1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá hiệu quả cầm máu của thuốc somatostatin, octreotide, glypressin trong điều trị xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản trên bệnh nhân xơ gan mất bù

5 128 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 383,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm so sánh hiệu quả của somatostatin với Terlipressin và Octreotide trong điều trị cầm máu cấp cứu ban đầu do vỡ tĩnh mạch thực quản giãn (TMTQ) trên bệnh nhân xơ gan mất bù. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CẦM MÁU CỦA THUỐC SOMATOSTATIN,  OCTREOTIDE, GLYPRESSIN TRONG ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA 

DO VỠ GIÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN TRÊN BỆNH NHÂN XƠ GAN MẤT BÙ 

Trần Văn Thạch*, Lê Thành Lý* 

TÓM TẮT 

Mục tiêu: Xuất huyết do vỡ tĩnh mạch thực quản giãn là một trong những biến chứng nặng do tăng áp lực 

tĩnh mạch có thể gây tử vong trên bệnh nhân xơ gan mất bù. Đã có những báo cáo nghiên cứu gần đây về việc 

sử dụng hiệu quả các thuốc vận mạch trong kiểm soát chảy máu ban đầu. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm so  sánh hiệu quả của Somatostatin với Terlipressin và Octreotide trong điều trị cầm máu cấp cứu ban đầu do vỡ  tĩnh mạch thực quản giãn (TMTQ) trên bệnh nhân xơ gan mất bù. 

Phương pháp nghiên cứu: 108 bệnh nhân xơ gan mất bù với tuổi > 16 và nhập vào Khoa Nội tiêu hóa, BV 

Chợ Rẫy từ 07/2010 đến 07/2012 có biểu hiện xuất huyết do vỡ TMTQ và được xác định qua nội soi; được chọn  ngẫu nhiên thành 3 nhóm (n=36 cho mỗi nhóm). Các đối tượng nghiên cứu được sử dụng 1 trong 3 loại thuốc:  Somatostatin, bolus tĩnh mạch 500 microgram và tiếp tục truyền tĩnh mạch với nồng độ 500 microgram/ giờ  hoặc Terlipressin 1mg tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc Octreotide bolus tĩnh mạch 50 microgram và truyền tĩnh mạch  với 50 microgram/ giờ liên tục trong 5 ngày. 

Kết quả: Tất cả bệnh nhân xơ gan có thang điểm Child‐Pugh B/ C. Các kết quả cho thấy thời gian cầm máu 

ban đầu đối với xuất huyết do vỡ tĩnh mạch thực quản giãn giữa 3 nhóm (somatostatin, terlipressin, octreotide)  lần lượt là: 1,69, 1,60, 1,71 ngày không khác biệt có ý nghĩa thống kê; tương tự ở kết quả của số lượng máu  truyền, thời gian nằm viện và tỷ lệ tử vong. Nhưng khác biệt có ý nghĩa thống kê về sự can thiệp của sonde  Blakemore trong kiểm soát tình trạng chảy máu ở trường hợp giãn tĩnh mạch thực quản độ III và có dấu đỏ 2 (+). 

Kết  luận: Tác dụng cầm máu ban đầu do vỡ tĩnh mạch thực quản trên bệnh nhân xơ gan mất bù giữa 3 

nhóm  thuốc  nêu  trên  là  không  khác  biệt  có  ý  nghĩa  thống  kê,  giúp  Bác  sĩ  chọn  lựa  thuốc  tùy  nguồn  lực  địa  phương trong thực hành lâm sàng.  

Từ khóa: Xuất huyết do vỡ tĩnh mạch thực quản giãn, somatostatin, octreotide, terlipressin. 

ABSTRACT 

COMPARISON OF TERLIPRESSIN WITH SOMATOSTATIN, OCTREOTIDE TO CONTROL  BLEEDING FROM ESOPHAGEAL VARICES IN DECOMPENSATED CIRRHOSIS PATIENTS. 

Tran Van Thach, Le Thanh Ly * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ Supplement of No 2 ‐ 2013: 28 ‐ 32 

Background/aims:  Bleeding  from  esophageal  varices  is  one  of  the  most  serious  complications  of  portal 

hypertension.  It  has  recently  been  established  that  the  vaso‐active  drugs  are  effective  on  the  initial  control  of  bleeding  from  esophageal  varices.  The  aim  of  this  study  was  to  compare  the  efficacy  of  somatostatin  with  terlipressin and octreotide on initial control of variceal bleeding in patients with decompensated cirrhosis.  

Methods: One hundred eight patients with variceal bleeding found on endoscopic examination with over 16 

year old, were hospitalized in Gastroenterology Department, Cho Ray hospital from 07/2010 to 07/ 2012, and  were  randomized  into  three  groups  (n=  36  for  each  group).  They  were  given  either  a  500  microgram  bolus  injection  of  somatostatin  followed  by  a  500  microgram  per  hour  infusion  or  an  injection  of  terlipressin  1mg 

* Khoa Nội Tiêu Hóa, Bệnh viện Chợ Rẫy, Tp Hồ Chí Minh 

Tác giả liên lạc: TS. Lê Thành Lý  ĐT: 0913857594   Email: lybvcr@gmail.com 

Trang 2

followed by a 1mg intravenous every six hours or a 50microgram bolus injection of octreotide followed by a 50  microgram per hour infusion for 5 days, continuously. 

Results: All patients had liver cirrhosis with Child B and C score. The results have shown that three drugs 

are equivalent in controlling bleeding with octreotide, terlipressin, somatostarin : 1.69, 1.60,1.71 average days,  respectively; number of units of packed – red – blood ‐ cell transfusion, length of stay in hospital and no difference 

in  mortality  were  observed.  But  it  has  significantly  difference  in  using  balloon  tamponade  to  support  in  controlling bleeding in groups with varices grade III and positive red‐ color sign.  

Conclusion: The three drugs were found to have a similar spectrum of activity in initial control of bleeding 

from esophageal varices due to decompensated cirrhosis and help to choice them according to local resources.  

Keywords: Esophageal varice bleeding, terlipressin, somatostatin, octreotide. 

ĐẶT VẤN ĐỀ 

Xuất huyết do vỡ tĩnh mạch thực quản giãn 

vì  tăng  áp  lực  tĩnh  mạch  cửa  là  nguyên  nhân 

thường gặp trên bệnh nhân xơ gan mất bù (65‐

70% )(9). Xử trí những trường hợp này vẫn còn là 

một  thách  thức  trên  lâm  sàng  do  tỷ  lệ  tử  vong 

cao. Điều trị nâng đỡ kết hợp với các thuốc, nội 

soi  đã  cải  thiện  sự  sống  còn  trong  25  năm  gần 

đây(7,8).  Sự  cải  thiện  này  do  các  thuốc  được  sử 

dụng  có  tác  dụng  làm  giảm  áp  lực  tĩnh  mạch 

cửa, giúp tối ưu hóa nội soi điều trị, kháng sinh 

phòng ngừa và X quang can thiệp như kỹ thuật 

đặt shunt nối tĩnh mạch gan – cửa (transjugular 

intrahepatic  porto‐systemic  shunt  –  TIPS).  Mặc 

dù kỹ thuật thắt thun các búi TMTQ giãn để cầm 

máu  là  sự  lựa  chọn  ưu  tiên,  nhưng  thủ  thuật 

xâm  lấn  này  không  tác  động  trực  tiếp  để  làm 

giảm áp lực tĩnh mạch cửa. Do đó các thuốc vận 

mạch (vasoactive drugs) có thể sử dụng ngay từ 

đầu nhằm giảm độ chênh áp lực tĩnh mạch gan 

và giảm độ căng thành mạch máu và lưu lượng 

tuần  hoàn  qua  hệ  thống  mạch  máu  bàng 

hệ.(5).Terlipressin,  somatostatin  và  octreotide  là 

các thuốc vận mạch được dùng nhiều nhất trong 

điều  trị  xuất  huyết  do  vỡ  tĩnh  mạch  thực  quản 

giãn cho kết quả tốt hơn so với giả dược(1,3,6,16,18,). 

Tuy  nhiên,  vẫn  chưa  có  báo  cáo  kết  quả  thuốc 

nào  có  kỳ  vọng  nhất  trong  điều  trị.  Mục  tiêu 

trong  nghiên  cứu  này  nhằm  so  sánh  hiệu  quả 

cầm  máu  ban  đầu  do  vỡ  tĩnh  mạch  thực  quản 

giãn xuất huyết với việc sử dụng liên tục trong 5 

ngày  giữa  3  thuốc  vận  mạch:  terlipressin, 

somatostatin  và  octreotide  trên  bệnh  nhân  xơ 

gan mất bù. 

PHƯƠNG PHÁP ‐ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 

Nghiên  cứu  được  thực  hiện  tại  Khoa  Nội  Tiêu  hóa,  BV  Chợ  Rẫy  từ  07/2010  đến  07/2012.  Đối  tượng  nghiên  cứu  gồm  108  bệnh  nhân  xơ  gan mất bù với thang điểm Child‐Pugh B và  C  với tuổi ≥ 16, không phân biệt giới và có kết quả  nội soi giãn tĩnh mạch thực quản.  

Tiêu  chuẩn  loại  trừ  gồm  những  bệnh  nhân  có: bệnh lý thận mạn, xuất huyết do loét dạ dày 

tá  tràng/  từ  phình  vị,  bệnh  lý  tim,  cao  huyết  áp(HA tâm thu ≥ 170 mmHg/ HA tâm trương ≥ 

100  mmHg),  hen  phế  quản,  đã  có  tiền  sử  xuất  huyết do vỡ tĩnh mạch thực quản. 

Tất cả đối tượng nghiên cứu đều được khám  lâm sàng và cho làm xét nghiệm công thức máu  toàn phần, đo điện tâm đồ. Chỉ định truyền máu  khi Hct < 16% và nâng tối đa  đến  25%.  Truyền  Plasma tươi, vitamin K1 10 ‐ 20mg tiêm bắp và  phòng  ngừa  bệnh  não  gan  với  kháng  sinh  và  lactulose uống. Bệnh nhân được lựa chọn  ngẫu  nhiên  vào  1  trong  3  nhóm,  với  việc  sử  dụng  octreotide,  somatostatin  hoặc  terlipressin.  Liều  dùng cho các thuốc như sau:  

Octreotide,  bolus  tĩnh  mạch  50  microgram,  sau  đó  truyền  tĩnh  mạch  liên  tục  với  nồng  độ  50microgram/giờ  

Somatostatin,  bolus  tĩnh  mạch  500  microgram, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục với  nồng độ 500 microgram/ giờ. 

Terlipressin, tiêm tĩnh mạch 1mg mỗi 6 giờ.  Tất cả được duy trì liên tục trong 5 ngày. 

Trang 3

chứng: đau ngực, đau bụng, tăng huyết áp, loạn 

nhịp  tim,  đau  đầu,  viêm  phổi  hít,  sốt,  suy  thận 

và  hạ  Na  máu.  Theo  dõi  tình  trạng  xuất  huyết 

qua  sonde  dạ  dày  liên  tục  trong  2  ngày.  Đánh 

giá không xuất huyết còn dựa trên các biểu hiện: 

không  ói  máu,  huyết  động  học  ổn  định,  Hb 

không  giảm  dưới  2g/dL/Hct  <  6%.  Nếu  tình 

trạng bệnh lý cần truyền ≥ 3 đơn vị HC lắng để  duy  trì  sự  ổn  định  huyết  động  học  được  xem  như kết quả điều trị thất bại. 

