Mục tiêu của luận án: Nghiên cứu thành phần hoá học của ba loài Allophylus livescens Gagnep, Chirita halongensis Kiew & T. H. Nguyen và Oldenlandia pinifolia (Wall. ex G. Don) Kuntze ở Việt Nam nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học, làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-
KHIẾU THỊ TÂM
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC
TẾ BÀO CỦA 3 LOÀI NGOẠI MỘC TÁI (ALLOPHYLUS LIVESCENS GAGNEP.), CÀY RI TA HẠ LONG (CHIRITA HALONGENSIS
KIEW& T.H.NGUYEN) VÀ AN ĐIỀN LÁ THÔNG [OLDENLANDIA PINIFOLIA (WALL EX G.DON) KUNTZE] CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Mã số: 62.44.01.14
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
HÀ NỘI - 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS NGUYỄN THỊ HOÀNG ANH
Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TS TRẦN VĂN LỘC
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận án
Ngày nay, kinh tế càng phát triển thì nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của cộng đồng càng trở nên cấp thiết Do đó, nhu cầu sử dụng thuốc để phòng ngừa và chữa trị những căn bệnh nan y đặc biệt là bệnh ung thư ngày
càng cao
Hiện nay, một trong những hướng nghiên cứu thu hút các nhà khoa học
để tìm ra thuốc phòng ngừa và chữa trị ung thư là đi từ các hợp chất có nguồn gốc thiên nhiên Các nhà khoa học vẫn đang cố gắng tìm hiểu, khám phá tác dụng chống ung thư và các hoạt tính sinh học khác của các hợp chất được phân lập từ nhiều loài thực vật khác nhau
Việt Nam có nguồn thực vật phong phú và đa dạng với khoảng 12.000 loài trong đó đã điều tra có gần 3.900 loài được sử dụng làm thuốc thuộc 309
họ Song bản chất hóa học của chúng cũng như mối quan hệ giữa cấu trúc hóa học và tác dụng dược lý thì mới được biết rất ít hoặc chưa biết Do đó, việc nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài thực vật nhằm tìm kiếm các chất có hoạt tính có giá trị là rất cần thiết
Ngoại mộc tái (Allophylus livescens Gagnep.), Cày ri ta Hạ Long (Chirita
halongenis Kiew & T H Nguyen) là hai loài thực vật đặc hữu của Vịnh Hạ
Long, chưa được nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học An
điền lá thông [Oldenlandia pinifolia (Wall ex G Don) Kuntze] có tác dụng
thanh nhiệt, giảm đau và chữa vết thương, tuy nhiên cho đến nay chỉ có một thông báo kết quả ban đầu về thành phần hóa học và chưa có nghiên cứu nào về hoạt tính sinh học của loài này
Để đóng góp vào việc tìm hiểu, nghiên cứu, đánh giá, góp phần bảo tồn những loài thực vật quý hiếm, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu thành phần
hóa học và hoạt tính gây độc tế bào của ba loài: Ngoại mộc tái (Allophylus
livescens Gagnep.), Cày ri ta Hạ Long (Chirita halongenis Kiew & T H
Nguyen) và An điền lá thông [Oldenlandia pinifolia (Wall ex G Don) Kuntze]
của Việt Nam
2 Mục tiêu của luận án
Nghiên cứu thành phần hoá học của ba loài Allophylus livescens Gagnep,
Chirita halongensis Kiew & T H Nguyen và Oldenlandia pinifolia (Wall ex G
Don) Kuntze ở Việt Nam nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học, làm
cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo
3 Nội dung luận án bao gồm
- Phân lập các hợp chất từ ba loài Allophylus livescens, Chirita
halongensis và Oldenlandia pinifolia ở Việt Nam bằng phương pháp sắc ký cột
- Xác định cấu trúc hoá học các hợp chất phân lập được bằng các phương pháp phổ MS, 1D-NMR, 2D-NMR
- Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào của các dịch chiết và các hợp chất phân lập được
Trang 44 Những đóng góp mới của luận án
- Đây là lần đầu tiên loài Ngoại mộc tái và Cày ri ta Hạ long được nghiên
cứu về thành phần hóa học và hoạt tính gây độc tế bào ở Việt Nam cũng như trên thế giới Hai hợp chất 1,6,10,14-phytatetraen-3-ol và catechin lần đầu tiên
được phân lập từ chi Allophylus Ba hợp chất lần đầu tiên được phân lập từ chi
Chirita là oleanolic acid, decaffeoylacetoside and β-hydroxy acteoside
- Đây là lần đầu tiên cây An điền lá thông được nghiên cứu về hoạt tính gây độc tế bào ở Việt Nam và trên thế giới Trong số 14 hợp chất được phân lập và xác định cấu trúc hóa học trong đó có 1 hợp chất mới là 1,4,6-trihydroxy-2-methyl anthraquinone và hai hợp chất (lutein và afzelin) lần đầu tiên được phân
lập từ chi này.Cao chiết n-butanol và 4 hợp chất phân lập từ cao chiết này ức
chế tăng sinh tế bào ung thư máu K562, gây apoptosis và có khả năng kích hoạt
caspase 3 (p<0,05)
5 Cấu trúc của luận án
Luận án bao gồm 132 trang Phần mở đầu: 2 trang; Chương 1: Tổng quan:
34 trang; Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 7 trang; Chương 3: Thực nghiệm: 16 trang; Chương 4: Kết quả và thảo luận: 70 trang; Phần kết luận: 2 trang; Tài liệu tham khảo: 24 trang với 146 tài liệu tham khảo
NỘI DUNG LUẬN ÁN CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về chi Allophylus
1.1.1 Giới thiệu về thực vật chi Allophylus
1.1.2 Ứng dụng của chi Allophylus trong y học cổ truyền
1.1.3 Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của chi Allophylus
1.1.4 Tình hình nghiên cứu cây Ngoại mộc tái (Allophylus livescens Gagnep)
Cây ngoại mộc tái có tên khoa học là Allophylus livescens tiểu mộc,
nhánh không lông, có bì khẩu nhỏ Ở Việt Nam chỉ gặp cây này ở Vịnh Hạ Long [2] Cho đến nay, theo tra cứu tài liệu của chúng tôi chưa có một công bố nào về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài này
1.2 Tổng quan về chi Chirita
1.2.1 Giới thiệu về thực vật chi Chirita
1.2.2 Ứng dụng của chi Chirita trong y học cổ truyền
1.2.3 Các nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của chi Chirita
1.2.4 Tình hình nghiên cứu cây Cày ri ta Hạ long (Chirita halongensis)
Cây Chirita halongensis Kiew & T H Nguyen thuộc họ Gesneriaceae, tên đồng nghĩa là Primulina halongensis (Kiew & T H Nguyen Mich) Möller
& A.Weber, là thực vật đặc hữu của Cát Bà, Hạ Long Theo tra cứu tài liệu của chúng tôi, cho đến nay chưa có công bố nào về thành phần hóa học và hoạt tính
sinh học của loài C halongensis
Trang 51.3 Tổng quan về chi Oldenlandia
1.3.1 Giới thiệu thực vật về chi Oldenlandia
1.3.2 Ứng dụng của chi Oldenlandia trong y học cổ truyền
1.3.3 Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của chi Oldenlandia
1.3.4 Tình hình nghiên cứu cây An điền lá thông (Oldenlandia pinifolia)
Cây An điền lá thông có tên khoa học là Oldenlandia pinifolia (Wall Ex
G Don) Kuntze, tên đồng nghĩa là Hedyotis pinifolia Wall Ex G Don Theo
tra cứu tài liệu, trên thế giới chưa có công bố nào về thành phần hóa học và hoạt
tính sinh học của Oldenlandia pinifolia Ở Việt Nam, có duy nhất một bài báo công bố về thành phần hóa học của O pinifolia của nhóm tác giả Lê Hoàng
Duy Việc nghiên cứu loài này sẽ góp phần làm sáng tỏ thêm thành phần hóa học và định hướng nghiên cứu ứng dụng tiếp theo
1.4 Hợp chất iridoid
1.4.1 Giới thiệu chung về hợp chất iridoid
1.4.2 Phân loại các hợp chất iridoid
1.4.3 Hoạt tính sinh học các iridoid
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thu hái mẫu thực vật và xác định tên khoa học
- Mẫu cây Ngoại mộc tái (Allophylus livescens Gagnep.), được thu hái tại
Hạ Long vào tháng 04/2013 do TS Trần Thị Phương Anh, Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, VAST xác định tên khoa học Mẫu tiêu bản số VHH.HL 4.2013.1 được lưu giữ tại Viện Hóa học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- Mẫu Cày ri Hạ long (Chirita halongensis Kiew & T.H.Nguyen) được
thu hái tại các hòn đảo của vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam vào tháng 10 năm 2013 Tên khoa học do TS.Trần Thị Phương Anh, Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, VAST xác định Tiêu bản số VHH.HL 10.2013.2được lưu giữ tại Viện Hóa học, VAST
- Mẫu An điền lá thông (Oldenlandia pinifolia Wall Ex G Don) được thu
hái tại Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế vào tháng 10 năm 2014 Tên khoa học
do TS Đỗ Xuân Cẩm, Đại học Huế xác định Tiêu bản số VHH.TTH 10.2014.1được lưu giữ tại Viện Hóa học, VAST
2.2 Phương pháp xử lý và chiết mẫu
Mẫu lá và cành cây Ngoại mộc tái, An điền lá thông, Cày ri Hạ long được ngâm chiết theo quy trình chung
2.3 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp chất từ mẫu thực vật
Việc phân tích, phân tách các dịch chiết của cây được thực hiện bằng các phương pháp sắc ký khác nhau
2.4 Các phương pháp xác định cấu trúc của các hợp chất phân lập được
Sử dụng các phương pháp phổ hiện đại
Trang 62.5 Phương pháp thử hoạt tính sinh học
2.5.1 Phương pháp thử hoạt tính gây độc tế bào
Sử dụng phương pháp MTT assay
2.5.2 Phương pháp thử nghiệm hoạt tính cảm ứng apoptosis
Khả năng gây apoptosis của hoạt chất được xác định thông qua phương pháp nhuộm Hoechst 33342 và phương pháp nhuộm nuclei bằng propidium iodide và phân tích tế bào theo dòng chảy
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM 3.1 Tách chiết, phân lập các chất từ cây Ngoại mộc tái
3.1.1 Xử lý mẫu thực vật và chiết tách
Hình 3.1 Sơ đồ chiết và phân lập các chất từ cây Ngoại mộc tái
3.1.2 Dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập từ cây Ngoại mộc tái
3.1.2.1 Hợp chất 1,6,10,14-phytatetraen-3-ol (AL1)
Chất dạng dầu, Rf = 0,48 (n-hexane:CH2Cl2 95/5, v/v) ESI-MS, m/z =
291 [M+H]+,1H-NMR (500 MHz, CD3OD): H (ppm) 5,21 (d, 17,5, H-1); 5,05 (d, 11,0, H-1); 5,91 (dd, 10,5 & 17,5; H-2); 1,55 (m, H-4); 1,95 – 2,09 (m, H-5); 5,14 (t, 7,0; H-6); 1,95 – 2,09 (m, H-8, H-9, H-12, H-13); 5,11 (t, 6,5; H-10); 5,11 (t, 6,5, H-14); 1,68 (s, H-16); 1,59 (s, H-17); 1,27 (s, H-18); 1,60 (s, H-19, H-20) 13C-NMR (125 MHz, CD3OD): C (ppm), 111,6 (C-1); 145,1 (C-2); 73,4 (C-3); 42,1 (C-4); 22,7 (C-5); 124,4 (C-6); 135,5 (C-7); 39,7 (C-8); 26,5 (C-9); 124,1 (C-10); 135,0 (C-11); 39,7 (C-12); 26,7 (C-13); 124,2 (C-14); 131,2 (C-15); 25,6 (C-16); 17,6 (C-17);, 27,8 (C-18); 16,0 (C-19, C-20)
3.1.2.2 Hợp chất catechin (AL2)
Trang 7Chất bột màu cam, Rf = 0,56 (CHCl3:MeOH:H2O 6,5:3,5:0,5, v/v) 1NMR (500 MHz, CD3OD): H (ppm) 4,60 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-2); 4,00 (1H,
H-m, H-3); 2,53 (1H, dd, J = 16,0; 8,1 Hz, H-4a); 2,87 (1H, dd, J = 16,0; 8,1 Hz, H-4b); 5,88 (1H, d, J = 2,3 Hz, H-6); 5,96 (1H, d, J = 2,3 Hz, H-8); 6,86 (1H, d,
J = 1,9 Hz, H-2’); 6,79 (1H, d, J = 8,1 Hz, H-5’); 6,74 (1H, dd, J = 8,1; 1,9 Hz,
H-6’) 13C-NMR (125 MHz, CD3OD): C (ppm) 82,79 (C-2); 68,77 (C-3); 28,5 (C-4); 156,9 (C-5); 95,5 (C-6); 157,5 (C-7); 96,3 (C-8); 157,8 (C-9); 100,8 (C-10); 132,2 (C-1’); 115,3 (C-2’);146,2 (C-3’); 146,2 (C-4’); 116,1 (C-5’); 120,0 (C-6’)
3.1.2.3 Chất stigmasterol(AL3)
Tinh thể hình kim màu trắng, Rf = 0,55 (n-hexane:EtOAc 3:1, v/v).1NMR (500 MHz, CDCl3): H (ppm) 3,51 (m, H-3); 5,34 (m, H-5); 0,92 (d, 6,5
H-Hz, CH3-19); 5,01 (dd, 8,5; 15,0 Hz, H-20); 5,15 (dd, 8,5; 15,0 Hz, H-21); 0,84 (t, 7,2 Hz, CH3-24); 0,83 (d, 6,5 Hz, CH3-26), 0,80 (d, 6,6 Hz, CH3-27), 0,70 (s,
3.1.2.5 Hợp chất -sitosterol glucoside (AL5)
Tinh thể hình kim màu trắng, Rf = 0,45 (CH2Cl2:MeOH 9:1, v/v)
3.1.3 Hoạt tính sinh học của cây Ngoại mộc tái
3.2 Tách chiết, phân lập các chất từ cây Cày ri ta Hạ long
3.2.1 Xử lý mẫu thực vật và chiết tách
Hình 3.2 Sơ đố chiết và phân lập các chất từ cây Cày ri ta Hạ long
Trang 83.2.2 Dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập từ cây Cày ri Hạ long
3.2.2.1 Hợp chất 7-hydroxytectoquinone (CH1):
Tinh thể màu vàng, Rf = 0,30 (CH2Cl2:MeOH 4,8:0,2, v/v).1H NMR (500MHz, CD3OD): H(ppm) 8,07 (brs, H-1); 7,68 (dd, 1,0 & 8,0 Hz, H-3); 8,16 (d, 8,0 Hz; H-4); 8,17 (d, 8,5 Hz, H-5); 7,21 (dd, 2,5 & 8,5 Hz, H-6); 7,59 (d, 2,5 Hz, H-8); 2,54 (s, 2-CH3).13C NMR (125MHz, CD3OD): C (ppm) 128,2 (C-1); 146,3 (C-2); 136,1 (C-3); 128,2 (C-4); 132,8 (C-4a); 130,9 (C-5); 122,3 (C-6); 164,7 (C-7); 113,5 (C-8); 137,1 (C-8a); 184,6 (C-9); 134,9 (C-9a); 183,3 (C-10); 127,2 (C-10a); 21,8(2-Me)
3.2.2.3 Hợp chất acid ursolic (CH3)
Chất bột màu trắng, Rf = 0,5 (CH2Cl2:MeOH 94:6, v/v).(-)-ESI-MS m/z:
455,2 [M-H]-, công thức phân tử: C30H48O3 1H-NMR (500 MHz, CDCl3): H
(ppm) 2,98 (m, H-3), 5,11 (m, H-12); 2,09 (d, 11,3 Hz, H-18); 0,88 (s, Me-23); 0,66 (s, Me-24); 0,85 (s, Me-25); 0,73 (s, Me-26); 1,02 (s, Me-27); 0,79 (d, 6,4
Hz, Me-29); 0,89 (d, 8,7 Hz, Me-30) 13C-NMR (125 MHz, CDCl3): C (ppm)38,2 (C-1); 26,9 (C-2); 76,9 (C-3); 38,4 (C-4); 54,8 (C-5); 18,0 (C-6); 30,19 (C-7); 39,1 (C-8); 47,0 (C-9); 36,5 (C-10); 23,81 (C-11); 124,6 (C-12); 138,2 (C-13); 41,6 (C-14); 32,7 (C-15); 22,8 (C-16); 46,83 (C-17); 52,4 (C-18); 38,4 (C-19); 38,5 (C-20); 27,5 (C-21); 36,3 (C-22), 28,3 (C-23); 16,9 (C-24); 16,1 (C-25), 15,2
3.2.2.5 Hợp chất 2-(3,4-Dihydroxyphenyl)ethyl--D-glucopyranoside (CH5)
Trang 9Chất bột màu vàng nhạt, Rf =0,3 (EtOAc:MeOH:H2O = 4:0,5:0,1).ESI-MS
m/z: 315,0 [M-H]-, công thức phân tử C14H20O8.1H NMR (500MHz, CD3OD):
H (ppm) 6,71 (d, 1,5 Hz, H-2); 6,69 (d, 8,5 Hz, H-5); 6,57 (dd, 1,5 & 8,5 Hz, H-6); 2,80 (m, H-7); 3,72 (m, H-8); 4,05 (m, H-8); 4,31 (d, 8,0 Hz, Glc-1); 3,20 (t, 8,0 Hz, Glc-2); 3,28 – 3,39 (m, Glc-3, 4, 5); 3,68 (dd, 5,0 & 12,0 Hz, Glc-6); 3,88 (dd, 1,5 & 12,0 Hz, Glc-6) 13C-NMR (125MHz, CD3OD): C (ppm)131,6 (C-1); 117,1 (C-2); 146,1 (C-3); 144,6 (C-4); 116,3 (C-5); 121,3 (C-6); 36,6(C-7); 72,1 (C-8); 104,4 (Glc-1); 75,1 (Glc-2); 77,9 (Glc-3); 71,6 (Glc-4); 78,1 (Glc-5); 62,7(Glc-6)
3.2.2.6 Hợp chất acteoside (CH6)
Chất bột màu trắng, Rf =0,56 (CH2Cl2:MeOH:H2O = 3,75:1,0:0,1) 1NMR (500 MHz, CD3OD): H (ppm) 6,73 (d, 2,0 Hz, H-2); 6,71 (d, 8,0 Hz, H-5); 6,58 (dd, 2,0; 8,5 Hz, H-6); 3,75 (m, H-8); 4,06 (m, H-8); 2,81 (m, H-7);,
7,09 (d, J = 1,5 Hz, 2’); 6,81 (d, J = 8,0 Hz, 5’); 6,98 (dd, 1,5 & 8,0 Hz,
H-6’); 6,30 (d, 16,0 Hz, H-8’); 7,62 (d, 16,0 Hz, H-7’); 4,40 (d, 8,0 Hz, H-1”); 3,3 – 4,1 (m, H-2”, 3”); 4,95 (t, 9,0 Hz, H-4”); 3,3 – 4,1 (m, H-5”); 5,22 (brs, H-1”’); 3,3 -4,1 (m, H-2”’, H-3”’, H-4”’, H-5”’); 1,12 (d, 6,5 Hz, H-6”’).13
C-NMR (125 MHz, CD3OD): C (ppm) 131,5 (C-1); 116,5 (C-2);144,6 (C-3); 146,0 (C-4); 117,1 (C-5); 121,3 (C-6); 72,3 (C-8); 36,5 (C-7); 127,6 (C-1’); 114,7 (C-2’); 149,7 (C-3’); 146,7 (C-4’); 116,3 (C-5’); 123,2 (C-6’);168,3 (C-9’); 115,3 (C-8’); 148,0 (C-7’); 104,1 (C-1”); 76,1 (C-2”); 81,6 (C-3”); 70,4 (C-4”); 75,9 (C-5”); 62,3 (C-6”); 103,0 (C-1”’); 72,0 (C-2”’); 72,2 (C-3”’); 73,8 (C-4”’); 70,6 (C-5”’); 18,4 (C-6”’)
3.2.2.7 Hợp chất isoacteoside (CH7)
Chất bột màu trắng, Rf =0,44 (CH2Cl2:MeOH:H2O = 3,75:1,0:0,1) 1NMR (500 MHz, CD3OD): H (ppm) 6,70 (d, J = 1,5 Hz, H-2), 6,67 (d, J = 8,0
H-Hz, H-5), 6,55 (dd, J = 1,5; 8,0 H-Hz, H-6), 3,73 (m, H-8), 4,05 (m, H-8), 2,80 (m, H-7), 7,06 (d, J = 2,0 Hz, H-2’), 6,79 (d, J = 8,0 Hz, H-5’), 6,90 (dd, J = 2,0 & 8,5 Hz, H-6’), 6,30 (d, J = 16,0 Hz, H-8’), 7,58 (d, J = 16,0 Hz, H-7’), 4,33 (d, J
= 8,0 Hz, 1”), 3,4 – 4,0 (m, 2”, 3”, 4”, 5”) 4,39 (brt, J = 5,5 Hz, 6”), 4,52 (dd, J = 1,5; 11,5 Hz, H-6”), 5,21 (brs, H-1”’), 3,4 – 4,0 (m, H-2”’, H- 3”’, H-4”’,H-5”’), 1,28 (d, J = 6,0 Hz, H-6”’) 13
H-C-NMR (125 MHz, CD3OD):
C (ppm) 131,4 (C-1), 117,1 (C-2), 146,0 (C-3), 144,6 (C-4), 116,4 (C-5), 121,3 (C-6), 72,4 (C-8), 36,6 (C-7), 127,7 (C-1’’), 115,1 (C-2’), 146,7 (C-3’), 149,5 (C-4’), 116,6 (C-5’), 123,2 (C-6’), 169,2 (C-9), 114,8 (C-8’), 147,2 (C-7’), 104,3 (C-1”), 75,3 (C-2”), 84,0 (C-3”), 70,0 (C-4”), 75,6 (C-5”), 64,6 (C-6”), 102,7 (C-1”’), 72,2 (C-2”’), 72,3 (C-3”’), 74,0 (C-4”’), 70,4 (C-5”’), 17,9 (C-6”’)
3.2.2.8 Hợp chất decaffeoylacteoside (CH8)
Chất bột màu trắng, Rf =0,56 (CH2Cl2:MeOH:H2O = 3,5:1,0:0,1)
(-)-ESI-MS m/z: 461,0 [M-H]-, công thức phân tử: C20H30O12 1H-NMR (500 MHz,
CD3OD): H (ppm) 6,71 (d, 1,5 Hz, H-2), 6,69 (d, 8,0 Hz, H-5), 6,57 (dd, 2,0;
Trang 108,0 Hz, 6), 3,72 (m, 8) 4,01 (m,, 8), 2,80 (m, 7), 4,31 (d, 8,0 Hz, 1”), 3,3 – 4,1 (m, H-2”, H-3”, H-4”, H-5”), 3,37 (brt, 9,5 Hz, H-6”), 3,42 (brt, 9,5 Hz, H-6”), 5,17 (d, 1,0 Hz, H-1”’), 3,3 – 4,1 (m, H-2”’, H-3”’, H-4”’, H-5”’,
H-1,26 (d, J = 7,0 Hz, H-6”’) và 13C-NMR (125 MHz, CD3OD): C (ppm) 131,5 (C-1), 116,3 (C-2), 144,6 (C-3), 146,1(C-4), 117,1 (C-5), 121,2 (C-6), 72,1 (C-8), 36,5 (C-7), 104,2 (C-1”), 75,6 (C-2”), 84,5 (C-3”), 70,1 (C-4”), 77,8 (C-5”), 62,7 (C-6”), 102,8 (C-1”’), 72,2 (C-2”’), 72,3 (C-3”’), 74,0 (C-4”’), 70,2 (C-5”’), 17,9 (C-6”’)
3.2.2.9 Hợp chất -hydroxyacteoside (CH9)
Chất bột màu trắng, Rf =0,38 (CH2Cl2: MeOH: H2O = 3,5:1,0:0,5) 1NMR (500 MHz, CD3OD): H (ppm) 6,73 (d, 2,0 Hz, H-2), 6,76 (d, 8,0 Hz, H-5), 6,87 (dd, 2,0; 8,0 Hz, H-6), 3,57 (m, H-8), 4,00 (m, H-8), 4,77 (m, H-7), 7,07 (d, 2,0 Hz, H-2’), 6,80 (d, 8,0 Hz, H5’), 6,98 (dd, 2,0 & 8,0 Hz, H-6’), 6,29 (d, 16,0 Hz, H-8’), 7,62 (d, 16,0 Hz, H-7’), 4,40 (d, 8,0 Hz, H-1”), 3,5 – 4,0 (m, H-2”, H-3”), 4,96 (t, 9,0 Hz, H-4”), 3,5 – 4,0 (m, H-5”), 3,42 (brt, 8,5
Hz, 6”), 3,84 (brt, 9,0 Hz, 6”), 5,22 (brs, 1”’), 3,5 – 4,0 (m, 2”’, 3”’, H-4”’, H-5”’), 1,12 (d, 6,0 Hz, H-6”’) 13
H-C-NMR (125 MHz, CD3OD): C
(ppm) 133,7 (C-1), 114,6 (C-2), 146,3 (C-3), 146,1 (C-4), 116,5 (C-5), 119,0 (C-6), 76,7 (C-8), 74,2 (C-7), 127,7 (C-1’’), 115,3 (C-2’), 146,9 (C-3’), 149,8 (C-4’), 116,2 (C-5’), 123,2 (C-6’), 168,3 (C-9’), 114,7 (C-8’), 148,0 (C-7’), 104,6 (C-1”), 76,4 (C-2”), 81,3 (C-3”), 70,5 (C-4”), 76,1 (C-5”), 62,3 (C-6”), 102,9 (C-1”’), 72,1 (C-2”’), 72,4 (C-3”’), 73,8 (C-4”’), 70,4 (C-5”’), 18,4 (C-6”’)
3.3 Tách chiết, phân lập các chất từ cây An điền lá thông
3.3.1 Xử lý mẫu thực vật và chiết tách
Hình 3.3 Sơ đố chiết và phân lập các chất từ cây An điền lá thông
Trang 113.3.2 Dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập từ cây An điền lá thông
3.3.2.3 Hợp chất 1,6-dihydroxy-2-methylanthraquinone (HP3)
Chất bột màu cam, Rf = 0,47 (n-hexane:CHCl3:EtOAc 1,0:1,5:1,0,
v/v).(-)-ESI-MS m/z: 253,0 [M-H]-, công thức phân tử C15H10O4 1H-NMR (500MHz, DMSO-d6): H (ppm) 7,61 (d, 7,5 Hz, H-3); 7,55 (d, 7,5 Hz, H-4); 7,44 (d, 2,5
Hz, H-5); 7,21 (dd, 2,5; 8,5 Hz, H-7); 8,08 (d, 8,5 Hz, H-8); 13,08 ( s, 1-OH); 2,27 (s, 2-CH3) 13C-NMR (125MHz, DMSO-d6): C (ppm) 159,9 (C-1); 114,6 (C-2); 136,8 (C-3); 118,6 (C-4); 112,5 (C-5); 163,9 (C-6); 121,4 (C-7); 129,8 (C-8); 187,6 (C-9); 181,7 (C-10); 131,1 (C-4a); 124,4 (C-8a); 134,2 (C-9a); 135,6 (C-10a); 15,7 (2-CH3)
3.3.2.4 Hợp chất digiferruginol (HP4)
Chất bột, màu vàng da cam, Rf = 0,5 (CH2Cl2: MeOH = 9:1, v/v)
(-)-ESI-MS m/z: 253,0 [M-H]-, công thức phân tử C15H10O4.1H-NMR(500MHz, DMSO), δH (ppm) 7,77 (d, 7,5 Hz, H-3); 7,92 (d, 8,0 Hz, H-4); 8,20 (m, H-5);
7,95 (m, H-6, H-7); 7,92 (m, H-7); 8,25 (m, H-8); 4,66 (d, 5,0 Hz, 2 -CH2OH); 5,46 (t, 5,5 Hz, 2-CH2OH); 12,77 (s, 1-OH) 13C NMR (125MHz, DMSO), C
(ppm) 158,4 (C-1); 138,2 (C-2); 131,3 (C-3); 118,8 (C-4); 126,8 (C-5); 134,5 (C-6); 135,1 (C-7); 126,6 (C-8); 188,7 (C-9); 181,8 (C-10); 133,6 (C-5a); 133,2 (C-8a); 114,9 (C-9a); 132,8 (C-10a); 57,4 (CH2OH)
3.3.2.5 Hợp chất lutein(HP5)
Chất bột màu đỏ cam, Rf = 0,44(n-hexane: EtOAc 3,75:1,25, v/v) ESI-MS m/z: 569,3 [M+H]+, công thức phân tử: C40H56O2 1H NMR (500MHz, CDCl3): H (ppm) 1,48 (t, 12,0 Hz, H2-2), 4,00 (m, H-3), 2,04 (dd, 17,0, 10,0
(+)-Hz, H-4ax), 2,33 – 2,42 ( m, H-4eq), 6,12 (s, H-7, H-8), 6,15 (m, H-10), 6,67 (m, H-11, H-15, H-11’, H-15’), 6,36 (d, 15,0 Hz, H-12), 6,25 (brd, 9,0 Hz, H-14), 1,07 (s, 1-(CH3)2), 1,97 (s, 9-CH3, 13-CH3), 1,37 (dd, 13,0; 7,0 Hz, H-2’ax), 1,84 (dd, 13,0; 6,0 Hz, H-2’eq), 4,25 (m, H-3’), 5,54 (brs, H-4’), 2,33 – 2,42 (m, H-6’), 5,43 (dd, 10,0; 15,5 Hz, H-7’), 6,15 (m, H-8’, H-10’), 6,36 (d, 15,0 Hz, H-12’), 6,25 (brd, 9,0 Hz, H-14’), 0,85 (s, 1’-CH3), 1,00 ( s, 1’-CH3), 1,63 (s, 5’-CH3), 1,91 (s, 9’-CH3), 1,97 (s, 13’-CH3) 13C NMR (125MHz,
Trang 126,58-CDCl3): C (ppm) 37,1 (C-1), 48,5 (C-2), 65,1 (C-3), 42,6 (C-4), 126,2 (C-5), 137,6 (C-6), 125,6 (C-7), 138,5 (C-8), 135,7 (C-9), 131,3 (C-10), 124,8 (C-11), 137,7 (C-12), 136,5 C-13), 132,6 (C-14), 130,1 (C-15), 28,7 (1-Me), 30,3 (1-Me), 21,6 (5 –Me), 12,8 (9-Me, 13-Me), 34,0 (C-1’), 44,6 (C-2’), 65,9 (C-3’), 125,6 (C-4’), 137,8 (C-5’), 55,0 (C-6’), 128,7 (C-7’), 138,0 (C-8’), 135,1 (C-9’), 130,8 (C-10’), 124,5 (11’), 137,6 (C-12’), 136,4 (C-13’), 132,6 (C-14’), 130,0 (C-15’), 24,3 (1’-Me), 29,5 (1’-Me), 22,9 (5’-Me), 14,1 (9’-Me), 13,1 (13’-Me)
Hz, 1,0 Hz, H-10a), 4,80 (dd, 14,0, 1,0 Hz, H-10b), 2,10 (s, CH3CO), 4,71 (d, 8,0 Hz, Glc-1), 3,22 (dd, 9,0, 8,0 Hz, Glc-2), 3,31 – 3,40 (m, Glc-3, 4, 5), 3,94 (dd, 12,0 Hz, 2,0 Hz, Glc-6), 3,70 (dd, 12,0; 6,0 Hz, Glc-6) 13C NMR (125MHz, CD3OD): C (ppm) 93,3 (C-1), 150,3 (C-3), 106,1 (C-4), 37,4 (C-5), 86,3 (C-6), 128,9 (C-7), 144,2 (C-8), 45,2 (C-9), 61,9 (C-10), 172,3 (C-11), 172,6 (CH3CO), 20,6 (CH3CO), 100,0 (Glc-1), 74,6 (Glc-2), 78,3 (Glc-3), 71,6 (Glc-4), 77,8 (Glc-5), 62,8 (Glc-6)
3.3.2.9 Hợp chất deacetyl asperuloside (HP9)
Chất bột màu trắng, Rf = 0,67 (CH2Cl2:MeOH 4:1, v/v).(-)-ESI-MS m/z:
370,9 [M-H]-, công thức phân tử: C16H20O10 1H NMR (500MHz, CD3OD): H
(ppm) 5,97 (d, 1,5 Hz, H-1), 7,31 (d, 2,0 Hz, H-3), 3,70 (m, H-5), 5,58 (dd, 1,5; 6,5 Hz, H-6), 5,66 (brs, H-7), 3,32 ( m, H-9), 4,21 (brs, H-10), 4,70 (d, 8,0 Hz, Glc-1), 3,21 (dd, 9,0; 8,0 Hz, Glc-2), 3,30 – 3,60 (m, Glc-3, Glc-4, Glc-5), 3,94 (dd, 12,0; 2,0 Hz, Glc-6), 3,84 (dd, 12,0; 6,0 Hz, Glc-6) 13C NMR (125MHz,
CD3OD): C (ppm) 93,3 1), 150,2 3), 106,5 4), 37,5 5), 86,6 6), 125,7 (C-7), 149,8 (C-8), 45,0 (C-9), 60,1 (C-10), 172,8 (C-11), 99,9 (Glc-1), 74,7 (Glc-2), 78,4 (Glc-3), 71,6 (Glc-4), 77,9 (Glc-5), 62,8 (Glc-6)
(C-3.3.2.10 Hợp chất asperulosidic acid (HP10)
Chất bột màu trắng, Rf = 0,56 (CH2Cl2:MeOH 4:1, v/v) 1H NMR (500MHz, CD3OD): H (ppm) 5,07 (d, 9,0 Hz, H-1), 7,63 (s, H-3), 3,05 (m, H-5), 4,85 (m, H-6), 6,04 (brs, H-7), 2,65 ( t, 8,0 Hz, H-9), 4,97 (brd, 14,5 Hz, H-10a), 4,83 (brd, 14,5 Hz, H-10b), 2,03 (s, CH3CO), 4,75 (d, 8,0 Hz, Glc-1), 3,41 (brt, 8,5 Hz, Glc-2), 3,25 - 3,33 (m, Glc-3, Glc-4, Glc-5), 3,87 ( brd, 10,0 Hz, Glc-6), 3,64 (dd, 5,0; 12,0 Hz, Glc-6) 13C NMR (125MHz, CD3OD): C (ppm) 101,2 (C-1), 154,6 (C-3), 109,0 (C-4), 42,7 (C-5), 75,5 (C-6), 131,9 (C-7), 14,.9
Trang 13(C-8), 46,4 (C-9), 63,8 (C-10), 170,0 (C-11), 172,5 (CH3CO-), 20,8 (CH3CO), 100,6 (Glc-1), 74,9 (Glc-2), 78,5 (Glc-3), 71,6 (Glc-4), 77,9 (Glc-5), 63,0 (Glc-6)
3.3.2.11 Hợp chất scandoside methyl ester (HP11)
Chất bột màu trắng, Rf = 0,48 (CH2Cl2:MeOH 4,5:1, v/v).(-)-ESI-MS m/z:
403,0 [M-H]-, công thức phân tử: C17H24O11 1H NMR (500MHz, CD3OD): H
(ppm) 5,21 (t, 6,0 Hz, H-1), 7,53 (brs, H-3), 3,04 (m, H-5), 4,57 (brs, H-6), 5,83 (brs, H-7), 3,23 (brt, 8,0 Hz, H-9), 4,21 (brd, 15,0 Hz, H-10a), 4,36 (brd, 15,0, H-10b), 3,77 (s, OCH3), 4,69 (d, 8,0 Hz, Glc-1), 3,20 – 3,34 (m, Glc-2 – Glc-5), 3,88 (brd, 11,5 Hz, Glc-6), 3,66 (brd, 11,5 Hz, Glc-6) 13C NMR (125MHz,
CD3OD): C (ppm) 98,3 (C-1), 153,9 (C-3), 110,8 (C-4), 45,6 (C-5), 82,6 (C-6), 130,1 (C-7), 147,5 (C-8), 47,1 (C-9), 61,0 (C-10), 170,3 (C-11), 52,03 (OCH3), 100,3 (Glc-1), 74,8 (Glc-2), 78,4 (Glc-3), 71,5 (Glc-4), 77,9 (Glc-5), 62,7 (Glc-6)
3.3.2.11 Hợp chất afzelin (HP12)
Chất bột màu vàng, Rf = 0,51 (CH2Cl2:MeOH 4,25:0,75, v/v).(-)-ESI-MS
m/z: 430,9 [M-H]-, công thức phân tử: C21H20O10 1H-NMR (500MHz, CD3OD):
H (ppm) 6,22 (d, 2,0 Hz, H-6); 6,40 (d, 2,0 Hz, H-8); 7,79 (d, 9,0 Hz, H-2’, 6’); 6,96 (d, 9,0 Hz, H-3’, 5’); 5,40 (d, 1,5 Hz, H-1”); 3,73 (dd, 3,0; 9,0 Hz, H-2”); 3,36 (d, 5,0 Hz, H-3”); 3,35 (d, 5,0 Hz, H-4”); 4,24 (dd, 2,0; 4,0Hz, H-5”); 0,94 (d, 6,0 Hz, H-6”) 13C-NMR (125MHz, CD3OD): C (ppm) 159,3 (C-2); 136,2 (C-3); 179,6 (C-4); 163,2 (C-5); 99,9 (C-6); 166,1 (C-7); 94,8 (C-8); 158,6 (C-9); 105,9 (C-10); 122,7 (C-1’); 131,9 (C-2’, C-6’); 116,5 (C3’, C-5’); 161,6 (C-4’); 103,5 (C-1”); 72,0 (C-2”); 72,2 (C-3”); 73,2 (C-4”); 71,9 (C-5”); 17,6 (C-6”)
3.3.2.13 Hợp chất isorhamnetin-3-O--rutinoside(HP13)
Chất bột màu vàng, Rf = 0,63 (CH2Cl2:MeOH:H2O 3,75:1:0,1,
v/v).(-)-ESI-MS m/z: 623,2 [M-H]-, công thức phân tử: C28H32O16 1H-NMR (500MHz,
CD3OD): H (ppm) 6,22 (d, 1,5 Hz, H-6), 6,41 (d, 1,5 Hz, H-8), 7,95 (d, 2,0 Hz, H-2’), 6,93 (d, 8,5 Hz, H-5’), 7,64 (dd, 2,0, 8,5 Hz, H-6’), 5,24 (d, 7,5 Hz, H-1”), 4,55 (d, 1,0 Hz, H-1”’), 1,12 (d, 7,5 Hz, H-6”’), 3,96 (s, OMe) 13C-NMR (125MHz, CD3OD): C (ppm) 158,5 (C-2), 135,5 (C-3), 179,3 (C-4), 162,9 (C-5), 100,0 (C-6), 166,0 (C-7), 94,9 (C-8), 158,9 (C-9), 105,7 (C-10), 123,0 (C-1’), 114,6 (C-2’), 148,3 (C-3’), 150,8 (C-4’), 116,1 (C-5’); 124,0 (C-6’), 104,4 (C-1”), 75,9 (C-2”), 78,1 (C-3”), 71,6 (C-4”), 77,3 (C-5”), 68,5 (C-6”), 102,5 (C-1”’), 72,0 (C-2”’), 72,3 (C-3”’), 73,8 (C-4”’), 69,8 (C-5”’), 17,9 (C-6”’), 56,8 (-OMe)
3.3.2.14 Hợp chất rutin (HP14)
Chất bột màu vàng, Rf = 0,4 (CH2Cl2:MeOH:H2O 2,75:1:0,1,
v/v).(-)-ESI-MS m/z: 609,2 [M-H]-, 633,1 [M+Na]+ công thức phân tử: C27H30O16 1H-NMR (500MHz, CD3OD): H (ppm) 6,22 (brs, H-6), 6,42 (brs, H-8), 7,71 (brs, H-2’), 6,91 (d, 8.0 Hz, H-5’), 7,64 (brd, 8.5 Hz, H-6’), 5,07 (d, 7,5 Hz, H-1”), 3,53 (t, 9,0 Hz, H-2”), 3,81 (brd, 9,5 Hz, H-6”), 4,54 (brs, H-1”’), 3,69 (brs, H-2”’),