1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tỷ lệ và các yếu tố nguy cơ mắc viêm phổi thở máy ở bệnh nhân cao tuổi tại khoa hồi sức tích cực Bệnh viện Thống Nhất

7 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 367,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc xác định tỷ lệ, đặc điểm và yếu tố nguy cơ mắc VPTM ở người cao tuổi tại khoa hồi sức tích cực chống độc bệnh viện Thống Nhất.

Trang 1

TỶ LỆ VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ MẮC VIÊM PHỔI THỞ MÁY

Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC

BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

Nguyễn Duy Cường*, Hoàng Văn Quang*, Phan Châu Quyền*, Nguyễn Thanh Sơn*,

Nguyễn Ngọc Hoành Mỹ Tiên**

TÓM TẮT

Mở đầu: Thở máy là biện pháp quan trọng trong điều trị suy hô hấp cấp tại khoa hồi sức tích cực, tuy nhiên

thở máy cũng gây ra nhiều biến chứng, trong đó hàng đầu là viêm phổi thở máy (VPTM) VPTM đang trở thành vấn đề thời sự do tỷ lệ mắc bệnh ngày càng cao Tỷ lệ, đặc điểm bệnh nhân, các yếu tố nguy cơ thúc đẩy ở người cao tuổi (NCT) tại khoa hồi sức tích cực chưa được nghiên cứu rõ

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ, đặc điểm và yếu tố nguy cơ mắc VPTM ở người cao tuổi tại khoa hồi sức tích cực

chống độc bệnh viện Thống Nhất

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 145 bệnh nhân ≥ 60 tuổi nhập khoa hồi sức tích cực bệnh viện

Thống Nhất và đặt nộ khí quản (NKQ) ≥ 48 giờ trong thời gian từ 8/2016 đến 5/2017 Thiết kế nghiên cứu là đoàn hệ tiến cứu

Kết quả: Tuổi trung bình trong dân số nghiên cứu là 80,19 ± 9,53 (tuổi) VPTM chiếm tỷ lệ 69,3% So với nhóm không VPTM thì nhóm VPTM có thời gian thở máy kéo dài hơn ( 19,04 ± 15,17 so với 7,98 ± 6,02 , với p < 0,001); thời gian điều trị tại HSTC dài hơn ( 21,32 ± 16,62 so với 8,95 ± 5,51 với p < 0,001) Trong đó, VPTM khởi phát muộn chiếm tỷ lệ cao hơn (64,4% so với 35,6%); VPTM muộn có thời gian thở máy chủ yếu > 21 ngày so với VPTM sớm (46,2% so với 8,3%, với p < 0,001) Yếu tố nguy cơ độc lập mắc VPTM là thở máy > 7 ngày (OR 3,89, CI:1,73 – 8,72 với p = 0,001), đặt lại NKQ (OR: 4,34, CI:1,17 – 16,14 với p = 0,028) và có từ 9 yếu tố nguy

cơ trở lên (OR: 2,80, CI:1,13 – 6,94 với p = 0,022)

Kết luận: Tỷ lệ VPTM ở bệnh nhân cao tuổi tại khoa hồi sức tích cực chiếm tỷ lệ 69,3% Trong đó VPTM

khởi phát sớm chiếm 64,6% Bệnh nhân VPTM có thời gian thở máy và thời gian nằm HSTC kéo dài có ý nghĩa thống kê Các yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ VPTM là đặt lại NKQ, thời gian thở máy trên 7 ngày, có từ 9 yếu tố nguy cơ trở lên

Từ khóa: Viêm phổi thở máy, yếu tố nguy cơ mắc viêm phổi thở máy

ABSTRACT

PREVALENCE AND RISK FACTORS RELATED TO VENTILATOR-ASSOCIATED PNEUMONIA IN

ELDERLY PATIENTS AT INTENSIVE CARE UNIT, THONG NHAT HOSPITAL

Nguyen Duy Cuong, Hoang Van Quang, Phan Chau Quyen, Nguyen Thanh Son, Nguyen Ngoc Hoanh My Tien * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 2- 2018: 256 - 262

