1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾT QUẢ NGHIÊN cứu độc TÍNH và tác DỤNG GIẢM ĐAU, CHỐNG VIÊM TRÊN THỰC NGHIỆM của cây SÓNG rắn THU HOẠCH tại THÁI NGUYÊN

85 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 18,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình nghiên cứu tác dụng giảm đau ngoại biên Hầu hết các thuốc có tác dụng giảm đau ngoại biên thường thể hiện thêmtác dụng chống viêm, một số thuốc có thêm tác dụng hạ sốt.. Mô hình

Trang 1

BỘ MÔN DƯỢC LÝ

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH VÀ TÁC DỤNG GIẢM ĐAU, CHỐNG VIÊM TRÊN THỰC NGHIỆM CỦA

CÂY SÓNG RẮN THU HOẠCH

TẠI THÁI NGUYÊN

Hà Nội, 9 - 2016

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về dược liệu Sóng rắn -Chi Albizia 3

1.1.1 Vị trí phân loại chi Albizia 3

1.1.2 Đặc điểm thực vật và phân bố 3

1.1.3 Một số nghiên cứu về dược liệu sóng rắn 4

1.2 Tổng quan về các mô hình nghiên cứu tác dụng giảm đau invivo 8

1.2.1 Mô hình nghiên cứu tác dụng giảm đau ngoại biên 8

1.2.2 Mô hình nghiên cứu tác dụng giảm đau trung ương 10

1.3 Các nghiên cứu chống viêm in vivo 12

1.3.1 Mô hình gây tăng tính thấm thành mạch 13

1.3.2 Mô hình gây phù tai chuột bằng oxazolon 13

1.3.3 Mô hình gây phù tai chuột bằng dầu croton 14

1.3.4 Mô hình gây phù chân chuột bằng carrageenin 14

1.3.5 Mô hình gây viêm khớp 15

1.3.6 Mô hình gây viêm khớp bằng carrageenan 15

1.3.7 Mô hình gây viêm khớp bằng formaldehyd 15

1.3.8 Mô hình gây viêm khớp bằng collagen 15

1.3.9 Mô hình gây viêm khớp bằng chất kích thích miễn dịch 16

1.3.10 Mô hình gây u hạt 16

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.1.1 Thuốc và các hoá chất nghiên cứu 17

2.1.2 Động vật thực nghiệm 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.2.1 Nghiên cứu độc tính bán trường diễn trên thỏ theo đường bôi 18

2.2.2 Phương pháp đánh giá tác dụng giảm đau và chống viêm 22

2.3 Xử lý số liệu 25

Trang 3

3.1.1 Tình trạng chung 32

3.1.2 Sự thay đổi thể trọng thỏ: 32

3.1.2 Đánh giá chức năng tạo máu 33

3.1.3 Đánh giá mức độ hủy hoại tế bào gan: 40

3.1.4 Đánh giá chức năng gan 42

3.1.5 Đánh giá chức năng thận 45

3.1.6 Thay đổi về mô bệnh học 46

3.2 Kết quả nghiên cứu tác dụng giảm đau và chống viêm 59

3.2.1 Nghiên cứu tác dụng giảm đau của Sóng rắn bằng phương pháp mâm nóng 59

3.2.2 Nghiên cứu tác dụng giảm đau của Sóng rắn bằng phương pháp rê kim 60

3.2.3 Đánh giá tác dụng chống viêm 61

Chương 4: BÀN LUẬN 66

4.1 Bàn luận về độc tính bán trường diễn của dịch chiết Sóng rắn 66

4.1.1 Ảnh hưởng của dịch chiết Sóng rắn tươi và khô lên tình trạng chung và cân nặng của thỏ: 66

4.1.2 Ảnh hưởng của dịch chiết Sóng rắn tươi và khô lên các chỉ số huyết học của thỏ: 66

4.1.3 Ảnh hưởng của dịch chiết Sóng rắn lên chức năng gan thỏ: 67

4.1.4 Ảnh hưởng của dịch chiết Sóng rắn lên chức năng thận thỏ: 68

4.1.5 Ảnh hưởng của dịch chiết Sóng rắn lên mô bệnh học thỏ: 69

4.2 Bàn luận về tác dụng giảm đau, chống viêm 69

4.2.1 Về tác dụng giảm đau 69

4.2.2 Về tác dụng chống viêm 70

KẾT LUẬN 72

KIẾN NGHỊ 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của dịch chiết Sóng rắn đến thể trọng thỏ 32Bảng 3.2 Ảnh hưởng của dịch chiết Sóng rắn đến số lượng hồng cầu

trong máu thỏ 33Bảng 3.3 Ảnh hưởng của dịch chiết Sóng rắn đến hàm lượng huyết sắc tố

trong máu thỏ 34Bảng 3.4 Ảnh hưởng của dịch chiết Sóng rắn đến hematocrit trong

máu thỏ 35Bảng 3.5 Ảnh hưởng của dịch chiết Sóng rắn đến thể tích trung bình hồng

cầu trong máu thỏ 36Bảng 3.6 Ảnh hưởng của dịch chiết Sóng rắn đến số lượng bạch cầu trong

máu thỏ 37Bảng 3.7 Ảnh hưởng của dịch chiết Sóng rắn đến công thức bạch cầu

trong máu thỏ 38Bảng 3.8 Ảnh hưởng của dịch chiết Sóng rắn đến số lượng tiểu cầu trong

máu thỏ 39Bảng 3.9 Ảnh hưởng của dịch chiết Sóng rắn đến hoạt độ AST (GOT)

trong máu thỏ 40Bảng 3.10 Ảnh hưởng của dịch chiết Sóng rắn đến hoạt độ ALT (GPT)

trong máu thỏ 41Bảng 3.11 Ảnh hưởng của dịch chiết Sóng rắn đến nồng độ bilirubin toàn

phần trong máu thỏ 42Bảng 3.12 Ảnh hưởng của dịch chiết Sóng rắn đến nồng độ albumin trong

máu thỏ 43Bảng 3.13 Ảnh hưởng của dịch chiết Sóng rắn đến nồng độ cholesterol

toàn phần trong máu thỏ 44Bảng 3.14 Ảnh hưởng của dịch chiết Sóng rắn đến nồng độ creatinin trong

máu thỏ 45Bảng 3.15 Ảnh hưởng của Sóng rắn lên thời gian phản ứng với nhiệt độ

của chuột nhắt trắng 59Bảng 3.16 Tác dụng giảm đau của Sóng rắn trên chuột nhắt trắng bằng

máy rê kim 60Bảng 3.17 Cân nặng trung bình của các lô chuột 61Bảng 3.18 Tác dụng chống viêm cấp của Sóng rắn thể hiện qua độ phù

chân chuột trên mô hình gây phù chân chuột cống 62Bảng 3.19 Tác dụng chống viêm cấp của Sóng rắn thể hiện qua độ dày

chân chuột trên mô hình gây phù chân chuột cống 64

Trang 5

Hình 1.1: Cây sóng rắn (Albizia myriophylla Benth) 5

Hình 1.2: Sóng rắn dài (Albizia procera) 6

Hình 1.3: Sóng rắn dây (Acacia pennata) 6

Hình 1.4: Sóng rắn sừng nhỏ (Albizia corniculata) 7

Hình 1.5: Sóng rắn tại Thái Nguyên 7

Hình 1.6 Một số máy đo ngưỡng đau khác dùng trong mô hình Randall-Siletto 9

Hình 1.7 Phương pháp xác định ngưỡng đau bằng bức xạ nhiệt 11 Hình 1.8 Máy đo viêm Plethysmometer No 7250 của Ugo - Basile (Italy).14

Trang 6

Ảnh 3.1: Hình ảnh da thỏ lô chứng sinh học 46

Ảnh 3.2: Hình ảnh da thỏ lô chứng sinh học 46

Ảnh 3.3: Hình ảnh da thỏ lô bôi Sóng Rắn tươi 47

Ảnh 3.4: Hình ảnh da thỏ lô bôi Sóng Rắn tươi 47

Ảnh 3.5: Hình ảnh da thỏ lô bôi Sóng Rắn khô 48

Ảnh 3.6: Hình ảnh da thỏ lô bôi Sóng Rắn khô 48

Ảnh 3.7: Hình thái vi thể gan thỏ lô chứng 50

Ảnh 3.8: Hình thái vi thể gan thỏ lô chứng 50

Ảnh 3.9: Hình thái vi thể gan thỏ lô trị 1 sau 4 tuần bôi thuốc thử 51

Ảnh 3.10: Hình thái vi thể gan thỏ lô trị 1 sau 4 tuần bôi thuốc thử 51

Ảnh 3.11: Hình thái vi thể gan thỏ lô trị 2 sau 4 tuần bôi thuốc thử 52

Ảnh 3.12: Hình thái vi thể gan thỏ lô trị 2 sau 4 tuần bôi thuốc thử 52

Ảnh 3.13: Hình thái vi thể thận thỏ lô chứng 53

Ảnh 3.14: Hình thái vi thể thận thỏ lô chứng 54

Ảnh 3.15: Hình thái vi thể thận thỏ lô trị 1 sau 4 tuần bôi thuốc thử 54

Ảnh 3.16: Hình thái vi thể thận thỏ lô trị 2 sau 4 tuần bôi thuốc thử 55

Ảnh 3.17: Hình thái vi thể thận thỏ lô trị 2 sau 4 tuần bôi thuốc thử 55

Ảnh 3.18: Hình thái vi thể da thỏ lô chứng da có cấu trúc bình thường 56

Ảnh 3.19: Hình thái vi thể da thỏ lô chứng da có ít lympho bào trong trung bì nông 57

Ảnh 3.20: Hình thái vi thể da thỏ lô trị 1 sau 4 tuần bôi thuốc thử 57

Ảnh 3.21: Hình thái vi thể da thỏ lô trị 2 sau 4 tuần bôi thuốc thử 58

Ảnh 3.22: Hình thái vi thể da thỏ lô trị 2 sau 4 tuần bôi thuốc thử 58

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa nên cónguồn tài nguyên thực vật vô cùng phong phú và đa dạng Chính nguồn tàinguyên này đã cung cấp cho con người nhiều sản phẩm thiên nhiên có giá trịtrong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống, đặc biệt là dùng làm thuốcchữa bệnh [1], [2] Các loại thuốc thảo mộc được dùng như tác nhân điều trịtrực tiếp, làm chất dò sinh hoá để làm sáng tỏ nguyên lí dược học hoặc làmchất chuẩn để phát triển các loại thuốc mới Chính vì vậy việc nghiên cứu hoáhọc cũng như hoạt tính sinh học của các loài cây thuốc có ý nghĩa quan trọngcho việc sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quản nhất nguồn tài nguyên thiênnhiên này

Thái Nguyên là tỉnh miền núi thuộc vùng trung du - miền núi Bắc bộ Donằm sát chí tuyến Bắc trong vành đai Bắc bán cầu, nên khí hậu của tỉnh TháiNguyên mang đậm tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa Bởi thế, đây chính làđịa phương có tiềm năng cho nhiều cây thuốc sinh trưởng và phát triển

Theo một nghiên cứu về nguồn tài nguyên cây thuốc năm 2010, huyện

Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên hiện có 136 loài thực vật có khả năng làm thuốcchữa bệnh thuộc 122 chi, 63 họ của 3 ngành Trong đó, cây thuốc quý hiếmcần được bảo vệ là 2 loài, chiếm 1,48% Một nghiên cứu khác năm 2011, tạihuyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên hiện có 187 loài thực vật bậc cao có mạch

và nấm lớn có công dụng làm thuốc, thuộc 156 chi, 81 họ Trong đó có 12loài cây thuốc quý hiếm, bị đe dọa tuyệt chủng ở Việt Nam, thuộc 10 chi, 9 họcủa 2 ngành thực vật bậc cao có mạch

Chi Albizia có số loài tương đối lớn phân bố rộng khắp các vùng nhiệtđới từ châu Phi, châu Á, châu Úc và Nam Mỹ Ở Việt Nam có 17 loài với

Trang 8

khoảng 4 - 5 loài được dùng làm thuốc trong đó có cây sóng rắn Cây sóngrắn (tên gọi trong dân gian) mọc hoang nhiều tại Thái Nguyên ở rìa rừng, trênđất trống, trên các bờ cát của các dòng sông, trên đất nghèo, từ vùng thấp đến

độ cao 900m Sóng rắn được nhân dân dùng để chữa các bệnh viêm ngoài danhư mụn dộp, herpes, zona và một số bệnh khác [1], [2]

Cho đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu về cây thuốcnày Để có cơ sở khoa học về an toàn và hiệu quả của dược liệu này, nâng caogiá trị sử dụng và tìm hiểu đầy đủ hơn về cây thuốc An toàn và hiệu quả là haiyêu cầu bắt buộc khi nghiên cứu các dược liệu hoặc thuốc y học cổ truyền [43]

Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu độc tính và tác

dụng giảm đau, chống viêm trên thực nghiệm của cây sóng rắn thu hái tại Thái Nguyên” với 2 mục tiêu sau:

1 Nghiên cứu kích ứng da và độc tính bán trường diễn của dịch chiết cây Sóng rắn trên động vật thực nghiệm

2 Đánh giá được tác dụng giảm đau và chống viêm cấp của cây sóng rắn trên động vật thực nghiệm.

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về dược liệu Sóng rắn -Chi Albizia

Qua quan sát đặc điểm hình thái, cây sóng rắn được sơ bộ nhận định lấy

từ một hoặc một vài loài thuộc chi Albizia, họ đậu - Fabaceae

1.1.1 Vị trí phân loại chi Albizia

Theo các tài liệu về phân loại thực vật [1],[2], chi Albizia có vị trí phânloại như sau:

1.1.2 Đặc điểm thực vật và phân bố

Cây gỗ, cây nhỡ mọc đứng hay leo hoặc dây leo Nhánh ít khi có gainhỏ cong, có gốc ở sẹo lá Lá kèm hình dùi hay tai, thường rụng sớm Lá hailần lông chim có trục sơ cấp và thứ cấp có tuyến

Cụm hoa bông, đầu hay ngù, cuống cụm hoa ở nách các lá trên hayxếp thènh chùy ở ngọn và ở nách Hoa gồm 2 loại (ở trung tâm và ở rìa) trongcác cụm hoa đầu và ngù Đài hợp, xếp van, có 5 răng Nhị nhiều, chỉ nhị dínhthành ống ở gốc, bao phấn không có tuyến Bầu không cuống hay có cuống,

có khi có tuyến mật Quả có van mỏng hay dai, mở hay không Hạt có cán,dẹp hay lồi hai mặt, màu vàng, nâu hay đen, không có hạt

Chi Albizia có số loài tương đối lớn phân bố rộng khắp các vùng nhiệtđới từ châu Phi, châu Á, châu Úc và Nam Mỹ Ở Việt Nam có 17 loài, thường

sử dụng nhiều là:

Trang 10

A attopeuensis (pierre) I Nielsen - Bản xe Lao, Dây cai, Cha ke.

A chinensis (Osbeck) Merr - Sóng rắn Trung Quốc

A corniculata - Sóng rắn sừng nhỏ, cây muồng gai

A falcataria (L.) Fosb - Muồng giấy, Hợp hoan

A julibrissin Durazz - Hợp hoan

A kalkora (Roxb.) Prain - Hợp hoan núi

A lebbeck (L.) Benth - Bồ kết tây, Lim xanh

A lebbekoides (DC.) Benth - Bản xe trắng, câm trắng, muồng trúc

A lucidior (Steud.) I Nielsen - Bản xe, đĩa roi, ché

A myriophylla Benth - Sóng rắn, cam thảo cây, bản xe nhiều lá

A odoratissima (L.f.) Benth - Hợp hoan thơm

A procera (Roxb.) Benth - Muồng xanh, sóng rắn dài, cọ thon

1.1.3 Một số nghiên cứu về dược liệu sóng rắn

1.1.3.1 Albizia myriophylla Benth

- Tên khác: Sóng rắn, cam thảo cây, bản xe nhiều lá

- Mô tả cây: Cây bụi mọc cao 2 - 4m, tự hay leo, thân có vỏ màu nâu,cành non có lông màu hung Lá kép có cuống chung dài 9cm, với 9 - 16 cặp láchét, mỗi lá chét có từ 20 - 40 cặp lá lá chét thứ cấp dài 5 - 8mm, rộng 1mm,

có lông ở dưới và ở dìa Cụm hoa hình tán, mang hoa hình bán cầu dài 1mm,vành 4mm, có lông vàng, 15 tiểu nhụy Quả giáp dài 12cm, rộng 2cm chứa 4 -

9 hạt dài 6mm, màu nâu

- Phân bố: Mọc phổ biến ở phía Nam có một số người đã dựa vào vịngọt của vỏ thân và vỏ rễ đã khai thác với mục đích dùng thay cam thảo

- Bộ phận dùng: Vỏ thân, vỏ rễ, thu hái quanh năm dùng tươi hay phơisấy khô

- Thành phần hóa học: Trong rễ sóng rắn có 0,035% ancaloid, màutrắng ngà, vị rất đắng, 6% saponin thô màu vàng nâu nhạt, vị gắt cay hút ẩm ởngoài không khí Ngoài ra còn có phản ứng flavonoid và steroid

Trang 11

- Tính vị, công năng: Sóng rắn có vị ngọt, tính mát có tác dụng tả cannhiệt, thoái tâm hỏa, lương huyết, giải độc.

- Nghiên cứu dược lý: Cho chuột nhắt (trọng lượng 20g) bôi dung dịchnước thuốc với liều 18g/kg thể trọng đến 20g/kg thể trọng chuột chết sau 2 - 3ngày Tỷ lệ tử vong 10% (với liều 18g/kg) và 25% (với liều 20g/kg) Do đónhóm tác giả đã khuyến cáo cần nghiên cứu sâu hơn về độc tính và giá trịchữa bệnh của Sóng rắn để tiếp tục sử dụng hay dừng

- Ứng dụng điều trị trong dân gian:

+ Ở Việt nam hay một số nước khác dùng vỏ cây để chữa ho, viêm phếquản và làm các bánh men để ủ rượu gạo Lá giã nát đắp lên các vết thươngdùng cầm máu

+ Dịch hãm cây Sóng rắn dùng phối hợp với rễ cây thuốc khác đượcnhân dân Malaysia dùng làm thuốc hạ sốt Lá dùng pha nước tắm và gội đầu

Ở Thái Lan rễ sóng rắn được dùng làm giải khát và làm thuốc nhuận tràng,quả làm thuốc chữa ho

Hình 1.1: Cây sóng rắn (Albizia myriophylla Benth)

1.1.3.2 Albizia procera (Roxb.) Benth.

- Tên khác: Sóng rắn dài, Mu cua

- Mô tả: Cây gỗ lớn có thể cao 25m Lá nhẵn, kép lông chim hai lần, cócuống chung to, dài 20cm, mang 1 tuyến cách gốc 5mm; lá chét 9-10 đôi,màu nâu ở mặt trên, nhạt màu ở mặt dưới, hơi có lông, với lông nằm trên cảhai mặt, thuôn hay xoan, dài 25-35mm, rộng 15-20mm, tròn ở đầu, thon hẹp

Trang 12

không đều ở gốc Hoa dạng đầu gần hình cầu, xếp thành chuỳ dạng tháp đốidiện với lá ở ngọn, dài 15-20cm, có nhánh trải ra, dài 8cm ở gốc Quả độc dài15cm, rộng 2cm, thon hẹp và có mũi nhọn dài ở đầu, thon hẹp ở gốc, nhẵn,bóng, màu nâu Hạt 10 hay ít hơn, hình trái xoan rộng, dài 9mm, rộng 8mm,rất dẹp, bóng, màu nâu nhạt.

Hình 1.2: Sóng rắn dài (Albizia procera)

1.1.3.3 Acacia pennata (L.) Willd

- Tên khác: Sóng rắn dây, Keo lông chim

- Mô tả: Dây leo, có khi là cây bụi phân nhánh nhiều, mọc trườn, cónhiều gai, nhánh non có lông Lá kép lông chim hai lần; cuống chung cótuyến mang 16 cặp lá chét bậc nhất, mỗi lá chét này lại mang 17-35 cặp láchét bậc hai; dài 4-5mm, rộng 1-2mm; lá kèm 2-3mm Chuỳ hoa ở ngọn hay ởnách gồm nhiều đầu hoa trắng, to cỡ 13mm Quả thuôn, mỏng dài tới 13cm,rộng tới 3cm; hạt thuôn, không đều, dẹp, màu nâu hay đen

Hình 1.3: Sóng rắn dây (Acacia pennata)

Trang 13

1.1.3.4 Albizia corniculata (Lour.) Druce

- Tên khác: Sóng rắn sừng nhỏ

- Mô tả: Cây gỗ nhỏ mọc đứng, cao 5mm, hay leo, dài tới 20m Lá képvới 3-4 cặp lá bậc nhất; các lá này lại mang 4-10 cặp lá chét bậc hai thuôn, dài8-25mm, rộng 5-16mm, không lông Chuỳ hoa hình tháp mang các hoa đầuvới 6-12 hoa không cuống; hoa nhỏ có cánh hoa 5mm, có lông; nhị cỡ 17.Quả dẹp, dài 11-21cm, rộng 2,6-4,2cm; hạt 7-12

Hình 1.4: Sóng rắn sừng nhỏ (Albizia corniculata)

1.1.3.5 Sóng rắn tại Thái Nguyên

Hình 1.5: Sóng rắn tại Thái Nguyên

Hiện chưa có công trình nghiên cứu nào về định tên khoa học, mô tảhình thái thực vật, xác định thành phần hóa học và các nghiên cứu về dược lý

về cây sóng rắn tại Thái Nguyên

Kinh nghiệm sử dụng thuốc trong nhân dân dùng lá rửa sạch, nhai hoặcgiã nát vắt nước bôi đắp điều trị viêm ngoài da như mụn dộp, herpes, zona

Trang 14

1.2 Tổng quan về các mô hình nghiên cứu tác dụng giảm đau invivo

Đau là một triệu chứng của nhiều bệnh và cần điều trị với các thuốcgiảm đau Vị trí của receptor đau ở da, mô là những đầu tự do của dây thầnkinh Các kích thích lên receptor đau là các kích thích cơ học, nhiệt, hóa học[4] Hầu hết các receptor đau tiếp nhận mọi loại kích thích, tuy nhiên cũng córeceptor nhạy cảm hơn với một kích thích nhất định.Thuốc giảm đau ngoại biên

sẽ ngăn chặn sự hình thành các xung tại receptor đau Thuốc giảm đau trungương sẽ ức chế sự dẫn truyền các xung tín hiệu đau trong hệ thống thần kinhtrung ương [4] Sự phân loại thành các thuốc giảm đau ngoại biên và trung ương

là cơ sở xây dựng các mô hình dược lý nghiên cứu các thuốc giảm đau mới

1.2.1 Mô hình nghiên cứu tác dụng giảm đau ngoại biên

Hầu hết các thuốc có tác dụng giảm đau ngoại biên thường thể hiện thêmtác dụng chống viêm, một số thuốc có thêm tác dụng hạ sốt Một trong những

cơ chế tác dụng của thuốc được biết rõ là ức chế enzym cyclooxygenase làmgiảm sinh tổng hợp prostaglandin [6], [8] Vì vậy, đối với các thuốc giảm đau

mới, ngoài việc đánh giá tác dụng của thuốc đối với cyclooxygenase trên in

vitro thì thuốc còn được đánh giá tác dụng giảm đau trên in vivo [11], [12].

Các mô hình đánh giá tác dụng giảm đau ngoại biên được thực hiện phổ biếnnhất là mô hình gây quặn đau trên chuột nhắt và mô hình Randall-Selitto trênchuột cống [17], [37]

1.2.1.1 Phương pháp gây quặn đau

Đau được gây ra bằng cách tiêm các chất kích thích vào khoang màngbụng của chuột và gây nên những cơn đau quặn bụng điển hình Các chất kíchthích được sử dụng có thể là phenylquinon hoặc acid acetic, trong đó acidacetic được sử dụng phổ biến hơn [17], [36]

Các thuốc chứng dương có thể là indomethacin (10mg/kg), aspirin (200mg/kg), hoặc diclofenac (10mg/kg) Nhóm chứng sinh học có thể bôi dung môi là

Trang 15

nước muối sinh lý (10mg/kg) hoặc hỗn hợp dung môi đồng tan gồm nước,propylen glycol và tween (10mg/kg) [32] Đánh giá tác dụng giảm đau của thuốcdựa vào phần trăm ức chế cơn quặn đau, tính theo công thức [17]:

% ức chế cơn quặn đau = Trong đó: C: số cơn quặn đau trung bình ở nhóm chứng sinh học

D: số cơn quặn đau trung bình ở nhóm bôi thuốc thửThuốc có phần trăm ức chế cơn quặn đau < 70% được coi là thuốc có tácdụng giảm đau tối thiểu

1.2.1.2 Mô hình Randall-Selitto

Mô hình đánh giá tác dụng giảm đau này dựa trên nguyên lý: phản ứngviêm làm tăng mức độ nhạy cảm với đau, ngưỡng nhận cảm giác đau có thểđược tăng lên bởi các thuốc giảm đau gây nghiện và không gây nghiện Nấmmen Brewer là tác nhân thường được sử dụng để gây viêm trong mô hìnhRandall-Selitto [37], ngoài ra có thể dùng một số chất gây viêm khác nhưcarrageenin [19], bradykinin [17]

Hình 1.6 Một số máy đo ngưỡng đau khác dùng trong mô hình

Randall-Siletto

Trang 16

1.2.2 Mô hình nghiên cứu tác dụng giảm đau trung ương

Các mô hình thực nghiệm nghiên cứu tác dụng giảm đau trung ương trên

in vivo là cần thiết để đánh giá hiệu quả giảm đau của một thuốc trước khi đưa

vào sử dụng trên con người Các loài động vật gặm nhấm, chủ yếu là chuộtcống và chuột nhắt, được sử dụng làm động vật thực nghiệm trong các môhình nghiên cứu này, trong một số trường hợp, cần thiết phải sử dụng độngvật bậc cao hơn, ví dụ như khỉ

Một số mô hình nghiên cứu tác dụng giảm đau trung ương hiện nay:

- Phương pháp kẹp đuôi Haffner trên chuột nhắt

- Phương pháp tail-flick hoặc các phương pháp bức xạ nhiệt khác

- Test ngâm đuôi

- Phương pháp mâm nóng ở chuột nhắt hoặc chuột cống

- Kích thích điện (shock lưới điện, kích thích tủy răng hoặc đuôi)

- Test formalin trên chuột cống

1.2.1.3 Phương pháp kẹp đuôi Haffner (Haffner’s tail clip method)

Phương pháp này được mô tả lần đầu tiên bởi Haffner [18] Ông đã quansát thấy hiện tượng đuôi chuột cong lên (hiện tượng Straub) khi chuột đượcdùng morphin hoặc các thuốc opioid tương tự morphin, và tìm ra rằng sau khidùng thuốc, mức độ nhạy cảm của đuôi chuột giảm đi với các tác nhân kíchthích bên ngoài Theo Haffener, phương pháp này có độ nhạy cao vớimorphin [12], [22]

Thuốc chứng dương có thể là morphin (10mg/kg) hoặcdextropropoxyphen (65 mg/kg), codein 20mg/kg [21]

1.2.1.4 Mô hình tail-flick

Ban đầu, phương pháp này được phát triển bởi Schumacher và cộng sự.Wolff và cộng sự nhằm xác định ngưỡng đau của con người với bức xạ nhiệt

Trang 17

và đánh giá tác dụng giảm đau của các opioat Sau đó, các nhà khoa học đã sửdụng phương pháp này để đánh giá sự thay đổi mức độ nhạy cảm của đuôichuột với các stress nhiệt sau khi cho chuột dùng thuốc thử Test này phù hợp

để phân biệt thuốc giảm đau giống morphin tác dụng trên thần kinh trungương và thuốc giảm đau không opioat [17], [22], [31]

Hình 1.7 Phương pháp xác định ngưỡng đau bằng bức xạ nhiệt

Phương pháp này được sử dụng để đánh giá các hợp chất giống morphin.Nguyên lý của phương pháp này dựa trên những quan sát cho thấy các thuốcgiống morphin có khả năng kéo dài thời gian phản ứng của phản xạ rút đuôi chuộtđặc trưng khi nhúng phần cuối của đuôi chuột vào nước ấm 550C [11],[17]

1.2.1.5 Mô hình mâm nóng (hot plate method)

Bàn chân của chuột nhắt rất nhạy cảm với nhiệt độ mà ở nhiệt độ đó vẫnchưa gây tổn thương da Đáp ứng của chuột bao gồm: động tác nhảy lên, rútbàn chân và liếm bàn chân Thuốc giảm đau trung ương có khả năng kéo dàithời gian xuất hiện những đáp ứng này, trong khi thuốc giảm đau ngoại biênnhư các acid acetylsalicylic hoặc acid phenyl-acetic thường không ảnh hưởngđến những phản ứng này [17]

Trang 18

1.2.1.6 Mô hình formalin (formalin test)

Test formalin giúp đánh giá tác dụng của các thuốc giảm đau trung ương,còn các thuốc giảm đau ngoại biên hầu như không có tác dụng trên mô hình này

Do đó, test formalin cho phép phân biệt giữa đau do viêm và đau không doviêm, một cách phân loại của các thuốc giảm đau dựa vào vị trí tác dụng và cơchế tác dụng của chúng [4] Test formalin gây ra tình trạng đau mạn tính, trongkhi hầu hết các mô hình khác chỉ gây ra tình trạng đau cấp tính [4], [17]

1.3 Các nghiên cứu chống viêm in vivo [41]

Phản ứng viêm với các biểu hiện đặc trưng gồm sưng, nóng, đỏ, đau, cóthể được khởi động bởi nhiều yếu tố kích thích khác nhau như nhiễm khuẩn,thiếu máu cục bộ, tương tác kháng nguyên-kháng thể, tác nhân hóa học, nhiệt

độ hay các chấn thương cơ học Đáp ứng viêm được chia thành 3 pha với các

cơ chế khác nhau: viêm cấp, bán cấp và viêm mạn, từ đó có các mô hình thực

nghiệm đánh giá các pha của quá trình viêm tương ứng trên in vivo.

+ Đánh giá phản ứng viêm cấp và bán cấp

+ Gây ban đỏ trên da chuột lang bằng tia UV

+ Gây tăng tính thấm thành mạch

+ Gây phù tai chuột nhắt bằng oxazolon

+ Gây phù tai chuột nhắt và chuột cống và dầu croton

+ Gây phù chân chuột cống (với các chất kích thích gây viêm khác nhau)+ Thử nghiệm gây viêm màng phổi bằng formaldehyd

- Đánh giá quá trình viêm mạn dựa vào các thử nghiệm về sự hìnhthành u hạt

+ Gây u hạt bằng bông cotton

+ Gây u hạt bằng sợi thủy tinh

+ Gây u hạt bằng hạt nhựa PVC, amiant

Trang 19

- Thêm vào đó, các nghiên cứu đánh giá các yếu tố miễn dịch cũngngày càng phát triển, như:

+ Gây viêm khớp trên chuột cống bằng các hóa chất

+ Mô hình thực nghiệm gây viêm não tủy dị ứng

+ Phản ứng Schultz-Dale

+ Sốc phản vệ thụ động trên da

+ Phản ứng quá mẫn tức thì dạng Arthus

+ Phản ứng quá mẫn chậm

1.3.1 Mô hình gây tăng tính thấm thành mạch

Nghiên cứu này được tiến hành nhằm mục tiêu đánh giá khả năng củathuốc thử làm giảm tính thấm thành mạch gây ra do các chất gây viêm [17].Các chất trung gian hóa học của quá trình viêm như histamin, cácprostaglandin và các leucotrien gây giãn các tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch

và làm tăng tính thấm thành mạch, dẫn đến thoát dịch và protein huyết tương

và gây phù Các thuốc kháng histamin H1, các chất ức chế chuyển hóa acidarachidonic, các chất đối kháng receptor của leucotrien có thể làm giảm tácdụng gây giãn mạch của các chất trung gian hóa học này Các thuốc có tácdụng ổn định màng tế bào cũng thể hiện tác dụng làm giảm tính thấm thànhmạch Tiêm trong da hợp chất 48/80 gây khử hạt của tế bào mast là một phươngpháp làm tăng tính thấm thành mạch Đánh giá mức độ tăng tính thấm thànhmạch dựa vào mức độ thâm nhiễm của thuốc nhuộm xanh Evan trên các vị trítiêm trên da [23, [24], [25]

1.3.2 Mô hình gây phù tai chuột bằng oxazolon

Mô hình gây phù tai bằng oxazolon trên chuột nhắt được mô tả lần đầutiên bởi Evan Mô hình này gây ra phản ứng quá mẫn do tiếp xúc nhằm đánhgiá tác dụng chống viêm tại chỗ và toàn thân của các thuốc thử dùng theođường tại chỗ [17], [25]

Trang 20

1.3.3 Mô hình gây phù tai chuột bằng dầu croton

Mô hình thích hợp để đánh giá tác dụng chống viêm của các steroiddùng tại chỗ cũng như các thuốc chống viêm không steroid [28], [40]

Mô hình gây phù tai bằng dầu croton có thể được tiến hành trên cả chuộtnhắt và chuột cống Hỗn hợp dầu croton được sử dụng để gây kích ứng baogồm các thành phần: dầu croton, ethanol, pyridin và ethyl ether Tỷ lệ cácthành phần trong hỗn hợp dầu croton khác nhau đối với mỗi loài động vậtthực nghiệm [28], [29], [30]

1.3.4 Mô hình gây phù chân chuột bằng carrageenin

Trong các mô hình thực nghiệm được sử dụng để sàng lọc các loại thuốcchống viêm, mô hình gây phù chân sau của chuột bằng cách tiêm một chất cókhả năng gây viêm (chất kích ứng) là một trong những mô hình được sử dụngphổ biến nhất Nhiều tác nhân gây viêm đã được sử dụng, như formaldehyd,dextran, albumin trứng, kaolin, aerosil, các polysaccharid sulfat nhưcarrageenin hoặc naphthoylheparamin [16], [17], [19] Một số chất chỉ gâyviêm trong khoảng thời gian ngắn, một số chất khác lại có thể kéo dài tìnhtrạng phù chân chuột hơn 24 giờ

Hình 1.8 Máy đo viêm Plethysmometer No 7250 của Ugo - Basile (Italy)

Trang 21

1.3.5 Mô hình gây viêm khớp

Động vật thực nghiệm được chia thành 3 nhóm: nhóm bôi thuốc thử, nhómbôi thuốc chứng dương và nhóm chứng sinh học bôi dung môi được sử dụng đểpha thuốc thử và thuốc chứng dương Mô hình viêm khớp trên chuột cống có thểđược gây ra bằng cách tiêm một số tác nhân gây viêm như carrageenan [19],collagen [20] hoặc chất kích thích miễn dịch (adjuvant) [35], [38]

1.3.6 Mô hình gây viêm khớp bằng carrageenan

Carrageenan được pha trong một số dung môi như dung dịch đệmphosphat hoặc nước muối sinh lý, và được tiêm vào khớp gối của chuột với thểtích 10§L hoặc 50§L Lô chứng sinh học chỉ tiêm khớp gối carrageenan và bôinước cất Lô chứng dương được tiêm khớp gối carrageenan và tiêm nội khớphoặc tiêm màng bụng dexamethason So sánh mức độ thay đổi của nồng độNGF trong dịch khớp của lô chứng sinh học và lô thuốc thử là chỉ tiêu đánh giákhả năng ức chế viêm khớp gây ra bằng carrageenan của thuốc thử [17], [19]

1.3.7 Mô hình gây viêm khớp bằng formaldehyd

Mô hình gây viêm khớp bằng formaldehyd được thực hiện bằng cáchtiêm formaldehyd (0,1mL dung dịch formaldehyd 4%) vào bàn chân trái củađộng vật thực nghiệm vào ngày thứ nhất và ngày thứ 3 của nghiên cứu Theodõi sự thay đổi kích thước bàn chân hàng ngày, và kích thước bàn chân ở lôthuốc thử sẽ được so sánh với lô chứng sinh học[17]

1.3.8 Mô hình gây viêm khớp bằng collagen

Mô hình gây viêm khớp bằng collagen trên chuột cũng được sử dụng kháphổ biến để đánh giá tác dụng chống viêm của một thuốc Collagen I, III (cónguồn gốc từ da và nhiều mô trong cơ thể) và collagen II (có nguồn gốc từsụn) đều có thể dùng làm tác nhân gây viêm khớp trên thực nghiệm [20].Đường kính khớp cổ chân (được đo bằng thước kẹp fowler) được sosánh giữa lô thuốc thử với lô chứng sinh học và lô mô hình

Trang 22

1.3.9 Mô hình gây viêm khớp bằng chất kích thích miễn dịch

Chuột cống được tiêm trong da 0,1mL (0,25mg) hỗn dịch dầu

Mycobacterium [35] hoặc 0,1mL (1mg) hỗn dịch dầu Mycobacterium ở gốc

đuôi Một số nghiên cứu khác lại lựa chọn tiêm vào gốc đuôi chuột cống

0,1mL (0,5mg) hỗn dịch Mycobacterium butyricum trong parrafin lỏng Độ

dày mắt cá chân ở lô bôi thuốc thử được đo và so sánh với các lô chứng

1.3.10 Mô hình gây u hạt

Mô hình này được mô tả lần đầu tiên với Meier và cộng sự [17] Khối uhạt có thể được hình thành bằng cách cấy hạt bông vào dưới da gáy chuộtcống Đánh giá tác dụng chống viêm của thuốc thử dựa vào:

- Trọng lượng trung bình của khối u hạt của nhóm bôi thuốc so với nhómchứng

- Phần trăm thay đổi trọng lượng u hạt của nhóm bôi thuốc so với nhómchứng

Trang 23

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Thuốc và các hoá chất nghiên cứu

2.1.1.1 Thuốc nghiên cứu: Dịch chiết Sóng rắn tươi và khô

Liều dùng lâm sàng (kinh nghiệm dân gian): 2-3 lá giã/nhai, đắp trựctiếp lên vết thương

2.1.1.2 Hoá chất và máy móc:

- Kit định lượng các enzym và chất chuyển hoá trong máu : ALT(alanin aminotransferase), AST (aspartat aminotransferase), bilirubin toànphần, albumin, cholesterol, creatinin của hãng Hospitex Diagnostics (Italy) vàhãng DIALAB GmbH (Áo), định lượng trên máy Screen master của hãngHospitex Diagnostics (Italy)

- Các dung dịch xét nghiệm máu của hãng Exigo, định lượng trên máyExigo - Boule Medical AB của Thụy Điển

- Các hoá chất xét nghiệm và làm tiêu bản mô bệnh học

Voltaren (diclofenac) dạng kem bôi 1 % của hãng Novartis Lidocain2% dạng kem bôi của hãng Pymepharco Các hóa chất carrageenin, natriclorid… đủ tiêu chuẩn phòng thí nghiệm - Trường Đại học Y Hà Nội

Trang 24

Máy đo phản ứng đau bằng phương pháp rê kim, sản xuất bởi Ugo Basile, Italy

Máy đo viêm Plethysmometer No 7250 của hãng Ugo Basile (Italy).

- Thước đo độ dày (Độ chính xác: 0,02mm): MC 555 của hãngHangzhou tools and measuring tools Co., Ltd (China)

2.1.2 Động vật thực nghiệm

Cả hai giống, khoẻ mạnh

Thỏ chủng Newzealand White, lông trắng, trọng lượng 1,8-2,5 kg do

Trung tâm chăn nuôi Dê và Thỏ Sơn Tây cung cấp

- Chuột nhắt trắng chủng Swiss, cả 2 giống, khoẻ mạnh, trọng lượng 26

± 2 (g) do Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương cung cấp

- Chuột cống trắng chủng Wistar, cả hai giống, khoẻ mạnh, trọng lượng

180 - 200g, do Trung tâm chăn nuôi động vật Đan Phượng, Hà Tây cung cấp

Động vật được nuôi trong phòng thí nghiệm 5-10 ngày trước khinghiên cứu bằng thức ăn chuẩn dành riêng (do Công ty liên doanhGuyomarc’h-VCN sản xuất), nước tự do

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Nghiên cứu kích ứng da trên thỏ

Nghiên cứu khả năng gây kích ứng da của sản phẩm thuốc bôi Sóng rắn tươi,Sóng rắn khô được tiến hành theo hướng dẫn của OECD và ISO 10993-10 vềviệc đánh giá kích ứng da dành cho các sản phẩm dùng ngoài da

Số lượng thỏ nghiên cứu: 03

Trang 25

Quy trình nghiên cứu được tiến hành trên thỏ như sau:

- Mỗi thỏ được nuôi trong chuồng riêng, cho ăn bằng thức ăn riêng, giữ

ở nhiệt độ phòng trong vòng 1 tuần trước khi tiến hành nghiên cứu

- Trước ngày nghiên cứu 24 giờ, thỏ được cạo lông ở phần hông và lưng

với diện tích 10 cm x 15 cm ở cả 2 bên cột sống để bôi thuốc và quansát các vị trí thử nghiệm

- Trước khi tiến hành nghiên cứu, kiểm tra tình trạng da thỏ Chỉ đưa

vào nghiên cứu những thỏ có tình trạng da bình thường, còn nguyênvẹn, không có bất kỳ tổn thương nào

- Chia phần da đã cạo lông thành 2 phần tương ứng với 2 bên cột sống,

chọn mỗi bên một diện tích 2,5 cm x 2,5 cm trên mỗi thỏ Các thỏđược bôi thuốc như sau:

 Một bên bôi mẫu nghiên cứu: bôi 0,5 ml mẫu nghiên cứu

 Một bên để làm chứng: bôi 0,5 ml nước sạch

- Đắp gạc sạch (kích thước 2,5 cm x 2,5 cm) lên cả 2 vùng bôi thuốc và

phần dùng làm chứng

- Lưng thỏ được băng (không băng quá chặt) bằng băng gạc và băng

dính, để trong 4 giờ

- Sau 4 giờ, tháo bỏ toàn bộ băng gạc ra khỏi lưng thỏ, rửa sạch mẫu thử

đã bôi trên da thỏ bằng nước sạch

- Đánh giá và tính điểm các chỉ số về ban đỏ (erythema), phù nề (edema)

tại thời điểm 1 giờ, 24, 48, 72 giờ sau khi loại bỏ mẫu thử Nếu có tổnthương, theo dõi thỏ 14 ngày để đánh giá khả năng phục hồi Khi tổnthương đã hồi phục thì ngừng theo dõi

Trang 26

Thang điểm đánh giá tính điểm kích ứng da cho hai triệu chứng ban đỏ và phù nề

Phù nề

- Không có

- Rất nhẹ (khó nhận thấy)

- Dễ nhận thấy (da dày lên)

- Trung bình (dày lên 1mm)

- Nặng (dày hơn 1mm hoặc ra ngoài vùng bôi)

01234

- Đánh giá: Tính chỉ số kích ứng (PII: primary irritation index) như sau:

 Chỉ tính toán từ các hiện tượng quan sát được ở các thời điểm 24giờ, 48 giờ và 72 giờ

 Tính chỉ số kích ứng cho từng thỏ => Chỉ số kích ứng của mẫuthử

 Chỉ số kích ứng của từng thỏ được tính bằng cách: Lấy tổng điểmphù nề và ban đỏ của bên bôi thuốc trừ đi tổng điểm bên bôinước, sau đó chia cho 3 (3 thời điểm đánh giá)

PPItrung bình = Tổng PPI cả 3 thỏ3

Trang 27

Xếp loại kích ứng da dựa vào PII

2 – 4,9

5 – 8

2.2.2 Nghiên cứu độc tính bán trường diễn trên thỏ theo đường bôi

Thỏ được chia làm 3 lô, mỗi lô 10 con, mỗi con nhốt riêng một chuồng

- Lô chứng: bôi dung môi

- Lô trị 1: bôi dịch chiết Sóng rắn tươi, liều 0,3ml/thỏ (liều gấp 3 liềulâm sàng)

- Lô trị 2: bôi dịch chiết Sóng rắn tươi, liều 0,18ml/thỏ (liều gấp 3 liềulâm sàng)

Thỏ được bôi dung môi hoặc thuốc thử trong 4 tuần liền, mỗi ngày mộtlần vào buổi sáng

Các chỉ tiêu theo dõi trước và trong quá trình nghiên cứu:

- Tình trạng chung, thể trọng của thỏ

- Đánh giá chức phận tạo máu thông qua số lượng hồng cầu, thể tíchtrung bình hồng cầu, hàm lượng hemoglobin, hematocrit, số lượng bạch cầu,công thức bạch cầu và số lượng tiểu cầu

- Đánh giá chức năng gan thông qua định lượng một số enzym và chấtchuyển hoá trong máu: ALT, AST, bilirubin toàn phần, albumin vàcholesterol toàn phần

- Đánh giá chức năng thận thông qua định lượng nồng độ creatininhuyết thanh

Các thông số theo dõi được kiểm tra vào trước lúc bôi thuốc, sau 2 tuần

và sau 4 tuần bôi thuốc

Trang 28

- Mô bệnh học:

Sau 4 tuần bôi thuốc, thỏ được mổ để quan sát đại thể toàn bộ các cơ quan Kiểm tra ngẫu nhiên cấu trúc da và dưới da vùng bôi dung môi hoặcthuốc, vi thể gan, thận của 30% số thỏ ở mỗi lô

Các xét nghiệm vi thể được thực hiện tại Trung tâm phát hiện sớm Ungthư (do PGS.TS Lê Đình Roanh đọc kết quả vi thể)

2.2.3 Phương pháp đánh giá tác dụng giảm đau và chống viêm

2.2.3.1 Nghiên cứu tác dụng giảm đau bằng phương pháp mâm nóng (Hot plate)

Chuột nhắt trắng được chia ngẫu nhiên thành 5 lô, mỗi lô 10 con:

- Lô 1 (Chứng sinh học): Không bôi gì vào 2 chân chuột

- Lô 2 (Voltaren): Bôi Voltarel vào toàn bộ 2 gan bàn chân chuột

- Lô 3 (Lidocain): Bôi Lidocain vào toàn bộ 2 gan bàn chân chuột

- Lô 4 (Cao Sóng rắn tươi): Bôi cao liều 0,1ml/chuột vào toàn bộ 2gan bàn chân chuột

- Lô 5 (Cao Sóng rắn khô): Bôi cao liều 0,06ml/chuột vào toàn bộ 2gan bàn chân chuột

Phương pháp bôi: Bôi một lớp mỏng trên bề mặt gan bàn chân chuột,thoa nhiều lần để thuốc phân bố đều Sau thời gian 30 phút kể từ lúc được bôi,chuột được đo phản ứng đau bằng phương pháp mâm nóng

Nguyên lý của phương pháp mâm nóng: Sử dụng nhiệt độ trên mâmnóng (tiếp xúc trực tiếp) tác động lên gan bàn chân chuột Nhiệt độ được sửdụng là 56oC Sau một thời gian kể khi tiếp xúc với mâm nóng, chuột sẽ xuấthiện các phản xạ, điển hình là phản xạ liếm chân Xác định thời gian từ khitiếp xúc cho tới khi chuột xuất hiện phản xạ liếm chân để đo mức độ đau

Phương pháp đo như sau: Đặt chuột lên mâm nóng (máy Hot plate),luôn duy trì ở nhiệt độ 56oC bằng hệ thống ổn nhiệt Thời gian phản ứng vớikích thích nhiệt được tính từ lúc đặt chuột lên mâm nóng đến khi chuột cóphản xạ liếm chân sau Loại bỏ những chuột phản ứng quá nhanh (trước 8

Trang 29

giây) hoặc quá chậm (sau 30 giây) So sánh thời gian phản ứng với kích thíchnhiệt trước và sau khi bôi thuốc thử và so sánh giữa các lô chuột với nhau.

2.2.3.2 Nghiên cứu tác dụng giảm đau tại chỗ của Sóng rắn bằng phương pháp rê kim

Chuột nhắt trắng được chia ngẫu nhiên thành 4 lô, mỗi lô 10 con

- Lô 1 (Chứng sinh học): Không bôi gì vào 2 chân chuột

- Lô 2 (Voltaren): Bôi Voltaren vào toàn bộ 2 gan bàn chân chuột

- Lô 3 (Cao Sóng rắn tươi): Bôi cao liều 0,1ml/chuột vào toàn bộ 2 ganbàn chân chuột

- Lô 4 (Cao Sóng rắn khô): Bôi cao liều 0,06ml/chuột vào toàn bộ 2 ganbàn chân chuột

Đánh giá phản ứng đau của chuột tại thời điểm 30 phút sau khi bôi Nguyên lý của phương pháp rê kim [12], [17], [22]: Tác dụng một lựctăng dần bằng đầu kim lên gan bàn chân chuột Khi đến ngưỡng đau, chuộtphản ứng bằng cách co chân, máy đo sẽ tự động xác định thời gian từ khichạm vào chân chuột cho tới khi xuất hiện phản xạ co chân Lực tác độngđược cài đặt trước khi thực hiện nghiên cứu, sự gia tăng của lực này theo thờigian là giống nhau cho toàn bộ chuột trong quá trình nghiên cứu Phươngpháp rê kim để đo ngưỡng đau được thực hiện như sau:

+ Cho toàn bộ 10 chuột của một lô vào các buồng đo, đợi khoảng 5phút trước khi để chuột ổn định

+ Rê kim (cảm ứng) sao cho đầu kim chạm vào giữa gan bàn chân chuột + Bấm nút để thực hiện việc đo, máy tự động đo thời gian phản ứngvới đau của chân chuột

2.2.3.3 Phương pháp đánh giá tác dụng chống viêm cấp

- Chuột cống trắng được chia ngẫu nhiên thành 4 lô, mỗi lô 10 con

- Lô 1: (chứng sinh học): Không tác động gì

- Lô 2: Bôi Voltaren 0,2g/1 chân chuột

Trang 30

- Lô 3: Bôi cao Sóng rắn tươi 0,1 ml/ 1 chân chuột

- Lô 4: Bôi cao Sóng rắn khô 0,06ml/ 1 chân chuột

Chuột được bôi thuốc 5 lần trong 3 ngày liên tục Ngày thứ 1, sau khibôi thuốc thử trước 1 giờ, tiến hành gây viêm bằng cách tiêm carrageenin1% (pha trong nước muối sinh lý) 0,25 ml/chuột vào gan bàn chân sau, bênphải của chuột

Đo thể tích chân chuột (đến khớp cổ chân) bằng dụng cụ chuyên biệtvào các thời điểm: trước khi gây viêm (V0); sau khi gây viêm 1 giờ (V1), 2giờ(V2), 4giờ (V3) và 6 giờ (V4), 24 giờ (V5), 30 giờ (V6) và 48giờ (V7)

Đo độ dày chân chuột (ở 1 điểm cố định trên lòng bàn chân chuột) bằng thước

đo chuyên biệt vào các thời điểm giống với thời điểm đo thể tích chân chuột

Trang 31

Kết quả đo thể tích được tính theo công thức của Fontaine.

+ Độ tăng thể tích chân của từng chuột được tính theo công thức:



V% V tV0

Trong đó: V0 là thể tích chân chuột trước khi gây viêm

Vt là thể tích chân chuột sau khi gây viêm

+ Tác dụng chống viêm của thuốc được đánh giá bằng khả năng ức chế phảnứng phù (I%)

I% =



V c %  V t%

V0 % 100

Trong đó:  V c %: trung bình độ tăng thể tích chân chuột ở lô đối chứng

 V t %: trung bình độ tăng thể tích chân chuột ở lô bôi thuốc

Kết quả đo độ dày cũng được tính tương tự như kết quả đo thể tích

2.3 Xử lý số liệu

Các số liệu nghiên cứu được xử lý thống kê theo phương pháp t-testStudent

Số liệu được biểu diễn dưới dạng : X ± SD

Sự khác biệt có ý nghĩa khi p < 0,05

Trang 32

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Kết quả nghiên cứu kích ứng da trên thỏ

3.1.1 Trên mẫu Sóng rắn tươi

Các triệu chứng ban đỏ, phù nề được đánh giá trên 3 thỏ tại các thời điểm 1giờ, 24, 48 và 72 giờ sau khi loại bỏ mẫu nghiên cứu bôi trên da và đánh giáđiểm theo bảng 2.1 Kết quả được mô tả trong bảng 3.1

Bảng 3.1 Bảng đánh giá ban đỏ, phù nề trên các thỏ

đánh giá kích ứng da của Sóng rắn tươi

TH

Ch

TH

Ch

TH

Ch

TH

Ch

TH

Ch

TH

Ch

TH

Ch

TH: vùng da bôi mẫu nghiên cứu Ch: vùng da bôi nước sạch

Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy:

- Vùng da đối chứng ở cả 3 thỏ đều không xuất hiện tình trạng ban đỏhay phù nề tại tất cả các thời điểm của nghiên cứu

- Tại thời điểm 1 giờ, 24, 48, 72 giờ sau khi loại bỏ mẫu nghiên cứu,trên cả 3 thỏ, vùng da bôi Sóng rắn tươi đều bình thường, không códấu hiệu phù nề hay ban đỏ

Bảng 3.2 Chỉ số kích ứng (PII) trên thỏ đánh giá kích ứng da

của Sóng rắn tươi

Trang 34

48h

Sau

72h

3.1.2 Trên mẫu Sóng rắn khô

Các triệu chứng ban đỏ, phù nề được đánh giá trên 3 thỏ tại các thờiđiểm 1 giờ, 24, 48 và 72 giờ sau khi loại bỏ mẫu nghiên cứu bôi trên da vàđánh giá điểm theo bảng 2.1 Kết quả được mô tả trong bảng 3.3

Trang 35

Bảng 3.3 Bảng đánh giá ban đỏ, phù nề trên các thỏ

đánh giá kích ứng da của Thuốc bôi Sóng rắn khô

TH

Ch

TH

Ch

TH

Ch

TH

Ch

TH

Ch

TH

Ch

TH

Ch

TH

Ch

TH: vùng da bôi mẫu nghiên cứu Ch: vùng da bôi nước sạch

Kết quả ở bảng 3.3 cho thấy:

- Vùng da đối chứng ở cả 3 thỏ đều không xuất hiện tình trạng ban đỏhay phù nề tại tất cả các thời điểm của nghiên cứu

- Tại thời điểm 1 giờ, 24, 48, 72 giờ sau khi loại bỏ mẫu nghiên cứu,trên cả 3 thỏ, vùng da bôi Sóng rắn khô đều bình thường, không códấu hiệu phù nề hay ban đỏ

Bảng 3.4 Chỉ số kích ứng (PII) trên thỏ đánh giá kích ứng da

của Thuốc bôi Sóng rắn khô

Trang 36

Hình ảnh kích ứng da thỏ số 3 tại các thời điểm trước dùng thuốc, sau 1h, 24h, 48h, 72h sau khi loại bỏ thuốc thử

Trang 38

3.2 Kết quả nghiên cứu độc tính bán trường diễn

3.2.1 Tình trạng chung

Trong thời gian thí nghiệm, thỏ ở cả 3 lô hoạt động bình thường, nhanhnhẹn, mắt sáng, lông mượt, ăn bôi tốt, phân khô Không thấy biểu hiện gì đặcbiệt ở cả 3 lô thỏ trong suốt thời gian nghiên cứu

Trọng lượng (kg)

% tăng trọng lượng

Trọng lượng (kg)

% tăng trọng lượng

Trọng lượng (kg)

% tăng trọng lượng

Trước bôi

thuốc

2,08 ± 0,13

2,05 ± 0,13

2,07

± 0,11

> 0,05

Sau 2 tuần

bôi thuốc

2,16 ± 0,11 3,85

2,13 ± 0,12 3,90

2,16

± 0,10

2,18 ± 0,11 6,34

2,19

± 0,10

Trang 39

3.2.2 Đánh giá chức năng tạo máu

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của dịch chiết Sóng rắn đến số lượng hồng cầu

trong máu thỏ

Thời gian

(t- test Student)

Kết quả ở bảng 3.6 cho thấy:

- Sau 2 tuần và 4 tuần bôi thuốc thử, xét nghiệm đánh giá số lượng

hồng cầu ở cả lô trị 1 (bôi dịch chiết Sóng rắn tươi 0,3ml/thỏ) và lô trị 2 (bôidịch chiết Sóng rắn khô 0,18ml/thỏ) đều không có sự khác biệt có ý nghĩa sovới lô chứng và so sánh giữa các thời điểm trước và sau khi bôi thuốc thử(p>0,05)

Trang 40

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của dịch chiết Sóng rắn đến hàm lượng huyết sắc tố

trong máu thỏ

Thời gian

Hàm lượng huyết sắc tố (g/dl ) p

(t- test Student)

Kết quả ở bảng 3.7 cho thấy: Sau 2 tuần và 4 tuần bôi thuốc thử, xét

nghiệm đánh giá hàm lượng huyết sắc tố ở cả lô trị 1 (bôi dịch chiết Sóng rắntươi 0,3ml/thỏ) và lô trị 2 (bôi dịch chiết Sóng rắn khô 0,18ml/thỏ) đều không

có sự khác biệt có ý nghĩa so với lô chứng và so sánh giữa các thời điểm trước

và sau khi bôi thuốc thử (p>0,05)

Ngày đăng: 06/08/2019, 20:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Evans PD, Hossack M, Thomson DS (1971), “Inhibition of contact sensitivity in the mouse by topical application of corticosteroids”, Br J Pharmacol, 43: 403 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inhibition of contactsensitivity in the mouse by topical application of corticosteroids”, "Br JPharmacol
Tác giả: Evans PD, Hossack M, Thomson DS
Năm: 1971
25. McGregor G, Fiebich B, Wartenberg A (2005), “Devil’s Claw (Harpagophytum procumbens): An Anti-Inflammatory Herb with Therapeutic Potential”, Phytochemistry Reviews, 4(1): 47-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Devil’s Claw("Harpagophytum procumbens"): An Anti-Inflammatory Herb withTherapeutic Potential”, "Phytochemistry Reviews
Tác giả: McGregor G, Fiebich B, Wartenberg A
Năm: 2005
26. Meier R, Schuler W, Desaulles P (1950),“Zur Frage des Mechanismus der Hemmung des Bindegewebswachstums durch Cortisone”,Experientia , 6:469-471 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zur Frage des Mechanismus derHemmung des Bindegewebswachstums durch Cortisone”,"Experientia
Tác giả: Meier R, Schuler W, Desaulles P
Năm: 1950
27. Meunier CJ, Verbeeck RK (1999), “Glucuronidation kinetics of R,S- ketoprofen in adjuvant-induced arthritic rats”, Pharm Res, 16(7): 1081-1086 28. Meyer-Bertenrath (1969), 150 years of croton oil research, Experientia,25: (1) 1 - 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Glucuronidation kinetics of R,S-ketoprofen in adjuvant-induced arthritic rats”, "Pharm Res", 16(7): 1081-108628. Meyer-Bertenrath (1969), 150 years of croton oil research," Experientia
Tác giả: Meunier CJ, Verbeeck RK (1999), “Glucuronidation kinetics of R,S- ketoprofen in adjuvant-induced arthritic rats”, Pharm Res, 16(7): 1081-1086 28. Meyer-Bertenrath
Năm: 1969
29. Orley D.J., Vanesa Celeste A., Ildenize B. C. et al (2004), Investigation of the Anti-inflammatory and Analgesic Activities of a Sample of Brazilian Propolis, Acta Farm. Bonaerense, 23 (3): 285-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acta Farm. Bonaerense
Tác giả: Orley D.J., Vanesa Celeste A., Ildenize B. C. et al
Năm: 2004
30. Owoyele BV, Adebukola OM, Funmilayo AA, Soladoye AO (2008), “Anti- inflammatory activities of ethanolic extract of Carica papaya leaves”, Inflammopharmacology, 16(4): 168-173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anti-inflammatory activities of ethanolic extract of Carica papaya leaves”,"Inflammopharmacology
Tác giả: Owoyele BV, Adebukola OM, Funmilayo AA, Soladoye AO
Năm: 2008
31. Paiva-Lima P, Rezende RM, Leite R et al (2012), “Crucial involvement of actin filaments in celecoxib and morphine analgesia in a model of inflammatory pain”, J Pain Res, 5: 535-545 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Crucial involvement ofactin filaments in celecoxib and morphine analgesia in a model ofinflammatory pain”, "J Pain Res
Tác giả: Paiva-Lima P, Rezende RM, Leite R et al
Năm: 2012
32. Paschapur MS, Patil S, Patil SR et al (2009), “Evaluation of The Analgesic and Antipyretic Activities of Ethanolic Extract of Male Flowers (Inflorescences) of Borassus Flabellifer L. (Arecaceae)”, International Journal of Pharmacy and Pharmaceutical Sciences, 1(2): 98-106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of The Analgesicand Antipyretic Activities of Ethanolic Extract of Male Flowers(Inflorescences) of "Borassus Flabellifer" L. (Arecaceae)”, "InternationalJournal of Pharmacy and Pharmaceutical Sciences
Tác giả: Paschapur MS, Patil S, Patil SR et al
Năm: 2009
33. Paula A.C.B., Hayash L.S.S. and Freitas J.C. (2003), Anti-inflammatory and antispasmodic activity of Ipomoea imperati (Vahl) Griseb (Convolvulaceae), Farmacological effects of Ipomoea imperatiBrazilian Journal of Medical and Biological Research, 36: 105-112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Farmacological effects of Ipomoea imperatiBrazilianJournal of Medical and Biological Research
Tác giả: Paula A.C.B., Hayash L.S.S. and Freitas J.C
Năm: 2003
35. Reddy GK, Dhar SC(1988), “Studies on carbohydrate moieties of glycoproteins in established adjuvant induced arthritis”, Agents Actions, 25(1-2): 63-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on carbohydrate moieties ofglycoproteins in established adjuvant induced arthritis”, "Agents Actions
Tác giả: Reddy GK, Dhar SC
Năm: 1988
36. Saha S, Guria T, Singha T, Maity TK (2013), “Evaluation of Analgesic and Anti-Inflammatory Activity of Chloroform and Methanol Extracts of Centella asiatica Linn”, ISRN Pharmacology, 2013: 789613 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of Analgesic andAnti-Inflammatory Activity of Chloroform and Methanol Extracts of"Centella asiatica" Linn
Tác giả: Saha S, Guria T, Singha T, Maity TK
Năm: 2013
37. Santos-Nogueira E, Castro ER, Mancuso R, Navarro X (2012), “Randall- Selitto Test: A New Approach for the Detection of Neuropathic Pain after Spinal Cord Injury”, J Neurotrauma, 29(5): 898-904 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Randall-Selitto Test: A New Approach for the Detection of Neuropathic Pain afterSpinal Cord Injury”, "J Neurotrauma
Tác giả: Santos-Nogueira E, Castro ER, Mancuso R, Navarro X
Năm: 2012
38. Snekhalatha U, Anburajan M, Venkatraman B, Menaka M (2013),“Evaluation of complete Freund's adjuvant-induced arthritis in a Wistar rat model. Comparison of thermography and histopathology”, Z Rheumatol, 72(4):375-382 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of complete Freund's adjuvant-induced arthritis in a Wistar ratmodel. Comparison of thermography and histopathology”, "Z Rheumatol
Tác giả: Snekhalatha U, Anburajan M, Venkatraman B, Menaka M
Năm: 2013
39. Srinivasan K, Muruganandan S, Lal J et al (2001), “Evaluation of anti- inflammatory activity of Pongamia pinnata leaves in rats,” Journal of Ethnopharmacology, 78(2-3): 151-157 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of anti-inflammatory activity of "Pongamia pinnata" leaves in rats,” "Journal ofEthnopharmacology
Tác giả: Srinivasan K, Muruganandan S, Lal J et al
Năm: 2001
40. Tubaro A., Dri P., Delbello G., Zilli C., Della Loggia R. (1985), The croton oil ear test revisited, Agents and Actions, 17: (3-4) 347 - 349 41. Umar MI, Altafa R, Iqbalb MA, Sadiq MB (2010), “In VivoExperimental Models To Investigate The Anti-Inflammatory Activity Of Herbal Extracts (Review)”, Sci Int (Lahore),22(3): 199-203 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Agents and Actions", 17: (3-4) 347 - 349 41. Umar MI, Altafa R, Iqbalb MA, Sadiq MB (2010), “In VivoExperimental Models To Investigate The Anti-Inflammatory Activity OfHerbal Extracts (Review)”, "Sci Int (Lahore)
Tác giả: Tubaro A., Dri P., Delbello G., Zilli C., Della Loggia R. (1985), The croton oil ear test revisited, Agents and Actions, 17: (3-4) 347 - 349 41. Umar MI, Altafa R, Iqbalb MA, Sadiq MB
Năm: 2010
42. Varshosaz J, Hajhashemi V, Soltanzadeh S (2011), “Lipid Nanocapsule- Based Gels for Enhancement of Transdermal Delivery of Ketorolac Tromethamine”, Journal of Drug Delivery, 2011: 571272 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lipid Nanocapsule-Based Gels for Enhancement of Transdermal Delivery of KetorolacTromethamine”, "Journal of Drug Delivery
Tác giả: Varshosaz J, Hajhashemi V, Soltanzadeh S
Năm: 2011
43. World Health Organization (2000), Working group on the safety and efficacy of herbal medicine, Report of regional office for the western pacific of the World Health Organization Sách, tạp chí
Tiêu đề: Working group on the safety andefficacy of herbal medicine
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w