1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân lập, xác định cấu trúc một số hợp chất tự nhiên từ lá thông đỏ lá dài (taxus wallichiana zucc.), thiết lập chất chuẩn đối chiếu taxuspine F đã phân lập

8 72 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 413,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này được thực hiện với mục tiêu phân lập, xác định cấu trúc một số hợp chất tự nhiên từ lá thông đỏ lá dài và thiết lập chất chuẩn đối chiếu từ hợp chất taxoid phân lập được. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết của đề tài nghiên cứu này.

Trang 1

PHÂN LẬP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP CHẤT TỰ NHIÊN

TỪ LÁ THÔNG ĐỎ LÁ DÀI (TAXUS WALLICHIANA ZUCC.),

THIẾT LẬP CHẤT CHUẨN ĐỐI CHIẾU TAXUSPINE F ĐÃ PHÂN LẬP

Hứa Hoàng Oanh*, Trần Ngọc Thùy Dương*, Bùi Thị Bích Trâm*, Hà Diệu Ly**,Bùi Thế Vinh***,

Trần Công Luận***, Nguyễn Đức Tuấn*

TÓM TẮT

Mở đầu: Thông đỏ lá dài (Taxus wallichiana Zucc.) là một dược liệu quý, đã được trồng ở Lâm Đồng

với triển vọng là nguồn cung cấp nguyên liệu cho việc sản xuất các thuốc trị ung thư Do đó, việc xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm dược liệu cũng như đánh giá chất lượng các taxoid được chiết tách từ thông đỏ lá dài là hết sức quan trọng và cần thiết Chính vì vậy, đề tài này được thực hiện với mục tiêu phân lập, xác định cấu trúc một số hợp chất tự nhiên từ lá thông đỏ lá dài và thiết lập chất chuẩn đối chiếu từ hợp chất taxoid phân lập được

Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: cao methanol 60% của lá thông đỏ lá

dài Phương pháp nghiên cứu: Xử lý cao: loại tạp kém phân cực có trong cao methanol 60% bằng ether dầu hỏa

Phân lập và xác định cấu trúc hợp chất tự nhiên: phân lập hợp chất tự nhiên từ cao sau khi loại tạp bằng các kỹ thuật sắc ký cột cổ điển, sắc ký lỏng hiệu năng cao điều chế và phương pháp kết tinh trong dung môi, xác định cấu trúc chất phân lập bằng các phương pháp phổ nghiệm UV-Vis, IR, MS, NMR Sau cùng, độ tinh khiết của chất phân lập được xác định bằng kỹ thuật HPLC pha đảo với đầu dò PDA Thiết lập chất chuẩn thiên nhiên theo hướng dẫn của WHO, ASEAN và ISO/IEC 15328: đánh giá chất chuẩn bằng định tính dựa trên các giá trị: phổ UV-Vis, IR, MS, NMR, định lượng bằng HPLC; đóng gói, đánh giá đồng nhất, đánh giá liên phòng thí nghiệm (ba phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP)

Kết quả: Từ 75 g cao methanol 60% đã phân lập được 425 mg hợp chất taxinine B (độ tinh khiết > 98%),

732 mg hợp chất taxuspine F (độ tinh khiết > 97%) và 310 mg hợp chất bis-(2-ethylhexyl)-phtalate Theo hướng dẫn của WHO, ASEAN và ISO/IEC 15328, 300 mg chất chuẩn taxuspine F được thiết lập đạt độ đồng nhất khi đóng gói và độ tinh khiết 97,46%

Kết luận: Đề tài đã phân lập được hai taxoid là taxinine B và taxuspine F, và hợp chất

bis-(2-ethylhexyl)-phtalate từ lá thông đỏ lá dài (Taxus wallichiana Zucc.) trồng ở Lâm Đồng Trong đó, bis-(2-ethylhexyl)-bis-(2-ethylhexyl)-phtalate được phân lập lần đầu tiên từ Taxus wallichiana Thiết lập được một chất chuẩn đối chiếu là taxuspine F đạt độ tinh khiết 97,46%

Từ khóa: Taxus wallichiana, taxinine B, taxuspine F, bis-(2-ethylhexyl)-phtalate, reference standard.