Background: Mechanical ventilation (MV) is a critical treatment of acute respiratory failure in Intensive

care unit (ICU) Besides, it is accompanied with multiple adverse effects, in which ventilator-associated pneumonia (VAP) is the most prevalent and constantly rising in number of new cases However, the prevalence, characteristics and risk factors of VAP in the elderly in ICU have not been thoroughly studied

Objectives: To determine the prevalence, characteristics and risk factors for VAP among elderly patients in

* Bệnh viện Thống Nhất TP.HCM, ** Bộ môn Lão khoa – Đại học Y Dược TP.HCM

Trang 2

ICU of Thong Nhat Hospital

Methods: 145 patients ≥ 60 years old admitted to the ICU at Thong Nhat hospital from 8/2016 to 5/2017

and intubated ≥ 48 hours were recruited Study design was a prospective cohort

Results: The average age among study population was 80.19 ± 9.53 VAP’s prevalence was 69.3%

Comparing with the group with no VAP, the group with VAP had longer treatment with MV (19.04 ± 15.17 and 7.98 ± 6.02, p < 0.001), increased ICU length of stay (21.32 ± 16.62 and 8.95 ± 5.51, p < 0.001) Among those with VAP, the group with late VAP onset was higher with 64.4% (compare with 35.6%) Duration of MV in patients with late onset VAP extended 21 days more than early VAP onset (46.2% and 8.3%, p < 0.001) Independent risk factor for VAP was duration of MV more than 7 (OR: 3.89, CI 95% (1.73 – 8.72), p = 0.001), re-intubation (OR: 4.34, CI 95% (1.17 – 16.14), p = 0.028) and having more than 9 risk factors (OR: 2.80, CI 95% (1.13 – 6.94), p = 0.022)

Conclusions: Prevalence of VAP in the elderly in ICU was 69.3% Among that 64% was VAP with early

onset Duration of MV and length of stay in ICU were significantly longer in patients with VAP Risk factors for increased rate of VAP were re-intubation, duration of MV more than 7and having more than 9 risk factors

Keywords: Ventilator associated pneumonia, risk factors for ventilator associated pneumonia

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thở máy là biện pháp quan trọng trong điều

trị suy hô hấp cấp tại khoa hồi sức tích cực, tuy

nhiên thở máy cũng gây ra nhiều biến chứng,

trong đó hàng đầu là viêm phổi thở máy

(VPTM) Hiện nay, VPTM đang trở thành vấn đề

thời sự do tỷ lệ mắc bệnh ngày càng cao Đối với

bệnh nhân đặt nội khí quản thì tỷ lệ mắc bệnh từ

9-27% Đây là nhiễm khuẩn bệnh viện phổ biến

thứ hai tại khoa HSTC sau nhiễm khuẩn tiết

niệu(3).Tỷ lệ VPTM năm 2014 tại HSTC ở Mỹ

(13,5%), Châu Âu (19,4%), Châu Mỹ Latin

(13,8%) và Châu Á Thái Bình Dương (16,0%)(6)

Tại Việt Nam, tỷ lệ VPTM còn nhiều khác biệt

giữa các cơ sở điều trị, tuy nhiên dao động từ

21,1 – 47,7% cao hơn so với thế giới và tăng dần

theo từng năm(12, 13, 14)

Bệnh nhân tại bệnh viện Thống Nhất đa số là

người cao tuổi Do đó, đối tượng thở máy điều

trị tại khoa HSTC đều là những người cao tuổi

suy dinh dưỡng, thời gian điều trị thở máy kéo

dài, người bệnh dễ mắc vi khuẩn đa kháng

thuốc Hiện nay, các nghiên cứu về VPTM nói

chung đều đánh giá trên tất cả bệnh nhân vào

viện, bao gồm nhiều đối tượng trẻ tuổi, ít có

bệnh kèm theo, ít suy dinh dưỡng Nghiên cứu

chuyên biệt ở người cao tuổi còn ít, vì vậy chúng

tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm xác định tỷ lệ VPTM ở người cao tuổi và các yếu tố nguy cơ liên quan với VPTM

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên, điều trị tại khoa Hồi sức tích cực chống độc bệnh viện Thống Nhất từ tháng 8/2016 đến 5/2017

