1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương “cân bằng và chuyển động của vật rắn” SGK vật lý 10 theo hướng phát triển năng lực thực nghiệm cho học sinh

108 179 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA VẬT LÝ VƯƠNG THỊ HUYỀN THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG “CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN” SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ 10 THEO HƯỚNG P

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA VẬT LÝ

VƯƠNG THỊ HUYỀN

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG “CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN” SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ 10 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC

NGHIỆM CHO HỌC SINH

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA VẬT LÝ

VƯƠNG THỊ HUYỀN

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG “CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN” SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ 10 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC

NGHIỆM CHO HỌC SINH

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn khoa học TH.S LÊ THỊ XUYẾN

HÀ NỘI, 2018

Trang 3

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Trung học Phổ thôngNam Sách, các thầy cô giáo chủ nhiệm và bộ môn cùng toàn thể tập thể lớp

10 A5 đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thựcnghiệm sư phạm

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và các bạnsinh viên K40B Sư phạm Vật lý đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình họctập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn

Tác giảVương Thị Huyền

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình

Người cam đoan

Vương Thị Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Giả thuyết khoa học của đề tài 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3

6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 3

7 Dự kiến đóng góp của đề tài 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆP CỦA HỌC SINH 5

1.1 Năng lực thực nghiệm của học sinh trong dạy học Vật lí 5

1.1.1 Khái niệm năng lực 5

1.1.2 Khái niệm năng lực thực nghiệm 5

1.1.3 Cấu trúc của năng lực thực nghiệm 6

1.1.4 Biện pháp phát triển năng lực thực nghiệm 9

1.2 Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 17

1.2.1 Khái niệm dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 17

1.2.2 Các giai đoạn của tiến trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 18

1.2.3 Cơ hội phát triển năng lực thực nghiệm trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 20

1.3.2 Phương pháp điều tra 23

1.3.3 Kết quả điều tra 24

1.4 Kết luận chương 1 27

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG “CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN” SGK VẬT LÍ 10 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 28

Trang 6

2.1.2 Mục tiêu dạy học của chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” –

SGK Vật lí 10 29

2.2 Tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” SGK Vật lí 10 30

2.2.1 Tiến trình dạy học bài 17: CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ CỦA BA LỰC KHÔNG SONG SONG 30

2.2.1.1 Mục tiêu 30

2.2.1.2 Chuẩn bị 30

2.2.1.3 Sơ đồ logic tiến trình dạy học 30

2.2.1.4 Tiến trình dạy học 34

2.2.2 Tiến trình dạy học bài 18: CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH MOMEN LỰC 45

2.2.2.1 Mục tiêu 45

2.2.2.2 Chuẩn bị 45

2.2.2.3 Sơ đồ tiến trình dạy học 46

2.2.2.4 Tiến trình dạy học 50

2.3 Kết luận chương 2 56

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 57

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 57

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 57

3.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 57

3.4 Dự kiến thực nghiệm sư phạm 57

3.5 Kết luận chương 3 58

KẾT LUẬN CHUNG 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC

Trang 8

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các thành tố của NLTN 8Bảng 1.2: Các tiêu chí và mức độ đánh giá của thành tố năng lực xác định vấn

đề nghiên cứu và đưa ra dự đoán, giả thuyết 13Bảng 1.3: Các tiêu chí và mức độ đánh giá của các thành tố năng lực thiết kếphương án TN 14Bảng 1.4: Các chỉ tiêu và mức độ đánh giá của thành tố năng lực tiến hànhTN 15Bảng 1.5: Các tiêu chí và mức độ đánh giá của thành tố năng lực xử lí, phântích và trình bày kết quả, rút ra kết luận 16

Trang 10

1 Lí do chọn đề tài

MỞ ĐẦU

Trang 11

Chúng ta đang sống trong thế kỷ thứ XXI, thế kỷ mà tri thức con ngườiđược coi là yếu tố quyết định và quan trọng trong sự phát triển của xã hội Đểđáp ứng được sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của xã hội thì nguồn lực conngười được xem là yếu tố quyết định và chủ chốt, điều này đã đặt ra chongành giáo dục là phải đào tạo ra những con người mới có đủ phẩm chất vànăng lực; năng động và sáng tạo đáp ứng được với trình độ phát triển của xãhội.

Do vậy, mục tiêu của giáo dục phổ thông hướng tới là dạy học phảiphát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo cho học sinh Điềunày đã được khẳng định trong điều 28.2 Luật giáo dục: “Phương pháp giáodục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo cho họcsinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phươngpháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiếnthức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tậpcho học sinh…” [8]

Tuy nhiên, thực trạng dạy học Vật lí ở các trường THPT hiện nay cònmang nặng tính chất truyền thống, giáo viên chỉ chú trọng giảng giải, truyềnthụ kiến thức một chiều, minh họa và thông báo kiến thức có sẵn; còn họcsinh chỉ tiếp thu kiến thức một cách thụ động, vẫn chưa chú trọng khai tháccác phương tiện dạy học và thí nghiệm trong dạy học

Đối với môn Vật lí nói riêng, là môn học đòi hỏi học sinh không chỉhiểu bản chất, nội dung của các định luật, hiện tượng… mà cần phải biết vậndụng kiến thức này vào thực tiễn Trong chương trình Vật lí phổ thông, nhiềukhái niệm Vật lí và hầu hết các định luật được hình thành bằng con đườngthực nghiệm Thông qua thực nghiệm, chúng ta xây dựng được những biểu

Trang 12

tượng cụ thể về sự vật và hiện tượng mà không một lời lẽ nào có thể mô tảđầy đủ được Khi xây dựng các kiến thức bằng con đường thực nghiệm thìhọc sinh sẽ có thời gian suy ngẫm, liên hệ kiến thức với thực tế nhiều hơn, đadạng hơn, rèn luyện được năng lực sáng tạo, năng lực thực nghiệm,… Liênquan đến phát triển năng lực thực nghiệm đã có rất nhiều công trình nghiêncứu phát triển năng lực thực nghiệm của học sinh như: tác giả Đinh Anh Tuấn[4] đã đề xuất và sử dụng được các biện pháp bồi dưỡng năng lực thựcnghiệm, các quy trình bồi dưỡng năng lực thực nghiệm trong dạy học chương

“Cảm ứng điện từ” Vật lí 11, tác giả Chu Đình Đức [3] đã xây dựng và sửdụng hệ thống bài tập thí nghiệm Quang hình Vật lí 11 trong quá trình dạyhọc để bồi dưỡng năng lực thực nghiệm cho học sinh,…nhưng chưa có nhiềucông trình nghiên cứu phát triển năng lực thực nghiệm qua việc thiết kế tiếntrình dạy học chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” SGK Vật lí 10