ABSTRACT

ISOLATION AND STRUCTURAL IDENTIFICATION OF CHEMICAL CONSTITUENTS

FROM THE NEEDLES OF TAXUS WALLICHIANA ZUCC., AND ESTABLISHMENT OF REFERENCE STANDARD TAXUSPINE F

Hua Hoang Oanh, Tran Ngoc Thuy Duong, Bui Thi Bich Tram, Ha Dieu Ly, Bui The Vinh,

Tran Cong Luan, Nguyen Duc Tuan

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - Supplement of No 1 – 2014: 235 - 242

* Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh ** Viện Kiểm nghiệm thuốc TP HCM

Trang 2

Background – Objectives: Taxus wallichiana Zucc is a precious medicinal herb with prospect of becoming

the source for supplying raw material to produce anti-cancer drugs Therefore, standardization of this herb as well

as evaluation of quality of the taxoids extracted from Taxus wallichiana Zucc are very important and necessary Thus, the aim of this study was to isolate, identify chemical structure of chemical constituents from the needles of Taxus wallichiana Zucc and establish reference standard from one of isolated taxoids.

Materials and Methods: Materials: 60% methanol extract from the needles of Taxus wallichiana Zucc

cultivated in Lam Dong province Methods: Isolated and identification of chemical constituents: Low polar residues from 60% methanol extract were removed by petroleum ether, the constituents were isolated and purified from the resultant methanol extract by column chromatography, preparative HPLC, and crystallization in solvent Then, the purified compounds was elucidated chemical structure by means of UV-Vis, IR, MS, NMR spectroscopy Finally, the purity of two taxoids was determined by reversed phase HPLC with PDA detector Establishment of reference standard taxuspine F according to the guidelines of WHO, Asean and ISO/IEC 15328: Basing on the data of infrared spectrometry, ultraviolet spectrometry, mass spectrometry, nuclear magnetic resonance spectrometry and high performance liquid chromatography, the quality and quantity of taxuspine F were evaluated In addition, the validation of method and the assessment of inter-laboratories were conducted to set up the assigned values of the established reference standard

Results: From 75 g of 60% methanol extract, the isolated taxoids were identified as taxinine B (425 mg) with

over 98% purity and taxuspine F (732 mg) with over 97% purity; furthermore, bis-(2-ethylhexyl)-phtalate was separated about 310 mg 300 mg of taxuspine F (97,46% purity), which was isolated in this study, was established

as reference standard according to the guidelines of WHO, Asean and ISO/IEC 15328.

Conclusion: Two taxanes, taxinine B and taxuspine F were successfully isolated from the needles of Taxus

wallichiana Zucc cultivated in Lam Dong province Bis-(2-ethylhexyl)-phtalate is isolated from Taxus wallichiana for the first time Taxuspine F was established as the reference standard and the assigned value reached 97,46% purity

Key words: Taxus wallichiana, taxinine B, taxuspine F, bis-(2-ethylhexyl)-phtalate, reference standard.

MỞ ĐẦU

Paclitaxel (Taxol®) được dùng trong điều trị

nhiều loại ung thư: ung thư vú, ung thư phổi,

cũng như điều trị ung thư Kaposi sarcoma có

liên quan đến AIDS(3,4,12) Để điều trị cho một

bệnh nhân thì cần trung bình khoảng 2g

paclitaxel chiết từ 3-10 cây thông đỏ (Taxus

baccata) Việc chiết xuất paclitaxel chủ yếu từ vỏ

cây vì hoạt chất tập trung nhiều, do đó, đã làm

cạn kiệt nguồn dược liệu(8) Vì vậy, ở Việt Nam

đã tiến hành trồng thông đỏ lá dài (Taxus

wallichiana Zucc.) và nghiên cứu chiết xuất

paclitaxel, 10-DAB từ lá nhằm thay thế nguồn

nguyên liệu vỏ cây Tuy nhiên, để thông đỏ lá

dài (Taxus wallichiana Zucc.) trồng ở Lâm Đồng

được đưa vào khai thác để cung cấp nguồn nguyên liệu làm thuốc thì cần phải tiến hành tiêu chuẩn hóa dược liệu Mục tiêu nghiên cứu này là phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất tự

nhiên từ lá thông đỏ lá dài (Taxus wallichiana

Zucc.); bước đầu thiết lập chất chuẩn từ một taxoid phân lập được, có thể dùng trong kiểm tra chất lượng dược liệu và các chế phẩm liên quan

