HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMNGUYỄN TUẤN HÙNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤ
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN TUẤN HÙNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
Trang 2H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM ỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN TUẤN HÙNG
NGHIÊN C U NH H ỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHÍNH SÁCH NG C A M T S CHÍNH SÁCH ỦA MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ỘT SỐ CHÍNH SÁCH Ố CHÍNH SÁCH
Đ T ĐAI Đ N QU N LÝ VÀ S D NG ẤT ĐAI ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHÍNH SÁCH Ử DỤNG ỤNG Đ T NÔNG ẤT ĐAI ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGHI P TRÊN Đ A BÀN T NH NAM Đ NH ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH ỈNH NAM ĐỊNH ỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
Ngành: Qu n lý đ t đai ản lý đất đai ất đai
Ng ười hướng dẫn khoa ướng dẫn khoa i h ng d n khoa ẫn khoa
TS Thái Th Quỳnh Nh ị Quỳnh Như ư
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận án này là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo
vệ để lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận án
Nguyễn Tuấn Hùng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc PGS.TS Hoàng Thái Đại và TS Thái Thị Quỳnh Như đã tận tình hướng dẫn,dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập vàthực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Lãnh đạo Học viện, Ban Quản lý đàotạo, Bộ môn Quản lý đất đai, Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam
đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND tỉnh Nam Định; các sở: Tài nguyên vàMôi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Thống kê; UBND các huyện,Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cáchuyện và nhân dân các huyện Hải Hậu, Nam Trực và Ý Yên đã tạo điều kiện giúp tôitrong quá trình thực hiện nghiên cứu tại địa phương
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Tuấn Hùng
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục bảng ix
Danh mục hình xii
Danh mục biểu đồ xiii
Trích yếu luận án xiv
Thesis abstract xvi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Những đóng góp mới của luận án 4
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
1.5.1 Ý nghĩa khoa học 4
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 5
Phần 2 Tổng quan tài liệu 6
2.1 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của chính sách đất đai đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp 6
2.1.1 Đất nông nghiệp và vai trò của đất nông nghiệp 6
2.1.2 Quản lý và sử dụng đất nông nghiệp 8
2.1.3 Chính sách đất đai 13
2.1.4 Đánh giá chính sách đất đai 24
2.2 Cơ sở thực tiễn về ảnh hưởng của chính sách đất đai đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp 27
Trang 62.2.1 Ảnh hưởng của chính sách đất đai đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp
ở một số nước trên thế giới 27
2.2.2 Ảnh hưởng của chính sách đất đai đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 36
2.3 Một số nghiên cứu về ảnh hưởng của chính sách và chính sách đất đai đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp 43
2.4 Định hướng nghiên cứu của đề tài 49
Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 52
3.1 Nội dung nghiên cứu 52
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định 52
3.1.2 Kết quả thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Nam Định 52
3.1.3 Đánh giá ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa đến quản lý đất nông nghiệp tỉnh Nam Định 52
3.1.4 Đánh giá ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa đến sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định 53
3.1.5 Một số giải pháp nhằm tăng cường ảnh hưởng tích cực của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định 53
3.2 Phương pháp nghiên cứu 53
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 53
3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 54
3.2.3 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp 56
3.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 57
3.2.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 59
3.2.6 Phương pháp chuyên gia 60
3.2.7 Phương pháp theo dõi mô hình 60
Phần 4 Kết quả và thảo luận 61
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định 61
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 61
Trang 74.1.2 Các nguồn tài nguyên 644.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 674.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến quản
lý và sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định 784.2 Tình hình thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng
lúa tại tỉnh Nam Định 794.2.1 Tình hình thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa tỉnh Nam Định 794.2.2 Tình hình thực hiện chính sách chuyển đổi đất trồng lúa tỉnh Nam Định 854.3 Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến công tác quản lý đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định 904.3.1 Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến công tác chỉnh lý bản đồ địa chính 904.3.2 Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 934.3.3 Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến hỗ trợ tài chính 974.3.4 Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến công tác quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp 1004.3.5 Nhận xét chung về ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển
đổi đất trồng lúa đến quản lý đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định 1024.4 Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định 1054.4.1 Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến phát triển các vùng sản xuất tập trung, cánh đồng lớn 1054.4.2 Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến phát triển cơ giới hóa 1094.4.3 Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp 1124.4.4 Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến hình thức và phương thức tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 1154.4.5 Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến đa dạng hóa kiểu sử dụng đất nông nghiệp, phát huy lợi thế so sánh 118
Trang 84.4.6 Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến hiệu quả sử dụng đất 122
4.4.7 Kiểm chứng ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và đất trồng lúa đến sử dụng đất nông nghiệp qua một số mô hình sản xuất nông hộ 134
4.4.8 Nhận xét chung về ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa đến sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Nam Định 140
4.5 Một số giải pháp nhằm tăng cường ảnh hưởng tích cực của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định 142
4.5.1 Giải pháp về hoàn thiện chính sách đất nông nghiệp 142
4.5.2 Giải pháp về tổ chức thực hiện chính sách đất nông nghiệp 143
4.5.3 Giải pháp về quản lý đất nông nghiệp 144
4.5.4 Giải pháp về sử dụng đất nông nghiệp 145
4.5.5 Giải pháp về đầu tư, tài chính và thị trường nông sản 146
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 149
5.1 Kết luận 149
5.2 Kiến nghị 150
Danh mục công trình đã công bố liên quan đến luận án 151
Tài liệu tham khảo 152
Phụ lục 162
Trang 9CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CPTG Chi phí trung gian
FAO Tổ chức Nông lương thế giới
(Food and Agriculture Organization)GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtGPS Định vị toàn cầu
GTGT Giá trị gia tăng
GTNC Giá trị ngày công
Trang 10NTM Nông thôn mới
NTTS Nuôi trồng thủy sản
UBND Ủy ban nhân dân
UNESCO Tổ chức Văn hóa khoa học và giáo dục Liên hợp quốc
(The United Nations Educational, Scientific and Cultural organization)
VSATP Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 11DANH MỤC BẢNG
3.1 Phân bổ số mẫu điều tra nông hộ tại các huyện 56
3.2 Phân bổ số phiếu điều tra cán bộ 57
4.1 Một số yếu tố khí tượng của tỉnh Nam Định 63
4.2 Các hệ thống sông chính trên địa bàn tỉnh Nam Định 63
4.3 Các loại đất tỉnh Nam Định 64
4.4 Biến động diện tích các loại đất nông nghiệp tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2017 65
4.5 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Nam Định 68
4.6 Biến động diện tích, năng suất, sản lượng một số nhóm cây trồng chính tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2017 70
4.7 Số lượng và sản phẩm chăn nuôi gia súc, gia cầm năm 2010 - 2017 tỉnh Nam Định 72
4.8 Biến động diện tích, năng suất, sản lượng nuôi trồng thủy sản tỉnh Nam Định 2010 - 2017 73
4.9 Một số chỉ tiêu về dân số, lao động tỉnh Nam Định 75
4.10 Kết quả dồn điền đổi thửa tại tỉnh Nam Định giai đoạn 1 (2002- 2004) 80
4.11 Quỹ đất công ích và quỹ đất hộ gia đình, cá nhân sau thực hiện dồn điền đổi thửa giai đoạn 2 (2011-2015) 82
4.12 Đánh giá của người dân về tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa tỉnh Nam Định 84
4.13 Diện tích chuyển đổi đất trồng lúa tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2017 87
4.14 Kết quả đánh giá của người dân về chuyển đổi đất trồng lúa 89
4.15 Kết quả chỉnh lý bản đồ địa chính sau thực hiện dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa tại tỉnh Nam Định 90
4.16 Ảnh hưởng của chính sách đất đai đến công tác chỉnh lý, đo đạc bản đồ địa chính 92
4.17 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn diền đổi thửa cần cấp đổi tại tỉnh Nam Định 93
Trang 124.18 Kết quả cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn
điền đổi thửa đến 2017 tại tỉnh Nam Định 94
4.19 Đánh giá của người dân về công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 96
4.20 Kết quả thực hiện hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo giai đoạn 2015-2017 98