Đặt NKQ thở máy ≥ 48 giờ

Mẫu nghiên cứu được phân chia thành hai nhóm là VPTM và không VPTM

Thiết kế nghiên cứu là đoàn hệ tiến cứu Những bệnh nhân < 60 tuổi, viêm phổi từ trước khi đặt NKQ, bệnh nhân thở máy chuyển đến từ nơi khác và không đồng ý tham gia nghiên cứu được loại trừ ra khỏi nghiên cứu này

Phương pháp nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân suy hô hấp cấp được đặt NKQ thở máy sau 48 giờ, xét nghiệm mẫu đàm

và ghi nhận các triệu chứng lâm sàng để xác định có VPTM hay không, bệnh đi kèm được ghi nhận và các yếu tố liên quan Chúng tôi chỉ ghi nhận các bệnh đi kèm mà đã được chẩn đoán hoặc đang được điều trị Các số liệu được ghi nhận theo mẫu bệnh án nghiên cứu

Trang 3

Chẩn đoán VPTM theo tiêu chuẩn ATS/IDSA

năm 2016:

Chẩn đoán bao gồm tiêu chuẩn lâm sàng và

vi sinh Các dấu hiệu xuất hiện sau 48 giờ thở

máy:

Tiêu chuẩn lâm sàng: Tổn thương mới hay

tiến triển trên X quang ngực ≥ 48 giờ thở máy và

ít nhất 2 tiêu chuẩn sau :

Sốt > 380C hay < 35,50C

Dịch phế quản có mủ, đặc và số lượng nhiều

hơn

Bạch cầu máu ≥ 12,000/ml hay ≤ 4,000/ml

Giảm PaO2

Tiêu chuẩn vi sinh

Cấy dịch hút phế quản ≥105 CFU/ml, hoặc

Cấy dịch rửa phế quản phế nang (BAL) ≥ 104

CFU/ml, hoặc

Cấy mẫu bệnh phẩm chải phế quản có bảo

vệ (PSB) ≥ 103 CFU/ml

Hoặc phân lập vi khuẩn từ cấy máu hay dịch

màng phổi

Phân tích thống kê

Các dữ liệu được nhập và xử lý bằng phần

mềm SPSS 22.0 Các biến liên tục được trình bày dưới dạng trung bình ± độ lệch chuẩn, biến phân loại được trình bày dưới dạng tỷ lệ %; phép kiểm chi bình phương được dùng để so sánh giữa các biến phân loại Giá trị p < 0,05 được xem là có ý nghĩa thống kê

Đây là nghiên cứu quan sát, không can thiệp vào quá trình điều trị nên không vi phạm về mặt y đức

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian từ 8/2016 đến 5/2017, nghiên cứu của chúng tôi thu thập 145 bệnh nhân đặt nội khí quản, thở máy ≥ 48 giờ Tuổi trung bình trong dân số nghiên cứu 80,19±9,53 (tuổi)

Bảng 1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Biến số Tổng (n = 145)

n (%)

VPTM (n = 101)

n (%)

Tuổi 60 - 69 26 (17,9) 14 (13,9)

70 – 79 35 (24,1) 28 (27,7)

≥ 80 84 (58,0) 59 (58,4) Tuổi trung bình 80,19 ± 9,53 80,22 ± 8,93 Giới Nam 95 (65,5) 67 (66,3)

Nữ 50 (34,5) 34 (33,7)

Bảng 2: Đặc điểm bệnh nền của đối tượng nghiên cứu

Biến số Tổng (n=145), n (%) VPTM (n=101), n (%) Không VPTM (n=44), n (%) p*

Rối loạn thần kinh cơ 11 (7,6) 6 (54,5) 5 (45,5) 0,257

< 2 bệnh nền 31 (21,4) 21 (20,8) 10 (22,7)

*: χ 2 , p < 0,05, **: Fisher

Bảng 3: Đặc điểm về thời gian thở máy, thời gian nằm HSTC, APACHE

Biến số Tổng (n=145), n (%) VPTM (n=101), n (%) Không VPTM (n=44), n (%) p*

APACHE II 22,06 ± 6,50 22,29 ± 6,36 21,52 ± 6,88 0,438 Thời gian nằm HSTC 17,57 ± 15,28 21,32 ± 16,62 8,95 ± 5,51 < 0,0001 Thời gian thở máy 15,68 ± 14,02 19,04 ± 15,17 7,98 ± 6,02 < 0,0001

