Tại Isarel, một nghiên cứu được thực hiện trong bệnh viện trên 702 bệnh nhân bị nhiễm khuẩn huyết trong quá trình điều trị đã bị nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phảichiếm tới 33,9% [22].. D
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) là một trong những vấn đề cấp bách hiện nay
và mối quan tâm hàng đầu tại Việt nam cũng như trên toàn thế giới, vì đây là nhữngnhiễm khuẩn mắc phải trong thời gian người bệnh nằm viện Nhiều nghiên cứu chothấy NKBV làm tăng tỉ lệ tử vong, kéo dài thời gian nằm viện, tăng việc sử dụngkháng sinh, tăng đề kháng kháng sinh và chi phí cho điều trị
Nhiễm khuẩn bệnh viện là những nhiễm khuẩn xuất hiện ở người bệnh sau khinhập viện ≥ 48 giờ, không ở trong giai đoạn ủ bệnh hoặc mắc bệnh vào thời điểmnhập viện Các kết quả thu được qua giám sát ngang cho thấy NKBV không nhữngphản ánh chất lượng chăm sóc, điều trị bệnh nhân mà còn là căn cứ để thực hiện cácbiện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn
Theo thống kê của bệnh viện Bạch Mai năm 2005, tỷ lệ NKBV ở mức trungbình (5,3 - 6,8%), thường liên quan đến các thủ thuật xâm lấn và tập trung chủ yếu
ở khu vực hồi sức cấp cứu (HSCC) [18] Theo nghiên cứu của Bùi Hồng Giang tạikhoa HSTC (hồi sức tích cực) Bệnh viện Bạch Mai năm 2013 tỷ lệ NKBV chiếmtới 30% [6]
Tại Isarel, một nghiên cứu được thực hiện trong bệnh viện trên 702 bệnh nhân
bị nhiễm khuẩn huyết trong quá trình điều trị đã bị nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phảichiếm tới 33,9% [22] Tại Thái Lan, một nghiên cứu thực hiện trên 1255 bệnh nhânthì có 17% bị nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải [9]
Tỷ lệ NKBV ngày càng có xu hướng gia tăng, đây là một thách thức đối vớicác bác sỹ và điều dưỡng trực tiếp điều trị, chăm sóc người bệnh (CSNB) Các bệnhnhân thở máy đa phần nằm điều trị dài ngày, nguy cơ có tỷ lệ NKBV cao bởi sức đềkháng của bệnh nhân giảm hoặc do quá trình điều trị, chăm sóc của cán bộ y tế chưađược sát sao
Việc điều trị, chăm sóc bệnh nhân thở máy tại khoa Hồi sức tích cực bệnhviện Nhiệt đới trung ương và Trung tâm Chống độc bệnh viện Bạch Mai là nơi cónhiều bệnh nhân nặng, bệnh nhân phải thở máy có nguy cơ mắc NKBV mà cho đếnnay chưa có nhiều nghiên cứu quan tâm một cách đầy đủ các vấn đề chăm sóc
Trang 2người bệnh liên quan đến tình trạng nhiễm khuẩn mắc phải, đó là lý do đề tài đượcthực hiện nhằm mục tiêu:
1 Mô tả nhiễm khuẩn bệnh viện trên bệnh nhân thở máy tại Khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Nhiệt đới Trung Ương, Trung tâm Chống độc bệnh viện Bạch Mai.
2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn bệnh viện khi điều trị và chăm sóc bệnh nhân.
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sơ lược về sinh bệnh học
1.1.1 Tác nhân gây bệnh
Là các vi khuẩn (VK), vi rút, vi sinh vật (VSV) gây bệnh Các tác nhân gâyNKBV thường là VK gây nên, ngoài ra có thể là vi rút, nấm và ký sinh trùng Tácnhân gây viêm phổi bệnh viện (VPBV) có thể khác nhau giữa các bệnh viện, địa lý
do nguồn bệnh và phương pháp chẩn đoán khác nhau
- Vi khuẩn nội sinh: thường có ở lông, tuyến mồ hôi, tuyến chất nhờn, trong
các hốc xoang Khi khả năng miễn dịch của vật chủ suy giảm thì các VK nội sinh có
cơ hội trở thành nguyên nhân nhiễm trùng [10]
- Vi khuẩn ngoại sinh: từ dụng cụ và thiết bị y tế, nhân viên y tế, môi trường,
lây chéo giữa các bệnh nhân:
- Vi khuẩn gram (+): Có cả ở 2 nguồn nội sinh và ngoại sinh, các vi khuẩn
(VK) này chiếm khoảng 20% các ca NKBV Một số loại VK gram (+) hay gâyNKBV là vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus ureus và Streptococcuspneumonia cũng chiếm tỷ lệ khá cao (14% đến 27%), những vi khuẩn này thường
đa kháng thuốc nên gây khó khăn cho điều trị Các nghiên cứu tại Việt Nam cũngcho thấy vi khuẩn gây bệnh thường gặp tương tự Tác nhân gây viêm phổi liên quanthở máy xuất hiện sớm thường do vi sinh vật ít đề kháng kháng sinh nhưng nếu xuấthiện muộn hơn thường do vi sinh vật đa kháng thuốc Các nghiên cứu cho thấy vikhuẩn gây viêm phổi liên quan thở máy sớm thường do các Enterobacteriaceae spp,methicillin - susceptible Staphylococcus aureus và Haemophilus influenza Viêmphổi muộn thường do Acinetobacter baumannii và Staphylococcus aureus Tác nhângây bệnh cũng khác nhau ở các khoa khác nhau [6], [10], [23]
- Vi khuẩn gram (-): Phổ biến ở những BN nhiễm trùng phổi, có khả năng