4.21 Kinh phí dành cho công tác cấp đổi giấy chứng nhần quyền sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa tại tỉnh Nam Định 99
4.22 Đánh giá của cán bộ về kinh phí thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận và một số công việc liên quan 100
4.23 Quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định sau dồn điền đổi thửa 101
4.24 Đánh giá của cán bộ về việc thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch các vùng sản xuất 102
4.25 Diễn biến số lượng và quy mô diện tích cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Nam Định 105
4.26 Kết quả điều tra nông hộ tham gia cánh đồng lớn và vùng sản xuất tập trung 106
4.27 Một số chỉ tiêu tương quan với quy mô đất nông nghiệp tham gia cánh đồng lớn của các hộ điều tra phân theo 2 vùng 108
4.28 Tỷ lệ hộ sử dụng máy cơ giới hóa nông nghiệp trước và sau dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa tỉnh Nam Định 110
4.29 Một số chỉ tiêu tương quan của tỷ lệ diện tích được cơ giới hóa sản xuất phân theo vùng 111
4.30 Đánh giá của người dân về hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa 113
4.31 Một số chỉ tiêu tương quan đến chất lượng cơ sở hạ tầng phân theo vùng 114
4.32 Một số mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản ở tỉnh Nam Định 116
4.33 Kết quả điều tra về hình thức và phương thức tiêu thụ nông sản 117
4.34 Một số chỉ tiêu về tương quan giá trị sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong năm của hộ với các yếu tố về chính sách đất đai tỉnh Nam Định 117
Trang 134.35 Một số mô hình chuyển đổi sử dụng đất phổ biến vùng nội đồng tỉnh
Nam Định 119
4.36 Một số mô hình chuyển đổi sử dụng đất tiểu vùng ven biển tỉnh Nam Định 120
4.37 Một số chỉ tiêu tương quan số kiểu sử dụng đất của nông hộ vùng nội đồng 121
4.38 Một số chỉ tiêu tương quan số kiểu sử dụng đất của nông hộ vùng ven biển 122
4.39 Hiệu quả một số kiểu sử dụng đất vùng nội đồng tỉnh Nam Định 124
4.40 Hiệu quả một số kiểu sử dụng đất vùng ven biển tỉnh Nam Định 126
4.41 So sánh giá trị ngày công các kiểu sử dụng đất vùng nội đồng 128
4.42 So sánh giá trị ngày công các kiểu sử dụng đất vùng ven biển 129
4.43 Một số chỉ tiêu môi trường trong nông nghiệp của tỉnh Nam Định 131
4.44 Một số chỉ tiêu tương quan đến thu nhập của các nông hộ vùng điều tra (phân theo các LUT sử dụng đất) 133
4.45 Kết quả theo dõi mô hình chuyển đối sử dụng đất nông nghiệp 137
Trang 14DANH MỤC HÌNH
2.1 Sơ đồ nghiên cứu của đề tài 51
3.1 Sơ đồ phân vùng tỉnh Nam Định 54
3.2 Các huyện đại diện địa bàn nghiên cứu 55
4.1 Sơ đồ ví trí tỉnh Nam Định 61
Trang 15DANH MỤC BIỂU ĐỒ
4.1 Cơ cấu nhóm đất nông nghiệp 664.2 Thực trạng bản đồ địa chính đến 2017 914.3 Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đến 2017 95
Trang 16TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Họ tên NCS: Nguyễn Tuấn Hùng
Tên luận án: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chính sách đất đai đến quản lý và sử
dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định
Chuyên ngành: Quản lý đất đai; Mã số: 9.85.01.03
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt
Nam Mục đích nghiên cứu của luận án
Đánh giá ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chính sách chuyển đổiđất trồng lúa (chuyển đất trồng lúa sang các mục đích nông nghiệp khác và chuyển đổi
cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa) đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàntỉnh Nam Định Trên cơ sở kết quả đánh giá này, đề xuất một số giải pháp nhằm tăngcường ảnh hưởng tích cực của hai chính sách đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệpcủa tỉnh Nam Định
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: thu thập số liệu đã được công bố
từ các cơ quan nghiên cứu, Sở, ban, ngành trong tỉnh, các đơn vị có liên quan
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Chọn 3 huyện đại diện cho 2 tiểu vùng đểđiều tra số liệu sơ cấp: Nam Trực, Ý Yên (vùng nội đồng), Hải Hậu (vùng ven biển)
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp: Phỏng vấn 1.050 hộ của 3 huyện đại diện theo bộ câu hỏi soạn sẵn Phỏng vấn bằng phương pháp KIP 150 cán bộ quản lý
Nhà nước, cán bộ chuyên môn có liên quan
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: sử dụng Thang đo Likert theo 5 mức
độ đánh giá ảnh hưởng của 2 chính sách đến quản lý đất nông nghiệp; Dùng phươngpháp bình phương nhỏ nhất OLS (Ordinary Least Square) để phân tích ảnh hưởng của 2chính sách đối với sử dụng đất nông nghiệp
- Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp: Đánh giá hiệu quả sửdụng đất nông nghiệp qua các mặt: kinh tế, xã hội, môi trường
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp theo dõi mô hình
Kết quả chính và kết luận
- Tỉnh Nam Định có tiềm năng về điều kiện tự nhiên và có truyền thống pháttriển nông nghiệp Tuy nhiên, Nam Định vẫn là tỉnh đất chật người đông, đất nông
Trang 17nghiệp ngày càng thu hẹp Những năm qua, tỉnh Nam Định duy trì tốc độ tăng trưởngkinh tế cao; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực; Thu nhập bình quân đầu người nhữngnăm qua liên tục được cải thiện.
- Chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa đã có những ảnh hưởng đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Về quản lý đất nông nghiệp: Hệ thống BĐĐC của địa phương được đo vẽ hoặcchỉnh lý lại nên có chất lượng cao, công tác cấp đổi GCNQSDĐ được quan tâm giúpcho việc quản lý thửa đất chặt chẽ, đồng thời giúp địa phương tiến hành công tác quyhoạch NTM rất thuận tiện Công tác quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp tập trung tạicác địa phương được đẩy mạnh, các vùng sản xuất tập trung hình thành Bên cạnh việcthực hiện chính sách đất đai, địa phương còn có những chính sách về tài chính nhưchính sách hỗ trợ bảo vệ đất lúa, các hỗ trợ trong sử dụng đất và sản xuất nông nghiệp…
Về sử dụng đất nông nghiệp: Phân tích 5 yếu tố ảnh hưởng (Diện tích sau dồnđổi/chuyển đổi; Số loại hình sử dụng đất; Sự quan tâm cộng đồng về chính sách Trình tựthủ tục thực hiện chính sách; Vị trí thửa đất) với 6 tiêu chí sử dụng đất cho thấy: DĐĐT
và chuyển đổi đất trồng lúa đã thúc đẩy việc hình thành các vùng sản xuât tập trung,cánh đồng lớn; tỷ lệ cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp tăng; tạo sự ổn định và bềnvững của thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; phát huy lợi thế so sánh và đa dạnghóa loại sử dụng đất; nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và thu nhập của hộnông dân
Bên cạnh những ảnh hưởng tích cực đến công tác quản lý và sử dụng đất, trong quá trình thực hiện, còn một số hạn chế sau: Tiến độ thực hiện công tác đo đạc, cấp GCNQSDĐ cũng như kinh phí thực hiện chính sách còn chậm Nhiều nơi chưa thực hiện tốt việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo phương án đã đề ra Việc hình thành những vùng chuyên canh nhằm hợp tác với doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng hóa chưa nhiều.
Trình tự thủ tục và triển khai thực hiện chính sách còn có những bất cập như thủ tụcgiấy tờ, hành chính, tính minh bạch, mâu thuẫn quyền lợi về chuyển đổi đất đai
Một số giải pháp chủ yếu để tăng ảnh hưởng tích cực của 2 chính sách đối vớiquản lý và SDĐ nông nghiệp trên địa bàn tỉnh là: Giải pháp hoàn thiện chính sách đấtnông nghiệp; Giải pháp về tổ chức thực hiện chính sách đất nông nghiệp; Giải pháp vềquản lý đất nông nghiệp; Giải pháp về sử dụng đất nông nghiệp; Giải pháp về đầu tư, tàichính và thị trường nông sản
Trang 18THESIS ABSTRACT
PhD Candidate: Nguyen Tuan Hung
Thesis title: Studying the effects of land policies on management and use of
agricultural land in Nam Dinh province
Major: Land management; Code: 9.85.01.03
Educational Organization: Vietnam National University of Agriculture
(VNUA) Research Objectives
To assess the effects of implementing the policy of land consolidation andconverting rice land (shifting rice land to other agricultural purposes and restructurecrops on rice cultivation land) to the management and use of agricultural land in NamDinh Province Based on this assessment, propose some solutions to enhance thepositive influence of land policy on the management and use of agricultural land in theprovince
Materials and Methods
- Method of collecting secondary data: collecting published data from research agencies, departments, offices in the province and related organizations
- Method of selecting study sites: selecting 3 districts representing for 2 regions to survey primary data including: Nam Truc, Y Yen (dental area) and Hai Hau(coastal area)
sub Method of collecting primary data: interviewing 1,050 households in 3representative districts according to the prepared questionnaires Interviewing 150 Statemanagement staff and relevant professionals by KIP method
- Method of processing and analyzing data: using Likert scale according to 5levels of assessing the impact of 2 policies on agricultural land management; Using OLS(Ordinary Least Square) method to analyze the impact of two policies on agricultural landuse
- Method of evaluating the efficiency of agricultural land use: Evaluating theefficiency of agricultural land use in the following aspects: economy, society, environment
- Model - based tracking method
Main findings and conclusions
- Nam Dinh province has potential in natural conditions and tradition ofagricultural development However, Nam Dinh is still a densely populated province
Trang 19with a narrowing of agricultural land In recent years, Nam Dinh province hasmaintained a high economic growth rate; economic structure shifted positively; Incomeper capita has been continuously improved over the years.
- The policy of land consolidation and agricultural land conversion has had impacts on the management and use of agricultural land in the province
Regarding the management of agricultural land: The system of local cadastralmap was newly measured or revised with high quality, paying attention in the issuance
of land use right certificates helped to manage the land closely as well as helping theprovince to carry out the planning of new rural commune in a convenient way Thework on agricultural land use planning in the localities has been promoted withconcentrated production areas In addition to implementing land policies, the provincealso has financial policies such as policies to support rice land protection, support inland use and agricultural production, etc
Regarding the use of agricultural land: Analysis of 5 affecting factors (Area afterincremental change / conversion; Number of land use types; Community awareness inpolicies and procedures for implementing policies; Position of land) with land usecriteria shows that the consolidation and exchange of agricultural land has promoted theformation of concentrated production areas and large fields; mechanization rate inagricultural production increased; creating the stability and sustainability of the marketfor agricultural products; promoting comparative advantages and diversifying land usetypes; improving the efficiency of agricultural land use and farmers‟ income
However, the measurement work and granting land use right certificates are stillslow Funding for policy implementation is still slow Many regions have not done wellthe crop restructuring according to the proposed plan There is not much in the planning
of implementing specialized areas to cooperate with enterprises to organize goodsproduction Procedures and policy implementation also have inadequacies such aspaperwork, administration, transparency, conflicts of interest on land conversion, etc
Some key solutions to increase the positive impact of the two policies on themanagement and use of agricultural land in the province are: Solutions to improveagricultural land policy; Solution on organizing the implementation of agricultural landpolicy; Solutions for agricultural land management; Solutions for agricultural land use;Solutions for investment, finance and agricultural markets
Trang 20PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là nguồn tài sản lớn của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điềukiện tối thiểu đảm bảo cho quá trình tái sản xuất giúp xã hội tồn tại và phát triển.Việc đổi mới trong chính sách đất đai trong những năm qua đã đưa đến những kếtquả tích cực, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển Tổng sản phẩm trong nước(GDP) tăng trưởng trung bình 7,4 trong những năm 1990 và 6,8 trong những năm
2000 Điều này đã góp phần làm tăng GDP bình quân đầu người thực tế lên 3 lầntrong vòng hai thập kỷ, tăng trưởng 5,7 trong những năm 2010-2014, đây là mứckhá cao so với hầu hết các nền kinh tế mới nổi (Tổ chức hợp tác và Phát triểnkinh tế OECD, 2015) Chính sách đất đai có tầm quan trọng thiết yếu đối với tăngtrưởng bền vững, quản trị quốc gia hiệu quả, phúc lợi và các cơ hội kinh tế mở racho người dân (Ngân hàng Thế giới, 2004) Chính sách đất đai từ năm 1988 đếnnay đã được sửa đổi, bổ sung, hướng tới đầy đủ các mặt kinh tế, chính trị xã hội,bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và môi trường sinh thái Nghị quyết Đại hội
VI (1986) và các nghị quyết Bộ Chính trị Khóa VI (năm 1998) cũng nhấn mạnhtheo hướng coi trọng vị trí đặc biệt của nông nghiệp, chủ trương đổi mới cơ chếquản lý trong các hợp tác xã nông nghiệp, phát huy triệt để vai trò chủ động của
hộ nông dân Nghị quyết Số 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 về tiếp tục đổi mớichính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổimới Thể chế hóa chính sách đất đai của Đảng, pháp luật đất đai từ Luật Đất đai
1987 đến Luật Đất đai 2013 đã từng bước được hoàn thiện theo hướng mở rộngcác quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân, mở rộng thời hạn sử dụng đất vàhạn mức nhận chuyển quyền sử dung đất, khuyến khích, tạo điều kiện tập trung,tích tụ ruộng đất
Trong những năm gần đây, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn
ra với tốc độ nhanh, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Bên cạnh đó
là một loạt vấn đề có tính thời sự cần phải xem xét như biến đổi khí hậu, an ninhlương thực, xây dựng nông thôn mới Nhiệm vụ đặt ra cho ngành sản xuất nôngnghiệp là đạt được hiệu quả kinh tế tối ưu trên một đơn vị diện tích nhưng phảiđảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường Sản xuất nông nghiệp phải theohướng nông nghiệp tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao Một trong
Trang 21những yêu cầu tiên quyết để đạt được mục tiêu trên là chính sách đối với đấtnông nghiệp cũng cần phải được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu củathực tiễn Để ứng dụng được công nghệ cao trong sản xuất, giảm chi phí thì cầnphải có những chính sách liên quan đến dồn điền đổi thửa, tích tụ, tập trung đấtđai Số liệu điều tra trên 508 mảnh của 188 nông hộ trên miền bắc Việt Nam chothấy số mảnh ruộng của một hộ tăng lên có ảnh hưởng ngược chiều đối với năngsuất cây trồng Ngoài ra, nó còn làm tăng chi phí sử dụng lao động gia đình vàcác chi phí khác (Sally và cs., 2007) Để tăng hiệu quả kinh tế trên một đơn vịdiện tích đất nông nghiệp thì phải có các chính sách chuyển đổi cây trồng kémhiệu quả sang các loại cây trồng mang lại hiệu quả cao hơn; ngoài ra còn cần cácchính sách hỗ trợ về cơ sở hạ tầng, lao động, tín dụng, thị trường tiêu thụ sảnphẩm, giống, phân bón… Chính vì vậy, có thể khẳng định trong các chính sáchđối với đất nông nghiệp, chính sách dồn điền đổi thửa và chính sách chuyển đổiđất trồng lúa (chuyển đất trồng lúa sang các mục đích nông nghiệp khác vàchuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa/chuyển đổi linh hoạt đất lúa) là cácchính sách quan trọng nhằm đưa sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng hiệuquả và bền vững.
Nam Định là tỉnh nằm ở phía nam châu thổ sông Hồng, có 3 mặt tiếp giápvới các tỉnh Hà Nam, Thái Bình, Ninh Bình và một mặt giáp biển Đông TỉnhNam Định có tổng diện tích tự nhiên là 166.854,02 ha, trong đó có 112.692,02 hađất nông nghiệp (chiếm 67,54 ) (UBND tỉnh Nam Định, 2018c) Diện tích đấtnông nghiệp bình quân đầu người thấp (chỉ đạt 608 m2 /người) Việc giao đấtnông nghiệp trên địa bàn tỉnh cho các hộ dân sản xuất được thực hiện theo Nghịđịnh 64/NĐ-CP năm 1993 của Chính phủ với phương châm có gần, có xa, có tốt,
có xấu; số lượng đất nông nghiệp của hộ nhiều hay ít phụ thuộc vào số nhân khẩucủa mỗi hộ và diện tích đất nông nghiệp của từng địa phương Với kết quả giaođất nông nghiệp cho các hộ dân như trên, hộ có số thửa ít nhất là 1 và nhiều nhất
là 20 gây nhiều khó khăn trong sản xuất Nhằm khắc phục tình trạng manh múnđất đai, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Nam Định đã có chủ trương dồn điền đổithửa trên phạm vi toàn tỉnh Cho đến nay, việc dồn điền đổi thửa tại Nam Định đãđược thực hiện với 2 giai đoạn: 2002 - 2004 và 2011 - 2015 Kết quả của công tácdồn điền đổi thửa đã tạo điều kiện cho người dân thực hiện chuyển đổi đất trồnglúa, là cơ sở hình thành các vùng sản xuất hàng hóa, làm tăng hiệu quả sử dụngđất, tăng thu nhập cho các nông hộ và có những chuyển biến tích cực về
Trang 22môi trường trong sản xuất.
Tuy nhiên, ngoài những tác động tích cực nêu trên, việc dồn điền đổi thửa
và chuyển đổi cơ cấu cây trồng cũng có những hạn chế trong quá trình thực hiệnnhư: một số địa phương chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của công tác dồn điềnđổi thửa làm ảnh hưởng đến phong trào; có địa phương lập phương án dồn đổinhưng chưa có sự thống nhất của người dân; một số vấn đề tiêu cực xảy ra trongquá trình dồn đổi ruộng đất; việc đo đạc cấp GCNQSDĐ cho người dân cònchậm; chuyển đổi cơ cấu cây trồng tự phát dẫn đến tình trạng sản xuất theophong trào, phá vỡ quy hoạch; phát sinh một số vấn đề cần giải quyết trongchuyển đổi cơ cấu cây trồng mà văn bản pháp luật chưa đề cập tới… Chính vìvậy, việc nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chính sáchchuyển đổi đất trồng lúa (chuyển đất trồng lúa sang các mục đích nông nghiệpkhác và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa/chuyển đổi linh hoạt đấtlúa) đến việc quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định làrất cần thiết
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá ảnh hưởng của chính sách DĐĐT và chính sách chuyển đổi đất trồng lúa đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường ảnh hưởng tích cực củachính sách DĐĐT và chuyển đổi đất trồng lúa đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệptrên địa bàn tỉnh Nam Định
1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
- Hai chính sách có ảnh hưởng lớn đến quản lý và sử dụng đất nôngnghiệp tỉnh Nam Định: chính sách dồn điền đổi thửa và chính sách chuyển đổi đấttrồng lúa
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh NamĐịnh
- Cán bộ (công chức, viên chức) công tác tại ngành Nông nghiệp, Tàinguyên Môi trường… có liên quan đến thực hiện chính sách nông nghiệp nông thôntrên địa bàn Nam Định
- Các loại sử dụng đất, các kiểu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định
Trang 231.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại tỉnh Nam Định, chọn 3 huyện
Nam Trực, Ý Yên (đại diện vùng nội đồng), huyện Hải Hậu (đại diện vùng ven biển)làm điểm nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2010 -
2017 Điều tra kinh tế hộ về tình hình sử dụng đất được thực hiện năm 2015
- Phạm vi nội dung: Đề tài lựa chọn 2 chính sách dồn điền đổi thửa và
chuyển đổi đất trồng lúa đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định.Trong đó, ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa đếnquản lý đất nông nghiệp được đánh giá theo 4 nội dung gồm: (i) công tác chỉnh lý bản
đồ địa chính; (ii) công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ; (iii) hỗ trợ tài chính(kinh phí hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa và kinh phí cấp đổi GCNQSDD sauDĐĐT); (iv) công tác quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp Ảnh hưởng của chínhsách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa đến sử dụng đất nông nghiệp tỉnhNam Định được đánh giá theo 6 nội dung gồm: phát triển các vùng sản xuất tập trung,cánh đồng lớn; phát triển cơ giới hóa; (iii) đầu tư phát triển hệ thống CSHT phục vụsản xuất nông nghiệp; (iv) hình thức và phương thức tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;(v) đa dạng hóa kiểu SDĐ, phát huy lợi thế so sánh; (vi) Hiệu quả sử dụng đất
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Xác định được ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyểnđổi đất trồng lúa đến quản lý đất nông nghiệp tỉnh Nam Định thông qua lượng hóa một
số tiêu chí, nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
- Xác định được ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyểnđổi đất trồng lúa đến sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định bằng cách sử dụngphương trình hồi quy đa biến Yi = α0 + α1iX1 + α2iX2 + α3iX3 + α4i X4 + α5i X5
để phân tích mối tương quan giữa việc thực hiện chính sách đất đai DĐĐT vàchuyển đổi đất trồng lúa đến sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần bổ sung và làm sáng tỏ cơ sởkhoa học cho việc đánh giá ảnh hưởng của chính sách DĐĐT và chuyển đổi đấttrồng lúa đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp, làm cơ sở cho đổi mới và hoànthiện chính sách đất đai ở nước ta
Trang 241.5.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của luận án là căn cứ để các nhà quản lý tham khảotrong quá trình xây dựng và hoạch định chính sách đất đai liên quan đến công tác dồnđiền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sửdụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định và các địa phương có điều kiệntương đồng
Trang 25PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.1.1 Đất nông nghiệp và vai trò của đất nông nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm về đất nông nghiệp
- Khái niệm về đất: Ngay từ xa xưa, trong quá trình lao động sản xuất, conngười đã có những hiểu biết nhất định về đất Đô-cu-trai-ep (1886) đã đưa ra kháiniệm về đất Theo ông, đất là một thể tự nhiên được hình thành do tác động tổng hợpcủa 5 yếu tố: khí hậu, sinh vật, đá mẹ, địa hình và tuổi địa phương (dẫn theo Cao Liêm
và cs., 1975)
Wiliam cũng đưa ra khái niệm về đất theo hướng gắn với cây trồng Theoông, đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng sản xuất ra những sản phẩmcủa cây trồng Cũng theo Wiliam, độ phì của đất là khả năng cung cấp cho câytrồng nước, thức ăn, khoáng chất và các yếu tố cần thiết khác để cây trồng sinhtrưởng và phát triển bình thường (dẫn theo Ngô Đức Cát, 2000)
Theo FAO (1976), đất đai (land) được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái.Với khái niệm này, đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của
bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất.Đất theo nghĩa đất đai bao gồm: khí hậu, dáng đất, địa hình địa mạo, thổ nhưỡng,thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm cả rừng, cỏ dại trên đồng ruộng, độngvật tự nhiên, những biến đổi của đất do các hoạt động của con người
Trong Hội nghị quốc tế về môi trường ở Rio de Janerio, Brazil năm 1992,
về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng, đất đai là “diện tích cụ thểcủa bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngaytrên và dưới bề mặt đó, bao gồm: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặtnước (hồ, sông, suối, đầm lầy), các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với nước ngầm
và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cưcủa con người, những kết quả hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại
để lại (san nền, hồ chứa nước, đường xá, nhà cửa…) (FAO, 1993)
Về phương diện luật pháp, theo Luật Đất đai Việt Nam năm 1993 “Đất đai
là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phầnquan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,
Trang 26xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng; Trải quanhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệđược vốn đất đai như ngày nay” (Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam,
1993 Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được chia thành 3 nhóm: đất nôngnghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng Trong đó, nhóm đất nông nghiệpgồm: Đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác);Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặcdụng; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất làm muối; Đất nông nghiệp khác (Quốc hộinước Cộng hoà XHCN Việt Nam, 2013)
Đất đai có đặc điểm là: vị trí cố định, diện tích có hạn, độ phì có thể tănglên nếu sử dụng hợp lý cho nên trong sản xuất nông nghiệp cần phải: (a) Quản lýđất đai một cách chặt chẽ theo luật định; (b) Phân loại đất đai một cách chínhxác; (c) Bố trí sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp một cách hợp lý; (d) Thựchiện chế độ canh tác thích hợp để tăng năng suất đất đai, giữ gìn và bảo vệ tàinguyên đất (Phạm Vân Đình và cs., 1997) Như vậy, đất nông nghiệp có sự khácbiệt rõ rệt với các loại đất khác, nó có vai trò quan trọng trong sự phát triển ngànhnông nghiệp, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trườngsống, là nơi tạo ra giá trị sản xuất và thu nhập của các hộ dân
2.1.1.2 Vai trò của đất nông nghiệp
Đất đai luôn là tư liệu sản xuất đặc biệt vô cùng quý giá của mỗi quốc gia.Đất đai nói chung và đất sản xuất nông nghiệp nói riêng, là tư liệu sản xuất trựctiếp không thể thay thế, bởi tất cả các sản phẩm nông nghiệp đều được hình thành
từ đất Năng suất cao hay thấp phụ thuộc vào sự phù hợp giữa cây trồng và tínhchất của đất (Vũ Năng Dũng, 2015)
Có thể thấy, đất đai đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
xã hội loài người, là cơ sở tự nhiên, là tiền đề của mọi quá trình sản xuất Đất đaivừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động trong quá trình sản xuất nôngnghiệp Đất đai là đối tượng lao động bởi lẽ nó là nơi để con người thực hiện cáchoạt động của mình tác động vào cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm Bêncạnh đó, đất đai còn là tư liệu lao động thông qua việc con người đã biết lợi dụngmột cách ý thức các đặc tính tự nhiên của đất như lý học, hóa học, sinh vật học
và các tính chất khác để tác động và giúp cây trồng tạo nên sản phẩm
Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống (TrầnQuang Toản, 2013) tạo nên môi trường sống cho người, động vật, thực vật, vi
Trang 27sinh vật Với tính chất đặc thù, đất đai cũng tác động không nhỏ vào quá trìnhsinh trưởng, phát triển của sinh vật thông qua đất nhằm đạt được những lợi íchcủa cá nhân và xã hội Với sinh vật, đất đai không chỉ là môi trường sống mà nó
là nơi cung cấp nguồn dinh dưỡng cho cây trồng Chất lượng đất quyết định năngsuất và sản lượng của cây trồng Nếu sử dụng đất không hợp lý sẽ làm ảnh hưởngđến môi trường sống, làm mất cân bằng hệ sinh thái đất và ảnh hưởng đến sự sinhtrưởng phát triển của sinh vật, thực vật sống
2.1.2 Quản lý và sử dụng đất nông nghiệp
2.1.2.1 Quản lý đất nông nghiệp
Quản lý đất đai là một khái niệm đa nghĩa Theo nghĩa rộng, quản lý đấtđai bao hàm cả việc bảo vệ lẫn việc kiểm soát sử dụng đất đai sao cho đất đaiphục vụ con người tốt nhất trong hiện tại và tương lai Theo nghĩa này, quản lýđất đai bao gồm nhiều việc như bảo vệ lãnh thổ chủ quyền quốc gia, chống lạimọi sự xâm phạm; kiểm kê, đo vẽ, lập bản đồ địa chính; phân bổ đất đai cho cácngành, nghề lĩnh vực khác nhau; sử dụng đất đai hiệu quả, bền vững; tổ chứckhông gian trên đất một cách hợp lý, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất, phong tục, vùng miền; khuyến khích đầu tư vào đất và bảo vệ đất Quản lýđất đai theo nghĩa hẹp là công việc của ngành quản lý đất đai trong lĩnh vực quản
lý nhà nước Theo nghĩa này, quản lý đất đai là quá trình thu thập, điều tra mô tảnhững tài liệu chi tiết về thửa đất; xác định hoặc điều chỉnh các quyền và cácthuộc tính khác của đất; lưu giữ, cập nhật và cung cấp những thông tin về sở hữu,giá trị, sử dụng đất cũng như các nguồn thông tin khác liên quan đến thị trườngbất động sản và giao dịch có tính thị trường về đất đai Tùy theo quy định của cácquốc gia khác nhau, hệ thống quản lý đất đai có thể bao gồm những đối tượng,đơn vị cơ bản khác nhau, nhưng dù ở nước nào thì thửa đất vẫn là đối tượng quản
lý cơ bản nhất, phổ biến nhất (Nguyễn Đình Bồng và cs., 2012) Như vậy, có thểthấy, quản lý đất nông nghiệp là công việc của cơ quan quản lý Nhà nước về đấtnông nghiệp, cụ thể là: quản lý chi tiết về thông tin thửa đất nông nghiệp (vị trí,diện tích, chủ sử dụng, loại đất nông nghiệp…), xác định hoặc điều chỉnh câcquyền của đất và chủ sử dụng, tình hình sử dụng đất…
Theo Luật Đất đai năm 2013, quy định công tác quản lý nhà nước về đấtđai bao gồm các nội dung sau: Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý,
sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó; Xác định địa giới hành chính,lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; Khảo sát, đo
Trang 28đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sửdụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất; Quản lýquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,chuyển mục đích sử dụng đất; Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khithu hồi đất; Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thống
kê, kiểm kê đất đai; Xây dựng hệ thống thông tin đất đai; Quản lý tài chính về đấtđai và giá đất; Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất; Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quyđịnh của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; Phổ biến,giáo dục pháp luật về đất đai; Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếunại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai; Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai(Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, 2013)
Như vậy, quản lý nhà nước về đất đai nói chung và đất nông nghiệp nóiriêng là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước về đất đai Hoạt động nàybao gồm việc nắm và quản lý tình hình sử dụng đất đai, việc phân bố đất đai vàocác mục đích sử dụng theo chủ trương của Nhà nước và việc kiểm tra, giám sátquá trình sử dụng đất
2.1.2.2 Sử dụng đất nông nghiệp
a Một số khái niệm liên quan
Sử dụng đất nông nghiệp: là hành vi lấy đất kết hợp với sức lao động, vốn
để sản xuất nông nghiệp tạo ra lợi ích, tùy vào mức độ phát triển kinh tế, xã hội,
ý thức của loài người về môi trường sinh thái được nâng cao, phạm vi sử dụngđất nông nghiệp được mở rộng ra các mặt sản xuất, sinh hoạt, sinh thái (Nhan Ái Tĩnh,1999)
Hệ thống sử dụng đất: Hệ thống sử dụng đất là một loại SDĐ cụ thể thực
hiện trên một đơn vị đất đai và liên quan đến đầu tư, thu nhập và khả năng cải tạo(FAO, 1983) Sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp phản ánh các hoạt độngkhác nhau như các hệ thống (Land Use System - LUS) Những hệ thống SDĐnhư trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp… có mối quan hệ chặtchẽ với các yếu tố liên quan đến sản xuất như kỹ thuật công nghệ, điều kiện tựnhiên, kinh tế - xã hội, tổ chức sản xuất, thị trường (Tôn Thất Chiểu và ĐỗĐình Thuận, 1998)
Trang 29Loại sử dụng đất đai chính: Đất đai có nhiều phương thức sử dụng (Đào
Châu Thu và Nguyễn Khang, 2002): sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp (làmđất canh tác để trồng trọt, làm đồng cỏ, trồng rừng lấy gỗ ); sử dụng trên cơ sởsản xuất gián tiếp (như làm bãi chăn thả, chuồng trại chăn nuôi); sử dụng vì mụcđích bảo vệ (chống suy thoái đất, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ các loài quýhiếm) Các hình thức SDĐ vừa nêu được coi như là loại sử dụng đất chính
Loại sử dụng đất và kiểu sử dụng đất (Land Use Type - LUT): Loại sử dụng
đất đai là bức tranh mô tả thực trạng SDĐ của một vùng với những phương thứcquản lý sản xuất trong các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và kỹ thuật được xácđịnh (Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 2002) Các thuộc tính loại SDĐ bao gồmquy trình sản xuất, các đặc tính về quản lý đất đai như kỹ thuật canh tác, sức kéotrong làm đất, đầu tư kỹ thuật và các đặc tính về kinh tế - xã hội như định hướng thịtrường, vốn, lao động, vấn đề sở hữu đất đai Có thể liệt kê một số loại SDĐ trongnông nghiệp khá phổ biến hiện nay như: chuyên để trồng lúa; chuyên màu; lúa -màu; cây lâu năm; đất đồng cỏ; đất lâm nghiệp; nuôi trồng thuỷ sản
Cánh đồng lớn: là cách thức tổ chức sản xuất trên cơ sở hợp tác, liên kết
giữa người nông dân với doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân trong sảnxuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản trên cùng địa bàn, có quy mô ruộngđất lớn, với mục đích tạo ra sản lượng nông sản hàng hóa tập trung, chất lượngcao, tăng sức cạnh tranh của nông sản trên thị trường nhằm nâng cao hiệu quảsản xuất, tăng thu nhập cho nông dân và các đối tác tham gia (Chính phủ, 2013)
Vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung: Là vùng sản xuất tập trung
của một hay một nhóm sản phẩm nông nghiệp cùng loại có quy mô phù hợp vớitừng loại hình sản xuất và điều kiện của mỗi địa phương, tuân thủ các quy địnhcủa Nhà nước về an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường, cóliên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (Chính phủ, 2018)
Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp: Một cách tổng quát, hiệu quả được
hiểu là sự phản ánh mối tương quan giữa giá trị thu về với nguồn lực đã bỏ ra, cóthể đo bằng giá trị tuyệt đối hay tương đối Với quan điểm phát triển hiện đại,hiệu quả còn cần được đánh giá một cách toàn diện trên 3 góc độ đó là kinh tế, xãhội và môi trường (Lê Thanh và Trần Huệ Chi, 1993) Về phương diện kinh tế,hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phản ánh mức độ sinh lời của nguồn lực đấtđai như tạo ra thu nhập, lợi nhuận trên đơn vị diện tích đất trong chu kỳ sản xuất
Trang 30nhất định; Về phương diện xã hội, hiệu quả sử dụng đất phản ánh mức độ giảiquyết những vấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, nângcao dân trí Ngày nay, khi đất đai ngày càng thu hẹp, hiệu quả xã hội còn mang
ý nghĩa tiết kiệm đất nông nghiệp; Về hiệu quả môi trường, chính là thông qua sửdụng đất, góp phần cải thiện chất lượng đất đai, nâng cao độ phì, giảm xói mòn vàtăng độ che phủ của đất
b Xu hướng phát triển nông nghiệp
Đất đai luôn là tư liệu sản xuất đặc biệt vô cùng quý giá của mỗi quốc gia.Đất đai nói chung và đất sản xuất nông nghiệp nói riêng là tư liệu sản xuất trựctiếp không thể thay thế, bởi tất cả các sản phẩm nông nghiệp đều được hình thành
từ đất (Vũ Năng Dũng, 2015) Tuy nhiên, đất nông nghiệp đang đứng trước nguy
cơ bị thoái hóa, ô nhiễm chưa từng có do hoạt động phát triển kinh tế của conngười, do phá rừng, do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu nhiều diện tíchđất bị hoang mạc hóa, sa mạc hóa (Vũ Năng Dũng, 2015) Không ít quốc gia đãthúc đẩy sản xuất tới mức nếu cứ tiếp tục duy trì các biện pháp chăn nuôi và canhtác như hiện nay, thì có thể sẽ xuất hiện trạng thái không thể tiếp tục tăng trưởngđược nữa Điều đó đòi hỏi các quốc gia phải tính đến việc lựa chọn một mô hìnhphát triển nông nghiệp theo hướng bảo tồn được môi trường, nghĩa là việc tiếptục tăng trưởng các hoạt động sản xuất nông nghiệp không dẫn tới giảm năngsuất trong tương lai gần (Chu Tiến Quang và Lê Xuân Đình, 2007) Do vậy, đểhạn chế được những tại họa này con người cần có cách thức sử dụng đất nôngnghiệp hợp lý và bền vững Việc sử dụng đất hiệu quả và bền vững được đặt ranhư một yêu cầu tất yếu (Lê Thái Bạt và Phạm Quang Khánh, 2015)
Trên thế giới, mặc dù phát triển sản xuất nông nghiệp của các nước khônggiống nhau nhưng hầu hết các nước đều coi nông nghiệp là cơ sở, nền tảng của sựphát triển Khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm làmột sức ép rất lớn đối với SDĐ nông nghiệp Trong khi đó, quỹ đất nông nghiệplại có xu hướng giảm do chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp, để đảm bảo
an ninh lương thực con người phải tăng cường các biện pháp khai thác, khaihoang đất đai phục vụ cho mục đích nông nghiệp (Rosemary, 1994)
Trong nhiều năm qua, nông nghiệp thế giới phát triển theo dạng tổng hợpvới các xu hướng đan xen nhau, cụ thể:
- Vào những năm 60 của thế kỷ trước, các nước đang phát triển ở Châu Á,
Mỹ La tinh đã thực hiện cuộc “cách mạng xanh” Cuộc cách mạng này chủ yếu
Trang 31dựa vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất cao (lúa nước, lúa
mì, ngô, đậu…), xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều phân bón hoá học,thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật và các thành tựu trong công nghiệp
- Cuộc “cách mạng trắng” được thực hiện dựa vào việc tạo ra các giốnggia súc có tiềm năng cho sữa cao, những tiến bộ của khoa học trong việc tăng năngsuất cây trồng, chất lượng các loại thức ăn gia súc và các phương thức chăn nuôi mangtính chất công nghiệp
Vì tính chất thiếu toàn diện nên 2 cuộc cách mạng trên gặp nhiều trở ngại, đặc biệt là trở ngại trong quan hệ sản xuất và trong hiệu quả kinh tế
- Cuộc “cách mạng nâu” diễn ra trên cơ sở giải quyết tốt mối quan hệ giữanông dân với ruộng đất, khuyến khích tính cần cù của người nông dân để tăng năngsuất và sản lượng trong nông nghiệp (Đường Hồng Dật, 1994)
Nhìn chung, cả 3 cuộc cách mạng này chỉ mới giải quyết phiến diện, tháo
gỡ những khó khăn nhất định chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triểnnông nghiệp lâu dài và bền vững
Bước vào thế kỷ XXI với những thách thức về an ninh lương thực, dân số,môi trường sinh thái thì nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng đối với loàingười Nhu cầu của con người ngày càng tăng đã gây sức ép nặng nề lên đất, đặcbiệt là đất nông nghiệp Đất nông nghiệp bị suy thoái, biến chất và ảnh hưởng lớnđến năng suất, chất lượng nông sản (Vũ Năng Dũng, 2004)
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, đã xuất hiện nềnnông nghiệp trí tuệ, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội, ứngdụng khoa học công nghệ tiến bộ trong mọi hoạt động của hệ thống nông nghiệpphong phú Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển mới ở mức cao, phát triển toàndiện và bền vững Sử dụng đất trong nông nghiệp đã kết hợp các thành tựu sinhhọc, công nghiệp, kinh tế, quản lý, vận dụng hợp lý vào điều kiện cụ thể trên cơ
sở khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của từng vùng (Viện Quy hoạch và Thiết kếNông nghiệp, 2008)
Theo Hiệp hội Máy Nông nghiệp châu Âu (European AgriculturalMachinery), nông nghiệp trên thế giới đến nay trải qua một số giai đoạn pháttriển Nông nghiệp 1.0 xuất hiện mạnh vào khoảng năm 1910, ở giai đoạn nàychủ yếu dựa vào sức lao động thủ công; khai thác sử dụng đất đai “theo chiềurộng” và phụ thuộc thiên nhiên do đó năng suất lao động thấp Nông nghiệp 2.0,
Trang 32đó là Cách mạng xanh, bắt đầu vào những năm 1950, là giai đoạn mà SDĐ trongnông nghiệp kết hợp hóa học hóa trong phân bón và thuốc bảo vệ thực vật; cơ khíphục vụ nông nghiệp phát triển Nông nghiệp 3.0 diễn ra vào khoảng năm 1990
đã tạo bước đột phá về công nghệ nhờ áp dụng các thành tựu khoa học về côngnghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, thiết bị định vị toàn cầu (GPS), cơ giớihóa làm đất, công nghệ sau thu hoạch sử dụng rộng rãi trên toàn cầu và từngbước áp dụng các công nghệ điều khiển tự động và cảm biến, giao dịch nông sảnthương mại điện tử, từ đó đã góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông sản;căn cứ vào lợi thế so sánh các quốc gia đã chủ động tham gia chuỗi nông sảntoàn cầu Nông nghiệp 4.0, sự phát triển diễn ra đồng thời với phát triển của thếgiới về công nghiệp 4.0 là giai đoạn ứng dụng mạnh mẽ các thiết bị cảm biến kếtnối internet (IoT), công nghệ đèn LED, các thiết bị bay không người lái, robotnông nghiệp và quản trị tài chính trang trại thông minh (Phạm S, 2017)
Cũng tương tự nhiều nước đang phát triển trên thế giới và khu vực Đông Nam Á, đến nay Việt Nam chưa có các mô hình nông nghiệp 4.0 hoàn chỉnh theokhái niệm nêu trên Song thực tế hiện nay, cũng có những nhà cung cấp côngnghệ IoT và những trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng IoT trongnông nghiệp thông minh, đây là những cơ sở hạ tầng quan trọng để Việt Nam tiếnhành nông nghiệp 4.0 với thời gian ngắn trong tương lai
-2.1.3 Chính sách đất đai
2.1.3.1 Khái niệm chung về chính sách
Chính sách là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế -xã hội(KTXH), với nhiều cách thể hiện khác nhau Chính sách là một hành động mang tínhquyền lực nhà nước nhằm để thúc đẩy một giá trị ưu tiên (Considine, 1994) Chínhsách là những gì mà chính phủ làm, lý do làm, và sự khác biệt nó tạo ra (Dye 1972).Chính sách là quá trình mà một xã hội tạo ra và quyết định có tính bắt buộc nhữnghành vi nào được chấp nhận và hành vi nào không (Wheelan, 2011)
Theo Từ điển tiếng Việt thì “chính sách” là “sách lược và kế hoạch cụ thểnhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hìnhthực tế mà đề ra” (Viện Ngôn ngữ học, 2018) Chính sách là các chủ trương và cácbiện pháp của một đảng phái, một chính phủ trong các lĩnh vực chính trị, xã hội, làchương trình hành động do các nhà lãnh đạo hay nhà quản lý đề ra để giải quyết mộtvấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của mình (Trần Thị Minh Châu, 2007).Chính sách là đường lối cụ thể của một chính đảng hoặc một chủ thể quyền lực
Trang 33về một lĩnh vực nhất định cùng các biện pháp, kế hoạch thực hiện đường lối ấy.Chủ thể ban hành chính sách có thể là một chính đảng, cơ quan quản lý nhànước, đơn vị, công ty… Thomas định nghĩa, chính sách công là bất cứ nhữngđiều gì mà Chính phủ lựa chọn làm hoặc không làm (Thomas, 2007).
Chính sách có thể phân loại theo mục tiêu chính sách (chính sách đối ngoạicủa quốc gia, chính sách xóa đói giảm nghèo, chính sách công nghiệp hóa, chínhsách khoa học và công nghệ…), theo phương tiện thực hiện chính sách (chínhsách tài chính, chính sách tiền lương, chính sách lao động…), theo tầm hạn quản
lý (chính sách vĩ mô, chính sách vi mô), theo thời hạn tác động của chính sách(chính sách dài hạn, chính sách trung hạn, chính sách ngắn hạn, chính sách nhấtthời), theo chủ thể ban hành chính sách (chính sách của một quốc gia, của từngđịa phương, chính sách của một chính đảng…)… (Vũ Cao Đàm, 2011)
Tùy theo cấp có thẩm quyền ban hành; hình thức văn bản, cơ quan banhành, chính sách có thể mang tính định hướng hay cụ thể Các chính sách mangtính định hướng như các Nghị quyết của Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Quốchội thể hiện những chủ trương đường lối, định hướng lớn về phát triển KTXHđất nước (Lê Chi Mai, 2009)
Các chính sách có thể được đề ra và thực hiện ở những tầng nấc khác nhau.Lấy ví dụ, chính sách của Liên hiệp quốc, của một đảng, của Chính phủ, chính sáchcủa chính quyền địa phương, của một bộ, của một tổ chức, đoàn thể, hiệp hội, chínhsách của một doanh nghiệp… Các tổ chức, doanh nghiệp, các hiệp hội, đoàn thể…
có thể đề ra những chính sách riêng biệt để áp dụng trong phạm vi một tổ chức,doanh nghiệp, hiệp hội hay đoàn thể đó Các chính sách này nhằm giải quyết nhữngvấn đề đặt ra cho mỗi tổ chức, chúng chỉ có hiệu lực thi hành trong tổ chức đó, vìvậy, chúng mang tính chất riêng biệt và được coi là những "chính sách tư", tuy trênthực tế khái niệm "chính sách tư" hầu như không được sử dụng Những chính sách
do các cơ quan hay các cấp chính quyền trong bộ máy nhà nước ban hành nhằm giảiquyết những vấn đề chung có tính cộng đồng được gọi là chính sách công Khoa họcchính sách nghiên cứu các chính sách nói chung, nhưng tập trung chủ yếu vào việcnghiên cứu các chính sách công nhằm mục tiêu nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản
lý của Nhà nước (Lê Chi Mai, 2009)
Có thể thấy, khái niệm chính sách đề cập theo nhiều khía cạnh khác nhau,nhưng cơ bản nhất thì phạm trù chính sách phải làm rõ: chính sách gì, ai là người
Trang 34tạo ra chính sách, chính sách đó tác động đến ai, đến cái gì? Và từ đó có thể hiểurằng: chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đócủa Chính phủ; nó bao gồm các mục tiêu mà Chính phủ muốn đạt được và cáchlàm để thực hiện các mục tiêu đó Những mục tiêu này bao gồm sự phát triểntoàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường.
Vai trò cơ bản của chính sách thể hiện ở chỗ là công cụ hữu hiệu chủ yếu đểnhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, duy trì sự tồn tại và phát triểncủa nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và phục vụ người dân Dưới góc độ quản
lý, quản trị quốc gia, nhà nước sử dụng chính sách như một công cụ quan trọngtác động vào các lĩnh vực đời sống xã hội để đạt được mục tiêu định hướng củanhà nước Ngoài vai trò cơ bản này, chính sách còn có vai trò cụ thể sau: địnhhướng mục tiêu cho các chủ thể tham gia hoạt động kinh tế - xã hội; tạo động lựccho các đối tượng tham gia hoạt động kinh tế - xã hội theo mục tiêu chung; pháthuy mặt tích cực, đồng thời khắc phục những hạn chế của nền kinh tế thị trường;tạo lập các cân đối trong phát triển; kiểm soát và phân bổ các nguồn lực trong xãhội; tạo môi trường thích hợp cho các hoạt động kinh tế - xă hội; thúc đẩy sự phốihợp hoạt động giữa các cấp, các ngành (Văn Tất Thu, 2017)
Ở phạm vi quốc gia, chính sách có ý nghĩa chính trị, xã hội, pháp lý, khoa học
và thực tiễn ở chỗ nó là chính sách của nhà nước, phản ánh ý chí, quan điểm, thái độ, cách
xử sự của nhà nước để phục vụ cho mục đích và lợi ích của nhà nước Chính sách là công
cụ quản trị, quản lý của nhà nước, phản ánh bản chất, tính chất của nhà nước và chế độchính trị trong đó nhà nước tồn tại Nếu chính trị của nhà nước thay đổi, tất yếu dẫn đến
sự thay đổi về chính sách Tính pháp lý hay
ý nghĩa pháp lý của chính sách ở chỗ, chính sách của nhà nước được ban hành trên
cơ sở pháp luật Chính sách dựa trên cơ sở của pháp luật cũng chính là dựa trên ý chí củanhà nước, chuyển tải ý chí của nhà nước thành chính sách, công cụ quan trọng để nhànước thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Ngược lại, chính sách cũng có mốiliên hệ và tác động trở lại với pháp luật, là nguồn khơi dậy sức sống của các quy phạmpháp luật Các sáng kiến pháp luật đều xuất phát, bắt nguồn từ thực tiễn triển khai thựchiện chính sách Thực tiễn cho thấy chính sách chỉ có thể được thực hiện hiệu quả khiđược thể chế hóa thành những nội dung, quy định cụ thể, áp dụng cụ thể như áp dụng cácquy định của pháp luật Từ chính sách có thể thể chế hóa thành các quy định của pháp luật
và ngược lại, từ các quy định của pháp luật có thể cụ thể hóa thành các nguyên tắc, yêucầu trong xây dựng
Trang 35chính sách Tính chất xã hội hay ý nghĩa xã hội của chính sách thể hiện ở chức năng
xã hội của chính sách Chính sách được ban hành để thực hiện chức năng xã hội củanhà nước, ngoài phục vụ lợi ích của nhà nước còn để phục vụ xã hội, phục vụ quảngđại quần chúng nhân dân, tạo điều kiện và định hướng cho xã hội phát triển
Chính sách có tính khoa học hay có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực.Tính khoa học của chính sách thể hiện ở tính khách quan, công bằng tiến bộ vàsát với thực tiễn Nếu chính sách mang tính chủ quan duy ý chí của nhà nước sẽtrở thành rào cản kìm hãm sự phát triển của xã hội Để đảm bảo ý nghĩa thựctiễn, chính sách không thể cao hơn hay thấp hơn trình độ phát triển KT-XH củađất nước Trình độ phát triển KT-XH của đất nước đến đâu thì đề ra mục tiêu,nhiệm vụ, giải pháp, công cụ của chính sách đến đó (Văn Tất Thu, 2017)
Nếu nhìn nhận chính sách như một hiện tượng tĩnh và tương đối độc lập thìchính sách được hiểu là những tư tưởng, những định hướng, những mong muốncần hướng tới, cần đạt được Còn chiến lược, kế hoạch hay pháp luật là hìnhthức, là phương tiện để chuyển tải, để thể hiện chính sách Chính sách là cơ sởnền tảng để chế định nên pháp luật Hay nói cách khác, pháp luật là kết quả của
sự thể chế hóa chính sách Có thể có chính sách chưa được luật pháp hóa (thể chếhóa), hoặc cũng có thể không bao giờ được luật pháp hóa vì nó không được lựachọn để luật pháp hóa khi không còn phù hợp với tư tưởng mới hay sự thay đổicủa thực tiễn Nhưng sẽ không có pháp luật phi chính sách hay pháp luật ngoàichính sách Theo nghĩa đó, chính sách chính là linh hồn, là nội dung của phápluật, còn pháp luật là hình thức, là phương tiện thể hiện của chính sách khi nóđược thừa nhận, được “nhào nặn” bởi “bàn tay công quyền”, tức là được banhành bởi nhà nước theo một trình tự luật định (Đinh Dũng Sỹ, 2008)
Có thể chỉ ra những đặc trưng và cũng là sự khác biệt giữa chính sách vàpháp luật ở những điểm sau: (i) Nếu chính sách là những tư tưởng, định hướng,những mong muốn chính trị được thể hiện trong các nghị quyết, các văn kiện củaĐảng thì pháp luật được thể hiện bằng các quy tắc xử sự mang tính pháp lý, đượcban hành bởi Nhà nước theo những trình tự và thủ tục nghiêm ngặt (hình thức,thẩm quyền, quy trình soạn thảo và ban hành); (ii) Nếu chính sách (khi chưađược luật pháp hóa) chỉ là những cái đích mà người ta cần hướng tới, chưa phải
là những quy tắc xử sự có tính rằng buộc chung hay tính bắt buộc phải thực hiện,thì pháp luật lại là những chuẩn mực có giá trị pháp lý bắt buộc chung và đượcbảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước; (iii) Tuy nhiên, khi
đã được thể chế hóa thì, vì chính sách là nội dung, pháp luật là hình thức nên
Trang 36chính sách có vai trò chi phối, quyết định đối với pháp luật Khi tư tưởng chínhsách thay đổi thì pháp luật phải thay đổi theo Ngược lại, pháp luật lại là công cụthực tiễn hóa chính sách Chính sách muốn đi vào cuộc sống một cách thực sựhiệu quả thì phải đựợc luật pháp hoá, nếu không được thể chế hóa thành phápluật thì rất có thể chính sách sẽ chỉ là một thứ “bánh vẽ” khó có thể đi vào vàphát huy hiệu quả trong cuộc sống (Đinh Dũng Sỹ, 2008).
2.1.3.2 Khái niệm chính sách đất đai
Chính sách đất đai là một bộ phận trong hệ thống chính sách nói chung,chính sách đất đai là hệ thống các nguyên tắc, pháp lý, KTXH xác định việc quản
lý và sử dụng đất, cùng những lợi ích thu được từ đất đảm bảo công bằng giữakhai thác, sử dụng và bảo vệ đất đai cho sự phát triển bền vững của nhân loại (ĐỗHậu và Nguyễn Đình Bồng, 2012) Chính sách đất đai là tổng thể quan điểm, chủtrương, đường lối, phương pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác độngvào lĩnh vực đất đai nhằm thực hiện các mục tiêu mà Nhà nước mong muốn(Trần Thị Minh Châu, 2007) Đó là các phương thức hành động được cơ quanNhà nước ban hành và thực hiện nhằm chi phối cấu trúc, quan hệ, sự vận hànhcủa đất đai trong thực tiễn (Nguyễn Văn Sửu, 2010)
Tại Việt Nam, chính sách đất đai được coi như các đường hướng, chỉ dẫncác hành động và hoạt động mà thông qua đó Chính phủ Việt Nam xác định chocác cá nhân và nhóm trong xã hội về quyền và nghĩa vụ của họ đối với đất đai.Những chính sách đất đai chính thức của Việt Nam được cụ thể hóa thông quanhững tài liệu, văn bản như Luật Đất đai, các nghị định, chỉ thị, quyết định vàthông tư Những chính sách này do chính quyền Trung ương đề ra và do các bộngành, chính quyền địa phương và những cơ quan có liên quan các cấp triển khaithực hiện Trong Luật Đất đai 2013, Điều 22 đã quy định 15 nội dung liên quanđến quản lý nhà nước về đất đai, trong đó có thể nói nội dung quan trọng nhấtđược đặt ở Khoản 1 của Điều này là: Ban hành văn bản quy phạm pháp luật vềquản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó Chỉ khi Nhà nước thựchiện tốt nội dung quản lý này thì các nội dung khác mới có cơ sở thực hiện vàhoàn thành được như tiêu chí đã đề ra
Trong hệ thống các chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn ở ViệtNam, chính sách đất đai giữ vị trí vai trò đặc biệt quan trọng, khi mà phần lớndân số hiện nay sống ở nông thôn và trong đó lao động làm nông nghiệp chiếm tỷ
lệ cao nhất
Trang 37Trong quản lý và sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam, chính sách đất đai
đề cập các nội dung quan trọng như: Thời hạn giao quyền sử dụng đất nôngnghiệp; phân loại đất theo mục đích sử dụng; mức hạn điền; quyền và nghĩa vụcủa người sử dụng đất nông nghiệp; khung giá đất nông nghiệp Ngoài ra, cácchính sách khác của Chính phủ cũng có ảnh hưởng đến việc sử dụng đất như:chính sách tín dụng nông nghiệp, nông thôn, đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, giá
cả thị trường, thương mại và lưu thông hàng hoá, giáo dục và đào tạo, khoa học
và công nghệ Bên cạnh những chính sách này thì các yếu tố khác cũng có ảnhhưởng đến việc linh hoạt trong quản lý và sử dụng đất đai, đó là: Việc quy hoạch
sử dụng đất đai của các cấp; Quy hoạch chuyên ngành như quy hoạch hệ thốngthuỷ lợi, hệ thống giao thông Các hệ thống dịch vụ hỗ trợ như dịch vụ cungứng đầu vào, dịch vụ làm đất, bảo vệ thực vật, ứng dụng khoa học kỹ thuật mớicủa nông dân (Sally và cs., 2007)
2.1.3.3 Một số chính sách, pháp luật đất đai liên quan đến phát triển nông nghiệp
Chính sách đất nông nghiệp hiện nay ở nước ta là kết quả của quá trìnhxây dựng trên quan điểm đổi mới trong một thời gian dài Khởi điểm của quátrình đổi mới đó là Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị năm 1988 về giao quyền tựchủ cho hộ nông dân, Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trungương (khóa VI) tháng 11-1988 về giao đất cho hộ nông dân Cụ thể hóa các chủtrương của Đảng, Nhà nước đã xây dựng và ban hành nhiều văn bản pháp lý xácđịnh chế độ, chính sách đối với đất nông nghiệp, trong đó nổi bật là Luật Đất đai
1987, Luật Đất đai 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Đất đai(1998, 2001); Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013, Luật sửa đổi bổ sung một sốđiều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch Nội dung cơ bản của chính sách đấtnông nghiệp của Nhà nước Việt Nam hiện nay thể hiện qua chế độ sở hữu đấtnông nghiệp, chính sách giá đất của Nhà nước, chính sách tích tụ và tập trung đấtnông nghiệp, chính sách bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp…
- Về chế độ sở hữu đất đai
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thốngnhất quản lý Quyền sử dụng đất là một loại tài sản và hàng hoá đặc biệt, nhưngkhông phải là quyền sở hữu, được xác định cụ thể phù hợp với từng loại đất, từngđối tượng và hình thức giao đất, cho thuê đất Nhà nước thực hiện quyền của chủ
sở hữu thông qua việc quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; cho phép
Trang 38chuyển mục đích sử dụng và quy định thời hạn sử dụng đất; quyết định giá đất;quyết định chính sách điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất không phải do người
sử dụng đất tạo ra; trao quyền sử dụng đất và thu hồi đất để sử dụng vào các mụcđích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các dự
án phát triển kinh tế, xã hội theo quy định của pháp luật
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhậnquyền sử dụng đất để sử dụng ổn định lâu dài hoặc có thời hạn và có các quyềnchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp,góp vốn bằng quyền sử dụng đất và được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất,tuỳ theo từng loại đất và nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật.Người sử dụng đất có nghĩa vụ phải đăng ký quyền sử dụng đất, sử dụng đấtđúng mục đích, tuân thủ quy hoạch, trả lại đất khi Nhà nước có quyết định thuhồi đất, chấp hành pháp luật về đất đai (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2012)
Như vậy, chính sách đất đai luôn giữ vững quan điểm cơ bản về chế độ sởhữu toàn dân về đất đai Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namnăm 1980, 1992, 2013 và Luật Đất đai năm 1987, 1993, 2003, 2013 đều đãkhẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu vàthống nhất quản lý
- Chính sách giao đất, cho thuê đất nông nghiệp
Trước Hiến pháp năm 1980, đất đai thuộc sở hữu Nhà nước, tập thể và tưnhân, do vậy người sử dụng đất có quyền sở hữu và định đoạt đối với đất đai củamình (người sử dụng đất có quyền giao đất của mình cho người khác sử dụng,bán, cho mượn, cho thuê đất…) Khi Hiến pháp năm 1980 ra đời, từ ba hình thức
sở hữu đất đai trước đó, Nhà nước chỉ quy định còn một hình thức sở hữu về đấtđai đó là “sở hữu toàn dân”
Trên tinh thần Hiến pháp năm 1980, Luật Đất đai năm 1987 ra đời tiếp tụckhẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân Giao đất và cho thuê đất là các kháiniệm xuất hiện cùng với sự ra đời của Luật Đất đai, tuy nhiên khái niệm giao đất
có sớm hơn, nó xuất hiện đầu tiên trong Luật Đất đai 1987, còn khái niệm chothuê đất được đưa vào từ Luật Đất đai 1993 Giao đất, cho thuê đất là một nộidung quan trọng của công tác quản lý nhà nước về đất đai, được hình thành trên
cơ sở chế độ sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu.Nhà nước thực hiện trao quyền sử dụng đất cho các đối tượng có nhu cầu thông
Trang 39qua hình thức giao đất và cho thuê đất So sánh với các nước có sự tương đồng
về chế độ sở hữu đất đai với nước ta cho thấy, khái niệm giao đất là sự khác biệt,đặc thù trong hệ thống pháp luật đất đai của Việt Nam Trong khi đó, khái niệmcho thuê đất hầu như đều có trong hệ thống pháp luật của các nước khác, khôngphụ thuộc vào chế độ sở hữu đất đai (chế độ đa sở hữu hay sở hữu tư nhân, sởhữu nhà nước, sở hữu toàn dân về đất đai)
Theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Luật Đất đai 2013: “Nhà nước giaoquyền sử dụng đất (Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết địnhgiao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất” Nhưvậy, giao đất là căn cứ pháp lý phát sinh quyền sử dụng đất, xác lập quan hệ phápluật đất đai giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm phát sinh quyền, nghĩa vụcủa các bên Quyết định giao đất là quyết định hành chính của cơ quan có thẩmquyền nên quan hệ pháp luật về giao đất mang tính mệnh lệnh
Theo quy định tại Khoản 8, Điều 3 Luật Đất đai 2013: “Nhà nước cho thuêquyền sử dụng đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đốitượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất”.Như vậy, cho thuê đất là một trong những hình thức Nhà nước trao quyền chongười sử dụng đất bằng hợp đồng Kinh nghiệm trong nước và quốc tế cho thấy,thực hiện chế độ thuê đất phải trả tiền đã tạo cho người sử dụng đất có động lực
để đầu tư hiệu quả vào đất đai, khắc phục tình trạng sử dụng đất kém hiệu quả,lãng phí Đồng thời, thể hiện việc đổi mới quan điểm quản lý đất đai, phù hợp với
cơ chế thị trường, tạo nguồn thu cho ngân sách từ đất, huy động được nguồn vốn
để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
Chính sách giao đất, cho thuê đất là chủ trương chính sách lớn của Đảng vàNhà nước ta từ nhiều năm nay, nhằm gắn lao động với đất đai, xây dựng pháttriển cơ sở hạ tầng tạo thành động lực phát triển sản xuất, từng bước ổn định vàphát triển tình hình kinh tế xã hội, tăng cường an ninh quốc phòng, bảo vệ môitrường
- Chính sách bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp
Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu của người nông dân, tuy nhiên vì các lý donhư mục đích quốc phòng an ninh, phát triển KT-XH, thu hồi do vi phạm quyđịnh về đất đai, hoặc do tự nguyện chấm dứt hay đe dọa đến tính mạng, sức khỏethì Nhà nước sẽ quyết định thu hồi đất nông nghiệp Khi đất nông nghiệp bị thu
Trang 40hồi, Nhà nước sẽ có các phương án bồi thường phù hợp, bao gồm bồi thường đốivới đất và tài sản trên đất đồng thời hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp.
Điều 74 Luật Đất đai 2013 quy định việc bồi thường được thực hiện bằngviệc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất đểbồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.Ngoài những khoản bồi thường về đất và tài sản trên đất, hộ gia đình, cá nhâncòn được hỗ trợ theo quy định tại Điều 83 Luật Đất đai năm 2013 như: hỗ trợ ổnđịnh sản xuất, hỗ trợ ổn định đời sống
- Về chính sách dồn điền đổi thửa
Trong sản xuất nông nghiệp, sự manh mún đất đai là một trong những nútthắt chủ yếu cản trở tiến trình đi lên sản xuất lớn theo hướng hiện đại Manh múnđất đai có thể được hiểu là sự dàn trải phân tán đất sản xuất nông nghiệp trênnhiều ô thửa/mảnh ruộng với quy mô diện tích nhỏ hẹp trên một đơn vị sản xuất(chủ yếu là nông hộ) Từ đó dẫn đến hệ quả là lãng phí chi phí nguồn lực (nhất làđất đai), năng suất lao động và hiệu quả sản xuất thấp, gây cản trở cho quy hoạchlại đồng ruộng và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
Khái niệm manh mún ruộng đất được hiểu trên hai khía cạnh: một là sựmanh mún về mặt ô thửa, trong đó một đơn vị sản xuất (thường là nông hộ) cóquá nhiều mảnh ruộng với kích thước quá nhỏ và bị phân tán ở nhiều xứ đồng.Hai là sự manh mún thể hiện trên quy mô đất đai của các đơn vị sản xuất, diệntích ruộng đất quá nhỏ không tương thích với số lượng lao động và các yếu tố sảnxuất khác (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 1998)
Để khắc phục tình trạng manh mún đất đai, hướng đến nền nông nghiệp sảnxuất lớn và hiện đại, các quốc gia trên thế giới đã có những giải pháp chính sách
để tích tụ, tập trung đất đai Từ “Dồn điền đổi thửa” (DĐĐT) xuất hiện trong quátrình phát triển của đất nước, quá trình CNH - HĐH nông nghiệp Tùy vào từngđịa phương có thể có các tên gọi khác nhau, có nơi thì gọi là “Dồn đất đổi ruộng”
có nơi thì gọi là “Dồn điền đổi thửa” nhưng chung quy lại mục đích chính của nó
là sắp xếp lại ruộng đất, dồn đổi ruộng đất từ nhiều thửa nhỏ thành những thửalớn nhằm khắc phục tình trạng ruộng đất phân tán, manh mún, tổ chức lại đồngruộng; đẩy mạnh thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng