1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Độ lún cố kết của nền theo quá trình gia tải nhiều cấp trong gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm kết hợp gia tải trước

11 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp gia tải trước kết hợp với vật thoát nước thẳng đứng (VTNTĐ) như bấc thấm (PVD), giếng cát (SD),… đã và đang được áp dụng khá phổ biến ở nước ta hiện nay trong công tác xử lý nền đất yếu cho các công trình xây dựng, giao thông, hạ tầng, công nghiệp.

Trang 1

ĐỘ LÚN CỐ KẾT CỦA NỀN THEO QUÁ TRÌNH GIA TẢI

NHIỀU CẤP TRONG GIA CỐ NỀN ĐẤT YẾU BẰNG BẤC THẤM KẾT HỢP GIA TẢI TRƯỚC

PHAN HUY ĐÔNG *

Consolidation settlement of soil under multi – stage loading in soft soil improvement by PVP with surcharge

Abstract: Soft soil improvement by PVD combined with surcharge and/or

vacuum preloading has been widely applied for industrial projects, transport as well as infrastructures in Vietnam In practical design, the coupled radial-vertical flow problem has been employed by either analytical solution or numerical simulation However, the nonlinear consolidation considering the multi-stage loadings has not been incorporated in most design standards in Vietnam This matter has not reflect the real condition

of ground since the construction loads of buildings or embankments on clayed soil are usually applied gradually to extend loading rate in order to against sliding failure or due to construction requirement During loading, total excess pore water pressure at any given loading stage depends on the excess porter pressure retained from previous stage, and therefore it also affects the general consolidation degree of ground This paper introduces a practical method for estimating consolidation degree of ground that incorporate influences of loading rate and loading pattern In addition, the method also considers influences of smear effect and well resistance effects The analysis and comparison based on data at a soil improvement project using PVD combined with vacuum and surcharge preloading indicate the beneficial use of the method

1 GIỚI THIỆU *

Giải pháp gia tải trước kết hợp với vật thoát

nước thẳng đứng (VTNTĐ) như bấc thấm

(PVD), giếng cát (SD),… đã và đang được áp

dụng khá phổ biến ở nước ta hiện nay trong

công tác xử lý nền đất yếu cho các công trình

xây dựng, giao thông, hạ tầng, công nghiệp,

Trong thực tế thi công công trình trên nền đất

yếu, tải trọng của công trình cũng như tải trọng

từ các lớp đất đắp sẽ được tăng theo từng cấp,

ở mỗi cấp lại được duy trì trong thời gian nhất

định nhằm làm giãn tốc độ gia tải Mục đích

của việc làm này là nền có đủ thời gian cố kết,

* Bộ môn Cơ học đất-Nền móng, Đại học Xây dựng

E-mail: dongph@nuce.edu.vn

sức kháng cắt (cường độ) tăng, tránh mất ổn định trượt trước khi thi công đắp các lớp tiếp theo Như vậy, trong quá trình gia tải, tổng áp lực nước lỗ rỗng dư ứng với mỗi cấp tải trọng sau sẽ phụ thuộc vào áp lực nước lỗ rỗng dư còn lại từ các cấp gia tải trước đó, và do đó cũng sẽ ảnh hưởng đến độ cố kết chung của nền Trong thực hành thiết kế hiện nay, ngay cả trong các tiêu chuẩn thiết kế đang được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam (TCVN 9355:2013, TCVN 9355:2012, 22TCN 262:2000, TCVN 9842:2013), tải trong được mô tả thành tăng tức thời mà chưa mô tả được quá trình gia tải nhiều cấp theo điều kiện thi công Mặc dù trường hợp xem tải trọng tăng một cấp tuyến tính đã được

