1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện cẩm giàng tỉnh hải dƣơng

62 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 158,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam Chi nhánh huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, được sự giúp đỡ chỉ bảotận tình của ban lãnh đạo, cùng tập thể

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và rèn luyện tại Khoa Tài chính Ngân hàng – TrườngĐại học Thương mại, với sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô, chúng em đã đượctiếp cận và trang bị cho mình rất nhiều kiến thức từ những kiến thức tổng quát chođến kiến thức chuyên ngành Tài chính- Ngân hàng Tuy nhiên, học đi đôi với hành,

để những kiến thức có thể được áp dụng trong thực tế, nhà trường đã tạo điều kiệncho chúng em đến những cơ quan, doanh nghiệp để tiếp cận, tìm hiểu thực tế hoạtđộng kinh doanh của cơ quan, doanh nghiệp

Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam Chi nhánh huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, được sự giúp đỡ chỉ bảotận tình của ban lãnh đạo, cùng tập thể cán bộ nhân viên trong ngân hàng đã tại điềukiện cho em tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế, tạo cơ hội cho công tácnghiên cứu hoạt động cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo Tiến

Sĩ Nguyễn Thị Minh Hạnh, trong suốt quá trình làm khóa luận đã chỉ bảo hướng

dẫn giúp em có thể hoàn thành bài khóa luận theo đúng yêu cầu quy định

Trong quá trình viết bài, do năng lực còn hạn chế của bản thân cùng vớinhững yếu tố khách quan tác động nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếusót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để em cóđiều kiện bổ sung, nâng cao hiệu quả làm việc, phục vụ tốt hơn công tác thực tế saunày

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU v

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu khóa luận 2

CHƯƠNG 1 3

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT 3

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại và khái quát hộ sản xuất .3 1.1.1 Hoạt động cho vay của NHTM 3

1.1.2 Khái quát hộ sản xuất 6

1.2 Cho vay đối với hộ sản xuất của Ngân hàng Thương Mại 8

1.2.1 Các khái niệm 8

1.2.2 Đặc điểm cho vay hộ sản xuất 8

1.2.3 Phân loại cho vay hộ sản xuất 9

1.2.4 Lãi suất tín dụng 9

1.2.5 Rủi ro tín dụng 10

1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay vốn của Ngân hàng đối với hộ sản xuất 11

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất 13

1.3.1 Nhân tố khách quan 13

1.3.2 Nhân tố chủ quan 14

CHƯƠNG 2 18

THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN CẨM GIÀNG TỈNH HẢI DƯƠNG 18

Trang 3

2.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

chi nhánh huyện Cẩm Giàng 18

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo& PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương 18

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng 19

2.1.4 Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng 20

2.1.5 Tình hình kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng giai đoạn 2013-2015 22

2.2 Thực trạng cho vay đối với HSX tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương 32

2.2.1 Tình hình cho vay đối với HSX 32

2.2.2 Công tác cho vay, thu nợ vốn đối với HSX 36

2.2.3 Kết quả cho vay, thu nợ vốn đối với HSX 38

2.3 Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân 40

2.3.1 Những kết quả đạt được 40

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 41

CHƯƠNG 3 46

NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN CẨM GIÀNG TỈNH HẢI DƯƠNG 46

3.1 Định hướng phát triển cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng 46

3.1.1 Định hướng chung của NHNo&PTNT Việt Nam 46

3.1.2 Định hướng của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương 46

3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương 47

3.2.1 Cho vay tập trung có trọng điểm, tổ chức món vay có hiệu quả 47

Trang 4

3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định trong quá trình cho vay HSX 48

3.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng 48

3.2.4 Giải pháp về Marketing 49

3.2.5 Giải pháp về bán chéo sản phẩm 50

3.2.6 Tích cực triển khai các cơ chế chính sách của cấp trên 50

3.2.7 Hoàn thiện quy trình cho vay 50

3.2.8 Phòng ngừa và hạn chế rủi ro 51

3.2.9 Giải pháp hoàn thiện và đổi mới công nghệ ngân hàng 51

3.3 Một số kiến nghị 52

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Trung Ương 52

3.3.2 Kiến nghị với các bộ ngành liên quan 52

3.3.3 Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam 53

3.3.4 Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng 54

KẾT LUẬN 55

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ

21

Bảng 2.1

Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNTViệt Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng 2013-2015 23Bảng 2.2

Tình hình hoạt động cho vay củaNHNN&PTNN Việt Nam chi nhánh huyện CẩmGiàng 2013-2015

26

Bảng 2.3

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh rút gọncủa NHNo&PTNT huyện Cẩm Giàng 2013-2015 30Bảng 2.4

Tình hình sử dụng vốn HSX củaNHNN&PTNN Việt Nam chi nhánh huyện CẩmGiàng tỉnh Hải Dương giai đoạn 2013-2015

33

Bảng 2.5

Tình hình cho vay, thu nợ HSX củaNHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện CẩmGiàng tỉnh Hải Dương 2013-2015

36

Bảng 2.6

Đánh giá các chỉ tiêu nâng cao hoạt động chovay HSX tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánhhuyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương

38

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 6

NHN o &PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thời kỳ tiếp tục sự nghiệp đổi mới, đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước, từ chỗ là nước thiếu lương thực đến nay chúng ta đã trở thành một trongnhững nước đứng hàng đầu thế giới về xuất khẩu lương thực Có được kết quả đó là

có sự đóng góp đáng kể của kinh tế hộ gia đình Thể hiện đường lối đúng đắn củaĐảng và Nhà nước phát triển kinh tế hộ sản xuất trong đó trọng tâm là hộ nông dânsản xuất nông, lâm, ngư, nghiệp Từ định hướng và chính sách về phát triển kinh tế

hộ sản xuất đã giúp cho ngành Ngân hàng nói chung, Ngân hàng nông nghiệp nóiriêng thí điểm, mở rộng và từng bước hoàn thiện cơ chế cho vay kinh tế hộ sản xuất.Trong quá trình đầu tư vốn đã khẳng định được hiệu quả của đồng vốn cho vay vàkhả năng quản lý, sử dụng vốn của các hộ gia đình cho sản xuất kinh doanh, mởrộng thêm ngành nghề, tăng sản phẩm cho xã hội, tăng thu nhập cho gia đình vàhoàn trả được vốn cho Nhà nước Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại trong cơ chếchính sách, hành lang pháp lý và những tác động của cơ chế thị trường, đòi hỏi cáccấp các ngành tiếp tục tháo gỡ khó khăn để đáp ứng đầy đủ kịp thời có hiệu quả nhucầu về vốn cho hộ sản xuất phát triển kinh tế

Nhận thức được những vấn đề trên và xuất phát từ thực tiễn hoạt động chovay vốn đến hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát triển Nông Thôn Việt

Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương em mạnh dạn chọn đề tài: “Cho vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương” Nhằm mục đích tìm hiểu

tình hình thực tế và từ đó tìm ra những giải pháp để hoàn thiện hơn hoạt động chovay đối với hộ sản xuất, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế, xã hội trên địabàn huyện và đảm bảo an toàn vốn đầu tư

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về hoạt động cho vay đối với HSX

- Phân tích, đánh giá hoạt động cho vay đối với HSX tại NHNo&PTNN Việt NamChi nhánh huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương

-Từ đó, đưa ra một số kiến nghị về hoạt động cho vay đối với HSX tạiNHNo&PTNN Việt Nam Chi nhánh huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương

Trang 8

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất củangân hàng thương mại

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại NHNo&PTNT Việt Nam Chinhánh huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương Địa chỉ: Quốc lộ 5, Thị trấn Lai Cách,Huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương

- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu trong khoảng thời gian 3 năm từ 2013-2015

4 Phương pháp nghiên cứu

- Khóa luận được nghiên cứu theo phương pháp thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp vớinhững suy luận từ thực tiễn nghiên cứu để từ đó đưa ra những kết luận

- Nghiên cứu các luận văn, đề tài, Khóa luận có cùng hướng nghiên cứu

- Nghiên cứu số liệu thống kê báo cáo tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện CẩmGiàng, tỉnh Hải Dương 2013-2015

- Nghiên cứu các giáo trình giảng dạy, các tài liệu, văn bản Pháp luật liên quan đến hoạtđộng cho vay Trung- dài hạn của Ngân hàng Thương Mại

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận tốt nghiệp được kết cấubởi 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về cho vay đối với hộ sản xuất của Ngân hàng

Thương mại

Chương 2: Thực trạng cho vay HSX tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh huyện

Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương

Chương 3: Những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay đối

với HSX tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh huyện Cẩm Giàng, tỉnh HảiDương

Trang 9

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại và khái quát hộ sản xuất

1.1.1 Hoạt động cho vay của NHTM

1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động cho vay

* Khái niệm:

Hiểu một cách khái quát nhất thì cho vay là một quan hệ kinh tế phát sinhgiữa các chủ thể kinh tế với nhau, trong đó chủ thể này chuyển sang cho chủ thểkhác quyền sử dụng một lượng giá trị (có thể dưới hình thức hiện vật hoặc tiền tệ)trong một thời gian nhất định, sau thời gian này chủ thể đi vay phải hoàn trả mộtlượng giá trị lớn hơn ban đầu bao gồm cả gốc và lãi cho bên cho vay

Theo Quyết định 1627/2001 và 127/2005/QĐ- NHNN thì “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào một một mục đích và một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc

- Hoạt động cho vay, đi liền với lợi nhuận thu được là những rủi ro tiềm ẩn và tổnthất nếu xảy ra là rất lớn Các khoản tiền vay có xác suất vỡ nợ cao hơn các tài sản

có khác Do thiếu tính lỏng và có rủi ro vỡ nợ cao nên ngân hàng thu được lợi tức

Trang 10

cao nhất từ hoạt động cho vay.

1.1.1.2 Các hình thức cho vay

Trong nền kinh tế thị trường hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạng vàphong phú với nhiều loại hình tín dụng khác nhau Việc áp dụng hình thức cho vaynào là tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sửdụng và quản lý vốn tín dụng có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặcđiểm kinh tế khác nhau của đối tượng tín dụng

Trên thực tế việc phân loại cho vay theo các tiêu thức sau:

* Phân theo mục đích sử dụng vốn:

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

- Cho vay tiêu dùng cá nhân

- Cho vay mua bán bất động sản

- Cho vay sản xuất nông nghiệp

- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

* Phân loại theo thời hạn tín dụng

- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

- Cho vay trung dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm Mục đích của loại

cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định, đầu tư vào các dự

án đầu tư

* Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng

- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố,

hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay

vốn để quyết định cho vay

- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

* Phân loại theo phương thức cho vay

- Cho vay từng lần

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

* Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay

- Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn

Trang 11

- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, cho vay trả góp

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy theo khả

năng của khách hàng để trả nợ bất cứ lúc nào

1.1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM

* Đối với Ngân hàng:

Vai trò quan trọng nhất của hoạt động cho vay đối với ngân hàng là tạonguồn lợi nhuận lâu dài, giúp duy trì và phát triển hệ thống ngân hàng Lợi nhuận từhoạt động cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của ngân hàng Sự mởrộng hoạt động cho vay có vai trò tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển củangân hàng cả về quy mô và chất lượng hoạt động

* Đối với chủ thể đi vay:

Thông qua việc đi vay khách hàng có được nguồn vốn cần thiết để phục vụcho các mục đích kinh doanh của mình Việc cung cấp kịp thời nguồn vốn giúp hoạtđộng kinh doanh diễn ra đúng dự định, nắm bắt được các cơ hội kinh doanh manglại lợi nhuận

Để có nguồn vốn kinh doanh, khách hàng có thể có nhiều cách như đi vayngười thân, đi vay các tổ chức khác, hùn vốn, góp vốn với các cá nhân tổ chứckhác, Nhưng khách hàng thường tìm đến ngân hàng để vay vốn vì ngân hàng cóthể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng nhanh, khoản cho vay có tính ổn địnhcao, chi phí phù hợp và khách hàng có thể chủ động trong việc trả nợ

* Đối với nền kinh tế:

Ngân hàng đóng vai trò như cầu nối giữa người có vốn nhàn rỗi và ngườithiếu vốn, do vậy ngân hàng giúp sinh lời đối với nguồn vốn nhàn rỗi, đáp ứng nhucầu về vốn của những người có phương pháp sản xuất kinh doanh tốt

Việc ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn một cách kịp thời, tạo điều kiện thuậnlợi cho các thành phần kinh tế phát triển

Hoạt động cho vay còn là công cụ vĩ mô của Nhà nước để tài trợ cho một sốngành kinh tế mũi nhọn, vùng kinh tế trọng điểm và hỗ trợ cho các thành phần kinh

tế phát triển

Trang 12

1.1.2 Khái quát hộ sản xuất

1.1.2.1 Khái niệm hộ sản xuất

Theo nghị định của Chính phủ số 14/CP ngày 02/03/1993 thì “Hộ sản xuất trong quy định này bao gồm các hộ nông dân, hộ tư nhân, cá thể, công ty cổ phần, các tổ chức hợp tác và các doanh nghiệp Nhà nước, thành viên của các hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trong các ngành nông- lâm-ngư-diêm nghiệp và tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn.”

Để phù hợp với chế độ sở hữu khác nhau giữa các thành phần kinh tế và khảnăng phát triển kinh tế từng vùng, theo phụ lục của Ngân hàng nông nghiệp ViệtNam ban hành kèm theo quyết định 499A TDNT ngày 02/9/1993 thì khái niệm hộ

sản xuất được thống nhất như sau : "Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình” 1.1.2.2 Đặc điểm của hộ sản xuất

Tại Việt Nam hiện nay, trên 70% dân số sinh sống ở nông thôn và đại bộphận còn sản xuất mang tính chất tự cấp, tự túc

- Hộ được hình thành theo những đặc điểm tự nhiên, rất đa dạng Tuỳ thuộc vàohình thức sinh hoạt ở mỗi vùng và địa phương mà hộ hình thành một kiểu cách sảnxuất, cách tổ chức riêng trong phạm vi gia đình

- Đối tượng sản xuất phát triển hết sức phức tạp và đa dạng, chi phí sản xuất thường

là thấp, vốn đầu tư có thể rải đều trong quá trình sản xuất của hộ mang tính thời vụ

Vì vậy thu nhập cũng rải đều

- Trình độ sản xuất của hộ ở mức thấp, chủ yếu là sản xuất thủ công, máy móc cóchăng cũng còn ít, giản đơn Hộ sản xuất hiện nay nói chung vẫn hoạt động sản xuấtkinh doanh theo tính chất truyền thống, thái độ lao động thường bị chi phối bởi tìnhcảm đạo đức gia đình và nếp sinh hoạt theo phong tục tập quán của làng quê

Từ những đặc điểm trên ta thấy kinh tế hộ rất dễ chuyển đổi hoặc mở rộng

cơ cấu vì chi phí bỏ ra ít, trình độ khoa học kỹ thuật thấp Quy mô sản xuất của hộ thường nhỏ, hộ có sức lao động, có các điều kiện về đất đai, mặt nước nhưng thiếu vốn, thiếu hiểu biết về khoa học, kỹ thuật, thiếu kiến thức về thị trường nên sản xuất

Trang 13

kinh doanh còn mang nặng tính tự cấp, tự túc Nếu không có sự hỗ trợ của Nhà nước về cơ chế chính sách, về vốn thì kinh tế hộ không thể chuyển sang sản xuất hàng hoá, không thể tiếp cận với cơ chế thị trường.

1.1.2.3 Vai trò hộ sản xuất trong phát triển kinh tế

+ Hộ sản xuất là cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên sang kinh

tế hàng hoá

Lịch sử phát triển sản xuất hàng hoá đã trải qua giai đoạn kinh tế tự nhiênsang kinh tế hàng hoá nhỏ trên quy mô hộ gia đình Sau đó chuyển lên kinh tế hànghoá quy mô lớn đó là nền kinh tế hoạt động mua bán trao đổi bằng trung gian tiềntệ

+ Hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm ở nông thôn

Với việc nhà nước giao đất, giao rừng cho nông - lâm nghiệp, đồng muối vàviệc cổ phần hoá trong doanh nghiệp, hợp tác xã đã làm cơ sở cho mỗi hộ gia đình

sử dụng hợp lý và có hiệu quả nhất nguồn lao động sẵn có của mình, tạo đà tự vươnlên mở rộng sản xuất thành các mô hình kinh tế trang trại, tổ hợp tác xã thu hút sứclao động, tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động dư thừa

+ Hộ sản xuất có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sản xuất hàng hoá

Với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, hộ sản xuất có thể dễdàng đáp ứng được những thay đổi của nhu cầu thị trường mà không sợ ảnh hưởngđến tốn kém về mặt chi phí.Với khả năng nhạy bén trước nhu cầu thị trường, hộ sảnxuất đã góp phần đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng cao của thị trường tạo ra độnglực thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển cao hơn,khai thác các tiềm năng, tận dụngcác nguồn lực vốn, lao động, tài nguyên, đất đai đưa vào sản xuất

* Xét về lĩnh vực tài chính tiền tệ thì kinh tế hộ tạo điều kiện mở rộng thị trường vốn, thu hút nhiều nguồn đầu tư.

