1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư tại công ty TNHH một thành viên khai thác thủy lợi thành phố thái nguyên

124 54 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với Nghị định 46/2015/NĐ-CP, việc buông lỏng như trên được khắc phụcphần nào khi cơ quan QLNN thực hiện kiểm soát chất lượng ở một số giai đoạnthen chốt trong quá trình đầu tư xây dựng c

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Xây dựng với đề tài: “Giải pháptăng cường công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng trong giai đoạnthực hiện đầu tư tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi TháiNguyên” được hoàn thành với sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đạihọc, Khoa Công trình - Trường Đại học Thủy lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè,đồng nghiệp và gia đình

Học viên xin gửi lời cám ơn chân thành đến Lãnh đạo công ty TNHH mộtthành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên cùng các thầy cô trường Đại học Thuỷlợi đã hết lòng giúp đỡ cho học viên hoàn thành Luận văn

Đặc biệt, học viên xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến GS.TS Vũ Thanh Te đãtrực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá trình thực hiện Luậnvăn này

Với thời gian và trình độ còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót và rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy côgiáo, của đồng nghiệp

Thái Nguyên, ngày tháng 3 năm 2017

Tác giả luận văn

TRẦN ĐÌNH SỸ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cánhân tôi Các số liệu và kết quả trong Luận văn là hoàn toàn đúng với thực tế vàchưa được ai công bố trong tất cả các công trình nào trước đây Tất cả các trích dẫn

đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng 03 năm 2017

Tác giả luận văn

TRẦN ĐÌNH SỸ

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 5

1.1 Tổ1 1 1 C h ấ t l ư ợ 1.2 Tổ1 1.2 – TS Mỵ Duy Thành – Đại học Thủy lợi) 9

1.2.2 Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng 11

1.2.2.1 Chức năng hoạch định 11

1.2.2.2 Chức năng tổ chức 11

1.2.2.3 Chức năng kiểm tra, kiểm soát .12

1.2.2.4 Chức năng kích thích .12

1.2.2.5 Chức năng điều chỉnh, điều hòa phối hợp 12

1.2.3 Các phương pháp quản lý chất lượng 13

1.2.4 Quản lý chất lượng công trình xây dựng nói chung và thủy lợi nói riêng 17

1.2.4.1 Khái niệm quản lý chất lượng công trình xây dựng .17

1.2.4.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng công trình xây dựng 17

1.2.4.3 Các nguyên tắc đánh giá chất lượng công trình xây dựng 19

Trang 4

1.2.4.4 Vai trò quản lý chất lượng công trình xây dựng 20

1.3 Quản lý chất lượng công trình dưới góc độ của chủ đầu tư và của các bên tham gia 20

1.3.1 Quản lý chất lượng công trình xây dựng dưới góc độ chủ đầu tư 20 1.3.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng dưới góc độ các nhà thầu xây dựng 2 2

1.3.3 Quản lý chất lượng công trình xây dựng dưới góc độ cộng đồng 24 1.3.4 Quản lý chất lượng công trình xây dựng dưới góc độ các đối tác hợp đồng 25

37

Trang 5

2.4 Nh

ữn2 4

2.5 Mộ

t

số 2 6

Kết luậ

C H Ư Ơ N G 3:

3.1

3 1

3.2

Th3 2 1

3.3 Đề xuấ3 3 1 H o

3.4

Trang 6

3.4.1 Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý của Nhà nước 100

3.4.2 Tăng cường giám sát cộng đồng về chất lượng dự án 102

Kết luận Chương 3 103

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105

1 Kết luận 105

2 Kiến nghị 106

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Hình 3.1 Bản đồ hành chính Thái Nguyên 55

Hình 3.2 Văn phòng Công ty TNHH một thành viên KTTL Thái Nguyên 56

Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hiện nay của Ban quản lý dự án 59

Hình 3.4 Dự án hồ Nước Hai sau khi hoàn thành 50

Hình 3.5 Dự án hồ Quẫn sau khi hoàn thành 51

Hình 3.6 Đập Bản Ngoại, huyện Đại từ bị xói lở mạnh sân sau tiêu năng 52

Hình 3.7 Mô hình tổ chức được đề xuất của Ban quản lý dự án 76

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Tổng hợp trình độ chuyên môn cán bộ Ban 61

Bảng 3.2 Danh sách các dự án quan trọng đã và đang thực hiện 62

Bảng 3.3 Chi phí giải phóng mặt bằng một số dự án phải giải phóng 66

Bảng 3.4 Đề xuất nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ Ban QLDA 82

Bảng 3.5 Đề xuất tăng cường phương tiện, thiết bị quản lý 99

Trang 8

1

Trang 9

1 Tính cấp thiết của đề tài

PHẦN MỞ ĐẦU

Công trình xây dựng nói chung, công trình xây dựng thủy lợi nói riêng làsản phẩm quan trọng mang tính đặc thù, có ảnh hưởng và tác động mạnh mẽ tớicộng đồng và nền kinh tế, nó đòi hỏi tính an toàn, hiệu quả cao nên chất lượng xâydựng phải được kiểm soát hết sức chặt chẽ Khi đầu tư xây dựng công trình, việcquản lý chất lượng là trách nhiệm của các bên tham gia quản lý và thực hiện dựán; các bên trực tiếp tham gia hoạt động xây dựng

Ở Việt Nam, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng nhằm nângcao hiệu quả đầu tư xây dựng công trình được quy định có sự tham gia phối kết hợpcủa các cấp, các ngành, các đối tác và các bên có liên quan đến công trình xây dựng.Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xâydựng đã quy định cơ chế cho thành phần ngoài cơ quan quản lý Nhà nước(QLNN) tham gia quản lý chất lượng công trình xây dựng, nhưng trên thực tế lựclượng này vẫn chưa thực sự đóng vai trò hữu hiệu trong việc hỗ trợ cho các cơquan QLNN quản lý chất lượng công trình xây dựng Trong khi đó, khả năng quản

lý chất lượng xây dựng của các cơ quan QLNN hiện chưa tương xứng với thực tếphát triển của ngành xây dựng trong tình hình mới Có thể đánh giá cơ quanQLNN về chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam hiện nay chưa được thựchiện tốt, đặc biệt là các công trình xây dựng thủy lợi sử dụng nguồn vốn ngân sáchNhà nước Rõ ràng việc tăng cường hơn nữa công tác QLCL công trình xây dựngnói chung, công trình xây dựng thủy lợi nói riêng đang là thách thức và là đòi hỏicấp thiết ở Việt Nam trong thời kỳ xây dựng, phát triển, công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước hiện nay

Từ những phân tích trên, với những kiến thức được học tập và nghiên cứu ởNhà trường cùng với kinh nghiệm thực tiễn trong công tác, tác giả chọn đề tài luậnvăn với tên gọi: “Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên”.

