DƯƠNG THỊ HOÀI GIANGNGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG BỆNH QUANH RĂNG VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TẠI PHƯỜNG YÊN SỞ, QUẬN HOÀNG MAI - HÀ NỘI LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP II... Những
Trang 1DƯƠNG THỊ HOÀI GIANG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG BỆNH QUANH RĂNG
VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TẠI PHƯỜNG YÊN SỞ, QUẬN HOÀNG MAI - HÀ NỘI
LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP II
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ (2)
WHO xác định NCT là những người từ 60 tuổi trở lên
Tỷ lệ NCT hiện nay ngày càng tăng:
Trên thế giới có 700 triệu NCT và ước tính đến năm 2020 có 1 tỷ người.
Việt Nam có 8 triệu NCT (~ 9% dân số) và cũng có xu hướng gia tăng
NCT ở nông thôn có nhiều hạn chế về KAP v ề CSSKRM.
Trang 4MỤC TIÊU
Sở - Hoàng Mai - Hà Nội.
CSSKRM
tuổi ở Yên Sở - Hoàng Mai - Hà-Nội
Trang 5TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Giải phẫu, tổ chức học của răng.
2 Giải phẫu tổ chức học của vùng quanh răng.
3 Đặc điểm sinh lý của răng và vùng QR ở NCT.
4 Đặc điểm bệnh sinh - bệnh lý học vùng QR ở NCT.
5 Những nghiên cứu về bệnh QR.
6 Những nghiên cứu K.A.P về CSSKRM của NCT.
Trang 6TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Giải phẫu, tổ chức học của
răng
răng, cổ răng và chân răng.
Trang 7TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2 Giải phẫu tổ chức học của vùng quanh răng
• Lợi: lợi tự do và lợi dính
Trang 8TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3 Đặc điểm sinh lý của răng và vùng QR ở NCT
3.1 Vùng quanh răng
• Lợi xơ hoá, co, mất tính đàn hồi làm hở chân răng
• Vai trò làm đệm của mô QR giảm.
• Xương ổ răng: Không có bồi đắp xương mới Tiêu xương ổ răng
• Thoái triển ở mạch máu thần kinh.
Trang 9TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3.2 Sinh lý răng NCT:
• Men răng: mòn mặt nhai.
• Ngà răng: cứng hơn, giòn, dễ vỡ.
• Tuỷ răng: buồng tuỷ hẹp điều trị tuỷ khó khăn.
• Xương răng: tăng độ dày, phì đại khó nhổ
Trang 10TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3.3 Các chức năng vùng miệng
• Chức năng nhai, nuốt: giảm, do:
Thoái triển về vận động của cơ và TK
Giảm trương lực hệ thống các cơ môi, má, lưỡi
Giảm khả năng phối hợp động tác.
• Tiết nước bọt giảm do: thoái triển nhu mô tuyến nước bọt.
• Phát âm ít thay đổi.
Trang 11TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4 Đặc điểm bệnh sinh - bệnh lý học vùng QR ở NCT
4.1 Đặc điểm bệnh sinh học
• Vi khuẩn - Mảng bám, sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể.
• Các yếu tố tại chỗ: hàn, phục hình sai, răng sâu,
• Toàn thân: bệnh mãn tính (đái đường, tim mạch, )
• Thói quen xấu: VSRM kém, hút thuốc, ăn trầu,
Trang 12TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4.2 Đặc điểm bệnh lý học
• Viêm lợi: khó chịu, đau, chảy máu, loét loét, hoại tử.
• Viêm QR: viêm lợi, túi lợi sâu, tiêu xương ổ răng răng lung lay, mất răng.
Bệnh tiến triển chậm (có thể do đáp ứng miễn dịch giảm).
Bệnh thường tăng nặng, mất răng vì khó hồi phục do thoái triển và có nhiều bệnh toàn thân và thói quen xấu.
Trang 13TỔNG QUAN TÀI LIỆU
5 Những nghiên cứu về bệnh QR trên thế giới và ở VN
• Tỷ lệ mắc bệnh cao: có nơi chiếm 90% dân số.
+ Theo điều tra SKRM thế giới thấy tỷ lệ người có vùng QR lành lặn:
Ở châu Á: 3%; châu Âu: 4,5%; châu Úc: 11%; Đông Nam Á: 6% + Ở VN: điều tra SKRM (2001) có 96,7% người mắc bệnh
• Tỷ lệ mắc bệnh tăng dần theo tuổi.
+ Điều tra SKRM (2001): tỷ lệ bệnh ở lứa tuổi 18 = 16,7%; 18 – 34
Trang 14TỔNG QUAN TÀI LIỆU
6 Nghiên cứu KAP về CSSKRM ở NCT
• Hiểu biết hạn chế: Nguyễn Văn Việt ở HN cho kết quả điều tra 90%/556 người không biết (hoặc ít) về SKRM.
• Ít quan tâm đến SKRM:
+ Ở VN (2001): 54,6% người > 45 tuổi không bao giờ đi khám RM.
+ Ở Anh: 22% NCT 1 – 5 năm không đi khám RM
26% NCT 6 – 20 năm không đi khám RM
• Thực hành CSSKRM kém: tỷ lệ chải răng thấp so với những nhóm tuổi khác: 18 - 34 tuổi = 98,4%; 35 - 44 tuổi = 86,7%; > 45 tuổi = 80%.
Trang 15TỔNG QUAN TÀI LIỆU
7 Nhu cầu điều trị bệnh QR ở NCT
• Ở mức cao:
+ Thái Lan: 99% trong đó 58% phải điều trị túi lợi nông
11% phải điều trị túi lợi sâu
+ Trung Quốc (1990) phải điêu trị viêm lợi 99%
(1996) phải điêu trị viêm lợi 63%
+ Mỹ (1989) có 29% người từ 19 – 44 tuổi
50% người > 45 tuổi bị viêm QR
+ VN (1992) Nguyễn Văn Cát và CS: 181 người từ 44 – 64 tuổi không có ai có mô
QR lành lặn.
Trang 16TỔNG QUAN TÀI LIỆU
8 Những chỉ số ứng dụng trong nghiên cứu
• Chỉ số nhu cầu điều trị QR của cộng đồng CPITN (Community Periodontal Index of Treament Needs) do Ainamo và CS giới thiệu năm 1983.
Trang 17ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
2 Phương pháp nghiên cứu
3 Địa điểm nghiên cứu
4 Thời gian
5 Đạo đức trong nghiên cứu
Trang 18ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu:
1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:
• Người từ 60 tuổi trở lên ở địa điểm điều tra, có khả năng và đồng ý tham gia vào nghiên cứu.
1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
• Người < 60 tuổi
• Người 60 tuổi nhưng không có khả năng, không đồng ý tham gia vào nghiên cứu Người sinh sống tạm thời ở địa điểm điều tra.
Trang 192 Phương pháp nghiên cứu:
2.1 Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang
2.2 Cỡ mẫu: theo công thức :
d: độ chính xác mong muốn của p (d = 5%)
Trang 202.3 Cách chọn mẫu :
Bước 1: Lập danh sách các tổ trong phường, lựa chọn một tổ bằng phương pháp ngẫu nhiên.
Bước 2: chọn đối tượng nghiên cứu
Lập danh sách người từ 60 tuổi trở lên tại tổ lựa chọn
NCT đầu tiên được lựa chọn theo PP ngẫu nhiên đơn
Các ĐTNC còn lại: chọn theo PP ngẫu nhiên hệ thống
(khoảng cách mẫu = TS NCT = 300 người)
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 212.4 Kỹ thuật thu thập thông tin
• Thăm khám lâm sàng từng đối tượng: theo phiếu
khám (phụ lục kèm theo)
• Phỏng vấn trực tiếp: theo phiếu điều tra (phụ lục
kèm theo)
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 22
Trang 232.6 Phân tích và xử lý số liệu
Nhập số liệu, xử lý số liệu bằng phần mềm Epi-info 6.04.
Sử dụng test 2 để so sánh hai tỷ lệ
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 243 Địa điểm nghiên cứu:
Phường Yên Sở- Quận Hoàng Mai-Hà Nội
4 Thời gian: Từ tháng 01/2009 đến tháng 10/2009
5 Đạo đức trong nghiên cứu:
• NCT tham gia nghiên cứu đều được giải thích và đồng ý.
• Không có thử nghiệm y học nào được áp dụng trong điều tra.
• Được sự đồng ý, phê duyệt của các cấp lãnh đạo có liên quan.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 26Trong số 303 người thuộc đối tượng nghiên cứu có:
• 129 người ở nhóm tuổi 60 - 69 chiếm 42,6%
3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Phân bố mẫu theo tuổi
Trang 27Phân bố mẫu theo giới
• Có 90 người là nam giới chiếm 29,7%;
• Có 213 người là nữ giới chiếm 70,3%
Trang 28Phân bố mẫu theo nghề nghiệp trước khi về hưu
• Nghề nghiệp trước khi nghỉ hưu chủ yếu là nông dân (81,2%).
• Một số là công nhân (6,9%), viên chức (7,9%), các thành phần nghề
Trang 29Phân bố mẫu theo trình độ học vấn
• Đa số mới học qua cấp 1 (56,4%).
Trang 30Đặc điểm bệnh nội khoa ở người cao tuổi
• Tỷ lệ người có bệnh nội khoa 38,6%
• Bệnh tim mạch: 12,9%
Trang 313.2 Tình trạng bệnh QR ở người cao tuổi phường Yên Sở
Phân bố tỷ lệ người có CPI cao nhất theo tuổi
Trang 32Phân bố tỷ lệ người có CPI cao nhất theo giới
• Ở nam giới có tỷ lệ mắc bệnh QR cao hơn và mức độ bệnh nặng hơn
Trang 33Phân bố tỷ lệ người có CPI cao nhất theo nghề nghiệp
Trang 34Phân bố tỷ lệ người có CPI cao nhất theo học vấn
• Người có trình độ học vấn thấp có tỷ lệ bệnh QR thấp hơn nhưng mức độ bệnh
Trang 35Phân bố tỷ lệ người có CPI cao nhất theo bệnh nội khoa
Trang 36So với chỉ số CPI ở nghiên cứu của một số tác giả trong nước
TT Tác giả Khu vực CPI 0 CPI 1 CPI 2 CPI 3 CPI 4
CPI 0 cao hơn so với Trần Văn Trường và thấp hơn so với Trần Thanh Sơn
CPI 3 + CPI 4 thấp hơn so v ới Trần Văn Trường và cao hơn Trần Thanh Sơn
Trang 37 Tình trạng bệnh quanh răng theo số trung bình vùng lục phân và CPI
Phân bố số trung bình vùng lục phân CPI theo tuổi
CPI Tuổi
0 (vùng) (vùng)1 (vùng)2 (vùng)3 (vùng)4 (vùng) X Số người (n)
1,18 5,06
1,77 4,13
1,52
Trang 38Phân bố số trung bình vùng lục phân CPI theo giới
CPI Giới
0 (vùng) (vùng)1 (vùng)2 (vùng)3 (vùng)4 (vùng) X Số người (n)
2,17 5,25
2,32 5,31
1,52 4,53
Trang 39Số trung bình vùng lục phân theo CPI liên quan với nghề nghiệp
CPI Nghề
nghiệp
0 (vùng) (vùng)1 (vùng)2 (vùng)3 (vùng)4 (vùng) X Số người (n)
2,4 4,82
1,81 4,52
1,0 5,37
Trang 40Phân bố số trung bình vùng lục phân CPI theo học vấn
CPI Học vấn
0 (vùng) (vùng)1 (vùng)2 (vùng)3 (vùng)4 (vùng) X Số người (n)
2,83 5,24
2,34 5,23
1,42 5,39
1,66 5,39
Trang 41Tỷ lệ người có từ 3 vùng lục phân lành mạnh trở lên
Trang 42So với nghiên cứu của một số tác giả khác
TT Tác giả Đối tượng CPI 0 CPI 1 CPI 2 CPI 3 CPI 4 X
2 Bắc (2008) [3]Nguyễn Hoài CN Bãi Bằng45 - 60 tuổi 2,16 3,25 0,59 0,0 0,0
3 Liên (2007) [ ]Lương T Kim 35 - 44 tuổiĐông Anh 1,25 2,0 1,95 0,58 0,1 0,12
CPI 0 thấp hơn, CPI 3 + CPI 4 cao hơn so với kết quả của các tác giả trên
Trang 433.3 Kiến thức- thái độ - thực hành CSSKRM ở người cao tuổi
Kiến thức - hiểu biết và sự liên quan với bệnh quanh răng
Trang 44Thực hành về vệ sinh răng miệng
Người bị VQR
Trang 45Thực hành về chăm sóc sức khoẻ răng miệng bằng y tế
Cần khám định kỳ (p =
0,038)
Đồng ý 202 66,7 6 3,0 196 97,0Không đồng ý 101 33,3 0 0,0 101 100Tổng 303 100 6 2,0 297 98,0
Trang 46So với nghiên cứu của một số tác giả Việt Nam
TT0 Tác giả Đối tượng
Thời gian khám lần cuối
< 12 tháng 2 - 5 năm > 5 năm bao giờKhông
1 Trần Văn Trường (2001) [30] 45 tuổi
3 Lương T Kim Liên (2007) [ ] 35 - 44 tuổiĐông Anh 44,7% 7,3% 47,8%
4 Dương T Hoài Giang (2009) 60 tuổi
Yên Sở - HN 13,5% 36,0% 21,8%
Trang 47So với nghiên cứu của một số tác giả nước ngoài
• Smith và CS (1980) tại Anh: 26% chưa đi khám từ 5 năm.
• Rademakers (2008) tại Hà Lan:
• Schwarz và Lo (1994) tại Hồng Kông
Trang 48Một số thói quen sinh hoạt và sự liên quan với VQR ở người cao tuổi
Người không bị VQR Người bịVQR
Số người Tỷ lệ (%) ngườiSố Tỷ lệ (%)
Ăn hoa quả
Trang 493.4 Nhu cầu điều trị bệnh quanh răng ở người cao tuổi (TN)
Phân bố nhu cầu điều trị bệnh quanh răng theo tuổi
Trang 50Phân bố nhu cầu điều trị bệnh quanh răng theo giới
Trang 51Phân bố nhu cầu điều trị bệnh quanh răng theo nghề nghiệp
Nghề nghiệp
Nông dân 5 2,0 241 98,0 178 72,3 132 53,6 246 81,2 Công nhân 0 0,0 21 100,0 9 42,9 7 33,3 21 6,9 Viên chức 1 4,2 23 95,8 15 62,5 9 37,5 24 7,9 Doanh nghiệp 0 0,0 1 100,0 1 100,0 1 100,0 1 0,3 Buôn bán 0 0,0 2 100,0 1 50,0 1 50,0 2 0,7 Nội trợ 0 0,0 8 100,0 7 87,5 4 50,0 8 2,6
Tổng 6 2,0 297 98,0 212 70,0 155 51,1 303 100
Trang 52Phân bố nhu cầu điều trị bệnh quanh răng theo học vấn
Trang 53KẾT LUẬN
1 Tình trạng bệnh QR của người cao tuổi
• Tỷ lệ người có bệnh QR cao: 98,0%
• Trong đó CPI 3 + CPI 4 là 46,2%
• Ở tuổi càng cao, người có học vấn thấp, người ở nông thôn và người có bệnh nội khoa thì tỷ lệ bệnh QR, mức
độ bệnh TB và nặng cao hơn.
• TB có 4,53 vùng lục phân bị bệnh QR/ 1 người Trong đó
có 1,52 vùng phục phân có CPI 3 + CPI 4.
Trang 553 Nhu cầu điều trị
• 98% cần được giáo dục nha khoa, hướng dẫn
VSRM.
• 70% cần được lấy cao răng.
• 51,1% điều trị phức hợp.
• Người cao tuổi, học vấn thấp, ở nông thôn, người
có bệnh nội khoa thì có nhu cầu điều trị bệnh QR
KẾT LUẬN
Trang 56 Tăng cường công tác giáo dục nha khoa.
Tăng cường phúc lợi xã hội, bảo hiểm y tế.
Tăng cường các loại hình dịch vụ CSSKRM
KIẾN NGHỊ
Trang 57MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Trang 61Xin Chân Thành Cảm Ơn !