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng

Cao chiết methanol phân đoạn 60% (gọi tắt là cao methanol 60%) từ lá thông đỏ lá dài được trồng ở Lâm Đồng, và nguồn dược liệu đã được tiêu chuẩn hóa Qui trình chiết xuất được trình bày trong sơ đồ 1

Trang 3

Sơ đồ 1: Quy trình chiết xuất phân đoạn cao

methanol 60%

Phương pháp nghiên cứu

Phân lập hợp chất

Cao methanol 60% được lắc phân bố với

ether dầu hỏa (PE) để loại tạp kém phân cực, sau

đó, tiến hành sắc ký cột silica gel với hệ dung

môi CHCl3-MeOH (9:1) thu được kết tinh KT1

(phân đoạn I) và 8 phân đoạn II - IX Phân đoạn

II tiếp tục được tiến hành sắc ký cột silica gel với

hệ dung môi PE-aceton (7:3) thu được kết tinh

KT2 (phân đoạn IIA) và 5 phân đoạn IIB đến IIF

Kết tinh KT1 và KT2 được tinh chế và kiểm tra

lại bằng sắc ký lớp mỏng, được gộp lại thành kết

tinh TW1; sau đó, được kiểm tra độ tinh khiết

bằng HPLC pha đảo với đầu dò PDA Kết tinh

TW1 được tiến hành HPLC điều chế thu được

hợp chất T1 có độ tinh khiết trên 98% và hợp

chất 100 mg hợp chất T3

Từ 5 phân đoạn IIB đến IIF thu được kết tinh

TW2, hợp chất này được tinh chế và kiểm tra độ

tinh khiết bằng HPLC pha đảo với đầu dò PDA

Tiếp theo là thực hiện HPLC điều chế kết tinh

TW2 và thu được hợp chất T2 có độ tinh khiết

trên 97% và hợp chất 210 mg hợp chất T3

Xác định cấu trúc

Dựa vào các kết quả phân tích phổ UV-Vis,

IR, MS, NMR đã xác định được hợp chất T1 là taxinine B, hợp chất T2 là taxuspine F và hợp chất T3 là bis-(2-ethylhexyl)-phtalate

Điều kiện sắc ký lỏng hiệu năng cao

Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) phân tích Water Alliance 2695 – đầu dò dãy diod quang (PDA), cột Xterra C18 (250 x 4,6 mm; 5 µm) HPLC phân tích được sử dụng để đánh giá

độ tinh khiết của các hợp chất được phân lập

Hệ thống HPLC điều chế Merck-Knauer, đầu dò UV K-2600, cột Phenomenex Gemini RP C18 (250 x 21,20 mm; 5 µm) Phương pháp HPLC điều chế được áp dụng để tinh chế các hợp chất được phân lập

Các điều kiện tiến hành HPLC phân tích và HPLC điều chế được trình bày trong bảng 1

Bảng 1: Điều kiện sắc ký trong đánh giá độ tinh khiết

và tinh chế các hợp chất được phân lập

Pha động ACN-nước (95:5) ACN-nước (95:5)

Bước sóng phát hiện 210 nm 210 nm Tốc độ dòng 1 ml/phút 3 ml/phút

Thiết lập chất chuẩn

Hợp chất taxuspine F sau khi phân lập đã được xác định cấu trúc bằng các kết quả phân tích phổ nghiệm UV-Vis, IR, MS, NMR Hợp chất này có độ tinh khiết cao trên 97% khi đánh giá bằng phương pháp HPLC, được dùng làm nguyên liệu để thiết lập chất chuẩn điều chế qua các bước sau đây:

Định lượng và thẩm định qui trình định lượng bằng HPLC

Vì không có chất chuẩn đối chiếu taxuspine F, kết quả định lượng taxuspine F điều chế được tính theo phương pháp HPLC qui về 100% diện tích pic trên sắc ký đồ Qui trình định lượng được thẩm định bao gồm khảo sát tính phù hợp hệ thống, tính chọn lọc, khoảng tuyến tính và độ lặp lại

Hòa cao khô với 8 lít nước Lắc với CH 2 Cl 2 (96 lít)

Cao khô MeOH

(8 kg)

Cô quay áp suất giảm, thu hồi

MeOH

Sắc ký cột Diaion

HP-20 Phân đoạn cao MeOH 60%

(1600 g)

Cao CH 2 Cl 2

(1600 g)

Dược liệu

(25 kg)

Dịch chiết MeOH

(150 lít)

Chiết ngấm kiệt với MeOH, tỷ lệ 1:6

Trang 4

Thiết lập chất chuẩn taxuspine F

Qui trình thiết lập chất chuẩn taxuspine F

gồm các bước: đóng gói, đánh giá độ đồng nhất

giữa các lọ, đánh giá kết quả định lượng liên

phòng thí nghiệm tại ba phòng thí nghiệm đạt

GLP, xác định giá trị ấn định trên phiếu kiểm

nghiệm(6,7,11)

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Phân lập hợp chất

Từ 75 g cao methanol 60% đã phân lập

được 720 mg phân đoạn giàu hợp chất T1 và

935 mg phân đoạn giàu hợp chất T2 bằng

phương pháp sắc ký cột cổ điển Sau khi được

tinh khiết hóa bằng kỹ thuật HPLC điều chế

thu được 425 mg hợp chất T1 (độ tinh khiết >

98%), 732 mg hợp chất T2 (độ tinh khiết >

97%) và 310 mg hợp chất T3

Xác định cấu trúc

Hợp chất T1

Hợp chất T1 là kết tinh dạng tinh thể nhỏ,

mịn, không màu, có ánh lấp lánh, dễ tan trong

cloroform, acetonitril, ethyl acetate, ít tan trong

methanol

Phổ UV của T1 trong MeOH cho đỉnh hấp

thu cực đại ở bước sóng 217 và 279,4 nm Điều

này phù hợp với các taxoid vì các taxoid có

đỉnh hấp thu cực đại trong khoảng 190 – 300

nm(5) Các băng hấp thụ đáng chú ý trên phổ IR

của T1: 1684 cm-1 (C=O), 1634 cm-1 (C=C), 1132

cm-1 và 1070 cm-1 (C-O-C) Điều này phù hợp

với các taxoid vì trong cấu trúc của các taxoid

đều có sự hiện diện của nhóm carbonyl ester ở

vị trí C5, nhóm ceton (C=O) ở vị trí C13(5) Phổ

MS – ES+ trong MeOH cho thấy ion có m/z =

687,28 với cường độ cao nhất, đây là mảnh

[M+Na]+, do vậy T1 có khối lượng phân tử là

664 Dalton, có khả năng tương ứng với công

thức phân tử của một hợp chất taxoid là

taxinine B (C37H44O11) (2) So sánh dữ liệu phổ

1H NMR và 13C NMR của T1 với các chất đã

được công bố thì dữ liệu phổ của T1 hoàn toàn

trùng khớp với dữ liệu phổ của taxinine B(2)

Bảng 2: So sánh phổ 1 H-NMR (500 MHz, CDCl 3 ) và

13 C-NMR (125 MHz, CDCl 3 ) của T1 và taxinine B (2)

C

Hợp chất T1 (trong CDCl 3 )

Taxinine B (trong CDCl 3 )

1 2,25; d (7) 48,7 2,24; d (1,5; 7) 48,7

2 5,63; dd (1,5; 6,5) 68,6 5,62; dd (1,5;

3 3,33; d (6) 42,0 3,32; d (6,5) 42,0

5 5,39; s 76,2 5,38; t (3) 76,2

35,1 1,75; m 35,1

7 5,45; m 69,6 5,44; dd (6; 11) 69,6

9 5,94; d (11) 75,0 5,94; d (10,5) 75,0

10 6,25; d (10,5) 72,8 6,24; d (10,5) 72,8

14a 2,39; d (21)

36,2 2,34; d (20) 36,2

14b 2,85; dd (7; 20) 2,84; dd (7; 20)

20a 4,92; s

118,8 4,92; s 118,8

22 6,45; d (16) 117,4 6,44; d (16) 117,4

23 7,69; d (16) 146,4 7,68; d (16) 146,4

2’, 6’ 7,78; d (7) 129,0 7,77; d (7) 129,0 3’, 5’ 7,47; m 128,6 7,42; m 128,6

Hình 1: Cấu trúc hóa học của taxinine B

Trang 5

Từ các kết quả phổ nghiệm UV-Vis, IR, MS,

NMR, hợp chất T1 được xác định là taxinine B

Taxinine B còn có tên gọi khác là

7β-acetate-O-taxinine A được Woods M.C cùng các cộng sự

phân lập lần đầu tiên vào năm 1968 từ lá Taxus

cuspidata Sieb et Zucc.(3) Sau đó, vào năm 1988,

Yeh M.K cùng các cộng sự cũng đã phân lập

được hợp chất này từ gỗ của Taxus mairei(3)

Hợp chất T2

Hợp chất T2 có dạng rắn vô định hình, màu

trắng, tan trong methanol, acetonitril, cloroform

T2 có cực đại hấp thu tại bước sóng 266,7

nm; phù hợp với phổ UV của taxuspine F đã

công bố(9,10) Phổ hồng ngoại của T2 tương tự như

taxuspine F(9,10), có các đỉnh hấp thu tương ứng với các nhóm chức: 3450 cm-1 (nhóm -OH), 1747

cm-1 và 1679 cm-1 (C=O), 1199 cm-1 (C-O-C) Trên

phổ MS, T2 cho mũi cao nhất tương ứng với m/z

= 557,22 phù hợp với mảnh [M+Na]+ Do vậy, T2

có khối lượng phân tử là 534,2 Dalton, tương ứng với công thức phân tử có thể là C28H38O10, cùng công thức phân tử với taxuspine F (9,10) So sánh dữ liệu phổ 1H NMR và 13C NMR của T2

với các chất đã được công bố cho thấy cấu trúc

của T2 hoàn toàn trùng khớp với cấu trúc của

taxuspine F(9,10)

Bảng 3: So sánh phổ 1 H-NMR (500 MHz, CDCl 3 ) và 13 C-NMR (125 MHz, CDCl 3 ) của T2 và taxuspine F (9,10)

2,77 (dd; 7,0; 20,0) 36,1

2,33 (d; 19,5) 2,76 (dd; 6,5; 19,5)

Dựa vào các kết quả phổ: UV-Vis, IR, MS,

NMR, hợp chất T2 được xác định là taxuspine F.

Taxuspine F đã được phân lập từ Taxus cupidata Sieb.et Zucc năm 1995 và từ Taxus

Trang 6

wallichiana Zucc bởi Nguyễn Thị Thanh Tâm

năm 2007(10)

Hình 2: Cấu trúc hóa học của taxuspine F

Hợp chất T3

Hợp chất T3 có dạng dầu, trong suốt, không

màu, không mùi

Phổ UV của T3 có cực đại hấp thu tại bước

sóng 274,4-276,8 nm Phổ MS – ES+ trong MeOH

của T3 có m/z = 413,17 là mảnh [M+Na]+, do vậy

khối lượng phân tử của T3 là 390,27 Dalton, có

khả năng tương ứng với công thức phân tử của

một hợp chất là bis(2-ethylhexyl)-phtalate

(C24H38O4) (1) So sánh dữ liệu phổ NMR một

chiều và hai chiều của T3 với các chất đã được

công bố thì hoàn toàn trùng khớp với cấu trúc

của hợp chất bis(2-ethylhexyl)-phtalate (1)

Phổ 1H NMR (500 MHz, CDCl3) của T3 có

các mũi tại vị trí δ 4,25 (2H, m); 1,70 (1H, m);

1,25~1,46 (8H, m); 0,88 (3H, t, J=4,5 Hz); 0,93 (3H,

t); 7,71 (1H, m); 7,53 (1H, m)

Phổ 13C NMR (125 MHz, CDCl3) của T3 có

các mũi tại vị trí δ 68,17 (t, C-1); 38,75 (d, C-2); 30,38 (t, C-3); 22,98 (t, C-4); 28,93 (t, C-5); 14,04 (q, C-6); 23,77 (t, C-7); 10,96 (q, C-8); 167,76 (s, C=O); 132,47 (s, C-1’); 128,81 (d, C-2’); 130,87 (d, C-3’)

