Phương pháp ACCR là phương pháp điều trị giúp tái tạo khớp cùng đòn theo cơ chế cơ sinh học, giảm đau và nắn chỉnh mất vững. Mục tiêu: Sử dụng gân cơ Hamstring để tái tạo dây chằng quạ đòn bị đứt.
Trang 1TÁI TẠO HAI BÓ DÂY CHẰNG QUẠ ĐÒN TRONG ĐIỀU TRỊ
TRẬT KHỚP CÙNG ĐÒN ĐỘ BA TRỞ LÊN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG MẢNH GHÉP GÂN CƠ HAMSTRING TẠI BỆNH VIỆN AN BÌNH
Đoàn Đình Hà*, Nguyễn Hoàng Duy*, Bùi Mạnh Côn*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Phương pháp ACCR là phương pháp điều trị giúp tái tạo khớp cùng đòn theo cơ chế cơ sinh
học, giảm đau và nắn chỉnh mất vững
Mục tiêu: Sử dụng gân cơ Hamstring để tái tạo dây chằng quạ đòn bị đứt
Phương pháp: Mô tả hàng loạt ca
Kết quả: Điều trị 4 bệnh nhân bị trật khớp cùng đòn (TKCĐ) độ III trở lên bằng sử dụng gân cơ Hamstring
để tái tạo dây chằng quạ đòn bị đứt Kiểm tra XQ hậu phẫu xương nắn vào khớp tốt trong tất cả các bệnh nhân
đã mổ Không có biến chứng
Kết luận: Kỹ thuật mổ đạt được hiệu quả điều trị chắc chắn, khắc phục nhược điểm của một số phương pháp
trước đây
Từ khóa: Trật khớp cùng đòn, Tái tạo dây chằng quạ đòn
ABSTRACT
USING HAMSTRING TENDON TO RECONSTRUCTION IN THE RUPTURE
OF CORACOCLAVICULAR LIGAMENT WITH ACROMIOCLAVICULAR JOINT ISLOCATION III
DEGREE OR ABOVE AT AN BINH HOSPITAL
Doan Dinh Ha, Nguyen Hoang Duy, Bui Manh Con
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 5 - 2016: 139 - 143
Background: The ACCR technique attempts to restore the biomechanics of the AC joint complex as
treatment for painful or unstable dislocations
Objectives: Using Hamstring tendon to reconstruction in the rupture of coracoclavicular ligament
Subjects – Method: Case series study
Results: Using Hamstring tendon to reconstruction in the rupture of coracoclavicular ligament – in 4
patients with acromioclavicular joint islocation III degree or above Post operative X-ray revealed acceptable reduction in all cases No major complications were noted
Conclusion: Surgical techniques to achieve effective treatment.
Key words: acromio clavicular joint dislocation, ACCR
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trật khớp cùng đòn là một chấn thương
vùng vai thường gặp ở nước ta Trong trật khớp
cùng đòn độ III trở nên dây chằng quạ đòn (CC)
bị đứt hoàn toàn, mất chức năng giữ xưong đòn
ở vị trí giải phẫu Do vậy sự tái tạo dây chằng quạ đòn là điều cần thiết.(1,2)
Nhiều phương pháp phẫu thuật đã được đưa ra để phục hồi lại khớp cùng đòn bị trật như xuyên kim, néo chỉ, nẹp móc nhưng các phương pháp này không phục hồi được giải
*Bệnh viện An Bình
Tác giả liên lạc: BS.CKI Đoàn Đình Hà ĐT: 0917353744 E-mail: dinhha201081@gmail.com
Trang 2Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện An Bình năm 2016 140
phẫu của dây chằng bị đứt và có nhiều nhược
điểm riêng như bung dụng cụ, đau kéo dài, mất
vững lại…
Gần đây các phương pháp tái tạo dây chằng
nón và dây chằng thang sử dụng vật liệu gân tự
thân cũng như nhân tạo như dùng chỉ không
tan, TightRope ®, chỉ neo … đều có kết quả ban
đầu tốt.(3,2)
Hình 1:Dây chằng quạ đòn có 2 bó là bó thang và
bó nón (Hình ảnh giải phẫu khớp cùng đòn, Nguyễn
Quang Quyền, nhà xuất bản y học)
Từ khớp cùng đòn vào trong bó thang cách
2,5cm, bó nón cách bó thang 1cm
Hình 2: Cơ chế chấn thương (Nguồn: De Giacomo A,
Lemos MJ and Mazzocca AD, Rockwood and Green’s
Fractures in Adults 8 th edition) (3)
Hình 3: Phân loại theo Rookwood (Nguồn: De Giacomo
A, Lemos MJ and Mazzocca AD, Rockwood and Green’s Fractures in Adults 8 th edition) (3)
Phân loại
Tác giả Rookwood đã chia ra làm 6 độ:
Độ I là dãn dây chằng cùng đòn, dây chằng quạ đòn còn nguyên
Độ II: đứt dây chằng cùng đòn, dãn dây chằng quạ đòn
Từ độ III: đứt dây chằng cùng đòn, đứt hoàn toàn dây chằng quạ đòn, độ III với đầu ngoài xương đòn di lệch 25- 100% so với đối bên
Độ IV là đầu ngoài xương đòn di lệch ra sau vào cơ thang
Độ V là đầu ngoài xương đòn di lệch hơn 100% so với đối bên
Độ VI hiếm gặp với đầu ngoài xương đòn di lệch vào mặt dưới mỏm quạ
Phân loại theo thời gian
Trật khớp cấp cứu: bệnh nhân đến khám trong vòng 48h sau tai nạn
Trật khớp sớm: bệnh nhân đến khám trong vòng 3 tuần sau tai nạn
Trật khớp muộn: bệnh nhân đến khám sau 3 tuần bị tai nạn
Điều trị
Điều trị không phẫu thuật đối với độ I, II Phẫu thuật được chỉ định khi trật từ độ III trở lên
Trang 3Nhiều phương pháp phẫu thuật như xuyên
kim, néo chỉ, nẹp móc nhưng các phương pháp
này không phục hồi được giải phẫu của dây
chằng bị đứt
Gần đây có các phương pháp tái tạo dây
chằng nón và dây chằng thang
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mô tả hàng loạt ca
KẾT QUẢ
Điều trị 4 bệnh nhân bị trật khớp cùng đòn
(TKCĐ) độ III trở lên bằng sử dụng gân cơ
Hamstring để tái tạo dây chằng quạ đòn bị
đứt Kiểm tra XQ hậu phẫu xương nắn vào
khớp tốt trong tất cả các bệnh nhân đã mổ
Không có biến chứng
BÀN LUẬN
Chúng tôi mới phẫu thuật được 4 ca, tuy
chưa đủ để đánh giá đầy đủ về phẫu thuật này,
tuy nhiên theo nhiều tác giả khác trong nước
như Bs Vũ Xuân Thành ( BV CTCH ), Bs Đoàn
Việt Hùng ( BV ĐK Dack Lack ), Bs Nguyễn
Tường Quang thì phẫu thuật này cho kết quả tốt
Kỹ thuật mổ
Bệnh nhân mê nội khí quản
Tư thế nằm ngửa và kê vai 30 độ
Hình 4: Tư thế bệnh nhân
(Figure 1-32, Position of the Patient, Chapter OneThe
Shoulder, Editors: Hoppenfeld, Stanley; deBoer, Piet, Title:
Surgical Exposures in Orthopaedics: The Anatomic
Approach, 3rd Edition) (3)
Đường rạch da là đường Robert: từ phía sau trên khớp cùng đòn đi xuống mỏm quạ Sao cho bộc lộ rõ mỏm quạ, khớp cùng đòn và dây chằng quạ đòn # 7cm
Hình 5: Kỹ thuật mổ
(Figure 1-27, Landmarks and Incision, Chapter One The Shoulder, Editors: Hoppenfeld, Stanley; deBoer, Piet, Title: Surgical Exposures in Orthopaedics: The Anatomic Approach, 3rd Edition) (3)
Lấy gân Hamstring cùng bên (một gân) để thay dây chằng bị đứt, ưu điểm của gân Hamstring là ít để lại di chứng, gân to đủ dài,
dễ lấy
Đo đường kính của gân để xác định đường kính khoan đường hầm
Sau khi đã bộc lộ khớp cùng đòn rõ ràng, bóc tách cơ dưới vai cho thấy rõ mỏm quạ
Khoan tiếp tục 2 đường hầm ở xương đòn bằng mũi khoan 3,0 – 4,5mm tùy đường kính gân
Cách khớp cùn đòn lần lượt 2,5 cm và 3,5 cm ( tương ứng với nguyên ủy của dây chằng thang
và dây chằng nón )
Trang 4Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện An Bình năm 2016 142
Hình 6: Kỹ thuật mổ (tt)
Luồn sợi gân dưới mỏm quạ và đường
hầm trên xương đòn, kèm theo sợi chỉ Fiber (
sợi chỉ nội soi) để giữ chắc hơn dây chằng
nhân tạo sau mổ
Nắn khớp cùng đòn vào lại vị trí giải phẫu,
cột gân và chỉ tăng cường cho đến khi vững
Cố định thêm khớp cùng đòn bằng kim
kirschner 1.8, sau 08 – 12 tuần thì rút kim
Kirschner ra
Hình 7: Kỹ thuật mổ (tt)
(Figure 41-31, 32, 34, 35 Chapter 41 Acromioclavicular Joint Injuries 1598-1600, Cory Edgar, Anthony DeGiacomo, Mark J Lemos and Augustus D Mazzocca, Rockwood and Green’s Fractures in Adults EIGHTh
Phục hồi chức năng sau mổ
Trong 6-8 tuần đầu mang đai vai chi trên, chỉ
bỏ ra khi tập
Bốn tuần đầu tập đưa trước sau, gấp duỗi khuỷu và dang vai dưới 900
Sau 4 tuần tập lấy lại biên độ thụ động khớp vai
Sau 6 tuần tập lấy lại biên độ chủ động khớp vai
Sau 8-12 tuần có thể rút kim cố định
Trở lại công việc sau 3 tháng
Có thể chơi thể thao lại sau 6 tháng
(lưu ý khi còn kim cố định biên độ vận động còn giới hạn khoảng 150, không tập xoay vòng tròn vai vì có thể gãy kim)
Đánh giá theo chỉ số (Constant score)
Trang 5Hệ thống tính điểm này bao gồm bốn biến
được sử dụng để đánh giá chức năng của vai
Các vai trái và phải được đánh giá một cách
riêng biệt
Các biến chủ quan là đau và ADL (giấc ngủ,
làm việc, giải trí / thể thao) tổng cộng 35 điểm
Các biến khách quan là ROM và trương lực
cơ tổng cộng 65 điểm
Tổng cộng 100 điểm Tốt 80 – 100 điểm / khá
60 – 79 điểm/ trung bình 40 – 59 / xấu < 40 điểm
Phẫu thuật này ưu điểm hơn vì có tái tạo lại
được dây chằng quạ đòn phù hợp về giải phẫu
và cơ sinh học của khớp cùng đòn
Chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu nhiều hơn
về phương pháp điều trị mới này để có thể đánh
giá đầy đủ và chính xác hơn
KẾT LUẬN
Kỹ thuật mổ đạt được hiệu quả điều trị chắc chắn, khắc phục nhược điểm của một số phương pháp trước đây
TÀI LIỆU THAM KHẢO
trên, NXB lao động –xã hội 2004;pp 77-82
trị trật khớp cùng đòn độ III và gãy đầu ngoài xươngđòn: Nhân 16 trường hợp Y học TP.Hồ Chí Minh chuyên đề cơ xương khớp; Tập 10 phụ trương 2/2006
Fractures in adults Vol 1,2nd ed Philadelphia: Lippincott;1984: 860-910