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Luận văn nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có tính khả thi, có cơ sở lýluận và thực tiễn nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng các công trình xâydựng trong giai đoạn thưc hiện đầu tư tại Công ty TNHH một thành viên Khai thácthủy lợi Thái Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lượng các dự án,các công trình xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư tại công ty TNHH mộtthành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên và những nhân tố ảnh hưởng đến côngquản lý chất lượng các dự án này tại đơn vị

b Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Phạm vi về không gian và nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về côngtác QLCL các công trình xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư tại Công tyTNHH một thành viên KTTL Thái Nguyên đứng trên giác độ của chủ đầu tư

- Phạm vi về thời gian: luận văn nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chấtlượng các công trình xây dựng tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợiThái Nguyên từ năm 2010 đến nay và đề xuất giải pháp quản lý chất lượng cho giaiđoạn tới đối với một số dự án cụ thể

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế;

- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh;

- Phương pháp kế thừa; Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia;

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học

Với những kết quả đạt được theo định hướng nghiên cứu đề tài sẽ góp phần

hệ thống hoá, cập nhật và hoàn thiện cơ sở lý luận về chất lượng và công tác quản lýchất lượng các dự án xây dựng công trình, làm rõ các khái niệm, nhiệm vụ, vai trò,

Trang 11

trách nhiệm của các chủ thể, các bên tham gia vào công tác quản lý chất lượng các

dự án này Những kết quả nghiên cứu của luận văn có giá trị tham khảo cho côngtác giảng dạy, học tập và nghiên cứu về quản lý chất lượng các dự án xây dựng

6 Kết quả dự kiến đạt được

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn cần phải nghiên cứu, giải quyếtđược những vấn đề sau:

- Tổng quan những vấn đề về công trình xây dựng và chất lượng xây dựngcông trình; Thực trạng công tác quản lý chất lượng (QLCL) các công trình xâydựng; những bài học kinh nghiệm trong công tác QLCL các công trình xây dựng; vànhững công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài;

- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về chất lượng và QLCL các công trìnhxây dựng; Những tiêu chí đánh giá và những nhân tố ảnh hưởng đến công tácQLCL các công trình xây dựng; Những căn cứ pháp lý của công tác QLCL côngtrình xây dựng;

- Đánh giá thực trạng công tác QLCL các công trình xây dựng tại công tyTNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên, đánh giá những kết quả đạtđược và những vấn đề tồn tại từ đó đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường hơnnữa về công tác QLCL các công trình xây dựng tại Công ty;

7 Nội dung của luận văn

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nộidung của luận văn được cấu trúc thành 3 chương, nội dung chính như sau:

Chương 1: Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng xây dựng công

Trang 12

; Chươ

ng 2:

Cơ sở khoa học quản

lý chấtlượng xây dựng công trình giai đoạn

Trang 13

thực hiện đầu tư;

Chương 3: Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng các

công trình trong giai đoạn thực hiên đầu tư tại Công ty TNHH một thành viên Khaithác thủy lợi Thái Nguyên

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT

LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG1.1 Tổng quan về chất lượng xây dựng

1.1.1 Chất lượng sản phẩm là công trình xây dựng

1.1.1.1 Khái niệm về công trình xây dựng

“Công trình xây dựng” là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con

người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị vớiđất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước,phần trên mặt nước được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồmcông trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, NN&PTNT, công trình hạtầng kỹ thuật

1.1.1.2 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹthuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩnxây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồngkinh tế

Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật

mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội

và kinh tế Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợpvới quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, antoàn môi trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượngcông trình

1.1.1.3 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng.

Sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất cụ thểnhư sau:

- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc…, có quy mô

đa dạng kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắplâu dài Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắpnhất thiết phải lập dự toán ( dự toán thiết kế, dự toán thi công) Quá trình sản xuấtxây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời giảm bớt rủi

Trang 15

ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp.

- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thỏa thuận vớichủ đầu tư (Giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thểhiện rõ ràng (vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xây lắp cótrước khi xây dựng thông qua hợp đồng xây dựng nhận thầu);

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất phải dichuyển theo địa điểm đặt sản phẩm;

- Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giaođưa vào sử dụng thường kéo dài Quá trình thi công được chia thành nhiều giaiđoạn, mỗi giai đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc nàythường diễn ra ngoài trời nên chịu tác động lớn của nhân tố môi trường như nắng,mưa, bão… Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao chođảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán Các nhà thầu có tráchnhiệm bảo hành công trình (chủ đầu tư giữ lại tỷ lệ nhất định trên giá trị công trình,khi hết thời hạn bảo hành công trình mới trả lại cho đơn vị xây lắp)

1.1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng

Cũng như các lĩnh vực khác thì của sản xuất kinh doanh và dịch vụ, chất lượngcông trình xây dựng phụ thuộc vào nhiều nhân tố Tuy nhiên, ở đây tác giả phânthành hai hướng theo tiêu chí chủ quan và khách quan

- Đơn vị thiết kế, đơn vị thẩm tra có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đưa sốliệu đầu vào cho công trình (bản vẽ thiết kế), nếu khâu này được kiểm soát chặt chẽhạn chế tối thiểu những sai sót và nhầm lẫn sẽ tạo điều kiện thuận lợi rất lớn cho

Trang 16

nhà thầu trong quá trình thi công Đơn vị tư vấn giám sát, chủ đầu tư có ý nghĩa rấtquan trọng trong việc giám sát nhà thầu thi công đảm bảo chất lượng theo thiết kếcũng như theo các tiêu chuẩn quy chuẩn xây dựng được ban hành

- Chất lượng vật liệu đưa vào sử dụng có được kiểm tra kỹ lưỡng hay khôngđây là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng công trình

- Ý thức của người công nhân thi công Ví dụ người công nhân không có ýthức dẫn đến thi công cẩu thả, pha trộn vữa thi công không đúng… sẽ làm ảnhhưởng đến chất lượng công trình