Các  biến  số  liên  tục  trình  bày  với  số  trung  bình  ±  độ  lệch  chuẩn.  Các  phương  pháp  phân  tích  thống  kê  được  sử  dụng  với  phép  kiểm  Fisher,  chi  bình  phương  và  T  student.  Sự  khác  biệt có ý nghĩa thống kế với giá trị p < 0,05. 

KẾT QUẢ 

Bảng 1: Các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu giữa 3 nhóm 

Chung (n=108) Octreotide (n=36) Terlipressin (n=36) Somatostatin (n=36) p

Bảng 2: Các nhóm thuốc và thang điểm Child ‐ Pugh 

(n=51)

Child C (n=57)

P (χ 2 )

Octreotide, n (%) 13 (12,0%) 23 (21,3%) P=0,235

Terlipressin, n (%) 18 (16,7%) 18 (16,7%)

Somatostatin, n (%) 20 (18,5%) 16 (14,8%)

Chung, n (%) 51 (47,2%) 57 (52,8%)

Bảng 3: Sự phân bố mức độ giãn tĩnh mạch thực 

quản giữa 3 nhóm 

Độ 1 Độ 2 Độ 3 P (χ2 )

Octreotide, n(%) 2 (1,9%) 14

(12,4%)

20 (19,0%)

P = 0,686 Terlipressin, n (%) 4 (3,8%) 16

(14,3%)

15 (14,3%) Somatostatin, n (%) 4 (3,8%) 18

(16,2%)

15 (14,3%)

Bảng 4: Thời điểm cầm máu giữa 3 nhóm 

1 ngày 2 ngày 3 ngày 4 ngày 5 ngày P (χ2 )

Octreotide,

n=29

0,623 Terlipressin,

Somatostati

Bảng 5: Thời điểm cầm máu trung bình giữa các 

nhóm.  

Trung bình(ngày) p

Bảng 6: Kết quả thời gian nằm viện của 3 nhóm. 

Trung bình (ngày )

Độ lệch chuẩn

Tối thiểu Tối đa

P (T test)

0,239

Bảng 7: Số lượng máu truyền so sánh giữa 3 nhóm 

Trung bình

Độ lệch chuẩn

Tối thiểu Tối đa

P (T test)

Octreotide 2,02 2,11 0,00 10,00 p=0,860 Terlipressin 2,30 1,63 0,00 6,00

Somatostatin 2,20 2,64 0,00 9,00

Bảng 8: Tỷ lệ sử dụng sonde Blakemore để cầm máu 

giữa 3 nhóm 

Sond Blakemore P (χ2 )

Có không

Octreotide 6 (5,6%) 30 (27,8%) p=0,033 terlipressin 6 (5,6%) 30 (27,8%)

Somatostatin 0 (0%) 36 (33,3%)

Bảng 9: Tỷ lệ tử vong giữa 3 nhóm 

Tử vong P (χ2 )

Có không

Octreotide 7 (4,6%) 31 (28,7%)

p=0,793 Terlipressin 6 (5,6%) 30 (27,8%)

Somatostatin 2 (3,7%) 32 (29,6%)

Trang 4

Trong nghiên cứu này, chúng tôi có kết quả 

cầm máu giữa các nhóm Octreotide, Terlipressin 

và  somatostatin  trong  24  giờ  lần  lượt  là  50%, 

41,66%,  52,77  %;  trong  48  giờ  đầu  lần  lượt  là 

66%, 83%, 83%; trong 5 ngày lần lượt là 80,55%, 

89  %,  94,44  %.  Thời  gian  cầm  máu  trung  bình 

không  khác  biệt  giữa  các  nhóm.  Các  tiêu  chí 

khác  như:  thời  gian  nằm  viện,  số  lượng  máu 

truyền và tỷ lệ tử vong liên quan đến xuất huyết 

cũng không khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 

các nhóm. 