kháng kháng sinh cao Chủng A.baumannii được phát hiện có trong không khí bệnhviện, nước máy, ống thông tiểu, máy thở Loài klebsiella pneumoniae thường là tácnhân gây nhiễm khuẩn tiết niệu, phổi, nhiễm trùng huyết, mô mềm Escheriachia
Trang 4coli gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu, sinh dục phụ nữ và nhiễm khuẩn vết mổ Tácnhân gây VPBV do nhiều loại vi khuẩn, thường là vi khuẩn Gram âm hiếu khí (83%
theo số liệu của Estes RJ 1995) như Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter spp,
Klebsiella spp, Enterobacter spp, E coli, Providencia spp, VK gram (-): phổ biến ởnhững BN nhiễm trùng phổi, có khả năng kháng kháng sinh cao ChủngA.baumannii được phát hiện có trong không khí bệnh viện, nước máy, ống thôngtiểu, máy thở Loài klebsiella pneumoniae thường là tác nhân gây nhiễm khuẩn tiếtniệu, phổi, nhiễm trùng huyết, mô mềm Escheriachia coli gây nhiễm khuẩn đườngtiết niệu, sinh dục phụ nữ và nhiễm khuẩn vết mổ [10]
- Một số vi khuẩn khác: Enterobacter Serrtia cũng hay gặp trong các NKBV
[19].,[20]
Vi rút: Vi rút cúm: có 3 loại vi rút cúm A, B, C hay gây bệnh ở người, 5 loạihay gây viêm đường hô hấp cấp trong bệnh viện: vi rút Rhono, vi rút Corona, vi rút
hô hấp hợp bào, vi rút cúm, vi rút Adeno [19].,[20]
- Ký sinh trùng và nấm: BN bị tổn thương hệ miễn dịch thường bị giảm, là
cơ hội nhiễm trùng gây ra bởi các ký sinh trùng và nấm Nấm Candida Albican haygặp gây nhiễm khuẩn bệnh viện [19].,[20]
1.1.2 Nguồn chứa
Là vật chủ, môi trường cho vi sinh vật sinh sản và phát triển, người bệnh,người lành mang khuẩn, động vật, các dụng cụ, đồ vật [10] Yếu tố nguy cơ VPBVthường được phân thành những nhóm sau:
- Thuộc về người bệnh:
+ Trẻ sơ sinh, người già trên 65 tuổi, người béo phì, người bệnh phẫu thuậtbụng, ngực, đầu và cổ, người bệnh có bệnh lý nặng kèm theo như có rối loạn chứcnăng phổi như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, bất thường lồng ngực, chức năng phổibất thường, suy giảm miễn dịch, mất phản xạ ho nuốt
+ Người bệnh hôn mê, khó nuốt do bệnh lý hệ thần kinh hoặc thực quản làmtăng nguy cơ viêm phổi hít
Các yếu tố làm gia tăng sự xâm nhập và định cư của vi khuẩn (colonization).+ Ở người khỏe mạnh, tế bào biểu mô niêm mạc miệng được phủ một lớpfibronectin ngăn chặn sự bám dính của vi khuẩn gram âm, lớp bảo vệ này bị mất đi
Trang 5trong những trường hợp bệnh nặng làm cho vi khuẩn gram âm bám dính vào biểu
mô vùng hầu họng nhiều hơn Do đó vi khuẩn thường trú ở vùng hầu họng ở người
lớn khỏe mạnh là vi khuẩn yếm khí và liên cầu tan máu a (Streptococcia-hemolytic),
ngược lại vùng hầu họng của các người bệnh nhập viện thường bị các vi khuẩn Gram
âm hiếu khí đường ruột cư trú, điều này giải thích tỷ lệ vi khuẩn gram âm thườngnhiều hơn vi khuẩn gram dương trong các trường hợp viêm phổi bệnh viện [10]
- Môi trường, dụng cụ trong bệnh viện:
+ Lây truyền các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện như trực khuẩn Gram
âm và tụ cầu qua bàn tay của nhân viên y tế (NVYT) bị nhiễm bẩn thông qua cácthao tác như hút đờm, cầm vào dây máy thở, vào ống nội khí quản Vì thế NVYTphải tuyệt đối chú ý đến vấn đề rửa tay, mang găng khi chăm sóc người bệnh, đặcbiệt tại các khoa/đơn vị Hồi sức tích cực, Khoa Cấp cứu [10]
+ Lây truyền các vi sinh vật gây nhiễm khuẩn bệnh viện qua dụng cụ khôngđược khử tiệt khuẩn đúng quy cách
Lây truyền các vi sinh vật gây nhiễm khuẩn bệnh viện qua môi trườngkhông khí, qua bề mặt bị nhiễm
1.1.3 Đường ra
Nơi tác nhân gây bệnh rời khỏi nguồn chứa, cơ quan hô hấp (ho ra đờm…),tiêu hóa (chất nôn, phân), tiết niệu (nước tiểu), đường máu [10]
Phương thức lây truyền: Là cách thức di chuyển của tác nhân gây bệnh từ
vật chủ này sang vật chủ khác Lây truyền theo đường tiếp xúc là kiểu lây truyềnquan trọng và phổ biến nhất của NKBV và được chia thành 2 loại: lây truyền quatiếp xúc trực tiếp và lây truyền qua tiếp xúc gián tiếp [10]
1.1.4 Các đường vào của vi sinh vật gây bệnh:
Đường xâm nhập, nơi mà qua đó tác nhân gây bệnh xâm nhập vào vật chủ mới [10]
Vi sinh vật xâm nhập vào phổi từ:
- Các chất tiết từ vùng hầu họng
- Dịch dạ dày bị trào ngược
- Các dụng cụ hỗ trợ hô hấp hoặc bàn tay NVYT bị ô nhiễm
- Đường máu, bạch mạch
Trang 6Các dụng cụ hỗ trợ hô hấp như bình làm ẩm oxy, máy khí dung, máy nội soiphế quản, phế dung ký, dụng cụ gây mê là các ổ chứa vi khuẩn, có thể từ dụng cụđến người bệnh, từ người bệnh này đến người bệnh khác, từ một vị trí của cơ thểđến đường hô hấp dưới của cùng một người bệnh qua bàn tay hoặc qua dụng cụ.Bóng giúp thở (ambu) là nguồn đưa vi khuẩn vào phổi người bệnh qua mỗi lầnbóp bóng vì bóng rất khó rửa sạch và làm khô giữa các lần dùng, ngoài ra bóng còn
