Thuốc bảo vệ thực vật là các loại hoá chất do con người sản xuất ra để trừ sâu bệnh và cỏ dại có hại cho cây trồng. Thuốc bảo vệ thực vật được phân thành hai loại chính là thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ. Các loại thuốc này có ưu điểm là diệt sâu bệnh, cỏ dại nhanh, sử dùng lại đơn giản, nên được nông dân ưa thích. Nhưng thuốc bảo vệ thực vật cũng có rất nhiều tác hại. Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam: Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) được bắt đầu được sử dụng ở miền Bắc Việt Nam vào những năm 1955 từ đó đến nay tỏ ra là phương tiện quyết định nhanh chóng dập tắt các dịch sâu bệnh trên diện rộng. Do vậy, cần phải khẳng định vai trò không thể thiếu được của thuốc BVTV trong điều kiện sản xuất nông nghiệp của nước ta những năm qua, hiện nay và cả trong thời gian sắp tới. Theo số liệu của cục BVTV trong giai đoạn 1981 1986 số lượng thuốc sử dụng là 6,5 9,0 ngàn tấn thương phẩm, tăng lên 20 30 ngàn tấn trong giai đoạn 1991 2000 và từ 36 75,8 ngàn tấn trong giai đoạn 2001 2010. Lượng hoạt chất tính theo đầu diện tích canh tác (kgha) cũng tăng từ 0,3kg (1981 1986) lên 1,24 2,54kg (2001 2010). Giá trị nhập khẩu thuốc BVTV cũng tăng nhanh, năm 2008 là 472 triệu USD, năm 2010 là 537 triệu USD. Số loại thuốc đăng ký sử dụng cũng tăng nhanh, trước năm 2000 số hoạt chất là 77, tên thương phẩm là 96, năm 2000 là 197, và 722, đến năm 2011 lên 1202 và 3108. Như vậy trong vòng 10 năm gần đây (2000 2011) số lượng thuốc BVTV sử dụng tăng 2,5 lần, số loại thuốc nhập khẩu tăng khoảng 3,5 lần. Trong năm 2010 lượng thuốc Việt Nam sử dụng bằng 40% mức sử dụng TB của 4 nước lớn dùng nhiều thuốc BVTV trên thế giới (Mỹ, Pháp, Nhật, Brazin) trong khi GDP của nước ta chỉ bằng 3,3%GDP trung bình của họ Số lượng hoạt chất đăng ký sử dụng ở Việt Nam hiện nay xấp xỉ 1000 loại trong khi của các nước trong khu vực từ 400 600 loại, như Trung Quốc 630 loại, Thái Lan, Malasia 400 600 loại. Sử dụng thuốc BVTV bình quân đầu người ở Trung Quốc là 1,2 kg, ở Việt Nam là 0.95 kg (2010). Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến sức khỏe và môi trường: Các loại thuốc trừ sâu thường có tính năng rộng, nghĩa là có thể diệt được nhiều loại côn trùng. Khi dùng thuốc diệt sâu hại một số côn trùng có ích cũng bị diệt luôn, đồng thời ảnh hưởng tới các loại chim ăn sâu, vì chim ăn phải sâu đã trúng độc. Nói cách khác, sau khi phun thuốc trừ sâu, số lượng thiên địch của nhiều loại sâu cũng giảm. Ðiều đó có lợi cho sự phát triển của sâu hại. Các loại thuốc trừ sâu đều có tính độc cao. Trong quá trình dùng thuốc, một lượng thuốc đi vào trong thân cây, quả, hoặc dính bám chặt trên lá, quả. Người và động vật ăn phải các loại nông sản này có thể bị ngộ độc tức thời đến chết, hoặc nhiễm độc nhẹ, từ từ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ. Một số loại thuốc trừ sâu có tính năng hoá học ổn định, khó phân huỷ, nên sẽ tích luỹ trong môi trường. Sau nhiều lần sử dụng lượng tích luỹ này có thể cao đến mức gây độc cho môi trường đất, nước, không khí và con người. Đối với môi trường xung quanh, thuốc bảo vệ thực vật diệt cả những côn trùng và động vật hữu ích cho con người, có thể làm biến đổi thế cân bằng tự nhiên của hệ sinh thái gây ô nhiễm đất, nước, không khí. Các thuốc trừ sâu tồn dư lâu, không bị phân hủy ở trong đất và trong nước có thể làm cho động vật, cây trồng sống ở đó bị nhiễm thuốc lâu dài, con người ăn các sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi bị nhiễm thuốc trừ sâu hằng ngày một cách gián tiếp, lâu ngày sẽ có hại cho sức khỏe. Nguyên nhân nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật trong lao động là do không khí bị ô nhiễm thuốc, da và quần áo dây dính thuốc, do thuốc vào đường tiêu hóa qua thức ăn, nước uống. Mức nhiễm độc tùy thuộc vào lượng chất độc xâm nhập vào trong cơ thể, độc tính của từng loại thuốc và trạng thái sức khỏe của người khi tiếp xúc với chất độc. Tại xã Thượng Kiệm, Huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình người nông dân vẫn còn lạm dụng thuốc BVTV trong trồng trọt, mà chưa có biện pháp thay thế, phù hợp hơn để để bảo vệ môi trường.
Trang 14.2 Nội dung chương trình tập huấn
4.3 Nội dung bài giảng
Trang 31.Phân tích tình hình:
Thuốc bảo vệ thực vật là các loại hoá chất do con người sản xuất ra để trừ sâu bệnh và cỏ dại có hại cho cây trồng Thuốc bảo vệ thực vật được phân thành hai loại chính là thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ Các loại thuốc này có ưu điểm là diệt sâu bệnh, cỏ dại nhanh, sử dùng lại đơn giản, nên được nông dân ưa thích Nhưng thuốc bảo vệ thực vật cũng có rất nhiều tác hại
Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam:
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) được bắt đầu được sử dụng ở miền Bắc Việt Nam vào những năm 1955 từ đó đến nay tỏ ra là phương tiện quyết định nhanh chóng dập tắt các dịch sâu bệnh trên diện rộng Do vậy, cần phải khẳng định vai trò không thể thiếu được của thuốc BVTV trong điều kiện sản xuất nông nghiệp của nước ta những năm qua, hiện nay và cả trong thời gian sắp tới
Theo số liệu của cục BVTV trong giai đoạn 1981 - 1986 số lượng thuốc sử dụng là 6,5 - 9,0 ngàn tấn thương phẩm, tăng lên 20 - 30 ngàn tấn trong giai đoạn 1991 - 2000 và từ 36
- 75,8 ngàn tấn trong giai đoạn 2001 - 2010 Lượng hoạt chất tính theo đầu diện tích canhtác (kg/ha) cũng tăng từ 0,3kg (1981 - 1986) lên 1,24 - 2,54kg (2001 - 2010) Giá trị nhậpkhẩu thuốc BVTV cũng tăng nhanh, năm 2008 là 472 triệu USD, năm 2010 là 537 triệu USD Số loại thuốc đăng ký sử dụng cũng tăng nhanh, trước năm 2000 số hoạt chất là 77,tên thương phẩm là 96, năm 2000 là 197, và 722, đến năm 2011 lên 1202 và 3108 Như vậy trong vòng 10 năm gần đây (2000 - 2011) số lượng thuốc BVTV sử dụng tăng 2,5 lần, số loại thuốc nhập khẩu tăng khoảng 3,5 lần Trong năm 2010 lượng thuốc Việt Nam
sử dụng bằng 40% mức sử dụng TB của 4 nước lớn dùng nhiều thuốc BVTV trên thế giới(Mỹ, Pháp, Nhật, Brazin) trong khi GDP của nước ta chỉ bằng 3,3%GDP trung bình của họ! Số lượng hoạt chất đăng ký sử dụng ở Việt Nam hiện nay xấp xỉ 1000 loại trong khi của các nước trong khu vực từ 400 - 600 loại, như Trung Quốc 630 loại, Thái Lan,
Malasia 400 - 600 loại Sử dụng thuốc BVTV bình quân đầu người ở Trung Quốc là 1,2
kg, ở Việt Nam là 0.95 kg (2010)
Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến sức khỏe và môi trường:
Trang 4Các loại thuốc trừ sâu thường có tính năng rộng, nghĩa là có thể diệt được nhiều loại côntrùng Khi dùng thuốc diệt sâu hại một số côn trùng có ích cũng bị diệt luôn, đồng thờiảnh hưởng tới các loại chim ăn sâu, vì chim ăn phải sâu đã trúng độc Nói cách khác, saukhi phun thuốc trừ sâu, số lượng thiên địch của nhiều loại sâu cũng giảm Ðiều đó có lợicho sự phát triển của sâu hại.
Các loại thuốc trừ sâu đều có tính độc cao Trong quá trình dùng thuốc, một lượng thuốc
đi vào trong thân cây, quả, hoặc dính bám chặt trên lá, quả Người và động vật ăn phảicác loại nông sản này có thể bị ngộ độc tức thời đến chết, hoặc nhiễm độc nhẹ, từ từ gâyảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ
Một số loại thuốc trừ sâu có tính năng hoá học ổn định, khó phân huỷ, nên sẽ tích luỹtrong môi trường Sau nhiều lần sử dụng lượng tích luỹ này có thể cao đến mức gây độccho môi trường đất, nước, không khí và con người
Đối với môi trường xung quanh, thuốc bảo vệ thực vật diệt cả những côn trùng và độngvật hữu ích cho con người, có thể làm biến đổi thế cân bằng tự nhiên của hệ sinh thái gây
ô nhiễm đất, nước, không khí Các thuốc trừ sâu tồn dư lâu, không bị phân hủy ở trongđất và trong nước có thể làm cho động vật, cây trồng sống ở đó bị nhiễm thuốc lâu dài,con người ăn các sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi bị nhiễm thuốc trừ sâu hằng ngày mộtcách gián tiếp, lâu ngày sẽ có hại cho sức khỏe
Nguyên nhân nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật trong lao động là do không khí bị ô nhiễmthuốc, da và quần áo dây dính thuốc, do thuốc vào đường tiêu hóa qua thức ăn, nướcuống Mức nhiễm độc tùy thuộc vào lượng chất độc xâm nhập vào trong cơ thể, độc tínhcủa từng loại thuốc và trạng thái sức khỏe của người khi tiếp xúc với chất độc
Tại xã Thượng Kiệm, Huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình người nông dân vẫn còn lạm dụngthuốc BVTV trong trồng trọt, mà chưa có biện pháp thay thế, phù hợp hơn để để bảo vệmôi trường
2 Phân tích đối tượng:
- Đối tượng truyền thông: là người dân trong xã, hội phụ nữ, đoàn thanh niên, các bộ của
Trang 5- Trình độ học vấn:
+ Người dân, hội phụ nữ: nhóm có trình độ học vấn thấp
+ Cán bộ và đoàn thanh niên: nhóm có trình độ học vấn cao
- Dân tộc: kinh
- Ngôn ngữ: tiếng kinh
3 Mục tiêu:
Sau khóa học, mọi người sẽ có thêm kiến thức, kỹ năng sử dụng các loại thuốc BVTV, để
từ đó sử dụng thuốc BVTV một cách hợp lý mà không gây ảnh hưởng đến sức khỏe củamình và môi trường
-Về kiến thức:
+ Tình trạng sử dụng thuốc BVTV hiện nay
+ Nhận thấy được tác hại của thuốc BVTV đến sức khỏe con người và môi trường
+ Có các biện pháp khắc phục, giải quyết vấn đề
+ Lập, xây dựng vvaf tổ chức thực hiện một chiến dịch truyền thông môi trường về cách
sử dụng hợp lý thuốc BVTV
-Về kỹ năng:
+ Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc BVTV
+ Xây dựng một kế hoạch tuyên truyền về thuốc BVTV, tác hại và cách sử dụng
Trang 64.1 Kế hoạch tổ chức tập huấn:
- Thời gian tổ chức: ngày 6/5/2017 và ngày 7/5/2017
+ Buổi sáng: từ 8h – 11h30
+Buổi chiều: từ 13h30 – 17h
-Số lượng người tham gia: 4 lớp
- Địa điểm tổ chức: UBND xã Thượng Kiệm
STT Đối tượng Thời gian tổ
chức
Số lượng học viên
Địa điểm tổ chức
Đối tượng 1 Lớp 1: Chủ
tịch, các phíchủ tịch và cán
bộ công tác tạixã
Buổi sáng chủnhật, ngày7/5/2015
Thượng Kiệm
Lớp 3: Hội phụ
nữ xã ThượngKiệm
Buổi chiều chủnhật, ngày7/5/2015
Thượng Kiệm
4.2 Nội dung chương trình tập huấn:
Trang 71 8h – 8h30 Phát tài liệu, ổn định chỗ ngồi Phòng tài nguyên môi trường
phối hợp với Hội nông dân vàđoàn thanh niên
2 8h30 – 8h45 Tuyên bố lý do, giới thiệu đại
biểu
Phòng tài nguyên môi trường
3 8h 45 – 9h45 Chuyên đề 1 Giảng viên trường Đại học tài
nguyên và môi trường
4 9h45 – 10h Nghỉ giải lao Phòng tài nguyên môi trường
phối hợp với đoàn thanh niên
5 10h – 10h45 Chuyên đề 2 Giảng viên trường Đại học tài
nguyên và môi trường
6 10h45-11h15 Chuyên đề 3 Giảng viên trường Đại học tài
nguyên và môi trường
- Tên chuyên đề: Tổng quan về vấn đề sử dụng thuốc trừ sâu tại địa phương Tác động
của thuốc BVTV đến sức khỏe con người và môi trường
- Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Minh Sáng, giảng viên Khoa Môi Trường trường Đại họcTài Nguyên và Môi Trường Hà Nội
- Nội dung chuyên đề:
+ Tính cấp thiết của đề tài
+ Hiện trạng tại địa phương
+ Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật
Trang 8+ Giới thiệu một số thuốc BVTV thường gặp và tác dụng của chúng.
+ Các tác động của thuốc BVTV đến sức khỏe người dân và môi trường tại xã
- Tên chuyên đề: Giải đáp thắc mắc
- Giảng viên: giảng viên trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội
- Nội dung chuyên đề: hỏi đáp về các loại thuốc BVTV, và cách sử dụng an toàn và hiệuquả và những thắc mắc về các biện pháp được áp dụng để bảo vệ môi trường
5.Kinh phí:
5.1 Nguồn kinh phí:
Do ngân sách nhà nước cấp, được bố trí trong nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường của huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
5.2 Cơ sở lập dự toán kinh phí:
- Thông tư 139/2010/TT-BTC: Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinhphí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức
Trang 9- Thông tư số 123/2009/TT-BTC: Quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chươngtrình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngànhđào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp.
- Thông tư 97/2010/TT-BTC: Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức cáccuộc hội nghị đối vói các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
- Thông tư liên tịch 14/2014/TTLT-BTC-BTP: Quy định việc lập dự toán, quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến,giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở
- Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN: Hướng dẫn định mức xâydựng, phân bố dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và côngnghệ có sử dụng ngân sách nhà nước
- Thông tư liên tịch 02/2017/TT-BTC: Thông tư hướng dẫn quản lí kinh phí sựnghiệp bảo vệ môi trường
5.3 Tổng kinh phí dự kiến:
- Số tiền bằng số: 14,900,000 đồng.
- Số tiền bằng chữ: Mười bốn triệu chin tram nghìn đồng
PHỤC LỤC Phụ lục 1: Dự toán kinh phí:
Trang 121.1.Tính cấp thiết của đề tài:
Khẳng định thuốc BVTV có vai trò quan trọng trong việc giữ vững năng suất, đảm bảo
an ninh lương thực, song Hội Khoa học Kỹ thuật Bảo vệ thực vật Việt Nam cũng khẳng định, thuốc BVTV là con dao 2 lưỡi, dễ dẫn đến những hậu quả tai hại làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và môi trường
Theo đó, việc quản lý và sử dụng thuốc BVTV tại Việt Nam hiện nay vẫn còn tồn tại rấtnhiều vấn đề
Đầu tiên là việc lượng thuốc BVTV tại Việt Nam đang tăng quá nhanh Danh mục thuốcBVTV được phép sử dụng đến năm 2013 đã lên tới 1.643 hoạt chất, trong khi, các nướctrong khu vực chỉ có khoảng từ 400 đến 600 loại hoạt chất, như Trung Quốc 630 loại,Thái Lan, Malaysia 400-600 loại
Điều đáng nói, hầu hết thuốc BVTV tại Việt Nam đều phải nhập khẩu từ nước ngoài Từnăm 2006 đến nay, Việt Nam nhập khẩu bình quân trên 70.000 tấn thành phẩm hàng nămvới trị giá từ 210 - 774 triệu USD Trên 90% thuốc BVTV được nhập khẩu từ TrungQuốc Bên cạnh đó, còn có một lượng lớn thuốc BVTV nhập lậu chưa kiểm soát được
Trang 13Một tồn tại khác là các loại thuốc BVTV mà Việt Nam đang sử dụng có độ độc còn cao,nhiều loại thuốc đã lạc hậu.Tình trạng thuốc giả, nhái và thuốc nhập lậu tràn lan trên thịtrường cũng là một vấn đề “nhức nhối” trong vấn đề quản lý và sử dụng thuốc BVTV.Quá lạm dụng thuốc BVTV cũng là một vấn đề lớn trong việc sử dụng và quản lý thuốcBVTV trong ngành nông nghiệp.
Theo kết quả điều tra, thống kê về các điểm tồn lưu hóa chất BVTV từ năm 2007 đếnnăm 2009 đã phát hiện 1.153 khu vực gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn 35 tỉnh, thànhphố.Trong số này, có khoảng 864 khu vực môi trường đất bị ô nhiễm do hóa chất BVTVtồn lưu trên địa bàn 17 tỉnh, thành phố và 289 kho hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trênđịa bàn 35 tỉnh, thành phố.Trong đó, 189 khu vực bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng và ônhiễm nghiêm trọng, 87 khu vực bị ô nhiễm và 588 khu vực đất có ô nhiễm hóa chấtBVTV tồn lưu nhưng vẫn chưa đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm
Kết quả điều tra mới đây nhất của các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương đã phát hiệnthêm 409 khu vực bị ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu Hầu hết nằm ở địabàn các tỉnh miền Bắc và miền Trung
Trong khi đó, người dân hoàn toàn không có ý thức xử lý lượng thuốc BVTV còn tồn lạitrên vỏ bao bì Có tới hơn 65% những người dân được hỏi khẳng định họ vứt vỏ bao bìngay tại nơi pha thuốc
Trước tình hình tồn tại trên, cần tổ chức chương trình tập huấn để giúp người dân hiểu rõhơn về các loại thuốc BVTV mà họ đang dùng, từ việc sử dụng sao cho đúng, tránh việclạm dụng thuốc cho đến hậu quả sẽ xảy ra đối với môi trường và sức khỏe của chínhngười dân
1.2 Nội dung chính:
1.2.1 Tình trạng sử dụng thuốc BVTV tại địa phương:
Theo như khảo sát thực tế về thực trạng sử dụng thuốc BVTV tại địa phương, một số vấn
đề vấn còn tồn tại, thiếu sót và hạn chế như sau:
Trang 14- Sử dụng thuốc quá nhiều, quá mức cần thiết số lần phun thuốc bảo vệ thực vật cho lúa
từ 1 - 5 lần/ vụ, số lần phun cho rau từ 7 - 10 lần/ vụ, số lần phun thuốc bảo vệ thực vật từ
26 - 32 lần (11,1 - 25,6 kg/ha) trong 1 năm Số lần phun như trên là quá nhiều
Sử dụng thuốc khi thiếu hiểu biết về kỹ thuật: số ít cán bộ kỹ thuật nông nghiệp
-khuyến nông cơ sở hiểu đúng kỹ thuật sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, tỷ lệ này ở ngườibán thuốc là rất thấp còn người dân bán thuốc chiếm tỷ lệ cao hơn
- Sử dụng thuốc quá liều lượng khuyến cáo, tùy tiện hỗn hợp khi sử dụng: phần lớn nông
dân sử dụng đúng nồng độ liều lượng thuốc trên lúa, trên rau đúng liều lượng theo nhưcán bộ xã truyền đạt tuy nhiên vẫn nhiều nông dân tăng liều lượng lên gấp 3 - 5 lần
- Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không tuân thủ thời gian cách ly: Đây là một tồn tại nguy
hiểm, tác động trực tiếp đến vệ sinh an toàn thực phẩm song đáng tiếc là rất phổ biến, đặcbiệt là ở các vùng rau quả, thông thường nông dân chỉ thực hiện thời gian cách ly từ 1 - 3ngày, có người lâu hơn thì thực hiện cách ly 4 - 6 ngày trong khi phần lớn các loại thuốc
có yêu cầu cách ly từ 7 - 14 ngày hoặc hơn Một số người vì ham lợi còn không thực hiệncách ly, hôm nay phun nhưng có thể hôm sau cắt đem đi bán
- Coi trọng lợi ích lợi nhuận hơn tác động xấu đến môi trường, sức khỏe cộng đồng: Có
một thực tế rất đáng lên án là một bộ phận nông dân cố tình sử dụng thuốc BVTV sai quyđịnh pháp lý và kỹ thuật vì mục đích lợi nhuận của bản thân, xem nhẹ luật pháp và lợi íchcộng đồng
1.2.2 Các loại thuốc BVTV thường được sử dụng tại địa phương:
Thuốc bảo vệ thực vật là các loại hoá chất do con người sản xuất ra để trừ sâu bệnh và cỏdại có hại cho cây trồng Thuốc bảo vệ thực vật được phân thành hai loại chính là thuốctrừ sâu và thuốc diệt cỏ Các loại thuốc này có ưu điểm là diệt sâu bệnh, cỏ dại nhanh, sửdùng lại đơn giản, nên được nông dân ưa thích
Thuốc BVTV đang được sử dụng trên thị trường rất đa dạng về chủng loại, phong phú vềsản phẩm Tính đến năm 2010, riêng các loại thuốc sử dụng trong nông nghiệp, theothống kê:
Trang 15- Thuốc trừ sâu: 437 hoạt chất với 1.196 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ bệnh: 304 hoạt chất với 828 tên thương phẩm
- Thuốc trừ cỏ: 160 hoạt chất với 474 tên thương phẩm
- Thuốc trừ chuột: 11 hoạt chất với 17 tên thương phẩm
- Thuốc điều hòa sinh trưởng: 49 hoạt chất với 118 tên thương phẩm
- Chất dẫn dụ côn trùng: 6 hoạt chất với 8 tên thương phẩm
- Thuốc trừ ốc: 19 hoạt chất với 91 tên thương phẩm
- Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm
Dưới đây là một số hình ảnh và tên các loại thốc đang được dùng tại địa phương:
- Thuốc trừ sâu: tên một số loại thuốc
TAKARE 2EC: Chuyên trừ nhện, sâu hại nhóm chích hút, Trừ rầy nâu, bọ trĩ, nhện giéhại lúa; rệp, nhện đỏ, bọ trĩ, sâu tơ, bọ phấn trắng hại rau, dưa, đậu, ớt; sâu vẽ bùa (dòiđục lá), rầy, rệp sáp, nhện đỏ hại chè, cà phê, cây ăn quả
Trang 16NURELLE D 25/2.5EC trừ sâu cuốn lá, sâu đục thân, sâu phao, sâu keo, bọ xít, sâu gai,muỗi hành ; Cây ăn trái: sâu đục trái, sâu ăn lá, bọ xít, rầy, rệp; Rau, đậu: sâu xanh, sâu
tơ, xanh da láng, sâu keo (ăn tạp), sâu xám, sâu đục bông, đục trái, rầy rệp ;
- Thuốc trừ bệnh gồm có nấm, khuẩn, virus:Một số sản phẩm
VALI 3SL – VALI 5SL Phòng trị hiệu quả các bệnh do nấm Rhizoctonia, Corticium vàSclerotium gây ra như: khô vằn hại lúa, bắp, gừng; lở cổ rễ, thối rễ, héo rũ hại rau cải,
Trang 17đậu, ớt, bí xanh, dưa hấu, dưa chuột, thuốc lá, cà chua, khoai tây, bông vải, bắp; nấmhồng hại cao su, cà phê, cây ăn trái
TOP 70WP phòng trị hiệu quả nhiều loại bệnh trên nhiều cây trồng như: đạo ôn, đốmvằn, vàng lá, lem lép hạt trên lúa, thối thân hành, mốc xám, đốm lá, ghẻ cây có múi, phấntrắng, héo rủ thuốc lá, đốm lá, rỉ sắt, thán thư đậu phộng, phấn trắng, thán thư, thối quảxoài, đốm lá nho
RIDOZEB 72WP Thuốc phòng trừ hiệu quả nhiều loại bệnh trên nhiều loại cây trồngkhác nhau như: sương mai, đốm lá, bệnh chết nhanh, cháy lá, đốm vằn, thán thư, rỉ sắt,