Mục  đích  của  việc  sử  dụng  các  thuốc  vận 

mạch  là  làm  giảm  áp  lực  tĩnh  mạch  cửa  sẽ  kéo 

theo việc giảm nhanh áp lực trong các tĩnh mạch 

thực  quản  giãn.  Terlipressin  được  so  sánh  với 

somatostatin qua 3 nghiên cứu (11,21,22) và kết quả 

không khác biệt về hiệu quả cầm máu trong xuất 

huyết  do  vỡ  tĩnh  mạch  thực  quản  giãn.  Tuy 

nhiên,  terlipressin  là  thuốc  vận  mạch  có  khả 

năng làm giảm tỷ lệ tử vong; có hiệu quả tăng sự 

tưới máu cho thận giúp hạn chế biến chứng như 

HC  gan  thận,  đặc  biệt  trong  xuất  huyết  do  vỡ 

tĩnh mạch thực quản trên bệnh nhân xơ gan mất 

bù (14). Tác dụng phụ của terlipressin có thể gây 

nhối máu cơ tim, nhồi máu ruột(10). 

Somatostatin  có  hiệu  quả  làm  giảm  áp  lực 

tĩnh  mạch  cửa  khoảng  17%  mà  không  ảnh 

hưởng  đến  tình  huyết  động  hệ  thống  toàn 

thân(17).  Sử  dụng  somatostatin  liều  500 

microgram  có  tác  dụng  cầm  máu  tốt  hơn  do 

làm  giảm  giảm  nhanh  áp  lực  tĩnh  mạch  cửa, 

nhưng  không  giảm  tỷ  lệ  sống  còn  cửa  bệnh 

nhân(15)  Octreotide  có  làm  giảm  áp  lực  cửa 

trong 24 giờ nhưng sau đó thuốc không còn tác 

dụng  dù  có  tăng  liều(4).  Tác  dụng  phụ  của 

somatostatin  và  octreotide  ít  hơn  so  với 

terlipressin(2).  Trong  nghiên  cứu  của  Siegfried 

Walker  và  cộng  sự  trên  33  bệnh  nhân  xơ  gan 

mất  bù  có  biến  chứng  xuất  huyết  do  vỡ  tĩnh 

mạch  thực  quản  được  sử  dụng  terlipressin  và 

somatostatin  có  kết  quả  cầm  máu  lần  lượt  là 

88% và 76%; tỷ lệ tử vong là 16% và 24%; và số 

lượng máu truyền cũng không khác biệt(20). 

Kết quả tương tự trong nghiên cứu của Feu 

và cộng sự(12).  Gần  đây  nhiều  nghiên  cứu  đã  báo  cáo  kết  quả cầm máu và giảm tỷ lệ chãy máu tái phát tốt  hơn trong điều trị phối thuốc vận mạch với thắt  thun tĩnh mạch thực quản(13,19,). 

KẾT LUẬN 

Trong  nghiên  cứu  này,  ba  loại  thuốc:  octreotide,  terlipressin  và  Somatostatin  được  dùng điều trị ở bệnh nhân chảy máu tiêu hóa do 

vỡ  TMTQ  giãn  trên  bệnh  nhân  xơ  gan  mất  bù  (thang điểm Child B và C), cho kết quả thời gian  kiểm  soát  chảy  máu  ban  đầu  với  hiệu  quả  cao  nhất  trong  2  ngày  đầu,  thời  gian  nằm  viện,  số  lượng  máu  cần  truyền,  và  tỷ  lệ  tử  vong  không  khác  biệt  có  ý  nghĩa  thống  kê  giữa  3  nhóm.  Nghiên cứu này có thể góp phần chọn lựa thuốc  theo nguồn lực sẵn có tại địa phương.  

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

bleeding  esophageal  varices:  role  of  somatostatin.  Digestion;  59: 1‐22.  

Acute  hemodynamic  effects  of  octreotide  and  terlipressin  in  patients  with  cirrhosis:  a  randomized  comparison.  Am  J  Gastroenterol 2005;100:631 – 5. 

Portal hypertension. J Hepatol; 32: 141‐56.  

hepatic  and  systemic  hemodynamics  in  patients  with  cirrhosis  of  the  liver:  comparison  with  vasopressin.  Gastroenterology; 80:518–25. 

hypertension:  a  hemodynamic  appraisal.  Clin  Gastroenterol  1985;14: 169‐83.  

Randomised,  double‐blind,  placebo  ‐  controlled  trial  of  somatostatin  for  variceal  bleeding.  Emergency  control  and  prevention of early variceal rebleeding. Gastroenterology; 99:  1388‐95.  

Poupon  R.  (2004).  Improved  survival  after  variceal  bleeding 

in  patients  with  cirrhosis  over  the  past  two  decades.  Hepatology;40:652–9. 

et  al.(2003)  Improved  patient  survival  after  acute  variceal  bleeding:  a  multicenter,  cohort  study.  Am  J  Gastroenterol;  98:653–9. 

in  cirrhosis.  Post‐therapeutic  outcome  and  prognostic  indicators. Hepatology; 38: 599–612. 

Trang 5

10 Fabrizi F, Dixit V, Martin P. (2006). Meta‐analysis: terlipressin 

therapy  for  the  hepatorenal  syndrome.  Aliment  Pharmacol 

Ther 2006; 24:935 – 44. 

Variceal  Bleeding  Study  Group.  Double  ‐  blind  randomized 

controlled  trial  comparing  terlipressin  and  somatostatin  for 

acute variceal hemorrhage. Gastroenterology; 111:1291–9. 

Double‐blind  randomized  controlled  trial  comparing 

terlipressin  and  somatostatin  for  acute  variceal  hemorrhage. 

Variceal  Bleeding  Study  Group.  Gastroenterology  Volume 

111, Issue 5, November, Pages 1291–1299 

Banares  R,  Albillos  A.(2006).  Meta  ‐analysis:  combination 

endoscopic  and  drug  therapy  to  prevent  variceal  rebleeding 

in cirrhosis. Ann Intern Med. 2008; 149:109‐22. 

F, Bendtsen F. (2007). Terlipressin improves renal function in 

patients  with  cirrhosis  and  ascites  without  hepatorenal 

syndrome. Hepatology;46:1863 – 71. 

Multicenter  randomized  controlled  trial  comparing  different 

schedules  of  somatostatin  in  the  treatment  of  acute  variceal 

bleeding  Journal  of  Hepatology  Volume  35,  Issue  6, 

December 2001, Pages 712 – 718. 

more  effective  in  decreasing  variceal  pressure  than  portal 

pressure in cirrhotic patients. J Hepatol; 32: 419‐25.  

et  al.(2001)  Somatostatin  treatment  and  risk  stratification  by  continuous portal pressure monitoring during acute variceal  bleeding. Gastroenterology;121:110 – 7 

alone  or  combined  with  emergency  sclerotherapy  in  the  treatment of acute esophageal variceal bleeding: a prospective  randomized trial. Hepatology 1999; 30: 384‐9.  

Balaguer  JM,  Gonzalez  B,  et  al.(2006)  A  randomized  controlled  trial  comparing  ligation  and  sclerotherapy  as  emergency  endoscopic  treatment  added  to  somatostatin  in  acute variceal bleeding. J Hepatol; 45: 560 ‐ 7. 

Terlipressin  vs  Somatostatin  in  bleeding  esophageal  varices: 

A  controlled,  double‐blind  study  Hepatology  Volume  15,  Issue 6, pages 1023–1030, June 1992 

somatostatin  in  bleeding  esophageal  varices:  a  controlled,  double‐blind study. Hepatology 1992; 15: 1023–30. 

(glypressin) versus somatostatin in the treatment of bleeding  esophageal  varices  —  final  report  of  a  placebo‐controlled,  double‐blind study. Z Gastroenterol; 34:692–8. 

 

Ngày nhận bài báo: 10/04/2013  Ngày phản biện đánh giá bài báo: 7/05/2013  Ngày bài báo được đăng: 27/05/2013  

 

Ngày đăng: 20/01/2020, 06:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w