1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ tạo HÌNH hệ THỐNG ỐNG tủy BẰNG TRÂM TAY NI TI FLARE và kết QUẢ điều TRỊ nội NHA NHÓM RĂNG hàm lớn VĨNH VIỄN hàm dưới

67 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự thành công của một ca điều trị nội nha là sự lành thương vùng cuống và tổ chức quanh răng màyếu tố then chốt trong điều trị nội nha là việc làm sạch và tạo hình hệ thốngống tuỷ [1]..

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hàng năm, trên thế giới cũng như Việt Nam các răng điều trị nội nhachiếm tỷ cao do các bệnh lý như viêm tủy, viêm quang cuống, chấn thương vàlàm răng giả…trong đó răng 6 và răng 7 là răng có bệnh lý phải điều trị tủynhiều hơn so với các răng khác Do răng 6 và răng 7 có cấu trúc giải phẫu vớimặt nhai nhiều múi rãnh, có chức năng ăn nhai quan trọng nhưng rất dễ bị sâudẫn đến mất răng sớm Mà răng này có cấu trúc giải phẫu ống tủy phức tạp đểđiều trị nội nha thành công đòi hỏi các nha sỹ phải hiểu biết sâu sắc giải phẫu

hệ thống ống tủy răng này

Điều trị nội nha hay điều trị tủy răng có vai trò quan trọng trong việc bảotồn các răng bệnh lý và phục hồi chức năng ăn nhai Sự thành công của một

ca điều trị nội nha là sự lành thương vùng cuống và tổ chức quanh răng màyếu tố then chốt trong điều trị nội nha là việc làm sạch và tạo hình hệ thốngống tuỷ [1] Từ những năm đầu của thế kỷ XX Coolidge, Prinz, Shap vàAppleton đã đặt nền móng cho điều trị nội nha dựa trên cơ sở lý thuyết y sinhhọc, coi răng không còn mô tuỷ vẫn là một đơn vị sống trên cung hàm [2].Trước đây, do thiếu thốn về vật liệu và trang thiết bị dụng cụ nên việcđiều trị nội nha đối với các nhà lâm sàng gặp rất nhiều khó khăn, tiêu tốnnhiều thời gian trong khi kết quả điều trị lại không ổn định

Trong nhiều thập kỷ qua, các nhà khoa học đã không ngừng nghiên cứu,xây dựng hệ thống nguyên tắc cơ-sinh học nhằm hoàn thiện và nâng cao chấtlượng điều trị nội nha

Gần đây, nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự hiểu biết rõ hơn

về mô bệnh học, sinh lý bệnh cũng như cấu trúc giải phẫu của hệ thống ốngtủy mà nhiều dụng cụ và vật liệu nha khoa mới đã ra đời như các dung dịchbơm rửa, sát trùng, các chất bôi trơn, dụng cụ tạo hình ống tủy… với mongmuốn giúp các nhà lâm sàng điều trị nội nha nhanh chóng, an toàn và hiệuquả hơn Đáng chú ý là sự xuất hiện của các loại trâm nội nha mới làm bằnghợp kim Nikel-Titanium (trâm NiTi) Theo nghiên cứu của nhiều tác giả như

Trang 2

Ruddle C (2002), Aguiar AC (2008), Krishna PP (2010)[3][4], các trâm nàygiúp cho việc sửa soạn ống tủy nhanh, hiệu quả, với kỹ thuật đơn giản hơncác loại trâm làm bằng thép không gỉ trước đây rất nhiều Đây là vấn đề thực

sự thu hút sự quan tâm của các nhà nội nha lâm sàng.Trên thế giới đã có rấtnhiều nghiên cứu về các hệ thống trâm NiTi, tuy nhiên chủ yếu tập trung vàocác loại trâm NiTi quay máy Thực tế cho thấy rằng những dụng cụ tạo hìnhống tủy bằng trâm chạy máy tuy có nhiều ưu điểm hơn so với trâm quay taynhư nhanh hơn, duy trì độ cong ống tủy tốt hơn nhưng trâm NiTi quay taycũng có những lợi thế riêng, đạt hiệu quả điều trị không thua kém đáng kể sovới trâm NiTi quay máy mà còn kinh tế hơn do không đòi hỏi phải trang bịtay khoan tốc độ chậm chuyên biệt

Ở nước ta tỷ lệ bệnh nhân có nhu cầu điều trị tủy rất lớn Chi phí cho điềutrị tủy bằng các dụng cụ chạy máy còn cao chưa đáp ứng được nhu cầu của đại

bộ phận người dân đặc biệt là những vùng xa trung tâm Trước thực tế đã mộtcâu hỏi được đặt ra là làm thế nào để đạt được tỷ lệ thành công cao trong điều trịnội nha mà giá thành chấp nhận được cho đại bộ phận người dân

Năm 2013, hãng MaNi Nhật Bản giới thiệu bộ trâm Ni - Ti Flare đâyđược xem là lựa chọn hợp lý để trả lời cho câu hỏi trên vì giá thành hợp lý, dễ

sử dụng, thực hành an toàn, tiết kiệm thời gian có thể áp dụng rộng rãi chomọi cơ sở điều trị Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá

hiệu quả tạo hình hệ thống ống tủy bằng trâm tay Ni Ti Flare và kết quả điều trị nội nha nhóm răng hàm lớn vĩnh viễn hàm dưới” với mong muốn

làm tăng tỷ lệ thành công của điều trị nội nha bằng một phương pháp mới và

có thể áp dụng rộng rãi ở nước ta trong hoàn cảnh hiện nay

Mục tiêu của đề tài là:

1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng, X-quang các răng hàm lớn vĩnh viễn hàm dưới có chỉ định điều trị nội nha .

2. Đánh giá hiệu quả tạo hình hệ thống ống tủy răng hàm lớn vĩnh viễn hàm dưới bằng trâm tay Ni –Ti Flare và kết quả điều trị nội nha nhóm răng trên.

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm giải phẫu và sinh lý của tủy răng

1.1.1 Đặc điểm giải phẫu hệ thống ống tuỷ

Tủy răng là một mô liên kết gồm mạch máu, bạch mạch và thần kinhnằm trong một hốc ở giữa răng gọi là hốc tủy.Tuỷ răng trong buồng tuỷ gọi làtuỷ thân hay tuỷ buồng, tuỷ răng trong ống tuỷ gọi là tuỷ chân Hình thái củatủy răng tương tự như hình thể ngoài của răng Tủy buồng của răng nhiềuchân có trần tủy và sàn tủy Ở trần buồng tủy có thể thấy những sừng tủytương ứng với các núm răng ở mặt nhai

Sàn buồng tủy: là ranh giới phân định giữa tủy buồng và tủy chân Trên

mặt sàn buồng tủy có miệng của các ống tủy chính là đường vào của ống tuỷ.Trong điều trị nội nha sàn buồng tủy phải luôn được tôn trọng [5] Khoảngcách giữa trần và sàn buồng tuỷ có thể thay đổi theo từng độ tuổi, có thể cách

xa hoặc gần sát nhau

Ống tủy chân răng: Bắt đầu từ sàn buồng tuỷ và kết thúc ở lỗ cuống răng.

Những nghiên cứu của Hess (1945) cho tới những nghiên cứu gần đây đã chỉ rarằng hệ thống ống tủy vô cùng đa dạng và phức tạp ở hầu hết các răng với sự phânnhánh của ống tủy phụ, các đoạn cong bất thường của ống tủy chính và hình thể

đa dạng của hệ thống ống tuỷ trên thiết diện cắt ngang [6], [7]

Ống tủy phụ và ống tủy bên: Mỗi chân răng thường có một ống tủy, song

ngoài ống tủy chính ra ta còn có thể thấy nhiều ống tủy phụ, những nhánh phụnày có thể mở vào vùng cuống răng bởi các lỗ phụ [8] Các ống tuỷ phụ vàống tuỷ bên được hình thành ngay từ giai đoạn hình thành và phát triển chân

Trang 4

răng, nên ở những người trẻ (dưới 35 tuổi) các OT bên, OT phụ rộng và rõ néthơn, nhưng ở độ tuổi trung niên những OT này bắt đầu thu nhỏ lại và ở nhữngngười già thì những ống tủy này thường bị ngà lấp gần như kín, đặc biệt khi

có kèm theo bệnh viêm quanh răng, quan niệm này cũng đã tạo nên một sốthay đổi trong chuẩn bị và hàn kín OT

Lỗ cuống răng: Theo quan niệm trước đây với mỗi ống tuỷ chỉ có một lỗ

cuống răng, còn nếu có thêm các lỗ khác thì được coi là bất thường Trongnhững năm của thập kỷ 80, rất nhiều nghiên cứu hình thái ống tuỷ trên kínhhiển vi lập thể cho thấy một chân răng, thậm chí một ống tủy, có nhiều lỗcuống răng Các lỗ cuống răng này có thể gặp bất kỳ vị trí nào của chân răng Trong điều trị người ta chỉ quan tâm đến ống tuỷ chính vì chúng ta chỉ cóthể điều trị và trám bít kín ống tuỷ chính Về mặt lâm sàng ống tuỷ chính làống tuỷ có thể thăm dò và thông bằng trâm K từ số 08 trở lên

1.1.2 Cấu trúc mô học của tủy răng

Theo Schilder [9] mô tủy có hai đặc tính quan trọng liên quan đến quátrình điều trị tủy

* Đặc điểm mô học liên quan đến bệnh viêm tủy

Về mặt hóa học, mô tủy chứa 70% nước, 30% là chất hữu cơ Áp lực bìnhthường trong buồng tủy là 8 - 15 mm Hg được điều hòa bởi cơ chế vận mạch,Theo Selzer(1998), khi tủy bị viêm, áp lực có thể tăng tới 35mmHg [10] hoặc hơnnữa làm cho tủy răng như một cấu trúc nhốt hoàn toàn trong hộp kín, thiếucấu trúc tuần hoàn bàng hệ, nó sẽ nhanh chóng bị hoại tử và không có khảnăng hồi phục

Buồng tủy giới hạn bởi ngà cứng nên dễ bị hoại tử vô mạch ngay tronggiai đoạn giãn mạch và thoát quản của quá trình viêm

Do các đặc điểm mô học trên khi tủy viêm rất ít có khả năng hồi phục,thường nhanh chóng hoại tử toàn bộ và gây biến chứng vùng cuống răng

Trang 5

* Đặc điểm mô học liên quan đến quá trình điều trị tủy

Theo nghiên cứu mô học của Hatton năm 1918, giới hạn mô tủy là đườngranh giới xương răng - ngà Tuy nhiên đây gọi là mốc khó có thể xác định đượctrên lâm sàng Qua nghiên cứu in vivo và in vitro, Kuttler (1955) đã xác định được

“mốc tin cậy” để áp dụng trong lâm sàng Đó là điểm cách cuống răng trên X quang 0,5 - 1mm, điểm được coi là tận hết của hệ thống ống tủy [11]

-1.1.3 Chức năng sinh lý của tủy răng

Tủy răng có 4 chức năng sau:

* Chức năng tạo ngà: Tạo ngà phản ứng trong các tổn thương mô cứng

* Chức năng dinh dưỡng: Mô tủy chứa hệ thống mạch máu nuôi dưỡngtoàn bộ các thành phần sống của phức hợp tủy - ngà

* Chức năng thần kinh: Dẫn truyền cảm giác và thần kinh vận mạch

* Chức năng bảo vệ: Tái tạo ngà răng và đáp ứng miễn dịch

1.1.4 Đặc điểm giải phẫu tủy RHL thứ nhất và thứ hai hàm dưới.

1.1.4.1 Đặc điểm hình thái tuỷ răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới (RHL1 HD):

- Thời gian mọc trung bình: 6 - 7 tuổi

- Thời gian đóng cuống: 9 - 10 tuổi

- Chiều dài trung bình: 21,0 mm

Trang 6

Hình 1.1 Hệ thống tuỷ răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới [12]

Là răng vĩnh viễn mọc sớm nhất lúc 6 tuổi, dễ bị sâu và là răng điều trịtuỷ thường gặp nhất Có 2 chân (gần, xa) đôi khi có 3 chân Thường có hai

OT gần, 1 hay 2 OT xa

Răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới thường có sừng tuỷ nhô cao, OT chân

xa thường dễ thấy ngay sau khi mở buồng tuỷ, OT gần thường khó thấy hơn,cần mở rộng thẳng ngay núm gần ngoài xuống Hai lỗ tuỷ cách xa buồng tuỷchính Lỗ mở có hình tam giác, nếu răng có 3 ống tuỷ, có hình tứ giác nếurăng có 4 ống tuỷ Ống tuỷ xa cấu trúc thẳng, dẹt theo chiều gần xa và chângần thường có hai ống tuỷ

Trang 7

Kết quả nghiên cứu của Gulabivala và cộng sự (2002) [13] trên 118 răng

số 6 hàm dưới (đã nhổ) cho thấy có 13% có 3 chân (chân xa tách thành 2chân) và 80% (những trường hợp có 1 chân xa ) chỉ có 1 ống tủy

Kim E., Fallahrastegar A (2005) [14] nghiên cứu về độ dài của OTcho thấy độ dài răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới ở người Hàn Quốc OT gầnngoài là 19,2 mm, OT gần trong, xa ngoài, xa trong đều dài trung bình là

19 mm Người da trắng OT gần ngoài là 21 mm, các OT còn lại trung bình

là 20,5 mm

Theo Trương Mạnh Dũng, Lương Ngọc Khuê (2009) [15] nghiên cứu

28 RHL1 hàm dưới có 4 OT (56,3%), 3 OT (46,7%), chiều dài OT xa trongdài trung bình là 19,93 ±1,05 mm, OT gần trong 18,52 ±1,23 mm, OT gầnngoài 19.80 ± 1,12 mm, OT xa ngoài 19,02 ± 1,13 mm

1.1.4.2 Đặc điểm hình thái tuỷ răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới (RHL1 HD):

- Thời gian mọc trung bình: 11 - 13 tuổi

- Thời gian đóng cuống: 14 - 15 tuổi

- Chiều dài trung bình: 19,8 mm

Về mặt giải phẫu, răng hàm lớn thứ hai hàm dưới có những điểm tương

tự như răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới Tuy nhiên có kích thước nhỏ hơn,cân đối hơn, chân răng ít choãi hơn và cong đều ở 1/3 chóp [16]

Theo Tronstad 15% số răng có 1 chân, 84% có 2 chân và 1% có 3 chân,3% số răng có 1OT, 13% có 2 OT, 77% có 3 OT và 7% có 4 OT [17]

Theo Trương Mạnh Dũng, Lương Ngọc Khuê (2009)[15] nghiên cứutrên 24 RHL2 hàm dưới có 3 OT (70,8%), 4 OT (8,4%), 2 OT (20.8%), OThình chữ C có 4 răng chiều dài OT xa trong dài trung bình là 18 ±1,5 mm,

Trang 8

OT gần trong 17,8 ±1,2 mm, OT gần ngoài 18,25 ± 1,15 mm, OT xa ngoài18,4 ± 1,12 mm.

Hình 1.2 Hệ thống tuỷ răng hàm lớn thứ hai hàm dưới [12]

Hình thái và cấu trúc buồng tủy răng hàm lớn thứ hai hàm dưới trên mặtcắt trong ngoài phức tạp Buồng tủy hình vuông hay hình tam giác, chân gầnthường thấy 2 OT, hiếm khi thấy 1 OT Ống tủy chân gần nhiều khi rất cong

Trang 9

hoặc thấy 1 OT thoát ra đúng lỗ cuống răng Đa số 2 OT chân gần thoát rakhỏi chân răng bởi 1 lỗ cuống chung

Kết quả nghiên cứu của Gulabivala và cộng sự (2001) trên 134 răng hàmlớn thứ hai hàm dưới thấy răng có 2 chân riêng rẽ chiếm 58%, răng có 1 chânhình chữ C chiếm 22,4 %, răng có 2 chân dính liền chiếm 14,9%và răng cóchân đơn hình nón chiếm 4,5% [18]

Fava (2000) thông báo về 4 răng hàm lớn thứ hai (hàm trên và dưới) ởtrên cùng một bệnh nhân chỉ có 1 chân và 1 ống tủy [19]

Kim E, Fallastegar A (2005) nghiên cứu độ dài ống tủy răng hàm lớnthứ hai hàm dưới ở người Hàn Quốc và người da trắng cho thấy ở người HànQuốc ống tủy gần ngoài trung bình dài 19 mm, ống tủy gần trong 18,9 mm vàống xa 18,5mm, trong khi đó ở người da trắng ống gần ngoài là 21 mm, gầntrong 21,5mm và ống xa là 20mm [14]

Ống tủy chân xa rất rộng nên buồng tủy chân xa khó xác định, chân xa

có thể có 1 hoặc 2 ống tủy tách nhau hoàn toàn hoặc một phần Ống tủy cókích thước rộng theo chiều gần-xa, thuôn nhỏ dần từ buồng tủy tới gần chỗthắt hẹp lỗ cuống răng Lỗ cuống răng thường ở đỉnh chóp chân răng hoặc hơilệch về phía gần hoặc phía xa Phía trong của 2 đỉnh núm gần và điểm trênrãnh giữa của 2 núm xa là mốc xác định điểm mở tủy Vì độ nghiêng gần của

lỗ tủy chân xa lớn về phía gần, nên lỗ mở tủy không cần rộng về phía xa nhưrăng 6 Lỗ mở răng hàm lớn hàm dưới 2 có hình tứ giác không đều, cạnh gầnrộng hơn cạnh xa

1.2 Bệnh lý tủy và vùng cuống răng

1.2.1 Nguyên nhân của bệnh tuỷ răng

Nguyên nhân gây viêm tuỷ gồm 3 nhóm chính [20]

Trang 10

* Vi khuẩn: là nguyên nhân chủ yếu, phần lớn vi khuẩn ở tuỷ răng là vi

khuẩn kỵ khí Vi khuẩn có thể xâm nhập vào mô tuỷ theo các đường sau:

- Do sâu răng, vi khuẩn theo ống Tomes vào tuỷ răng hoặc do lỗ sâu hở ởsừng tuỷ, buồng tuỷ

- Lõm hình chêm ở cổ răng

- Kẽ nứt của răng, thiểu sản men răng

- Viêm quanh răng có thể gây viêm tuỷ ngược dòng

- Qua đường máu: hiếm gặp

* Yếu tố kích thích hoá học

- Chất làm sạch ngà: alcohol, chloroform, oxy già và các acid khác nhau

- Chất chống nhạy cảm, một vài chất có trong vật liệu hàn tạm và hànvĩnh viễn

- Chất chống vi khuẩn như nitrat bạc, phenol…và các chất làm sạch vàtạo hình ống tủy có thể gây kích thích mô quanh chóp răng

* Yếu tố kích thích cơ học

- Yếu tố vật lý: sang chấn cấp do chấn thương răng có hoặc không có tổnthương gãy nứt thân hoặc chân răng có thể là nguyên nhân gây tổn thươngtủy, sang chấn mãn do núm phụ, thói quen cắn chỉ, nạo quá sâu túi quanhrăng, do lực chỉnh nha vượt quá giới hạn chịu đựng sinh lý của dây chằngquanh và sự di chuyển có thể làm tiêu chóp chân răng ban đầu

- Yếu tố nhiệt: do quá trình mài răng, đánh bóng chất hàn, nhiệt sinh ratrong quá trình chất hàn đông cứng đã gây ra hậu quả giãn mạch tủy…

1.2.2 Phân loại bệnh tuỷ răng

Có nhiều cách phân loại bệnh lý tủy răng theo lâm sàng, giải phẫu bệnh

và chỉ định điều trị như phân loại của Baum và Hess hay phân loại của Seltzer

và Bender

Trang 11

1.2.2.1 Phân loại theo lâm sàng [21]

- Viêm tủy có hồi phục

- Viêm tủy không hồi phục

- Hoại tử tủy

1.2.2.2 Phân loại theo tiến triển (Seltzer và Bender) [22]

Thể bệnh trong giai đoạn viêm:

- Chứng tủy đau

+ Tăng nhạy cảm

+ Xung huyết tủy

- Viêm tủy đau

Giai đoạn thoái hóa:

- Thoái hóa thể teo

- Canxi hóa, loạn dưỡng khoáng hóa

1.2.2.3 Phân loại theo giải phẫu bệnh lý:

- Xung huyết tủy

- Viêm tủy:

- Viêm tủy cấp:

+ Viêm tủy thanh tơ huyết

+ Viêm tủy mủ

Trang 12

- Viêm tủy mạn:

+ Viêm tủy loét

+ Viêm tủy phì đại

- Thoái hóa tủy:

+ Xơ hóa tủy:

+ Canxi hóa tủy

- Tủy hoại tử

1.2.3 Phân loại bệnh lý vùng cuống răng

- Phân loại theo triệu chứng lâm sàng:

Viêm quanh cuống cấp tính

Viêm quanh cuống mạn tính

Viêm quanh cuống bán cấp

- Phân loại theo lâm sàng - giải phẫu bệnh: Dựa vào triệu chứng lâmsàng và tổn thương mô bệnh học, Ingle (1985) đã phân loại bệnh cuống răngnhư sau:

* Thể bệnh đau: - Viêm quanh cuống cấp tính

- Các thể viêm tiến triển+ Áp xe quanh cuống cấp tính+ Áp xe/ tái phát của thể mạn tính+ Áp xe quanh cuống bán cấp

* Thể bệnh không đau: - Viêm xương đặc vùng cuống răng

- Viêm mạn tính cuống răng

- Viêm mạn tính tiến triển:

+ U hạt quanh cuống+ Nang cuống răng+ Túi mủ mạn tính cuống răng

Trang 13

1.3 Kỹ thuật điều trị tuỷ răng

1.3.1 Nguyên tắc điều trị tuỷ răng:

Nguyên tắc đó là “Tam thức nội nha” của Shilder [9] bao gồm 3 yếu tố:

- Vô trùng trong các bước điều trị nội nha

Vô trùng trong điều trị

- Vô trùng tuyệt đối các dụng cụ điều trị tuỷ

- Sử dụng các dung dịch sát trùng ống tuỷ một cách có hiệu quả và phùhợp về mặt sinh học

- Cô lập răng với môi trường miệng bằng đam cao su Từ chỗ biện phápcách ly răng được điều trị còn chưa được hoàn hảo đến nay đã sử dụng đamcao su, một phương tiện cách ly nước bọt và môi trường miệng, sát trùng răngđiều trị một cách hoàn hảo hơn Đam cao su được Buchanan (1999) được sửdụng lần đầu tiên trong lâm sàng nội nha từ đầu thế kỷ XIX [23]

Tạo hình và làm sạch hệ thống ống tuỷ

Năm 1974, Shilder đã đưa ra 5 nguyên tắc cơ học và 5 nguyên tắc sinhhọc trong việc chuẩn bị ống tuỷ như sau:

5 nguyên tắc cơ học [9]

- Sửa soạn ống tuỷ dạng thuôn liên tục và nhỏ dần về phía cuống răng

- Đường kính nhỏ nhất của ống tuỷ sau khi tạo hình là tại lỗ cuống răng(đường ranh giới xương – ngà) có mốc tham chiếu là điểm cách cuống răngtrên phim X quang chụp cận chóp 0,5 đến 1 mm Nguyên tắc này không ápdụng trong các trường hợp nội tiêu cuống răng

Trang 14

- Tạo được ống tuỷ có dạng thuôn, thành trơn nhẵn và phải giữ đượchình dạng ban đầu của OT theo ba chiều không gian.

- Giữ đúng vị trí nguyên thuỷ của lỗ cuống răng

- Giữ đúng kích thước ban đầu của lỗ cuống răng

- Hoàn tất việc làm sạch và tạo hình cho mỗi ống tuỷ trong một lần điều trị

- Tạo khoang tuỷ đủ rộng cho việc đặt thuốc nội tuỷ, đồng thời thấm hútmột phần dịch viêm từ cuống răng

Làm sạch hệ thống ống tuỷ

Loại bỏ ra khỏi ống tuỷ những yếu tố cặn hữu cơ, vi khuẩn, sản phẩmchuyển hoá của vi khuẩn, sợi tạo keo, mùn ngà, sợi tuỷ, chất hàn cũ…tạo ramột khoang vô khuẩn để tiếp nhận chất hàn

Hàn kín hệ thống ống tuỷ

Nguyên tắc: Hệ thống ống tủy phải được hàn kín theo ba chiều không

gian với các mục đích sau [25]:

- Tránh thấm và dò trực tiếp quanh cuống răng vào khoảng trống trong tủy

- Tránh tái nhiễm vi khuẩn vào mô cuống răng

- Tạo môi trường sinh học thuận lợi để phục hồi các tổn thương có nguồngốc tủy răng

Trang 15

1.3.2 Dụng cụ và vật liệu dùng cho kỹ thuật điều trị tuỷ

1.3.2.1 Các dung dịch làm sạch hệ thống ống tuỷ

- Oxy già (H2O2): hiện tượng giải phóng nguyên tử oxy từ dung dịch oxygià làm tan rã hết các mảnh mô hoại tử, đặc biệt là các tế bào mủ từ mô tuỷ,đưa các thành phần này ra khỏi hệ thống ống tuỷ [7]

- Hypochlorid natri (NaOCl): Từ năm 1971, Grey đã phát hiện ra đặctính tiêu huỷ mô và sát khuẩn của NaOCl Baumgartner và Mader cho rằngNaOCl 2,5% làm tiêu cặn hữu cơ, loại bỏ vi khuẩn làm tan rã tổ chức tuỷ cònsót lại, tạo dạng treo giữa các yếu tố trong lòng khoang tuỷ [23]

- Các chất tạo chelat EDTA (ethylenediamin Tetraacetat) dùng riêng rẽtrong nội nha hoặc có thể trộn với REDTA (Hydroxit cetyl-trimethylamonbromide) Loại này có tác dụng lấy bỏ ngà mủn, làm mềm các chỗ ngà mủntắc chủ yếu ở vùng chóp ống tuỷ, làm tăng hiệu lực cắt của dụng cụ tạo hình.Trường hợp ống tuỷ tắc có thể đặt lại ống tuỷ sau vài ngày [23]

- Các chất làm trơn: Gồm RC-prep và Glyoxitde, có thành phần chủ yếu

là Peroxyd, có tác dụng làm trơn dụng cụ trượt trong lòng ống tuỷ Ngoài ra,RC-Prep còn có tác dụng làm tiêu các sợi tạo keo của mô tuỷ sống Do đó rất

hiệu quả khi dùng phối hợp với NaOCl EDTA (ethylenediamin Tetraacetat)

dùng riêng rẽ trong nội nha hoặc có thể trộn với REDTA (Hydroxide trimethylamon bromide) Loại này có tác dụng lấy bỏ ngà mủn, làm mềm cácchỗ ngà mủn tắc chủ yếu ở vùng chóp ống tuỷ Trường hợp ống tuỷ tắc có thểđặt lại ống tuỷ sau vài ngày[26]

cetyl-1.3.2.2 Dụng cụ tạo hình

Dụng cụ cầm tay:

- Bộ dụng cụ cầm tay như trâm nong rũa K, trâm giũa H, cây nạoReamer, dũa Plex, dũa GT Vật liệu để làm các dụng cụ cũng khác nhau

Trang 16

tuỳ theo từng nhà sản xuất Năm 1958 Ingle và Levine đã đưa ra tiêu chuẩn

về dụng cụ Đến năm 2002 hệ thống số được sửa lại có các số từ 06 -140dựa vào mầu sắc cán, đường kính của phần đầu dụng cụ, chiều dài củadụng cụ là 25mm, với chiều dài làm việc là 16mm, độ thuôn 2% theo tiêuchuẩn ISO

- Tiêu chuẩn ISO cho các dụng cụ của trâm nội nha bao gồm các đặc điểm:

Chiều dài của lưỡi cắt là 16mm, chiều dài của trâm là 21, 25, 28, 31mm thích hợpcho việc sửa soạn các răng ở các vị trí và có chiều dài làm việc khác nhau

- Hợp kim Niken –Titanium được sử dụng đầu tiên trong nội nha bởi

Walia và cộng sự vào năm 1988 Từ đó đến nay, có rất nhiều hệ thống trâmxoay tay và xoay máy NI TI ra đời, tạo ra bước tiến mới trong lĩnh vực nộinha Đây là loại vật liệu có độ đàn hồi, mềm dẻo, khả năng ghi nhớ hình dạngtốt hơn so với thép không rỉ và thích hợp sử dụng cho những OT có kíchthước và độ thuôn nhỏ Tuy nhiên dụng cụ trên khi sử dụng thao tác mất nhiềuthời gian, tốn nhiều công sức, cần rèn luyện ở mức độ nhất định nếu không dễgây sai sót như gãy dụng cụ, tạo khấc và di lệch lỗ chóp

Trâm Ni- Ti Flare của hãng MaNi.

Hệ thống trâm Ni –Ti của hãng MaNi Nhật Bản có loại cho chạy máy

và chạy tay Vào tháng 5/2013 hãng MaNi đưa ra thị trường dòng sản phẩmNi-Ti Flare những thiết kế đặc biệt có độ uốn dẻo cao có thể tạo hình chonhững ống tủy cong đạt hiệu quả cao

Đây là loại trâm được đóng hộp với 6 trâm từ cỡ 15 - 40 hoặc đóng riêng từ

cỡ và có các cỡ sau #15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50, 55, 60 Chiều dài trâm có 2kích thước dài 21mm và 25mm Cấu tạo của trâm là phần cán trâm làm bằngnhựa Polybutylene terephthalate, phần thân trâm làm bằng hợp kim Ni –Ti.Điểm khác biệt của trâm này so với các loại trâm khác trên thị trường làkhông theo tiêu chuẩn ISO về độ dài làm việc 13mm, độ thuôn 5% thuôn đều

từ D1 đến D13 Đây là độ thuôn lớn khi tạo hình việc làm sạch OT dễ dàng,tạo thuận lợi cho việc trám bít ống tủy

Trang 17

Thiết diện cắt hình tam giác, sản phẩm có góc của đường xoắn lớn nêndụng cụ lấy đi mô ngà hiệu quả với động tác xoay ¼ vòng và giũa (lên -xuống).Lưỡi cắt mỏng kết hợp với động tác xoay và giũa theo hướng chóp ốngtủy giúp thành ống tủy trơn láng hơn sau khi sử dụng.

Hình 1.3 Cấu tạo một trâm Ni –Ti Flare

Từ những sự khác biệt trên trâm Ni-Ti Flare của hãng MaNi được ápdụng cho những ống tủy cong với phương pháp bước lùi mà giảm thời giantạo hình và dụng cụ tránh gãy

Dụng cụ máy: Theo ISO-FDI có 3 loại dụng cụ máy sử dụng cho các

loại khoan thường, hệ thống tay khoan Giromatic và dụng cụ nội nha siêu âm.các dụng cụ máy bao gồm: Mũi Gates-Glidden, mũi Pesso, hệ thống Master,Profile và hệ thống siêu âm Hiện nay có nhiều hãng sản xuất các loại trâm máykhác nhau nhưng đều có chung các đặc điểm sau: sử dụng vòng quay máy chậm

300 vòng/phút, các trâm làm bằng hợp kim Niti, đầu tù không xuyên và tác dụngcắt nong rộng ống tủy bằng các góc bên với hình dáng khác nhau

- Dụng cụ quay chạy máy thông thường: Lắp vào tay khoan tốc độ chậm.Gates-Glidden: Làm rộng miệng OT, làm thẳng đường vào OT, phần mũikhoan hình ngọn lửa, có các số từ 1- 6, dài 15mm và 19mm, dùng để chạy tới,quá lực dễ bị gãy dụng cụ hoặc xuyên thủng OT

Pesso: Tương tự như Gates-Glidden nhưng có bờ cắt song song hơn…

Trang 18

- Dụng cụ dùng sóng âm: Là dụng cụ gắn vào đầu siêu âm chuyên dụng,

có thể tạo sóng âm từ 150Hz lên tới 20.000 Hz (siêu âm) Có nhiều kiểu thiếtkế: loại giống trâm gai, loại giống giũa ống tủy có tác dụng truyền sóng âm hỗtrợ làm sạch và tạo hình OT Đó là hệ thống Cavi-Endo, Neo-Sonic

- Trâm xoay máy NI-TI

Ra đời từ đầu những năm 90, chế tạo bằng hợp kim Niken titanium, thiết

kế cho hoạt động xoay liên tục với tốc độ 150-300 vòng/phút

Trâm xoay NI-TI được chia làm 3 loại:

Loại thụ động không tự đi sâu vào ống tuỷ có diện tích cắt hình chữ utầy, không có tác dụng khoan thủng đại diện gồm Rotary GT, Profile…

Loại bán hoạt động tự đi sâu ít vào ống tuỷ có diện cắt hình thang lệch,lõm hai bên cạnh đại diện là Quantec, …Loại này có tác dụng khoan thủng ít.Loại hoạt động tự đi sâu mạnh vào trong lòng ống tuỷ, loại này có tác dụngkhoan thủng sâu và mạnh vì có diện cắt hình tam giác có K3, Hero, Protaper…Trong vài năm trở lại đây có nhiều hãng giới thiệu sản phẩm trâm máy

sử dụng một lần cho tạo hình ống tủy chỉ với một trâm duy nhất nhưng chia rahai loại: máy với hoạt động xoay liên tục như OneShape (Micro Mega,Besançon, Pháp), F360 (Komet Brasseler, Lemgo, Đức) và máy hoạt độngvới chuyển động qua lại có WaveOne (DENTSPLY Maillefer) và Reciproc(VDW, Munich, Germany) Sự khác biệt giữa các trâm trên là về thiết kế vớicác vòng xoắn có diện cắt khác nhau và độ thuôn khác nhau trên chiều dàilàm việc của trâm

Một số động tác sử dụng để tạo hình ống tủy

- Động tác dũa: Là động tác đưa trâm về phía chóp răng và kéo ra

- Động tác nong: Xoay cùng chiều kim đồng hồ ¼ vòng, ½ vòng, ¾ vòngđến 1 vòng hoặc hơn nữa.Tránh đẩy trâm vào quá sâu để cắt vì dễ gãy dụng cụ

Trang 19

- Phối hợp động tác xoay và kéo: Xoay ¼ vòng theo chiều kim đồng hồvới lực đẩy vào nhẹ và kéo ra.

- Động tác lên dây cót đồng hồ: Xoay trâm với biên độ nhỏ cùng chiều

và ngược chiều kim đồng hồ kết hợp với lực nhẹ hướng về phía chóp

- Động tác cân bằng lực: Năm 1985, Roane [27] đã giới thiệu kỹ thuậtnày khi sử dụng trâm Flex-R hoặc bất kỳ trâm tam giác dẻo nào khác với đầutrâm không có tác dụng cắt Xoay trâm theo chiều kim đồng hồ 900 với lực ấnnhẹ về phía chóp để cài ngà vào rãnh xoắn, sau đó quay trâm ngược chiều kimđồng hồ tối thiểu 1200 với lực ấn nhẹ về phía chóp để cắt ngà

1.3.2.3.Vật liệu hàn ống tuỷ

Gutta percha [28] thuộc loại bán cứng là vật liệu chính để hàn ống tuỷcho những răng vĩnh viễn đã đóng kín cuống vì có các đặc tính cơ - nhiệt -hoá học phù hợp với việc hàn kín ống tủy như:

- Là vật liệu trơ không gây đáp ứng miễn dịch với mô cuống răng

- Không độc, không gây dị ứng

- Ổn định thể tích sau khi hàn, có độ thuôn phù hợp với các trâm sửasoạn ống tủy

- Ở nhiệt độ 40 – 450C, Gutta percha chuyển từ dạng cứng pha β sangdạng dẻo pha  phù hợp với kỹ thuật lèn nhiệt

Các loại bột dẻo là vật liệu bổ trợ cho việc tăng cường hàn kín cônGutta percha vào thành ống tủy có đặc điểm là tiêu nhanh và tùy từng loại mà

bổ sung thêm 1 số hoạt chất có tác dụng sát khuẩn, chống viêm, giảm đau…các loại dạng bột dẻo như: bột dẻo Eugenat (gồm eugenol và Oxyt kẽm, cavit(gồm Oxyt kẽm và nhựa tổng hợp), Eposy resin (AH 26), xi măng gắn cóEugenol gồm ba công thức Rickett (1931), Wach (1955) và Grossman (1974).Ngoài ra còn có loại cứng như côn bạc, thép không gỉ, hợp kim chrom –coban, … hiện nay ít sử dụng

Trang 20

1.3.3 Các phương pháp kỹ thuật điều trị tủy

1.3.3.1 Các phương pháp tạo hình ống tuỷ

Có nhiều phương pháp tạo hình OT nhưng các chuyên gia nội nha trênthế giới và Việt Nam thường sử dụng 3 phương pháp chính [28]:

- Phương pháp bước lùi (Step back): Bắt đầu từ chóp với dụng cụ số nhỏ

nhất rồi lùi dần trở lên với những dụng cụ có số lớn dần

Hình 1.4: Phương pháp bước lùi [29]

- Phương pháp bước xuống (Crown-Down) còn gọi là phương pháp đi từ

thân răng xuống: Bắt đầu từ miệng OT với dụng cụ có số lớn nhất, đi xuốngchóp răng với những dụng cụ có số nhỏ dần, được Goerig đề cập đầu tiên năm

1982, đặc biệt thích hợp khi chuẩn bị OT với trâm xoay NI-TI

Trang 21

Hình 1.5: Phương pháp bước xuống [29]

- Phương pháp lai (Hybrid Technique): Khởi đầu từ miệng OT với dụng

cụ có số lớn nhất đi xuống với những dụng cụ số nhỏ dần đến hết đoạn thẳngcủa OT Sau đó, bắt đầu từ chóp răng với dụng cụ nhỏ nhất, lùi dần lên vớinhững dụng cụ số lớn dần cho đến đoạn thẳng của OT

Hình 1.6: Phương pháp lai [29]

Ưu nhược điểm của từng phương pháp [28]

Phương pháp bước lùi

- Thường sử dụng dụng cụ tay

- Khó đi xuống, dễ gây kẹt, gãy dụng cụ nhỏ

- Hạn chế cảm giác tay khi tạo hình vùng cuống

Trang 22

- Khó khăn khi bơm rửa vùng cuống và lấy đi vụn ngà, nguy cơ đẩy ngàbẩn ra ngoài cuống.

- Quy trình tạo hình lâu, khó khăn hơn, nhiều dụng cụ

- Tạo hình ống tuỷ ít thuôn hơn, không tiện cho trám bít ống tuỷ

Phương pháp bước xuống

- Kết hợp tạo hình 2/3 trên ống tuỷ phương pháp bước xuống để dụng cụ

dễ dàng đi xuống, tay người nha sĩ cảm nhận tốt hơn đồng thời tăng khả năngbơm rửa, tránh đẩy chất bẩn vụn ngà xuống vùng cuống, đồng thời tạo hình1/3 cuống phương pháp bước lùi, thường với những OT cong tắc nhiều chỉcần dụng cụ quay đơn thuần không tạo hình được toàn bộ chiều dài OT

* Phương pháp tạo hình ống tủy bằng trâm Ni-Ti Flare sẽ tạo hình theo

phương pháp bước lùi mô tả kỹ ở mục 2.4.3.2

Trang 23

- Kỹ thuật đơn côn: Sử dụng một cây côn gutta hay côn bạc để hàn cácống tuỷ có thành tương đối song song

- Kỹ thuật côn Gutta percha định hình: Nhờ đặc tính nhiệt dẻo và tantrong dung môi, gutta percha lấp đầy ống tuỷ và hàn kín đến phần cuống răng

- Kỹ thuật lèn ngang: Gồm lèn nguội và lèn nóng

+ Lèn nguội: Dùng cây lèn nén khối chất hàn vào thành bên OT Độ lớncủa cây lèn tương ứng với độ lớn của cây côn gutta percha phụ

+ Lèn nóng: Cây lèn ngang dùng nhiệt làm mềm gutta percha, do vậy khilèn sẽ làm tăng độ đậm đặc của gutta percha trong lòng OT

- Kỹ thuật lèn dọc: với gutta percha được làm nóng, kỹ thuật này đạtđược hàn kín OT theo ba chiều không gian Cho đến nay, nhiều tác giả đãcông nhận phương pháp này là phương pháp tối ưu so với các phương pháphàn ống tủy khác

- Kỹ thuật lèn ngang kết hợp lèn dọc

- Kỹ thuật lèn nhiệt ba chiều: bơm gutta percha dạng nhiệt dẻo bằng máyObtura II

- Kỹ thuật lèn nhiệt cơ học (kỹ thuật Thermafill)

1.3.4 Các cách xác định chiều dài ống tủy hiện nay

- Xác định chiều dài làm việc của ống tuỷ bằng dụng cụ cầm tay và phim

XQ cận chóp là phương pháp phổ biến Norriss và Ambrason đã đưa ra côngthức tính như sau:

ALI x LIT

ALT =

ILIALT: Chiều dài thực sự của răng (mm)

LIT: Chiều dài của răng đo trên phim X quang (mm)

ALI: Chiều dài thực sự của dụng cụ trên răng (mm)

Trang 24

ILI: Chiều dài của dụng cụ đo trên phim X quang (mm)

Xác định chiều dài ống tuỷ bằng máy X quang kỹ thuật số (Digital X Rays) Phương tiện này có nhiều tính năng ưu việt, hình ảnh quan sát đượctheo không gian 3 chiều, thời gian chụp nhanh (2,5 giây), độ tương phản cao,hình ảnh thu được tương ứng với răng thật

Máy định vị chóp, máy đo chiều dài ống tuỷ: Vào những năm 1970 trênthị trường đã thấy xuất hiện các loại máy: Endometer, Forameter, Apex,Locator, Propex, Neo Sono D Các máy này hoạt động dựa trên các nghiêncứu thử nghiệm của Suzuki (1942) Trong nghiên cứu này, điện trở giữa cácniêm mạc miệng và vùng quanh răng được coi là hằng định Điện trở đo đượckhi có dòng điện chạy qua que thăm dò trong ống tuỷ chạm tới vùng chóprăng là 6Ω

- Dùng côn giấy: Nếu không có phim chụp cận chóp dùng côn giấy đưavào trong ống tuỷ thấm khô Nếu đầu côn giấy ướt là sắp tới điểm chóp củaống tuỷ, nếu có máu là có khả năng đã qua cuống răng

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị nội nha:

Crup (1979) khẳng định rằng nếu hệ thống ống tuỷ được trỏm bớt kíntheo ba chiều trong không gian thì tỷ lệ thất bại là 0% [31] [32]

Nhiều công trình nghiên cứu các nguyên nhân thất bại trong điều trị [32] [33]:

* Theo Grossman chia làm 4 loại: chẩn đoán không chính xác, tiên lượngkém, kỹ thuật khó và thiếu thận trọng trong điều trị

* Theo nghiên cứu Washington, của Ingle, có 3 nhóm nguyên nhân[34]:+ Sự ngấm qua chóp do hàn thiếu chiếm 63,5%

+ Lỗi kỹ thuật (thủng ống tuỷ, gẫy dụng cụ) chiếm 14,5%

+ Chỉ định sai: tổn thương cuống quá nặng, tiêu chân răng kết hợp vớibệnh nha chu chiếm 22%

+ Theo Seltzer, thất bại thường là do yếu tố tại chỗ và kỹ thuật [35]

Trang 25

1.5 Một số nghiên cứu về kết quả điều trị nội nha

Bộ trâm tay Ni-Ti Flare của hãng MaNi mới đưa ra thị trường vào năm

2013 nên chúng tôi chưa tìm thấy nghiên cứu nào đánh giá về hiệu quả điềutrị nội nha Sau đây là một số kết quả điều trị nội nha của các tác giả trong vàngoài nước sử dụng các hệ thống trâm khác:

- Một số tác giả nước ngoài:

Qvist đã đưa ra 1 số kết quả của trường đại học Temple (Mỹ) [36] về tỷ lệthành công là 95,2% sau 1 năm điều trị tủy đến khám lại và ở Nam phi là 93,3%.Theo Hessoon một nhà nội nha nổi tếng người Úc thấy tỷ lệ thànhcông là 98,7%

L Scherman/P.Sultan (2009) thấy tỷ lệ thành công điều trị tủy theo hệthống Endo-express là 96,2 % sau một năm [37]

Theo nghiên cứu của Gilbert GH & CS (2010) cho kết quả điều trị nộinha thành công theo dõi sau 8 năm là 89% sửa soạn ống tủy bằng hệ thống

trâm Protaper.[38].

- Các kết quả nghiên cứu điều trị tủy răng ở Việt Nam:

Nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Hà [39] có tỷ lệ thành công 75 -100% sau

6 -12 tháng theo dõi

Năm 2006, Đỗ Thị Hồng Nga [40] đã nghiên cứu hiệu quả tạo hình OTbằng dụng cụ cầm tay K file và trâm protaper máy và đã đưa ra nhận xét:Thời gian sửa soạn OT bằng trâm Protaper máy đã giảm đáng kể so với thờigian sửa soạn OT bằng K file Kết quả lâm sàng sau 3-9 tháng của 2 nhómtương đương nhau: Tốt chiếm 90,74% ở nhóm sử dụng K file,và tốt ở nhóm

sử dụng trâm Potaper máy là 92,59%

Phạm Thị Thu Hiền [41], nghiên cứu điều trị tủy theo dõi sau 2 năm chokết quả tỷ lệ thành công là 95%

Nghiên cứu Trần Thị Lan Anh [42] áp dụng kỹ thuật sửa soạn OT bướcxuống bằng trâm xoay NiTi Protaper cho 45 trường hợp trong 6 tháng theo

Trang 26

dõi có tỷ lệ tốt trên lâm sàng là 95,6% và tỷ lệ tốt trên X – quang là 91%.Theo nghiên cứu Trịnh Thị Thái Hà đánh giá kết quả điều trị tuỷ sau 1năm trên 64 răng cửa hàm dưới đạt tỷ lệ thành công là 90,6%[43]

Nguyễn Quốc Trung nghiên cứu 112 răng hàm thấy tỷ lệ điều trị nội nhathành công sau 9 tháng là 93,6% [44]

Lê Thị Kim Oanh (2013) nghiên cứu tỷ lệ điều trị thành công bằng hệthống trâm Endo- Express sau 6 tháng theo dõi 98% [45] Nhìn chung các nhànội nha trên thế giới đều thừa nhận rằng tỷ lệ thành công từ 86,5 – 100 %được đánh giá là tốt

Trang 27

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu:

Nghiên cứu được tiến hành tại Trung Tâm Kỹ Thuật Cao Viện Đào tạoRăng Hàm Mặt và Khoa Răng Hàm Mặt Bệnh viện Trường Đại Học Y Hà Nội

Thời gian nghiên cứu:

Thời gian tiến hành nghiên cứu từ tháng 02/2014 đến tháng 10/2014

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên răng hàm lớn thứ nhất hàm trên và hàmdưới với những tiêu chuẩn lựa chọn sau:

Tiêu chuẩn lựa chọn

- Các răng hàm lớn thứ nhất hàm trên và hàm dưới đã đóng kíncuống có chỉ định điều trị nội nha lần đầu, không phẫu thuật

 Răng viêm tuỷ không hồi phục

 Tủy hoại tử

 Bệnh lý cuống răng

- Không phân biệt giới tính

Tiêu chuẩn loại trừ: Chúng tôi loại trừ khỏi mẫu nghiên cứu những

trường hợp sau đây:

- Răng số 8 hàm dưới

- Răng tổn thương kết hợp viêm quanh răng mà lung lay răng độIII, IV hoặc răng có vùng quanh răng tiêu xương quá ½ chiều dàichân răng

- Răng đã được điều trị tủy trước đây

- Răng VQC có tổn thương ở vùng chẽ hoặc u hạt dọc theo chiềudài chân răng

Trang 28

- Răng viêm quanh cuống mạn có nang chân răng lớn phải kết hợpđiều trị nội nha và phẫu thuật

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc không có khảnăng theo dõi trong quá trình điều trị

- Các bệnh nhân có bệnh lý toàn thân nặng

- Phụ nữ có thai

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Là nghiên cứu can thiệp lâm sàng, không đối chứng

2.3.2 Phương pháp xác định cỡ mẫu

* Chọn mẫu toàn bộ với cỡ mẫu

Trong đó:

p: là tỷ lệ đạt kết quả thành công trong điều trị nội nha

(Chọn p = 0.89 theo nghiên cứu của Gilbert -2010 về tỷ lệ thành côngtrong điều trị nội nha [38])

d: Độ chính xác mong muốn, ở trong nghiên cứu này chúng tôi chọnd=0,09

Trang 29

2.4 Quy trình tiến hành nghiên cứu

2.4.1 Chuẩn bị dụng cụ và vật liệu

Dụng cụ khám thường

- Bộ khay khám gồm gương, thám trâm, kẹp gắp bông, ống hút nướcbọt, găng tay, khăn phủ ngực, bơm tiêm áp lực, kim tiêm tê, thuốc tê, bơmtiêm, - X quang răng

- Máy đo chiều dài ống tuỷ (Propex II)

- Đồng hồ bấm dây

Dụng cụ mở tủy

Mũi khoan Endo Access, Endo Z

Hình 2.1 Mũi khoan mở tủy Endo Z và Endo Access

Dụng cụ và vật liệu sửa soạn ống tủy

Dụng cụ sửa soạn ống tủy

- Các trâm K số 8, 10, 15, 20, 25 để thăm dò ống tủy của hãng Mani; trâmgai các cỡ 10, 15, 20

- Trâm Ni-Ti Flare của hãng Mani

- Thước đo nội nha

Trang 30

Hình 2.2.Thước đo chiều dài ống tủy Hình 2.3: Trâm Niti Flare

Vật liệu bơm rửa làm sạch ống tủy

- Đèn cồn, bông gòn, côn giấy

- Bộ lèn ống tủy bằng tay, Lentulo

Vật liệu trám bít

- Gutta Percha không số

- Gutta Percha độ thuôn 2%

- Xi măng gắn AH 26 Plus

Trang 31

Một số dụng cụ máy móc sử dụng trong điều trị nội nha

Hình 2.4 Côn giấy Hình 2.5 Bộ lèn Mallerfer

2.4.2 Thu thập thông tin trước điều trị

Theo mẫu bệnh án thống nhất để thu thập thông tin gồm:

Thông tin lâm sàng:

 Phần hành chính: Họ tên, tuổi chia làm 3 nhóm tuổi (<20, 20-40,

>40), giới, nghề nghiệp, địa chỉ, điện thoại

- Ngày đến khám

- Vị trí răng tổn thương trên cung hàm

Lý do đến khám:

Tiền sử, bệnh sử: toàn thân và tại chỗ

+ Đã bị sưng đau chưa, mấy lần, lần đầu từ bao giờ, lần đau gần đây nhất

từ bao giờ

+ Đau hay không đau

+ Tính chất cơn đau: Đau tự nhiên thành cơn, đau tự nhiên liên tục, đaukhi có kích thích

+ Thời gian của cơn đau

+ Cảm giác trồi răng

+ Răng đã hàn sâu ngà từ thời gian nào?

+ Răng bị mẻ hay răng bị sang chấn va đập

Trang 32

Thăm khám lâm sàng

 Vị trí lỗ sâu, mức độ tổn thương: sâu răng, kích thước lỗ sâu nứtrăng, vỡ men răng thiểu sản men răng, mòn răng, lõm hình chêm hay không

 Răng có đổi màu không

 Gõ dọc, gõ ngang: đau hay không đau

 Răng có lung lay không, độ mấy

 Thử nghiệm tuỷ: Thử nóng, thử lạnh

 Tổn thương tuỷ hở hay tuỷ kín

 Tình trạng niêm mạc: Bình thường, niêm mạc đỏ, phồng ngách lợi

 Lỗ rò vùng cuống răng, ấn đau hay không đau

Thông tin X-quang

Các răng được chụp phim cận chóp nhằm hai mục đích

+ Xác định tình trạng hệ thống ống tuỷ trước điều trị bao gồm:

 Số lượng ống tuỷ

 Hình thể ống tuỷ

 Ước lượng chiều dài làm việc

 Hình ảnh nội tiêu, ngoại tiêu

+ Xác định tổn thương vùng quanh răng và cuống răng:

 Vùng cuống răng bình thường

 Giãn dây chằng quanh răng

 Tổn thương vùng cuống răng: hình liềm cuống răng, u hạt

Chẩn đoán: Dựa vào các triệu chứng lâm sàng và x-quang đưa ra chẩnđoán bệnh lý của răng

Trang 33

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán [46],[47].

Ngách lợi Bình thường Bình thường Sưng phồng,

nề đỏ, ấn đau

Lỗ rò hoặcsẹo rò

X-quang -Bình thường

- Giãn dâychằng

-Bình thường

- Giãn dâychằng

- Giãn dâychằng

-Tổn thươngcuống răng

-Tổn thươngcuống răng

2.4.3 Lập kế hoạch điều trị

Nghiên cứu được tiến hành gồm các bước sau:

2.4.3.1 Kế hoạch điều trị

Nghiên cứu tiến hành với kế hoạch điều trị sau:

Điều trị tuỷ một lần: Chúng tôi tiến hành điều trị tủy một lần hẹn

cho các tổn thương VTKHP chưa có tổn thương vùng cuống răng có thể làmsạch hệ thống ống tủy trong 1 lần điều trị

Các bước điều trị:

 Gây tê lấy tuỷ răng sống

 Làm sạch và tạo hình OT bằng trâm Ni-Ti Flare

 Hàn kín hệ thống OT trong một lần điều trị

Điều trị tuỷ nhiều lần: Trong các trường hợp tổn thương mạn tính và

tổn thương cấp có phản ứng vùng cuống, hệ thống ống tủy khó làm sạch và

Ngày đăng: 24/08/2019, 08:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w