1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng theo căn nguyên vi khuẩn gây viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại bệnh viện nhi thái bình

105 97 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó đến nay, chưa có tácgiả nào thực hiện nghiên cứu về vi khuẩn và tính kháng kháng sinh của vikhuẩn gây viêm phổi tại đây.. Câu hỏi đặt ra là liệu mô hình vi khuẩn gây viêmphổi và độ

Trang 1

cũng như trên toàn thế giới Theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO),năm 2015 có 922.000 trẻ tử vong do VP Tức là, cứ 35 giây lại có một trẻ tửvong

Ở Việt Nam, theo thống kê của UNICEF năm 2012 mặc dù tỷ lệ tửvong ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm đáng kể, từ 51 trẻ trên 1000 ca đẻ sống năm

1990 xuống còn 23 trên 1000 ca năm 2010 Tuy nhiên, viêm phổi vẫn lànguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em, chiếm 12% tổng số tử vong chungdưới 5 tuổi và chiếm 75% tử vong do các bệnh về hô hấp Như vậy đây vẫn

là thách thức lớn đối với các nhà lâm sàng nhi khoa

Căn nguyên VP ở trẻ em rất đa dạng và phong phú, bao gồm: virus, vikhuẩn (VK), nấm, ký sinh trùng, tác nhân hóa học hay dị ứng miễn dịch… Hiệnnay ở nước ta đã có nhiều nghiên cứu về căn nguyên VK gây VP ở trẻ em Tuynhiên các căn nguyên có thể thay đổi theo thời gian, địa dư , ,

Hiện nay việc sử dụng thuốc kháng sinh (KS) rộng rãi và không đúng

đã dẫn đến tình trạng kháng KS ngày một tăng cao làm xuất hiện nhiều VKkháng thuốc, siêu kháng thuốc với mức độ và tốc độ báo động Gánh nặng dokháng thuốc ngày càng tăng do chi phí điều trị tăng, ngày điều trị kéo dài, ảnhhưởng đến sức khỏe người bệnh, cộng đồng, sự phát triển chung của xã hội

Và trong tương lai con người có thể phải đối mặt với không có thuốc để điềutrị hiệu quả các bệnh truyền nhiễm nếu không có các biện pháp can thiệp phùhợp

Bệnh viện Nhi Thái Bình là một bệnh viện tuyến tỉnh có nhiệm vụkhám và điều trị chuyên khoa nhi trong toàn tỉnh và vùng lân cận Đối tượng

Trang 2

đến khám và điều trị tại Bệnh viện là trẻ em dưới 16 tuổi trong đó, trẻ emdưới 6 tuổi (đối tượng được khám chữa bệnh miễn phí theo quy định của Nhànước) chiếm khoảng trên 90% tổng số bệnh nhi Số bệnh nhân bị viêm phổiđiều trị nội trú tại Bệnh viện năm 2012 là 2.993 trẻ em, chiếm tỷ lệ 18,75% sốbệnh nhân điều trị nội trú Trước đây, việc điều trị VP chủ yếu dựa vào kinhnghiệm hoặc bệnh phẩm phải gửi đi nơi khác để tìm VK Từ cuối năm 2016bệnh viện Nhi Thái Bình được bệnh viện Nhi Trung Ương chuyển giao kỹthuật nuôi cấy định danh VK gây VP, làm KS đồ Từ đó đến nay, chưa có tácgiả nào thực hiện nghiên cứu về vi khuẩn và tính kháng kháng sinh của vikhuẩn gây viêm phổi tại đây Câu hỏi đặt ra là liệu mô hình vi khuẩn gây viêmphổi và độ nhạy cảm cũng như tính kháng thuốc khảng sinh ở trẻ em mắcbệnh viêm phổi tại BV Nhi Thái Bình có gì khác so với các bệnh viện khác

trong cả nước Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng theo căn nguyên vi khuẩn gây viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại bệnh viện Nhi Thái Bình” với mục tiêu:

1 Xác định căn nguyên vi khuẩn gây viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi và

mức độ đề kháng kháng sinh tại bệnh viện Nhi Thái Bình.

2 Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng theo một số căn

nguyên vi khuẩn thường gặp.