- Các biện pháp kỹ thuật thi công: Các quy trình phải tuân theo các quy phạmthi công nếu không sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình, cấu kiện chịu lực sẽkhông đảm bảo

b Các nhân tố khách quan

- Thời tiết: Các điều kiện thời tiết bất lợi như nắng, mưa, nhiệt độ, gió… nêntiến độ thi công nhiều khi sẽ bị dồn ghép, tăng nhanh tiến độ… các khoảng dừng kỹthuật không như ý muốn làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình

- Địa chất công trình: Khi công trình thi công vào giai đoạn mở móng thi côngthấy phát hiện ra các hiện tượng địa chất bất thường dẫn đến các bên như chủ đầu

tư, giám sát, thi công và tư vấn thiết kế phải họp bàn lại để có biện pháp xử lý mớidẫn đến chấm tiến độ công trình hay phải đẩy nhanh các hạng mục sau dẫn đến chấtlượng sẽ không được đảm bảo

1.1.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm

1.1.2.1 Nhóm các chỉ tiêu không so sánh được

- Chỉ tiêu công dụng: Đây là chỉ tiêu đặc trưng cho các thuộc tính, xác định

những chức năng chủ yếu của sản phẩm, quy định giá trị sử dụng của sản phẩm;

- Chỉ tiêu độ tin cậy: Phản ánh sự ổn định của các đặc tính sử dụng của sảnphẩm, khả năng của sản phẩm và dịch vụ có thể tiếp tục đáp ứng các yêu cầu củangười tiêu dùng;

- Chỉ tiêu công nghệ: Là những chỉ tiêu đặc trưng cho phương pháp, quy trìnhsản xuất nhằm tiết kiệm các yếu tố vật chất trong quá trình sản xuất (Tối thiểu hóa

Trang 17

các chỉ tiêu sản xuất) sản phẩm;

- Chỉ tiêu lao động học: Phản ánh mối quan hệ giữa con người với sản phẩm,đặc biệt là sự thuận lợi mà sản phẩm đem lại cho người tiêu dùng trong quá trình sửdụng;

- Chỉ tiêu thẩm mỹ: Đặc trưng cho mức độ truyền cảm, hấp dẫn của sản phẩm,

sự hài hòa về hình học, nguyên vẹn về kết cấu;

- Chỉ tiêu độ bền: Đây là chỉ tiêu phản ánh khoảng thời gian từ khi sản phẩmđược hoàn thiện cho tới khi sản phẩm không còn vận hành, sử dụng được nữa;

- Chỉ tiêu dễ vận chuyển: Phản ánh sự thuận tiện của các sản phẩm trong quátrình di chuyển, vận chuyển trên các phương tiện giao thông;

- Chỉ tiêu an toàn: Chỉ tiêu đặc trưng cho mức độ an toàn khi sản xuất hay tiêudùng sản phẩm;

- Chỉ tiêu sinh thái: Phản ánh mức độ gây độc hại, ảnh hưởng đến môi trườngxung quanh trong quá trình sản xuất và vận hành sản phẩm;

- Chỉ tiêu tiêu chuẩn hóa, thống nhất hóa: Đặc trưng cho khả năng lắp đặt, thaythế của sản phẩm khi sử dụng;

- Chỉ tiêu kinh tế: Phản ánh các chi phí cần thiết từ khi thiết kế, chế tạo đến khicung ứng sản phẩm và các chi phí liên quan sau khi tiêu dùng sản phẩm

1.1.2.2 Nhóm các chỉ tiêu so sánh được

- Tỷ lệ sai hỏng: Đánh giá tình hình thực hiện chất lượng sản phẩm trong cácdoanh nghiệp sản xuất các loại sản phẩm không phân thứ hạng chất lượng sản phẩm:+ Sử dụng thước đo hiện vật:

Tỷ lệ sai hỏng = số sản phẩm sai hỏng / Tổng sản phẩm sản xuât (%);

+ Sử dụng thước đo giá trị:

Tỷ lệ sai hỏng = Chi phí cho các sản phẩm hỏng / tổng chi phí cho toàn bộ sảnphẩm (%);

- Hệ số phẩm cấp bình quân: Áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất cóphân hạng chất lượng sản phẩm;

Trang 18

- Độ lệch chuẩn và tỷ lệ đạt chất lượng để biết được chất lượng sản phẩm.+ Độ lệch chuẩn;

+ Tỷ lệ đạt chất lượng: Tỷ lệ đạt chất lượng = số sản phẩm đạt chất lượng /tổng sản phẩm sản xuất (%)

Ngoài ra, việc đánh giá chất lượng công trình hiện nay còn dựa trên các tiêu chí

về bảo vệ môi trường và hiệu quả kinh tế

1.2 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình

1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng (Bài giảng Chất lượng công trình – Mục

1.2

– TS Mỵ Duy Thành – Đại học Thủy lợi)

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của của sự tác động hàng loạtyếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cầnphải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khíacạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạtđộng quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng

Hiện nay tồn tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng:

- Quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếucủa sản phẩm khi thiết kế, chế tạo và lưu thông hàng tiêu dùng Điều này thực hiệnbằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như những tác động hướng đíchtới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

- A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: Quản lýchất lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình

và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cườngchất lượng trong tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệuquả nhất, đồng thời cho phép thoả mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng

- A.V.Feigenbaum, nhà khoa học người Mỹ cho rằng: Quản lý chất lượng làmột hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trongmột tổ chức (một đơn vị kinh tế) chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng,duy trì mức chất lượng đã đạt được và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêudùng sản phẩm một cách kinh tế nhất, thoả mãn nhu cầu của tiêu dùng

Trang 19

- Trong các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: quản lý chấtlượng là hệ thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm nhữnghàng hoá có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thoả mãn yêucầu của người tiêu dùng.

- Giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vựcquản lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quản lý chất lượng có nghĩalà: Nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chấtlượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thoả mãn nhucầu của người tiêu dùng

- Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa quản lýchất lượng: Là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổngthể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động

- Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng làmột hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mụctiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng,kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổmột hệ thống chất lượng

Như vậy, tuy còn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng,song nhìn chung thì chúng có những điểm giống nhau như sau:

- Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiếnchất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí tối ưu;

- Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năngquản lý như: hoạch đinh, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác, quản lýchất lượng chính là chất lượng của quản lý;

- Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp ( Hành chính, tổchức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọingười, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cảcác cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo

Trang 20

1.2.2 Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng cũng như bất cứ loại quản lý nào đều phải thực hiện một sốchức năng cơ bản sau: Hoạch định, tổ chức, kiểm tra, kích thích, điều hòa phối hợp

- Nghiên cứu thị trường để xác định yêu cầu của khách hàng về sản phẩm hànghóa dịch vụ, từ đó xác định yêu cầu về chất lượng, các thông số kỹ thuật của sảnphẩm dịch vụ thiết kế sản phẩm dịch vụ

- Xác định mục tiêu chất lượng sản phẩm cần đạt được và chính sách chấtlượng của doanh nghiệp

- Chuyển giao kết quả hoạch định cho các bộ phận tác nghiệp

Hoạch định chất lượng có tác dụng: Định hướng phát triển chất lượng cho toàncông ty Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, giúp các doanhnghiệp thâm nhập thị trường và mở rộng thị trường Khai thác và sử dụng có hiệuquả hơn các nguồn lực và tiềm năng trong dài hạn góp phần làm giảm chi phí chochất lượng

1.2.2.2 Chức năng tổ chức

Theo định nghĩa đầy đủ để làm tốt chức năng tổ chức cần thực hiện các nhiệm

vụ chủ yếu sau đây:

- Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng Hiện đang tồn tại nhiều hệ thống quản

lý chất lượng như TQM (Total Quality Management), ISO 9000 ( InternationalStandards Organization), HACCP ( Hazard Analysis and Critical Control PointSystem)… Mỗi doanh nghiệp tự lựa chọn cho mình một hệ thống chất lượng phùhợp

- Tổ chức thực hiện bao gồm việc tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật, chính trị, tư tưởng, hành chính nhằm thực hiện kế hoạch đã xác định Nhiệm

Trang 21

+ Cung cấp nguồn lực cần thiết mọi nơi, mọi lúc.

1.2.2.3 Chức năng kiểm tra, kiểm soát.

Chức năng kiểm tra, kiểm soát chất lượng là quá trình điều khiển, đánh giá cáchoạt động tác nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạtđộng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu đề ra Những nhiệm vụchủ yếu của kiểm tra, kiểm soát chất lượng là:

- Tổ chức các hoạt đồng nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu

- Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của doanh nghiệp

- So sánh chất lượng thực tế và kế hoạch để phát hiện các sai lệch

- Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch đảm bảothực hiện đúng những yêu cầu

Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch cần đánh giácác vấn đề sau:

+ Liệu kế hoạch có được tuân theo một cách trung thành không

+ Liệu bản thân kế hoạch đã đủ chưa?

Nếu mục tiêu không đạt được có nghĩa là một trong hai hoặc cả hai điều kiệntrên đều không thỏa mãn

1.2.2.4 Chức năng kích thích.

Kích thích việc đảm bảo và nâng cao chất lượng được thực hiện thông qua ápdụng chế độ thưởng phạt về chất lượng đối với người lao động và áp dụng giảithưởng quốc gia về đảm bảo và nâng cao chất lượng

1.2.2.5 Chức năng điều chỉnh, điều hòa phối hợp.

Đó là toàn bộ những hoạt động nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ, khắc phụccác tồn tại và đưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn trước nhằm giảm dầnkhoảng cách giữa mong muốn của khách hàng và thực tế chất lượng sản phẩm đạt

Trang 22

được, thỏa mãn khách hàng ở mức độ cao hơn.

Hoạt động điều chỉnh, điều hòa, phối hợp đối với quản lý chất lượng đượchiểu rõ ở nhiệm vụ cải tiến và hoàn thiện chất lượng Cải tiến và hoàn thiện chấtlượng được tiến hành theo các hướng:

- Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm

- Đổi mới công nghệ

- Thay đổi và hoàn thiện quá trình nhằm giảm khuyết tật

Khi tiến hành các hoạt động điều chỉnh cần phải phân biệt rõ ràng giữa việcloại trừ hậu quả và loại trừ nguyên nhân của hậu quả… Sửa lại những phế phẩm vàphát hiện những lầm lẫn trong quá trình sản xuất bằng việc thêm thời gian là nhữnghoạt động xóa bỏ hậu quả chứ không phải là nguyên nhân Cần tìm hiểu nguyênnhân xảy ra khuyết tật và có biện pháp khắc phục ngay từ đầu Nếu nguyên nhân là

sự trục trặc của thiết bị thì phải xem xét lại phương pháp bảo dưỡng thiết bị Nếukhông đạt mục tiêu do kế hoạch tồi thì điều sống còn là cần phát hiện tại sao các kếhoạch không đầy đủ đã được thiết lập ngay từ đầu và tiến hành cải cách chất lượngcủa hoạt động hoạch định cũng như hoàn thiên bản thân các kế hoạch

1.2.3 Các phương pháp quản lý chất lượng

- Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection) với mục tiêu để sàng lọc các sản

phẩm không phù hợp, không đáp ứng yêu cầu, có chất lượng kém ra khỏi các sảnphẩm phù hợp, đáp ứng yêu cầu, có chất lượng tốt Mục đích là chỉ có sản phẩmđảm bảo yêu cầu đến tay khách hàng

- Kiểm soát chất lượng (Quality Control) với mục tiêu ngăn ngừa việc tạo ra,sản xuất các sản phẩm khuyết tật Để làm được điều này, phải kiểm soát các yếu tốnhư con người, biện pháp sản xuất tạo ra sản phẩm (Như dây truyền công nghệ…),các đầu vào (Như nguyên vật liệu…) công cụ sản xuất (như trang thiết bị côngnghệ…) và yếu tố môi trường (như địa điểm sản xuất…)

- Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total quality Control) với mục tiêu kiểmsoát tất cả các quá trình tác động đến chất lượng kể cả quá trình xảy ra trước và sauquá trình sản xuất sản phẩm như khảo sát thị trường, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát

Trang 23

triển thiết kế và mua hàng, lưu kho, vận chuyển, phân phối bán hàng và dịch vụ saubán hàng.

- Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management) với mục tiêu làcải tiến chất lượng sản phẩm, thỏa mãn khách hàng ở mức độ tốt nhất có thể.Phương pháp này cung cấp một hệ thống toàn diện cho hoạt động quản lý và cảitiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của tất cảcác cấp, của mọi người nhằm đạt được mục tiêu chất lượng đề ra

Sự liệt kê các phương pháp quản lý chất lượng nêu trên cũng phản ánh sự pháttriển của hoạt động quản lý chất lượng trên phạm vi toàn thế giới diễn ra trong hàngthế kỷ qua thông qua sự thay đổi tư duy của các nhà quản lý chất lượng trong tiếntrình phát triển kinh tế, thương mại, khoa học và công nghệ của thế giới

Ngoài các doanh nghiệp, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm nângcao hiệu quả hoạt động của các tổ chức sự nghiệp và các cơ quan hành chính nhànước cũng được quan tâm Điều này chứng tỏ quản lý chất lượng ngày càng trở nênquan trọng và được áp dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

Trong công tác kiểm tra chat lượng xây dựng công trình, ngày 12 tháng 5 năm

2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượngcông trình xây dựng, thay thế cho Nghị định 15/2013/NĐ-CP Nhìn lại gần 10 nămtrước, khi ban hành, Nghị định 209/2004/NĐ-CP là văn bản pháp lý cao nhất đếnlúc đó quy định riêng về quản lý chất lượng xây dựng, trước thời điểm này, vấn đềquản lý chất lượng xây dựng chỉ được quy định lẫn trong các quy định về đầu tưhoặc tiến bộ hơn là trong các văn bản có tính pháp lý thấp như các Quyết định 18năm 2003, QĐ 17 năm 2000 Tuy nhiên, trải qua thời gian dài áp dụng, với quanđiểm xã hội hóa quản lý chất lượng bằng cách trao quyền tự quyết và tự chịu tráchnhiệm tối đa cho các chủ đầu tư, nhà thầu, quản lý nhà nước theo Nghị định 209 gầnnhư biến thành sự buông lỏng vì theo quy định trong Nghị định này, công trình xâydựng không chịu bất kỳ sự kiểm tra, kiểm soát bắt buộc nào của QLNN từ giai đoạnthiết kế đến thi công (thiết kế chủ đầu tư tự thẩm định phê duyệt, thi công chủ đầu

tư tự nghiệm thu đưa vào sử dụng), công tác kiểm tra, nếu có, của cơ quan QLNN

Trang 24

chỉ thực hiện để nắm tình hình, nhắc nhở, răn đe…, không phải là một hình thức

“sát hạch” để công trình xây dựng, một sản phẩm đặc thù đòi hỏi tính an toàn caokhông kém các sản phẩm khác như phương tiện giao thông, thực phẩm…, phải vượtqua để được đưa vào sử dụng

Với Nghị định 46/2015/NĐ-CP, việc buông lỏng như trên được khắc phụcphần nào khi cơ quan QLNN thực hiện kiểm soát chất lượng ở một số giai đoạnthen chốt trong quá trình đầu tư xây dựng công trình, đó là kiểm soát chất lượngchọn thầu, kiểm soát chất lượng thiết kế và kiểm soát công tác quản lý chất lượngthi công

Đối với công trình vốn ngoài ngân sách, các nhà thầu phải được chọn theo quyđịnh này là để thực hiện những việc gồm thẩm tra thiết kế, thí nghiệm chuyênngành, giám sát, kiểm định; đây là những công tác mang tính chất đánh giá sảnphẩm của các công tác xây dựng khác như thiết kế, thi công (hồ sơ thiết kế, cấukiện, hạng mục công trình), nên những đơn vị làm các công việc này cần phải được

cơ quan QLNN kiểm soát về năng lực, một hình thức xã hội hóa quản lý chất lượng

có kiểm soát của QLNN

Còn đối với công trình vốn ngân sách từ cấp II trở lên, những công việc phảiđược chọn thầu từ danh sách QLNN công bố, ngoài các nhà thầu như ở công trìnhkhông phải vốn ngân sách, còn bao gồm các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công.Như vậy, đối với dạng công trình này, QLNN kiểm soát năng lực gần như tất cả cácnhà thầu tham gia xây dựng Quy định này có lý do vì đây là những công trình quy

mô lớn, mức độ ảnh hưởng rộng nếu có sự cố, lại được xây dựng bằng ngân sách(tiền thuế của người dân) nên phải được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo các đơn vịtham gia xây dựng là những đơn vị có năng lực đạt yêu cầu

Thực hiện chọn thầu theo cơ chế này còn là một biện pháp hỗ trợ của cơ quanQLNN để khắc phục tình trạng thiếu thông tin của các chủ đầu tư về năng lực nhàthầu trên thị trường xây dựng

Kiểm soát chất lượng thiết kế: khác với quy định cũ khi chủ đầu tư tự thẩmđịnh, phê duyệt thiết kế bất kể nguồn vốn xây dựng công trình, Nghị định 46 quy

Trang 25

định (Điều 21) các công trình, chủ yếu cấp III trở lên, thiết kế xây dựng phải đượcQLNN thẩm định trước khi chủ đầu tư phê duyệt Như vậy, bằng công tác thẩmđịnh, QLNN tham gia trực tiếp vào quá trình quản lý chất lượng thiết kế, góp phầntạo ra chất lượng của sản phẩm thiết kế.

Quy định này, ngoài tác dụng khắc phục điểm yếu cố hữu của các chủ đầu tư

là thiếu năng lực đánh giá chất lượng thiết kế, còn có tác dụng ngăn chặn tình trạngthẩm tra thiết kế mang tính hình thức vẫn diễn ra phổ biến lâu nay khi chủ đầu tư tựthuê tư vấn thẩm tra; đồng thời, còn mang tính chất như một hình thức “sát hạch” để

hồ sơ thiết kế, sản phẩm của công tác thiết kế, đạt yêu cầu cao nhất khi đưa ra sửdụng (thi công)

Kiểm soát công tác quản lý chất lượng thi công: như đã trình bày, quy trìnhquản lý chất lượng thi công theo quy định của Nghị định 209 không bắt buộc côngtrình xây dựng chịu bất cứ sự kiểm tra nào của QLNN từ khi khởi công đến khihoàn thành Nhưng với Nghị định 46 (Điều 5), các công trình đã được QLNN thẩmđịnh thiết kế, phải được QLNN kiểm tra công tác nghiệm thu trước khi chủ đầu tưnghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng

Cần khẳng định, với thủ tục này, QLNN thực hiện kiểm soát công tác quản lýchất lượng thi công, chủ yếu là sự tuân thủ quy định pháp luật về quản lý chất lượngxây dựng của các bên tham gia xây dựng, không phải là việc QLNN xác nhận côngtrình đạt chất lượng hay chịu trách nhiệm đối với chất lượng công trình, vì QLNNkhông phải là một bên tham gia xây dựng Trách nhiệm của các đối tượng tham giaxây dựng công trình là phải đảm bảo công trình xây dựng đạt các yêu cầu của thiết

kế, của hợp đồng thỏa thuận…và tuân thủ quy định pháp luật

Như vậy, Nghị định 46 thể hiện sự thay đổi trong công tác QLNN về chấtlượng công trình, từ chỗ không tham gia kiểm soát chuyển sang thực hiện kiểm soátmột số công đoạn trong quá trình xây dựng (chọn thầu, thiết kế, thi công), điều nàyphù hợp với nguyên tắc “quản lý thì phải kiểm tra” và cũng phù hợp với thực tế làcác đối tượng tham gia xây dựng chưa dành được đủ độ tin cậy của xã hội đối vớicông việc mình thực hiện, nên cần phải có sự kiểm soát của nhà nước để công trình

Trang 26

xây dựng, sản phẩm đặc thù đòi hỏi cao về tính an toàn, chất lượng, đạt yêu cầu khi đưa vào sử dụng.

1.2.4 Quản lý chất lượng công trình xây dựng nói chung và thủy lợi nóiriêng

1.2.4.1 Khái niệm quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề racác yêu cầu, quy định và thực hiện yêu cầu, quy định đó bằng các biện pháp nhưkiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng, hoạt động quản lýchất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát của chủ đầu tư và cácchủ thể khác

Nói cách khác quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạtđộng của cơ quan đơn vị, có chức năng quản lý thông qua kiểm tra, đảm bảo chấtlượng, cải tiến chất lượng trong các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư,kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác vận hành

1.2.4.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng công trình xây dựng

Cho đến nay, vẫn chưa có tổ chức nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàndiện về các hệ thống đánh giá cũng như các tiêu chí đánh giá chất lượng công trìnhxây dựng Tuy nhiên, xuất phát từ các cơ sở lý luận, thực tiễn xây dựng và hệ thốngquy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam, bướcđầu có thể đánh giá chất lượng công trình xây dựng như sau:

Thứ nhất, cần xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng công trình xây dựng

(sau đây viết tắt là HTĐGCL) Hệ thống này là một hệ thống quy định rõ phươngpháp đo lường và đánh giá chất lượng của một công trình xây dựng dựa trên các tiêuchuẩn được chấp thuận có liên quan Hệ thống này cho phép đánh giá chất lượng và

so sánh khách quan chất lượng của công trình này so với công trình khác thông quamột hệ thống tính điểm

Thứ hai, HTĐGCL xây dựng với các mục tiêu sau: Xây dựng được điểm

chuẩn về chất lượng đánh giá tay nghề nhà thầu thi công xây dựng Thiết lập một hệthống đánh giá chất lượng tiêu chuẩn về tay nghề nhà thầu thi công xây dựng Đánh

Trang 27

giá chất lượng tay nghề của một dự án xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn có liênquan được chấp thuận Sử dụng như một tiêu chí để đánh giá hiệu suất của các nhàthầu dựa trên chất lượng tay nghề Biên soạn dữ liệu để phân tích thống kê.

Thứ ba, HTĐGCL phải bao gồm các nội dung sau:

a Đánh giá tay nghề của nhà thầu thi công xây dựng Phạm vi đánh giá:HTĐGCL đặt ra các tiêu chuẩn về chất lượng tay nghề cho các nhà thầu thi côngxây dựng đối với các bộ phận khác nhau của công trình xây dựng và đối với cáccông trình xây dựng cơ sở hạ tầng Chất lượng tay nghề của nhà thầu thi công xâydựng được đánh giá theo yêu cầu của tiêu chuẩn có liên quan, và các tiêu chí đượccông nhận nếu tay nghề của nhà thầu thi công xây dựng tuân thủ tiêu chuẩn Nhữngtiêu chí này là cơ sở để tính điểm cho HTĐGCL (%) đối với một dự án xây dựngcông trình

HTĐGCL đánh giá được thực hiện thông qua kiểm tra hiện trường và sử dụngcác nguyên tắc, kết quả của đợt kiểm tra lần đầu Công trình xây dựng được sửachữa sau khi đánh giá lần đầu sẽ không được kiểm tra lại Mục tiêu của nguyên tắcnày là khuyến khích các nhà thầu thi công xây dựng phải "làm tốt mọi công việcngay từ đầu và bất kỳ lúc nào"

b Việc đánh giá của HTĐGCL HTĐGCL đánh giá một dự án xây dựng đượcthực hiện theo kết quả kiểm tra - đánh giá độc lập và không được có mối quan tâm

và liên hệ với dự án (khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát, kiểm định, quản lý dựán…)

Mọi công tác đánh giá phải thực hiện theo yêu cầu bởi tổ chức đánh giá được

cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng huấn luyện Tổ chứcthực hiện đánh giá phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng côngtrình xây dựng mới đủ điều kiện để đánh giá chất lượng công trình xây dựng theoHTĐGCL

c Phương pháp đánh giá và quy trình chọn mẫu: Trước khi tiến hành đánh giácác bộ phận công trình cần xác định phương pháp đánh giá thông qua phương pháplấy mẫu và phương pháp thống kê Những mẫu được lấy đồng đều trong suốt quátrình thực hiện dự án hoặc trong các giai đoạn xây dựng khác nhau Đánh giá các

Trang 28

mẫu được lựa chọn từ theo thiết kế và tiến độ thực hiện dự án Tất cả các vị trí kiểmtra phải thuận tiện cho việc đánh giá Các mẫu được lựa chọn phải bảo đảm là đạidiện cho toàn bộ công trình.

d Việc đánh giá phải dựa vào tiêu chuẩn của HTĐGCL: Tiêu chuẩn này xácđịnh các yêu cầu về chất lượng tay nghề và thủ tục đánh giá chất lượng các côngtrình xây dựng

e Việc đánh giá phải thực hiện theo quy trình

1.2.4.3 Các nguyên tắc đánh giá chất lượng công trình xây dựng

- Công tác khảo sát/thiết kế, thi công xây dựng công trình phải đảm bảo antoàn cho bản thân công trình và các công trình lân cận; đảm bảo an toàn trong quátrình thi công xây dựng và tuân thủ các quy định của Nghị định này

- Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu để đưa vào sử dụngkhi đáp ứng được các yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn

áp dụng cho công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của chủ đầu tư theonội dung của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

- Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện nănglực phù hợp với công việc thực hiện, có hệ thống quản lý chất lượng và chịu tráchnhiệm về chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện trước chủ đầu tư vàtrước pháp luật

- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng phù hợp với tính chất,quy mô và nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình trong quá trình thực hiện đầu tưxây dựng công trình theo quy định của Nghị định này

- Người quyết định đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện quản

lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư và các nhà thầu theo quy định củaNghị định này và quy định của pháp luật có liên quan

- Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lýchất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; kiểm tra, giámđịnh chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượngcông trình xây dựng theo quy định của pháp luật

Trang 29

1.2.4.4 Vai trò quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Đối với Nhà nước: Công tác QLCL tại các CTXD được đảm bảo sẽ tạo được

sự ổn định trong xã hội, tạo được niềm tin đối với các nhà đầu tư trong và ngoàinước tham gia vào lĩnh vực xây dựng, hạn chế được những rủi ro, thiệt hại chonhững người sử dụng CTXD nói riêng và cộng đồng nói chung

- Đối với CĐT: Đảm bảo và nâng cao CLCT sẽ thoả mãn được các yêu cầucủa CĐT, tiết kiệm được vốn cho Nhà nước hay nhà đầu tư và góp phần nâng caochất lượng cuộc sống xã hội Ngoài ra, đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin,

sự ủng hộ của các tổ chức xã hội và người hưởng lợi đối với CĐT, góp phần pháttriển mối quan hệ hợp tác lâu dài

- Đối với nhà thầu: Việc đảm bảo và nâng cao CLCT xây dựng sẽ tiết kiệmnguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng caoCLCT xây dựng có ý nghĩa quan trọng tới nâng cao đời sống người lao động, thuậnlợi cho việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu CLCT xây dựnggắn với an toàn của thiết bị và nhân công nhà thầu trong quá trình xây dựng Ngoài

ra, CLCT đảm bảo cho việc duy trì và nâng cao thương hiệu cũng như pháttriển bền vững của nhà thầu

1.3 Quản lý chất lượng công trình dưới góc độ của chủ đầu tư và của các bên tham gia

1.3.1 Quản lý chất lượng công trình xây dựng dưới góc độ chủ đầu tư

Theo Điều 112 của Luật xây dựng số 50/2014/QH13 đã quy định rõ Quyền vàngh

Trang 30

- Chủ đầu tư có các quyền sau:

+ Tự thực hiện thi công xây dựng công trình khi có đủ năng lực hoạt động thicông xây dựng công trình phù hợp hoặc lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng;

Trang 31

+ Đàm phán, ký kết hợp đồng thi công xây dựng; giám sát và yêu cầu nhà thầuthi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

+ Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựngtheo quy định của pháp luật và của hợp đồng xây dựng;

+ Dừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu nhà thầu thi công xây dựngkhắc phục hậu quả khi vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn vàbảo vệ môi trường;

+ Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp để thực hiện các công việctrong quá trình thi công xây dựng công trình;

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật

- Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:

+ Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động thi công xây dựngphù hợp với loại, cấp công trình và công việc thi công xây dựng;

+ Phối hợp, tham gia với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc bồi thườngthiệt hại, giải phóng mặt bằng xây dựng để bàn giao cho nhà thầu thi công xâydựng;

+ Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng trong thi công xây dựng phù hợp vớihình thức quản lý dự án, hợp đồng xây dựng;

+ Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;+ Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình;

+ Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực hoạt động xây dựng để kiểm định chấtlượng công trình khi cần thiết;

+ Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trongquá trình thi công xây dựng;

+ Lưu trữ hồ sơ xây dựng công trình;

+ Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu,thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;

+ Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng và hành vi vi phạm khác do mìnhgây ra;

Trang 32

+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

1.3.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng dưới góc độ các nhà thầu xây dựng

Theo Điều 25 Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ vềQLCL công trình XD đã quy định rõ trách nhiệm của nhà thầu xây dựng trong côngtác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng cụ thể như sau:

+ Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lýmặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình

+ Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản

với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu

+ Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:

- Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc cácthông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;

- Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết

bị được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụthể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;

- Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thicông xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoànthành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

- Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợpđồng

+ Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng vàquy định của pháp luật có liên quan,

+ Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sảnxuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quyđịnh tại Điều 24 Nghị định này và quy định của hợp đồng xây dựng

Trang 33

+ Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xâydựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựngtheo quy định của hợp đồng xây dựng.

+ Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết

+ Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thicông xây dựng (nếu có)

+ Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế Thực hiện thínghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi

đề nghị nghiệm thu

+ Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định

+ Lập bản vẽ hoàn công theo quy định

+ Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công,nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệmthu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng

+ Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và

vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêucầu đột xuất của chủ đầu tư

+ Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản kháccủa mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừtrường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác

Trang 34

1.3.3 Quản lý chất lượng công trình xây dựng dưới góc độ cộng đồng

Các công trình xây dựng thủy lợi như: Hồ chứa, đập, đê, kè, nhà máy thủyđiệ

cộng đồng được cụ thể như sau:

+ Cơ quan chủ quản tham khảo ý kiến cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự ánđối với việc quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án cóquy mô di dân, tái định canh, định cư lớn, dự án có nguy cơ tác động lớn đến môitrường, dự án có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống kinh tế - xã hội của cộng đồngdân cư nơi thực hiện dự án về chủ trương, chính sách đầu tư, xây dựng, đất đai, xử

lý chất thải và bảo vệ môi trường, đền bù, giải phóng mặt bằng và phương án táiđịnh canh, định cư, quá trình triển khai thi công xây dựng công trình theo quy địnhcủa pháp luật

+ Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng:

- Việc chấp hành các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, xử lýchất thải và bảo vệ môi trường;

- Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và phương án tái định canh, định cưbảo đảm quyền lợi của nhân dân;

- Các chương trình, dự án sử dụng một phần vốn đóng góp của người dân;

- Tình hình triển khai và tiến độ thực hiện các chương trình, dự án;

- Phát hiện những việc làm xâm hại đến lợi ích của cộng đồng; những tác độngtiêu cực của dự án đến môi trường sinh sống của cộng đồng trong quá trình thực

Trang 35

hiện đầu tư và vận hành dự án; những việc làm gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản thuộc dự án.

1.3.4 Quản lý chất lượng công trình xây dựng dưới góc độ các đối tác hợp đồng

Để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi cần có sự tham giaphối hợp giữa chủ đầu tư và các bên liên quan đó là: Nhà thầu thi công xây dựng, tưvấn thiết kế, đơn vị tư vấn giám sát, bảo hiểm, … Chính vì vậy trách nhiệm, vai tròcủa các bên liên quan trong công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng côngtrình cụ thể như sau:

- Đối với đơn vị tư vấn thiết kế:

+ Đối với công tác khảo sát đơn vị tư vấn có trách nhiệm bố trí đủ người cókinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợpđồng xây dựng; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổchức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuậtkhảo sát xây dựng Đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư về năng lực và chất lượng củacông việc: Vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ

số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; kiểm tra thí nghiệm trong phòng và thí nghiệmhiện trường; kiểm tra công tác đảm bảo an toàn lao động, an toàn môi trường trongquá trình thực hiện khảo sát

+ Đối với công tác thiết kế đơn vị tư vấn có trách nhiệm về chất lượng thiết kếxây dựng công trình do mình thực hiện đảm bảo thực hiện đúng nhiệm vụ thiết kế,phù hợp với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tưxây dựng công trình, thực hiện đủ các chỉ dẫn về kỹ thuật và quy cách hồ sơ thiết kếxây dựng công trình

+ Đơn vị tư vấn thiết kể phải thực hiện nhiệm vụ giám sát tác giả trong quátrình thi công xây dựng công trình đã quy định tại Điều 28 Nghị định Số:46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 rõ về trách nhiệm của đơn vị tư vấn thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình cụ thể như sau:

Trang 36

- Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu của chủđầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu giám sát thi công xây dựng côngtrình;

- Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phátsinh về thiết kế trong quá trình thi công xây dựng, điều chỉnh thiết kế phù hợp vớithực tế thi công xây dựng công trình, xử lý những bất hợp lý trong thiết kế theo yêucầu của chủ đầu tư;

- Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiệnviệc thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng;

- Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư.Trường hợp phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiệnnghiệm thu phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư

- Đối với đơn vị tư vấn giám sát:

Theo Điều 26 Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ vềQLCL công trình XD đã quy định rõ về trách nhiệm của đơn vị giám sát trong quátrình thi công xây dựng công trình như sau:

- Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lýchất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình, cho cácnhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện;

- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều

107 của Luật Xây dựng;

- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình sovới hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công,phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhàthầu thi công xây dựng công trình;

- Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện phápthi công đã được phê duyệt;

- Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặtvào công trình;

Trang 37

- Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầukhác triển khai công việc tại hiện trường theo yêu cầu về tiến độ thi công của côngtrình;

- Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các côngtrình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; giám sát các biệnpháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;

- Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động theo quy định của quy chuẩn, quyđịnh của hợp đồng và quy định của pháp luật về an toàn lao động;

- Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp

lý về thiết kế;

- Tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chấtlượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công khôngđảm bảo an toàn; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướngmắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắcphục sự cố theo quy định của Nghị định này;

- Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàncông;

- Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình,hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 29 Nghị định này;

- Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công, nghiệmthu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thuhoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; kiểm tra vàxác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành;

- Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng;

- Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng

1.4 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Thạc sĩ Phạm Hồng Dương thực hiện đề tài luận văn năm 2013 với đề tài:

“Đề xuất giải pháp nâng cao giám sát chất lượng thi công công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Nam Định” Luận văn nghiên cứu về thực

Trang 38

trạng công tác giám sát thi công các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và

đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác giám sát cũng như công tác quản

lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nam Định

ThS Trần Đăng Doanh đã thực hiện đề tài luận văn vào năm 2012 với tên “Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác QLCL thi công công trình xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội” Luận văn nghiên cứu đã tập trung nghiên

cứu về thực trạng công tác quản lý chất lượng các công trình trong giai đoạn thựchiện đầu tư, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chấtlượng các công trình xây dựng trong giai đoạn thi công

Thạc sĩ Nguyễn Văn Quảng thực hiện đề tài luận văn năm 2015 với đề tài:

“Giải pháp quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Ban quản lý

dự án Thủy lợi và đê điều Thái Nguyên - Áp dụng cho công trình kè Suối Long huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên” Luận văn nghiên cứu về thực trạng công tác quản

lý chất lượng xây dựng ông trình kè Suối Long, huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên và

đề ra các biện pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình cho các dự ántương tự tại Thái Nguyên

Đồng thời khái quát được tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi ởnước ta, công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng các công trình thủy lợi dướigóc độ của chủ đầu tư và của các bên tham gia

Đã có rất nhiều sự cố công trình đã xảy ra có liên quan trực tiếp đến công tácquản lý chất lượng công trình xây dựng và thường để lại các hậu quả nghiêm trọng

Trang 39

về người, tài sản cho xã hội và đặc biệt là các công trình thủy lợi Do đó, chất lượngcác công trình xây dựng hiện nay đang ngày càng được quản lý thật chặt chẽ để đảmbảo mọi dự án khi hình thành luôn đạt được hiệu quả về kinh tế, xã hội cao nhất.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG

GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN

2.1 Các giai đoạn thực hiện dự án và công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thực dự án

2.1.1 Các giai đoạn dự án

Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 củaLuật Xây dựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:

GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ DỰ ÁN

GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN

Trang 40

GIAI ĐOẠN KẾT THÚC XÂY DỰNG,ĐƯA CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN VÀO

KHAI THÁC SỬ DỤNG

Hình 2.1 Các giai đoạn thực hiện dự án

2.1.1.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án

Nội dung cần thực hiện trong giai đoạn này là:

- Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có);

Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế

-kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện cáccông việc cần thiết

2.1.1.2 Giai đoạn thực hiện dự án:

Gồm các công việc:

- Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có);

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có);

- Khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;

- Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phépxây dựng);

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựngcông trình;

- Giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành;

- Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thànhđưa vào sử dụng;

- Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;

Ngày đăng: 10/09/2019, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w