PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH, CHO VAY NGẮN HẠN, ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG, DOANH NGHIỆP, TẠI NGÂN HÀNG TMCP, ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ,VIỆT NAM,CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN
Trang 1-BÁO CÁO THỰC TẬP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN
Sinh viên thực hiện: ĐINH THỊ KIỀU NI Lớp: DH30NH02
Niên khoá: 2014-2018 Giảng viên hướng dẫn: TS PHAN DIÊN VỸ
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng báo cáo thực tập này là kết quả nghiên cứu của bản thân
em dưới sự hỗ trợ của giảng viên hướng dẫn là TS Phan Diên Vỹ Các số liệu trong báo cáo này là trung thực và các trích dẫn được thực hiện đầy đủ theo quy định, nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo thực tập của mình.
Tác giả
Đinh Thị Kiều Ni
Trang 3
Đánh giá mức độ hoàn thành quá trình thực tập và nội dung báo cáo thực tập của sinh viên
Xuất sắc
Tốt
Khá
Đáp ứng yêu cầu
Không đáp ứng yêu cầu
Tp Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2017 XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……
Điểm:
Giảng viên chấm 1 (Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên chấm 2 (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5triển Việt Nam
CN ĐSG Chi nhánh Đông Sài Gòn
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
BảngBảng 1.1 Kết qủa hoạt động kinh doanh 7Bảng 2.1 Dư nợ và tăng trưởng dư nợ cho vay ngắn hạn KHDN 12Bảng 2.1 Tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn 13Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng 14Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn vay 15Bảng 2.5 Tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn 16Bảng 2.6 Hệ số thu nợ cho vay ngắn hạn KHDN 17
Biểu đồBiểu đồ 2.1 Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng 12Biểu đồ 2.2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu nhóm nợ 15
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức các phòng ban 4
Sơ đồ 2.1 Quy trình cho vay ngắn hạn 9
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ 1
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN 1
Trang 71.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV ĐÔNG SÀI GÒN
TỪ 2014 – 2016 7
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI 8
2.1 GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHDN TẠI BIDV ĐÔNG SÀI GÒN 8
2.1.1 Khái niệm cho vay ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp 8
2.1.2 Đặc điểm cho vay ngắn hạn 8
2.1.3 Quy trình cho vay ngắn hạn 9
2.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHDN 11
2.2.1 Quy mô cho vay và tốc độ tăng trưởng quy mô dư nợ cho vay ngắn hạn KHDN 11 2.2.2 Tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn KHDN 13
2.2.3 Cơ cấu dư nợ cho vay 13
2.2.4 Chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn đối với KHDN 16
2.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN KHDN 17
2.3.1 Những kết quả đạt được 17
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế 18
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHDN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN 20
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN KHDN TẠI BIDV ĐÔNG SÀI GÒN 20
3.2 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP 20
3.2.1 Đối với BIDV 20
3.2.2 Đối với BIDV Đông Sài Gòn 21
Trang 8Nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển, không ngừng tiến hành nhữngchương trình đổi mới để có thể hoà nhập với xu thế phát triển của thế giới Các doanhnghiệp cũng như các tổ chức kinh tế cũng tham gia vào quá trình đổi mới này để gópphần đưa nền kinh tế nước ta đi lên nhanh chóng Và để thực hiện được điều đó thìvốn là nhu cầu rất cần thiết để các doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh,đầu tư các dự án Và thế là hàng loạt các ngân hàng đã ra đời để đáp ứng nhu cầu vốnnày, nổi bật là hoạt động cho vay ngắn hạn Để bắt kịp với xu hướng phát triển này thìNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) trong thời gian qua đã đẩymạnh hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp Hoạt động này đã mang lạinhiều kết quả khả quan nhưng cũng đã để lộ ra nhiều khó khan, hạn chế mà đòi hỏingân hàng phải nổ lực giải quyết để phát triển và tăng tính cạnh tranh trên thị trường Qua quá trình thực tập tại BIDV - chi nhánh Đông Sài Gòn, sau khi nghiên cứu
và tìm hiểu thực tế hoạt động tại ngân hàng em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn”.
Nội dung báo cáo gồm 3 chương chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chinhánh Đông Sài Gòn
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanhnghiệp (KHDN) tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánhĐông Sài Gòn
Chương 3: Đánh giá chung và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạtđộng cho vay ngắn hạn đối với KHDN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam – Chi nhánh Đông Sài Gòn
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN BIDV ĐÔNG SÀI GÒN
Thông tin về BIDV Đông Sài Gòn
Tên: Ngân hàng TMCP Đầu tư phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài GònTên gọi tắt: BIDV Đông Sài Gòn
Địa chỉ: Số 33 Nguyễn Văn Bá, Phường Bình Thọ, Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, BIDV đã góp phần vào việc khôi phục,phục hồi kinh tế sau chiến tranh, thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1957-1965),thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNHX, chống chiến tranh phá hoại củagiặc Mỹ ở miền Bắc, đấu tranh thống nhất đất nước (1965-1975), xây dựng và pháttriển kinh tế đất nước (1975-1989) và thực hiện công cuộc đổi mới hoạt động ngânhàng phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước (1990 đến nay) Dù ở bất cứ đâu,
Trang 10Báo Cáo Thực Tập
trong bất cứ hoàn cảnh nào các thế hệ cán bộ nhân viên BIDV cũng hoàn thành tốtnhiệm vụ của mình – là người lính xung kích của Đảng trên mặt trận tài chính tiền tệ,phục vụ đầu tư phát triển đất nước…
Văn hoá doanh nghiệp là tài sản quý báu của BIDV do các thế hệ cán bộ, nhânviên xây dựng, gìn giữ và bồi đắp từ hơn 5 thập kỷ nay với các nguyên tắc ứng xử làkim chỉ nam cho hoạt động
BIDV đã có những đóng góp tích cực hiệu quả với sự phát triển tiến bộ chungcủa cộng đồng
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh gồm ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tưtài chính
BDV có hơn 24.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính đượcđào tạo bài bản, có kinh nghiệm được tích luỹ và chuyển giao trong hơn nữa thế kỷBIDV luôn đem đến cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chấtlượng cao, tiện ích nhất và chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đã cungcấp
Luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị điềuhành và phát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến
BIDV có 180 chi nhánh và trên 798 điểm mạng lưới, 1.822 ATM, 15.692 POStại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc
BIDV là ngân hàng trong Top 30 ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất tại khuvực Đông Nam Á, trong 1.000 ngân hàng tốt nhất thế giới do Tạp chí The Banker bìnhchọn
Ngày 01/01/2005: Chi nhánh Đông Sài Gòn chính thức thành lập và đi vào hoạtđộng với tên gọi Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh ThủĐức
Ngày 07/12/2007, Chủ tịch HĐQT BIDV đã ký các quyết định đổi tên Chi nhánhThủ Đức thành Chi nhánh Đông Sài Gòn (hay còn được gọi là BIDV Đông Sài Gòn)
Đinh Th Ki u Niị Kiều Ni ều Ni Trang 2
Trang 11Kể từ khi thành lập, BIDV Đông Sài Gòn đã hoạt động hiệu quả và luôn nhậnđược sự tin tưởng và tín nhiệm của khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ đặc biệt làcác sản phẩm về nghiệp vụ tín dụng BIDV Đông Sài Gòn đã đóng góp không nhỏ vào
sự tăng trưởng của BIDV Hiện nay, tất cả các sản phẩm trên toàn hệ thống BIDV đềuđược áp dụng tại BIDV Đông Sài Gòn: Huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trunghạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân; Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đốivới các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng;Bảo lãnh: bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh phát hành;
Cụ thể các sản phẩm - dịch vụ như sau:
Đối với khách hàng cá nhân: Tiền gửi tiết kiệm (tiền gửi tích luỹ, tiền gửithanh toán thông thường, tiền gửi có kỳ hạn online cá nhân, tiền gửi vốnđầu tư trực tiếp vào Việt Nam, tiền gửi kinh doanh chứng khoán, tiền gửitích luỹ kiều hối, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi vốn đầu tư trựctiếp ra nước ngoài), Tín dụng cá nhân (cho vay hỗ trợ chi phí du học, chovay chứng minh tài chính, cho vay cầm cố giấy tờ có giá/thẻ tiết kiệm,sản phẩm thấu chi không có tài sản bảo đảm, cho vay nhu cầu nhà ở, chovay mua ô tô, cho vay hoạt động sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùngbảo đảm bằng bất động sản hoặc không có tài sản bảo đảm…)
Đối với khách hàng doanh nghiệp: Tiền gửi (tiền gửi thanh toán, tiền gửi
có kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn online doanh nghiệp, tiền gửi như ý, tiềngửi ký quỹ, tiền gửi chuyên dùng, giấy tờ có giá), Tín dụng bảo lãnh (chovay ngắn hạn thông thường, cho vay trung dài hạn thông thường, tài trợchuỗi cung ứng thuỷ sản, thấu chi doanh nghiệp, chiết khấu giấy tờ cógiá, cho vay đầu tư dự án, cho vay đầu tư tài sản cố định gián tiếp, tài trợdoanh nghiệp theo ngành, các loại hình bảo lãnh), tài trợ xuất nhập khẩu ( tài trợ xuất khẩu, tài trợ nhập khẩu)
1.2 CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC NHÂN SỰ
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức các phòng ban
Trang 12Báo Cáo Thực Tập
(Nguồn: Phòng hành chính)Chức năng, nhiệm vụ của phòng ban:
Ban giám đốc: Phụ trách theo dõi một cách toàn diện hoạt động của Chi nhánh
từ khâu tìm kiếm khách hàng, thẩm định đến quyết định cấp tín dụng, quản lý
khách hàng, quản lý dòng tiền,…kiểm soát rủi ro trong suốt quá trình cấp tín
dụng, giám sát khách hàng, ký kết hợp đồng cấp tín dụng
Phòng quản lý rủi ro: Thực hiện công tác quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín
dụng, rủi ro tác nghiệp, công tác phòng chống rửa tiền, công tác quản lý hệ
thống chất lượng ISO, công tác kiểm tra nội bộ
Phòng quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay,
boả lãnh đối với khách hàng theo quy định của BIDV Thực hiện tính toán trích
lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của phòng khách hàng, gửi kết
quả cho phòng quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cho cấp có thẩm quyền
quyết định Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng,
tuân thủ đúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện
Giám sát khách hàng tuân thủ đúng các điều kiện của hợp đồng tín dụng Thực
hiện quản lý thông tin khách hàng, mẫu dấu, chữ ký khách hàng và các tác
nghiệp liên quan theo quy trình nghiệp vụ về quản lý thông tin khách hàng
Đinh Th Ki u Niị Kiều Ni ều Ni Trang 4
Ban giám đốc
Ban giám đốc
Khối Tác nghiệp
Phòng Quản trị tín dụng
Phòng Quản trị tín dụng
Các Phòng giao dịch khách hàng
Các Phòng giao dịch khách hàngPhòng Quản
lý và dịch vụ kho quỹ
Phòng Quản
lý và dịch vụ kho quỹ
Khối Trực thuộc
Phòng Giao dịchPhòng Giao dịch
Trang 13 Phòng giao dịch khách hàng doanh nghiệp: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao
dịch với khách hàng Thực hiện giao dịch nhận tiền gửi, chuyển tiền bằng ngoại
tệ và nội tệ Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phátsinh theo quy định của Nhà nước và BIDV, báo cáo và xử lý kịp thời các giaodịch có dấu hiệu đáng nghi ngờ trong tình huống khẩn cấp Thực hiện công táchậu kiểm đối với toàn bộ hoạt động giao dịch hạch toán Chịu trách nhiệm vềkiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch Quản
lý, lưu trữ hồ sơ, thông tin, lập các báo cáo thống kê nghiệp vụ phục vụ quản lýđiều hành theo quy định
Phòng giao dịch khách hàng cá nhân: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch
với khách hàng, thực hiện công tác tiếp nhận, quản lý thẻ, thanh toán quaATM Thực hiện công tác liên quan đến hoạt động chứng khoán Thực hiệngiao dịch nhận tiền gửi, chuyển tiền, rút tiền, mua bán ngoại tệ Tiếp nhận cácthông tin phản hồi từ khách hàng
Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: Quản lý an toàn kho quỹ, kiểm đếm tiền
mặt, thực hiện ứng và thu chi tiền mặt Chịu trách nhiệm đề xuất tham mưu vớigiám đốc chi nhánh về các biện pháp điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và anninh tiền tệ, phát triển các dịch vụ về kho quỹ, thực hiện các quy chế và quytrình quản lý kho quỹ Tổ chức thực hiện nộp rút tiền mặt tại ngân hàng nhànước và các đơn vị liên quan, tổ chức việc tiếp quỹ và thu gom tiền tại các đơn
vị trực thuộc, ATM Theo dõi tổng hợp và lập các báo cáo tiền tệ, an toàn khoquỹ theo quy định…
Phòng quản lý nội bộ: quản lý thực hiện công tác hạch toán chi tiết, kế toán
tổng hợp, kiểm soát số liệu kế toán tổng hợp theo quy định, quản lý giám sát tàichính, quản lý thông tin và lập báo cáo Thực hiện công tác hạch toán kế toán,lập và phân tích các báo cáo tài chính của chi nhánh, kế toán chi tiêu nội bộ(mua sắm tài sản cố định, công cụ lao động) Thực hiện công tác bảo mật thôngtin đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin của chi nhánh góp phần bảo vệ anninh chung của toàn hệ thống, tham mưu đề xuất với giám đốc các vấn đề vềứng dụng công nghệ thông tin tại chi nhánh Nhiệm vụ tổ chức nhân sự là đầu
Trang 14Báo Cáo Thực Tập
mối tham mưu đề xuất giúp việc giám đốc về triển khai thực hiện các công tác
tổ chức nhân sự và phát triển nguồn nhân lực tại chi nhánh
Phòng quan hệ khách hàng cá nhân: Thực hiện công tác tiếp thị và phát triển
khách hàng Bán các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ, thực hiện công táctín dụng cá nhân, bán sản phẩm và dịch vụ thẻ, phát triển dịch vụ chứngkhoán…
Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp (đang thực tập): là phòng thực hiện
giao dịch trực tiếp với khách hàng doanh nghiệp liên quan đến tín dụng, chủđộng tìm kiếm khách hàng để bán các sản phẩm tín dụng, quản lý các sản phẩmtín dụng, thẩm định tín dụng
Tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng (tham mưu đề xuất thực hiện các chínhsách kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng, thiết lập và duy trì các mối quan hệ…).Thực hiện nghiệp vụ tài trợ thương mại
Xem xét, kiểm tra hồ sơ cho vay, thực hiện đánh giá, xét duyệt hồ sơ, đồng thờiquản lý danh mục và thu hồi nợ, lưu trữ hồ sơ,…
Lập các báo cáo về hoạt động của phòng cho Giám đốc Chi nhánh
Đinh Th Ki u Niị Kiều Ni ều Ni Trang 6
Trang 151.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV ĐÔNG SÀI GÒN
TỪ 2014 – 2016
Bảng 1.2 Kết qủa hoạt động kinh doanh
(ĐVT: Tỷ đồng)Chỉ tiêu 20
14
2015
2016
2015/2014 2016/2015
Tuyệtđối
Tươn
g đối(%)
Tuyệtđối
Tươngđối(%)Tổng thu
nhập
613,7
788,67
857,38
175,40
128,51
68,71
108,71
Tổng chi
phí
570,06
611,19
667,09
41,13
107,22
55,90
109,15
Lợi nhuận 43,
21
177,48
190,29
134,27
410,74
12,81
107,22
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động của BIDV ĐSG từ 2014-2016)Cùng với sự nổ lực, cố gắng không ngừng của toàn bộ đội ngũ nhân viên trongnhững năm vừa qua thì BIDV Đông Sài Gòn đã đạt được nhiều kết quả tốt trong hoạtđộng kinh doanh Nhờ vào việc tăng lãi suất cho vay đối với khách hàng cá nhân vàkhách hàng doanh nghiệp mà lợi nhuận tăng từ 613,7 tỷ đồng (2014) lên 788,67 tỷđồng (2015) và lên 857,38 tỷ đồng (2016) Chi phí cũng tăng nhẹ qua các năm, cụ thểnăm 2014 là 570,06 tỷ đồng, năm 2015 là 611,19 tỷ đồng và năm 2016 là 667,09 tỷđồng Có sự gia tăng này là do hằng năm chi nhánh phải chi tiền để mua sắm các máymóc thiết bị để mở rộng quy mô giao dịch của chi nhánh Thu nhập tăng và chi phí
Trang 16Báo Cáo Thực Tập
tăng không đáng kể qua các năm nên lợi nhuận của chi nhánh cũng tăng lên, cụ thểtăng từ 43,21 tỷ đồng (2014) lên 190,29 tỷ đồng (2016) Điều này chứng tỏ nền tàichính của đất nước đã phát triển trở lại sau nhiều năm khó khăn
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI
2.1 GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHDN TẠI
BIDV ĐÔNG SÀI GÒN
2.1.1 Khái niệm cho vay ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp
Là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng, sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưuđộng phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
2.1.2 Đặc điểm cho vay ngắn hạn
Đối tượng cho vay: các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanhnhư chi phí mua nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, tiềnđiện/nước…
Phương thức cho vay: theo món, hạn mức
Loại tiền cho vay: VND, USD, ngoại tệ khác
Số tiền cho vay: theo thỏa thuận, phù hợp với nhu cầu khách hàng
Thời hạn cho vay: tối đa 12 tháng
Tài sản đảm bảo: có/không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứba
Tính thanh khoản của món vay: cao
Rủi ro: thấp
Lãi suất cho vay: Thực hiện Quyết định 1425/QĐ-NHNN ngày 7/7/2017 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước “về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằngđồng Việt Nam của tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoàiđối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực,ngành kinh tế theo quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngàyĐinh Th Ki u Niị Kiều Ni ều Ni Trang 8