Mẫu phiếu được thiết kế tập trung vào các nội dung chính của WebGIS bao gồm: mức độ đáp ứng yêu cầu về nghiệp vụ tra cứu thông tin QHSDĐ, các mẫu phiếu tương tác với cộng đồng dân cư, gi
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Nguyễn Thị Huệ
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ WEBGIS MÃ NGUỒN MỞ NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TƯƠNG TÁC GIỮA CHÍNH QUYỀN VÀ NGƯỜI DÂN TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (Thử nghiệm tại quận Nam Từ Liêm - thành phố Hà Nội)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Nguyễn Thị Huệ
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ WEBGIS MÃ NGUỒN MỞ NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TƯƠNG TÁC GIỮA CHÍNH QUYỀN VÀ NGƯỜI DÂN TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (Thử nghiệm tại quận Nam Từ Liêm - thành phố Hà Nội)
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, dữ liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huệ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản
thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các nhà khoa học, các
thầy cô giáo cùng sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cơ quan và đồng nghiệp
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học
PGS TS Trần Quốc Bình đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa
Đi ̣a lý, Trường Đại học Khoa ho ̣c Tự nhiên , Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i đã nhi ệt tình
giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới
các cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường Nam Từ Liêm và người dân địa
phương đã hỗ trợ dữ liệu và các thông tin cần thiết cho luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ đồng
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
đề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huệ
Trang 51
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QHSDĐ VÀ NHU CẦU NÂNG CAO KHẢ NĂNG TƯƠNG TÁC GIỮA CHÍNH QUYỀN VỚI NGƯỜI DÂN TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 11
1.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của quy hoạch sử dụng đất 11
1.1.1 Khái niệm, vai trò của quy hoạch sử dụng đất 11
1.1.2 Các văn bản pháp lý có liên quan tới quy hoạch sử dụng đất 14
1.1.3 Nội dung và trình tự thực hiện QHSDĐ cấp huyện 16
1.2 Nhu cầu nâng cao khả năng tương tác giữa chính quyền với người dân trong quy hoạch sử dụng đất 18
1.2.1 Vấn đề quản lý thông tin quy hoạch sử dụng đất 18
1.2.2 Nhu cầu phổ biến thông tin quy hoạch sử dụng đất của người dân 19
1.2.3 Vấn đề nâng cao tương tác giữa chính quyền với người dân trong quy hoạch sử dụng đất 20
1.3 Công nghệ WebGIS và khả năng ứng dụng của WebGIS việc quản lý thông tin quy hoạch sử dụng đất 23
1.3.1 Tổng quan về WebGIS 23
1.3.2 Khả năng ứng dụng của WebGIS mã nguồn mở trong quản lý và phổ biến thông tin quy hoạch sử dụng đất 25
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBGIS HỖ TRỢ TƯƠNG TÁC GIỮA CHÍNH QUYỀN VÀ NGƯỜI DÂN TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 31
2.1 Các yêu cầu của hệ thống WebGIS 31
2.1.1 Các yêu cầu của hệ thống WebGIS 31
2.1.2 Phân tích nội dung thông tin dữ liệu 32
2.2 Thiết kế hệ thống 33
2.2.1 Thiết kế kiến trúc WebGIS 33
2.2.2 Xây dựng biểu đồ trường hợp sử dụng (Use case diagram) 35
Trang 62
2.2.3 Thiết kế biểu đồ hoạt động (activity diagram) 37
2.2.4 Thiết kế biểu đồ tuần tự (sequence diagram) 42
2.2.5 Thiết kế biểu đồ lớp (class) 43
2.2.6 Thiết kế giao diện WebGIS 50
2.2.7 Lựa chọn công nghệ 51
2.3 Lập trình hệ thống 53
2.4 Phương án triển khai hệ thống 56
CHƯƠNG 3 THỬ NGHIỆM TRIỂN KHAI HỆ THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 61
3.1 Khái quát về quận Nam Từ Liêm 61
3.1.1 Vị trí địa lý 61
3.1.2 Khái quát về phương án QHSDĐ của quận Nam Từ Liêm 63
3.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu 69
3.2.1 Dữ liệu nền 69
3.2.2 Dữ liệu chuyên đề 70
3.3 Thử nghiệm hệ thống 71
3.3.1 Giao diện sử dụng chung 71
3.3.2 Quy trình thử nghiệm 73
3.3.3 Kết quả thử nghiệm 74
3.3.4 Nhận xét, đánh giá 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 89
Trang 73
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ tổng quan về hoạt động của WebGIS 23
Hình 1.2: Hệ thống WebGIS Bản đồ quy hoạch trực tuyến của Victoria (Úc) 26
Hình 1.3: Hệ thống WebGIS Sử dụng đất và Phát triển của bang Monitoba 26
Hình 1.4: Hệ thống WebGIS Quản lý đất đai và Quy hoạch của Cộng hòa Seychelles (Nam Phi) 27
Hình 1.5: Cổng thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của TP Hà Nội 28
Hình 1.6: Bản đồ QHSDĐ ở cổng thông tin QH, KHSDĐ TP Hà Nội 29
Hình 1.7: Cổng thông tin quy hoạch TP Hồ Chí Minh 30
Hình 2.1: Sơ đồ kiến trúc tổng thể theo mô hình phân lớp 34
Hình 2.2: Sơ đồ kiến trúc cơ sở hạ tầng CNTT 35
Hình 2.3: Biểu đồ tác nhân hệ thống 36
Hình 2.4: Biểu đồ các trường hợp sử dụng của hệ thống 36
Hình 2.5: Biểu đồ hoạt động tra cứu thông tin của người dùng chung 38
Hình 2.6: Biểu đồ hoạt động đăng nhập vào hệ thống của người sử dụng 39
Hình 2.7: Biểu đồ hoạt động trên hệ thống của chuyên viên 40
Hình 2.8: Biểu đồ hoạt động của quản trị hệ thống 41
Hình 2.9: Biểu đồ tuần tự của trang web 42
Hình 2.10: Biểu đồ lớp của WebGIS hỗ trợ tương tác về quy hoạch sử dụng đất 45
Hình 2.11: Cấu trúc giao diện trang web 50
Hình 2.12: Mô hình kết hợp PostgreSQL/PostGIS, Geoserver và Openlayers 52
Hình 2.13: Thiết lập giao diện trang Web 54
Hình 2.14: Các lớp dữ liệu bản đồ được cấu hình trong GeoServer tạo ra các WMS 55
Hình 2.15: Sử dụng các WMS trong GeoServer triển khai trên Web 55
Hình 2.16: Xây dựng các mẫu phiếu tham vấn ý kiến 56
Trang 84
Hình 2.17: Quy trình triển khai ứng dụng 57
Hình 2.18: Giao diện khi bắt đầu cài đặt 58
Hình 2.19: Giao diện khi hoàn thành việc cài đặt 59
Hình 2.20: Giao diện thêm mới và thiết lập các tham số của WebGIS 59
Hình 3.1: Vị trí địa lý của quận Nam Từ Liêm 61
Hình 3.2: Các lớp dữ liệu được chuẩn hóa dưới dạng shapefile (.shp) 69
Hình 3.3: Giao diện của Trang chủ trong hệ thống WebGIS 71
Hình 3.4: Giao diện của trang Thông tin quy hoạch 72
Hình 3.5: Giao diện của trang Tham vấn ý kiến 72
Hình 3.6: Người dùng là Khách xem thông tin quy hoạch trên bản đồ 75
Hình 3.7: Hai cách tiếp cận giao diện Tham vấn ý kiến cho phương án QHSDĐ 76
Hình 3.8: Giao diện của trang Tham vấn ý kiến 76
Hình 3.9: Giao diện gửi ý kiến đóng góp cho từng đối tượng QH 77
Hình 3.10: Giao diện xem kết quả thống kê và giải đáp thắc mắc 78
Hình 3.11: Giao diện làm việc của quản trị hệ thống 79
Hình 3.12: Các chức năng quản trị người dùng của quản trị hệ thống 80
Trang 95
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng mô tả các lớp dữ liệu trong hệ thống WebGIS 44
Bảng 2.2: Cấu trúc lớp thông tin về hiện trạng sử dụng đất 46
Bảng 2.3: Cấu trúc lớp thông tin về quy hoạch sử dụng đất 47
Bảng 2.4: Cấu trúc lớp thông tin về ý kiến tham vấn và thông tin phản hồi 48
Bảng 2.5: Cấu trúc lớp thông tin về đơn vị hành chính 49