Hình 3: Cấu trúc hóa học của

bis-(2-ethylhexyl)-phtalate

Bis-(2-ethylhexyl)-phtalate là hợp chất được

phân lập lần đầu tiên từ Taxus wallichiana Zucc

Hợp chất này có hoạt tính kháng khuẩn trên vi

khuẩn Gram âm và Gram dương (1)

Đ ánh giá độ tinh khiết của taxinine B và taxuspine F

Độ tinh khiết của 2 hợp chất taxoid đã phân lập được đánh giá bằng phương pháp HPLC phân tích Độ tinh khiết của taxinine B trên 98% và taxuspine F tinh khiết trên 97%

Hình 4: Độ tinh khiết sắc ký (a): taxinine B, (b): taxuspine F Điều kiện tiến hành sắc ký được trình bày trong

bảng 1

Trang 7

Thiết lập chất chuẩn

Định lượng và thẩm định qui trình định

lượng bằng HPLC

Bảng 4: Kết quả thẩm định qui trình định lượng

taxuspine F điều chế bằng HPLC

Tính tương thích hệ thống RSD (t R ) = 0,09% < 1%

RSD (S pic ) = 0,51% < 2%

Độ lặp lại (n=6) RSD = 0,13% < 2%

Tính tuyến tính R2 = 0,9992 > 0,995

Nhận xét: qui trình định lượng bằng HPLC

đạt các yêu cầu về tính phù hợp hệ thống, tính

chọn lọc, khoảng tuyến tính và độ lặp lại

Hàm lượng taxuspine F điều chế được tính

theo phương pháp HPLC qui về 100% diện tích

pic trên sắc ký đồ Kết quả: hàm lượng taxuspine

F là 97,77% tính trên chế phẩm nguyên trạng

Thiết lập chất chuẩn taxuspine F

Đóng gói và đánh giá độ đồng nhất giữa các lọ

300 mg taxuspine F điều chế được đóng gói

vào 30 lọ, khối lượng đóng gói: 10 mg/ lọ Điều

kiện đóng gói: trong buồng Glove-box chứa

99,99% khí nitơ ở nhiệt độ phòng (25ºC) và độ

ẩm 30 – 40%

Đánh giá độ đồng nhất giữa các lọ sau khi

đóng gói: số lọ đánh giá (g) được chọn ngẫu

nhiên, số lượng lọ được tính bằng công thức

= 6 (N: tổng số lọ) Mỗi lọ được định

lượng 2 lần để tránh sai số và dùng phép kiểm

Dixon để loại giá trị bất thường trong kết quả

định lượng

Bảng 5: Kết quả phân tích phương sai ANOVA một

yếu tố

Tổng bình phương

Bậc tự

do

Bình phương F tn F tc

Giữa các nhóm 0,002 1 0,002 0,127 4,964

Trong cùng nhóm 0,169 10 0,016

Nhận xét: F tn = 0,127 < Ftc = 4,964 nên các lọ

chất chuẩn đạt yêu cầu về độ đồng nhất giữa

các lọ

Đánh giá kết quả định lượng liên phòng thí nghiệm

Bảng 6: Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống và kết

quả định lượng taxuspine F điều chế tại 3 phòng thí nghiệm (n=6)

Hàm lượng trung bình 97,72% 97,00% 97,61%

Số đĩa lý thuyết (phải lớn hơn

30,000) 35,679 36,559 36,659 RSD của thời gian lưu (phải

RSD hàm lượng (phải nhỏ

* PTN 1: Khoa Thiết lập chất chuẩn – chất đối chiếu, Viện Kiểm nghiệm thuốc Tp Hồ Chí Minh PTN 2: Khoa Vật lý

đ o lường, Viện Kiểm nghiệm thuốc Tp Hồ Chí Minh PTN 3: Phòng Đảm bảo chất lượng, Công ty cổ phần Dược phẩm Cửu Long

Xác định giá trị ấn định

Bảng 7: Kết quả tính giá trị ấn định hàm lượng

taxuspine F điều chế (n = 18)

δ = 1,5 x s*

x* - δ

x* + δ

-

-

-

0,613 97,024 98,250

0,611 96,881 98,103 Trung bình

Độ lệch s

x* mới

s* mới

97,462 0,405 97,637 0,409

97,492 0,359 97,492 0,407

97,492 0,359 97,492 0,407

Từ kết quả trên, tính z-score Tất cả 18 giá trị định lượng đều có < 2

Như vậy, độ tinh khiết của taxuspine F điều chế tính trên chế phẩm nguyên trạng là 97,46% với độ không đảm bảo đo là 0,12 và độ lệch 0,409

KẾT LUẬN

Nghiên cứu đã áp dụng phương pháp sắc ký cột cổ điển đơn giản và những dung môi thông dụng để phân lập các hợp chất taxoid trong cao

methanol 60% chiết từ lá thông đỏ lá dài (Taxus wallichiana Zucc.) Ngoài ra, phương pháp sắc ký

lỏng hiệu năng cao điều chế cũng được ứng dụng

để tinh khiết các hợp chất được phân lập Cấu trúc của các hợp chất được xác định dựa vào các kết quả phân tích phổ UV-Vis, IR, MS, NMR Hai hợp chất taxoid được phân lập là taxinine B và

Trang 8

kiện để thiết lập chất chuẩn đối chiếu và một hợp

chất mới được phân lập lần đầu tiên từ Taxus

wallichiana là bis-(2-ethylhexyl)-phtalate

Hợp chất taxuspine F đã phân lập được sử

dụng làm nguyên liệu để thiết lập chất chuẩn

đối chiếu theo hướng dẫn của WHO và

ASEAN Lô chất chuẩn đóng gói được đánh giá

độ đồng nhất và được thẩm định tại ba phòng

thí nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP Chất chuẩn

taxuspine F điều chế có độ tinh khiết cao

97,46% (tính trên chế phẩm nguyên trạng), có

thể được sử dụng trong kiểm nghiệm dược liệu

thông đỏ lá dài Việt Nam (Taxus wallichiana

Zucc.) và các chế phẩm liên quan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Al-Bari MAA, Sayeed MA, Rahman MS and Mossadik MA

(2006) Characterization and Antimicrobial Activities of a

Phthalic Acid Derivative Produced by Streptomyces

bangladeshiensis A Novel Species Collected in Bangladesh

Research Journal of Medicine and Medical Sciences, 1(2): 77-81

2 Baloglu E, Kingston DGI (1999) The Taxane Diterpenoids J Nat

Prod.; 62: 1448-1472

3 Brambilla L, Romanelli A, Bellinvia M, Ferrucci S, Vinci M,

Boneschi V, Miedico A, Tedeschi L (2008) Weekly paclitaxel for

advanced aggressive classic Kaposi sarcoma: experience in 17

cases Br J Dermatol; 158: 1339-1344

4 Dhillon T, Stebbing J, Bower M (2005) Paclitaxel for

AIDS-associated Kaposi’s sarcoma Expert Rev Anticancer Ther; 5:

215-219.3

5 Itokawa H, Lee KH (2003) Taxus The genus Taxus, Taylor and

Francis Group, London, 180-205

6 ISO Guide 13528: 2005, Statistical methods for use in proficiency testing by inter-laboratory comparisons

7 ISO Guide 35: 2006, Reference materials – General and statistical principles for certification

8 Kikuchi Y, Yatagai M (2003) The commercial cultivation of Taxus species and production of taxoids In: Itokawa H, Lee KH

(eds.) Taxus: The Genus Taxus CRC Press; 151-178

9 Kobayashi J, Inubushi A, Hosoyama H, Yoshida N, Sasaki T, Shigemori H (1995) Taxuspines E-H and J, New Taxoids from

the Japanese Yew Taxus cuspidata Tetrahedron; 51: 5971-5978

10 Nguyen Thi Thanh Tam, Nguyen Trung Nhan (2009) The study

on chemical constituents from the needles of Taxus wallichiana Zucc (Taxaceae) Journal Science and Technology Development; 12

(10): 53-57

11 WHO Expert Committee on Specific cations for Pharmaceutical Preparations: forty-first report (WHO technical report series; no 943)

12 Zhou J, Giannakakou P (2005) Targeting microtubules for

cancer chemotherapy Curr Med Chem Anticancer Agents; 5: 65-71

Ngày nhận bài báo : 15/10/2013 Ngày phản biện nhận xét bài báo : 19/10/2013 Ngày bài báo được đăng : 02/01/2014

Ngày đăng: 22/01/2020, 19:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w