* : χ 2 , p < 0,05

Trang 4

Biểu đồ 1: Tần suất các bệnh nền

Biểu đồ 2: Tỷ lệ VPTM

Biểu đồ 3: Tỷ lệ VPTM khởi phát sớm và muộn

Bảng 4: Thời gian thở máy theo thời gian khởi phát

VPTM

Biến số VPTM muộn, n (%) VPTM sớm, n (%) p*

≤ 7 ngày 4 (6,2) 17 (47,2)

0,000

8 – 14 ngày 20 (30,8) 12 (33,3)

15 -21 ngày 11 (16,9) 4 (11,1)

≥ 21 ngày 30 (46,2) 3 (8,3)

χ 2 = 29,511, p = 0,000

Bảng 5: Điểm APACHE II, thời gian thở máy, thời

gian nằm HSTC SOFA theo khởi phát VPTM

Biến số VPTM muộn VPTM sớm p*

APHACHE II 22,83 ± 6.82 21,31 ± 5,36 0,218

Thời gian nằm HSTC 26,46 ± 17,82 12,03 ± 8,41 0,000

Thời gian thở máy 24 ± 5,79 10.08 ± 8,57 0,000

SOFA 8,31 ± 3,89 7,92 ± 4,31 0,653

*: t - test, p < 0,05

Bảng 6: Yếu tố nguy cơ liên quan người bệnh ở 2

nhóm VPTM và không VPTM

n=101, n (%)

Không VPTM n=44, n (%)

p*

APACHE

II

>18 67 (72,8) 25 (27,2) 0,274

≤ 18 34 (64,2) 19 (35,8) Suy đa

tạng

Có 23 (69,7) 10 (30,3) 0,995 Không 78 (69,6) 34 (30,4)

Albumin < 22g/L 25 (73,5) 9 (26,5) 0,554

≥ 22g/L 75 (68,2) 35(31,8) ARDS Có 1 (100) 0 (0)

Không 100 (69,4) 44 (30,6) Lọc máu

trong 30 ngày

Có 27 (75) 9 (25) 0,421 Không 74 (67,9) 35 (32,1)

COPD Có 30 (75) 10 (25) 0,338

Không 71 (67,6) 34 (32,4) Glasgow < 9 điểm 38 (61,3) 24 (38,7) 0,058

≥ 9 điểm 63 (75,9) 20 (24,1) Hít sặc Có 4 (80) 1 (20) 0,609

Không 97 (69,3) 43 (30,7)

*: χ 2, p < 0,05

Bảng 7: Yếu tố nguy cơ do can thiệp điều trị ở 2

nhóm VPTM và không VPTM

Biến số Chung

(n=145)

n (%)

VPTM (n=101)

n (%)

Không VPTM (n= 44),

n (%)

p*

Thời gian thở máy

> 7 ngày

99 (68,3) 80 (80,8) 19 (19,2) <

0,0001

≤ 7 ngày

47 (31,7) 21 (45,7) 25 (54,3) Đặt lại NKQ Có 33 (22,8) 30 (90,9) 3 (9,1) 0,03

không 112 (77,2) 71 (63,4) 41 (36,6) Dùng thuốc

an thần

Có 36 (24,8) 28 (77,1) 8 (22,9) 0,269 Không 109 (75,2) 73 (67,3) 36 (24,8) PPI Có 136 (93,8) 95 (69,9) 41 (28,5) 0,699** Không 8 (6,2) 5 (62,5) 3 (37,5)

Truyền > 4 đơn vị máu

Có 37 (25,5) 28 (75,7) 9 (24,3) 0,356 Không 108 74,5) 73(67,6) 35 (32,4)

Sử dụng kháng sinh trước đó

Có 132 (91) 97 (73,5) 35 (26,5) 0,003** Không 13 (9) 4 (30,8) 9 (69,2)

Đặt sond

dạ dày

Có 145 (100) 101

(69,7)

44 (30,3)

*: χ 2, p < 0,05, **: Fisher test

Bảng 8: Mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ VPTM

qua phân tích đa biến

Yếu tố nguy cơ OR, Cl 95% p

Thời gian thở máy > 7 ngày 3,89 (1,73 – 8,72) 0,001 Đặt lại NKQ 4,34 (1,17 – 16,14) 0,028

Sử dụng kháng sinh trước đó 3,32 (0,91 - 12,16) 0,07

Trang 5

Bảng 9: Số yếu tố nguy cơ phối hợp giữa 2 nhóm

VPTM và không VPTM

Số yếu tố VPTM

n (%)

Không VPTM n (%)

OR, Cl 95% p

≥ 9 yếu tố 35 (83,3) 7 (16,7) 2,80 (1,13 –

6,94)

0,022

< 9 yếu tố 66 (64,1) 37 (15,9)

BÀN LUẬN

Trong 145 trường hợp VPTM, nam có 95

(65,5%), nữ là 50 (34,5%) Kết quả này tương tự

như tác giả Trần Minh Giang, tỷ lệ nam và nữ

(52,9%, 47,1%)(13), tác giả Võ Hữu Ngoan (59,3%,

40,7%)(14), tác giả Nguyễn Ngọc Đài Trang

(66,9%, 33,1%)(9) Theo tác giả Maarten Bekaert,

nam chiếm tỷ lệ 63,9%(8) và Alok Gupta tại Ấn

Độ thì tỷ lệ nam là 63,5%(1)

Tuổi trung bình trong nghiên cứu của chúng

tôi 80,19 tuổi trong đó nhỏ nhất 60 tuổi, lớn nhất

99 tuổi và nhóm trên 80 tuổi nhiều nhất chiếm

58,4% Kết quả này cao hơn nghiên cứu của tác

giả Lê Bảo Huy (75,7 tuổi)(7), tác giả Trần Minh

Giang (71,8 tuổi), tác giả Nguyễn Ngọc Đài

Trang (55,5 tuổi), tác giả Võ Hữu Ngoan (55,5

tuổi) Lý giải điều này có 2 là do, thứ nhất là

bệnh viện Thống Nhất điều trị chủ yếu là đối

tượng hưu trí, cao tuổi Thứ hai là do điều kiện

chăm sóc y tế ngày càng tốt nên tuổi ở nhóm

người cao tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh đang

ngày càng tăng Đặc biệt, chúng tôi nhận thấy

nhóm trên 80 tuổi có tỷ lệ VPTM cao nhất chiếm

tỷ lệ 58,4%, kết quả cao hơn tác giả Trần Minh

Giang nhóm trên 80 tuổi có tỷ lệ VPTM cao nhất

36,8%, tác giả Lê Bảo Huy 46,2% Nguyên nhân

là tuổi tuổi trung bình trong nghiê cứu của

chúng tôi cao hơn 98,6% bệnh nhân của chúng

tôi đều có ít nhất 1 bệnh nền, chủ yếu 2 và 3

bệnh nền cùng chiếm tỷ lệ 28,3%, ngoài ra có

6,2% bệnh nhân có từ 5 – 6 bệnh lý nền đều này

cũng thể hiện đúng đặc điểm nhóm đối tượng

nghiên cứu của chúng tôi là người cao tuổi

thường có đa bệnh lý kèm theo và thực trạng

bệnh nhân nằm HSTC rất nặng THA, bệnh

mạch máu não là 2 bệnh thường gặp nhất chiếm

tỷ lệ 54,5% và 42,8%, kế đến suy thận mạn

34,5%, ĐTĐ là 30,3%, suy tim mạn 29% và bệnh

phổi mạn là 27,6% và không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở bệnh nền và VPTM Kết quả này tương tự tác giả Lê Bảo Huy(7), cao hơn số liệu của Võ Hữu Ngoan(14), Stijn Blot(11) Tuổi càng cao thì bệnh lý đi kèm càng tăng đúng sinh lý của người cao tuổi

Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 101/ 145 bệnh nhân được chẩn đoán VPTM theo tiêu chuẩn IDSA/ATS 2016 chiếm tỷ lệ 69,3% Kết quả này cao hơn các tác giả khác tại các bệnh viện lớn trong nước và thế giới Tuy vậy, tỷ lệ mắc này thường khó so sánh với các tác giả do nhiều lí do: Trước hết đây là những nghiên cứu được thực hiện từ nhiều năm về trước với mức

độ bệnh không nặng, thứ hai là đối tượng nghiên cứu bao gồm tất cả các bệnh nhân kể cả trẻ tuổi Bệnh nhân của chúng tôi có tuổi quá cao (80,19 tuổi) so với các nghiên cứu khác Bệnh nhân cao tuổi thường có nhiều bệnh đi kèm, khi suy hô hấp sẽ kéo dài thời gian thở máy, do đó

tỷ lệ mắc VPTM có thể sẽ tăng cao

Mặt khác tỷ lệ VPTM vẫn tăng, do xuất hiện các chủng vi khuẩn kháng thuốc tại Việt Nam

và trên thế giới dù cho ý thức phòng chống nhiễm khuẩn bệnh viện được nâng cao trong nhân viên y tế nói chung và trong khoa HSTC nói riêng(10) Tại Châu Âu, tác giả Stijin Blot cho thấy tỷ lệ VPTM chung 16,1% và nhóm trên 65 tuổi là 16,6% thấp hơn so với chúng tôi, điều này có liên quan đến kinh tế xã hội, vệ sinh khoa phòng, môi trường không khí sạch, trang thiết bị đồng bộ, hiện đại cũng như tuân thủ các qui định chống nhiễm khuẩn(11)

Thời gian thở máy và thời gian điều trị tại khoa HSTC

Bệnh nhân có thời gian thở máy trung bình 15,69 ngày và thời gian nằm HSTC trung bình 17,57 ngày Một số tác giả cho kết quả tương tự Tác giả Lê Bảo Huy thời gian thở máy (13,86 ngày), thời gian điều trị tại HSTC (25,59 ngày)(7) Maarten Bekaert nhận thấy thời gian thở máy (19 ngày), nằm HSTC (21 ngày)(8)

So với nhóm không VPTM thì nhóm VPTM

Trang 6

có số ngày thở máy trung bình và số ngày điều

trị tại khoa HSTC cũng dài hơn, chứng tỏ chi phí

điều trị cho bệnh nhân này là rất lớn Marin H

Kollef có chung nhận định, nhóm VPTM có

ngày thở máy nhiều hơn so với nhóm không

VPTM (21,8 so với 10,3 ngày) và thời gian nằm

HSTC trung bình 2 nhóm (20,5 so với 11,6 ngày)

p < 0,0001 Thời gian thở máy 17 ngày và nằm

HSTC 24 ngày cũng được ghi nhận trong

nghiên cứu của Stijn Blot(11)

Thang điểm APACHE II: Điểm APACHE II

đánh giá mức độ nặng của bệnh vào ngày đầu

nhập viện Điểm APACHE II tại thời điểm nhập

khoa trung bình 22,06 tương tự như Lê Bảo Huy

(21,6), Trần Minh Giang (20-24), Alok Gupta, cao

hơn của tác giả Võ Hữu Ngoan (19,19) Điều này

có thể giải thích do tuổi nghiên cứu cao hơn,

bệnh nặng hơn nên điểm này cao hơn

APACHE II lúc đầu ở 2 nhóm không khác

biệt, cho thấy khởi đầu những bệnh nhân này

mức độ nặng như nhau Xuất hiện VPTM hay

không tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác Nghiên

cứu cho thấy APACHE II > 23 điểm là yếu tố

tiên lượng nặng ở bệnh nhân VPTM

Đặc điểm VPTM sớm và VPTM muộn

Xác định VPTM sớm hay muộn rất quan

trọng vì cần thiết để lựa chọn kháng sinh kinh

nghiệm và tiên lượng kết quả điều trị Trong

nghiên cứu, tỷ lệ VPTM muộn chiếm 64,4% cao

hơn VPTM sớm 35,6%, kết quả ngược lại với

nghiên cứu của Lê Bảo Huy (35,6% và 64,4%)(7)

và Võ Hữu Ngoan (47,5%, 53,5%)(14)