Bảng 3.1: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất đến năm 2020 quận Nam Từ Liêm 65
Bảng 3.2: Tổng hợp các ý kiến đánh giá của người dùng hệ thống 80
Trang 106
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GIS Geographic Information System - Hệ thông tin địa lý
OGC Open Geospatial Consortium – Tổ chức không gian địa lý
UML Unifield Modeling Language - Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất
WMS Web Map Service - Dịch vụ bản đồ trên internet
Trang 117
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Điều 54 Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 đã
quy định: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát
triển đất nước, được quản lý theo pháp luật” Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ
đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Theo đó, định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai thông qua các quy hoạch và chiến lược phát triển, với mục tiêu hướng tới cao nhất là sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và bền vững các nguồn tài nguyên
Thực tế có nhiều dự án quy hoạch sử dụng đất sau khi được phê duyệt đã bị
“treo”, do không có đủ vốn đầu tư hoặc gặp khó khăn lớn về vấn đề giải phóng mặt bằng vì không có sự đồng tình của người dân bị ảnh hưởng khi thực hiện quy hoạch Bên cạnh đó, một số đối tượng xấu lại sử dụng thông tin quy hoạch để đầu cơ đất đai, làm lũng đoạn thị trường bất động sản,
Mặc dù Điều 43 Luật Đất đai năm 2013 (được hướng dẫn thực hiện chi tiết tại Điều 8 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ) quy định người dân được biết và tham gia ý kiến vào báo cáo tóm tắt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nhưng thực tế triển khai cho thấy việc lấy ý kiến của nhân dân ở nhiều nơi chưa thật sự sát thực, còn mang tính hình thức, mất nhiều thời gian và công sức do chưa có một kênh tương tác chính thức cho việc này
Như vậy, vấn đề đặt ra là cần có một kênh cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin về phương án quy hoạch sử dụng đất, đồng thời cũng là công cụ tương tác giữa các bên tham gia trong các dự án quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo được tính thống nhất, minh bạch, đạt hiệu quả cao trong việc sử dụng đất đai và giảm thiểu chi phí đầu tư xây dựng hệ thống
Cùng với sự bùng nổ của internet, hệ thống thông tin địa lý (GIS) cũng đã phát triển mạnh mẽ từ các ứng dụng GIS desktop trên máy tính bàn thì nay chuyển sang hoạt động trong môi trường mạng trực tuyến, còn gọi là WebGIS Thông qua nguồn
dữ liệu và các chức năng của GIS thì WebGIS là một giải pháp hữu hiệu để truyền tải thông tin trong mọi lĩnh vực đến mọi người, vì lợi ích của WebGIS đem lại là vô
Trang 128
cùng to lớn: có khả năng phân phối thông tin địa lý rộng rãi trên toàn cầu, người dùng Intenet có thể truy cập đến các ứng dụng GIS mà không phải mua phần mềm, việc sử dụng WebGIS sẽ đơn giản hơn việc sử dụng các ứng dụng GIS loại khác
Quận Nam Từ Liêm được thành lập theo Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 27/12/2013 của Chính phủ về điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm để thành lập 02 quận và 23 phường thuộc Thành phố Hà Nội Theo quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến 2030, tầm nhìn 2050, quận Nam Từ Liêm là một trong những
đô thị lõi, là trung tâm hành chính, dịch vụ, thương mại của Thủ đô Hà Nội Quận cũng là địa phương có tốc độ đô thị hóa nhanh và mạnh mẽ trong các quận, huyện thuộc Thành phố, với nhiều dự án trọng điểm đã và đang được triển khai Điều này
có tác động rất lớn đến việc quản lý nhà nước về đất đai nói chung, về quy hoạch sử dụng đất nói riêng và ảnh hưởng trực tiếp đến những người dân có liên quan Do vậy, nhu cầu về thông tin quy hoạch sử dụng đất ở địa phương là rất lớn
Xuất phát từ lý do thực tiễn đó, học viên đã chọn đề tài luận văn thạc sỹ:
“Nghiên cứu ứng dụng công nghệ WebGIS mã nguồn mở nhằm nâng cao khả năng tương tác giữa chính quyền và người dân trong QHSDĐ (thử nghiệm tại quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội)”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Ứng dụng công nghệ WebGIS mã nguồn mở xây dựng hệ thống thông tin QHSDĐ nhằm nâng cao khả năng tương tác giữa chính quyền với người dân, góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quy hoạch sử dụng đất
3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về quy hoạch sử dụng đất; nhu cầu tra cứu, tìm kiếm thông tin quy hoạch và tham vấn ý kiến của đơn vị, tổ chức, cộng đồng dân
Trang 139
kiến của chính quyền và người dân về hoạt động của hệ thống WebGIS thử nghiệm, thông qua đó để đánh giá khả năng tương tác giữa chính quyền và người dân
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu: Việc điều tra khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ là bước đầu tiên cần thực hiện với mục tiêu điều tra, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu bản đồ phục vụ công tác lập QHSDĐ, công khai minh bạch thông tin QH, KHSDĐ,… Sản phẩm thu được là các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan, các kết quả điều tra
bổ sung thông tin, tài liệu, bản đồ tại địa phương Qua đó sẽ làm rõ những vấn
đề của thực tiễn, đánh giá tổng quan nhu cầu phổ biến thông tin QHSDĐ của cộng đồng dân cư, từ đó lựa chọn và xây dựng CSDL phù hợp với nội dung nghiên cứu
- Phương pháp bản đồ và GIS được sử dụng với mục đích xử lý, biên tập các
dữ liệu không gian đã thu thập nhằm thiết kế, tổ chức cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính, trình bày các loại bản đồ chuyên đề đất đai – là một trong những sản phẩm đầu ra của hệ thống WebGIS Dữ liệu bản đồ thu thập tại địa bàn nghiên cứu được thành lập dưới dạng các file đồ họa với nhiều định dạng khác nhau như *.dxf, *.dgn, *.tab do sử dụng các phần mềm khác nhau trong công tác thành lập và biên tập bản đồ số như AutoCAD, Microstation, MapInfo Do đó, cần thiết phải chuyển đổi dữ liệu ở các định dạng file đồ họa khác nhau về một định dạng cơ sở dữ liệu duy nhất nhằm nâng cao khả năng quản lý và khai thác dữ liệu một cách tốt nhất Sau quá trình này, các lớp dữ liệu không gian được chuẩn hóa về cơ sở toán học, chuẩn hóa về định dạng CSDL, chuẩn hóa về quan hệ không gian giữa các đối tượng (topology)
và được gán đầy đủ thông tin thuộc tính
- Phương pháp thử nghiệm thực tế kết hợp với điều tra xã hội học được dùng
để kiểm chứng, đánh giá và hoàn thiện kết quả nghiên cứu của luận văn thông qua việc cài đặt hệ thống WebGIS tại địa bàn nghiên cứu, hướng dẫn
Trang 1410
và khuyến khích người dân sử dụng và thu thập ý kiến của họ qua mẫu phiếu
đã chuẩn bị trước Mẫu phiếu được thiết kế tập trung vào các nội dung chính của WebGIS bao gồm: mức độ đáp ứng yêu cầu về nghiệp vụ (tra cứu thông tin QHSDĐ, các mẫu phiếu tương tác với cộng đồng dân cư, giao diện sử dụng, chức năng quản trị); các khó khăn còn vướng mắc khi sử dụng và đóng góp của hệ thống trong việc công khai minh bạch thông tin QHSDĐ
5 Kết quả đạt được
Một hệ thống thông tin QHSDĐ trên nền tảng công nghệ WebGIS mã nguồn
mở đáp ứng được các nhu cầu phổ biến thông tin quy hoạch tới người dân, đồng thời cũng là công cụ giao tiếp giữa chính quyền và người dân trong việc giải đáp các thắc mắc trong QHSDĐ cấp huyện, qua đó để lấy ý kiến của người dân, doanh nghiệp trong xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận văn đưa ra một giải pháp kỹ thuật nâng cao khả năng tương tác giữa chính quyền với người dân trong xây dựng và thực hiện QHSDĐ cấp huyện
Hệ thống WebGIS góp phần làm tăng tính minh bạch và tính hiệu quả của công tác QHSDĐ thông qua việc thu hút sự tham gia của cộng đồng dân cư vào công tác này
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được cấu trúc thành 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về QHSDĐ và nhu cầu nâng cao khả năng tương tác giữa chính quyền với người dân trong quy hoạch sử dụng đất
Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống WebGIS hỗ trợ tương tác giữa chính quyền và người dân trong quy hoạch sử dụng đất
Chương 3: Thử nghiệm triển khai hệ thống tại quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội
Trang 1511
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ NHU CẦU NÂNG CAO KHẢ NĂNG TƯƠNG TÁC GIỮA CHÍNH QUYỀN VỚI NGƯỜI DÂN TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 1.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
1.1.1 Khái niệm, vai trò của quy hoạch sử dụng đất
Khái niệm:
Theo Luật Đất đai năm 2013: Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) là việc phân
bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định [17]
Cũng tại Điều 22, Luật Đất đai năm 2013 đã quy định về nội dung quản lý Nhà nước về đất đai gồm 15 nội dung, trong đó có nội dung “Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất”
Việc phân bổ lại nguồn lực đất đai quốc gia trong giới hạn không gian và thời gian xác định với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của đất đai, bảo vệ tốt hệ sinh thái và bền vững của môi trường; QHSDĐ cũng là hệ thống các giải pháp mang tính kinh tế - kỹ thuật - pháp lý để quản lý tài nguyên và tài sản đất đai quốc gia [4]
Như vậy, có thể thấy rằng QHSDĐ là “công cụ” quan trọng, là nội dung không thể thiếu được trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai QHSDĐ không chỉ có ý nghĩa đặc biệt đối với các nhà quản lý mà cả người sử dụng đất
Về kỹ thuật, QHSDĐ là việc tổ chức sử dụng tài nguyên đất đai của một vùng lãnh thổ cho những mục tiêu kinh tế - xã hội định trước, lấy đơn vị hành chính làm khung nhưng không bị giới hạn bởi các đơn vị hành chính cấp dưới để giải bài toán phát triển Với vốn đất đai và lao động xác định, phải sắp xếp sao cho địa phương
đó phát triển với tốc độ mong muốn và hài hòa với cả nước QHSDĐ chỉ ra được sự
Trang 16có thể nói rằng QHSDĐ phải trở thành một sản phẩm của cơ chế thị trường - nghĩa
là mỗi thửa đất đều phải được sử dụng theo cách đảm bảo tổng số các thửa đất trong vùng quy hoạch có giá trị tối đa theo các tiêu chuẩn thị trường Nói cách khác, mỗi thửa đất phải được sử dụng sao cho có giá trị lớn nhất mà không gây ra sự giảm giá đồng loạt cho các thửa đất còn lại trong vùng Vậy là có thể dùng những thuật toán thông thường để giải quyết những vấn đề phức tạp, làm giảm nhẹ tính không hoàn thiện của thị trường bất động sản do tác động tự nhiên của quan hệ cung cầu Giá trị đền bù giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch khi phải chuyển đổi mục đích
sử dụng đất được xem là khoản ứng trước lợi ích do QHSDĐ mang lại QHSDĐ phải làm cho tổng giá trị đất đai trong vùng được tăng cao [13]
Về xã hội, QHSDĐ đảm bảo cân bằng nhu cầu đất đai cho các nhóm lợi ích, cân bằng giữa nhu cầu sản xuất với đời sống vật chất và tinh thần của các cộng đồng dân cư, thỏa mãn nhu cầu đa dạng đối với đất đai của toàn xã hội
Về pháp lý, quá trình lập và thực hiện QHSDĐ cũng là quá trình hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước và thực hiện dân chủ hóa trong quản lý sử dụng tài nguyên thiên nhiên và tài sản xã hội Các quy định pháp luật về lập, xét duyệt và tổ chức thực hiện QHSDĐ trở thành công cụ quản lý nhà nước đảm bảo cho sự phát triển đồng bộ, ổn định và an toàn được thể hiện ngay trong nội dung của các đề án quy hoạch sử dụng đất
Trong thời kỳ công nghiệp hóa và tái cơ cấu nền kinh tế, việc sử dụng đất phải trải qua những điều chỉnh lớn giữa thành thị và nông thôn, giữa công nghiệp và nông nghiệp, giữa đất dùng cho sản xuất (tư liệu sản xuất) với các loại đất chuyên dùng (cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật - xã hội) thì QHSDĐ là công cụ và giải pháp quan trọng thể hiện ý chí của phát triển và trở thành cơ sở quyết định cho quy hoạch
kế hoạch phát triển các chuyên ngành [13]
Trang 17 Vai trò của quy hoạch sử dụng đất
QHSDĐ đảm bảo cho sự lãnh đạo quản lý tập trung, thống nhất về đất đai của Nhà nước Thông qua quy hoạch, nhà nước kiểm soát mọi diễn biến về tình hình sử dụng đất đai Từ đó, ngăn chặn được tình trạng sử dụng đất đai bừa bãi, lãng phí, sử dụng đất đai không đúng mục đích, đồng thời là cơ sở để giải quyết các vướng mắc, tranh chấp đất đai có thể xảy ra
QHSDĐ là công cụ hữu hiệu giúp cho Nhà nước nắm chắc quỹ đất đai và xây dựng chính sách sử dụng đất đai đồng bộ có hiệu quả cao, hạn chế sự chồng chéo trong quản lý đất đai, các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp lấn chiếm, huỷ hoại đất đai, phá vỡ cân bằng sinh thái
QHSDĐ là căn cứ quan trọng để lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm, trên cơ
sở đó để thực hiện và vạch ra các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của vùng hay của từng địa phương
QHSDĐ tạo ra sự ổn định về mặt pháp lý cho việc quản lý Nhà nước về đất đai, làm cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
QHSDĐ tạo điều kiện sử dụng đất đai hợp lý trên cơ sở phân hạng đất đai, phân loại, đánh giá tiềm năng đất đai, từ đó tạo điều kiện cho việc tính thuế đất, xác định giá đất sao cho hợp lý [17]
Việc lập QHSDĐ phải đảm bảo các nguyên tắc sau [17]:
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
Trang 1814
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; QHSDĐ của cấp dưới phải phù hợp với QHSDĐ của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với QHSDĐ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt QHSDĐ cấp quốc gia phải đảm bảo tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; QHSDĐ cấp huyện phải thể hiện nội dung của sử dụng đất của cấp xã
- Sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
- Dân chủ và công khai
- Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
- Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải đảm bảo phù hợp với QH, KHSDĐ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt
1.1.2 Các văn bản pháp lý có liên quan tới quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp của Nhà nước về quản
lý và tổ chức sử dụng đất hợp lý, hiệu quả thông qua việc bố trí, phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng và định hướng tổ chức sử dụng đất trong các đơn vị hành chính lãnh thổ, các ngành, tổ chức đơn vị và người sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thực hiện đường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan điểm sinh thái, bền vững trong từng thời kỳ
Trong Luật Đất đai năm 2013, các vấn đề về QH, KHSDĐ được quy định từ Điều 35 đến Điều 51, bao gồm các nội dung: Điều 35, 36, 37 quy định về nguyên tắc lập QH, KHSDĐ; hệ thống QH, KHSDĐ và kỳ QH, KHSDĐ Theo đó kỳ QHSDĐ vẫn có thời gian mười năm, kỳ KHSDĐ cấp quốc gia, cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh là năm năm Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm Tại các Điều 38, 39, 40, 41 quy định về QH, KHSDĐ các cấp quốc gia, cấp tỉnh và huyện và đất quốc phòng, an ninh Điều 42, 43 quy
Trang 1915
định trách nhiệm lập QH, KHSDĐ và lấy ý kiến về QH, KHSDĐ Điều 44, 45 quy định việc thẩm định QH, KHSDĐ và thẩm quyền quyết định phê duyệt QH, KHSDĐ Điều 46, 47 quy định về điều chỉnh QH, KHSDĐ và tư vấn lập QH, KHSDĐ Điều 48, 49, 50 là qui định về công bố QH, KHSDĐ; thực hiện QH, KHSDĐ và báo cáo thực hiện QH, KHSDĐ Điều 51 qui định việc giải quyết phát sinh về QH, KHSDĐ sau khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành từ 01/07/2014 [17] Nhìn chung quy định về QH, KHSDĐ trong Luật Đất đai 2013 là sự tổng hợp nội dung của các quy định pháp lý từ trước tới nay và cũng có sự điều chỉnh cho phù hợp với thực tế phát triển kinh tế - xã hội của đất nước hiện nay
Căn cứ Luật đất đai năm 2013, Chính phủ; Bộ Tài nguyên và Môi trư ờng đã ban hành mô ̣t loa ̣t văn bản dưới luâ ̣t hướng dẫn việc thi hành Luâ ̣t Đất 2013 bao gồm: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh QH, KHSDĐ các cấp; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về giá đất và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Và gần đây nhất, Luật Quy hoạch được Quốc hội thông qua ngày 24/11/2017,
có hiệu lực từ ngày 01/01/2019 quy định việc lập, phê duyệt, công bố, điều chỉnh quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia Một số điểm điểm nổi bật của Luật Quy hoạch là việc quy định cụ thể các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quy hoạch nhằm hạn chế tối đa các tiêu cực trong quy hoạch; đưa ra những nguyên tắc phải tuân thủ để hạn chế hiện tượng “quy hoạch mang tính nhiệm kỳ”; quy định điều chỉnh quy hoạch không được làm thay đổi mục tiêu quy hoạch; đưa ra quy trình cụ thể của việc lập quy hoạch cấp tỉnh Đặc biệt, tại Điều 19 Luật Quy hoạch
2017 đã quy định rõ khi lập quy hoạch cơ quan lập quy hoạch phải lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan và đối tượng chịu sự tác động của quy hoạch Theo
đó, Chính phủ cũng vừa ban hành Nghị định số 37/2019/NĐ-CP quy định chi tiết
Trang 2016
thi hành một số điều của Luật Quy hoạch Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung tại các Điều 15 (nhiệm vụ lập quy hoạch), 17 (tổ chức tư vấn lập quy hoạch), 19 (lấy ý kiến về quy hoạch), 22 (nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia), 23 (nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia), 24 (nội dung QHSDĐ quốc gia), 25 (nội dung quy hoạch ngành quốc gia), 26 (nội dung quy hoạch vùng), 27 (nội dung quy hoạch tỉnh), 30 (Hội đồng thẩm định quy hoạch), 40 (hình thức công bố quy hoạch), 41 (hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch) và 49 (trách nhiệm đánh giá thực hiện quy hoạch) của Luật Quy hoạch [18]
Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014, sau 5 năm triển khai thực hiện, công tác quản lý đất đai trên địa bàn cả nước đạt được nhiều thành tựu đáng kể Trong đó, công tác QH, KHSDĐ đã tạo ra cơ sở pháp lý quan trọng trong thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận QSDĐ, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Không thể phủ nhận trong thời gian qua, chính sách pháp luật về đất đai nói chung đã được hoàn thiện hơn, phù hợp với
cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; công tác QHSDĐ nói riêng đã và đang hoàn thiện hơn về khung pháp lý, đáp ứng kịp thời các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và quản lý nhà nước về đất đai [25]
1.1.3 Nội dung và trình tự thực hiện QHSDĐ cấp huyện
Quy trình lập QHSDĐ và KHSDĐ năm đầu cấp huyện được quy định và hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT của Bộ TN&MT, cụ thể như sau [4]:
1 Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu;
2 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất;
3 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện QH, KHSDĐ kỳ trước và tiềm năng đất đai;
4 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất;
5 Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu;
6 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan;
7 Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
Trang 212 Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;
3 Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh QHSDĐ cấp huyện;
4 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan;
5 Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
Trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất, việc lấy ý kiến đóng góp của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan là không thể thiếu UBND cấp huyện có thể thực hiện lấy ý kiến bằng hình thức tổ chức hội nghị, lấy ý kiến trực tiếp và công khai thông tin nội dung của QHSDĐ trên trang thông tin điện
tử của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện Nội dung lấy ý kiến về QHSDĐ cấp huyện gồm các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất, các dự án công trình thực hiện trong thời kỳ quy hoạch sử dụng đất Thời gian lấy ý kiến về QHSDĐ cấp huyện là 30 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tổ chức lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân và hoàn thiện phương án QHSDĐ cấp huyện trước khi trình Hội đồng thẩm định QHSDĐ cấp huyện Sau khi phương án QHSDĐ được phê duyệt, UBND cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai QH, KHSDĐ cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện
và công bố công khai nội dung QH, KHSDĐ cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã Việc công khai được thực hiện trong suốt kỳ QH, KHSDĐ Như vậy, trong quá trình lập QH, KHSDĐ người dân
và chính quyền “tương tác” với nhau chủ yếu ở các bước này Đây cũng chính là hai nội dung chính được tập trung trong luận văn: (1) lấy ý kiến đóng góp của cộng đồng dân cư, (2) công khai thông tin về QH, KHSDĐ tại địa bàn nghiên cứu
Trang 2218
1.2 Nhu cầu nâng cao khả năng tương tác giữa chính quyền với người dân trong quy hoạch sử dụng đất
1.2.1 Vấn đề quản lý thông tin quy hoạch sử dụng đất
Cùng với những thành tựu về kinh tế, Việt Nam đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong việc khai thông các dòng chảy thông tin trong thời gian vừa qua Internet đã thâm nhập nhanh chóng trong đời sống xã hội Người dân được tiếp cận tin tức trong nước và toàn cầu nhiều hơn bất kỳ lúc nào trước đó Việc minh bạch quy trình ra quyết định của nhà nước cũng được rộng mở Từ việc công khai thông tin ngân sách và tài khóa, tới các dự thảo luật, hay truyền hình trực tiếp các phiên họp Quốc hội,… có thể khẳng định, chính quyền ở Việt Nam ngày nay trở nên minh bạch hơn nhiều so với vài thập kỷ trước đây Điều này cũng đúng trong quản lý đất đai, với nhiều thay đổi về luật pháp và bước đầu thành công công khai thông tin về đất đai [12]
Luật Đất đai năm 2013 đã cải thiện đáng kể việc đảm bảo công khai các thông tin liên quan đến đất đai, thông qua một loạt các điều khoản về minh bạch và công khai Điều 28 (Trách nhiệm của nhà nước trong việc xây dựng cung cấp thông tin đất đai) đưa ra khung pháp luật cho việc công khai thông tin đất đai, thông qua yêu cầu thiết lập hệ thống thông tin đất đai và bảo đảm tiếp cận của cá nhân và tổ chức tới hệ thống này; yêu cầu thông tin phải được công khai kịp thời và công khai; yêu cầu các cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền có trách nhiệm công khai thông tin Điều 120 và 121 sau đó quy định chi tiết loại thông tin nào phải được đưa vào
hệ thống thông tin đất đai, và do vậy phải được tiếp cận công khai – cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia, bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai, cơ sở dữ liệu địa chính, cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai, cơ sở dữ liệu QH, KHSDĐ Điều
122 bảo đảm quyền tiếp cận và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai của công chúng thông qua cổng thông tin đất đai ở trung ương hay địa phương trên cơ sở trả phí Điều 123, Khoản 2 quy định các cơ quan quản lý đất đai có trách nhiệm cung cấp thông tin và dữ liệu đất đai trên môi trường mạng Điều 48 yêu cầu công bố công khai quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt trên cổng thông tin điện
Trang 231.2.2 Nhu cầu phổ biến thông tin quy hoạch sử dụng đất của người dân
Quy hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quan tâm hàng đầu của Nhà nước và người dân Nhà nước luôn mong muốn công khai, minh bạch thông tin QHSDĐ để tranh thủ sự tham gia góp ý của người dân đối với các dự án quy hoạch còn người dân thì luôn quan tâm đến thông tin quy hoạch do nó ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế của họ
Yêu cầu cung cấp thông tin QH, KHSDĐ là việc yêu cầu cung cấp các thông tin liên quan đến việc phân chia quy hoạch sử dụng đất; phân bố và khoanh vùng sử dụng đất đai theo không gian sử dụng cho từng mục tiêu sử dụng đối với từng khu vực kinh tế, từng loại đối tượng trong khu vực địa giới hành chính QH, KHSDĐ thường sẽ liên quan cụ thể tới các vấn đề: chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng; hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện QHSDĐ cấp huyện kỳ trước; nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của các cấp dưới cấp có thẩm quyền thông qua, quyết định QH, KHSDĐ
Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, cơ quan luôn có nhu cầu được cung cấp thông tin
về QH, KHSDĐ tại địa phương quản lý Vì việc nắm bắt rõ các thông tin về QH, KHSDĐ; phân bổ đất cho các ngành nghề có rất nhiều điểm thuận lợi đối với các tổ chức kinh tế có nhu cầu đầu tư, thực hiện các dự án kinh doanh; bởi căn cứ vào QH, KHSDĐ của địa phương mà tổ chức, doanh nghiệp mới có thể có chiến lược đầu tư, khai thác, sử dụng dự án đã đang và sẽ thực hiện của mình Đồng thời, việc công khai thông tin QHSDĐ mang lại lợi ích thiết thực cho người dân khi thực hiện các thủ tục mua bán, thế chấp nhà đất, giảm tình trạng “cò đất” thao túng giá, tình trạng “làm khó” khi người dân muốn tiếp cận nguồn thông tin quy hoạch
Trang 2420
Tuy nhiên, người dân và doanh nghiệp vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin mình cần, tình trạng thực thi không đầy đủ các quy định về minh bạch thông tin QHSDĐ vẫn đang tồn tại Vì một số nơi chỉ coi việc công khai thông tin chỉ mang tính hình thức chứ không phải thực sự là để phục vụ nhu cầu của người dân Điều này chứng tỏ rằng việc quản lý các thông tin liên quan tới QH, KHSDĐ chung, cũng như công khai thông tin nói riêng trên trực tế vẫn còn thấp hơn so với yêu cầu của pháp luật, và còn xa mới đảm bảo được việc tiếp cận đầy đủ thông tin
Để thị trường bất động sản phát triển bền vững đòi hỏi thông tin quy hoạch phải được công khai, minh bạch cụ thể vì nó gắn liền với quyền lợi của người sử dụng đất cũng như ngăn chặn được tình trạng tham nhũng liên quan tới đất đai Bởi phần lớn đối tượng tham nhũng đất đai là những cán bộ, công chức có thẩm quyền quyết định hoặc trực tiếp làm các thủ tục về phê duyệt quy hoạch xây dựng, giao đất, cho thuê đất; cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi, giải phóng mặt bằng [10]
1.2.3 Vấn đề nâng cao tương tác giữa chính quyền với người dân trong quy hoạch sử dụng đất
Mặc dù Nhà nước đã có những quy định cụ thể trong việc triển khai thực hiện QHSDĐ nhưng trong thực tế triển khai vẫn còn nhiều sai phạm dẫn đến thiếu hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng đất Đặc biệt trong những năm gần đây, việc phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp đã ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế,
xã hội, sự phát triển bùng nổ của thị trường bất động sản đã làm cho tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, nhu cầu thông tin về nhà đất là rất lớn Thông tin quy hoạch có tác động lớn đến thị trường bất động sản, nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá
cả và sự giao dịch trên thị trường
Những vụ việc giao đất, cho thuê đất vẫn còn nhiều sai phạm gây thiệt hại cho người dân dẫn tới những khiếu nại, tố cáo gia tăng vừa ảnh hưởng đến uy tín của Nhà nước vừa gây bức xúc dư luận Một ví dụ gần đây là vụ việc 14 cán bộ xã Đồng Tâm và huyện Mỹ Đức lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công
vụ, buông lỏng quản lý Nhà nước về lĩnh vực đất đai, vì động cơ vụ lợi đã thực hiện
Trang 25sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch an ninh, quốc phòng,…)
Nguyên nhân chính gây ra những vấn đề này là (1) quá trình lập QH, KHSDĐ chưa được thực sự công khai, minh bạch; (2) người dân chưa thực sự được tham gia vào quá trình lập QH, KHSDĐ và chưa tiếp cận các thông tin quy hoạch một cách nhanh chóng, thuận lợi, chính xác; (3) vai trò giám sát của cộng đồng vẫn chưa được chú trọng Hệ lụy của những vấn đề này là những sai phạm của cán bộ quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, thiếu trách nhiệm cố tình thực hiện trái với quy định của nhà nước, vừa gây thiệt hại cho nhà nước và cho cả người dân
Sự thiếu hiểu biết của người dân đối với thực hiện QHSDĐ do trình độ hạn chế và thiếu thông tin cũng là một trong những hạn chế làm ảnh hưởng đến công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Theo Báo cáo về Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI) cho thấy, mặc dù các địa phương trên cả nước đã có nhiều chuyển biến trong công tác công khai, minh bạch quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giá bồi thường thu hồi đất, song vẫn chỉ ở mức khiêm tốn Với hơn 14.000 người ở tất cả
63 tỉnh, thành phố được lấy ý kiến, báo cáo PAPI cho thấy, ngoại trừ kết quả năm
2015, việc công khai, minh bạch quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giá bồi thường thu hồi đất gia tăng dần trong 5 năm qua, một phần nhờ những quy định cụ thể liên quan trong Luật Đất đai năm 2013, nhưng mức tăng không lớn Cụ thể, năm 2015
có 17,86% số người được biết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thì con số của năm 2018 tăng lên 21,61% Đặc biệt, trong 21,61% này thì có 35% đã tham gia
Trang 26Thực tế tìm hiểu của tác giả cho thấy, đa số các cơ quan chức năng đều công khai thông tin quy hoạch bằng nhiều hình thức nhưng cách làm chưa hiệu quả Ở cấp tỉnh một số tỉnh thông tin về QHSDĐ được công khai trên internet qua cổng thông tin của tỉnh Ở cấp huyện và cấp xã cũng đã công khai bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất tại trụ sở Việc xem các thông tin quy hoạch phải ra tận Ủy ban nhân dân phường/xã để xem và chờ được giải đáp thắc mắc là gây tốn kém thời gian và mất rất nhiều công sức (nhất là đối với người dân ở
xa trung tâm hành chính) Ở nhiều địa phương khác, các thông tin về QHSDĐ được
in trên những bản pano một cách rất đơn giản, đặt ở ngoài trời sau một thời gian sẽ
bị hư hỏng do thời tiết Các thông tin được công khai mới chỉ là phản ánh dự kiến kết quả của cuối kỳ quy hoạch, không có lộ trình cụ thể để người dân có thể giám sát, theo dõi tiến độ thực hiện QHSDĐ trong suốt quá trình thực thi
Việc lấy ý kiến trực tiếp của dân về QHSDĐ các cấp đã được quy định tại Luật Đất đai 2013 nhưng hiện tại chưa có quy định cụ thể về quy trình lấy, xử lý ý kiến của dân, công khai thông tin trên mạng Do đó, cần thiết phải có quy định lấy ý kiến nhân dân ở mức độ, phạm vi thích hợp về QHSDĐ các cấp để bảo đảm quyền của nhân dân tham gia trực tiếp vào quản lý nhà nước Các ý kiến đóng góp phải được tiếp thu, giải trình đầy đủ để làm cơ sở xem xét, quyết định, phê duyệt quy hoạch
Trang 2723
Vì thế, không ít ý kiến mong muốn những thông tin liên quan đến QH, KHSDĐ được cập nhật thường xuyên ở cổng thông tin điện tử của các cơ quan, đơn
vị có chức năng để đảm bảo các nội dung niêm yết phải rõ ràng, nhanh chóng và có
độ chính xác cao Ngay cả việc người dân muốn đóng góp ý kiến cũng dễ hơn vì các cấp chính quyền có thể xin ý kiến điện tử thông qua mẫu phiếu online Như vậy, các cấp chính quyền có thể vừa phổ biến thông tin QH, KHSDĐ đồng thời lấy được ý kiến đóng góp của cộng đồng dân cư một cách dễ dàng hơn rất nhiều và khả năng đồng thuận sẽ cao hơn so với các hình thức đang được sử dụng
1.3 Công nghệ WebGIS và khả năng ứng dụng của WebGIS việc quản lý thông tin quy hoạch sử dụng đất
1.3.1 Tổng quan về WebGIS
Cùng với sự bùng nổ của Internet, GIS cũng đã phát triển mạnh mẽ từ các ứng dụng GIS destop trên máy tính để bàn thì nay chuyển sang hoạt động trong môi trường mạng trực tuyến, còn gọi là WebGIS
Hình 1.1: Sơ đồ tổng quan về hoạt động của WebGIS [11]
Trong cách thực hiện nhiệm vụ phân tích GIS, dịch vụ này được triển khai theo kiến trúc Client – Server (khách – chủ) của ứng dụng Web trên mạng Internet Xử lý thông tin địa lý được chia ra thành các nhiệm vụ ở phía server (chủ) và phía client (khách) Điều này cho phép người dùng có thể truy xuất, thao tác và nhận kết quả từ việc khai thác dữ liệu GIS từ trình duyệt Web một cách dễ dàng mà không phải cài đặt một phần mềm GIS trên máy tính của họ Một client tiêu biểu là một trình duyệt web và server bao gồm một Webserver có cung cấp 1 chương trình phần mềm WebGIS Client (khách) thường yêu cầu một ảnh bản đồ hay xử lý thông tin địa lý
Trang 2824
qua Web đến server (chủ) ở xa Server (chủ) chuyển đổi yêu cầu thành mã nội bộ và gọi những chức năng về GIS bằng cách chuyển tiếp yêu cầu tới phần mềm WebGIS Phần mềm này trả về kết quả, sau đó kết quả này được định dạng lại cho việc trình bày bởi trình duyệt Máy chủ sau đó trả kết quả cho khách để hiển thị, hoặc gửi dữ liệu và các công cụ phân tích đến client để dùng ở phía client (khách) [11]
Quá trình hoạt động của WebGIS được minh họa trong hình 1.1:
- Người dùng sử dụng trình duyệt web ở phía client (khách)
- Client gửi yêu cầu của người sử dụng đến WebServer (máy chủ Web) qua giao thức HTTP
- WebServer nhận yêu cầu của người dùng, nếu là yêu cầu về bản đồ thì WebServer sẽ chuyển tiếp nó đến ứng dụng máy chủ bản đồ là MapServer
- MapServer sẽ nhận các yêu cầu cụ thể, gọi các hàm có liên quan để tính toán xử lý Nếu có yêu cầu về dữ liệu MapServer sẽ gửi yêu cầu tới CSDL
để lấy dữ liệu ra
- Máy chủ dữ liệu tiến hành truy vấn lấy ra dữ liệu cần thiết và gửi lại cho MapServer
- Trong quá trình truy cập CSDL, MapServer thực thi tham chiếu đến tập tin cấu hình bản đồ (Map file) Dữ liệu lấy về được chuyển về WebServer tham chiếu đến tập tin mẫu (HTML template) để tạo ra kết quả
- Kết quả sẽ được gửi về Client và hiển thị trên trình duyệt web
Với quy trình hoạt động như vậy hệ thống WebGIS có thể đáp ứng những nhu cầu của người sử dụng đó là [11]:
- Khả năng phân phối thông tin địa lý rộng rãi trên toàn cầu, cho phép phổ biến quản lý và cung cấp thông tin nhanh chóng hiệu quả
- Người dùng Internet có thể truy cập đến các ứng dụng GIS mà không phải mua phần mềm, giúp tiết kiệm chi phí cho người sử dụng
- Đối với phần lớn người dùng không có kinh nghiệm về GIS thì việc sử dụng WebGIS sẽ đơn giản hơn so với việc sử dụng các ứng dụng GIS khác
Trang 2925
Như vậy, WebGIS là một hệ thống thông tin địa lý được phân bố qua môi trường mạng máy tính, một giải pháp Client – Server cho phép quản lý, phân tích, cập nhật, phân phối và truyền tải thông tin địa lý trực tuyến thông qua Internet Người dùng có thể truy cập đến các ứng dụng của GIS một cách dễ dàng, nhanh chóng và khai thác thông tin một cách hiệu quả hơn so với một hệ thống GIS truyền thống Thách thức lớn nhất của WebGIS là tạo ra một hệ thống phần mềm không phụ thuộc vào nền tảng cấu hình máy tính và chạy trên bất kỳ trình duyệt web của bất kỳ máy tính nào nối mạng Internet
1.3.2 Khả năng ứng dụng của WebGIS mã nguồn mở trong quản lý và phổ biến thông tin quy hoạch sử dụng đất
Việc kết hợp Web với hệ thống thông tin địa lý GIS tạo thành WebGIS là một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực, hiệu quả trong việc truyền tải thông tin đến người dùng WebGIS làm tăng khả năng tiếp cận, đa dạng hóa hình thức thể hiện mang sự tiện dụng đế cho người sử dụng Nền tảng WebGIS mã nguồn mở đang trở thành một hướng phát triển mới, mạnh mẽ và hứa hẹn đầy tiềm năng ứng dụng với việc kết hợp các sự kiện, sự việc, đối tượng với yếu tố không gian
Về chức năng, WebGIS cho phép người dùng có thể hiển thị tất cả các lớp bản
đồ hoặc theo tùy chọn, thay đổi tỉ lệ bản đồ, hiển thị thông tin về đối tượng cụ thể; tìm kiếm dữ liệu phù hợp với yêu cầu, phân tích dữ liệu theo các thuật toán phân tích không gian
Về dữ liệu đầu vào của hệ thống, WebGIS tận dụng và tích hợp được nhiều nguồn dữ liệu GIS như bảng số liệu, hình ảnh, bản đồ, dịch vụ (service), dữ liệu lớn (Big data),… chính vì vậy WebGIS được ứng dụng đa ngành, liên ngành nhằm chia
sẻ tài nguyên GIS, tăng hiệu suất làm việc (mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bị), kết nối được cộng đồng
Trên thế giới, công nghệ WebGIS được ứng dụng ở nhiều nơi trong nhiều lĩnh vực, trong đó có cả xây dựng các bản đồ trực tuyến về QHSDĐ hay bản đồ hiện trạng sử dụng đất Ví dụ: ở bang Victoria (Úc), bang Manitoba (Canada), ở Cộng hòa Seychelles (Nam Phi)
Trang 3026
Hình 1.2: Hệ thống WebGIS Bản đồ quy hoạch trực tuyến của Victoria (Úc)
Hình 1.3: Hệ thống WebGIS Sử dụng đất và Phát triển của bang Monitoba
(Canada)
Trang 3127
Hình 1.4: Hệ thống WebGIS Quản lý đất đai và Quy hoạch
của Cộng hòa Seychelles (Nam Phi)
Ba hệ thống WebGIS được giới thiệu ở trên đã cung cấp các chức năng khai thác thông tin cơ bản của quy hoạch sử dụng đất, cung cấp các công cụ tương tác với bản đồ, tra cứu tìm kiếm thông tin trên bản đồ nhưng hình ảnh bản đồ chưa được có tính thẩm mỹ cao, làm người dùng có cảm giác “rối mắt” Các WebGIS có nhiều lớp dữ liệu bản đồ được sắp xếp theo các nhóm lớn, nhưng một số nhóm quá chi tiết được đưa vào nhưng lại không khai thác hết các thông tin, làm cho hệ thống cồng kềnh, tốc độ tải dữ liệu bị chậm làm giảm hiệu quả sử dụng Bên cạnh đó, các
hệ thống này mới chỉ là nơi cung cấp các thông tin liên quan tới quy hoạch sử dụng đất chứ chưa có công cụ tương tác với người dân về vấn đề này
Trong những năm gần đây ở Việt Nam, Công nghệ WebGIS mã nguồn mở cũng được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như quản lý tài nguyên môi trường, du lịch, kinh tế - xã hội,… và cũng có rất nhiều phản hồi tích cực từ phía người dùng Một số trang WebGIS về quy hoạch được mọi người biết đến như: Cổng thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Sở Tài nguyên môi trường Hà Nội (http://qhkhsdd.hanoi.gov.vn); trang Thông tin Quy hoạch TP Hồ Chí Minh (https://thongtinquyhoach.hochiminhcity.gov.vn/ban-do-quy-hoach); …
Trang 3228
WebGIS “Cổng thông tin QHSDĐ thành phố Hà Nội” là điểm cung cấp công
khai thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giúp các tổ chức và cá nhân trên địa bàn toàn thành phố dễ dàng tiếp cận được thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thông qua môi trường mạng Internet Người dùng có thể khai thác thông tin QHSDĐ thông qua các công cụ đã được cung cấp sẵn trên giao diện như: tìm kiếm đối tượng không gian (theo thuộc tính, theo không gian), tra cứu thông tin đối tượng trực tiếp trên bản đồ Ngoài ra,
hệ thống cung cấp một số chức năng tiện ích như đo diện tích, đo chiều dài, xuất bản đồ, chia sẻ bản đồ hỗ trợ người dùng khai thác thông tin tối đa trên các bản đồ
Hình 1.5: Cổng thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của TP Hà Nội
Hệ thống WebGIS "Thông tin quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh" là một ứng
dụng được phát triển và quản lý bởi Sở Quy hoạch - Kiến trúc nhằm cung cấp thông tin quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh đến người dân, tổ chức và doanh nghiệp một cách trực tuyến thông qua ứng dụng web và ứng dụng trên thiết bị di động thông minh (điện thoại thông minh và máy tính bảng)
Trang 3329
Hình 1.6: Bản đồ QHSDĐ ở cổng thông tin QH, KHSDĐ TP Hà Nội
Thông tin quy hoạch được cung cấp trên ứng dụng "Thông tin quy hoạch Thành
phố Hồ Chí Minh" là QHSDĐ trong hồ sơ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được phê
duyệt trên địa bàn thành phố (24 quận huyện) Ứng dụng cung cấp các bản đồ QHSDĐ tỷ lệ 1/2000 dạng bản giấy có đóng dấu phê duyệt được sao chụp (scan) và sắp xếp thống nhất vào hệ toạ độ VN2000 Người dùng có thể xác định vị trí của khu đất thông qua việc nhập toạ độ của khu đất (các thông số này có thể tìm thấy trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc bản đồ hiện trạng vị trí khu đất), hoặc xác định vị trí khu đất thông qua định vị GPS có sẵn trong thiết bị di động thông minh Ngoài ra, người dùng còn có thể tải về các bản đồ quy hoạch và quyết định phê duyệt quy hoạch để tham khảo một cách cụ thể hơn Nội dung thông tin quy hoạch cung cấp thông qua các ứng dụng là các hồ sơ quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và có đầy đủ căn cứ pháp lý để áp dụng
Ở một số địa phương khác như tỉnh Bến Tre, Vĩnh Phúc, Phú Thọ … WebGIS cũng đã bắt đầu được ứng dụng để quản lý tài nguyên môi trường nói chung và quản
lý tài nguyên đất đai nói riêng
Trang 3430
Hình 1.7: Cổng thông tin quy hoạch TP Hồ Chí Minh
Nhưng một điểm chung giữa các WebGIS vừa được liệt kê ở trên là mới tập trung vào phần cung cấp thông tin đất đai (hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất, ) trên nền bản đồ thông qua các công cụ tương tác cơ bản với bản đồ như truy vấn thông tin, zoom out, zoom in, print Tất cả những thông tin người dùng được cung cấp là những kết quả dự kiến của cuối kỳ QHSDĐ, đây chỉ là một phần thông tin mong muốn của người dùng và chưa đáp ứng được các vấn đề còn tồn tại trong công tác sử dụng đất như xin ý kiến đóng góp của người dân trước, trong và sau quy hoạch; chưa làm tăng tính tương tác giữa chính quyền và người dân nhằm đảm bảo tính công khai minh bạch trong suốt quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong tương lai
Vậy, vấn đề đặt ra là phải xây dựng được một ứng dụng vừa có thể phổ biến công khai thông tin QH, KHSDĐ đã được thầm quyền phê duyệt, giúp các tổ chức
và cá nhân trên địa bàn dễ dàng tiếp cận được thông tin; đồng thời cũng là công cụ
để lấy ý kiến của cộng đồng dân cư trong quá trình lập QH, KHSDĐ, góp phần làm minh bạch quá trình lập, thực hiện và giám sát quy hoạch sử dụng đất, làm tăng hiệu quả sử dụng đất
Trang 3531
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBGIS
HỖ TRỢ TƯƠNG TÁC GIỮA CHÍNH QUYỀN VÀ NGƯỜI DÂN
TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2.1 Các yêu cầu của hệ thống WebGIS
Xác định các yêu cầu hệ thống WebGIS là việc xác định các thông tin và chức năng xử lý của hệ thống, đồng thời đưa ra các yêu cầu về cơ sở dữ liệu Qua đó chỉ
ra các thành phần của phần mềm và mối quan hệ giữa chúng, nhằm xác định các giải pháp tốt nhất cho hệ thống, đảm bảo đúng các yêu cầu đã khảo sát trước khi
2.1.1 Các yêu cầu của hệ thống WebGIS
Việc thường xuyên quản lý, cập nhật thông tin tiến độ QHSDĐ cho các cấp quản lý nhà nước nhằm nắm được tình hình để quản lý hiệu quả đối với đất đai, đồng thời phổ biến kịp thời, công khai rộng rãi những thông tin về QHSDĐ cho người dân, tranh thủ ý kiến người dân là một sự cần thiết trong công tác quản lý thực hiện QHSDĐ nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung Do đó, xây dựng và phát triển một hệ thống quản lý thông tin QHSDĐ thích hợp là một giải pháp hiệu quả để giải quyết những khó khăn hạn chế trên đây
Yêu cầu đặt ra đối với hệ thống quản lý thông tin QHSDĐ này là:
- Hệ thống có khả năng tích hợp thông tin cao (bao gồm các thông tin về tiến độ QHSDĐ, thông tin phản hồi đối với các dự án QHSDĐ, thông tin góp ý và các thông điệp trao đổi liên quan đến QHSDĐ của các đối tượng sử dụng hệ thống)
- Hệ thống có thể cập nhật thông tin dữ liệu nhanh chóng, dễ dàng (bao gồm cập nhật các dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ QHSDĐ, các loại bản
đồ chuyên đề và các dữ liệu liên quan đến QHSDĐ)
- Hệ thống dễ triển khai và sử dụng
Trang 3632
Bên cạnh đó, hệ thống phải đảm bảo tốc độ xử lý; yêu cầu sao lưu, nhân bản dữ liệu; khả năng phục hồi hệ thống trong những trường hợp xảy ra lỗi, yêu cầu về bảo mật dữ liệu và nâng cấp trong tương lai ,
Tuy nhiên để đáp ứng những yêu cầu này cũng đòi hỏi phải có một hạ tầng kỹ thuật nhất định để quản lý và truyền tải thông tin QHSDĐ, đó là hệ thống mạng Internet, trình độ tin học của các đối tượng vận hành và sử dụng hệ thống Đồng thời cũng đặt ra yêu cầu đối với chất lượng thông tin về QHSDĐ, đó là tính đầy đủ, chính xác của nó
2.1.2 Phân tích nội dung thông tin dữ liệu
Hệ thống WebGIS hỗ trợ tương tác về quy hoạch sử dụng đất sử dụng mô hình
cơ sở dữ liệu tập trung, có các thành phần dữ liệu chính bao gồm:
- Dữ liệu không gian, bao gồm:
+ Dữ liệu nền: Lớp dữ liệu hành chính cấp xã, huyện được lưu dưới dạng bảng có chứa thông tin không gian và thông tin thuộc tính, được dùng làm cơ
sở để truy vấn thông tin về các chuyên đề đất theo đơn vị hành chính cũng như là thể hiện vị trí các phường xã trong địa bàn nghiên cứu với những thuộc tính cơ bản như: tên đơn vị hành chính, mã, diện tích tự nhiên
+ Dữ liệu chuyên đề về đất, bao gồm: dữ liệu hiện trạng sử dụng đất năm
2011, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất năm 2020, dữ liệu kế hoạch sử dụng đất năm 2018 Đây là những tài liệu quan trọng và cần thiết trong công tác quản
lý đất đai, được thu thập và chuẩn hoá định dạng theo đúng quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (các số liệu về HTSDĐ) và Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường (các số liệu về quy hoạch sử dụng đất) Về mặt không gian, yêu cầu các thửa đất phải được xử lý tốt các lỗi về hình học như không chồng lấp lên nhau, không được hở, không được rỗng Về mặt thuộc tính các thửa đất phải có một ID (mã quản lý đối tượng riêng – duy nhất), phải được điền đầy đủ các thông tin mô tả của bản
đồ hiện trạng sử dụng đất, có ghi năm thành lập rõ ràng
Trang 3733
Các nhóm dữ liệu về không gian này được Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Nam Từ Liêm cung cấp
- Dữ liệu phi không gian:
+ Dữ liệu hỏi đáp - ý kiến tham vấn: là lớp dữ liệu được thu thập bằng các mẫu phiếu online trên trang Web về những vấn đề liên quan tới QH, KHSDĐ Nội dung của dữ liệu thể hiện ý kiến của cộng đồng tới các vấn đề được hỏi trong mẫu phiếu cũng như các thông số liên quan tới bảng hỏi như ngày lấy ý kiến, ngày phản hồi, ngày đóng góp ý kiến,… thông qua việc tương tác với hệ thống
+ Dữ liệu người dùng: quản lý danh sách người dùng đăng nhập vào hệ thống cũng như vai trò của họ được quản trị hệ thống phân quyền
+ Báo cáo, bảng số liệu liên quan tới các vấn đề sử dụng đất tại địa phương như: Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất, một số mẫu biểu thống kê
số liệu đất đai
2.2 Thiết kế hệ thống
2.2.1 Thiết kế kiến trúc WebGIS
Thiết kế kiến trúc WebGIS là việc mô tả một cách tổng quan về WebGIS qua các khung nhìn khác nhau, đồng thời chỉ ra các thành phần và mối quan hệ giữa chúng, bao gồm: Kiến trúc ứng dụng thể hiện qua mô hình phân lớp và mô hình phân rã chức năng, đảm bảo đầy đủ các yêu cầu nghiệp vụ của hệ thống được đưa ra; Kiến trúc dữ liệu thể hiện qua các thành phần dữ liệu chính phục vụ quá trình hoạt động của phần mềm và Kiến trúc cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
Thông qua kiến trúc WebGIS, người thiết kế và người phát triển hệ thống có thể xác định được phần mềm có những chức năng chính nào, thành phần dữ liệu ra sao và có những yêu cầu gì về mặt hạ tầng công nghệ Ngoài ra, người phát triển có thể biết rõ phần mềm sẽ được phát triển theo mô hình lớp, mỗi lớp bao gồm các gói (package) nào và mối quan hệ tương ứng giữa các package khác nhau
Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến trúc hệ thống
Về độ lớn và tốc độ tăng trưởng dữ liệu: dữ liệu được chia làm 2 nhóm
Trang 38 Yêu cầu sao lưu dữ liệu
Kiến trúc ứng dụng
WebGIS hoạt động chia thành 3 tầng (three tier) chính:
Hình 2.1: Sơ đồ kiến trúc tổng thể theo mô hình phân lớp
+ Tầng CSDL: chứa toàn bộ hệ thống dữ liệu (dữ liệu đất đai, kinh tế xã hội, ), được xây dựng trên hệ quản trị CSDL Postgres 9.6+
Trang 3935
+ Tầng dịch vụ: Được xây dựng dựa trên các nền tảng dịch vụ Web tiêu chuẩn (Restfull, Micro Service) và các dịch vụ bản đồ tiêu chuẩn (WMS, WFS) Tầng này thực hiện việc kết nối tới CSDL dựa trên các công nghệ LINQ, Entity Framwork và ADO.NET của tảng NET , tạo dịch vụ và cung cấp dịch vụ cho tầng ứng dụng
+ Tầng ứng dụng: có chức năng quản lý số liệu, bản đồ và tương tác người dùng hệ thống Tầng ứng dụng kết nối, đọc và xử lý thông tin từ tầng dịch vụ, sau
đó hiển thị và xử lý tương tác từ phía người dùng
Kiến trúc cơ sở hạ tầng CNTT
WebGIS được xây dựng dựa trên nền tảng Web-Based, hoạt động dựa trên mô hình Client-Server Người dùng chung, chuyên viên hay quản trị hệ thống có thể dễ dàng truy cập vào ứng dụng bằng cách sử dụng các thiết bị phổ biến (laptop, mobile, …) có hỗ trợ trình duyệt Hệ thống có thể sử dụng online (trực tuyến trên internet), hoặc trong phạm vi mạng giới hạn của đơn vị (kết nối WAN) tùy theo thiết lập của quản trị hệ thống
Hình 2.2: Sơ đồ kiến trúc cơ sở hạ tầng CNTT
2.2.2 Xây dựng biểu đồ trường hợp sử dụng (Use case diagram)
Biểu đồ trường hợp sử dụng (THSD - Use Case) là nhằm định nghĩa các ranh
giới và trách nhiệm của các trường hợp sử dụng trong “Hệ thống WebGIS hỗ trợ
tương tác về quy hoạch sử dụng đất”
Trang 4036
Một mô hình Use Case có thể được chia thành một số lượng lớn các biểu đồ Use Case Một biểu đồ Use Case sẽ chứa các phần tử biểu thị hệ thống, tác nhân và chỉ ra các mối quan hệ giữa chúng; các Use case thường được thể hiện bằng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unifield Modeling Language) với một hệ thống
ký hiệu thống nhất, biểu diễn các phần tử của mô hình (model element) [12]
Hình 2.3: Biểu đồ tác nhân hệ thống
Các trường hợp sử dụng (use case)
Hình 2.4: Biểu đồ các trường hợp sử dụng của hệ thống
- Quản trị hệ thống: Là người quản trị có quyền cao nhất, có thể tạo ra các