Trang 2

tính đến (mục VI.5, 22TCN262-2000) thì độ cố

kết trong giai đoạn tăng tải trọng được xác định

gần đúng theo suy diễn hình học mà không có định lượng cụ thể

Hình 1 Sơ đồ gia tải và độ lún cố kết điển hình theo điều kiện thi công thực tế

Lý thuyết cố kết thấm có kết hợp vật thoát

nước thẳng đứng lần đầu tiên đã được phát triển

bởi Barron (1948) Nhiều nghiên cứu về sau đã

được mở rộng để mô tả được cả quá trình thoát

nước thẳng đứng, mở rộng lý thuyết cố kết thấm

tuyến tính và cả phi tuyến để mô tả được gần

đúng hơn với ứng sử thực tế của nền Trong đó

nghiên cứu của Hansbo và cộng sự (1981),

Deng và cộng sự (2013),… chỉ ra rằng ảnh

hưởng của sức cản thoát nước đứng của bấc

thấm (well resistance) cần phải được tính toán

đến, đặc biệt là khi bấc thấm cắm sâu Thực tế,

ảnh hưởng của sức cản thoát nước đứng có thể

do một số nguyên nhân như: do tiết diện ngang

của bấc thấm giảm, bấc thấm bị xoắn vặn, hay

do các hạt mịn thẩm thấu qua lớp vỏ của bấc

thấm khi bấc thấm cắm sâu vào đất Ảnh hưởng

của vùng xáo động (smear effect) xung quanh

VTNTĐ (thường chỉ xét khi thi công bấc thấm,

còn với cọc cát, giếng cát thì không xét đến)

cũng đã được thực hiện bởi nhiều tác giả như

Walker and Indraratna (2007) Một số nghiên

cứu như Conte and Troncone (2009), Geng và

cộng sự (2012) hay Lu và cộng sự (2011) đã kể

đến được ảnh hưởng của tốc độ gia tải, thời gian gia tải Ngoài ra, một số nghiên cứu xét đến ảnh hưởng phi tuyến khi quan hệ ứng suất biến dạng của nền là phi tuyến và cả khi dòng thấm không tuân thủ định luật thấm Darcy như Walker và cộng sự (2012)

Bài báo này nhằm mục đích giới thiệu bài toán cố kết thấm đối xứng trục phi tuyến khi

kể đến ảnh hưởng của tốc độ gia tải, thời gian gia tải, và xét đến cả ảnh hưởng của vùng xáo động (smear zone) và ảnh hưởng lực cản thấm (well resistance) Từ lời giải của bài toán tổng quát của phương trình vi phân cơ bản, một số trường hợp riêng sẽ được phân tích cụ thể Các ví dụ phân tích sẽ được thực hiện sử dụng

số liệu tại một dự án thi công xử lý nền cụ thể

và so sánh với kết quả quan trắc thực tế, từ đó khẳng định độ chính xác khi tính toán dự báo

độ lún cố kết của nền gia cố bằng phương pháp này

2 LÝ THUYẾT CỐ KẾT THẤM ĐỐI XỨNG TRỤC PHI TUYẾN

2.1 Phương trình vi phân cơ bản

Phương trình vi phân cơ bản của bài toán cố

Trang 3

kết thấm đối xứng trục tổng quát được xây dựng

trên sơ đồ Hình , trong đó có kể đến ảnh hưởng

của khu vực bị xáo động quanh VTNTĐ (smear

zone) làm hệ số thấm ngang ở vùng xáo động bị giảm theo một trong ba trường hợp Dạng I, Dạng II và Dạng III, tương ứng

Hình 2 Sơ đồ tính cho bài toán cố kết thấm đối xứng trục

Một số giả thiết được sử dụng như sau:

1 Biến dạng trong vùng có VTNTĐ và biến

dạng ở khu vực đất xung quanh là bằng nhau và

chỉ xét đến biến dạng theo phương đứng Các

mối quan hệ phi tuyến của tính thấm và tính nén

của đất được mô tả như sau:

'

0

log s

c

0

0

log h

kh

h

k

k

0

0

log v

kv

v

k

k

trong đó: Cc, Ckh và Ckv lần lượt là chỉ số

nén, chỉ số thấm theo phương ngang và chỉ số

thấm đứng; kh, kh0 là hệ số thấm ngang tại thời

điểm t và tại thời điểm ban đầu trong vùng

không bị xáo động; kv, kv0 là hệ số thấm ngang

tại thời điểm t và tại thời điểm ban đầu trong vùng không bị xáo động; e, e0 là hệ số rỗng tại

thời điểm t và tại thời điểm ban đầu; '

s

0

s

ứng suất hữu hiệu trung bình trong đất tại thời

điểm t và tại thời điểm ban đầu;