Kinh tế hộ được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ đã tạo ra bước phát triểnmạnh mẽ, sôi động, sử dụng có hiệu quả hơn đất đai, lao động, tiền vốn, công nghệ

và lợi thế sinh thái từng vùng Kinh tế hộ nông thôn và một bộ phận kinh tế trangtrại đang trở thành lực lượng sản xuất chủ yếu về lương thực, thực phẩm, nguyên

Trang 14

liệu cho công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, sản xuất các ngành nghề thủcông phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

1.2 Cho vay đối với hộ sản xuất của Ngân hàng Thương Mại

1.2.1 Các khái niệm

- Cho vay hộ sản xuất: Cho vay hộ sản xuất là việc ngân hàng cung ứng vốn cho

các hộ sản xuất, hộ gia đình, cá nhân trong hộ để đáp ứng nhu cầu vốn cho quá trìnhhoạt động sản xuất như: Sản xuất hàng hóa, thương mại, nông nghiệp, xây dựng,dịch vụ

- Doanh số cho vay: Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín

dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay, không nói đến việc món vay đó thu đượchay chưa trong một thời gian nhất định

- Doanh số thu nợ: Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng

mà Ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định

- Dư nợ: Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu

được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánhgiữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

- Nợ xấu: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả

năng trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng Khi đó Ngân hàngchuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ xấu

- Vốn huy động: là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng rất lớn trong các Ngân hàng,

gồm:

+ Vốn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, vốn nhàn rỗi của dân cư,…

+ Vốn huy động qua các chứng từ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu

+ Vốn từ Ngân hàng Trung Ương, các tổ chức tín dụng khác

1.2.2 Đặc điểm cho vay hộ sản xuất

- Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực vật

Tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu

nợ của Ngân hàng Nếu ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp thìphải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất định của năm, đầu vụ tiến

hành cho vay, đến kỳ thu hoạch/ tiêu thụ tiến hành thu nợ

Trang 15

- Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng

Nguồn trả nợ ngân hàng chủ yếu là tiền thu từ bán nông sản và các sản phẩmchế biến có liên quan đến nông sản Như vậy sản lượng nông sản thu được là yếu tốquyết định khả năng trả nợ của khách hàng Mà sản lượng nông sản chịu ảnh hưởngcủa thiên nhiên rất lớn

- Chi phí tổ chức cho vay cao

Cho vay hộ sản xuất đặc biệt là cho vay hộ nông dân thường thì chi phínghiệp vụ cho một đồng vốn vay thường cao do qui mô từng món vay nhỏ Sốlượng khách hàng đông, phân bố ở khắp mọi nơi nên mở rộng cho vay thường liênquan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ: Mở chi nhánh, bàn giao dịch,

tổ lưu động cho vay tại xã Hiện nay mạng lưới của NHNo&PTNT Việt Nam cũngmới chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu vay của nông nghiệp

Do đặc thù kinh doanh của hộ sản xuất đặc biệt là hộ nông dân có độ rủi rocao nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác

1.2.3 Phân loại cho vay hộ sản xuất

* Theo thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn: Thời hạn cho vay đến 12 tháng

- Cho vay trung hạn: Thời hạn cho vay từ 1 năm đến 5 năm

- Cho vay dài hạn: Thời hạn cho vay trên 5 năm

* Theo ngành nghề

- Hộ sản xuất nông, lâm, thủy sản; diêm nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại;dịch vụ

* Theo hình thức đảm bảo Có 2 hình thức đảm bảo cho vay là

- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: khoản vay phải có TSĐB

- Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: khoản vay tín chấp

* Theo phương thức cho vay

- Cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất

- Cho vay thông qua các tổ chức trung gian

1.2.4 Lãi suất tín dụng

Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức thu được trong kỳ so với vốn

Trang 16

vay phát ra trong một thời kỳ nhất định Thông thường lãi suất tính theo năm, quý,tháng.

Tùy theo phương thức cho vay và cách trả lãi, Ngân hàng có thể sử dụng haicách tính lãi: tính lãi độc lập không nhập vào vốn gốc mà chỉ tính một lần vào cuối

kỳ hạn được gọi là tính lãi đơn và lãi tính theo lối nhập vào vốn gốc từng kỳ để tăngvốn gọi là tính lãi kép

* Tác dụng của lãi suất:

Lãi suất là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có tác dụng rất lớn đến sản xuấtkinh doanh Chế độ lãi suất thích hợp sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển,ngược lại sẽ làm trì trệ và đình đốn hoạt động sản xuất kinh doanh Lãi suất luôn cótác dụng hai mặt:

- Khuyến khích tiết kiệm, người ta có xu hướng gửi tiền vào Ngân hàng hơn là đầu

tư sản xuất

- Hạn chế dùng vốn tín dụng đầu tư vào sản xuất kinh doanh, từ đó làm cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh gặp khó khăn do áp lực lãi suất quá cao vì tình trạng tàinguyên bị khiếm dụng

- Lãi suất thích hợp có tác dụng mở rộng đầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh và thuhút được tiết kiệm

1.2.5 Rủi ro tín dụng

1.2.5.1 Khái niệm

Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến cố không lường trước được donguyên nhân khách quan hay chủ quan mà khách hàng không trả nợ cho Ngân hàngmột cách đầy đủ khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động của Ngân hàng và

có thể làm cho Ngân hàng phá sản

1.2.5.2 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra

Sự tổn thất của Ngân hàng khi xảy ra rủi ro có thể là các thiệt hại về vật chấthoặc uy tín của Ngân hàng

Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động của Ngân hàng như thiếutiền chi trả cho khách hàng, vì phần lớn nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng lànguồn vốn huy động Khi ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi trong lúc chovay thì khả năng thanh toán của Ngân hàng dễ dẫn đến tình trạng thiếu hụt

Trang 17

Như vậy rủi ro tín dụng sẽ làm cho Ngân hàng mất cân đối trong việc thanhtoán, dần dần làm cho Ngân hàng bị lỗ và có nguy cơ phá sản.

Đối với nền kinh tế xã hội, hoạt động của Ngân hàng có liên quan đến hoạtđộng của toàn bộ nền kinh tế, đến tất cả các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ, đến toàn

bộ tầng lớp dân cư Vì vậy, rủi ro tín dụng gây ra có thể làm phá sản một vài Ngânhàng, khi đó nó có khả năng phát sinh lây lan các Ngân hàng khác và tạo cho dânchúng một tâm lý sợ hãi Khi đó dân chúng sẽ đua nhau đến Ngân hàng rút tiềntrước thời hạn Điều đó cũng có thể đưa đến việc các Ngân hàng bị phá sản, tácđộng đến toàn bộ nền kinh tế

1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay vốn của Ngân hàng đối với hộ sản xuất

1.2.6.1 Chỉ tiêu định tính

* Đảm bảo nguyên tắc cho vay

Đặc thù của Ngân hàng là một tổ chức kinh tế đặc biệt, hoạt động của nó ảnhhưởng sâu sắc đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước

* Cho vay đảm bảo có điều kiện

Đây là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng Ngân hàng đó là cho vay có đảmbảo đúng điều kiện hay không

vay kém chất lượng Các chỉ tiêu cụ thể mà các Ngân hàng thường dùng là:

* Chỉ tiêu 1: Doanh số cho vay hộ sản xuất.

Doanh số cho vay hộ sản xuất là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng thể số tiềnNgân hàng cho hộ sản xuất vay trong thời kỳ nhất định thường là một năm, dùngchỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng cho vay hộ sản xuất trong tổng số cho vay của

Trang 18

Ngân hàng trong một năm.

Tỷ trọng cho vay hộ sản xuất = Doanh số cho vay HSX

Tổng doanh số cho vay x 100%

* Chỉ tiêu 2: Doanh số thu nợ hộ sản xuất.

Doanh số thu nợ hộ sản xuất chỉ là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền

Ngân hàng đã thu hồi được sau khi đã giải ngân cho hộ sản xuất trong một thời kỳ

Tỷ lệ thu nợ hộ sản xuất= Doanh số thu nợ HSX

Tổng dư nợ của HSX x 100%

Để phản ánh tình hình thu nợ hộ sản xuất, Ngân hàng còn sử dụng chỉ tiêutương đối phản ánh tỷ trọng thu hồi được trong tổng doanh số cho vay hộ sản xuấtcủa Ngân hàng trong thời kỳ

* Chỉ tiêu 3: Dư nợ quá hạn hộ sản xuất.

Dư nợ quá hạn hộ sản xuất là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng thể số tiềnNgân hàng chưa thu hồi được sau một thời gian nhất định kể từ ngày khoản vayđược cho vay đến hạn thanh toán thời điểm đang xem xét

Bên cạnh chỉ tiêu tuyệt đối Ngân hàng cũng thường xuyên sử dụng các chỉ tiêu như:

Tỷ lệ quá hạn hộ sản xuất = Dư nợ quá hạn HSX

Tổng dư nợ của HSX x 100%

Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả tín dụng hộ sản xuất và chấtlượng tín dụng đầu tư cho vay đối với hộ sản xuất Dư nợ quá hạn càng nhỏ, tỷ lệ nợquá hạn thấp thì chất lượng tín dụng càng cao

Hoạt động Ngân hàng nói chung và tín dụng Ngân hàng nói riêng đều chứađựng nhiều rủi ro tác động đến lợi nhuận và sự an toàn trong kinh doanh của Ngânhàng Do đó việc đảm bảo thu hồi đủ vốn cho vay đúng hạn, thể hiện qua tỷ lệ nợquá hạn thấp là vấn đề quan trọng trong quản lý Ngân hàng tác động trực tiếp đến

sự tồn tại của các Ngân hàng

* Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nợ khó đòi hộ sản xuất

Để đánh giá khả năng không thu hồi được nợ người ta sử dụng chỉ tiêu Tỷ lệ nợ khóđòi:

Tỷ lệ nợ khó đòi = Tổng nợ khó đòi x 100%

Trang 19

sở vật chất cho sản xuất, từ đó tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắnhạn Theo đánh giá thì tỷ lệ này cần phải đạt tối thiểu 30% Tổng dư nợ (mục tiêucủa NHNo&PTNT Việt Nam) Tuy vậy, tỷ lệ này có thể cao, thấp tuỳ thuộc vào nhucầu vốn trung, dài hạn tại địa phương cũng như chính sách tín dụng của từngNHTM.

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất

1.3.1 Nhân tố khách quan

1.3.1.1 Nhân tố từ nền kinh tế

Môi trường kinh tế dù thay đổi theo chiều hướng nào cũng đều tác động đếnchất lượng cho vay của ngân hàng Nếu sự thay đổi theo chiều hướng tốt thì chấtlượng của các khoản cho vay sẽ được nâng cao Ngược lai, sự thay đổi theo chiềuhướng xấu thì sẽ làm cho chất lượng các khoản vay xấu đi ngoài ý muốn Ví dụ:Khi nền kinh tế có hiện tượng lạm phát tăng vọt, giá cả đồng tiền giảm sút, chỉ sốgiá cả tăng nhanh gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh, tác động xấu đến khảnăng thu hồi công nợ của ngân hàng Hay khi có sự biến động lớn trong tỷ giá do sựthay đổi chính sách tiền tệ của Nhà nước, đồng nội tệ bị giảm giá, các doanh vốnbằng ngoại tệ mà không có nguồn thu bằng ngoại tệ sẽ gặp khó khăn trong việc trả

nợ ngân hàng Sự biến động về tỷ giá như vậy cũng khiến các doanh nghiệp phảinhập thiết bị nước ngoài lẽ ra đã vay ngân hàng đủ tiền sẽ trở thành không đủ tiền

để nhập gây ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng khoản vay

Trang 20

1.3.1.2 Yếu tố thiên nhiên

Hoạt động nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố thiên nhiên sẽ có rủi

ro bất khả kháng mà ngân hàng không lường trước được như: lũ lụt, hạn hán, mưabão ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của các hộ nông nghiệp và ảnh hưởng đếnhoạt động cho vay của các NH

1.3.1.3 Các chủ trương chính sách Nhà nước

Không có pháp luật hoặc pháp luật không phù hợp với những yêu cầu pháttriển của nền kinh tế thì mọi hoạt động của nền kinh tế không thể trôi chảy được.Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập môi trường pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao, là cơ sở để giải quyết khiếunại khi có tranh chấp xảy ra Môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng của ngânhàng nói riêng và cho hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung

là một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng tới khả năng phát sinh nợ quá hạn

1.3.2 Nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Nhân tố từ khách hàng

Đây là đối tượng khách hàng đông đảo của ngân hàng có vai trò quan trọngthứ hai sau yếu tố chủ quan của ngân hàng quyết định đến hoạt động cho vay đốivới hộ sản xuất Các nhân tố cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay hộsản xuất được đề cập dưới đây:

- Trình độ văn hóa, nhận thức pháp luật và trình độ sản xuất của hộ sản xuất:

Đây là nhân tố quan trọng đầu tiên từ góc độ hộ sản xuất ảnh hưởng đến hoạtđộng cho vay vốn tới hộ sản xuất Bởi vì trình độ văn hóa khá, ý thức pháp luật vàtrình độ sản xuất của hộ gia đình khá, họ thường làm ăn bài bản, chắc chắn, cânnhắc kỹ lưỡng trước khi đầu tư, trước khi vay vốn cũng như sử dụng vốn vay, tínhtoán nguồn trả nợ Những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực họ sản xuất thườnggây ít rủi ro cho ngân hàng hơn Ngược lại thì tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng

- Lĩnh vực sản xuất mà hộ nông dân lựa chọn:

Lĩnh vực đó có khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường thuận lợi haykhông, mức cạnh tranh ra sao, khả năng tiêu thụ như thế nào, tiêu thụ trong nướchay xuất khẩu, cũng như sự ảnh hưởng của thời tiết khí hậu đến lĩnh vực mà họ sảnxuất Đồng thời hộ gia đình chuyên doanh một sản phẩm hay sản xuất kinh doanh

Trang 21

nhiều sản phẩm khác nhau Thông thường hộ sản xuất đa canh, kinh doanh tổng hợpthì mức rủi ro cho ngân hàng thấp hơn.

- Truyền thống gia đình và tính cách của người vay:

Nếu trong gia đình không hòa thuận, người chồng hay cờ bạc, rượu chè, nhânthân không tốt, hoặc người vợ hay chơi số đề hụi họ không lành mạnh, rõ ràng ảnhhưởng tới hoạt động cho vay của ngân hàng

- Cơ sở hạ tầng và thị trường tiêu thụ:

Các vùng hộ sản xuất sinh sống và hoạt động gần đô thị, giao thông vàthông tin liên lạc thuận lợi, tiêu thụ thuận lợi… thì cũng tạo thuận lợi cho hoạtđộng cho vay hộ sản xuất Ngược lại thì cần quan tâm nhiều hơn khi quyết địnhcho vay

1.3.2.2 Nhân tố từ Ngân hàng

Đối với bản thân ngân hàng, khi xem xét vấn đề nội tại liên quan đến hoạtđộng cho vay thì các ngân hàng thường có những biện pháp nhằm giảm bớt nhữngnhân tố gây tổn thất cho ngân hàng dễ dàng hơn Một số nhân tố cụ thể sau:

- Chính sách cho vay của ngân hàng:

Chính sách cho vay của một NHTM là một hệ thống các biện pháp có liên quan đếnviệc khuếch trương hoặc hạn chế cho vay, để đạt được mục tiêu đã hoạch định củangân hàng và và hạn chế rủi ro đảm bảo trong kinh doanh tín dụng của ngân hàng

Chính sách cho vay phải đảm bảo kết hợp hài hòa giữa quyền lợi của ngườigửi tiền, người đi vay và chính bản thân ngân hàng, việc xây dựng chính sách chovay phải dựa trên cơ sở khoa học và phù hợp với từng thời kỳ Một chính sách chovay đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạtđộng cho vay trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ đường lối chính sách của Đảng vàpháp luật của Nhà nước

- Thông tin tín dụng:

Là các thông tin liên quan đến khách hàng, bao gồm những thông tin về tìnhhình tài chính, năng lực của khách hàng Thông tin tín dụng có thể khai thác từnhiều nguồn như: trực tiếp từ khách hàng, từ bạn hàng của khách hàng, từ chínhquyền địa phương nơi khách hàng sinh sống hoặc kinh doanh… Số lượng, chấtlượng của thông tin thu thập được có liên quan đến mức độ chính xác trong

Trang 22

phân tích tín dụng, thông tin càng đầy đủ, chính xác, toàn diện thì chất lượngcho vay càng được nâng cao do ngân hàng có thể căn cứ vào thông tin đó đểphòng ngừa rủi ro.

- Năng lực tổ chức, quản lý.

Vấn đề tổ chức quản lý ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cho vay, thể hiệnđược sức mạnh của ngân hàng trong cấp tín dụng Năng lực tổ chức quản lý của mộtngân hàng được xem xét như sau:

+ Về năng lực thẩm định và giám sát, xử lý tín dụng: Cán bộ tín dụng phải thẩmđịnh tín dụng trước, trong và sau khi giải ngân Trên cơ sở nhận định và tính toánnhững thông tin và nguồn tài liệu mà khách hàng cung cấp để từ đó nhận định chấtlượng của khách hàng hay dự án Việc thẩm định đạt hiệu quả sẽ giúp cho ngânhàng đánh giá được những rủi ro tiềm năng, khả năng sinh lời để từ đó đưa ra quyếtđịnh cho vay đúng đắn

+ Về năng lực tổ chức: Công tác tổ chức ngân hàng cần được cụ thể hóa và sắpxếp một cách khoa học đảm bảo sự phối kết hợp nhịp nhàng, chặt chẽ giữa cácphòng ban ngân hàng cũng như giữa ngân hàng và các cơ quan khác tạo điều kiệnthuận lợi, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng cũng như giúp ngân hàng theodõi sát sao các khoản cho vay hơn

+ Về cán bộ tín dụng: Trong quá trình cho vay cán bộ tín dụng đóng vai trò quantrọng nhất, họ là người trực tiếp tiếp xúc, phân tích và kiểm tra tư cách khách hàng,thẩm định dự án xin vay của khách hàng Trình độ cán bộ tín dụng ảnh hưởng rấtlớn đến việc xác định rủi ro của khoản vay, bởi với hoạt động cho vay phần lớnquyết định thuộc về cán bộ tín dụng, với năng lực thẩm tra cho vay tốt thì đảm bảocho món vay giảm bớt được những rủi ro chủ quan không đáng có xảy ra

- Lãi suất ngân hàng:

Đối với hoạt động của ngân hàng lãi suất là chi phí của khoản vay và đối vớingười vay cũng vậy, nên trong quyết định cho vay lãi suất ảnh hưởng rất lớn Vớimức lãi suất phù hợp thì nhu cầu vay sẽ lớn hơn, hiệu quả đầu tư sẽ cao hơn nên khảnăng trả nợ sẽ tốt hơn

- Hệ thống mạng lưới và trang thiết bị phục vụ kinh doanh:

Trang 23

Một trong những đặc điểm của hộ sản xuất là nằm trong các khu vực nông thôn

và thường cách xa thị trấn, thị xã Do vậy, các ngân hàng cần chú ý xem xét ởnhững nơi có giao dịch lớn thì cần có các phòng giao dịch, bên cạnh đó cũng cầnquan tâm chú ý đến trang thiết bị phục vụ kinh doanh, một trong những ấn tượngban đầu của khách hàng đó là trụ sở, trang thiết bị phục vụ kinh doanh Với ngânhàng có trụ sở khang trang, trang thiết bị hiện đại thì sẽ tạo nên sự an tâm hơn chokhách hàng, đồng thời với trang thiết bị tiên tiến, phù hợp sẽ giúp ngân hàng phục

vụ kịp thời nhu cầu khách hàng, giảm thời gian và chi phí cho cả ngân hàng vàkhách hàng

Trang 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG

NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH

HUYỆN CẨM GIÀNG TỈNH HẢI DƯƠNG 2.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng

2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Được thành lập vào ngày 26/03/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụngViệt Nam, đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (têngiao dịch quốc tế là Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development, viết tắt

là AGRIBANK) - Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo

và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp,nông dân, nông thôn

Tên viết tắt: NHNo&PTNT Agribank huyện Cẩm Giàng

Trụ sở: Quốc lộ 5, Thị trấn Lai Cách, Huyện Cẩm Giàng

SĐT:.0320.3786636

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyệnCẩm Giàng được thành lập ngày 26/3/1988 Với tư cách là một chi nhánh của Ngânhàng Nhà nước huyện Cẩm Bình cũ Thực hiện hai chức năng quản lý nhà nước vàkinh doanh tiền tệ Đến tháng 3/1997 sau khi tái lập huyện thì Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Cẩm Bình được tách thành 2 chi nhánh làNHNo& PTNT huyện Cẩm Giàng và NHNo& PTNT huyện Bình Giang

Trang 25

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyệnCẩm Giàng là một trong 11 chi nhánh huyện trực thuộc NHNo& PTNT tỉnh HảiDương, là một NHTM quốc doanh đóng trên địa bàn huyện gồm có 17 xã và 2 thịtrấn với chức năng kinh doanh tiền tệ tín dụng trên mặt trận nông nghiệp và pháttriển nông thôn, NHNo& PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng đã và đanggiữ vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính tín dụng ở nông thôn Trải quanhiều thử thách khắc nghiệt của cơ chế thị trường NHNo& PTNTVN chi nhánhhuyện Cẩm Giàng đã đứng vững vàng và luôn chứng tỏ là một chi nhánh hoạt động

có hiệu quả của hệ thống NHNN tỉnh Hải Dương nói riêng và của toàn hệ thốngNHNN Việt Nam nói chung Cùng với thời gian, NHNo&PTNT Việt Nam chinhánh huyện Cẩm Giàng đã từng bước hoàn thiện cả về cơ cấu tổ chức và hoạt độngnghiệp vụ

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng

2.1.3.1 Chức năng

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyệnCẩm Giàng là ngân hàng thương mại quốc doanh do đó chức năng của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng cũng tương tự như chức năng của cácNHTM khác: chức năng trung gian thanh toán, chức năng trung gian tín dụng, chứcnăng tạo tiền và làm các dịch vụ khác của Ngân hàng

Trang 26

- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, Chính quyền địaphương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định củaNHNo.

- Được phép vay vốn các tổ chức tài chính tín dụng trong nước khi Tổng giám đốcNHNo cho phép

* Hoạt động tín dụng

- Cho vay ngắn- trung- dài hạn bằng VND và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế;

đối với cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế nếu khách hàng cungcấp đủ tài liệu cho Ngân hàng

- Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính…

* Kinh doanh ngoại hối:

Huy động vốn, cho vay, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế và các dịch vụkhác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, NHNo & PTNTViệt Nam

* Kinh doanh dịch vụ: thu, chi tiền mặt; mua bán vàng bạc; máy rút tiền tự động,

dịch vụ thẻ tín dụng; két sắt, nhận cất giữ, chiết khấu các loại giấy tờ có giá, thẻthanh toán; nhận ủy thác cho vay của tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước, các dịch vụ khác được NHNN và NHNo cho phép

* Một số nhiệm vụ khác: thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập

theo quy định của NHNo, thực hiện đầu tư,

2.1.4 Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng

2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hiện nay Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chinhánh huyện Cẩm Giàng có 43 cán bộ công nhân viên được chia thành 5 phòng bantrực thuộc Ban Giám Đốc

Trang 27

Sơ đồ 2.1: Cấu trúc của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng

- Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo ủy quyền của Tổng giám đốc,chịu trách nhiệm trước pháp luật, HĐQT và Tổng GĐ về các quyết định của mình

* Phòng kế hoạch – kinh doanh (Tín dụng)

- Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn về các hệ số an toàn theo quy định

- Tham mưu cho GĐ CN điều hành về giải pháp phát triển nguồn vốn, xây dựng kếhoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn

- Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối vốn về kinhdoanh tiền tệ theo quy chế, quy trình quản lý rủi ro, tài sản nợ

- Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh, phân tích các hoạt động kinhdoanh theo quý, năm

Trang 28

* Phòng kế toán – Ngân quỹ

- Trực tiếp hoạch toán kế toán, hoạch toán thống kê và thanh toán Xây dựng chỉtiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính

- Thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước và nghiệp vụ thanh toán theo quyđịnh Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanhtheo quy định

2.1.5 Tình hình kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng giai đoạn 2013-2015

2.1.5.1 Tình hình huy động vốn

Với vị trí và uy tín đã tạo dựng, NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyệnCẩm Giàng đã hoàn thành tốt công tác huy động vốn theo kế hoạch đã xây dựng,đóng góp vào thành tích huy động vốn chung của toàn hệ thống NHNo&PTNT ViệtNam Tình hình huy động vốn của chi nhánh được thể hiện qua bảng sau:

Trang 29

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Việt Nam chi

nhánh huyện Cẩm Giàng 2013-2015

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 2014/2013 So sánh 2015/2014 So sánh

Số tiền Tỷ lệ % tiền Số Tỷ lệ

%

Số tiền Tỷ lệ % tiền Số Tỷ lệ % tiền Số Tỷ lệ %

Qua số liệu 3 năm 2013, 2014 và 2015 ta thấy:

* Tổng nguồn vốn huy động: tăng nhanh từ 883 tỷ đồng năm 2013 lên 1060 tỷ

đồng năm 2014 và tiếp tục tăng lên 1209,8 tỷ đồng đến cuối năm 2015 Như vậy

Trang 30

năm 2014 tăng so với năm 2013 là 177 tỷ đồng, tương đương 20% Năm 2015 tăng

so với năm 2014 là 230,8 tỷ đồng, tương đương 21,77%

* Theo loại tiền: Ta thấy huy động vốn nội tệ tăng dần qua các năm, năm 2013 đạt

785,4 tỷ đồng, năm 2014 đạt 957,8 tỷ đồng và năm 2015 đạt 1148,2 tỷ đồng Nhưvậy, năm 2014 tăng so với năm 2013 là 172,4 tỷ đồng tương đương 21,9%; năm

2015 tăng so với năm 2014 là 190,4 tỷ đồng, tương đương tăng 19,88% Huy độngvốn ngoại tệ cũng có sự tăng dần từ 2013 đến 2014 rồi tăng mạnh đến 2015, năm

2013 là 97,6 tỷ đồng, năm 2014 là 102,2 tỷ đồng, năm 2015 đạt 142,6 tỷ đồng Nhưvậy năm 2014 tăng 4,6 tỷ đồng so với năm 2013, tương đương 4,7%; năm 2015tăng 40,4 tỷ đồng so với năm 2014, tương đương tăng 39,53%

* Theo đối tượng: NH đã tập trung huy động vốn từ dân cư, đây là nguồn vốn ổn

định, dồi dào, nguồn vốn này có xu hướng tăng qua các năm trong khi nguồn vốnhuy động từ doanh nghiệp có sự biến động tăng giảm Cụ thể là, vốn từ dân cư nămnăm 2013 là 710,2 tỷ đồng; năm 2014 đạt 973,9 tỷ đồng, năm 2014 là 1184,7 tỷđồng Nguồn vốn này tăng nhanh năm 2014 tăng 263,7 tỷ đồng so với năm 2013,tương ứng tốc độ tăng 37,1%; tiếp tục tăng 210,8 tỷ đồng vào cuối năm 2015, tươngứng tăng 21,64% Còn đối với nguồn vốn huy động từ TCKT từ năm 2013 đến năm

2014 giảm 86,7 tỷ đồng tốc độ giảm 50,2% sau đó năm 2015 tăng 20 tỷ đồng so với

2014, tương ứng tăng 23,23%

* Theo thời gian: Trong đó ta thấy rằng tiền gửi không kỳ hạn có sự biến đổi liên

tục qua các năm Năm 2013 là 152,8 tỷ đồng và đến năm 2014 giảm xuống mức128,2 tỷ đồng Mức giảm tuyệt đối năm 2014 so với 2013 là 24,6 tỷ triệu đồng,tương đương là 16,1% Sau đó có sự tăng nhẹ vào năm 2015 lên đến 133,5 tỷ đồng,tăng 5,3 tỷ đồng so với năm 2014, tương ứng tăng 4,13% Tiền gửi có kỳ hạn dưới 1năm chiếm tỉ trọng cao và tăng khá nhanh từ năm 2013 đến 2015 Năm 2013 đạtmức 653 tỷ đồng (chiếm tỉ trọng 73,9%) đến năm 2014 tăng lên đạt mức 747 tỷđồng (chiếm tỉ trọng 70,5%) và năm 2015 đạt mức 71,62% Tiền gửi có kỳ hạn từ 1năm trở lên tăng tương đối mạnh so với các năm Năm 2013 là 77,3 tỷ đồng đếnnăm 2014 đã đạt được 184,8 tỷ đồng, số tuyệt đối tăng 107,5 tỷ đồng, tương đốităng 139% Đến năm 2015 có sự tăng lên đến 223 tỷ đồng, tăng 38,2 tỷ đồng,tương đương với 20,67%

Trang 31

2.1.5.2 Tình hình hoạt động cho vay của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương

Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động quan trọng nhất củaNHNo&PTNT Việt Nam CN huyện Cẩm Giàng, luôn là mối quan tâm hàng đầu củangân hàng Tình hình hoạt động cho vay của NH được thể hiện qua bảng sau:

Ngày đăng: 16/01/2020, 16:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w