Điều này chứng tỏ khoa đã áp dụng hiệu

quả các biện pháp phòng ngừa viêm phổi bệnh

viện từ đó làm giảm tỷ lệ VPTM sớm Do bệnh

nhân thở máy kéo dài nên xuất hiện VPTM

muộn là điều khó tránh khỏi Trần Hữu Thông

đã chứng minh rằng nếu áp dụng phương pháp

hút liên tục dịch hạ thanh môn thì sẽ làm giảm

tỷ lệ VPTM trong 5 ngày đầu

Đặc điểm các yếu tố nguy cơ VPTM

Các yếu tố nguy cơ do người bệnh

Xác định các yếu tố nguy cơ liên quan

VPTM là rất quan trọng vì giúp bác sĩ lâm sàng điều trị và tiên lượng bệnh Chúng tôi nhận thấy các yếu tố nguy cơ liên quan người bệnh như APACHE II > 18 điểm, suy đa tạng, suy dinh dưỡng, ARDS, COPD, hôn mê, hít sặc thức ăn

và lọc máu cao hơn nhóm không VPTM nhưng

sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Một số nghiên cứu khác cũng có kết quả tương tự như các tác giả Lê Bảo Huy(7),Võ Hữu Ngoan(14) Có thể do mẫu nghiên cứu của chúng tôi chưa đủ lớn nên chưa thấy có sự khác biệt Trong nghiên cứu, bệnh nhân COPD thì tỷ lệ VPTM cao hơn các yếu tố khác (75%), có thể do

đa số bệnh nhân đều có bệnh phổi mạn hoặc COPD nên khi suy hô hấp phải thở máy thì mắc VPTM cao hơn

Các yếu tố nguy cơ do can thiệp điều trị

Khi phân tích các yếu tố nguy cơ do can thiệp, chúng tôi ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về yếu tố giữa 2 nhóm VPTM

và không VPTM: thở máy trên 7 ngày (80,8%/19,2%, p = 0,000), đặt lại NKQ (90,9%/9,1%, p = 0,03) Kết quả tương tự các tác giả Trần Minh Giang, Lê Bảo Huy và Võ Hữu Ngoan(7,13,14)

Thở máy trên 7 ngày là yếu tố nguy cơ độc lập của VPTM qua phân tích đa biến với OR: 3,54 (1,54 – 8,14), p = 0,003, kết quả này tương tự nghiên cứu đa trung tâm của các tác giả nước ngoài OR: 11,56 (3,14 – 42,56), p = 0,000 Vì vậy tập cai máy sớm và rút NKQ giúp phòng ngừa VPTM, nhưng nếu rút sớm hoặc bệnh nhân tự rút NKQ thì nguy cơ suy hô hấp phải đặt lại nội khí quản cao

Đặt lại NKQ cũng là yếu tố nguy cơ độc lập của VPTM OR: 3,78 (1,02 – 14,07), p = 0,047, tương tự tác giả Chastre và cộng sự(4) Nguyên nhân do xung quanh cuff của nội khí quản có tổn thương viêm loét, dịch tiết có vi khuẩn dễ dàng đi qua vị trí này và xâm nhập sâu vào đường hô hấp dưới gây viêm phổi Đặt lại nội khí quản sẽ làm nắp thanh môn luôn luôn mở

do đó dễ gây trào ngược, đồng thời có thể đưa

Trang 7

chất tiết hầu họng vào phổi do thủ thuật này

thực hiện trong bối cảnh cấp cứu Tỷ lệ sử dụng

kháng sinh từ trước trong bệnh nhân thở máy

của nghiên cứu chúng tôi 132/145 (91%) bệnh

nhân trong đó tỷ lệ VPTM là 73,5%, tương tự tác

giả Trần Minh Giang (93,1%)(13) Chastre và

Fagon cho thấy sử dụng kháng sinh trong vòng

15 ngày trước viêm phổi có 65% bệnh nhân

viêm phổi do A.baumannii và P.aeruginosa(5)

Tuy nhiên kết quả của chúng tôi qua phân tích

đa biến tương tự tác giả Trần Minh Giang nhận

thấy yếu tố sử dụng kháng sinh trước đó không

phải là yếu tố nguy cơ gây VPTM Tại khoa

HSTC, 100% các bệnh nhân thở máy được nuôi

ăn qua sonde dạ dày và được phòng ngừa xuất

huyết tiêu hóa do stress bằng PPI nên không thể

đánh giá Dùng thuốc an thần, giãn cơ và truyền

máu trên 4 đơn vị máu không có sự khác biệt

giữa VPTM và không VPTM Ngoài các yếu tố

nguy cơ độc lập gây VPTM nói trên, bệnh nhân

cao tuổi có trên 9 yếu tố nguy cơ trở lên thì tỷ lệ

VPTM (34,7%) cao hơn nhóm không VPTM

(14,9%) có ý nghĩa thống kê OR: 2,80 (1,13 – 6,94)