bị nhiễm khuẩn thông qua bàn tay của nhân viên y tế Cần làm giảm nguy cơ lâynhiễm từ các dụng cụ y tế sử dụng lại bằng cách rửa sạch, khử khuẩn và tiệt khuẩnđúng cách
Các máy khí dung thường dùng để phun các loại thuốc giãn phế quản,corticoid cũng là nguồn gây VPBV vì máy bị nhiễm khuẩn qua bàn tay của nhânviên y tế, bộ phận chứa thuốc bị nhiễm khuẩn do không được khử khuẩn đúng quytrình giữa các lần dùng
Dây thở dùng với bộ phận làm ẩm là nguồn chứa vi khuẩn gây viêm phổi ởngười bệnh thở máy, nước lắng đọng ở đường ống và tụ lại ở bộ phận bẫy nước(water trap) khi điều dưỡng viên không thực hiện nhiệm vụ thường quy làm cho dâythở nhanh chóng bị nhiễm khuẩn, thường là do vi khuẩn xuất phát từ vùng miệng vàhầu Đây là vấn đề cần quan tâm và nhận thực đúng đắn của điều dưỡng viên trongviệc cần dẫn lưu tốt nước trong đường ống để tránh gây viêm phổi do bẫy nướcđường dẫn máy thở bị nhiễm khuẩn chảy vào phổi người bệnh
Tính thụ cảm của vật chủ: Là khả năng dễ hay khó mắc các vi khuẩn, phụthuộc và nhiều yếu tố khác nhau: tuổi, giới tính, tình trạng dinh dưỡng, môi trườngsống, khả năng miễn dịch…[10]
1.2 Định nghĩa nhiễm khuẩn bệnh viện
Nhiễm khuẩn bệnh viện hay còn gọi là nhiễm khuẩn mắc phải trong thời giannằm viện (thường sau 48 giờ), nhiễm khuẩn này không hiện diện trong giai đoạn ủbệnh tại thời điểm nhập viện [4]
Hàng năm tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện vẫn cao, khi người bệnh bị nhiễmkhuẩn bệnh viện thiệt hại được thể hiện như [4]:
- Tăng tần suất mắc bệnh
- Tăng chi phí điều trị gấp hai lần
- Kéo dài thời gian nằm viện gấp hai lần
- Tăng tỷ lệ tử vong
Trang 7- Gia tăng sự trỗi dậy của vi khuẩn kháng thuốc.
1.3 Nguyên nhân và cơ chế gây viêm phổi bệnh viện
Khi vi sinh vật xâm nhập vào đường hô hấp dưới và nhu phổi thì viêm phổi
sẽ xảy ra Một lượng lớn vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể kết hợp với sự suy giảmsức đề kháng của ký chủ và độc lực cao của vi sinh vật qua các cơ chế sau để gâyviêm phổi [10]:
- Nhu mô phổi bị lây nhiễm theo đường máu hoặc bạch huyết từ các ổ nhiễmkhuẩn trong cơ thể
- Một trong những cơ chế thường gặp là nhiễm khuẩn do hít phải các chất dịch
và vi khuẩn vào phổi Những vi khuẩn hít vào có nguồn gốc ngoại sinh (môi trường,dụng cụ, thiết bị y tế, nhân viên y tế) hoặc nội sinh (miệng, xoang, họng, dạ dày,ống tiêu hóa…)
- Bàn tay của nhân viên y tế không được vệ sinh đúng cách cũng là một nguồnđem VK vào phổi BN khi thực hiệc chăm sóc và can thiệp thủ thuật
Hình 1.1 Thời điểm vệ sinh bàn tay
1.4 Biểu hiện lâm sàng ở người bệnh khi bị nhiễm khuẩn bệnh viện
1.4.1 Nguyên nhân viêm phổi liên quan đến thở máy
- Yếu tố nguy cơ từ cơ thể người bệnh thở máy : Vi khuẩn khu trú vùng
họng, miệng Hút dịch dạ dày do BN nằm đầu bằng Dịch trên Cuff trào vào khíquản do áp lực Cuff thấp
Trang 8- Yếu tố nguy cơ từ môi trường bên ngoài cạnh bệnh nhân đang thở máy:
Vi khuẩn từ bàn tay chăm sóc xâm nhập qua NKQ., Bình làm ẩm nhiễm trùng., Dâymáy thở nhiễm trùng, sát khuẩn kém, nguồn [7]
- Yếu tố như tuổi, giới nam, béo phì, nghiện thuốc lá, bệnh nhân có tiền sử
bệnh phổi từ trước, thời gian thở máy kéo dài, hít phải dịch dạ dày, sau mổ có nồng
độ Albumin thấp nguy cơ VPTM cao, điểm Glasgow thấp là những yếu tố rất có giátrị để tiên lượng bệnh nhân có bị VPTM hay không [7]
- Khi thở máy, do bệnh lý hô hấp sẽ có nguy cơ mắc VPTM cao hơn và mức
độ bệnh sẽ nặng hơn là do trên đường hô hấp của các bệnh nhân này có sự thay đổi
cơ chế bảo vệ dẫn tới khi thở máy, vi khuẩn dễ xâm nhập và tấn công hơn so vớiphổi bình thường [7]
Hình 1.2 Các yếu tố nguy cơ gây VPTM 1.4.2 Biểu hiện lâm sàng
- Triệu chứng toàn thân:
Bệnh xảy ra đột ngột, bắt đầu bằng cơn rét run, ớn lạnh
Thân nhiệt tăng cao rất nhanh, mặt đỏ, môi khô, lưỡi bự bẩn, toát mồ hôi,môi tím nhẹ
Mạch nhanh Có thể xuất hiện khó thở ở người bệnh bị viêm phổi nặng, cókhi người bệnh nôn, chướng bụng
Có thể có tiền sử nhiễm khuẩn đường hô hấp trước đó, hoặc ở người già cáctriệu chứng trên thường không rầm rộ
Vi khuẩn khu trú
vùng họng, miệng
Hít dịch dạdày do nằm
đầu bằng
Dịch trên Cuff tràovào khí quản do áp lựcCuff thấp
Vi khuẩn từ bàntay chăm sóc xâmnhập qua NKQ
Dây máythở nhiễmtrùng, sátkhuẩn kém
Bình làm
ẩm nhiễmtrùngYếu tố nguy cơ
Trang 9+ Rung thanh tăng
+ Rì rào phế nang giảm hoặc mất Trong giờ đầu có thể nghe thấy rì rào phếnang giảm hoặc ran nổ, ở bên tổn thương [7]
- Đối với viêm phổi thở máy :
Theo hướng dẫn của trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) năm 1988, cũng
có các biểu hiện như trên nhưng có một vài khác biệt để điều dưỡng dễ nhận biết bịVPTM khi CSBN đang thở máy
Tiêu chuẩn lâm sàng và xét nghiệm
1 Có ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau:
Sốt (>38oC hoặc < 35oC) không do nguyên nhân nào khácBạch cầu máu <4000/mm3 hoặc >12000/mm3
2 Kèm thêm ít nhất hai trong số tiêu chuẩn sau:
Xuất hiện đờm mới hoặc thay đổi tính chất đờmXuất hiện ho, khò khè, khó thở, thở nhanhNghe có ran ở phổi
Trang 101.4.4 Biến chứng của viêm phổi bệnh viện
- Chấn thương do áp lực: Xảy ra khi có tình trạng giãn phổi quá mức do thông
khí nhân tạo, có thể gặp: tràn khí màng phổi rất nặng, đe doạ tính mạng bệnh nhân
- Tổn thương phổi cấp: Có thể do áp lực đường thở cao, áp lực phế nang cao,
phổi giãn quá mức, gây nên tổn thương màng phế nang - mao mạch
- Rối loạn trao đổi khí: Có thể gặp rối loạn trao đổi khí và thăng bằng kiềm toan
nếu thông số của máy đặt không đúng (tăng thông khí hoặc giảm thông khí quá mức)
- Xẹp phổi: có thể xảy ra khi có nút đờm bít tắc lòng phế quản, hoặc do thể
tích lưu thông thấp làm cho phổi dãn nở kém Có thể xẹp 1 thuỳ, 1 phân thuỳ, hoặc
vi xẹp phổi Xẹp phổi làm cho tình trạng suy hô hấp nặng lên [19]
1.4.5 Tình trạng lâm sàng bệnh nhân nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải
- Cơ chế gây nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải: Vi khuẩn gây nhiễm khuẩn
đường tiết niệu tỷ lệ nữ giới thường gặp hơn bởi đường niệu ngắn và gần âm đạo,hậu môn Ở nam giới, đường niệu đạo dài, kết hợp với chất tiết của tuyến tiền liệt cókhả năng diệt khuẩn vì lẽ đó tỷ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu thấp hơn ở nữ giới Ngoài
ra, vi khuẩn cũng có thể gây viêm đường tiết niệu qua đường bạch huyết, máu (gâynên nhiễm khuẩn nhu mô thận trước sau đó vi khuẩn ra nước tiểu gây viêm đườngniệu) nhưng rất hiếm gặp [1]., [10] Khi số lượng vi khuẩn trong nước tiểu ≥100.000 VK/ml thì có hể bám vào thành của đường niệu gây tổn thương tế bào biểu
mô đường niệu
Đối với những BN đặt lưu thông tiểu thì có nguy cơ NKTNMP cao hơn Thủthuật đặt thông tiểu là thủ thuật yêu cầu vô khuẩn, khi điều dưỡng thực hiện quytrình không đảm bảo vô khuẩn vô tình đã đưa VK vào đường tiết niệu Trong thờigian lưu thông tiểu, nếu chân ống thông tiểu không được vệ sinh hàng ngày hay hệthống thông tiểu không đảm bảo kín một chiều cũng là một trong những yếu tố gâynhiễm khuẩn tiết niệu BN lưu thông tiểu dài ngày là cơ hội cho VK phát triển kèmtheo khả năng đề kháng của bệnh nhân bị suy giảm làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩntiết niệu mắc phải
- Tình trạng lâm sàng khi bị nhiễm khuẩn tiết niệu
Sốt nhẹ 37,5ºC -38ºC hoặc không sốt
Trang 11 Nếu BN tỉnh sẽ có biểu hiện như đái buốt, cảm giác đau rát khó chịu khi đitiểu, biểu hiện lâm sàng theo từng mức độ, từ cảm giác đau, nóng rát đến cảm giácbuốt như kim châm trong bàng quang và lan ra theo niệu đạo khi đi tiểu
Đái rắt, là hiện tượng BN đi tiểu liên tục (thời gian giữa 2 lần đi tiểu < 2giờ), mỗi lần đi được ít nước tiểu (< 150ml)
Nước tiểu đục, có bạch cầu niệu
- Cận lâm sàng:
Xét nghiệm nước tiểu: có bạch cầu niệu, cấy nước tiểu có VK
Xét nghiệm máu: bạch cầu tăng
Siêu âm: có thể thấy các nguyên nhân như sỏi tiết niệu, phì đại tuyến tiền liệt,…
- Các biến chứng khi người bệnh thở máy có đặt thông tiểu dẫn lưu nước tiểu:
Nhiễm trùng lỗ tiểu, niệu đạo, bàng quang, niệu quản, thận;
Tổn thương niêm mạch niệu đạo;
Xuất huyết bàng quang
Tai biến khi lưu thông tiểu liên tục: Hoại tử niệu đạo, dò niệu đạo do kỹthuật đặt ống thông và cố định chưa đúng vị trí Có thể teo bàng quang: không khóadây dẫn nước tiểu khi đặt dẫn lưu nước tiểu [8]
1.5 Các biện pháp phòng ngừa
1.5.1 Huấn luyện đào tạo
Nhân viên y tế và cả học sinh, sinh viên thực tập phải được đào tạo, cập nhậtvề các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện Người bệnh, kháchthăm cần được hướng dẫn về các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện [5]
Trang 12- Giám sát mức độ tuân thủ của NVYT đối với hướng dẫn phòng ngừa viêmphổi bệnh viện dựa theo bảng kiểm đã xây dựng sẵn [5].
- Chỉ thực hiện giám sát thường quy nuôi cấy các bệnh phẩm, các dụng cụ,thiết bị dùng cho điều trị hô hấp, đánh giá chức năng phổi [5]
1.5.3 Khử khuẩn tiệt khuẩn dụng cụ hỗ trợ hô hấp
- Dụng cụ liên quan đến thở máy và hỗ trợ hô hấp khác
+ Tiệt khuẩn hoặc khử khuẩn mức độ cao tất cả các dụng cụ, thiết bị tiếp xúctrực tiếp hoặc gián tiếp với niêm mạc đường hô hấp dưới theo đúng hướngdẫn về khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ đã được ban hành
+ Thay toàn bộ dây thở oxy, mặt nạ, dây dẫn oxy khi dùng cho người bệnhkhác
+ Khử khuẩn thường quy bên ngoài máy thở bằng dung dịch khử khuẩn mức
độ trung bình Bảo dưỡng, khử khuẩn định kỳ máy thở theo hướng dẫn củanhà sản xuất
+ Tiệt khuẩn hoặc khử khuẩn mức độ cao bình làm ẩm oxy
+ Khử khuẩn mức độ cao bóng giúp thở (ambu) sau khi sử dụng
- Dụng cụ liên quan đến thở khí dung:
+ Giữa các lần phun khí dung trên cùng một người bệnh, các dụng cụ phải khửkhuẩn mức độ cao Khi dùng cho người bệnh khác phải thay máy phun khídung đã được vô khuẩn hoặc khử khuẩn ở mức độ cao Khi dùng dịch vôkhuẩn để phun khí dung Khi rót dịch vào máy phun cũng theo nguyên tắc vôkhuẩn Nếu lọ thuốc dùng nhiều lần thì khi thao tác, rót dịch, lưu trữ phảitheo hướng dẫn của nhà sản xuất
+ Tiệt khuẩn hoặc khử khuẩn mức độ cao bộ phận ngậm vào miệng, ống dây,ống nối theo hướng dẫn của nhà sản xuất khi dùng cho người bệnh khác Bảodưỡng định kỳ các bộ phận bên trong của máy đo chức năng hô hấp, máy đonồng độ bão hòa ôxy ngoại vi (pulse oximetry) [5]
1.5.4 Các biện pháp dự phòng khác
- Nên tiêm vacxin phế cầu để phòng ngừa cho những người bệnh có nguy cơcao bị các biến chứng khi nhiễm phế cầu Người bệnh có nguy cơ cao bao gồm tuổi
Trang 13> 65, có bệnh phổi hoặc bệnh tim mạch mãn tính, tiểu đường, nghiện rượu, xơ gan,suy giảm miễn dịch, cắt lách hoặc lách mất chức năng, nhiễm HIV
- Không dùng thường quy kháng sinh toàn thân với mục đích dự phòng viêmphổi bệnh viện.[5]
- Khi nghi ngờ hoặc có dịch viêm phổi bệnh viện, cần điều tra và có biện phápcách ly kịp thời
- Hạn chế sử dụng thuốc an thần khi không cần thiết
1.6 Chăm sóc người bệnh thở máy và phòng ngừa NKBV
1.6.1 Chăm sóc BN hôn mê, phòng ngừa viêm phổi do hít phải
- Đặt người bệnh ở tư thế nằm nghiêng đầu cao 300- 450 nếu không có chốngchỉ định
- Vệ sinh răng miệng bằng dung dịch sát khuẩn, tốt nhất dùng Chlohexidine1.2% Nếu sử dụng bàn chải, chăm sóc răng miệng ngày 2 lần; nếu chỉ dùng gạc cầnchăm sóc răng miệng mỗi 2 - 4 giờ
- Dùng ống hút đờm vô khuẩn cho mỗi lần hút hoặc hệ thống hút đờm kín nếu
có điều kiện Tốt nhất mỗi ống hút chỉ đưa vào đường thở 1 lần hút Dùng nước vôkhuẩn để làm sạch chất tiết của ống hút đờm trong quá trình hút Không nên bơmnước vào trước khi hút Thay dây nối từ ống hút đến máy hút hàng ngày hoặc khidùng cho người bệnh khác Thay bình hút mỗi 4 giờ và thay khi dùng cho ngườibệnh khác trừ khi dùng trong thời gian ngắn
- Thường xuyên kiểm tra ống thông nuôi ăn xem có nằm đúng vị trí không,đánh giá nhu động ruột bằng cách nghe, kiểm tra thể tích ứ đọng của dạ dày để điềuchỉnh thể tích và tốc độ nuôi ăn tránh hiện tượng trào ngược, ngưng cho ăn khi dạdày đã căng hoặc không có nhu động ruột [1]., [7]., [15]
1.6.2 Chăm sóc người bệnh có đặt nội khí quản mở khí quản thông khí hỗ trợ:
- Người bệnh có đặt nội khí quản
Hút sạch chất tiết ở vùng miệng, hầu họng trước khi đặt và rút ống nội khíquản Với nội khí quản có bóng chèn phải hút trước khi xả bóng chèn
Ngừng cho ăn qua ống và rút ống nội khí quản, rút canuyn mở khí quản, ốngthông dạ dày, ống thông hỗng tràng khi những chỉ định đã hết
Trang 14 Nếu tiên lượng cần để nội khí quản dài ngày, nên dùng ống nội khí quản cóthêm dây hút ở trên bóng chèn để hút chất tiết ở vùng dưới thanh quản.
Chú ý cố định tốt ống nội khí quản sau khi đặt [15]., [21]
- Người bệnh mở khí quản [21]
Mở khí quản trong điều kiện vô khuẩn
Khi thay canuyn mở khí quản: Dùng kỹ thuật vô khuẩn và thay bằng canuynkhác đã tiệt khuẩn hoặc khử khuẩn mức độ cao nếu dùng lại Thay băng và cố địnhcanuyn mở khí quản đúng kỹ thuật
Che canuyn mở khí quản bằng gạc vô khuẩn hoặc bằng dụng cụ che chuyêndụng
- Người bệnh có thông khí nhân tạo [1]
Nên sử dụng thông khí hỗ trợ không xâm nhập cho những người bệnh nếukhông có chống chỉ định
Dẫn lưu và đổ thường xuyên nước đọng trong dây thở, bộ phận chứa nướcđọng, bẫy nước
Khi hút đờm hoặc dẫn lưu nước đọng trong dây thở, tháo dây thở, chú ý thaotác tránh làm chảy nước ngược từ dây thở vào ống nội khí quản
Dây thở phải để ở vị trí thấp hơn phần trên của ống nội khí quản
Sử dụng nước vô khuẩn để cho vào bộ làm ẩm của máy thở Không được đổnước trên mức vạch quy định
Có thể sử dụng bộ trao đổi ẩm nhiệt (mũi nhân tạo) thay cho bộ làm ẩmnhiệt Thay thường quy bộ trao đổi ẩm nhiệt mỗi 48 giờ Thay khi thấy bẩn hoặc khi
bị rối loạn chức năng
Nên sử dụng lọc vi khuẩn giữa dây thở và máy thở để lọc vi khuẩn ở giaiđoạn hít vào và tránh đưa chất tiết vào máy thở và lọc vi khuẩn ở nhánh thở ra củadây thở để tránh lây nhiễm cho môi trường
Thay dây thở và bộ làm ẩm khi thấy bẩn hoặc khi dây không còn hoạt độngtốt Thay ngay sau khi sử dụng cho người bệnh và khử khuẩn mức độ cao hoặc tiệtkhuẩn trước khi dùng cho người bệnh Không cần thay thường quy dây thở cho mộtngười bệnh
Nếu có sử dụng bóng phổi giả thì phải thay hằng ngày
Trang 15Hình 1.3 Chăm sóc người bệnh thở máy 1.6.3 Các nhiệm vụ thường quy/ngày chăm sóc người bệnh thở máy của điều dưỡng để phòng ngừa viêm phổi bệnh viện
- Vệ sinh tay trước và sau khi tiếp xúc người bệnh và bất kỳ dụng cụ hô hấpđang sử dụng cho người bệnh [4]
- Vệ sinh răng miệng bằng bàn chải ngày 2 lần hoặc bằng gạc mỗi 2 - 4 giờ/lầnbằng dung dịch khử khuẩn
- Rút các ống nội khí quản, ống mở khí quản, ống nuôi ăn, cai máy thở càngsớm càng tốt khi có chỉ định
- Nằm đầu cao 30o-45o nếu không có chống chỉ định
- Nên sử dụng dụng cụ chăm sóc hô hấp dùng một lần hoặc tiệt khuẩn/khửkhuẩn mức độ cao các dụng cụ sử dụng lại
- Đổ nước tồn lưu trong ống dây máy thở, bẫy nước thường xuyên
- Dây thở phải để ở vị trí thấp hơn phần trên của ống nội khí quản
- Thường xuyên kiểm tra tình trạng ứ đọng của dạ dày trước khi cho ăn qua ống
- Giám sát và phản hồi ca viêm phổi bệnh viện [4]
1.7 Tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện trên thế giới và Việt Nam
Trang 16- Tại Mỹ cho thấy, chi phí của một ca nhiễm khuẩn bệnh viện thường gấp 2đến 4 lần so với những trường hợp không nhiễm khuẩn bệnh viện Trong đó chi phíphát sinh do nhiễm khuẩn huyết có liên quan đến dụng cụ đặt trong lòng mạch là từ34,508$ đến 56,000$ và do viêm phổi trên người bệnh có thông khí hỗ trợ là từ5,800$ đến 40,000$ [22] Tại Mỹ hàng năm ước tính có 2 triệu bệnh nhân bịNKBV, làm 90000 người tử vong, làm tốn thêm 4,5 tỉ dollar viện phí
- Tình hình NKBV tại Việt Nam, điều tra năm 1998 trên 901 bệnh nhân trong
12 bệnh viện toàn quốc cho thấy tỉ lệ NKBV là 11.5%, trong đó nhiễm khuẩn vếtmổ chiếm 51% trong tổng số các ca nhiễm khuẩn bệnh viện Năm 2001 tỉ lệ NKBV
là 6.8% trong 11 bệnh viện và viêm phổi bệnh viện là nguyên nhân thường gặp nhất(41.8%) Kết quả điều tra toàn quốc năm 2005 trên 19 bệnh viện cho thấy VPBVchiếm tỷ lệ cao nhất trong số các NKBV khác: 55,4% trong tổng số các nhiễmkhuẩn bệnh viện 5.7% và viêm phổi bệnh viện cũng là nguyên nhân thường gặpnhất [18] Theo nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Sao về tình trạng nhiễm khuẩn bệnhviện do đặt Catheter tĩnh mạch trung tâm tại BV Bạch Mai chiếm 15,7% năm
2012 [16]
Trang 17CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Các bệnh nhân có chỉ định đặt ống nội khí quản (mở khí quản) thở máy xâmnhập tại một số Khoa Lâm sàng trong bệnh viện
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Đã bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trước khi nhập viện
Nuôi cấy bệnh phẩm có vi khuẩn gây bệnh
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Trung tâm Chông độc bệnh viện Bạch Mai vàbệnh viện Nhiệt Đới Trung ương từ tháng 2/2016 đến tháng 05/2016
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
2.4 Chọn mẫu nghiên cứu
Chọn mẫu toàn bộ, gồm 102 bệnh nhân thở máy xâm nhập
2.5 Các biến số nghiên cứu
Các biến số phục vụ cho hai mục tiêu nghiên cứu được lựa chọn và thu thập sau khi đề cương nghiên cứu được hoàn tất và thông qua Gồm có các biến số sau đây:
- Biến số nền: Tuổi, giới, nghề nghiệp, số ngày nằm viện, số ngày thở máy
xâm nhập, số ngày lưu thông tiểu
- Biến số lâm sàng: Dấu hiệu nhiễm khuẩn phổi (mặt đỏ, da nóng, hốc hác,
nhiệt độ, mạch, tình trạng BN đang thở máy…), nước tiểu (số lượng, màu sắc), vệsinh răng miệng mặt mũi, chăm sóc ống NKQ/MKQ, vệ sinh hệ thống dây dẫn củamáy thở, bình làm ẩm, bẫy nước/ngày, chăm sóc cuff/ngày, ống thông cho ăn/ngày,ống thông tiểu/ngày
- Biến số cận lâm sàng: cấy đờm, cấy nước tiểu tìm vi khuẩn
Trang 182.6 Một số tiêu chuẩn và định nghĩa.
2.6.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn bệnh viện liên quan đến thở máy:
Bệnh nhân đặt máy thở xâm nhập sau 48 giờ nhập viện có các biểu hiện sau đây:
- Cấy đờm, có vi khuẩn gây bệnh trong mẫu lấy đờm.
- Cấy nước tiểu, có vi khuẩn gây bệnh trong nước tiểu.
- X.quang phổi xuất hiện hình ảnh tổn thương nhu mô phổi.
2.6.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán cuff đạt yêu cầu:
Bơm bóng chèn (cuff) đến khi áp lực kế chỉ 20– 25 cmH20 (điều dưỡngkiểm tra và đo áp lực cuff hàng ngày theo đúng bảng kiểm quy trình kỹ thuật chămsóc cuff) Hoặc điều dưỡng dùng ống nghe đặt ở khí quản và bơm hơi vào cuff cănglên dần đến khi mất tiếng rít, kéo lui pittong để nghe thấy một tiếng nhỏ Đây làcông việc rất quan trọng để tránh các tai biến có thể xảy ra ở BN thở máy
2.6.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải:
- Sốt nhẹ 37,5ºC -38ºC hoặc không sốt
- Nếu BN tỉnh sẽ có biểu hiện như đái buốt, cảm giác đau rát khó chịu khi đitiểu, biểu hiện lâm sàng theo từng mức độ, từ cảm giác đau, nóng rát đến cảm giácbuốt như kim châm trong bàng quang và lan ra theo niệu đạo khi đi tiểu BN hôn mê
sẽ không nhận biết dấu hiệu trên
- Nước tiểu đục, có bạch cầu niệu
2.6.4 Tiêu chuẩn thực hiện chăm sóc cơ bản/ngày
- Chăm sóc răng miệng, vệ sinh thân thể ≥ 2 lần/ngày hoặc < 2 lần /ngày
bằng các dung dịch sát khuẩn theo đúng bảng kiểm quy trình kỹ thuậtchăm sóc răng miệng (tại Phụ lục 2)
Trang 19- Chăm sóc ống thông cho ăn ≥ 6 lần/ngày hoặc < 6 lần /ngày theo đúng
bảng kiểm quy trình kỹ thuật chăm sóc ống thông ăn (tại Phụ lục 2)
- Chăm sóc cuff, ống NKQ (MKQ), hệ thống dây dẫn của máy thở, bình hút
đờm trên BN thở máy cơ xâm nhập ≥ 2 lần/ngày hoặc < 2 lần /ngày theođúng bảng kiểm quy trình kỹ thuật chăm sóc cuff, ống NKQ, MKQ (tạiPhụ lục 2)
2.6.5 Tiêu chuẩn kết quả cận lâm sàng: Kết quả các mẫu đờm, mẫu nước tiểu
dương tính khi số lượng vị khuẩn > 103VK/ml [2]
2.7
Các bước thực hiện
2.7.1 Công cụ thu thập số liệu:
- Hồ sơ bệnh án thu thập thông tin qua nhận định tình trạng người bệnh saugiao ban đầu giờ làm việc (để lấy thông tin của bác sĩ), thực hiện CSNB thở máytheo qui trình điều dưỡng đã được học tại trường
- Phiếu theo dõi và chăm sóc BN có thở máy
- Các dụng cụ dùng để CSBN: như nhiệt kế, huyết áp, ống nghe, máy thở, máyhút đờm, bóng Ambu, các loại gạc của ấu, gạc miếng, bộ dụng cụ thay băng ốngMKQ, ống thông (ống hút đờm, ống thông Foley, ống thông levin…), các loại dungdịch sát khuẩn (dung dịch vệ sinh răng miệng ở BN thở máy xâm nhập, dung dịchsát khuẩn vết MKQ…), dung dịch sát khuẩn tay nhanh, phiếu xét nghiệm, ống lấymẫu bệnh phẩm
2.7.2 Phương pháp tiến hành:
Tất cả số liệu được ghi chép vào bảng theo dõi BN theo đúng mẫu thiết kế đãthiết lập sẵn theo đúng Protocol, đó là “Phiếu theo dõi BN có thở máy” Nhómnghiên cứu thực hiện các kỹ thuật quan sát và điền vào bảng kiểm quy trình kỹ thuật
và ghi chép các thông tin trước, trong và sau CS, ghi các kết quả xét nghiệm cậnlâm sàng vào phiếu theo dõi Tất cả BN ở được đánh giá các chỉ số ở các thời điểmngay khi vừa có chỉ định thở máy xâm nhập, thực hiện và ghi lại các theo dõi cácdấu hiệu sinh tồn, dấu hiệu lâm sàng, các kỹ thuật điều dưỡng thực hiện trong mộtngày làm việc (cuff, ống thông cho ăn, hút đờm, khi có tăng tiết và vệ sinh cho NB,chân ống (mở khí quản, NKQ), răng miệng, mũi, mắt, lau người ≤ 2 lần/ngày và > 2
Trang 20lần/ngày bằng các dung dịch sát khuẩn Số lần chăm sóc cuff, ống thông cho ăn, ốngNKQ (MKQ), hệ thống dây dẫn của máy thở, bình hút đờm trên BN thở máy cơxâm nhập ≥ 2 lần/ngày và < 2 lần /ngày.
Thu thập thông tin cận lâm sàng: Kết quả xét nghiệm đờm, kết quả xét nghiệm nướctiểu sau 48 giờ nhập viện
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu
Thực hiện tốt nguyên tắc cơ bản của đạo đức trong NC y sinh học gồm thực hiện chuẩn mực các nội dung cơ bản sau đây:
- Thiết kế nghiên cứu được đánh giá cẩn thận các nguy cơ có thể lường trước sovới các lợi ích có thể đạt được cho đối tượng nghiên cứu và các đối tượng khác Lợi íchcủa đối tượng nghiên cứu luôn phải đặt trên lợi ích của khoa học và của xã hội
- Quyền của đối tượng nghiên cứu được bảo đảm về sự toàn vẹn luôn luônphải được đặt lên hàng đầu Tất cả các điều dự kiến đã được tiến hành để bảo đảm
sự bí mật riêng tư của đối tượng và hạn chế tác động của nghiên cứu lên sự toàn vẹnvề thể chất và tâm thần của đối tượng nghiên cứu và lên nhân phẩm của đối tượng
- Bảo vệ sự chính xác của các kết quả nghiên cứu
- Đối tượng dự kiến tham gia nghiên cứu được (giải thích với bệnh nhân, hoặcngười nhà bệnh nhân nếu bệnh nhân hôn mê) các thông tin đầy đủ về mục tiêu, cácphương pháp, các lợi ích có thể và các biến chứng có thể gây ra cho họ trong nghiêncứu, cũng như những phiền muộn có thể gây ra
- Đối tượng hoàn toàn tự nguyện tham gia nghiên cứu Không gây áp lực hoặc
đe dọa bắt buộc đối tượng tham gia nghiên cứu
- Các đối tượng tham gia nghiên cứu được rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào
Trang 21CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm chung
Bảng 3.1: Đặc điểm về giới và nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu
Biến số nghiên cứu Bệnh nhân thở máy (n = 102)
Giới tính
Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Từ bảng 3.1 cho thấy, tỉ lệ bệnh nhân nam giới cao hơn hẳn so với nữ
(68,6% so với 31,4%) Nhóm hưu trí chiếm tỷ lệ cao nhất là 48%, tỷ lệ thấp nhất lànhóm học sinh, sinh viên (4,9%)
Biểu đồ 3.1 Tuổi của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Từ biểu đồ 3.1 cho thấy, Nhóm tuổi > 60 chiếm nhiều nhất 39,3% và
thấp nhất 20 - 40 (25,5%)
Trang 22Biểu đồ 3.2 Nơi ở của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Biểu đồ 3.2 cho thấy, Nơi ở của đối tượng nghiên cứu sống ở nhiều vùng
thành thị chiếm 80,4%, ở nông thôn chiếm 19,6%
3.1.2 Phân loại nhóm bệnh ở BN thở máy
Bảng 3.2 Phân loại nhóm bệnh của đối tượng nghiên cứu
Nhóm bệnh lý Bệnh nhân thở máy (n = 102)
Nhận xét: Từ bảng 3.2 cho thấy, nhóm bệnh lý hô hấp chiếm 37,2%, tiếp đến là
nhóm bệnh lý tim mạch (14,7%), tỷ lệ thấp nhất nhóm bệnh lý thần kinh (7,9%) Tỷ
lệ cao nhất thuộc nhóm các bệnh lý khác (40,2%)
Trang 233.2 Biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân thở máy xâm nhập
3.2.1 Đặc điểm về tri giác
3,9%
58,8%
37,3%
Tri giác của đối tượng nghiên cứu
Nặng < 8 điểm Vừa 9 - 12 điểm Nhẹ > 13 điểm
Biểu đồ 3.3 Tri giác của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Biểu đồ 3.3 cho thấy, chiếm tỷ lệ cao nhất thuộc bệnh nhân có điểm
glassgow 9 – 12 điểm (58,8%), tiếp đến nhóm bệnh nhân có glassgow > 13 điểmchiếm 37,3%, tỷ lệ thấp nhất là bệnh nhân có glassgow < 8 điểm chiếm 3,9%
3.2.2 Các dấu hiệu lâm sàng
Bảng 3.3 Biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân thở máy xâm nhập
Biến số nghiên cứu Bệnh nhân thở máy (n =102 )
Trang 24Nhận xét: Từ bảng 3.3 cho thấy các dấu hiệu lâm sàng như sau:
- Có vi khuẩn trong đờm:
+ Người bệnh không NKBV: vi khuẩn trong đờm (0%), không có vi khuẩn trongđờm(100%)
+ Người bệnh có NKBV: có vi khuẩn trong đờm (100%), không vi khuẩn trongđờm(0%)
- Nước tiểu đục sẫm màu:
+ Người bệnh không NKBV: có nước tiểu đục sẫm màu (21,4%), không có nướctiểu đục sẫm màu (78,6%)
+ Người bệnh có NKBV: có nước tiểu đục sẫm màu (0,6%), không có nước tiểuđục sẫm màu (94,4%)
- Có vi khuẩn trong nước tiểu:
+ Người bệnh không NKBV: vi khuẩn trong nước tiểu (0%), không vi khuẩntrong nước tiểu (100%)
+ Người bệnh có NKBV: có vi khuẩn trong nước tiểu (0,6%), không vi khuẩntrong nước tiểu (94,4%)
Trang 253.2.3 Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện ở bệnh nhân thở máy.
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ NKBV trên BN thở máy
Nhận xét: Biểu đồ 3.4 cho thấy, tỷ lệ bệnh nhân thở máy có nhiễm khuẩn bệnh
viện chiếm 17,6%, không có nhiễm khuẩn bệnh viện chiếm 82,4%
3.2.4 Đặc điểm vi khuẩn học gây nhiễm khuẩn bệnh viện trên người bệnh thở máy
Bảng 3.4 : Tỷ lệ các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện
Loại vi khuẩn gây NKBV Bệnh nhân thở máy (n =18 )
Nhận xét: Bảng 3.4 cho thấy, chiếm tỷ lệ cao nhất là vi khuẩn A.baumanii
(33,3%), Tỷ lệ thấp nhất đồng 5,6% là nhóm vi khuẩn S.maltophilia, C.tropicalis,C.albicans, C.menigo septum, Staphylococcus aureus, Các vi khuẩn khác là 5,6%
Trang 263.3 Các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn bệnh viện trên người bệnh thở máy
3.3.1 Các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn bệnh viện trên người bệnh thở máy Bảng 3.5: Mối liên quan giữa vệ sinh bàn tay điều dưỡng trước, sau khi thực
hiện kỹ thuật chăm sóc thở máy với NKBV
Bệnh nhân thở
máy
Bệnh nhân thở máy (n = 102)
P Rửa tay trước và
sau khi thực hiện
Rửa sau khi thực hiện KTCS
< 0,001
Nhận xét: Bảng 3.5 cho thấy, có sự khác biệt và có ý nghĩa thống kê rõ rệt giữa
việc rửa tay trước và sau chăm sóc với nhiễm khuẩn bệnh viên (p < 0,001)
Bảng 3.6: Sự liên quan giữa số ngày thở máy và số lần hút đờm/ngày với NKBV
Biến số nghiên cứu
Bệnh nhân thở máy (n = 102)
Nhận xét: Bảng 3.6 cho thấy, có sự khác biệt và có ý nghĩa thống kê giữa số ngày
thở máy trung bình với nhiễm khuẩn bệnh viện (p<0,05) và số lần hút đờm trungbình với nhiễm khuẩn bệnh viện (p < 0,05)