông nghiệp hiện nay, Việ Nam nói hung v Th nh phố Hồ Chí Minh nói riêng ã ạ ượ những kế quả khả quan rong việ phá riển kinh ế B n ạnh ó, nguy ơ ỷ lệ hấ nghiệp ao, nhu ầu về việ l m ho người lao ộng

ng y ng rở h nh mộ ép không nhỏ rong nền kinh ế

Đặ biệ , iến h nh ơ ấu lại nền kinh ế, không hể hiếu việ quy hoạ h lại

ho phù hợp, nhằm ăng nhanh ự phá riển Việ Nam nằm rong hời kỳ hội nhập kinh ế quố ế mạnh mẽ, hội nhập l m xuấ hiện những ơ hội mới: những ng nh nghề mới, á l nh vự , khu vự mới Quá trình ô hị hoá, ông nghiệp hoá, hiện

ại hoá mạnh mẽ l m ho nhiều khu ông nghiệp, hị rấn, hị mọ l n Đô hị hóa em lại nhiều lợi í h ho ự phá riển kinh ế - xã hội, ong, bản hân nó lại gây

ra không í những mâu huẫn mới òi hỏi phải ượ giải quyế ; quá rình ô hị hóa ăng ẽ ẩy mộ bộ phận người ân ra khỏi vùng ấ m họ inh ống, l m ho ấ canh tác bình quân ầu người ã hấp nay òn hấp hơn, ẫn ến lao ộng có xu hướng hiếu v mấ việ l m, hu nhập giảm

Th nh phố Hồ Chí Minh l ô hị lớn, l rung âm kinh ế h ng ầu ủa ả nướ ; vì vậy, ô hị hóa ở Th nh phố l mộ kế quả ấ yếu ủa ự phá riển kinh ế

- xã hội (KT – XH) Đặ biệ , quá rình ô hị hóa ở á vùng ven ại Th nh phố Hồ Chí Minh ang iễn ra rấ ôi ộng Quận 2 l mộ rong những Quận vùng ven ủa

Th nh phố, ang rong quá rình ô hị hóa mạnh mẽ Điều n y ượ biểu hiện qua

ự gia ăng ân ố, ăng ỉ lệ ân ô hị v hay ổi lớn ố lượng ân ư B n ạnh

ó, Quận 2 ó nhiều ông rình, ự án ang ượ riển khai hự hiện; rong ó, nổi

bậ l khu Đô Thị mới Thủ Thi m, ự án khu Đô hị An Phú - An Khánh v nhiều

ự án lớn khác Quận 2 l mộ Quận ượ á h ra ừ Huyện Thủ Đ ũ huộ

Th nh phố Hồ Chí Minh, với hế mạnh l ản xuấ nông nghiệp, ặ biệ l rồng

Trang 18

lúa v hăn nuôi gia ú , gia ầm Nhưng ùng với ự phá riển ủa Th nh phố, ùng với quá rình ô hị hoá, iện í h ấ nông nghiệp ủa Quận ũng ang phải nhường hỗ ho á khu ông nghiệp, khu ô hị v nh máy mới mọ l n Quận 2

ó vị rí v iều kiện huận lợi ể hình h nh mộ ô hị mới ủa ả nướ L ầu mối giao hông về ường bộ, ường ắ nội ô, ường hủy nối liền Th nh phố với các Tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, B Rịa – Vũng T u; ó iềm năng về quỹ ấ xây ựng, l m ho ố ộ ô hị hóa ở Quận 2 ng y ng nhanh

Mặ khá , việ hu hồi ấ ã ảnh hưởng ến ời ống vậ hấ v inh hần

ủa người ân như: không í người ân mấ ấ anh á , gặp khó khăn rong việ huyển ổi nghề nghiệp, người ân bị mấ ấ , mấ ư liệu ản xuấ , không ó việ

l m, hu nhập bấp b nh Hơn nữa, ó mộ bộ phận người dân không ử ụng ố iền bồi hường mộ á h hiệu quả, nên sau khi ử ụng hế iền không òn nguồn hu nhập, ời ống không ổn ịnh, hậm hí rơi v o ảnh nghèo úng Có mộ bộ phận

o không ó việ l m ã a v o on uờng kiếm iền phi pháp hoặ vướng vào

á ệ nạn xã hội Với mộ Quận mới h nh lập, òn khó khăn về kinh ế như Quận

2, việ ạo việ l m cho người ân khi Nh nướ hu hồi ấ l mộ b i oán rấ khó khăn Mặ ù, rong quá rình hu hồi ấ Chính phủ v Th nh phố ã ban hành nhiều hính á h ối với người ân như: bồi hường, hỗ rợ giải quyế việ l m, o

ạo huyển ổi nghề, hỗ rợ ái ịnh ư…; tuy nhiên, những vấn ề sau giải phóng

mặ bằng; trong ó, vấn ề giải quyế việ l m ho người ân ái ịnh ư o i ời

mặ bằng vẫn ang l vấn ề b hiế ần ượ quan âm giải quyế Do ó, sau hời gian ìm hiểu về hự rạng việ l m ủa người ân ái ịnh ư o i ời mặ

bằng ở Quận 2, tôi họn ề i luận văn: “Một số giải pháp giải quyết việc làm cho người dân tái định cư do di dời mặt bằng trên địa bàn Quận 2 - Thành phố Hồ Chí Minh

2 M c i u nghi n cứu

- Mụ i u nghi n u hính ủa ề i, l ề xuấ các nhóm giải pháp ồng

bộ, hợp lý nhằm ạo việ l m mộ á h ó hiệu quả ho người ân ái ịnh ư o i

ời mặ bằng r n ịa b n Quận 2 - Th nh phố Hồ Chí Minh

- Mụ i u ụ hể bao gồm á mụ i u au:

Trang 19

+ Hệ hống hóa ơ ở lý huyế về giải quyế việ l m

+ Phân í h hự rạng giải quyế việ l m ho người ân ái ịnh ư o i

ời mặ bằng r n ịa b n Quận 2 - Th nh phố Hồ Chí Minh

+ Đề xuấ mộ ố giải pháp giải quyế việ l m ho người ân ái ịnh ư o

i ời mặ bằng r n ịa b n Quận 2 - Th nh phố Hồ Chí Minh

3 Đối ợng v phạ vi nghi n cứu

+ Đối ượng nghi n u:

Luận văn ập rung nghi n u việ giải quyế việ l m ho người ân tái ịnh ư o i ời mặ bằng r n ịa b n Quận 2 - Th nh phố Hồ Chí Minh

+ Phạm vi nghi n u:

- Phạm vi về không gian: Nghi n u ại ịa b n Quận 2 - Th nh phố Hồ Chí Minh

- Phạm vi về hời gian: Nghi n u ố liệu ừ năm 2013 ến tháng 6 năm 2017

Nguồn ữ liệu ử ụng bao gồm:

- Dữ liệu h ấp: hu hập ố liệu h ấp ừ á báo áo kế quả, á uộ

ổng iều ra về xuấ khẩu lao ộng, hương rình mụ i u quố gia về việ l m,

uộ iều ra về lao ộng việ l m, o ạo nghề ho lao ộng, ình hình phá riển

kinh ế r n ịa b n Quận ừ năm 2010 ến năm 2016

- Phương pháp phân í h hống k ố liệu: Dựa r n ố liệu h ấp ượ hu

hập, á giả lập á bảng biểu, ưa ra nhận xé mộ á h ổng hể ối với ố liệu

ượ hu hập, rí h ẫn á nguồn ham khảo

Nhằm ánh giá hự rạng giải quyế việ l m ho người ân ái ịnh ư o

i ời mặ bằng r n ịa b n Quận 2 – Th nh phố Hồ Chí Minh; qua ó, phân tích

v ìm ra những iểm yếu kém, á giả ã hự hiện khảo á người ân ái ịnh ư

o i ời mặ bằng r n ịa b n Quận 2 – Th nh phố Hồ Chí Minh Quy rình hự hiện khảo á như au:

Trang 20

- Xâ ựng ảng câu hỏi khả sá

Bảng âu hỏi ượ xây ựng ựa r n năm yếu ố ảnh hưởng ến ông á giải quyế việ l m ho người ái ịnh ư o i ời mặ bằng như ã nghi n u ở

hộ ân ái ịnh ư o i ời mặ bằng, hỏi ý kiến v xin ý kiến óng góp ủa á

án bộ ể ìm hiểu h m về những hính á h v vì ao những hạn hế rong việ giải quyế việ l m ho người ân ái ịnh ư o i ời mặ bằng vẫn ồn ại (2) tác giả rự iếp i ến những hộ dân v khảo á h m v i yếu ố, ể l m rõ những nguy n nhân ụ hể òn ồn ại Những hộ dân nhận ượ bảng âu hỏi heo phương pháp họn mẫu huận iện

Trong ợ khảo á n y, á giả ã phá ra ố phiếu l 250, ưới ây l bảng

3 Tổng ố bảng âu hỏi bị loại vì không hợp lệ 12 4,8%

4 Tổng ố bảng âu hỏi ưa v o phân í h 209 83,6%

(Nguồn: tác giả)

Trang 21

Đã ó 221 bảng âu hỏi ượ hu nhận, r n 250 bảng âu hỏi phá ra; trong

ó, có 12 bảng âu hỏi bị loại bỏ o không hợp lệ Do ó, ố lượng mẫu ưa v o phân í h l 209 bảng âu hỏi

Từ kế quả khảo á v họn ượ 209 bảng khảo sát, iến h nh phân í h hông qua hang o Liker , hự rạng giải quyế việ l m ho người người ân tái ịnh ư o i ời mặ bằng r n ịa b n Quận 2 - TP Hồ Chí Minh ã hể hiện ầy

ủ hơn, á giả ẽ phân í h hự rạng giải quyế việ l m r n ịa b n Quận 2 - TP

Hồ Chí Minh theo 5 h nh phần: Th nh phần khuyến khí h ầu ư, ăng ầu về lao ộng; h nh phần ổ h o ạo nghề ho người ân ái ịnh ư o i ời mặ bằng; h nh phần hỗ rợ ự ạo việ l m mới; h nh phần ẩy mạnh xuấ khẩu lao ộng; h nh phần hính á h việ l m ho người ân ái ịnh ư o i ời mặ bằng

Trong các công trình nghiên u, á á giả ã ánh giá ự á ộng, ự ần hiế ũng như á nhân ố ảnh hưởng ủa hu hồi mặ bằng ể ông nghiệp hóa, ô

hị hóa, ến việ l m ủa người ân hu hồi mặ bằng; r n ơ ở ó, ưa ra hệ hống

á giải pháp v khuyến nghị nhằm ạo việ l m ho họ

Li n quan ến vấn ề nghi n u ã ó nhiều ông rình ượ ông bố r n

á gó ộ iếp ận khá nhau như:

- Tá giả Đồng Bá Hướng ó ề i “Di ân ừ nông hôn v o ô hị - hiện rạng v há h h ho phá riển ô hị”;

- Trung tâm nghi n u xã hội họ huộ Viện Khoa họ xã hội vùng Nam

Bộ ũng ã ượ ông bố rong uốn á h “Đô hị hóa v vấn ề giảm nghèo ở

Trang 22

Th nh phố Hồ Chí Minh – lý luận v hự iễn” (Nxb Khoa họ xã hội, 2005)

- B i viế ủa PGS TS Đặng Nguy n Anh ăng r n Tạp hí DS & PT ( ố 6/2007), Web i e Tổng ụ DS - KHHGĐ về “Chính á h i ân ái ịnh ư á ông rình huỷ iện ở Việ Nam ừ gó ộ nghi n u xã hội”

Đặ biệ , gần ây ó ông rình nghi n u o KS Nguyễn Thị Tuấ l m hủ nhiệm, với ề i “Tá ộng ủa quá rình ô hị hoá ến ự biến ộng kinh ế - xã hội nông hôn ngoại h nh Th nh phố Hồ Chí Minh Đề xuấ những ịnh hế nhằm hỗ rợ

ạo việ l m ho Quận 12” Khi giải quyế nhiệm vụ ủa ề i n y, á á giả ã rình b y ương ối âu về mộ ố mặ iển hình rong ổng quan ô hị hoá ại ngoại

h nh Th nh phố Hồ Chí Minh, như: vấn ề khai há v ử ụng i nguy n ở ngoại

h nh, vấn ề huyển ị h ơ ấu kinh ế v hu hú vốn ầu ư… Cá á giả ũng

hỉ ra bối ảnh v xu hế ấ yếu ủa quá rình ô hị hoá ngoại h nh; ồng hời, ề

ập âu về hự rạng lao ộng v việ l m ại Quận 12 v ề xuấ mộ ố ịnh hế hỗ

rợ ạo việ l m ho lao ộng hường rú r n ịa b n ủa Quận

Song, nhìn hung ho ến nay vẫn hưa ó ông rình khoa họ nào nghiên

u âu về việ ảm bảo an inh xã hội ho người ân ó mặ bằng ảnh hưởng bởi

hu hồi rong quá rình ô hị hóa ở Quận 2 - Th nh phố Hồ Chí Minh; nhấ l ừ khi Đảng bộ, quân và ân Quận 2 riển khai hự hiện Nghị quyế Đại hội XII ủa Đảng (2016) v Nghị quyế Đại hội ại biểu Đảng bộ Quận 2 lần h V (2015-2020) Vì vậy, ề i “Mộ ố giải pháp nhằm giải quyế việ l m ho người ân ái ịnh ư o

i ời mặ bằng r n ịa b n Quận 2 – Th nh phố Hồ Chí Minh” không rùng lặp với á ông rình, ề i ã ượ n u r n

Tá giả ưa ra những quan iểm v ề xuấ á nhóm giải pháp phù hợp nhằm nâng ao hiệu quả hự hiện giải quyế việ l m ho người ân ái ịnh ư o

Trang 23

i ời mặ bằng

7 Kế cấu đ i

Ngo i phần mở ầu v kế luận, ề i “Một số giải pháp giải quyết việc làm cho người dân tái định cư do di dời mặt bằng trên địa bàn Quận 2 - Thành phố Hồ Chí Minh” có kế ấu gồm 3 hương như au:

Chương 1: Cơ ở lý huyế về giải quyế việ l m

Chương 2: Thự rạng giải quyế việ l m ho người ân ái ịnh ư o i

ời mặ bằng r n ịa b n Quận 2 - Th nh phố Hồ Chí Minh.

Chương 3: Mộ ố giải pháp giải quyế việ l m ho người ân ái ịnh ư

o i ời mặ bằng r n ịa b n Quận 2 - Th nh phố Hồ Chí Minh.

Trang 24

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

1.1 Khái quá v vi c l v giải qu ế vi c l ch ng ời dân

1.1.1 Khái quá v l động

Lao ộng l hoạ ộng ó mụ í h, ó ý h ủa on người á ộng v o

hế giới ự nhi n nhằm ải biến những vậ ự nhi n h nh á ản phẩm, phụ vụ á nhu ầu ủa ời ống Do ó, lao ộng l hoạ ộng ặ hù ủa on người, phân biệ on người v xã hội lo i người với á lo i ộng vậ v xã hội lo i vậ khá Trong quá rình lao ộng, on người không những ạo ra ủa ải, m òn ải ạo bản thân mình, l m ho on người phá riển ả về hể lự v rí lự Đặ rưng hủ yếu

ủa lao ộng l áng ạo ra giá rị v ủa ải ho phép, áp ng nhu ầu ủa on người v những nhu ầu n y phá riển vô hạn, n n bản hân lao ộng ũng phá riển v vô hạn, í nhấ ũng l ự phá riển ủa hính bản hân on người Song, những nhu ầu không hỉ huộ l nh vự kinh ế, vậ hấ , m òn bao gồm ấ ả những l nh vự kế inh h nh văn hóa, xã hội, ời ống ộng ồng Trong hự iễn, không phải l hiếu lao ộng, m l hiếu việ l m Việ l m hỉ l ái vỏ xã hội, l cái khung pháp lý; rong ó, lao ộng ượ iễn ra Trong xã hội ó giai ấp hì việ

l m hịu hi phối bởi lợi í h ủa giai ấp hống rị v hệ hống luậ pháp, ựa r n

ơ ở lợi í h ủa giai ấp ó hoạ h ịnh Do ó, lao ộng huộ về nhu ầu vô hạn

ủa on người như l mộ ơ ở ảm bảo ự ồn ại v phá riển xã hội, òn việ

l m hì lại l phạm rù giới hạn v bị lợi í h giai ấp hi phối Trong hự iễn, vì lợi

í h kinh ế, những giai ấp nắm rong ay á iều kiện vậ hấ ủa lao ộng ó hể thu hút nhanh hóng những khối lượng lớn lao ộng v o á quá rình ản xuấ

v ũng vì lợi í h kinh ế, họ ẵn ng a hải h ng loạ người lao ộng, n n việ

l m ủa xã hội bị hu hẹp lại Mặ khá , quá rình lao ộng không hỉ iễn ra ơn

ộ giữa mộ á hể v ự nhi n, m rong quá rình ó, on người á ộng v o nhau; nhờ ó, m hình h nh n n ập quán, ruyền hống v rở h nh những ặ rưng văn hóa ủa mộ ân ộ , quố gia Như vậy, ự hay ổi ơ bản về mặ văn hóa ũng phải ượ xảy ra rong quan hệ ủa húng a với lao ộng v ự gi u ó

Trang 25

Phải oi lao ộng l áng ạo ra ủa ải, ấ ả những gì góp phần ạo ra giá rị heo ngh a kinh ế, ạo ra ự ung ú về phương iện á nhân, ạo ra mối quan hệ xã hội

về phương iện ập hể

Theo Má : “Lao ộng rướ hế l mộ quá rình iễn ra giữa on người v ự nhi n, mộ quá rình rong ó, bằng hoạ ộng ủa hính mình, on người l m rung gian iều iế v kiểm ra ự rao ổi hấ giữa họ v ự nhi n” Trong quá rình ó,

on người ã vận ụng lự ủa mình, ử ụng ông ụ lao ộng ể á ộng v o

ự nhi n mộ á h ó ý h , ó mụ í h nhằm biến ổi những vậ hể ủa ự nhi n

ho phù hợp với nhu ầu ủa mình Trong quá rình lao ộng ản xuấ n o ũng ều

l ự kế hợp ủa ba yếu ố: lao ộng, ối ượng lao ộng v ư liệu lao ộng Trong

bấ kỳ nền ản xuấ n o, kể ả nền ản xuấ hiện ại, lao ộng bao giờ ũng l nhân

ố ơ bản, l iều kiện không hể hiếu ủa ự ồn ại v phá riển ời ống xã hội

lo i người

Tuy nhi n, rong quá rình ó, người lao ộng giữ vị rí quan rọng h ng ầu,

vì nó không hỉ l hủ hể áng ạo ra ủa ải vậ hấ , phụ vụ ho nhu ầu ồn ại

ủa on người với ư á h mộ xã hội, m òn áng ạo ra những yếu ố khá , ấu

h nh lự lượng ản xuấ xã hội Trong mộ quố gia, mộ vùng hay mộ ịa phương

ụ hể, thì người lao ộng ượ hể hiện ở nguồn lao ộng Đó l ổng hể o n bộ

hể lự v rí lự ủa bộ phận ân ư ó khả năng lao ộng Nói mộ á h ụ hể, nguồn lao ộng l bộ phận ân ư ủa ấ nướ , ó o n bộ những khả năng về hể

hấ v inh hần, ó hể ử ụng rong quá rình lao ộng Nguồn lao ộng l mộ yếu ố quan rọng hợp h nh iềm lự ủa ấ nướ Nói ến nguồn lao ộng, là nói

ến ố lượng ối a ủa ân ư ó khả năng lao ộng Những i u huẩn ơ bản ể xếp ân ư v o nguồn lao ộng l ộ uổi v ình rạng khỏe Ở nướ a, nguồn lao ộng bao gồm ố người rong ộ uổi lao ộng (nam ừ 15 uổi ến 60 uổi, nữ

ừ 15 uổi ến 55 tuổi), ó khả năng lao ộng ( rừ những người n ậ , mấ lao ộng loại nặng)

1.1.2 Khái ni vi c l nói chung

Cùng với quá rình phá riển kinh ế - xã hội, khái niệm việ l m ã ó nhiều thay ổi tùy huộ v o ừng hời iểm, không gian v á h iếp ận

Trang 26

Theo quan niệm ủa Tổ h Lao ộng quố ế (ILO): “Bấ kỳ nghề n o, việ gì ần hiế ho xã hội, mang lại hu nhập ho người lao ộng ể nuôi ống bản thân và gia ình, không bị pháp luậ ngăn ấm, ó l việ l m”

Ở Việ Nam, ùng với việ iếp hu ó họn lọ kinh nghiệm quố ế, Bộ luậ Lao ộng nướ CH XHCN Việ Nam ã hỉ rõ: “Việ l m l hoạ ộng lao ộng ạo

ra hu nhập m không bị pháp luậ ấm” [Bộ Lao ộng - Thương binh v Xã hội (1999), Hệ thống văn bản pháp luật thực hiện hương rình mục tiêu quốc gia về

việc làm, Nxb Lao ộng - Xã hội, H Nội].

Theo khái niệm r n, những hoạ ộng ượ gọi l việ l m phải hỏa mãn hai iều kiện au:

Thứ nhất, phải l hoạ ộng ạo ra hu nhập mộ á h rự iếp ho á nhân

người lao ộng hoặ ạo ra hu nhập gián iếp ho gia ình v xã hội Điều kiện n y,

ho hấy ự hay ổi khái niệm về việ l m: rướ ây, rong nền kinh ế kế hoạ h

ập rung, việ l m ượ khái niệm rấ hẹp, hỉ ó việ l m rong khu vự Nh nướ mới ượ hừa nhận; rong nền kinh ế hị rường, khái niệm n y mở rộng rấ nhiều, việ l m không hỉ ồn ại rong á ơ quan Nh nướ , á oanh nghiệp huộ mọi

h nh phần kinh ế, m òn ngay ại gia ình, o hính bản hân người lao ộng ạo

ra ể ó hu nhập

Thứ hai, phải l hoạ ộng không bị pháp luậ ngăn ấm Điều n y hỉ rõ tính

pháp lý ủa việ l m, ượ pháp luậ bảo hộ Nó ũng ho hấy mộ ự hay ổi nữa,

ó l giải quyế việ l m, ảm bảo ho mọi người ó khả năng lao ộng, ều ó ơ hội ó việ l m không hỉ l rá h nhiệm ủa Nh nướ , m òn ủa á oanh nghiệp v ủa o n xã hội

1.1.3 Mộ số lý hu ế ạ vi c l

Tạo việc làm chính là tạo ra á ơ hội ể người lao ộng có việc làm thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản hân, gia ình, ộng ồng và xã hội Có nhiều lý thuyết tạo việc làm của các nhà kinh tế, cụ thể như sau:

- Lý thuyết tạo việc làm bằng gia ăng ầu ư - ăng rưởng kinh tế Muốn ăng rưởng kinh tế phải ó í h lũy, ể từ ó ó vốn ầu ư mở rộng tái sản xuất, tạo

ra nhiều việ l m Đối với á nướ ang phá riển do thu nhập thấp, tỷ lệ í h lũy

Trang 27

thấp, dẫn ến thiếu vốn ầu ư Để tạo vốn ầu ư ho ăng rưởng kinh tế, á nước này cần phải dựa vào lợi thế so sánh của mình là tài nguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực giá rẻ ể thu hút vốn ầu ư (hiểu heo ngh a rộng, bao gồm vốn bằng ngoại tệ, thiết bị, phương iện kỹ thuật, công nghệ, tri th c quản lý kinh tế hiện ại)

từ bên ngoài nhằm tạo ra “ ú huý h”; từ ó, tạo thêm nhiều việc làm Theo lý thuyết này, tố ộ và quy mô của vốn ầu ư ăng ẽ hú ẩy trực tiếp tố ộ và quy mô của việc thu hút nguồn nhân lực vào hoạ ộng kinh tế, tạo nhiều việc làm mới

- Lý thuyết tạo việc làm của W.Athur Lewis Ông ã ưa ra mô hình kinh ế nhị nguyên; au ó, ược các nhà kinh tế học John Fei, Gustar Ranis, Harris áp dụng phân í h quá rình ăng rưởng ở á nướ ang phá riển Tư ưởng ơ bản của lý thuyết này là chuyển số lao ộng ư hừa từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp, do hệ thống ư bản nướ ngo i ầu ư v o á nướ ang phá riển Quá trình này sẽ tạo ra nhiều việc làm; bởi vì, trong khu vực nông nghiệp ấ ai hật hẹp, lao ộng ư hừa, số lao ộng này không có việc làm nên không có thu nhập Vì vậy, khi

có một m lương ao hơn rong khu vự n y hì á nh ầu ư ẽ sử dụng ngay nguồn lao ộng ư hừa từ nông nghiệp chuyển sang Do chi trả lương heo năng uất cận biên, nên phần còn lại sẽ thuộc về á nh ầu ư; từ ó, á nh ầu ư ẽ thu hồi vốn nhanh, có nhiều lợi nhuận và tiếp tục tái sản xuất mở rộng

- Lý thuyết tạo việc làm bằng di chuyển lao ộng của Torado Lý thuyết này phân tích khả năng i huyển lao ộng từ nông thôn ra thành thị Theo ó, quá rình dịch chuyển lao ộng chỉ diễn ra suôn sẻ khi tổng cung về lao ộng từ nông nghiệp phù hợp với tổng cầu ở khu vực công nghiệp Sự di chuyển lao ộng này không những phụ thuộc vào chênh lệch thu nhập mà còn dựa vào xác suấ ìm ược việc

l m ối với lao ộng nông nghiệp và sự di chuyển lao ộng r n ơ ở thực hiện iều tiết thu nhập, tiền lương giữa các khu vực kinh tế Theo Tora o, lao ộng nông thôn có thu nhập thấp, nên họ quyế ịnh di chuyển ra khu vực thành thị ể có thu nhập ao hơn Quá rình n y mang ính ự phát, phụ thuộc vào sự lựa chọn, quyết ịnh của các cá nhân Vì thế, làm cho cung cầu về lao ộng ở từng vùng không ổn ịnh, gây khó khăn ho Chính phủ trong quản lý lao ộng và nhân khẩu

Trang 28

Lý thuyết này cho thấy, ở á nước nông nghiệp muốn ẩy mạnh ăng rưởng kinh tế, cần phải tập trung vào việc phát triển ngành nông nghiệp và kinh tế nông hôn, ể tạo ra thị rường cho công nghiệp và dịch vụ phát triển

Các lý thuyết về tạo việc làm nêu trên, ều tập trung luận giải á xu hướng, biện pháp nhằm tạo việc làm Mặc dù, các lý thuyế hưa l m rõ vai rò ủa Chính phủ trong việc kết hợp các chính sách kinh tế với chính sách xã hội, ể hú ẩy chuyển dị h ơ ấu kinh tế gắn với chuyển dị h ơ ấu lao ộng, tạo nhiều việc làm Song, nó có tác dụng gợi mở những phương h c, biện pháp ể tạo nhiều việc làm cho lao ộng nông nghiệp; rong ó, có bộ phận nông dân bị thu hồi ất trong quá trình công nghiệp hóa, ô hị hóa [http://poi.htu.edu.vn/tin-tuc-su-kien/tim-hieu-mot-so-ly-thuyet-hien-dai-ve-tao-viec-lam.html]

Tạo việ l m không ơn huần là sự kết hợp giữa ư liệu sản xuất với s c lao ộng, mà nó còn bao gồm cả yếu tố Nh nước thông qua các chính sách và những yếu tố xã hội Tạo việc làm chính là tạo ra á ơ hội ể người lao ộng; rong ó,

ó ối ượng l người dân bị thu hồi ất (thiếu hoặ không ó ư liệu sản xuất chủ yếu - ấ ai), ó việ l m v ăng hu nhập, phù hợp với lợi ích của bản hân người lao ộng, gia ình, ộng ồng và xã hội

Tóm lại, tạo việc làm là quá trình:

Một là, tạo ra số lượng và chấ lượng ư liệu sản xuất Số lượng và chất

lượng ư liệu sản xuất phụ thuộ v o iều kiện tự nhiên, vốn ầu ư, iến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng trong sản xuất và khả năng khai há , quản lý, sử dụng ối với

á ư liệu sản xuấ ó

Hai là, tạo ra số lượng và chấ lượng s lao ộng Số lượng s lao ộng

phụ thuộc vào quy mô, tố ộ ăng ân ố, á quy ịnh về ộ tuổi lao ộng và sự di chuyển của lao ộng; chấ lượng s lao ộng phụ thuộc vào sự phát triển của giáo

dụ , o ạo, phổ cập nghề nghiệp, văn hóa, y ế, thể dục thể hao v hăm ó c khỏe cộng ồng

Ba là, tạo ra những iều kiện kinh tế, chính trị, xã hội như á hính á h ủa

Nh nước, các giải pháp mở rộng thị rường tiêu thụ sản phẩm, thị rường hàng hóa

s lao ộng, các giải pháp ể duy trì việc làm ổn ịnh v ạt hiệu quả cao,

Trang 29

Bốn là, cần phải ược xem xét cả từ ba phía: người lao ộng, người sử dụng

lao ộng v Nh nước

Vì vậy, tạo việc l m heo ngh a rộng là tổng thể những mụ i u, quan iểm,

ơ hế, chính sách, biện pháp kinh tế - xã hội của Nh nước, cộng ồng và bản thân người lao ộng á ộng ến mọi mặt của ời sống kinh tế - xã hội, tạo iều kiện thuận lợi ể ảm bảo cho mọi người có khả năng lao ộng có việc làm

Tạo việ l m heo ngh a hẹp là các biện pháp chủ yếu hướng v o ối ượng thất nghiệp, thiếu việc làm; rong ó, có nông dân bị thu hồi ất, thiếu hoặc không

òn ất sản xuất, nhằm tạo ra làm việ ho người lao ộng, duy trì tỷ lệ thất nghiệp

ở m c thấp

Tại Việ Nam, xá ịnh việ l m l mộ vấn ề ấp thiế , giải quyế việ l m

ho người lao ộng l mộ rong những ưu i n h ng ầu rong á hính á h kinh

ế – xã hội, chiến lượ phá riển kinh ế – xã hội Việ Nam giai oạn 2010-2015

n u rõ: “Giải quyế việ l m l yếu ố quyế ịnh ể phá huy nhân ố on người, ổn ịnh v phá riển kinh ế, l m l nh mạnh xã hội, áp ng nguyện vọng hính áng

v y u ầu b xú ủa nhân ân” Thự hiện mụ i u ủa hiến lượ nói r n về giải quyế việ l m, Bộ Lao ộng – Thương binh v Xã hội ã xây ựng chiến lượ việ l m hời kỳ 2015-2020 nhằm mụ i u “Chuyển ị h ơ ấu lao ộng phù hợp với ơ ấu kinh ế; ảm bảo việ l m ho phần lớn lao ộng ó nhu ầu l m việ ; nâng ao năng uấ lao ộng, ăng hu nhập v ải hiện hấ lượng uộ ống ho nhân dân

1.1.4 Vi c làm củ ng ời ân ái định c i dời mặt bằng

1.1.4.1 Thu hồi mặt bằng v i vấn đ vi c làm của ng ời dân

Thu hồi mặt bằng là việ Nh nước ra quyế ịnh h nh hính ể thu lại quyền

sử dụng ất hoặc thu lại ấ ã giao cho các tổ ch c quản lý heo quy ịnh của Luật

ấ ai, nhằm phục vụ cho mụ ích phát triển kinh tế - xã hội của ấ nước

Đối với á nướ ang phát triển như Việ Nam, rong giai oạn CNH - HĐH, nhu cầu ấ ai ể xây dựng các công trình công nghiệp, khu ô thị, kết cấu

hạ tầng, công trình an ninh quốc phòng,… là rất lớn Với ặc thù là mộ nước nông nghiệp (gần 80% dân số làm nông nghiệp, diện í h ất nông nghiệp chiếm hơn

Trang 30

50% tổng diện í h ất), việ Nh nước thu hồi ất và chuyển ổi mụ ích sử dụng

ất từ nông nghiệp là khu vự ó năng uấ lao ộng thấp sang công nghiệp và dịch

vụ là những khu vự ó năng uấ lao ộng và thu nhập ao hơn, l một tất yếu trong quá trình phát triển vì lợi ích chung của xã hội

Thu hồi ất gắn liền với CNH - HĐH v ô thị hóa ó á ộng tích cực, là thúc ẩy phát triển kinh tế - xã hội heo hướng bền vững: ơ ấu kinh tế v ơ ấu lao ộng chuyển dị h heo hướng ăng ỉ trọng ngành công nghiệp, xây dựng và dịch

vụ, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, góp phần sử dụng ấ ai hợp lý và hiệu quả hơn, ời sống của người dân từng bướ ược cải thiện

Bên cạnh ó, việ Nh nước thu hồi mặt bằng có thể gây nên những á ộng tiêu cự như:

- Về xã hội: Việc di dân một cách ồ ạt và tự phát, khiến cho chính quyền khó kiểm soát và tạo áp lực rất lớn về kinh tế - xã hội, trật tự an ninh tại các Thành phố

Ở môi rường Thành phố, các tệ nạn xã hội và những rủi ro, tiêu cực khác nếu như người dân không ìm ược việc làm ổn ịnh

- Về kinh tế: Diện í h ất nông nghiệp bị thu hẹp khiến cho nghề nông và nhiều ngành, nghề truyền thống gắn với nông thôn có thể bị mai một An ninh lương hực quốc gia có thể bị e dọa Thu nhập v ời sống của người dân vô cùng khó khăn, do mất việ l m v hay ổi ngành nghề sản xuất Trong khi ó, các doanh nghiệp v ơ ở sản xuấ r n ịa bàn lại thiếu lao ộng hoặc khó tuyển dụng

ượ lao ộng áp ng yêu cầu công việc, dẫn tới tình trạng cung - cầu việc làm

mấ ân ối, không tuyển dụng ượ lao ộng, ảnh hưởng tới ăng rưởng kinh tế

- Về vấn ề việc làm: một trong những thách th c lớn nhất của việc thu hồi ồ

ạt mặt bằng là tình trạng mất việc làm và thất nghiệp của người dân sau khi chuyển giao mặt bằng; bởi vì, ối với họ, ấ ai l ư liệu sản xuất chủ yếu v ại a số họ không có nghề gì khác ngoài nghề nông hoặc chỉ làm một số nghề phụ lúc nông nhàn Tình trạng thất nghiệp, mất việc làm sẽ ảnh hưởng trực tiếp ến an sinh xã hội, thu nhập, ời sống v gia ình họ Người dân với trình ộ văn hóa hấp, không có tay nghề, họ rấ khó ìm ược việc làm mới, hường phải chấp nhận làm những công việc với m lương rất thấp, không ổn ịnh v iều kiện làm việc không ảm bảo

Trang 31

Như vậy, thu hồi mặt bằng và mất việc làm là một trong những vấn ề

“nóng” òi hỏi Nh nước phải giải quyết một cách hợp lý, hợp tình; rong ó, công

cụ hiệu quả và bền vững nhất là chính sách việc làm

1.1.4.2 Xu h ng biến động của vi c l s u khi Nh n c thu hồi mặt bằng

Hiện nay, ở á nước phát triển, lao ộng nông nghiệp chỉ chiếm từ 1% ến 5% tổng số lao ộng xã hội Còn ở á nướ ang phát triển, theo dự báo những năm ới, ơ ấu việc làm sẽ có những thay ổi và chuyển dị h nhưng vẫn phải ối mặt với nhiều hạn chế, ó là hậu quả của vấn ề dân số Những năm rước ã ăng cao, nên ến nay, số người bước vào tuổi lao ộng lớn, kéo theo số người thất nghiệp, thiếu việ l m gia ăng

Ở Việt Nam quá trình CNH, ĐTH ũng l m ho ỉ trọng việc làm của lao ộng trong khu vực nông nghiệp giảm i, còn khu vực công nghiệp, dịch vụ hì ăng

l n Xu hướng dịch chuyển lao ộng nêu trên là tất yếu; song, sẽ l nguy ơ nếu không giải quyết ược các iểm yếu lớn; hiện nay, về cung và cầu việc làm trên thị rường, ó là: (1) Về cung, các doanh nghiệp không tạo ược nhiều việc làm, do số lượng doanh nghiệp giảm, l m ăn khó khăn v hiệu quả kinh doanh thấp; ất ai và các nguồn lực sử dụng không hợp lý, khả năng ạo việc làm mới hạn chế (2) Về cầu, tỉ lệ lao ộng ã qua ào tạo còn thấp, nhất là lao ộng trong khu vực nông nghiệp, trình ộ chuyên môn nghiệp vụ không áp ng ược yêu cầu, ơ ấu ào tạo bất hợp lý, không xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, phân bổ và sử dụng lao ộng hưa hiệu quả kéo theo năng suất lao ộng thấp và thanh niên nông thôn bị yếu thế, khi cạnh tranh trên thị rường lao ộng rong v ngo i nước Để giải quyết việc làm một cách bền vững, cần chú ý ến cả hai iểm yếu nêu trên

1.1.4.3 Sự cần thiết giải quyết việc làm cho người dân tái định cư do di dời mặt bằng

Giải quyết việc làm cho người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng có liên quan trực tiếp ến ăng rưởng kinh tế và giảm nghèo Nó không chỉ tạo ra thu nhập

ể nuôi sống họ và gia ình, bảo ảm ổn ịnh xã hội, mà còn em lại lợi ích cho doanh nghiệp, tạo ra của cải vật chất, óng góp trực tiếp vào phát triển KT- XH của

ịa phương

Trang 32

a Về ý nghĩa kinh tế: Đối với mộ nước mà nông dân chiếm tỉ trọng rất lớn

như Việt Nam, nếu người dân bị thu hồi mặt bằng và trở nên thất nghiệp, tất yếu ảnh hưởng ến ăng rưởng và phát triển kinh tế Việc tuyển dụng lao ộng, sử dụng

họ một cách phù hợp, sẽ góp phần thực hiện các mục tiêu về kinh tế của ấ nước

ũng như ịa phương hu hồi mặt bằng

b Về ý nghĩa xã hội: Giải quyết việc làm là một sự can thiệp cần thiết, nhằm

giảm tình trạng thất nghiệp của người dân và những hậu quả do thất nghiệp gây ra; từ

ó, giảm gánh nặng của Nh nước trong việc ổn ịnh ời sống của ối ượng này, bảo

ảm an sinh xã hội và thể chế chính trị của ấ nước Giải quyết việc làm cho người người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng góp phần xóa ói giảm nghèo, thực hiện mục tiêu công bằng xã hội, giải quyết thõa áng lợi ích của người dân trong vấn ề

ất ai, lao ộng, việc làm và mối quan hệ với các lự lượng lao ộng xã hội khác

1.2.1 Khái niệm tái định cư

Tái ịnh ư l việc bố trí chỗ ở mới ho người bị thu hồi mặt bằng mà không còn chỗ ở nào khác trong phạm vi cấp Xã nơi ó ất bị thu hồi và phải di chuyển chỗ ở Hình th ái ịnh ư bao gồm: bằng nhà ở, bằng ất ở hoặc bằng tiền

Điều 42 Luậ Đấ ai năm 2003 quy ịnh: “UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương lập và thực hiện các dự án tái ịnh ư rước khi thu hồi ấ ể bồi hường bằng nhà ở, ất ở ho người bị thu hồi ất ở mà phải di chuyển chỗ ở Khu

ái ịnh ư ược quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng mộ ịa bàn và phải có iều kiện phát triển bằng hoặc tố hơn nơi ở ũ”

Ngoài ra, khi ề cập ến á iều kiện bảo ảm ho khu ái ịnh ư ập trung, khoản 2 Điều 82 Luậ Đấ ai quy ịnh: “Khu ái ịnh ư ập trung phải xây dựng

ơ ở hạ tầng ồng bộ bảo ảm bằng hoặc tố hơn nơi ở ũ, phù hợp với tiêu chuẩn

và quy chuẩn xây dựng”

Tuy nhi n, quy ịnh n y ường như vẫn còn thiếu các yếu tố sau:

– Vấn ề “hậu ái ịnh ư”: Cá quy ịnh hiện h nh li n quan ến ái ịnh ư

ều chỉ dừng lại ở thời iểm ho n h nh khu ái ịnh ư ể các hộ dân có thể vào sinh sống Pháp luậ nước ta thiếu những quy ịnh cần thiế ể bảo ảm rằng, người

Trang 33

dân có thể sống, sinh hoạt và ổn ịnh lâu dài tại á khu ái ịnh ư ó Xây ựng

á quy ịnh cụ thể về hậu ái ịnh ư l một yêu cầu b c thiết hiện nay, ặc biệt trong tình trạng nhiều hộ gia ình “ ái nghèo vì ái ịnh ư”, “khốn quẫn trong vùng

ái ịnh ư” do mấ ất sản xuất

– Vấn ề “bằng hoặc tố hơn nơi ở ũ”: Quy ịnh khu ái ịnh ư phải “bằng hoặc tố hơn nơi ở ũ” l quy ịnh mang ính nhân văn âu ắc Tuy nhiên, khi không ượ hướng dẫn cụ thể, khái niệm này trở thành yêu cầu hình th c, khó xác ịnh ược nội dung Thực tế cho thấy, ái ịnh ư phải thực sự cải thiện ược chất lượng cuộc sống và sinh hoạt của người dân trên một hay nhiều phương iện Diện

í h ái ịnh ư xé heo ừng hộ có thể bằng hoặc lớn hơn iện tích thửa ất ở ũ nhưng ơ ở hạ tầng kỹ thuậ , ơ ở hạ tầng xã hội của mộ khu ái ịnh ư úng ngh a hắc chắn phải cải thiện so với rướ ó Hơn nữa, nếu sử dụng cụm từ “bằng hoặc tố hơn” hì ó hộ sẽ “bằng nơi ở ũ” nhưng có hộ sẽ “ ố hơn nơi ở ũ”; vậy khi ó liệu có bảo ảm công bằng giữa các hộ dân với nhau?

– Vấn ề tập quán ịnh ư, hói quen inh hoạt và sản xuất của người dân Hiện nay, khi tiến hành quy hoạch và xây dựng á khu ái ịnh ư, nhiều ịa phương hỉ thực hiện theo cách nhìn nhận một chiều của phía ơ quan nh nước Nhiều khu ái ịnh ư ho n o n không phù hợp với tập quán xây dựng nhà ở, thói quen sinh hoạ , lao ộng sản xuất của người ân ịa phương Từ ó, ẫn ến nhiều khu ái ịnh ư ã xây ựng xong nhưng lại bỏ hoang vì những người bị thu hồi ất không chịu vào ở, hay họ phải bán suấ ái ịnh ư (bán lúa non) nền ái ịnh ư v

ìm nơi ở khác phù hợp Vì vậy, yêu cầu trong quy hoạch và xây dựng các khu tái ịnh ư phải bảo ảm xem xé ến tập quán, thói quen sinh sống v lao ộng sản xuất của người dân

Như vậy, nên có khái niệm về ái ịnh ư v n n quy ịnh á iều kiện tại khu ái ịnh ư ập rung như au:

“Khu ái ịnh ư ập trung phải xây dựng ơ ở hạ tầng ồng bộ nhằm cải thiện chấ lượng cuộc sống, sinh hoạt của người dân, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và tập quán ịnh ư ại ịa phương UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương ó rá h nhiệm bảo ảm khu ái ịnh ư phải ược hoàn thành

Trang 34

rước khi thực hiện dự án, tạo việ l m ho người dân thuộ khu ái ịnh ư, bảo

ảm cuộc sống tại khu ái ịnh ư ổn ịnh, bền vững” [https://thongtinphapluatdansu.edu.vn/2017/04/11/ve-noi-hm-cua-mot-so-khi-niem-trong-php-luat-dat-dai/]

1.2.2 Khái niệm việc làm cho người dân tái định cư do di dời mặt bằng

Chính á h việ l m ó hể ượ hiểu heo ngh a rộng hoặ hẹp ùy heo mụ

i u m hủ hể muốn ạ ến Với ư á h l hính á h ông ấp ịa phương ( hủ

hể hịu rá h nhiệm hính rong hính á h việ l m l hính quyền ịa phương)

Cho ến nay, hưa ó nghi n u n o ưa ra ịnh ngh a ụ hể hính á h việ l m ho người dân ái ịnh ư o i ời mặt bằng

Theo Nguyễn Thị Lệ Thúy, Bùi Thị Hồng Việ (2012), Giáo trình Chính

á h kinh ế - xã hội ủa Trường Đại họ Kinh ế quố ân H Nội hỉ ưa ra khái niệm hính á h việ l m nói hung như au: “Chính á h việ l m l ổng hể á quan iểm, mụ i u, giải pháp v ông ụ ủa Nh nướ nhằm ử ụng hợp lý lự lượng lao ộng v ạo việ l m ho lự lượng lao ộng ó”

Trong nghiên c u n y, r n ơ ở khái niệm hính á h ông v hính á h việ l m nói hung, ể áp ụng ho nhóm ối ượng là người ân ái ịnh ư o i

Chính á h việ l m ho người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng l ổng hể các quan iểm, mụ i u v h nh ộng ủa Nh nướ , ượ hể hế hóa bằng á văn bản pháp luậ , nhằm hỗ rợ, ạo iều kiện ho ối ượng ó ượ việ l m phù hợp, góp phần ảm bảo an inh xã hội, ổn ịnh v phá riển kinh ế - xã hội ở ịa phương nói ri ng, ả nướ nói hung

Chủ hể rự iếp hịu rá h nhiệm hính rong hính á h việ l m l Nh nướ ; bởi vì, không ai khá ngo i Nh nướ ó vai rò quản lý xã hội, người ại iện hủ ở hữu ấ ai, người quyế ịnh hu hồi ấ phụ vụ quá trình CNH, ĐTH

ẫn ới mấ việ l m ủa người dân Trong luận văn này, bàn ến hính á h việ làm; trong ó, hủ hể hịu rá h nhiệm hính l hính quyền ịa phương ấp Quận,

ối ượng hụ hưởng l người dân Ngoài ra, òn ó ự phối hợp ủa nhiều hủ hể

Trang 35

khá như: á oanh nghiệp r n ịa b n, á rường họ , rung âm ạy nghề v á

ổ h o n hể

1.2.3 Mục tiêu của giải quyết việc làm cho người dân tái định cư do di dời mặt bằng

Chính á h việ l m ho người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng l mộ bộ phận ủa hính á h việ l m nói hung, nhằm góp phần ảm bảo an inh xã hội, ổn

ịnh v phá riển kinh ế - xã hội ở ịa phương nói ri ng, ả nướ nói hung

Hướng ới mụ í h r n, hính á h việ l m ho hanh ni n nông hôn ại vùng hu hồi mặ bằng ó á mụ i u hung au:

- Tuyển ụng lao ộng ại á vùng hu hồi mặ bằng, ngh a l ấ ả những người dân ó khả năng lao ộng v ó nguyện vọng lao ộng, ều ó việ l m phù hợp Mụ i u n y ượ ụ hể hóa bằng á hỉ i u về ố lượng việ l m ượ ạo

ra h ng năm ho người dân, giảm ỉ lệ hấ nghiệp

- Chuyển ị h ơ ấu lao ộng v việ l m ủa người dân heo hướng ăng ỉ rọng việ l m rong khu vự ông nghiệp, ị h vụ, bảo ảm ó việ l m ổn ịnh

- Nâng ao hu nhập ừ việ l m, ải hiện ời ống vậ hấ v inh hần ho hanh ni n nông hôn Việ l m ó hu nhập ao không hỉ giúp họ hoá nghèo, ổn ịnh uộ ống, m òn phải nâng ao hấ lượng uộ ống Mụ i u n y ượ ụ

hể hóa h nh hu nhập bình quân ầu người, ri h , khỏe

Từ á mụ i u hung n u r n, mỗi hính á h rong hệ hống hính á h

việ l m ẽ ó á mụ i u bộ phận (Xem mô hình cây mục tiêu mô tả ở hình 1.1)

Trang 36

Hình 1.2 Câ c i u củ chính sách vi c l ch ng ời ân ái định c

i ời ặ ằng

(Nguồn: Giáo trình Chính sách kinh tế - xã hội, NXB Khoa học và Kĩ thuật 2012)

Chính sách khu ến khích phá iển DN v

hu hồi mặ bằng v o làm việ ại DN v

l ng nghề

Chính sách xuấ khẩu l động

- Tăng ố lượng người

ân ượ XKLĐ

- Cải hiện

hu nhập v

ời ống ho người

XKLĐ

Chính sách hỗ

ợ ín ng ch

ng ời ân v vốn để ì vi c

l v ự ạ

vi c l

- Giảm khó khăn về i chính cho người ân trong quá trình lập nghiệp Nâng ao hiệu quả ử ụng vốn vay phá riển SXKD

Chính sách ồi

h ờng, hỗ ợ khi hu hồi ặ ằng

- Người ân

ượ hỗ rợ

ể giải quyế việ l m

- Người ân

ó ượ việ làm sau khi nhận hỗ rợ

- Chuyển ị h ơ ấu lao ộng v việ

l m heo hướng iến bộ, bảo ảm ó việ

l m ổn ịnh

- Nâng ao hu nhập ừ việ l m, ải hiện

ời ống vậ hấ v inh hần ủa người dân

M c đích củ chính sách

ASXH, ổn ịnh v phá riển KT- XH

Trang 37

1.3 Nội ung giải qu ế vi c l ch ng ời ân ái định c i ời ặ ằng 1.3.1 Khu ến khích đầu , ăng cầu v l động

Trong những năm qua, Nh nướ ã ki n rì hự hiện hính á h phá riển kinh ế nhiều h nh phần; rong ó, ó kinh ế ư nhân Nhờ ó, khu vự kinh ế n y

ã ó những óng góp quan rọng rong giải quyế việ l m ở mỗi ịa phương ũng như r n phạm vi ả nướ Dự kiến, khu vự n y ẽ ạo h m khoảng 3,5- 4 riệu hỗ

l m việ mới rong giai oạn 2011-2015, au khi ã ạo khoảng 3,2 riệu việ l m giai oạn 2006-2010

Khu vự kinh ế ó vốn ầu ư nướ ngo i ũng ó những óng góp quan rọng rong ạo việ l m ho người lao ộng Phá riển mạnh mẽ á ơ ở ông nghiệp ể uyển ụng lao ộng ại hỗ, khuyến khí h phá riển iểu hủ ông nghiệp,

l ng nghề, phá riển á ị h vụ, hú ẩy phá riển nông nghiệp heo hướng h ng hóa, mở rộng á hình h rang rại ạo việ l m ở khu vự nông hôn

Ngoài ra, Nh nướ ần ạo iều kiện ể người ân iếp ận với nguồn vốn vay ín ụng; ồng hời, y u ầu á oanh nghiệp r n ịa b n hu hồi mặ bằng ưu

i n uyển ụng những người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng Đây ũng l biện pháp nhằm kí h ầu lao ộng, ăng ơ hội ìm việ l m ho người ân ái ịnh ư o

Nhu ầu o ạo nghề ho người ân ái ịnh ư o i ời mặt bằng trong những năm gần ây l rấ nóng bỏng Theo Cụ Hợp á xã v Phá riển nông hôn, 67% người ân bị hu hồi ấ phải quay lại nghề nông, hỉ ó 13% người ân tìm

ượ nghề mới Người ân muốn quay lại nghề nông nhưng không ó ấ ể ản xuấ o quá rình hu hồi mặ bằng, huyển ổi mụ í h ản xuấ rơi v o ình rạng

hấ nghiệp

Ở nướ a, lao ộng nông hôn hiếm 3/4 ổng ố lao ộng ả nướ , ập rung

hủ yếu rong ng nh nông nghiệp, nơi quỹ ấ anh á ng y ng hạn hẹp Theo khảo á gần ây ho hấy, mỗi he a ấ bị hu hồi ó 10 lao ộng bị ảnh hưởng Do

ó, lao ộng bị mấ ấ hoặ hiếu việ l m ẽ phải huyển hướng ìm việ l m mới

Vì vậy, ể áp ng y u ầu ủa quá rình CNH – HĐH, người ân ái ịnh ư o i

Trang 38

ời mặ bằng rấ ần ượ huyển ổi nghề, hỗ rợ ạy nghề, o ạo nghề Họ ần

ó rình ộ huy n môn ể áp ng nhu ầu phá riển kinh ế ủa ấ nướ

Nhận hấy vai rò o lớn ủa việ giải quyế việ l m ho người ân ái ịnh

ư o i ời mặ bằng; những năm qua, Nh nướ ã ó những hính á h nhằm hỗ

rợ họ nghề, o ạo nghề ho người ân b n ạnh hính á h ền bù au hu hồi

mặ bằng

Quyế ịnh ố 1956/QĐ – TTg ủa Thủ ướng Chính phủ ban h nh ng y 27/11/2009 ph uyệ ề án “Đ o ạo nghề ho lao ộng nông hôn ến năm 2020” Quyế ịnh ã nh ưu i n ho ối ượng bị hu hồi mặ bằng khi ó nhu ầu họ nghề

ượ hỗ rợ họ nghề ngắn hạn với m ối a l 3.000.000 ồng/người/khóa họ

Nghị ịnh ố 64/NĐ – CP ủa Chính phủ ban h nh ng y 13/8/2009 khẳng ịnh: “Người ượ hỗ rợ ó nhu ầu o ạo, họ nghề hì ượ nhận v o á ơ ở

o ạo nghề v ượ miễn họ phí o ạo ho mộ khóa họ ối với á ối ượng rong ộ uổi lao ộng”

Mặ ù, Nh nướ ã ưa ra những hính á h nhấ ịnh nhưng hiệu quả ủa các chính sách này vẫn òn á h xa nhu ầu ủa người ân Giải quyế việ l m vẫn

òn l mộ vấn ề lớn ủa xã hội

1.3.3 Hỗ ợ ng ời ân ự ạ vi c làm i

Nâng ao vai rò ủa á quỹ ín ụng B n ạnh ó, hự hiện hỗ rợ vốn ho người dân ượ o ạo nghề Ngo i ra, nâng ao nhận h ho người lao ộng ự

ạo việ l m rong khu vự kinh ế ngo i Nh nướ , ặ biệ l khu vự phi hính

h Xá ịnh khu vự phi hính h l mộ bộ phận hợp h nh ủa nền kinh ế ang phá riển, ó vai rò lớn rong việ giải quyế việ l m

1.3.4 Đẩ ạnh xuấ khẩu l động

Trong bối ảnh o n ầu hóa v hình h nh hị rường lao ộng quố ế, xuấ khẩu lao ộng l k nh quan rọng ể giải quyế việ l m ho người ân Phá riển, nâng ao hiệu quả ủa xuấ khẩu lao ộng ũng l mộ k nh hiệu quả ể ăng ầu về lao ộng Người dân khi i xuấ khẩu lao ộng, ần huẩn bị ho bản hân những kiến h nhấ ịnh về nghề nghiệp ể áp ng nhu ầu xuấ khẩu

Trang 39

1.3.5 C chế chính sách củ Nh n c v giải qu ế vi c l ch ng ời dân

Cơ hế, hính á h ủa Nh nướ , ủa hính quyền ịa phương, á quy ịnh

ủa người ử ụng lao ộng l nhân ố quan rọng ạo việ l m ho người dân

Tr n hự ế, ngo i ý ngh a l i ản, ấ ai òn l i nguy n hi n nhi n, ư liệu ản xuấ v nguồn ống ủa on người Vì ấ l ư liệu ản xuấ ủa người bị

hu hồi mặ bằng n n nh ầu ư ngo i việ bồi hường giá rị như mộ i ản òn phải bồi hường về hu nhập, inh kế ho người mấ ấ Nếu hỉ l khoản hỗ rợ rong mộ hời gian nhấ ịnh hì oi như ã phó mặ việ ìm inh kế mới ho người mấ ấ Do ó, hay vì phó mặ gánh nặng hỗ rợ o ạo nghề ối với người

mấ ấ ho Nh nướ , nh ầu ư ần phải ượ y u ầu ùng b n bạ với người

mấ ấ về ơ hội ìm inh kế mới ho họ Cá hính á h ần hú rọng ạo việ l m mới, huyển ổi nghề ho người ó ấ bị hu hồi

1.4 Kinh nghi giải qu ế vi c l ch ng ời ân ái định c i ời ặ ằng ở ộ số đị ph ng

1.4.1 Kinh nghi củ Tỉnh Bắc Ninh

Tỉnh Bắ Ninh l mộ Tỉnh ồng bằng Bắ bộ, nằm ở phía bắ Thủ ô H Nội, ó iện í h ự nhi n 803,87 km2, ân ố 951.600 người, ó vị rí huận lợi ể phá riển kinh ế v hiện nay l ỉnh ó nhiều khu ông nghiệp (KCN), hệ hống kế

ấu hạ ầng v khu ô hị mới xây ựng; ồng hời, ũng l ịa phương ó nhiều

l ng nghề nổi iếng Với xuấ phá iểm kinh ế phá riển hấp v không ồng ều giữa á vùng, hầu hế lao ộng l m nông nghiệp v hưa qua o ạo, hì vấn ề

hu hồi ấ nông nghiệp v bảo ảm việ l m ho những người dân bị hu hồi mặ bằng ã v ang l há h h lớn ủa Tỉnh Bắ Ninh rong quá rình CNH v ĐTH

Tr n ơ ở á hính á h ủa Trung ương, UBND Tỉnh phối hợp với Tỉnh

o n Bắ Ninh ã h nh lập Ban iều h nh ề án Hỗ rợ hanh ni n họ nghề v ạo việ l m ủa Tỉnh, giao ho Tỉnh o n Bắ Ninh l ơ quan hường rự ề án Tỉnh

o n ã xây ựng ượ Trung âm giới hiệu việ l m (GTVL) hanh ni n, ó mạng lưới ộng á vi n rộng khắp Tỉnh, hự hiện vai rò uy n ruyền vi n, phối hợp với

á oanh nghiệp ổ h ư vấn v giới hiệu việ l m ho hanh ni n Đặ biệ , ã

h nh lập ượ á iểm ư vấn nghề v việ l m ho hanh ni n ngay ại ơ ở

Trang 40

1.4.4.1 Đ ạ ngh

Tỉnh ã ban hành nhiều văn bản về o ạo nghề nói hung như: Quyế ịnh

ố 84/2003/QĐ-UB ngày 17/9/2003 ủa UBND Tỉnh về ph uyệ quy hoạ h phá riển mạng lưới ạy nghề Tỉnh Bắ Ninh giai oạn 2003-2010; ề án hỗ rợ ạy nghề ngắn hạn ho lao ộng nông hôn Tỉnh Bắ Ninh giai oạn 2006-2010; ề án phá riển xã hội hoá ậy nghề Tỉnh Bắ Ninh giai oạn 2006-2010,…

Tỉnh hủ rương xây ựng kế hoạ h huyển ổi nghề v giải quyế việ l m ngay ừ khi uyệ quy hoạ h á KCN Khi xây ựng kế hoạ h, Tỉnh ã ham khảo

ý kiến ủa á hộ nông ân bị hu hồi mặ bằng Cá ấp hính quyền rự iếp xây ựng kế hoạ h v hông qua Hội ồng Nhân ân (HĐND) ùng ấp ph uyệ Việ

ền bù v hu hồi ấ hỉ ượ hự hiện khi ó kế hoạ h o ạo huyển ổi nghề

v giải quyế việ l m ượ ấp ó hẩm quyền ph uyệ

Về hỗ rợ i hính ho hanh ni n họ nghề: Tổng m hỗ rợ ho o ạo nghề v giải quyế việ l m ho người ân o i ời mặ bằng giai oạn 2010-2015

ượ Tỉnh ph uyệ l 549.817,7 ỷ ồng lấy ừ ngân á h Tỉnh ( hỉ ính phần hỗ

rợ h m ngo i quy ịnh hiện h nh hung) Ngo i m hỗ rợ người dân chuyển ổi nghề au khi Nh nướ hu hồi mặ bằng, UBND Tỉnh Bắ Ninh òn hỗ rợ họ nghề ngắn hạn ho người dân M hỗ rợ tính theo ố họ viên hự ế ố nghiệp khoá họ , ngay ừ năm 2011 Tỉnh ã quy ịnh ối a không quá 300.000 ồng/người/ háng v không quá 1.500.00 ồng/người/khoá họ Tuy nhi n, với m

ộ hỗ rợ ối a 1.500.000 ồng/người/khoá ũng không hể o ạo ượ nghề m

á oanh nghiệp ần

Ví dụ: Nghề h n l nghề ang ần uyển ụng nhưng hi phí họ nghề h n ối

hiểu 1.000.000 ồng/người/tháng

Với lao ộng hanh ni n ưới 35 uổi: o n bộ ố lao ộng n y phải ượ o

ạo nghề mới heo kế hoạ h ã ượ HĐND Tỉnh ph uyệ Bướ ầu hự hiện

o ạo heo ịa hỉ UBND Tỉnh v Tỉnh o n ã l m việ v phối hợp với á oanh nghiệp ể xá ịnh nhu ầu uyển ụng lao ộng v y u ầu về nghề nghiệp

r n ơ ở am kế uyển ụng ủa oanh nghiệp; ừ ó, hính quyền ịa phương ã

rự iếp hự hiện hính á h o ạo ho ố lao ộng n y, heo nghề nghiệp v hời

Ngày đăng: 19/04/2020, 17:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w