p = 0,022

KẾT LUẬN

Tỷ lệ VPTM ở bệnh nhân cao tuổi tại khoa

hồi sức tích cực chiếm tỷ lệ 69,3% Trong đó

VPTM khởi phát sớm chiếm 64,6% Bệnh nhân

VPTM có thời gian thở máy và thời gian nằm

HSTC kéo dài có ý nghĩa thống kê Các yếu tố

nguy cơ làm tăng tỷ lệ VPTM là đặt lại nội khí

quản, thời gian thở máy trên 7 ngày, có từ 9 yếu

tố nguy cơ trở lên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Alok G, et al (2011), "Incidence, risk stratification,

antibiogram of pathogens isolated and clinical outcome of

ventilator associated pneumonia", Indian J Crit Care Med, 15

(2), tr 96-101

2 Andre CK, et al (2016), "Management of Adults With

Hospital-acquired and Ventilator-associated Pneumonia:

2016 Clinical Practice Guidelines by the Infectious Diseases Society of America and the American Thoracic Society",

Clinical Infectious Diseases, 63 (5), tr 61 – 111

3 Atul AK, Marek M, Wendy Z (2014), "Ventilator-associated

pneumonia in the ICU", Critical Care, 18, tr 208

4 Chastre J, et al (2006), Pneumonia in the ventilator - dependent patient, principles and practice mechanical

ventilation Tobin martin Principles and practice of mechanical

ventilation Ấn bản thứ 3, tr 991 - 1018 NXB McGraw-Hill

5 Chastre J, Jean-Yves F (2005), Ventilator-associated

Pneumonia, American journal of respiratory and critical care

medicine 168 Tr 867 - 903

6 Kollef M, et al (2014), "Global prospective epidemiologic and surveillance study of ventilator-associated pneumonia due to

Pseudomonas aeruginosa", Crit Care Med, 42 (10), tr 2178 –

2187

7 Lê Bảo Huy (2008), "Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng viêm phổi liên quan thở máy tại khoa Hồi sức cấp cứu bệnh viện

Thống Nhất", Luận văn Thạc sỹ Y học, Đại Học Y dược

Tp.HCM

8 Maarten B, et al (2011), "Attributable Mortality of Ventilator-Associated Pneumonia A Reappraisal Using Causal

Analysis", Am J Respir Crit Care Med, 184, tr 1133 – 1139

9 Nguyễn Ngọc Đài Trang (2014), "Khảo sát các đặc điểm đề kháng kháng sinh của viêm phổi kết hợp thở máy tại bệnh

viện Chợ Rẫy năm 2013 ", Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y

dược TPHCM

10 Safdar N, Dezfulian C, Collard H et al (2005), "Clinical and economic consequences of ventilator-associated pneumonia:

a systematic review", Crit Care Med, 33, tr 2184-93

11 Stijn B, Despoina K (2014), "Prevalence, Risk Factors, and Mortality for Ventilator-Associated Pneumonia in

Middle-Aged, Old, and Very Old Critically Ill Patients", Critical Care

Medicine, 42, tr 601 - 609

12 Trần Hữu Thông (2014), "Nghiên cứu căn nguyên gây viêm phổi liên quan thở máy và hiệu quả dự phòng biến chứng này bằng phương pháp hút dịch liên tục hạ thanh môn",

Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội

13 Trần Minh Giang (2012), "Khảo sát đặc điểm lâm sàng và vi sinh trên bệnh nhân viêm phổi thở máy tại khoa săn sóc đặc

biệt bệnh viện Nhân Dân Gia Định", Luận văn Thạc sĩ y học,

Đại học Y dược TPHCM

14 Võ Hữu Ngoan (2010), "Nghiên cứu đặc điểm viêm phổi liên quan đến thử máy tại khoa săn sóc đặc biệt bệnh viện Chợ

Rẫy", Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y dược TPHCM

Ngày nhận bài báo: 22/11/2017 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 24/11/2017 Ngày bài báo được đăng: 15/03/2018

Ngày đăng: 15/01/2020, 17:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm