Ngân hàng Phát triển Việt Nam là ngân hàng chính sách, hoạt động theo mô hìnhcông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ,với chức năng nhiệm vụ huy độ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của riêngtôi với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn Các số liệu, kết quả trong luận văn làtrung thực, có nguồn gốc rõ ràng và xuất phát từ thực tế của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Vũ Thư, tỉnh TháiBình
Tác giả
Nguyễn Thị Linh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Khoa Sau đạihọc và các thầy giáo, cô giáo trong trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội và đặcbiệt là thầy giáo PGS TS Hoàng Trần Hậu- người hướng dẫn viết luận văn đã nhiệttình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nghiên cứu, khai thác tài liệu, học hỏi những ngườilàm công tác thực tiễn xong luận văn không thể tránh khỏi những sai sót Kính mongđược sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo và độc giả để luận văn hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2018
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ viii
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1
1 Bối cảnh nghiên cứu 1
2 Lý do chọn đề tài 2
3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 4
4 Mục tiêu nghiên cứu 5
5 Câu hỏi nghiên cứu 5
6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
7 Phương pháp nghiên cứu 6
8 Kết cấu luận văn 7
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 8
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
2.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 8
2.1.2 Khái niệm tín dụng về ngân hàng thương mại 9
2.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng 10
2.1.4 Đặc điểm của tín dụng NHTM 13
2.2 Hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại 14
Trang 42.2.1 Quan niệm về hiệu quả tín dụng ngân hàng thương mại 14
2.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại dưới góc độ mang lại lợi ích kinh tế cho ngân hàng 16
2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng ngân hàng 18
2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ việc nâng cao hiệu quả tín dụng đối với một số chi nhánh ngân hàng thương mại 23
2.3.1 Kinh nghiệm từ NHNo&PTNT tỉnh Bình Định 23
2.3.2 Bài học rút ra cho NHNN&PTNT huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 24
CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG “NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH.” 26
3.1 Khái quát chung về NHNo&PTNT chi nhánh huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình
26
3.1.1 Một số đặc điểm về tình hình kinh tế xã hội huyện Vũ Thư 26
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 26
3.1.3 Chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của chi nhánh 27
3.2 Kết quả kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình 31
3.2.1 Kết quả hoạt động huy động vốn 31
3.2.2 Kết quả hoạt động cho vay 34
3.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2014-2016 38
3.3 Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng của nhno&ptnt chi nhánh huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình qua các chỉ tiêu 40
Trang 53.3.1 Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng 40
3.3.2 Dư nợ và tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay: 41
3.3.3 Tỷ lệ nợ xấu 42
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH GIẢI PHÁP VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 45
4.1 Đánh giá chung về hiệu quả tín dụng 45
4.4.1 Đánh giá chung về hiệu quả tín dụng 45
4.2 Những nhân tố làm tăng hiệu quả tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình 47
4.3 Những nhân tố làm giảm hiệu quả tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình 49
4.3.1 Nhân tố bên trong ngân hàng 49
4.3.2 Nhân tố bên ngoài ngân hàng 51
4.4 GIẢI PHÁP 53
4.4.1.Phương hướng kinh doanh NHNo&PTNT chi nhánh huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình 53
4.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ở NHNo&PTNT chi nhánh Vũ Thư Thái Bình 60
CHƯƠNG V: TÓM TẮT, KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 69
5.1 Tóm tắt nghiên cứu 69
5.2 Kiến nghị 69
5.2.1 Kiến nghị với ngân hàng NHNo&PTNT tỉnh Thái Bình 69
5.2.2 Kiến nghị với với NHNo&PTNT Việt Nam 71
5.2.3 Kiến nghị với nhà nước và chính quyền địa phương 71
Trang 65.3 KẾT LUẬN 73 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
4 NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của nhno&ptnt huyện vũ thư phân theo loại hình kinh tế 32 Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của nhno&ptnt huyện vũ thư phân theo kỳ hạn 32 Bảng 2.3: Tình hình doanh số cho vay theo thời hạn của ngân hàng qua 3 năm (2014- 2016) 35 Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 3 năm (2014 -2016) 38 Bảng 2.5 : Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của nhno&ptnt huyện vũ thư qua 3 năm (2014 – 2016) 40 Bảng 2.6: Tình hình dư nợ và tỷ lệ tăng trưởng cho vay theo thời hạn tín dụng của ngân hàng qua 3 năm (2014 -2016) 41 Bảng 2.7: Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của nhno&ptnt huyện vũ thư qua 3 năm (2014 – 2016) 42
Trang 9CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1 Bối cảnh nghiên cứu.
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt của các NHTM trên địa bàn chi nhánhhuyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánhhuyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình cũng gặp không ít khó khăn Sự bùng nổ về số lượngcác ngân hàng và dịch vụ ngân hàng với về đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, sảnphẩm và dịch vụ đa dạng, không những đã làm thu hẹp thị phần của NHNo&PTNT chinhánh huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, mà còn đặt NHNo&PTNT chi nhánh huyện VũThư, tỉnh Thái Bình trước yêu cầu phải cải cách thích ứng, đổi mới hoạt động hiện đạihóa trong quá trình tồn tại và phát triển
Trong những năm qua, cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng vềlượng, NHNo&PTNT chi nhánh huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình đã chú trọng nâng caotrình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên, mở rộng mạng lưới hoạt động, năngđộng huy động vốn để đáp ứng nhu cầu cho vay tín dụng của khách hàng Trong hoạtđộng tín dụng, ngân hàng mạnh dạn cho vay mọi thành phần kinh tế, đặc biệt là cho vaycác doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời mở rộng nhiều hình thức cho vay mới như: Chovay tiêu dùng, trả góp, thực hiện chiết khấu, cho vay đồng tài trợ
Với việc đa dạng hoá hoạt động tín dụng, NHNo&PTNT chi nhánh huyện VũThư, tỉnh Thái Bình đã thu được những kết quả đáng kể, chất lượng tín dụng ngàycàng mở rộng và cải thiện Hiện nay NHNo&PTNT chi nhánh huyện Vũ Thư, tỉnhThái Bình đang nỗ lực triển khai đồng bộ các nghiệp vụ tín dụng, gia tăng các sảnphẩm dịch vụ để hoàn thiện, vươn lên và phát triển
Là một ngân hàng thương mại quốc doanh, NHNo&PTNT chi nhánh huyện VũThư, tỉnh Thái Bình đã góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế nóichung và phát triển nông nghiệp nông thôn ở nước ta nói riêng, mở ra quan hệ tín dụngtrực tiếp và đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của các thành phần kinh tế để khôngngừng phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn Song cũng như mọihoạt động kinh doanh khác, hoạt động tín dụng luôn phải thay đổi theo môi trườnghoạt động để thích nghi với môi trường, nên các cơ chế chính sách phải luôn được đổimới Trước bối cảnh hoạt động của NHTM nói chung, hiện nay vấn đề hiệu quả tín
Trang 10dụng đang đặt ra cấp thiết và cần nghiên cứu có hệ thống nhằm làm rõ cơ sở lý luận,
đề xuất được các tiêu chí để đánh giá từ tổng thể đến cụ thể để đảm bảo tính thốngnhất, đồng bộ, nhất quán từ quan niệm nhận thức đến đánh giá đối với hiệu quả tíndụng ngân hàng
Hiện nay, hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT chi nhHánh huyện Vũ Thư, tỉnhThái Bình đạt hiệu quả chưa cao Thực trạng này không chỉ ảnh hưởng tới sự phát triển
bề vững của Ngân hàng mà còn tác động tới sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệttrong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế Từ thực tiễn nói trên, đòi hỏi phải triển khainghiên cứu để tìm ra những giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động củaNHNo&PTNT chi nhánh huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình trong thời gian tới Xuất phát
từ yêu cầu đó, đề tài nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.”được chọn làm đối tượng nghiên cứu trong luận văn
tế, xã hội (KT-XH)
Chính sách cho vay đầu tư của Nhà nước được triển khai ở nước ta từ năm 2000,tính đến nay đã được hơn 15 năm Trong từng giai đoạn phát triển, Chính phủ đã đưa
ra những nội dung ưu đãi phù hợp để khuyến khích đầu tư, thể hiện qua danh mục dự
án vay vốn, điều kiện cho vay, thời gian vay vốn, lãi suất cho vay, bảo đảm tiềnvay Bằng những ưu đãi này, chính sách cho vay đầu tư của Nhà nước đã phát huyhiệu quả khá tích cực và có nhiều đóng góp đối với sự phát triển cũng như chuyển dịch
cơ cấu của nền kinh tế
Ngân hàng Phát triển Việt Nam là ngân hàng chính sách, hoạt động theo mô hìnhcông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ,với chức năng nhiệm vụ huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước
để thực hiện chính sách TDĐT và chính sách TDXK của Nhà nước Trong đó, cho vay
Trang 11đầu tư được coi là hoạt động quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ vaycủa NHPT
Trong những năm qua, công tác cho vay đầu tư trong hệ thống ngân hàngNo&PTNT nói chung và tại Chi nhánh No&PTNT Vũ Thư Thái Bình nói riêng đã đạtđược những thành công nhất định đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế củađất nước và địa phương No&PTNT đã từng bước vượt qua những khó khăn, tháchthức, thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao với vai trò là công cụ của Chính phủtrong việc thực hiện chính sách TDĐT, TDXK của Nhà nước; No&PTNT đã tích cựcthực hiện các giải pháp của Chính phủ trong việc tháo gỡ khó khăn, đáp ứng nhu cầuvốn đầu tư của doanh nghiệp cho các dự án phát triển, góp phần đáp ứng nhu cầu vốncho đầu tư phát triển kinh tế, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, phát triển
KT - XH đất nước
Tuy nhiên, nhìn lại chặng đường đã qua, No&PTNT cũng đã bộc lộ nhữngkhiếm khuyết, bất cập về mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động, giải pháp tổ chức vàđiều hành cùng với những rủi ro đạo đức, nghề nghiệp trong một bộ phận nhỏ cán bộviên chức Với mô hình tổ chức là một Ngân hàng, nhưng thực tế, hoạt động cơ bảnvẫn là một tổ chức tài chính, No&PTNT chưa được vận hành như một Ngân hàng thựcthụ, thể hiện rõ nét là các cơ chế về huy động vốn, về lãi suất (kể cả lãi suất huy động, lãisuất cho vay), trích lập dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro, cơ chế tài chính hoàn toàn trongtình trạng bị động có những giai đoạn bị sức ép về tăng trưởng tín dụng quá nóng khôngtương xứng với khả năng tài chính và năng lực, kinh nghiệm quản trị hoạt động, tổ chứcđiều hành dẫn đến hiệu quả, chất lượng tín dụng của một số dự án, khoản vay thấp dướichuẩn làm cho nợ quá hạn, nợ xấu tăng cao trong vài năm gần đây
No&PTNT Việt Nam là tổ chức duy nhất thực hiện hoạt động tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước Vì vậy, cần phải nâng cao vai trò, chức năng của NHPT ViệtNam từ đó đưa ra các chính sách nhằm hoàn thiện hoạt động cấp tín dụng đang thựchiện thông qua tổ chức này Do vậy, việc nghiên cứu cần được tiến hành một cách cókhoa học
Xuất phát từ thực tiễn, nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động cho vayđầu tư của Nhà nước đối với sự phát triển KT-XH của địa phương, tôi đã chọn nghiên
cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển
Trang 12nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình” làm đề tài tốt
nghiệp thạc sỹ
3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, hoạt động kinh doanh ngân hàng nóichung và hoạt động tín dụng nói riêng được xác lập và phát triển Vì vậy, đã có nhữngcông trình nghiên cứu về lĩnh vực hoạt động có liên quan đến TDNH, về hiệu quả củaTDNH Trong số đó có một số công trình tiêu biểu như:
- “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại nhànước Việt Nam hiện nay”, Luận án tiến sĩ Kinh tế của Phạm Thị Bích Phương, TrườngĐại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội thực hiện năm 2016
Tác giả đã tiếp cận hiệu quả hoạt động của NHTM từ góc độ khách hàng, từ góc
độ xã hội và hiệu quả xét về phía NHTM (với các chỉ tiêu: quy mô lợi nhuận; ROE;ROA; chênh lệch lãi suất cơ bản; các chỉ tiêu đánh giá thu nhập - chi phí; chỉ tiêu đánhgiá khả năng thanh toán) khả năng sinh lời Đưa ra các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quảhoạt động kinh doanh của NHTM bao gồm nhân tố chủ quan thuộc về các NHTM vàcác nhân tố khách quan Đặc biệt, tác giả luận án đã bàn luận về các giải pháp nângcao hiệu quả của NHTM Việt Nam là: nâng cao năng lực tài chính của NHTM; cảithiện chất lượng quản trị ngân hàng; xử lý nợ; xây dựng chiến lược kinh doanh hiệuquả; cơ cấu lại NHTM; tăng cường quản lý rủi ro; xây dựng các tập đoàn tài chính
- “Nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với phát triển nông nghiệp và nôngthôn ở tỉnh Quảng Ninh” , Luận án tiến sĩ Kinh tế của Nguyễn Thành Chung (2002),Học viện Ngân hàng, Hà Nội
Tác giả đã trình bày những phương thức xác định hiệu quả tín dụng ngân hàngxét trên phạm vi tổng thể một ngân hàng mẹ và xét trên mức độ vi mô là một chinhánh ngân hàng cụ thể, đó là hiệu quả tín dụng ngân hàng của NHNo&PTNT tỉnhQuảng Ninh Công trình đã phân tích hiệu quả tín dụng ngân hàng xét trên các phươngdiện khách hàng - ngân hàng – xã hội, làm rõ hai nhóm nguyên nhân khách quan vàchủ quan ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Quảng Ninh Tác giảcũng đã đề xuất hệ thống giải pháp có thể tham khảo để nâng cao hiệu qủa tín dụngphục vụ sự nghiệp phát triển nông nghiệp nông thôn Quảng Ninh
-“ Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với phát triển vnông
Trang 13nghiệp, nông thôn vùng đồng bằng sông Cửu Long”, Luận án tiến sĩ Kinh tế NguyễnTrí Tâm (2003), Học viện Ngân hàng, Hà Nội.
Tác giả đã nhấn mạnh khía cạnh hiệu quả tín dụng trong sự nghiệp phát triểnnông nghiệp, nông thôn Ngoài việc làm rõ những đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởngcủa tín dụng đối với nông nghiệp nông thôn ở nước ta, phân tích các biện pháp nângcao hiệu quả tín dụng nông nghiệp nông thôn của một số nước trên thế giới, tác giả đãkhẳng định tín dụng là đòn bẩy, là công cụ quan trọng để triển khai thực hiện thắng lợicác chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta trên mặt trận kinh tếnói chung và nông nghiệp nông thôn nói riêng Công trình này đã phân tích thực trạngđầu tư tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước và tổ chức tín dụng, đặc biệt
là NHNo&PTNT vùng Đông bằng sông Cửu Long, qua các khía cạnh: huy động vốn,đầu tư tín dụng
Các công trình trên đã làm rõ một số lý luận chung về TDNH, về hiệu quả củaTDNH, chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng như đưa ra các giải pháp, kiến nghị để nângcao hiệu quả tín dụng của ngân hàng
4 Mục tiêu nghiên cứu
- Đưa ra hệ thống cơ sở lý thuyết về tín dụng và hiệu quả tín dụng
- Phân tích thực trạng hiệu quả tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh huyện VũThư, tỉnh Thái Bình
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánhhuyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình trong những năm tới
5 Câu hỏi nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, luận văn sẽ giải quyết những câu hỏi chínhnhư sau:
- Thực trạng về hiệu quả tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn chi nhánh Vũ Thư tỉnh Thái Bình
- Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của NH là gì?
- Những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động tín dụngtại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Vũ Thư tỉnh Thái Bình
- Để hoàn thiện việc: nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn chi nhánh Vũ Thư tỉnh Thái Bình.trong thời gian tới cần áp dụngnhững giải pháp nào?
Trang 146 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh huyện
Vũ Thư, tỉnh Thái Bình bao gồm các chỉ tiêu, các nhân tố ảnh hưởng và các biện phápnâng cao hiệu quả tín dụng
- Thời gian nghiên cứu:
Thời gian khảo sát để đánh giá hiệu quả tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánhhuyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình được xem xét trong giai đoạn 2014- 2015 Các giảipháp nâng cao hiệu quả tín dụng được đề xuất đến năm 2020
- Không gian nghiên cứu:
Hoạt động tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng được nghiên cứu tạiNHNo&PTNT chi nhánh huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
- Nội dung nghiên cứu:
Hiệu quả TDNH vừa thể hiện lợi ích mang lại đối với ngân hàng (hiệu quả kinhtế) vừa thể hiện lợi ích mang lại đối với xã hội (hiệu quả xã hội) trong mối quan hệ vớiđồng vốn ngân hàng đã đầu tư Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu góc độ mang lạihiệu quả kinh tế tức là mang lại cho ngân hàng những lợi ích kinh tế như thế nào
7 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình triển khai nghiên cứu đề tài đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp tổng hợp được sử dụng để tổng thuật tình hình nghiêncứu trong vàngoài nước liên quan đến đề tài và những vấn đề lý luận và phần đánh giá khái quát
- Phương pháp phân tích, kết hợp phân tích với tổng hợp dựa trên cácsố liệu thống
kê, báo cáo của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, các tài liệu thamkhảo trong các ấn phẩm đã xuất bản và các công trình nghiên cứu đã được nghiệm thuđược sử dụng để đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng của Ngân hàng
- Phương pháp so sánh hiệu quả tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh huyện VũThư, tỉnh Thái Bình với các NHTM khác trên cùng địa bàn được sử dụng
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch, ngoại suy để đề xuất những giảipháp nângcao hiệu quả tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
Trang 158 Kết cấu luận văn
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Nghiên cứu thực trạng “nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn việt nam - chi nhánh huyện vũ thư tỉnh thái bình
Chương 4: Phân tích giải pháp và đánh giá thực trạng
Chương 5: Tóm tắt, kiến nghị và kết luận
Trang 16CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
*Khái niệm
NHTM là một tổ chức tín dụng kinh doanh trong trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụngvới hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng vàcung cấp các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng là tổ chức và cá nhân
* Ngân hàng thương mại có hoạt động cơ bản
- Huy động vốn là hoạt động thu hút, huy động toàn bộ các nguồn tiền tệ nhàn rỗitrong nền kinh tế để tạo nguồn vốn kinh doanh cho NHTM và được phản ảnh thông quakết cấu nguồn vốn của NHTM, bao gồm: vốn tự có và vốn huy động
- Sử dụng vốn của NHTM bao gồm các hoạt động sau:
+ Hoạt động ngân quỹ: NHTM phải giữ một lượng tiền mặt dự trữ dưới hình thứcsau: Tiền mặt tại quỹ của ngân hàng, tiền gửi dự trữ bắt buộc và tiền gửi thanh toán tạiNHTW, tiền gửi tại các TM khác, tiền mặt trong quá trình thu… nhằm đảm bảo khảnăng thanh toán, nhu cầu rút tiền của khách hàng
+ Hoạt động tín dụng: Tín dụng ngân hàng bao gồm các hình thức: cho vay, chiếtkhấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính, trong đó hoạt động cho vay được xem là hoạtđộng sinh lợi chủ yếu của các NHTM
+ Hoạt động đầu tư: Là hoạt động mà NHTM dùng vốn của mình mua chứngkhoán hoặc đầu tư theo dự án Với chức năng trung gian thanh toán, NHTM đứng ởgiữa để thực hiện thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho các bên giao dịch NhờNHTM, các bên giao dịch không phải chuyển tiền mặt trực tiếp cho nhau mà chỉ cần
mở tài khoản tiền gửi tại NHTM Thông qua các chứng từ đặc biệt do các bên giaodịch phát hành theo quy ước với NHTM như séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi NHTMthực hiện thanh toán bù trừ giữa các tài khoản với nhau NHTM thực hiện chức năngtrung gian thanh toán qua nghiệp vụ trung gian thay mặt khách hàng thực hiện việcthanh toán hay các ủy thác khác để thu phí
+ Hoạt động trung gian chủ yếu gồm: Hoạt động chuyển tiền – thanh toán hộ;hoạt động thu hộ; hoạt động thanh toán hộ các tổ chức tín dụng khác…
Trang 172.1.2 Khái niệm tín dụng về ngân hàng thương mại
Về bản chất, tín dụng là một quan hệ vay mượn dựa trên sự tin cậy
Nguyên thủy, thuật ngữ tín dụng có nguồn gốc từ tiếng Latinh cổ là “Creditum”,
có nghĩa là sự tin tưởng, sự tín nhiệm
Theo C.Mác: “Tín dụng là một quá trình chuyển nhượng tạm thời một lượng giátrị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định thu hồi một lượnggiá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”
Các nhà kinh tế học hiện đại, đã nghiên cứu và đưa ra rất nhiều định nghĩa khác nhau về tín dụng Nhà kinh tế học A.Arerit và Ksuk định nghĩa tín dụng như sau: “Tín dụng phát sinh giữa một bên (người cho vay) trao cho bên khác (người đi vay) quyền
sử dụng một số tiền nhất định, trong đó người đi vay có nhiệm vụ phải trả lại số tiền vay đó đúng hạn quy định Để có quyền sử dụng tư bản đó bên đi vay phải trả một khoản bồi thường, tức là lợi tức ”.Theo Opst và Khimt Nher, đặc trưng của quan hệ tín dụng là “người cho vay thực hiện ngay nghĩa vụ của mình nhưng chỉ nhận được quyền lợi trong tương lai xa hơn Những rủi ro đặc biệt của hành động tín dụng chủ yếu xuất phát từ đó” Theo hai cách định nghĩa này, tín dụng được hiểu là quan hệ nhường quyền sử dụng tiền trong hiện tại để đổi lấy quyền hưởng lợi tức trong tương lai Ở đây, tính chất sinh lời và rủi ro của hoạt động tín dụng được nhấn mạnh.
Dưới góc độ hẹp của tài chính ngân hàng, tín dụng được hiểu như sau:
- Xét trên góc độ chuyển dịch tiền từ chủ thể có tiền nhàn rỗi sang chủ thể thiếuhụt tiền cho nhu cầu sử dụng thì tín dụng được coi là kênh chuyển tiền từ người chovay sang người đi vay
- Trong quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về quyền sử dụng tàisản trên cơ sở cam kết nhường quyền sử dụng có kỳ hạn đi đôi với nghĩa vụ hoàn trả
cơ sở hợp đồng tín dụng với cam kết bảo đảm bằng tài sản hoặc uy tín của người đivay, có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả được NHTM chấp nhận theo kỳ hạn
và lãi suất thỏa thuận giữa NHTM và người vay
Trang 182.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng
Cùng với sự phát triển ngày càng tinh vi, sâu sắc với quy mô rộng lớn của kinh tếthị trường các hình thức kinh doanh ngân hàng nói chung,hình thức tín dụng nói riêngcũng phát triển hết sức đa dạng và phong phú nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhucầu của khách hàng, trên cơ sở đó đa dạng hoá các danh mục đầu tư, thu hút kháchhàng, tăng lợi nhuận, thực hiện phân tán rủi ro và củng cố sức mạnh cạnh tranh.Có thểphân loại các hình thức tín dụng ngân hàng theo nhiều cách khác nhau
2.1.3.1 Phân loại dựa trên nghiệp vụ ngân hàng
Theo cách này NHTM có một số loại hình tín dụng chủ yếu sau:
+ Cho vay ứng trước: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng cung cấp chongười đi vay một khoản tiền nhất định để sử dụng trước Người đi vay chỉ phải trả lãivào lúc hoàn trả vốn gốc, có hai loại cho vay ứng trước: Cho vay ứng trước có bảođảm và cho vay ứng trước không có bảo đảm
+ Cho vay theo hạn mức: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng và kháchhàng thỏa thuận trước số tiền tối đa (gọi là hạn mức tín dụng) mà khách hàng được vay
từ ngân hàng trong một khoản thời gian nhất định (thường là 12 tháng) Sau khi đãthỏa thuận về hạn mức tín dụng, khách hàng có thể nhận nợ làm nhiều lần mà khôngphải làm đơn xin vay với điều kiện tổng số tiền nhận nợ không vượt quá hạn mức tíndụng đã được ký kết
+ Cho vay thấu chi: Là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt trong đó ngânhàng cho phép khách hàng chi vượt quá số dư trên tài khoản vãng lai trong một hạnmức và thời hạn nhất định trên cơ sở hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng
đã được ký kết Mức tín dụng trong cho vay thấu chi chưa phải là khoản tiền cho vay
mà chỉ khi nào khách hàng sử dụng thấu chi thì mới được coi là tín dụng được cấpphát và bắt đầu tính tiền lãi
+ Cho vay chiết khấu: Là cho vay dưới hình thức NHTM mua lại các thươngphiếu chưa đến hạn trả tiền với giá thấp hơn số tiền ghi trên thương phiếu Khi đếnhạn, ngân hàng sẽ đòi toàn bộ số tiền ghi trên thương phiếu ở người trả tiền thươngphiếu Phần lãi của ngân hàng chính là chênh lệch giữa giá mua và số tiền ghi trênthương phiếu
+ Tín dụng ủy thác thu hay bao thanh toán (Factoring): Là nghiệp vụ trong đócông ty con của ngân hàng cam kết mua lại các khoản thanh toán chưa tới hạn phátsinh từ những hoạt động xuất khẩu, cung ứng hàng hóa và dịch vụ với giá chiết khấu
Trang 19Các khoản nợ này thường là ngắn hạn (từ 30 đến 120 ngày).
+ Tín dụng thuê mua (Leasing): Là hình thức tín dụng trung, dài hạn được thựchiện thông qua cho thuê tài sản như máy móc, thiết bị, các động sản và bất động sảnkhác theo yêu cầu khách hàng và nắm giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê Bên thuê sửdụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏathuận và không được hủy bỏ hợp đồng trước hạn Khi hết thời hạn thuê, bên thuê đượcchuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó tùy theo các điều khoản đãthỏa thuận trong hợp đồng thuê
+ Tín dụng bảo lãnh: Là hình thức tín dụng ngân hàng không trực tiếp cho kháchhàng vay bằng tiền mà bằng uy tín của ngân hàng thông qua việc phát hành chứng thư bảolãnh, ngân hàng cam kết thực hiện một nghĩa vụ trong tương lai đối với người thụ hưởngbảo lãnh Khi đến hạn, nếu người được bảo lãnh không có khả năng thực hiện cam kết thìNHTM bảo lãnh buộc phải thực hiện cam kết đã thỏa thuận
2.1.3.2 Phân loại theo thời hạn tín dụng.
Theo cách phân loại này, tín dụng ngân hàng có các loại tín dụng ngắn hạn,trung hạn và dài hạn
+ Tín dụng ngắn hạn: là hoạt động cho vay có thời hạn không quá 12 tháng Tíndụng ngắn hạn thường được khách hàng sử dụng nhằm bổ sung vốn lưu động và trangtrải các nhu cầu thiếu hụt vốn tạm thời
+ Tín dụng trung hạn: là hoạt động cho vay có thời hạn từ một năm đến 5 năm.Mục đích của loại hình tín dụng này là khách hàng muốn huy động vốn để đầu tư, cảitạo tài sản cố định, trang trải các nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổimới thiết bị công nghệ, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời hạn thu hồivốn nhanh
+ Tín dụng dài hạn: có thời gian trên 5 năm Mục đích của loại hình tín dụng này
là tài trợ các dự án lớn có thời gian thu hồi vốn lâu dài
2.1.3.3 Phân loại theo hình thức bảo đảm tiền vay
Theo cách phân loại này, có các loại hình tín dụng có tài sản đảm bảo và tín dụngkhông có tài sản đảm bảo:
+ Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các tài sảnbảo đảm tiền vay như thế chấp, cầm cố tài sản hợp pháp của khách hàng hoặc bảo đảmbằng tài sản của bên thứ ba có cam kết Sự bảo đảm bằng tài sản là căn cứ pháp lý để
Trang 20ngân hàng có nguồn thu nhập khác trong trường hợp khách hàng không trả nợ vaythông qua hình thức phát mãi tài sản thế chấp, cầm cố.
+ Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: Là loại tín dụng không có tài sản thếchấp, cầm cố mà việc cho vay của ngân hàng chỉ dựa vào uy tín, năng lực tài chính củakhách hàng Muốn hưởng loại hình tín dụng này khách hàng phải hội đủ các điều kiệnsau:
Có uy tín, được ngân hàng tín nhiệm trong việc sử dụng đúng mục đích vốn vay,thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay đúng hạn cả gốc lẫn lãi trong quá khứ
Có dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có khả năng hoàn trả
nợ và lãi vay, phương án, dự án phải phù hợp với quy định của pháp luật
Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay đúng hạn
2.1.3.4 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn
Theo cách phân loại này, có các loại hình tín dụng bất động sản, tín dụng côngthương nghiệp, tín dụng nông nghiệp và tín dụng tiêu dùng:
+ Tín dụng bất động sản: là loại tín dụng liên quan đến việc cho vay mua sắm vàxây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thươngmại và dịch vụ
+ Tín dụng công thương nghiệp: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưuđộng cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
+ Tín dụng nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phânbón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…
+ Tín dụng tiêu dùng: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như muasắm các vật dụng đắt tiền Ngày nay ngân hàng còn thực hiện các khoản cho vay đểtrang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng
2.1.3.5 Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay
Theo cách này có loại hình tín dụng trả góp, tín dụng trả một lần cuối kỳ, tíndụng hoàn trả theo yêu cầu:
+ Tín dụng trả góp: là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãitheo định kỳ Loại tín dụng này thường áp dụng cho vay bất động sản, nhà ở, cho vaytiêu dùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ, cho vay trang bị kỹ thuậtnông nghiệp
Trang 21+ Tín dụng hoàn trả một lần cuối kỳ: là loại cho vay thanh toán một lần cả gốc vàlãi theo thỏa thuận trong hợp đồng.
+ Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là loại hình tín dụng áp dụng kỹ thuật thấu chitheo chính sách tín dụng cho từng trường hợp cụ thể
2.1.3.6 Phân loại tín dụng theo xuất xứ
Theo cách này có các loại tín dụng trực tiếp, gián tiếp:
+ Tín dụng trực tiếp: là loại hình tín dụng trong đó ngân hàng cấp vốn trực tiếp chongười có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
+ Tín dụng gián tiếp: là loại hình tín dụng trong đó ngân hàng cho vay thông quaviệc mua lại các khế ước hoặc chứng từ đã phát sinh còn trong thời hạn thanh toán
và sức cạnh tranh của ngân hàng Chính vì vậy, các NHTM thường đặt chính sách lãisuất là trọng tâm trong chiến lược kinh doanh
- Các khoản tín dụng của ngân hàng đều phải hoạch định thời hạn, lãi suất mộtcách khoa học, hợp lý để ngân hàng có thể chủ động hoàn trả vốn huy động và không
để ứ vốn để chịu lãi khống Chính vì thế, khi xác định thời hạn cho vay hợp lý, ngânhàng phải căn cứ vào tính chất thời hạn nguồn vốn của mình và quá trình sử dụng vốncủa đối tượng vay Nếu ngân hàng có nguồn vốn dài hạn ổn định thì có thể cấp đượccác khoản tín dụng dài hạn Ngược lại, nếu nguồn vốn của ngân hàng không ổn định
và phải bù đắp bằng các khoản vốn huy động có kỳ hạn ngắn thì khả năng cấp tín dụngdài hạn là khó khăn Mặt khác, thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyểnvốn của đối tượng vay thì người vay mới có điều kiện trả nợ đúng hạn Nếu ngân hàngxác định thời hạn vay nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thì kháchhàng không có đủ nguồn để trả nợ khi đến hạn, gây khó khăn cho khách hàng Ngược
Trang 22lại, nếu thời hạn cho vay lớn hơn chu kỳ luân chuyển vốn sẽ tạo điều kiện cho kháchhàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tiềm ẩn rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
- Tín dụng ngân hàng chịu sự điều tiết của chính sách tiền tệ quốc gia Đôi khi,
để ổn định vĩ mô nền kinh tế, NHNN đưa ra các chính sách can thiệp vào quy mô, hạnmức, lãi suất tín dụng theo chiều hướng bất lợi cho NHTM, nhưng NHTM vẫn phảichấp hành Đặc biệt, vào thời điểm kinh tế tăng trưởng nóng, khách hàng khát vốn, lãisuất họ có thể chấp nhận chênh lệch so với lãi suất huy động lớn, nhưng NHTM khôngthể cho vay vượt quá quy định của NHNN Hoặc trong điều kiện lạm phát, để huyđộng được vốn, NHTM phải đưa ra lãi suất thực dương đồng thời phải đáp ứng yêucầu dự trữ cao của NHNN nên khó cho vay, nguy cơ thua lỗ lớn
- Tín dụng ngân hàng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro rất cao Khoản tiền mà ngânhàng cho vay là rất lớn so với khoản lãi thu về Trong khi đó, việc có thu hồi được vốnhay không lại không những phụ thuộc vào bản thân khách hàng mà còn chịu ảnhhưởng của môi trường kinh doanh, biến động thị trường thế giới, thiên tai ngoài tầmkiểm soát của cả khách hàng lẫn ngân hàng Khi khách hàng gặp khó khăn, khi môitrường kinh doanh không thuận lợi hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng khó khăntheo Trong trường hợp khách hàng phá sản, thiên tai, khủng hoảng kinh tế,… ngânhàng có thể lâm vào tình trạng mất vốn, nợ khó đòi lớn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạtđộng của ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng phải tuân thủ các quy định pháp lý chặt chẽ của cả nhànước lẫn cam kết trong hợp đồng Quá trình xin vay và cho vay phải tuân thủ nhữngquy định pháp lý dân sự và tín dụng chặt chẽ như: phải vay theo Hợp đồng tín dụng,khế ước vay tiền, hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảo lãnh,…, trong đó nhà nước cam kếtbảo hộ quyền tài sản của các bên giao dịch theo luật thông qua xét xử của toàn án hoặctrọng tài, người đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàngkhi đến hạn, các quy định về xử lý tài chính khi bên đi vay không có khả năng trả nợđến hạn…
2.2 Hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại.
2.2.1 Quan niệm về hiệu quả tín dụng ngân hàng thương mại
Bất cứ hoạt động nào cũng đòi hỏi tiêu tốn những chi phí và mang lại những kếtquả nhất định Theo từ điển Tiếng Việt thì: “Hiệu quả là kết quả như yêu cầu của việc
Trang 23làm mang lại” Vì vậy, có thể khẳng định rằng: Mối quan hệ giữa kết quả đạt được vàchi phí bỏ ra chính là căn cứ cơ bản để đo lường hiệu quả và được xác định theo côngthức sau:
H= Kết quả đạt được Chi phí bỏ ra
Hoạt động chỉ mang lại hiệu quả khi và chỉ khi chỉ tiêu này lớn hơn 1, chỉ tiêunày càng lớn hơn 1 bao nhiêu, hoạt động càng có hiệu quả cao bấy nhiêu Ngược lại,khi chỉ tiêu này nhỏ hơn hay bằng 1, hoạt động xem như không đem lại hiệu quả Đây
là quan niệm chung nhất về hiệu quả Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào chủ thể và mục tiêu đặt
ra mà kết quả đạt được có thể là lợi ích kinh tế hoặc lợi ích xã hội hoặc là cả lợi íchkinh tế lẫn lợi ích xã hội Vì vậy, chúng ta thường có hai phạm trù về hiệu quả đó là:Phạm trù hiệu quả kinh tế và phạm trù hiệu quả xã hội
Đối với các NHTM, hoạt động tín dụng hiện vẫn là hoạt động mang lại phần lớnthu nhập cho các ngân hàng, vì vậy, hiệu quả tín dụng là vấn đề hết sức quan trọng vàluôn là mối quan tâm hàng đầu của ngân hàng Nếu nhìn từ phương diện chủ thể thamgia, một quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng thì đơn giản chỉ là quan hệgiữa người cho vay và người đi vay Người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả cả gốc và lãiđúng thời hạn Người cho vay có trách nhiệm giải ngân đúng quy trình Như vậy, giữahai chủ thể đã hoàn thành trách nhiệm với nhau Nhưng xét một cách tổng thể, quan hệtín dụng không chỉ có vậy mà nó còn đặt trong mối quan hệ với các mặt khác nhau của
xã hội Chính vì vậy, khi đề cập đến phạm trù hiệu quả TDNH, chúng ta phải xuất phát
từ bản chất của nó, đó là: Vốn cho vay của ngân hàng được khách hàng sử dụng vàoquá trình SXKD, dịch vụ một cách hiệu quả nhằm tạo ra một lượng tiền lớn hơn đểhoàn trả cho ngân hàng Qua quá trình chu chuyển tiền tệ này, ngân hàng sẽ thu lạiđược vốn đã cho vay và tiền lãi, khách hàng thì sử dụng vốn đi vay của ngân hàng đểđáp ứng yêu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của mình một cách có hiệu quả Như vậy, khi đánh giá hiệu quả TDNH ta đánh giá trên hai góc độ, đó là hiệuquả kinh tế và hiệu quả xã hội như việc làm, thu nhập của người lao động, ổn địnhchính trị,
Thứ nhất, vốn đầu tư của ngân hàng đã mang lại cho ngân hàng những lợi ích
kinh tế nào
Trang 24Thứ hai, vốn đầu tư của ngân hàng đã làm gì để góp phần thực hiện các chỉ tiêu
kinh tế, xã hội, thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững
Trong 2 góc độ trên, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu hiệu quả tín dụng trên góc
độ thứ nhất là mang lại cho ngân hàng những lợi ích kinh tế như thế nào
2.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại dưới góc độ mang lại lợi ích kinh tế cho ngân hàng.
2.2.2.1 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận:
- Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng = Doanh thu từ hoạt động tín dụng – Chi phí từhoạt động tín dụng
- Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm 90-95% tổng lợi nhuận của NHTM Nếulợi nhuận của một Ngân hàng nào đó tăng lên hàng năm, điều đó chứng tỏ chất lượngtín dụng được nâng lên Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng cho vay thì thu được baonhiêu đồng lợi nhuận, nó thể hiện khả năng sinh lời của tín dụng
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Tỷ suất lợi nhuận = - x 100%
Tổng dư nợ tín dụng
Mặt khác:
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng = Doanh thu từ HĐTD – Chi phí từ HĐTD
= Doanh thu lãi – chi phí lãi + doanh thu khác – chi phí khác
= Dư nợ * ( lãi suât cho vay bình quân – lãi suất huy động bình quân) + doanhthu khác – chi phí khác
Từ công thức trên;
- Dư nợ: Dư nợ càng cao lợi nhuận càng lớn
-Chi phí dự phòng là một bộ phận của chi phí khác Nếu chi phí dự phòng giảmthì chi phí khác cũng giảm -> Lợi nhuận tăng
Trong phạm vi nghiên cứu tại chi nhánh tác giả tập trung nghiên cứu 2 chỉ tiêu
dư nợ và nợ xấu ( Chi phí dự phòng)
2.2.2.2 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay:h
- Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng = Dư nợ * ( lãi suât cho vay bình quân – lãisuất huy động bình quân) + doanh thu khác – chi phí khác
Trang 25Nếu ( lãi suât cho vay bình quân – lãi suất huy động bình quân) không đổi, dư nợcàng tăng thì lợi nhuận từ hoạt động tín dụng càng tăng.
- Ta xét chỉ tiêu tỷ lệ dư nợ cho vay:
Dư nợ cho vay năm i
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay = ( - - 1)x100%
Dư nợ cho vay năm i-1Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánhgiá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tíndụng của ngân hàng
Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả,ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiệnviệc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả Tuy nhiên, khi tỷ lệ tăng trưởng dư nợphát triển cao quá sẽ dẫn đến việc ngân hàng khó kiểm soát được mục đích sử dụngvốn vay, dòng tiền của khách hàng,… vì vậy, các NHTM đều xác định tỷ lệ tăngtrưởng dư nợ ở một con số nhất định tùy vào từng thời kỳ
đề cần được quan tâm nhiều nhất, do mức độ rủi ro của nợ xấu là rất cao và nó cũng ảnhhưởng rất nhiều tới kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng
Trang 26không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn.
Trang 272.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng ngân hàng.
Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng đặt trong môi trường đầynhững yếu tố biến động Nó bị tác động bởi nhiều yếu tố theo chiều hướng khác nhau,
có thểthuộc về bản thân ngân hàng hoặc xuất phát từ phía khách hàng Do vậy, cácnhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động TDNH được chia thành hai nhóm: bên trongngân hàng và bên ngoài ngân hàng
2.2.3.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng.
- Chính sách tín dụng ngân hàng:
Chính sách tín dụng có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại củamột NHTM Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố như hạn mức cho vay đối vớimột khách hàng, kỳ hạn của khoản tín dụng, lãi suất cho vay, mức lệ phí, các hình thứccho vay được thực hiện, tài sản làm đảm bảo nợ, khả năng thanh toán nợ của kháchhàng, hướng giải quyết tín dụng khi phát sinh quá hạn, các khoản vay có vấn đề Tất
cả các yếu tố đó tác động trực tiếp và mạnh mẽ tới việc mở rộng hay hạn chế tín dụngcủa ngân hàng Một ngân hàng với chính sách tín dụng đúng đắn, hợp lý, linh hoạt,đáp ứng được tối đa nhu cầu của khách hàng về vốn thì ngân hàng đó sẽ thành côngtrong việc thực hiện mục tiêu mở rộng tín dụng, đảm bảo khả năng sinh lợi dựa trên cơ
sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật… Vì vậy, hiệu quả của các khoản tín dụng sẽđược nâng cao Ngược lại, nếu như các yếu tố của chính sách tín dụng đều cứng nhắc,không hợp lý, không đáp ứng được nhu cầu tín dụng đa dạng của khách hàng thì chínhsách tín dụng của ngân hàng đó là bất hợp lý và điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đếncông tác mở rộng tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM
.- Chất lượng cán bộ tín dụng của ngân hàng:
Đây là nhân tố hết sức quan trọng trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng Sự thànhcông trong hoạt động tín dụng phụ thuộc vào năng lực, trách nhiệm của cán bộ tíndụng Cán bộ tín dụng là người trực tiếp quản lý toàn bộ số vốn từ khi đầu tư cho đếnkhi kết thúc hợp đồng tín dụng, do đó họ cần phải phân tích kỹ tình hình tài chínhdoanh nghiệp, phân tích dự án của khách hàng vay vốn, quản lý và giám sát tình hình
sử dụng vốn vay
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ tín dụng cũng quyết định đến sựthành công của công tác tín dụng Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có
Trang 28kỹ năng, kinh nghiệm đánh giá chính xác tính khả thi của dự án, xác định được tínhchân thực của báo cáo tài chính, dễ dàng phát hiện các hành vi cố tình lừa đảo củakhách hàng như: sửa chữa báo cáo tài chính, lập hồ sơ thế chấp giả, dùng một tài sản
để đi vay ở nhiều nơi, từ đó phân tích được khả năng quản lý doanh nghiệp và nănglực thực sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay không
Ngoài trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cán bộ tín dụng cần có sự hiểu biết sâurộng về pháp luật, môi trường kinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước, của thịtrường… dự đoán trước được những biến động có thể xảy ra từ đó tư vấn cho kháchhàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp Nghiệp vụ hoạt động hàngngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để sử dụng các phươngtiện, phương pháp làm việc hiện đại thích ứng với sự phát triển không ngừng của xãhội Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có đạo đức nghề nghiệp và sựhiểu biết rộng chính là cơ sở để nâng cao chất lượng công tác tín dụng trong hoạt độngcủa các NHTM
- Qui trình tín dụng:
Đảm bảo qui trình tín dụng là một việc rất quan trọng đối với mỗi hệ thống ngânhàng, nó đảm bảo sự thống nhất trong quá trình hoạt động tín dụng của ngân hàngthương mại
Qui trình tín dụng bao gồm những qui định phải thực hiện trong quá trình chovay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng; được bắt đầu từ khi chuẩn bị cho vay,phát tiền vay, kiểm tra quá trình sử dụng vốn cho đến khi thu hồi được nợ Hiệu quảtín dụng có đảm bảo hay không tùy thuộc vào việc thực hiện tốt các qui định ở từngbước và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong qui trình tín dụng
Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay (khách hàng viết đơn xin vay vàNgân hàng tiếp nhận và đánh giá đơn xin vay để quyết định cho vay hay không chovay) rất quan trọng, là cơ sở để định lượng rủi ro trong quá trình cho vay Trong bướcnày, hiệu quả tín dụng tùy thuộc về công tác thẩm định đối tượng được vay vốn cũngnhư những quy định về điều kiện và thủ tục cho vay của từng NHTM
Kiểm tra quá trình cho vay giúp ngân hàng nắm được nguyên nhân diễn biến củakhoản tín dụng đã cung cấp để có những hành động điều chỉnh hoặc can thiệp khi cầnthiết, ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra
Trang 29Thu nợ và tất toán khoản nợ là khâu quan trọng có tính quyết định tới sự tồn tạicủa Ngân hàng, do đó Ngân hàng phải tích cực trong công tác thu nợ Sự nhạy bén kịpthời của Ngân hàng trong việc phát hiện kịp thời những điều kiện bất lợi xảy ra đối vớikhách hàng cùng những biện pháp xử lý chính xác, đúng lúc sẽ giảm thiểu các khoản
nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác dụng tích cực đối với hiệu quả tín dụng Sự phối kếtnhịp nhành giữa các bước trong quy trình tín dụng sẽ tạo điều kiện cho vốn tín dụngđược luân chuyển bình thường, theo đúng kế hoạch đã định, nhờ đó đảm bảo đượchiệu quả tín dụng
- Hệ thống thông tin tín dụng
Thông tin tín dụng có vai trò quan trọng trong quản lý chất lượng tín dụng Nhờ
có thông tin tín dụng, ngân hàng mới có thể đưa ra những quyết định đúng đắn và cầnthiết có liên quan đến hoạt động tín dụng, theo dõi và quản lý tài khoản cho vay.Thông tin tín dụng có thể thu được từ những nguồn sẵn có ở ngân hàng qua hồ sơ củakhách hàng, qua các báo cáo định kỳ khách hàng gửi cho ngân hàng theo quy định(như bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tàichính, báo cáo tín dụng) và từ hệ thống quản lý thông tin (CIC) của NHNN, từ các cơquan chuyên quản lý thông tin tín dụng ở trong và ngoài nước, từ các nguồn thông tinkhác như: Phỏng vấn khách hàng, điều tra tại nơi hoạt động sản xuất kinh doanh củakhách hàng, điều tra thông qua các khách hàng của doanh nghiệp, thu thập thông tin từcác cơ quan khác: Thuế, báo chí, cơ quan đảng, chính quyền địa phương, cơ quan chủquản… Số lượng, chất lượng của thông tin thu nhận được có liên quan đến mức độchính xác trong việc phân tích, nhận định tình hình thị trường, khách hàng…để đưaranhững quyết định phù hợp Vì vậy, thông tin càng chính xác và toàn diện thì khảnăng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh càng lớn, khả năng mang lại hiệuquả tín dụng càng cao
- Kiểm tra, kiểm soát nội bộ:
Kinh doanh tiền tệ là lĩnh vực chịu nhiều rủi ro đối với hệ thống ngân hàng, do
đó mỗi ngân hàng thương mại đều phải xây dựng bộ phận kiểm tra kiểm soát nội bộ.Đây cũng là biện pháp giúp cho Ban lãnh đạo phát hiện kịp thời những sai sót và nắmbắt tình hình hình kinh doanh của đơn vị nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinhdoanh đang được xúc tiến, phù hợp với các chính sách, đáp ứng được các mục tiêu đã
Trang 30định Công tác kiểm tra kiểm soát nhằm phát hiện và loại trừ những cán bộ mất phẩmchất, tiêu cực, tham ô, tham nhũng gây thất thoát tài sản làm mất uy tín của ngân hàng.Hoạt động tín dụng chứa nhiều những rủi ro tiềm ẩn mà nếu chúng ta không kiểmtra kiểm soát thường xuyên thì sẽ không ngăn chặn và phát hiện những hành vi vi phạmpháp luật có ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng cũng như bảo vệ được tài sản, đội ngũ cán
bộ, uy tín của ngân hàng Vì vậy, việc bố trí những cán bộ có năng lực, trình độ và tráchnhiệm cao, phẩm chất tốt, trung thực, khách quan thực hiện công tác kiểm tra thanh tragiám sát là vấn đề không một ngân hàng nào được coi nhẹ
2.2.3.2 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng.
- Nhân tố môi trường tự nhiên: Đây là nhân tố gián tiếp ảnh hưởng đến mở
rộng, nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng Việt Nam là nước có khí hậu nhiệtđới gió mùa, thiên tai, hỏa hoạn, bệnh dịch thường xuyên xảy ra Điều kiện khí hậu cóảnh hưởng rất lớn đến một số ngành, đặc biệt là những ngành có liên quan đến nôngnghiệp, thủy sản, hàng hải… Vì thế, việc đầu tư và những ngành này có thể dẫn đếnnhững rủi ro do môi trường tự nhiên gây ra, làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng, hiệuquả tín dụng của NHTM
- Môi trường kinh tế - xã hội: Nền kinh tế bao gồm tổng thể nhiều hoạt động
kinh tế có liên quan ràng buộc biện chứng lẫn nhau Bất kỳ một sự biến động của hoạtđộng kinh tế nào cũng đều dẫn đến sự biến động trong hoạt động kinh tế của các lĩnhvực còn lại Hoạt động của NHTM có thể được coi là chiếc cầu nối giữa các lĩnh vựckhác nhau của nền kinh tế Chính vì vậy sự ổn định hay bất ổn, sự tăng trưởng nhanhhay chậm của nền kinh tế sẽ tác động mạnh mẽ đến hoạt động của các ngân hàng, đặcbiệt là hoạt động tín dụng của ngân hàng Môi trường kinh tế lành mạnh, các chủ thểkinh tế sẽ hoạt động có hiệu quả, do đó làm tăng nhu cầu tín dụng về quy mô đồngthời, hiệu quả tín dụng cũng được nâng cao Ngược lại, nếu môi trường kinh tế cónhững biến động khó lường hay trong tình trạng khó khăn, các kế hoạch khó có thểxác định được một cách chính xác thì các chủ thể kinh tế sẽ có xu hướng co cụm tronghoạt động của mình hay rút khỏi nền kinh tế do lâm vào tình trạng khó khăn về tàichính Những điều này làm cho quy mô tín dụng giảm xuống đồng thời hiệu quả củacác khoản tín dụng kém đi
- Khách hàng: Những nhân tố thuộc về khách hàng ảnh hưởng tới hiệu quả tín
dụng của ngân hàng thương mại là:
Trang 31+ Năng lực sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý của khách hàng Nếu năng lựcquản lý kinh doanh, trình độ quản lý của khách hàng yếu, chưa đủ sức cạnh tranh trênthị trường, có thể dẫn đến tình trạng khách hàng không trả được hoặc không trả đủ nợcho ngân hàng, hoặc ngân hàng phải co cụm trong đầu tư, dẫn đến hiệu quả tín dụngtại ngân hàng bị giảm sút.
+ Kiến thức của khách hàng trong việc vay vốn: Nếu khách hàng không biếtnhững kiến thức cơ bản cần có trong việc vay vốn cũng có thể gây khó khăn cho ngânhàng, thậm chí đẩy ngân hàng vào tình thế tiến thoái lưỡng nan Những kiến thức nàytuy đơn giản, nhưng nếu khách hàng không nắm được, thì sẽ ảnh hưởng không tốt tớihiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại
+ Tính trung thực, chính xác của những thông tin mà khách hàng cung cấp cho ngânhàng: Có những khách hàng cố tình cung cấp những thông tin không chính xác, khôngtrung thực cho ngân hàng Điều này gây khó khăn cho ngân hàng trong việc nắm bắt tìnhhình sản xuất kinh doanh cũng như việc theo dõi, giám sát, quản lý vốn vay của kháchhàng để từ đó có thể đưa ra những quyết định đầu tư đúng đắn, hoặc những biện pháp tìnhthế kịp thời, điều này làm hiệu quả tín dụng bị giảm sút
+ Việc sử dụng vốn vay đúng mục đích: Đây là một trong những yêu cầu cơ bảncủa ngân hàng trước khi cho khách hàng vay và ngân hàng nào cũng có những biệnpháp để giám sát mục đích sử dụng vốn của khách hàng Tuy vậy, việc sử dụng vốn saimục đích vẫn có thể xảy ra và ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng của ngân hàng Chẳnghạn, trong quá trình vay vốn khách hàng sử dụng vốn vay không đúng đối tượng đầu
tư, không đúng với phương án, mục đích xin vay, thậm chí có khách hàng sử dụng vốnvay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản cố định hoặc kinh doanh bất động sản… Chính điềunày có thể là nguyên nhân cho việc họ không trả được nợ đúng hạn, thậm chí phá sản,không trả được nợ cho ngân hàng
- Nhân tố pháp lý: Pháp luật là bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tế thị
trường có sự điều tiết của NN Không có pháp luật hoặc pháp luật không phù hợp vớiyêu cầu phát triển của nền kinh tế thì mọi hoạt động trong nền kinh tế đó không thểtiến hành trôi chảy được Với vai trò đảm bảo việchoàn thiện một nền KTTT vănminh, hiện đại, các nhà lập pháp có nhiệm vụ tạo lập một môi trường pháp lý cho mọihoạt động SXKD, tiến hành thuận tiện và đạt kết quả cao, là cơ sở pháp lý để tiến hành
Trang 32các vấn đề khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra Vì vậy, nhân tố pháp lý có vị trí hết sứcquan trọng đối vợi hoạt động ngân hàng nói chung và đảm bảo hiệu quả tín dụng nóiriêng Chỉ có trong điều kiện các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng tuân thủ pháp luậtmột cách nghiêm chỉnh thì quan hệ tín dụng mới đem lại lợi ích cho cả hai và chấtlượng hiệu quả tín dụng mới được đảm bảo.
2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ việc nâng cao hiệu quả tín dụng đối với một số chi nhánh ngân hàng thương mại.
Để đẩy mạnh hiệu quả tín dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, thời gian quaNHNo&PTNT Quảng Ngãi đã thực hiện đồng bộ các giải pháp cụ thể sau:
- Tuyển dụng và lựa chọn cán bộ có phẩm chất và trình độ năng lực chuyên mônchuyển sang làm công tác thẩm định và cho vay vốn
- Mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh bằng cách củng cố lại các phòng giaodịch, thành lập thêm các bàn huy động vốn lưu động tại các cụm dân cư, thành lập cácphòng giao dịch liên xã, khu vực đảm bảo bình quân 4-6 xã có một điểm giao dịch.Thực hiện huy động vốn, cho vay thu nợ tại khu vực phân công
- Thực hiện một số mô hình chuyển tải vốn tín dụng kịp thời cho các ngành nghềđược Nhà nước ưu tiên và khuyến khích đầu tư, đồng thời thực hiện cho vay hỗ trợ cácDNN&V theo các thông tư của NHNN Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa khách hàng, các NH không ngừng nâng cao nghiệp vụ, đổi mới công nghệ hiện đại
để phục vụ tốt cho khách hàng
- Công tác kiểm tra kiểm soát được thực hiện thường xuyên nhằm phát hiện vàngăn chặn kịp thời sự suy thoái về đạo đức của một số bộ phận cán bộ trong công táccho vay và tránh thất thoát vốn cho nhà nước và mang lại hiệu quả tín dụng cho ngânhàng
2.3.1 Kinh nghiệm từ NHNo&PTNT tỉnh Bình Định.
Để nâng cao hiệu quả tín dụng, thời gian qua các chi nhánh NHNo&PTNT trênđịa bàn tỉnh Bình Định đã thực hiện các biện pháp sau:
Một là:, bám sát các Nghị quyết, chủ trương, đường lối phát triển kinh tế xã hội
của Đảng và Nhà nước, bám sát định hướng, mục tiêu phát triển của ngành, từ đó xácđịnh mục tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ cho chi nhánh phù hợp trong từng giai đoạn
Trang 33Hai là: Lãnh đạo các chi nhánh phải có sự phối hợp trong công tác chỉ đạo tập
trung theo các chương trình mục tiêu đã đề ra Có những giải pháp thích hợp tạo nguồnlực và động lực hoạt động kinh doanh Phát hiện và xử l kịp thời các tình huống xảy ra
Ba là: hường xuyên coi trọng việc xây dựng đoàn kết nội bộ từ lãnh đạo nhân
viên trên cơ sở thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở Chăm lo xây dựng đội ngũ nhânlực có đạo đức nghề nghiệp và kiến thức vững vàng Tăng cường sự lãnh đạo thốngnhất giữa cấp ủy Đảng, chuyên môn và đoàn thể Phân công công việc phù hợp, gắntrách nhiệm cá nhân với quyền lợi vật chất và tinh thần
Bốn là: nhanh chóng hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, tăng cường kiểm tra,
kiểm soát nội bộ và xử lý triệt để các tồn tại sau kiểm tra
Năm là: tổ chức tốt khâu tiếp thị và phục vụ khách hàng, đáp ứng được nhiều
tiện ích, cung cấp được nhiều dịch vụ phù hợp với nhu cầu của cuộc sống mới
2.3.2 Bài học rút ra cho NHNN&PTNT huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
Với kinh nghiệm từ hiệu quả hoạt động tín dụng của các ngân hàng trong vàngoài nước có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi nhánhNHNo&PTNT chi nhánh Vũ Thư tỉnh Thái Bình như sau:
Một là, ngân hàng cần thực hiện chặt chẽ quy trình cho vay Ngân hàng phải tách
bạch, phân công rõ chức năng của các bộ phận, tuân thủ các khâu trong quy trình giảiquyết khoản vay như tiếp xúc khách hàng, phân tích tín dụng, thẩm định tín dụng,đánh giá rủi ro, quyết định cho vay, đánh giá chất lượng các khoản vay, giám sát thựcthi hợp đồng vay
Hai là, ngân hàng không chỉ quan tâm đến tài sản bảo đảm cho các khoản vay mà
còn cần quan tâm đến khả năng trả nợ của khách hàng thông qua phân tích, đánh giáphương án kinh doanh, hiệu quả dự án cần tài trợ vốn, dòng tiền Thông tin về tư cáchngười vay như các thông tin cá nhân, năng lực tài chính, năng lực quản trị doanh nghiệp,lịch sử tín dụng của khách hàng…cần được thu thập thành hệ thống và cập nhật liên tục
để tạo cơ sở dữ liệu cho hoạt động tín dụng của ngân hàng
Ba là, cần phân loại khách hàng thông qua kỹ thuật cho điểm tín dụng Thông tin
về khách hàng sau khi được tập hợp và cập nhật cần được lượng hoá và tính điểm căn
cứ vào các tiêu chí chấm điểm của ngân hàng Phán quyết cho vay nhất thiết phải dựatrên điểm tín dụng của từng khách hàng Việc chấm điểm sẽ chính xác và khách quannếu được thực hiện tự động qua các phần mềm công nghệ
Trang 34Bốn là, cần xác định cụ thể, rõ ràng thẩm quyền ra quyết định đối với các hợp
đồng tín dụng Theo đó, mỗi cấp quản lý sẽ có thẩm quyền nhất định trong việc chấpnhận hoặc từ chối các khoản vay Giá trị khoản vay càng lớn thì càng cần được xem xét
ở cấp quản lý cao Việc xác định thẩm quyền cần gắn với xác định trách nhiệm và nghĩa
vụ của mỗi bộ phận được giao nhiệm vụ Giải pháp này sẽ hạn chế được rủi ro tín dụng,buộc người ra quyết định phải xem xét kỹ lưỡng và có trách nhiệm đối với quyết địnhcủa mình
Năm là, liên tục giám sát các khoản vay Sau khi ký kết hợp đồng tín dụng, ngân
hàng cần coi trọng việc kiểm tra, giám sát các khoản vay bằng cách tiếp tục thu thậpthông tin về khách hàng vay vốn, giám sát hoạt động vay vốn, mục đích vay vốn và sửdụng vốn vay của khách hàng để kịp thời xử lý nếu xảy ra rủi ro
Sáu là, nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ, thực hiện
nghiêm túc các văn bản quy định và sự chỉ đạo của ngân hàng cấp trên Tăng cườngkiểm tra, kiểm soát nội bộ, phát hiện và xử lý kịp thời các tồn tại sau khi kiểm tra
Trang 35CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG “NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH.”
3.1 Khái quát chung về NHNo&PTNT chi nhánh huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình.
3.1.1 Một số đặc điểm về tình hình kinh tế xã hội huyện Vũ Thư
Là một huyện thuần nông với 40 xã và thị trấn, nghề nghiệp chủ yếu là dựa vào chănnuôi và cày cấy, ngoài ra một số xã có làng nghề truyền thống song chưa phát triền mạnhnhư nghề may – Minh Quang, nghề thêu tay – Minh Lãng… Trên địa bàn huyện còn cócác khu công nghiệp Song Lãng, xí nghiệp may 10, nhà máy sản xuất lương thực, hợp tác
xã tiểu thủ công nghiệp…
Tại Vũ Thư, hoạt động của ngân hàng những năm qua đã đáp ứng đủ vốn và tiềnmặt để các đơn vị, hộ gia đình vay vốn phát triển kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầuphát triển của xã hội Trong huyện có 9 quỹ tín dụng nhân dân, 1 quỹ tiết kiệm số 15 củaNgân hàng công thương, ngoài ra còn có Ngân hàng chính sách xã hội, bưu điện và khobạc cũng đáp ứng nhu cầu vốn cho vay của nhân dân
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT huyện
Khu Minh Tân 1, Thị trấn Vũ Thư, huyện Vũ Thư, Thái Bình với trang thiết bịđầy đủ hơn đã tạo điều kiện mở rộng hơn hoạt động của chi nhánh, tạo đà cho nhữngbước phát triển sau này
Trang 36Các năm gần đây hoạt động kinh doanh của ngân hàng đã được mở rộng hơn ởnhiều lĩnh vực Ngân hàng đã chú trọng đầu từ cá thể và doanh nghiệp tư nhân Dư nợ
ở các doanh nghiệp nhà nước ít đi và cho vay theo kinh tế hộ phát triển mạnh hơn Tỷtrọng dư nợ chiếm 80% hộ gia đình cá thể Các doanh nghiệp chỉ chiếm 20% Đầu tưcho lĩnh vực phục vụ nông nghiệp nông thôn chiếm 90%
Nguyên nhân của thực trạng trên là do Vũ thư là một huyện thuần nông, và có sựchênh lệch giữa thị trấn và các xã lân cận do hội sở chính ở trung tâm thị trấn còn cácphòng giao dịch lại được đặt ở địa bàn xã Nên các doanh nghiệp tập trung chủ yếu ở địabàn thị trấn và chủ yếu vay nợ tại trụ sở chính
Trong những năm qua huyện Vũ Thư đã xây dựng rất nhiều làng nghề,xãnghề(nghề thêu,bánh cáy…)
Các xã xây dựng mô hình trang trại tập trung và mở rộng đa dạng hơn các hìnhthức và loại hình kinh doanh Vì vậy ngân hàng đã có nhiều chính sách khuyến khích
và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phhhát triển kinh doanh( VD: với các hộ kinhdoanh nhỏ lẻ và tiểu thủ công nghiệp thì cho vay đến 50 triệu đồng là không phải thếchấp tài sản) Huy động nguồn vốn từ dân cư,các tổ chức chính trị.các dự án đầu tư củangân hàng MB,ngân hàng Châu Á
Đảm bảo nguồn vốn huy động tại chỗ đáp ứng đủ nhu cầu tại địa phương Đầu tưcho lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, cho vay áp dụng nhiều lãi suất linh hoạt.cónhững trường hợp cho vay theo chương trình của chính phủ Cho các hộ sản xuất kinhdoanh cho vay hỗ trợ lãi suất phát triển nông nghiệp nông thôn
3.1.3 Chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của chi nhánh.
3.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh:
Chi nhánh ngân hàng NN&PTNT huyện Vũ Thư thực hiện đầy đủ chức năngnhiệm vụ của một ngân hàng thương mại trên địa bàn huyện
a.Chức năng:
- Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngân hàng Nôngnghiệp
-Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo ủy quyền củaHội đồng quản trị và Tổng giám đốc
Trang 37- Thực hiện các nhiệm vụ khác của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc giao.
b.Nhiệm vụ:
- Huy động vốn:
+ Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng kháctrong nước và nước ngoài dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn
và các loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ;
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác để huyđộng vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của Ngânhàng Nông nghiệp
+ Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, chính quyền địaphương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định củaNgân hàng Nông nghiệp;
+ Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổchức tín dụng nước ngoài khi được Tổng giám đốc cho phép bằng văn bản; các hìnhthức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp; việc huy độngvốn có thể bằng vàng và các công cụ khác theo quy định của NHNN
- Cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn và các loại cho vay khác theo quyđịnh của Ngân hàng Nông nghiệp
- Kinh doanh ngoại hối:
Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, táibảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối theochính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàngNông nghiệp
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:
+ Cung ứng các phương tiện thanh toán
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng;
+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ;
+ Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng;
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
và của Ngân hàng Nông nghiệp
- Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác:
Trang 38+ Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng bao gồm: Thu, phát tiền mặt; mua bán vàngbạc, tiền tệ; máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ; két sắt, nhận bảo quản, cất giữ, chiếtkhấu thương phiếu và các loại giấy tờ có giá khác, thẻ thanh toán; nhận uỷ thác chovay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; đại lýcho thuê tài chính, chứng khoán, bảo hiểm và các dịch vụ ngân hàng khác được Nhànước và Ngân hàng Nông nghiệp cho phép.
+ Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quyđịnh của Ngân hàng Nông nghiệp
+ Thực hiện dịch vụ cầm đồ theo quy định của pháp luật và của NHNN
+ Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ cấp tín dụng theo quy định và thựchiện các nghiệp vụ tài trợ thương mại khác theo quy định của NHNN
+ Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dựthầu, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản thanh, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh đốiứng và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân trong nướctheo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp
+ Kinh doanh vàng bạc theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp
+ Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng
+ Tư vấn khách hàng xây dựng dự án
+ Thực hiện kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độnghiệp vụ trong phạm vi quản lý theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp
+ Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế
nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp liên quan đến hoạt động của các chi nhánh
+ Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và đề ra
kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương
Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữ các hìnhảnh làm tư liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của chi nhánh cũng như việcquảng bá thương hiệu của Ngân hàng Nông nghiệp
NHNo & PTNT huyện Vũ Thư với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là tập trung huyđộng vốn và đầu tư có hiệu quả, thúc đẩy về sản xuất góp phần thực hiện tốt các chủ
Trang 39trương chính sách của Đảng và Nhà Nước đối với địa bàn huyện theo hướng côngnghiệp hóa – hiện đại hóa.
Phòng giao dịch Tân Hòa : 10 người
Phòng giao dịch Việt Hùng : 10 người
Cơ cấu tổ chức giao dịch của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vũ Thư được mô
tả bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức giao dịch của chi nhánh NHNo&PTNT huyệnVũ Thư.
Nhiệm vụ của các phòng ban :
+ Ban giám đốc : Gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc có nhiệm vụ quản lý hoạt
động kinh doanh của toàn NH cũng như quyết định các vấn đề liên quan đến quản lý
và tổ chức bộ máy trong NH Giám đốc là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của
Phòng kế toán ngân quỹ
Phòng giao dịch Tân Hòa
Phòng giao dịch Việt Hùng
Trang 40NH, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Tổng Giám đốc NHNo&PTNT ViệtNam.
+ Phòng tín dụng hội sở : Là phòng chuyên sâu về nghiệp vụ cho vay, phân tích
và có các biện pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng có thể xảy ra Đây cũng là nơi tiếp nhậncác nguồn vốn tài trợ, uỷ thác, triển khai thực hiện các chương trình dự án cho vay đốivới khách hàng Là nơi nghiên cứu, đề xuất áp dụng các mức lãi suất huy động, chovay phù hợp với nhu cầu thực tế của người dân Xây dựng các chiến lược khách hàng,chiến lược marketing… để hoạt động kinh doanh của NH ngày càng có hiệu quả
+ Phòng kế toán ngân quỹ : Được tổ chức thành các bộ phận giao dịch với
khách hàng với chức năng thanh toán, tài chính, hạch toán kế toán theo nguyên tắcchung và theo quy định của ngành
+ Phòng hành chính nhân sự : Là nơi thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, nơi xây
dựng các văn bản, quy định về tổ chức hoạt động, điều hành các quy chế cán bộ
Phòng giao dịch Tân Hòa và giao dịch Việt Hùng hoạt động đầy đủ các hoạtđông và dịch vụ
3.2 Kết quả kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình.
3.2.1 Kết quả hoạt động huy động vốn.
Vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong các ngân hàng, với phươngchâm “đi vay để cho vay” Vì vậy, nếu ngân hàng phát huy tốt công tác huy động vốnthì không những mở rộng công tác cho vay, tăng cường vốn cho nền kinh tế mà cònmang lại cho ngân hàng nhiều lợi nhuận, đồng thời tạo điều kiện tốt cho sự cạnh tranhgiữa các ngân hàng Nhận thức được tầm quan trọng của việc huy động vốn trong hoạtđộng kinh doanh cũng như vai trò chủ đạo của vốn huy động trong tổng cơ cấu nguồnvốn, NHNo&PTNT huyện Vũ Thư từ khi mới thành lập đã tập trung vào công tác huyđộng vốn bằng các chiến lược huy động hằng năm mà ta có thể thấy được điển hìnhqua kết quả huy động vốn của ngân hàng trong 3 năm (2014-2016)