Các kiến thức chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” SGKVật lí 10 đóng vai trò quan trọng trong chương trình Vật lí ở THPT và cónhiều nội dung phù hợp cho việc thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thứcnhằm phát triển năng lực thực nghiệm của học sinh

Xuất phát từ những vấn đề trên, với mong muốn đóng góp một phầnnhỏ của mình vào phát triển năng lực thực nghiệm của học sinh, tôi chọn đềtài: “Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Cân bằng vàchuyển động của vật rắn” SGK Vật lý 10 theo hướng phát triển năng lực thựcnghiệm cho học sinh”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Cân bằng vàchuyển động của vật rắn” SGK Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực thựcnghiệm của học sinh

3 Giả thuyết khoa học của đề tài

Trang 13

Nếu thiết kế được tiến trình dạy một số kiến thức chương “Cân bằng vàchuyển động của vật rắn” SGK Vật lí 10 theo dạy học phát hiện và giải quyếtvấn đề thì có thể phát triển được năng lực thực nghiệm của học sinh.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Năng lực thực nghiệm của học sinh trong hoạt động dạy và họcchương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” SGK Vật lí 10 THPT

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về năng lực, năng lực thực nghiệm, phát triểnnăng lực thực nghiệm, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Điều tra cơ sở thực tiễn

- Phân tích mục tiêu dạy học, cấu trúc và nội dung của chương “Cân bằng vàchuyển động của vật rắn” SGK Vật lí 10

- Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Cân bằng và chuyểnđộng của vật rắn” SGK Vật lí 10 theo dạy học phát hiện và giải quyết vấn đềnhằm phát triển năng lực thực nghiệm của HS

- Dự kiến thực nghiệm sư phạm để để kiểm chứng, đánh giá và hoàn thành tiếntrình đã soạn

6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

- Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp chuyên gia

7 Dự kiến đóng góp của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về năng lực, năng lực thực nghiệm, phát triển nănglực thực nghiệm, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Cân bằng và chuyểnđộng của vật rắn” SGK Vật lí 10 theo dạy học phát hiện và giải quyết vấn đềnhằm phát triển năng lực thực nghiệm của HS

Trang 14

8 Cấu trúc của khóa luận

Ngoài phần mục lục, phần mở đầu, phần kết luận và phần phụ lục, nộidung của khóa luận gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thiết kế tiến trình dạy học Vật lítheo hướng phát triển năng lực thực nghiệm của học sinh

- Chương 2: Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Cân bằng vàchuyển động của vật rắn” SGK Vật lí 10 theo hướng phát triển năng lực thựcnghiệm của học sinh trung học phổ thông

- Chương 3: Dự kiến thực nghiệm sư phạm

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT

TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆP CỦA HỌC SINH

1.1 Năng lực thực nghiệm của học sinh trong dạy học Vật lí

1.1.1 Khái niệm năng lực

Theo OECD đã xác định: “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứngcác yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối

Theo chương trình phổ thông tổng thể (2017): “Năng lực làthuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quátrình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp cáckiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềmtin, ý chí,… thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kếtquả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.” [1]

Theo từ điển Giáo dục học (Bùi Hiền, 2013): “Năng lực là khảnăng được hình thành hoặc phát triển cho phép một con người đạtthành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp” [2]

Khái niệm năng lực được hiểu theo nhiều cách khác nhau songchúng đều chỉ ra được năng lực thể hiện qua hành động, đánh giá nănglực qua quá trình và kết quả thực hiện hoạt động Do đó, trong khóaluận này, tôi đưa ra khái niệm về năng lực như sau: Năng lực là khảnăng thực hiện thành công hoạt động khi giải quyết vấn đề trong mộtbối cảnh nhất định nhờ vận dụng hệ thống kiến thức, kĩ năng, tháiđộ và các thuộc tính cá nhân khác Năng lực của cá nhân được đánhgiá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyếtvấn đề của thực tiễn

1.1.2 Khái niệm năng lực thực nghiệm

Trang 16

Theo Từ điển Giáo dục học (Bùi Hiền, 2013): “Thực nghiệm là phươngpháp nghiên cứu khoa học nhằm theo dõi, quan sát, kiểm tra, đánh giá kết quảthu được theo giả thuyết đã nêu bằng cách tạo ra những điều kiện nhất địnhcho sự vật, hiện tượng được đưa vào thử.”[2].

Trong Từ điển Tiếng Việt khái niệm thực nghiệm được định nghĩa là:

“Thực nghiệm là tạo ra những biến đổi nào đó ở sự vật quan sát nhằm nghiêncứu những hiện tượng nhất định, kiểm tra một ý kiến hoặc gợi ra những ýkiến mới.” [5]

Như vậy, các năng lực khác nhau sẽ có cơ hội thể hiện qua các hoạtđộng khác nhau, ví dụ: năng lực ngôn ngữ thể hiện qua hoạt động giao tiếp,NLTN được thể hiện qua các hoạt động thực nghiệm Vì vậy, trong đề tàinày, tôi đưa ra định nghĩa NLTN như sau: NLTN là khả năng thực hiện thànhcông hoạt động thực nghiệm (đề xuất phương án TN khả thi, tiến hành TN,chế tạo các dụng cụ TN ) khi giải quyết vấn đề trong một bối cảnh nhất địnhnhờ vận dụng hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và các thuộc tính cá nhânkhác NLTN của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạtđộng thực nghiệm của cá nhân đó khi giải quyết vấn đề của thực tiễn

1.1.3 Cấu trúc của năng lực thực nghiệm

Những kiến thức Vật lí được xây dựng hầu hết dựa vào TN hoặc đượckiểm tra bằng TN HS sẽ được hình thành và phát triển các năng lực thôngqua việc học môn Vật lí, trong đó có NLTN

Trong khóa luận này, tôi sử dụng quan điểm của tác giả Schreiber, N.,Theyssen, H.& Schecker,H [10] để đi phân tích các các năng lực thành phầncủa NLTN:

Năng lực thực nghiệm gồm những năng lực thành phần sau:

- Năng lực xác định vấn đề cần nghiên cứu và đưa ra dự đoán giảthuyết

Trang 17

- Năng lực thiết kế các phương án TN.

- Năng lực tiến hành phương án TN đã thiết kế

- Năng lực xử lí, phân tích và trình bày kết quả

Chúng tôi có thể cụ thể hóa cấu trúc của các tác giả trên và đưa

ra quan niệm về các thành tố của NLTN như sau:

Thành tố năng lực xác định vấn đề cần nghiên cứu và đưa ra dự đoán, giả thuyết

Giả thuyết là những câu trả lời cho những câu hỏi cần nghiên

cứu, khi người nghiên cứu quan sát các hiện tượng, TN

Năng lực xác định vấn đề cần nghiên cứu và đưa ra dự đoán, giảthuyết là khả năng HS đặt ra những câu hỏi về sự kiện vật lí xungquanh vấn đề cần nghiên cứu, đưa ra những nhận định sơ bộ hay kếtluận giả định có giá trị về bản chất của sự vật bằng các kiến thức, kinhnghiệm, của từng HS HS cần lựa chọn được các dự đoán, giả thuyếthợp lí và tiến hành TN để kiểm tra dự đoán, giả thuyết hay nghiệm lạikết quả đã suy luận từ lí thuyết

Thành tố năng lực thiết kế các phương án TN

Năng lực thiết kế các phương án TN là khả năng HS đề xuấtđược các phương án TN, lựa chọn được các phương án TN khả thi, từ

đó lập được kế hoạch tiến hành TN đã thiết kế một cách chi tiết bằngcác kiến thức, kinh nghiệm của bản thân mỗi HS

Thành tố năng lực tiến hành phương án TN

Năng lực tiến hành phương án TN là khả năng HS sử dụngphương án TN đã đề ra để lựa chọn các dụng cụ, thiết bị phù hợp, cácthao tác kĩ thuật để tiến hành TN, kiểm tra thiết bị TN, phát hiện sai sót

và sửa chữa, tiến hành được TN, đồng thời có khả năng quan sát và xử

lí kết quả một cách khoa học

Trang 18

Năng lực xử lí, phân tích và trình bày kết quả, rút ra kết luận

Năng lực xử lí, phân tích và trình bày kết quả, rút ra kết luận là khảnăng HS xử lí số liệu bằng các phép toán, bảng biểu, đồ thị, để biểu diễnđược mối quan hệ giữa các đại lượng thực nghiệm, phân tích mối quan hệgiữa các đại lượng đó để biện luận được tính đúng đắn của kết quả TN, từ đórút ra quy luật và đưa ra kết luận có giá trị về mặt khoa học HS phải tiến hànhbiện luận kết quả, tự đánh giá và cải tiến phép đo trong quá trình TN

Như vậy, cấu trúc của NLTN có thể bao gồm các thành tố như sau:

Bảng 1.1: Các thành tố của NLTN

Thành tố

Năng lực xác định vấn đề cần

1.1: Đặt ra những câu hỏi về sự kiện

vật lí xung quanh vấn đề cần nghiêncứu

nghiên cứu và đưa ra các dự đoán,

giả thuyết 1.2: Phát biểu được vấn đề cần

1.3: Đề xuất và lựa chọn được các dự

đoán, giả thuyết hợp lí

2.1: Đề xuất được các phương án TN Năng lực thiết kế các phương án 2.2: Lựa chọn được phương án TN

khả thi

TN (TT2) 2.3: Lập được kế hoạch tiến hành TN

sót và sửa chữa

Trang 19

3.4: Tiến hành được TN 3.5: Quan sát hiện tượng diễn ra, thu

thập và ghi lại kết quả TN

Năng lực xử lí, phân tích và trình

bày kết quả TN

(TT4)

4.1: Xử lí được kết quả TN 4.2: Biểu diễn được kết quả TN dưới

nhiều dạng

4.3: Biện luận được tính đúng đắn

của kết quả TN và kết luận rút ra từkết quả TN

4.4: Đánh giá và cải tiến phép đo 1.1.4 Biện pháp phát triển năng lực thực nghiệm

Biện pháp 1: Tăng cường sử dụng TN trong DH

Khi tăng cường các TN trong DH, HS không chỉ có cơ hội quan sát màcòn có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với các dụng cụ TN, lựa chọn, sắp xếp, đo đạc

và xử lí số liệu, giúp HS thành thạo trong sử dụng các thiết bị TN, nắm vữngcác chức năng của các dụng cụ TN,… Nhờ đó mà tạo điều kiện thuận lợi cho

sự hình thành và phát triển các thành tố NLTN như: 3.1, 3.5, 4.1

Ngoài ra, việc tăng cường sử dụng TN trong DH sẽ giúp HS có thêmniềm tin và động lực vào việc tự lực tiến hành những TN Từ chỗ đơn giản làbắt chước hay làm TN dưới sự hướng dẫn của GV theo phương án TN chotrước Từ đó, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát triển cácthành tố NLTN như: 1.1, 1.3, 2.1, 2.2, 3.2, 3.3, 4.4

Biện pháp 2: Tăng cường cho HS giải thích các hiện tượng trong tự nhiên trong quá trình học tập.

GV tăng cường giao cho HS các nhiệm vụ có ứng dụng các nguyên tắcvật lí vào việc giải thích các hiện tượng tự nhiên, giải thích các nguyên tắchoạt động của một số thiết bị trong đời sống Qua đó không những tạo cho HS

Trang 20

có niềm tin và động lực trong việc khám phá tri thức, thế giới xung quanh, tựtin hơn và sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ tiếp theo mà các kĩ năng về sửdụng ngôn ngữ vật lí, kĩ năng vận dụng các kiến thức vào thực tế, kĩ năng sửdụng kiến thức liên quan,… để xác định rõ được các vấn đề cần nghiên cứutức phát triển thành tố năng lực 1.1, 1.2, từ đó sẽ tạo điều kiện hình thành vàphát triển thành tố năng lực 1.3.

Biện pháp 3: Tổ chức cho HS các cuộc thi vật lí như giải thích, chế tạo, sửa chữa,… các dụng cụ thí nghiệm dựa trên các nguyên tắc vật lí.

NLTN của HS sẽ được hoàn thiện và phát triển nếu được vận dụng vàođời sống thông qua việc quan sát, giải thích, chế tạo và sửa chữa dụng cụ TN.Các TN trong DH phần lớn là do GV thực hiện và không phải HS nào cũng có

cơ hội thực hiện TN vì thời gian mỗi tiết học là rất hạn chế Vì vậy, để tạođiều kiện cho hầu hết HS được rèn luyện NLTN, GV cần tổ chức các cuộc thivật lí cho HS có cơ hội thỏa sức giải thích, chế tạo, sửa chữa,… các dụng cụ

có ứng dụng các nguyên tắc vật lí Qua đó, tạo điều kiện thuận lợi cho sự pháttriển thành tố năng lực 1.2, 1.3, 2.1, 2.2, 2.3, 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 4.1, 4.2,4.3 và 4.4

Biện pháp 4: Thường xuyên sử dụng các phương pháp DH tích cực trong DH.

Khi thường xuyên sử dụng các phương pháp DH tích cực sẽ giúp chomối quan hệ của thầy trò trở nên gần gũi hơn thông qua việc giải quyết cáctình huống liên quan đến nội dung học và vấn đề về thực tiễn cuộc sống, tạođiều kiện thuận lợi cho HS khi xác định vấn đề cần nghiên cứu, đưa ra dựđoán, giả thuyết một cách chính xác hơn

Ví dụ như trong DH PH-GQVĐ, HS có thể phát huy tối đa khả năngnhư đề xuất, phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề,… để phát triển NLTN choHS

Trang 21

Đối với HS, khi GV dạy học bằng phương pháp giảng dạy tích cực, HSđược chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm của mình đồng thời bổ sungnhững kiến thức kinh nghiệm không chỉ từ GV mà còn từ các bạn xungquanh DH bằng phương pháp giảng dạy tích cực chính là tìm mọi cách giúp

HS chủ động trong việc học, cho HS được làm việc, được khám phá tiềmnăng của chính mình Qua đó, tạo điều kiện thuận lợi khi HS chủ động tự đề

ra các phương án TN hay tiến hành các phương án TN,… tức dần hình thành

Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin, phân tích, xử líthông tin, giải thích thực trạng việc đạt mục tiêu giáo dục, tìm hiểu nguyênnhân và có những biện pháp mang tính sư phạm giúp HS học tập ngày mộttiến bộ và hình thành được các năng lực chuyên biệt

Như vậy, để thực hiện tốt việc đổi mới cách thức kiểm tra đánh giá theohướng chú trọng phát triển NLTN, GV cần:

- Trong các lần kiểm tra đánh giá, GV cần tăng cường các câu hỏi, cácbài tập TN,… đòi hỏi HS phải vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng, kinhnghiệm thực tế để giải quyết vấn đề Qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho việchình thành và phát triển các thành tố năng lực như: 1.1, 1.3, 3.1, 3.2, 3.3, 3.4

- GV cần đa dạng hóa các hình thức kiểm tra đánh giá bằng cách sửdụng kết hợp nhiều hình thức như đánh giá quá trình và đánh giá kết quả, từ

đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các em trong việc phát triển các thành tốnăng lực như: 4.1, 4.2, 4.3 và 4.4

Trang 22

Biện pháp 6: Hình thành các câu lạc bộ Vật lí nhằm phát triển NLTN của HS

Câu lạc bộ Vật lí có phạm vi toàn trường hoặc theo các khối lớp Cáchoạt động của Câu lạc bộ có thể là tổ chức các buổi thảo luận về các vấn đềVật lí, phương pháp giải các bài tập khó, hướng dẫn làm các TN, chế tạo vàsửa chữa dụng cụ TN khi bị hỏng hóc đơn giản… Qua đó sẽ giúp các emthành thạo và phát triển các thành tố năng lực như: 3.2, 3.3, 3.4, 3.5 và 4.4

Khi tham gia vào Câu lạc bộ Vật lí, các em có thể học tập lẫn nhau,phát triển các năng lực còn thiếu không chỉ kiến thức Vật lí mà còn các kiếnthức liên quan, phát triển năng lực hợp tác, kĩ năng xử lí thông tin, NLTN,…Nhờ đó sẽ tạo điều kiện cho các thành tố năng lực như: 4.1 và 4.3 phát triển

1.1.5 Đánh giá năng lực thực nghiệm của học sinh trong dạy học Vật lí ở trường phồ thông

Để đánh giá đúng năng lực người học, cần phải xác định được hệ thốngnăng lực chung và năng lực chuyên ngành, xác định được các thành tố cấuthành năng lực và lựa chọn được những công cụ phù hợp để đánh giá, sao cho

có thể đánh giá được tối đa các mức độ thể hiện của năng lực

Trong bài khóa luận này, tôi sẽ trình bày đánh giá NLTN của HS trong

DH Vật lí ở trường phổ thông qua các thành tố năng lực như sau:

Thành tố năng lực xác định vấn đề cần nghiên cứu và đưa ra dự đoán, giả thuyết

Trang 23

Bảng 1.2: Các tiêu chí và mức độ đánh giá của thành tố năng lực xác

định vấn đề nghiên cứu và đưa ra dự đoán, giả thuyết

Đặt ra những câu Không đặt ra Đặt ra được Tự đặt ra đượchỏi về sự kiện vật được những câu những câu hỏi về những câu hỏi về

lí xung quanh vấn hỏi về sự kiện vật sự kiện vật lí sự kiện vật lí

đề cần nghiên lí xung quanh vấn xung quanh vấn xung quanh vấn

hướng dẫn củaGV

Phát biểu được Không phát biểu

được vấn đề cầnnghiên cứu

Phát biểu được Tự phát biểu

hướng dẫn củaGV

Đề xuất và lựa Không đề xuất và Đề xuất và lựa Tự đề xuất và lựa

chọn được các dựđoán, giả thuyếtbằng kiến thức vàkinh nghiệm củabản thân

chọn các dự lựa chọn được chọn được các dự

dẫn của GV

Trang 24

Thành tố năng lực thiết kế các phương án TN

Bảng 1.3: Các tiêu chí và mức độ đánh giá của các thành tố năng lực thiết

kế phương án TN

Đề xuất được các Không đề xuất Đề xuất được các Tự đề xuất được

dẫn của GV

Lựa chọn được Không lựa chọn Lựa chọn được Tự lựa chọn được

các phương án cóthể triển khai dựatrên điều kiện họctập

các phương án được các phương các phương án

TN có thể triển án TN có thể TN có thể triển

khai dựa trên điều triển khai dựa khai dựa trên điều

tập

kiện học tập dưới

sự hướng dẫn củaGV

dưới sự giúp đỡcủa GV

một cách chi tiết

và phù hợp nhất

có thể triển khaidựa trên điều kiệnhọc tập

Trang 25

Thành tố năng lực tiến hành phương án thí nghiệm Bảng 1.4: Các chỉ tiêu và mức độ đánh giá của thành tố năng lực tiến

thiết bị để làm TN dưới sự

GV

sự hướng dẫn củaGV

xác

Kiểm tra thiết bị, Không kiểm tra,

phát hiện và sửachữa được nhữngsai sót

Kiểm tra thiết bị, Tự kiểm tra thiết

bị, phát hiện vàsửa chữa đượcnhững sai sót đơn

thường

sai sót dưới sựhướng dẫn củaGV

được TN

Tiến hành được Tự tiến hành

được chính xác các thao tác TN

thao tác TN dưới

sự hướng dẫn củaGV

Trang 26

tượng diễn ra, thu tượng diễn ra, thu hiện tượng diễn thập, ghi lại đượcthập và ghi lại kết thập và ghi lại kết ra, thu thập, ghi kết quả TN và

chưa giải thích TN và giải thích hiện tượng diễnđược hiện tượng được các hiện ra một cách chính

và chưa ghi lại tượng diễn ra xác

dẫn của GV

Năng lực xử lí, phân tích và trình bày kết quả, rút ra kết luận

Bảng 1.5: Các tiêu chí và mức độ đánh giá của thành tố năng lực xử lí,

phân tích và trình bày kết quả, rút ra kết luận

Xử lí được kết Không xử lí được

kết quả TN

Xử lí được kết Tự xử lí được kết

toán được sai số toán được sai sốdưới sự hướng của TN chính

Biểu diễn kết quả Không biểu diễn

kết quả đo được

Biểu diễn được Tự biểu diễn kết

quả đo được

GV

tính đúng đắn của được tính đúng tính đúng đắn của được tính đúngkết quả TN và kết

luận rút ra từ kết

đắn của kết quả

TN và kết luận

kết quả TN và kếtluận rút ra từ kết

đắn của kết quả

TN và kết luận

Trang 27

Đánh giá, cải tiến Không đánh giá

và cải tiến đượcphép đo

Đánh giá và trìnhbày được cách cảitiến phép đo dưới

sự hướng dẫn củaGV

Tự đánh giá và

phép đo sau khitiến hành xongTN

1.2 Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

1.2.1 Khái niệm dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Theo V Okon: DH PH-GQVĐ dưới dạng chung nhất là toàn bộcác hoạt động như tổ chức các tình huống có vấn đề, phát hiện và biểuđạt (nêu ra) các vấn đề (tập cho HS quen dần để tự làm lấy công việcnày), chú ý giúp đỡ cho HS những điều cần thiết để GQVĐ, kiểm tracác cách giải quyết đó và cuối cùng lãnh đạo quá trình hệ thống hóa vàcủng cố các kiến thức đã tiếp thu được [12]

Theo I.Ia.Lecne cho rằng: DH PH-GQVĐ là phương pháp DHtrong đó HS tham gia một cách hệ thống vào quá trình giải quyết cácvấn đề và các bài toán có vấn đề được xây dựng theo nội dung tài liệuhọc trong chương trình [7]

Theo I.F.Kharlamov: DH PH-GQVĐ là sự tổ chức quá trình DHbao gồm việc tạo ra các tình huống có vấn đề trong giờ học, kích thích

ở HS nhu cầu giải quyết những vấn đề nảy sinh, lôi cuốn các em vàohoạt động nhận thức tự lực nhằm nắm vững kiến thức, kĩ năng, kĩ xảomới, phát triển tính tích cực trí tuệ và hình thành cho họ năng lực thônghiểu và chiếm lĩnh thông tin khoa học mới [6]

Trang 28

Trên cơ sở xem xét các định nghĩa về DH PH-GQVĐ của một số nhà líluận DH như V.Okon hay I.Ia.Lecne, tôi nhận thấy rằng hai định nghĩa nàykhông khác nhau về bản chất, họ đề coi phương pháp DH PH-GQVĐ là việc

tổ chức quá trình DH bằng cách sáng tạo các tình huống có vấn đề, tạo ra ở

HS nhu cầu PH-GQVĐ nảy sinh, lôi cuốn HS tự lực trong hoạt động nhậnthức

1.2.2 Các giai đoạn của tiến trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Dựa theo tiến trình xây dựng kiến thức trong nghiên cứu khoa học, tiếntrình xây dựng kiến thức theo kiểu DH PH-GQVĐ trong môn Vật lý như sau:[9]

1 Làm nảy sinh VĐ cần giải quyết từ tình huống (điều kiện) xuất phát: từ

kiến thức cũ, kinh nghiệm, bài tập, truyện kể lịch sử

2 Phát biểu VĐ cần giải quyết (câu hỏi cần trả lời)

3 Giải quyết vấn đề:

- Suy đoán giải pháp GQVĐ: Nhờ con đường lí thuyết hoặc con đường thực

nghiệm

- Thực hiện giải pháp đã suy đoán

4 Rút ra kết luận (Kiến thức mới)

5 Vận dụng kiến thức mới để giải quyết những nhiệm vụ đặt ra tiếp theo

Hình 1.1: Sơ đồ khái quát tiến trình xây dựng kiến thức theo kiểu DH PH-GQVĐ

Trang 29

- Giai đoạn 1: Làm nảy sinh vấn đề cần giải quyết từ tình huống (điềukiện) xuất phát: từ kiến thức cũ, kinh nghiệm, bài tập, truyện kể lịch sử, :

GV giao cho HS nhiệm vụ có tiềm ẩn VĐ HS từ những kiến thức, kinhnghiệm, sẵn có HS chưa thể giải quyết được VĐ được giao, nảy sinh nhucầu, muốn tìm tòi, hình thành kiến thức, kỹ năng mới, để giải quyết VĐ đó

- Giai đoạn 2: Phát biểu VĐ cần giải quyết (Câu hỏi cần trả lời): HS tựlực hoặc được sự hướng dẫn của GV phát biểu VĐ cần giải quyết (nêu câu hỏicần trả lời, câu trả lời là nội dung kiến thức mới cần xây dựng)

- Giai đoạn 3: Giải quyết VĐ:

+ Suy đoán giải pháp GQVĐ: Với sự hướng dẫn của GV,

HS trao đổi, thảo luận, suy đoán biện pháp GQVĐ (lựa chọn, đề xuất

thiết bị, dụng cụ, mô hình từ những kiến thức sẵn có để xây dựng

tìm ra VĐ cần nghiên cứu)

+ Thực hiện giải pháp đã suy đoán từ những con đường lí

thuyết hoặc thực nghiệm: HS thực hiện các giải pháp GQVĐ đã đề

xuất, rút ra kết luận logic về cái cần tìm, thiết kế phương án thí

nghiệm, tiến hành thí nghiệm và xử lí kết quả thí nghiệm, rút ra kết

luận về VĐ nghiên cứu

- Giai đoạn 4: Rút ra kết luận (Kiến thức mới):

+ Dưới sự hướng dẫn của GV, HS phải xem xét sự phù hợp

giữa kết luận có được nhờ suy luận lí thuyết với kết luận có được từ

các dữ liệu thực nghiệm

+ Khi có sự phù hợp giữa hai kết luận này thì quy nạp chấp

nhận kết quả tìm được Kết luận tìm được trở thành kiến thức mới

Khi không có sự phù hợp giữa hai kết luận này thì xem lại giai đoạn

3

+ GV chính xác hóa, bổ sung, thể chế hóa kiến thức mới

Trang 30

- Giai đoạn 5: Vận dụng kiến thức mới để giải quyết những nhiệm vụđặt ra tiếp theo: Trên cơ sở vận dụng kiến thức mới đã thu hoạch được để giảithích, tiên đoán các sự kiện và xem xét sự phù hợp giữa lí thuyết và thựcnghiệm, lại đi tới phạm vi áp dụng của các kiến thức đã xây dựng được và dẫntới xây dựng những kiến thức mới.

1.2.3 Cơ hội phát triển năng lực thực nghiệm trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

* Giai đoạn 1 và giai đoạn 2:

- Giai đoạn 1 thường bắt đầu từ một tình huống có tiềm ẩn vấn đề, saucác câu hỏi và các phân tích tình huống HS sẽ phát hiện vấn đề Ở giai đoạn 2,

HS sẽ đi phát biểu vấn đề cần nghiên cứu

- Trong 2 giai đoạn này nếu GV sử dụng các TN đơn giản, các hiệntượng tự nhiên, kể truyện lịch sử,…rồi yêu cầu HS đặt các câu hỏi, thu thập

và phân tích các dữ liệu để phát hiện vấn đề cần nghiên cứu, đồng thời yêucầu HS phát biểu vấn đề thì các thành tố năng lực 1.1, 1.2, 3.5 và 4.1 sẽ đượcphát triển

* Giai đoạn 3 và giai đoạn 4:

- Giai đoạn 3 và giai đoạn 4 là giai đoạn có thể phát triển nhiều nhất sốlượng các thành tố của NLTN:

+ HS có thể đề xuất được các dự đoán một cách có căn cứ tức thành tố1.3, 1.4 được phát triển

+ HS có thể đề xuất được các phương án TN để kiểm tra các dự đoán,giả thuyết và lựa chọn được các phương án phù hợp, tối ưu nhất, tức thành tố2.1, 2.2 và 2.3 được phát triển

+ Khi HS tiến hành các TN kiểm tra dự đoán, có thể dễ dàng nhận thấycác thành tố năng lực 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 và 3.5 được phát triển

Trang 31

+ Sau khi tiến hành TN, HS phải tập hợp được các dữ liệu TN, chọn và

sử dụng các công thức, phần mềm khác nhau để xử lí các dữ liệu đó, rồi sosánh với mục đích TN ban đầu để đi đến kết luận tức là 4.1 và 4.2 được pháttriển Và có những trường hợp đòi hỏi HS phải biết biện luận kết quả TN thìmới rút ra được kết luận cho TN

- Để phát triển được các TT của NLTN trong giai đoạn 3và 4 thì GV cóthể sử dụng một số biện pháp như: tăng cường sử dụng TN trong DH, sử dụngphương pháp DH tích cực (thường xuyên đặt ra các nhiệm vụ tiềm ẩn cho HS,

hỗ trợ HS khi cần thiết, thường xuyên sử dụng các phiếu học tập, phiếu hướngdẫn học tập để HS tiện theo dõi và thực hiện nhiệm vụ, tạo cơ hội cho HSđược đặt các câu hỏi, trình bày quan điểm, ý tưởng và được tiến hành TNtrong lớp học,…),…

* Giai đoạn 5:

- Trong giai đoạn này, hoạt động của GV và HS chủ yếu tập trung vàoviệc thể chế hóa kiến thức, phạm vi áp dụng và mở rộng vận dụng của chúngtrong đời sống và sản xuất

Ví dụ đơn giản để thấy rõ được cơ hội phát triển NLTN trong DH GQVĐ như sau: Khi dạy bài: Cân bằng của một vật có trục quay cố định.Momen lực

PH-* Giai đoạn 1: Làm nảy sinh vấn đề

Cho HS quan sát tác dụng lực với đĩa momen và yêu cầu nhận xét, cóthể là: Bằng sự quan sát, HS sẽ nhận thấy rằng: Khi tác dụng lực vuông gócvới đĩa momen thì không thấy đĩa quay Khi tác dụng lực trùng với phươngbán kính của đĩa momen theo hướng vào trong hay ra xa đĩa thì thấy đĩa cũngkhông quay Khi treo một gia trọng vật vào đĩa momen thì thấy rằng đĩa quay.Khi treo gia trọng vật vào đĩa momen ở các vị trí gần và ra xa thì khả nănglàm quay của cùng một lực cũng khác nhau Hay khi ta treo các gia trọng

Trang 32

khác nhau vào cùng một vị trí thì thấy rằng đĩa momen quay nhanh chậmkhác nhau Như vậy, thành tố 3.5 và 4.1 được phát triển.

* Giai đoạn 2: Phát biểu được vấn đề cần nghiên cứu

Bằng kiến thức và kinh nghiệm, HS sẽ phát hiện ra vấn đề cần nghiêncứu: Vậy thì đại lượng vật lí nào có tác dụng làm quay của lực đối với mộttrục quay Nếu có thì đại lượng đó được xác định như thế nào và phụ thuộcvào những yếu tố nào? Tức thành tố 1.2 và 4.1 được phát triển

* Giai đoạn 3: Giải quyết vấn đề cần nghiên cứu

Dựa vào các dữ liệu, kiến thức và kinh nghiệm của bản thân, HS sẽ đưa ra rấtnhiều dự đoán, giả thuyết khác nhau và sẽ đưa ra được giải pháp giải quyết

thể là F.d, có thể tỉ lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng và cánh tay đòn Tứcthành tố 1.3 được phát triển Từ đó, HS sẽ lựa chọn phương án TN đơn giảnnhất phù hợp với điều kiện thực tế, tiến hành và quan sát hiện tượng diễn ra,ghi lại kết quả TN như: Tỉ lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng: Khi treo mộtgia trọng vật vào đĩa thì thấy rằng đĩa quay Nếu tại vị trí đó treo thêm giatrọng vật vào đĩa thì thấy rằng đĩa quay nhanh hơn => Điều này chứng tỏ rằngđại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực tỉ lệ với độ lớn của nó Tỉ

lệ thuận với độ lớn cánh tay đòn: Tại một vị trí trên đĩa momen, treo một giatrọng vào đĩa thì thấy đĩa quay Với cùng gia trọng đó nhưng treo vào vị trítrên đĩa momen xa hơn vị trí ban đầu thì thấy rằng, đĩ quay nhanh hơn =>Điều này chứng tỏ rằng đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực tỉ

lệ với khoảng cách từ trục quay đến giá của lực Tức thành tố 2.1, 2.2, 2.3,3.1, 3.2, 3.3, 3.4 và 3.5 được phát triển

* Giai đoạn 4: Rút ra kết luận

Khi thu thập được các dữ liệu từ việc quan sát TN, HS vận dụng cáckiến thức của bản thân để xử lí và biểu diễn được kết quả TN: Momen lực đối

Trang 33

với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó Như vậy, thành tố 4.1, 4.2,4.3 và 4.4 được phát triển.

+ Cơ sở vật chất và phương tiện DH hiện có của một số trườngTHPT khảo sát

+ Những biện pháp nhằm khuyến kích, động viên GV sử dụng cácphương pháp DH của các nhà quản lí ở một số trường THPT nhằm phát triểnNLTN của HS

+ Mức độ hứng thú của HS đối với các phương pháp DH nhằm pháttriển NLTN của HS

1.3.2 Phương pháp điều tra

Để khảo sát thực trạng về việc phát triển NLTN của HS trong DH Vật

lí ở một số trường THPT, tôi sử dụng các phương pháp sau:

Trang 34

- Gặp gỡ và trao đổi trực tiếp với lãnh đạo nhà trường, tổ trưởngchuyên môn bộ môn vật lí, giáo viên giảng dạy vật lí Sử dụng phiếu phỏngvấn giáo viên, dự giờ một số tiết dạy của giáo viên vật lí (xem phụ lục 1).

- Trao đổi trực tiếp với HS và dùng phiếu phỏng vấn HS (xem phụ lục

Trang 35

- Tham quan phòng TN vật lí, phòng học chung và phòng bộ môn vật

1.3.3 Kết quả điều tra

Kết quả điều tra GV theo phiếu như sau:

- Số trường điều tra: 1

- Số phiếu điều tra: 7

- Số GV được hỏi ý kiến: 7

- Số GV cho biết ý kiến: 7

Kết quả điều tra HS theo phiếu như sau:

- Số lớp điều tra: 3

- Số phiếu điều tra: 120

- Số HS được hỏi ý kiến: 120

- Số HS cho biết ý kiến: 120

Thống kê kết quả điều tra: Xem phụ lục 2

Phân tích kết quả điều tra:

* Qua kết quả điều tra, tôi nhận thấy trường THPT có các phòng TN vật

lí riêng, các dụng cụ TN đã được trang bị với số lượng đủ theo lớp

- Qua thăm dò có 78,16% GV đồng ý với khái niệm NLTN mà tôi đãđưa ra Như vậy, khái niệm về NLTN mà chúng tôi đã trình bày trong khóaluận này là phù hợp

Trang 36

- Khi được hỏi về thành tố năng lực nào phát triển thuận lợi nhất thì cótới 46,05% GV cho rằng năng lực xử lí, phân tích và trình bày kết quả pháttriển thuận lợi nhất, 28,56% năng lực tiến hành các phương án TN đã thiết kế

và 24,16% năng lực xác định vấn đề cần nghiên cứu và đưa ra các dự đoán,giả thuyết phát triển thuận lợi Qua đó, chúng tôi thấy rằng các thành tố củaNLTN có phát triển thuận lợi hay không còn tùy thuộc vào ý tưởng sư phạm

và khả năng linh hoạt của GV Do vậy, khi tiến hành thiết kế tiến trình DH,chúng tôi sẽ cố gắng phát triển tối đa các thành tố năng lực để có thể pháttriển NLTN cho HS một cách hiệu quả

- Đồng thời, qua phiếu điều tra tôi nhận thấy rằng đa số GV ở trườngTHPT đều cho rằng NLTN của HS chỉ ở mức trung bình hoặc khá Mặt khác,khi được hỏi về việc đề xuất các phương án TN thì có tới 55,65% GV nhậnđịnh rằng các phương án TN chủ yếu do chính họ đề xuất và 36,46% do HS

đề xuất nhưng dưới sự hướng dẫn của GV Trong các tiết học, GV khôngthường xuyên để HS tự tiến hành TN chiếm tới 52,74% Bởi thời gian mỗi tiếthọc rất hạn chế nên thay vì cho HS tự tiến hành TN thì GV sẽ tiến hành TN

và cho HS quan sát hoặc cho HS xem video, mô phỏng,… về TN Khi làm

TN trên lớp, phần lớn HS tiến hành TN dưới sự hướng dẫn của HS, có rất ít

HS có thể tự tiến hành TN Do vậy, trong bài tiến trình DH, chúng tôi sẽ tăngcường để HS tự đề xuất các phương án TN để kiểm tra, thiết kế TN và tiếnhành TN

- Phần lớn GV cho rằng những thuận lợi để phát triển NLTN cho HSkhi DH chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” SGK Vật lí 10 ban cơbản là hầu hết các kiến thức có thể kiểm tra bằng thực nghiệm (56,86%) Đócũng chính là một trong những lí do quan trọng để chúng tôi chọn chương

“Cân bằng và chuyển động của vật rắn” SGK Vật lí 10 để định hướng pháttriển NLTN cho HS

Trang 37

* Đ ố i v ớ i H S

- Qua kết quả điều tra tôi nhận thấy rằng HS rất mong muốn được họcvới TN (78,41%) nhưng thực tế hiện nay, có rất ít HS được học với TNthường xuyên (8,19%) Do vậy, chúng tôi sẽ thiết kế tiến trình DH có sử dụngcác TN để làm phương tiện DH giúp các em có thể phát triển được NLTN củabản thân

- Ngoài ra, qua kết quả điều tra, tôi thấy rằng có tới 61,56% HS mongmuốn được thiết kế phương án TN và 86,46% tiến hành phương án TN,72,86% HS mong muốn giải thích các hiện tượng trong tự nhiên bằng kiếnthức vật lí Điều đó cho thấy, HS rất có hứng thú và nhu cầu được tiến hànhcác nhiệm vụ thực nghiệm nhưng lại ít khi được tiến hành các nhiệm vụ đótrong các tiết học Do vậy, trong bài thiết kế tiến trình DH, tôi sẽ thiết kế cácnhiệm vụ học tập như: cho HS tự đề xuất, thiết kế, tiến hành TN,… để tạođiều kiện thuận lợi cho các em có cơ hội phát triển NLTN của bản thân Đồngthời, chúng tôi sẽ tăng cường cho các em giải thích một số hiện tượng trong tựnhiên hay nguyên tắc hoạt động của một số thiết bị trong đời sống và sản xuất

Trang 38

1.4 Kết luận chương 1

Trong chương 1 này, tôi đã trình bày được:

Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thiết kế tiến trình dạy học Vật lí theohướng phát triển năng lực thực nghiệm của học sinh: Năng lực thực nghiệmcủa học sinh trong dạy học Vật lí, Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề,Điều tra thực tiễn về việc phát triển năng lực thực nghiệm của học sinh trongdạy học Vật lí

Trong cơ sở lí luận, tôi đã hệ thống được những khái niệm về năng lực,khái niệm, cấu trúc, biện pháp phát triển năng lực thực nghiệm và đánh giánăng lực thực nghiệm của học sinh trong dạy học Vật lí ở trưởng phổ thông;khái niệm, giai đoạn của tiến trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, cơhội phát triển năng lực thực nghiệm của học sinh trong dạy học phát hiện vàgiải quyết vấn đề; điều tra thực tiễn về việc phát triển năng lực thực nghiệmcủa học sinh trong dạy học Vật lí

Những vấn đề lí luận nêu trên là cơ sở để hiện thực hóa việc thiết kếtiến trình dạy học một số kiến thức chương “Cân bằng và chuyển động củavật rắn” – SGK Vật lí 10 theo hướng phát triển năng lực thực nghiệm của họcsinh trung học phổ thông

Tất cả những lí luận trong chương 1 sẽ được chúng tôi vận dụng để:

- Nghiên cứu mục tiêu dạy học chương “Cân bằng và chuyển động củavật rắn” SGK Vật lí 10

- Soạn thảo sơ đồ logic kiến thức chương “Cân bằng và chuyển độngcủa vật rắn” SGK Vật lí 10

- Soạn thảo tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Cân bằng vàchuyển động của vật rắn” SGK Vật lí 10

Trang 39

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG “CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN” SGK VẬT LÍ 10 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1 Mục tiêu dạy học chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” SGK Vật lí 10

2.1.1 Vị trí của chương trong chương trình Vật lí 10, ban Cơ bản

Kiến thức Vật lí trong phần Cơ học, Vật lí 10 được phân thành 7chương, trong đó chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” thuộcchương III, gồm 9 tiết và nội dung của chương gồm hai phần chính là: cânbằng của vật rắn và chuyển động của vật rắn

Ở chương I và chương II của SGK Vật lí 10 THPT ban cơ bản, HS đãđược tìm hiểu và khảo sát điều kiện cân bằng và chuyển động của những vậtđược xem như là chất điểm - một khái niệm trừu tượng Trong chương IIInày, HS sẽ được tìm hiểu và khảo sát điều kiện cân bằng và chuyển động củavật rắn – một khái niệm thực tế hơn khái niệm về chất điểm Do vậy, việc sắpxếp chương III “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” nối tiếp chương I vàchương II là điều cần thiết và hết sức hợp lí

Qua việc nghiên cứu các nội dung DH trong chương, tôi nhận thấy

Trang 40

Chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” SGK Vật lí 10, ban

Cơ bản có lượng kiến thức không nhiều và hầu hết các kiến thức này HSthường gặp trong thực tế Các dụng cụ, thiết bị dùng trong TN rất phổ biến,

do vậy, HS có thể dễ dàng tìm kiếm và sử dụng chúng để bổ trợ cho việc họctập của mình Đây là một điều kiện rất thuận lợi để tôi có thể tổ chức DH theokiểu PH-GQVĐ nhằm phát triển NLTN của HS Chẳng hạn, vật rắn quanhmột trục cố định (cánh cửa quay quanh bản lề,…), cân bằng bền (con lật

Ngày đăng: 11/09/2019, 10:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đinh Anh Tuấn (2015), Bồi dưỡng năng lực thực nghiệm cho học sinh trong dạy học chương “Cảm ứng điện từ” Vật lí 11 THPT, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cảm ứng điện từ
Tác giả: Đinh Anh Tuấn
Năm: 2015
9. Phạm Hữu Tòng (2012).Phát huy chức năng “Tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học” trong sự vận hành đồng bộ ba yếu tố “Nội dung, mục tiêu, giải pháp dạy học” để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học, Bài giảng Cao học, Đại học Sư phạm Hà Nội 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức, kiểm tra, địnhhướng hoạt động học” trong sự vận hành đồng bộ ba yếu tố “Nội dung, mụctiêu, giải pháp dạy học
Tác giả: Phạm Hữu Tòng
Năm: 2012
1. Bộ giáo dục và đào tạo (2017), Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Khác
2. Bùi hiền (chủ biên, 2013), Từ điển Giáo dục học, NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội Khác
3. Chu Đình Đức (2015), Bồi dưỡng năng lực thực nghiệm cho học sinh qua dạy học bài tập thí nghiệm Quang hình 11 THPT, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học Vinh Khác
5. Hoàng Phê (Chủ biên, 1994), Từ điển Tiếng Việt, Trung tâm từ điển học, NXB Khoa học xã hội Khác
6. I.F.Kharlamop (1978), người dịch: Đỗ Thị Trang, Nguyễn Ngọc Quang, Phát huye tính tích cực học tập của học sinh như thế nào, NXB Giáo dục 7. I.Ia.lecne (1997), Phương pháp dạy học nêu vấn đề (dịch giả Nguyễn Tất Đắc), NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
8. Luật giáo dục (2005), Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội Khác
10. Schreiber, N., Theyssen, H. & Schecker, H (2009). Experimentelle Kompetenz messen? In: Physik und Didaktik in Schule und Hochschule 8 Nr.3, S. 92-101 Khác
11. Tổ chức các nước kinh tế phát triển (2002), Chương trình đánh giá học sinh Quốc tế (PISA) Khác
12. V. OKon (1976), Những cơ sở việc dạy học nêu vấn đề, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w