2 Dòng thấm đứng và ngang tuân thủ định luật thấm Darcy

3 Ảnh hưởng đến khả năng thoát nước ngang trong vùng xáo động (smear zone) được

mô tả như sau:

( ) ( )

trong đó: kh biến đổi trong suốt quá trình thoát nước theo phương trình (2) Trong

vùng bị xáo động, giá trị năng tăng từ ks đến

kh theo qui luật hàm f(r) như mô tả trong

hình 2

Trang 4

4 Lượng nước thoát ra khỏi VTNTĐ bằng

lượng nước chảy vào Khi đó:

w

2 2

( )

[2 r r ] w

r r

k

k r

r

 

(5)

với uw là áp lực nước lỗ rỗng dư trong

VTNTĐ tại các độ sâu khác nhau, us áp lực

nước lỗ rỗng dư trong nền đất xung quanh

VTNTĐ tại độ sâu bất kỳ; rw, rs và rc lần lượt là

bán kính của VTNTĐ, của vùng xáo động và

vùng ảnh hưởng; k r (r) là hệ số thấm của nền đất

xung quanh có thể biến đổi theo bán kinh r theo

các dạng I, Dạng II và Dạng III; k w là hệ số

thấm của VTNTĐ và sẽ là hằng số trong suốt

quá trình cố kết (Hình )

5 Tải trọng đắp tại mức mặt nền đất yếu

tăng từng cấp theo hàm thời gian như sau:

( ) u ( )

trong đó pu là giá trị tổng tải trọng ở các lần

gia tải và biến đổi theo hàm g(t) theo thời gian

Phương trình vi phân cơ bản của bài toán cố

kết thấm đối xứng trục được mô tả dựa vào giả

thiết tổng biến dạng thể tích bằng tổng lượng

nước thoát ra theo cả hai phương đứng và

phương ngang (xuyên tâm) như sau:

2 2

( )

v k r r u s k v u

r

 

   

     

(7)

trong đó u slà áp lực nước lỗ rỗng dư trung

bình của đất xung quanh VTNTĐ tại độ sâu

bất kỳ, v là biến dạng thể tích của khối đất và của VTNTĐ Tiếp tục biến đổi với các điều kiện biên tương ứng, sau đó giải phương trình

vi phân sẽ thu được nghiệm là giá trị u stheo độ sâu và thời gian như sau (chi tiết lời giải tham khảo các nghiên cứu của tác giả Lu và cộng

sự, 2011, 2015):

( ) sin( )

h

T

m

  

(8)

2

2 0 0

8

4 v

r

   

trong đó H chiều dài đường thoát nước theo phương đứng; M=(2m-1)/2; m=1,2,3…; Fc là

hệ số kể đến ảnh hưởng của kích thước hình học và đặc điểm của bấc thấm; m là hệ số tính toán kể đến ảnh hưởng của vùng xáo động và khả năng thoát nước, trong công thức (9), hệ số m được đơn giản hóa khi không xét đến sức cản thấm trong bấc thấm (chi tiết về thông số này xem trong Xie và cộng sự, 2009 hoặc Lu và cộng sự, 2015)

Hệ số cố kết của nền được xác định theo nguyên lý ứng suất như sau:

0 2

h

T

2.2 Lời giải cho một số trường hợp đặc biệt

Hình 3 Một số trường hợp gia tải

Trang 5

(1) Trường hợp tải trọng tức thời

Tải trọng tăng tức thời theo thời gian như mô

tả trong Hình a, khi đó ta có:

1

2

( , ) u m h Tsin( )

s

m



(11)

2 1

2 ( ) 1 m h T

h

m

M

 

(12)

(2) Trường hợp tải trọng tăng tuyến tính

một cấp

Trường hợp tải trọng tăng tuyến tính theo

một cấp và giữ ổn định được mô tả trong

Hình b, khi đó ta có:

1

1

( )

1

2 (1 )

sin( ), ( , )

sin( ),

m h

T u

h h

s

u

h h

u z t

 

 

(13)

1

1 2

1

( )

1 2

2(1 )

,

m h

T h

h h m

h h

U

 

(14)

(3) Trường hợp tải trong tăng tuyến tính

nhiều cấp

Trường hợp tổng quát và thông thường gặp

đó là khi nền đất yếu không đủ chịu tổng tải

trọng đắp lớn, cần thi công nhiều bước, mỗi

bước có một thời gian đợi nhất định như trình

bày trong Hình c Khi đó tải trọng gia tải được

mô tả dưới dạng sau:

1 ( 2 2) (2 2 ) ( 2 1) ( 2 1) (2 )

0 0;

( ), ( )

,

p

g t

 

 

(15)

với ai = pi/pu; Ri = (ai-ai-1)/(Th(2i-1)-Th(2i-2)); i là chỉ số cho bước tải trọng thứ i=1,2,3…; pi là tải

trọng cuối cùng ở cấp thứ i;

Giá trị áp lực nước dư trung bình trong đất tại độ sâu z được xác định như sau:

( ) ( , )

2 sin( ) ( m h s m h h j )

i

T T

T T u

 

 

(16)

với Ts = min(Th, Th(2j-1)) và j =1,2,3…

Độ cố kết trung bình của nền được xác định như sau:

( ) 2

2 ( ) ( m h s m h h j )

i

T T

T T

M

 

 

   

(17)

TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ 3.1 Giới thiệu dự án

Nhằm kiểm tính phương pháp tính toán, phân tích tiếp theo dựa trên số liệu đầu vào tại một dự

án có công tác xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm kết hợp với hút chân không và tải trọng đắp Dự

án thuộc khu vực khí điện đạm Cà Mau, Tỉnh

Cà Mau Địa chất điển hình tại khu vực được trình bày trên hình 4

Hình 4 Lát cắt địa chất tại khu vực khảo sát

Trang 6

Hình 4 trong đó lớp đất yếu số 1 là bùn sét

lẫn hữu cơ trạng thái dẻo nhão đến nhão phân

bố đến độ sâu từ 17m đến 18m trên toàn khu

vực dự án

Hình 5 trình bày một số chỉ tiêu cơ lý đặc

trưng của nền đất biến động theo độ sâu tại khu

vực dự án Số liệu trên hình 5 cho thấy nền đất

yếu ở trạng thái cố kết thường Lớp đất yếu có

hệ rố rỗng lớn, các chỉ số nén lớn

Khu vực dự án có tổng diện tích xấp xỉ 20 ha, được chia thành nhiều khu vực nhỏ nhằm kiểm soát chất lượng trong quá trình thi công và phù hợp với mặt bằng xử lý nền Khu vực xem xét

có diện tích xấp xỉ 2 ha

0

5

10

15

20

25

30

0 0,2 0,4 0,6 0,8 1 1,2

Cc chỉ số nén

Cr Chỉ số nén lại

Cc, Cr

0

5

10

15

20

25

30

0 0,5 1 1,5 2

Pc-Áp lực tiền

cố kết

Us bản thân

p'c (kg/cm2)

0

5

10

15

20

25

30

0 0,5 1 1,5 2 2,5

Hệ số rỗng (e)

Hình 5 Một số chỉ tiêu cơ lý điển hình

3.2 Kết quả tính toán và phân tích

Bấc thấm được thiết kế đảm bảo yêu

cầu về độ cố kết dưới tải trọng thi công

đạt trên 90%, độ lún dư của nền dưới 20

cm trong vòng 10 năm kể từ năm bắt đầu khai thác Bảng 1 tổng hợp các thông số thiết kế cho bấc thấm theo thực tế thi công tại dự án

Trang 7

Bảng 1 Thông số thiết kế bấc thấm

Công tác thi công san lấp và xử lý nền thực

tế tại khu vực xem xét bao gồm các bước sau:

(1) San lấp đến cao độ thiết kế, chiều

dày đắp trung bình 3m Thời gian tính toán

là 60 ngày

(2) Thi công lớp cát đệm dày 0,5m trong

vòng 8 ngày

(3) Thi công cắm bấc thấm trong vòng 20

ngày Bấc thấm được thiết kế với khoảng cách

1.0x1.0m, chiều sâu bấc thấm là 18m tính từ

mặt lớp đất yếu (hết phạm vi đất yếu)

(4) Thi công hệ thống chân không, các lớp

màng kín khí và bắt đầu hút chân không, áp suất

chân không đã đạt giá trị thiết kế là trên 70 kPa

sau 7 ngày chạy hệ thống chân không Tổng thời

gian từ lúc bắt đầu gia tải chân không đến thời

điểm áp suất chân không đạt giá trị thi thiết kế

là xấp xỉ 7 ngày theo đúng lộ trình thiết kế

(5) Thi công bơm cát bù lún ngay sau khi áp

suất chân không đạt giá trị thiết kế và ổn định

trong vòng 8 ngày Tổng thời gian thi công bơm

cát bù lún là 20 ngày;

(6) Đợi gia tải;

(7) Dỡ tải chân không

Như vậy, tải trọng được gia tải theo nhiều

cấp mở mỗi cấp có thời gian đợi khác nhau sau

đó mới tăng cấp tiếp theo theo trình tự thi công

Qui trình gia tải theo các bước thi công từ lúc

thi công san lấp ban đầu đến khi xử lý nền xong

và dỡ tải chân không được mô tả trong hình 2a Trong đó, đường gia tải trung bình được tổng hợp sử dụng cho tính toán

Trong quá trình thi công, các số liệu quan trắc (lún mặt, áp lực nước lỗ rỗng, lún theo độ sâu và chuyển vị nghiêng) được theo dõi liên tục nhằm đánh giá chất lượng thi công, độ cố kết của nền và đánh giá thời điểm ngừng gia tải chân không Các giá trị này sẽ là cơ sở để so sánh đối chiếu giữa các phương pháp tính Hình 2.b trình bày độ lún mặt trung bình của khu vực đang xét được xác định từ quan trắc bàn đo lún

bề mặt trong suốt quá trình thi công Trong quá trình thi công cát san lấp (3m), do chưa có bấc thấm nên nền đất lún rất ít Sau khi thi công xong bấc thấm, độ lún của nền tăng lên nhanh chóng, đặc biệt là khi bắt đầu vận hành hệ thống chân không

Nhằm đánh giá độ tin cậy của phương pháp tính, một đoạn chương trình phần mềm đã được lập dựa trên phân tích độ cố kết của nền theo lý thuyết cố kết cấm đối xứng trục trình bày trong công thức (15) và (16) Kết quả tính toán cho thấy độ lún dự báo là sát với giá trị quan trắc cả

về trị số độ lún cuối cùng và tốc độ lún theo thời gian (Hình 6c), đặc biệt là khi hệ số cố kết

ngang Ch=2,5Cv

Trang 8

20

40

60

80

100

120

140

160

180

0 20 40 60 80 100 120 140 160 180 200 220

Gia tải thực tế Tải trọng tính toán (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

a

0

20

40

60

80

100

120

140

160

180

200

Thời gian thi công (ngày)

Độ lún tính toán, Ch= 2Cv

Độ lún tính toán, Ch= 2.5Cv

Độ lún tính toán, Ch= 3Cv

Độ lún quan trắc San lấp và thi công bấc

Hút chân không + Bơm cát

b

0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

100

0 20 40 60 80 100 120 140 160 180 200 220

Thời gian thi công (ngày)

Tốc độ lún tính toán, Ch=2.5Cv Quan trắc

c

Hình 2 Độ lún cố kết của nền theo tốc độ gia tải thực tế: a Sơ đồ gia tải thực tế

và số liệu tính toán; b Độ lún cố kết trung bình của nền trong giai đoạn thi công;

c Tốc độ lún trung bình của nền

Ảnh hưởng của tốc độ gia tải tới độ cố kết

chung của nền được khảo sát với các trường

hợp gia tải khác nhau như trình bày trên hình

7 Trong đó hình 7a mô tả lộ trình gia tải theo

các trường hợp tải trọng thực tế, tải trọng tăng nhiều cấp theo thực tế thi công, tải trọng tăng tuyến tính một cấp và trường hợp tải trọng tăng tức thời Giá trị độ lún cố kết và tốc độ

Trang 9

lún của nền theo thời gian thi công, ứng với

các trường hợp được trình bày trên hình 7b và

hình 7c, trong khi giữ nguyên tỷ số Ch/Cv =

2,5 Kết quả phân tích cho thấy ở các qui trình

gia tải khác nhau, mặc dù độ lún cố kết tổng

cuối cùng (lún sơ cấp) giữa các sơ đồ gia tải là

giống nhau, tuy nhiên tốc độ lún của nền, đặc

biệt trong giai đoạn đầu tiên khi bắt đầu tăng

tải là rất khác nhau

Ngoài ra, trong hình 7b có trình bày kết quả

tính toán độ lún cố kết của nền trong trường hợp

độ cố kết được xác định theo công thức được

trình bày trong TCVN 9355: 2012 về thiết kế xử

lý nền bằng bấc thấm kết hợp gia tải trước, và

tải trọng tăng tức thời Kết quả trên hình 7b cho thấy hai kết quả là tương đối khớp nhau

Kết quả tổng hợp trên bảng 2 tại thời điểm ngừng gia tải xử lý nền cho thấy, nếu sơ đồ gia tải không chính xác sẽ dẫn đến việc dự báo không chính xác về độ cố kết cũng như tốc độ lún tại thời điểm nhất định Trong khi, việc xác định độ lún cố kết và tốc độ lún một cách chính xác có ý nghĩa thực tế rất lớn trong công tác thiết kế, thi công và kiểm soát chất lượng của công tác xử lý nền Ví dụ, trường hợp cần khống chế tốc độ lún để đảm bảo điều kiện chống trượt cho công tác thi công đắp, xác định thời điểm

dỡ tải trọng gia tải trước…

0

20

40

60

80

100

120

140

160

180

0 20 40 60 80 100 120 140 160 180 200 220

Gia tải thực tế TH1: Tải tăng nhiều cấp TH2: Tải tăng tuyến tính TH3: Tải tăng tức thời

a

0

20

40

60

80

100

120

140

160

180

200

Thời gian thi công (ngày)

Độ lún quan trắc TH1: Tải tăng từng cấp TH2:Tải tăng tuyến tính TH3: Tải tăng tức thời TH3: Tăng tải tức thời (TCVN 9355:2012)

Hút chân không + Bơm cát bù

PVD

Dỡ tải chân không San lấp

b

Trang 10

10

20

30

40

50

60

70

80

90

100

Thời gian thi công (ngày)

Quan trắc TH1: Tải tăng từng cấp TH2: Tải tăng tuyến tinh TH3: Tải tăng tức thời

c

Hình 7 Ảnh hưởng của lộ trình gia tải đến độ lún cố kết của nền

Bảng 2 Độ cố kết của nền được xác định tại thời điểm ngừng gia tải chân không

Trường hợp gia tải

(TCVN 9355: 2012)

1 Thời điểm ngừng gia

3

Độ cố kết dưới tải

trọng thi công thực

tế (%)

4 KẾT LUẬN

Bài báo đã giới thiệu phương pháp phân tích

độ cố kết của nền dưới các trường hợp tải trọng

tăng phi tuyến Mặc dù cần có các số liệu đánh

giá so sánh với các điều kiện địa chất và phương

pháp thi công khác nhau, các phân tích trong bài

báo này có thể dẫn đến kết luận là phương pháp

phân tích độ cố kết của nền có kể đến tải trọng

tăng theo nhiều cấp giúp mô tả chính xác hơn độ

lún cố kết của nền trong quá trình thi công, đặc

biệt giúp kiểm soát tốc độ thi công đắp nền và thời điểm dỡ tải xử lý nền

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 TCVN 9355-2012: Gia cố nền đất yếu bảng bấc thấm thoát nước

2 TCVN 9842-2013: Xử lý nền đất yếu bằng Phương pháp Cố kết hút chân không có màng kín khí trong Xây dựng các công trình

Ngày đăng: 10/02/2020, 13:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w