Từ kết quả thu được có kiến nghị với bệnh viện để góp phần nâng caohiệu quả điều trị và sử dụng thuốc phù hợp trong điều trị VP trẻ em

Trang 3

1.1 Đặc điểm bộ máy hô hấp

1.1.1 Đặc điểm giải phẫu và sinh lý

Bộ máy hô hấp được hình thành từ tuần thứ 3-4 trong thời kì bào thai.Sau khi trẻ ra đời, bộ máy hô hấp vẫn chưa hoàn thành mà còn tiếp tục pháttriển và hoàn thiện

Ở trẻ nhỏ, mũi và khoang hầu tương đối nhỏ, lỗ mũi và ống mũi hẹp,niêm mạc mũi mỏng, mịn, giàu mạch máu, dễ xung huyết do đó dễ bị tắc.Thanh, khí, phế quản có đường kính tương đối hẹp, tổ chức đàn hồi kém pháttriển, vòm sụn mềm dễ biến dạng, tắc nghẽn khi viêm, khi gắng sức Trẻ càngnhỏ, lòng phế quản càng hẹp, càng dễ co thắt và biến dạng.Phế nang xuất hiệnvào khoảng tuần 30 của thời kỳ bào thai, có mặt ở toàn bộ phổi vào tuần thứ

36 Số lượng phế nang ở trẻ sơ sinh vào khoảng 20.106- 30.106 Và tăng nhanhgấp khoảng 10 lần khi trẻ 8 tuổi Thể tích phổi cũng phát triển rất nhanh,khoảng 65-67 ml ở trẻ sơ sinh và tăng lên 10 lần khi trẻ được 10 tuổi Phổicủa trẻ ít tổ chức đàn hồi, đặc biệt xung quang các phế nang và thành maomạch, các cơ quan ở lồng ngực chưa phát triển đầu đủ nên lồng ngực di độngkém dẫn đến trẻ dễ bị xẹp phổi hoặc giãn các phế nang khi bị viêm phổi.Trung tâm hô hấp của trẻ nhỏ cũng chưa hoàn thiện nên điều hòa nhịp thởchưa tốt và dễ bị ức chế do nhiều nguyên nhân khác nhau hơn ở trẻ lớn vàngười lớn

Do những đặc điểm về giải phẫu, sinh lý bộ máy hô hấp như trên nêntrẻ em, nhất là trẻ nhỏ dễ bị mắc bệnh đường hô hấp đặc biệt là viêm phổi vàkhi bị bệnh trẻ thường bị nặng

Trang 4

1.1.2 Cơ chế tự bảo vệ của đường hô hấp

- Hàng rào niêm mạc:

+ Có một hệ thống rào ngăn cản, lọc không khí từ mũi đến phế nang.Tại mũi, lông mũi mọc đan xen nhau, lớp niêm mạc giàu mạch máu cùng sựtiết nhày liên tục Tại thanh quản có phản xạ đóng mở của thanh môn theonhịp thở Phản xạ ho giúp tống dị vật ra khỏi đường thở

+ Niêm mạc khí quản là biểu mô trụ có lông chuyển Có khoảng

250-270 lông mao ở mỗi tế bào Các nhung mao này luôn rung chuyển với tần số

1000 lần/phút theo chiều hướng từ trong ra ngoài và từ dưới lên trên về phíahầu họng Tất cả các vật lạ cùng chất nhầy bị tống ra ngoài với vận tốc10nm/phút Hệ thống lọc này đã ngăn chặn phần lớn các vật thể lạ trên 5µmkhông lọt được vào phế nang

- Hệ thống thực bào và hàng rào miễn dịch

+ Lớp tế bào biểu mô nằm trên màng đáy thành phế nang gồm hai loạityp I và typ II Phế bào typ I tạo sunfactan, phế bào typ II chứa đựng fibronectin,globulin miễn dịch và đại thực bào

+ Lòng phế nang bình thường chứa nhiều tế bào miễn dịch gồm các đạithực bào phế nang, tế bào đơn nhân, lympho bào và các tế bào tham gia vàoquá trình viêm

+ Những vi sinh vật và vật lạ lọt vào phế nang lập tức sẽ bị tiêu diệt bởi

hệ thống đại thực bào, men tiêu thể và các yếu tố miễn dịch khác Các đạithực bào thông tin về kháng nguyên lạ cho tế bào T, chúng giải phóng ra cáccytokine thúc đẩy quá trình viêm

+ Lympho T sau khi nhân diện kháng nguyên sẽ hoạt hóa và biệt hóalympho B thành tương bào để sản xuất kháng thể đặc hiệu Sản phẩm khángthể được chuyển tới mô kẽ, lòng phế nang làm bất hoạt kháng nguyên

- Khả năng đề kháng

Trang 5

trong dịch tiết ở phổi

Các tế bào miễn dịch nằm rải rác ở các nơi trong phổi Khả năng huyđộng và phối hợp còn chậm chạp, quá trình đề kháng nhiễm trùng của trẻ cònyếu

Tóm lại: Hệ hô hấp có rất nhiều cơ chế bảo vệ khác nhau nhưng chúng

quan hệ rất mật thiết và hoạt động hỗ trợ nhau để đạt được hiệu quả quantrọng nhất là chức năng tự bảo vệ Tuy nhiên, sự chưa hoàn thiện của hệ thốngphòng vệ trên là điều kiện thuận lợi để trẻ dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp

1.2 Viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ em

1.2.1 Định nghĩa VP trẻ em

- Theo hình thái tổn thương VP được chia làm 3 loại :

+ Viêm phế quản phổi: là danh từ để chỉ tình trạng viêm nhiễm các phếquản nhỏ, phế nang và các tổ chức xung quanh phế nang Tổn thương viêmrải rác hai phổi làm rối loạn trao đổi khí, tắc nghẽn đường thở dễ gây SHH và

- Theo hoàn cảnh mắc bệnh, VP được chia thành

Trang 6

+ VP cộng đồng: là VP ở ngoài cộng đồng hoặc 48 giờ đầu tiên nhập viện.+ VP bệnh viện: là các trường hợp VP xảy ra sau khi nhập viện 48 giờ.

1.2.2 Cơ cấu chung của các loài VK gây VP trẻ em

- Trẻ sơ sinh: liên cầu B, trực khuẩn gram âm đường ruột, Listerria

monocytogent, Chlamydia trachomatis.

- Trẻ 2 tháng đến 5 tuổi: phế cầu, H.influenza, M pneumonia (sau 3

tuổi chiếm 1/3 trong số các nguyên nhân), tụ cầu…

- Trẻ ≥ 5 tuổi: M pneumonia (chiếm khoảng 50% các nguyên nhân),

phế cầu, tụ cầu…

1.2.3 Các chủng VK chủ yếu gây VP ở trẻ em

1.2.3.1 Nhóm VK Gram dương

- Phế cầu (Streptococcus pneumoniae):

Năm 1883 Talamon phân lập được S Pneumoniae từ đờm và dịch chọc

hút phổi và máu của những bệnh nhân VP cấp là 1 loại cầu khuẩn thườngđứng thành đôi hình mắt kính hay hình ngọn nến, nên còn được gọi là songcầu, bắt màu Gram dương, có vỏ và không di động Vỏ polysaccharide là cơ

sở duy nhất cho sự phân loại và là yếu tố độc lực duy nhất được biết Có 90týp huyết thanh phế cầu khuẩn (pneumococci) đã được nhận biết Phế cầu týp

23 gây bệnh phổ biến nhất Vỏ của phế cầu là yếu tố độc lực quan trọng và cótính quyết định trong bệnh sinh Vỏ ức chế sự thực bào, tạo điều kiện cho VKtồn tại, nhân lên trong tổ chức vật chủ và sinh bệnh Vỏ kích thích tạo khángthể đặc hiệu loài, có tính bảo vệ vật chủ thông qua việc tăng khả năng thựcbào, giết VK ngay ở trong tế bào bởi các BC đa nhân Phế cầu khuẩn pháttriển tốt trong các môi trường lỏng và trên các môi trường thạch Tryptocaseinsoya có bổ xung 5% máu (cừu, ngựa, thỏ) đã lấy hết tơ huyết

Phế cầu là nguyên nhân VK phổ biến gây VP cộng đồng ở trẻ em Phếcầu có trong dịch tiết mũi, họng của người bệnh Người khỏe mạnh cũng có

Trang 7

thường thấy ở trẻ lớn Trẻ nhỏ thường khởi phát bằng viêm long đường hôhấp trên nhẹ rồi đột ngột sốt, kích thích, khó thở và có thể tím Khám thấy cóhội chứng đông đặc, các ran phế quản, ran ẩm Xquang phổi có thể thấy cácvùng đông đặc Mờ một thùy phổi ít gặp ở trẻ nhỏ Có thể có phản ứng màngphổi ,

- Tụ cầu (Staphylococcus aureus):

Staphylococcus aureus có dạng cầu khuẩn gram dương, không có vỏ, không

có nha bào, thường khu trú trên da và các hốc tự nhiên ở người Sự nguy hiểm củaS.aureus là khả năng sinh nhiều loại độc tố Tổn thương mô bệnh học là các đám hoại

tử chảy máu, tạo thành ổ áp xe Các ổ áp xe nằm rải rác khắp các nơi trong nhu môphổi, cơ thể, tiến triển xen kẽ, dai dẳng Lâm sàng trẻ có biểu hiện nhiễm trùng,nhiếm độc, ho, khó thở, gõ phổi đục từng vùng, hội chứng tràn dịch, tràn khí màngphổi, rối loạn tiêu hóa, chướng bụng, có thể có biểu hiện của nhiễm trùng da do tụcầu đang tiến triển hoặc trước đó khoảng 10 ngày Xquang phổi có các nốt mờ tậptrung, bóng hơi tụ cầu, tràn dịch, tràn khí màng phổi

- Liên cầu (Streptococcus mitis):

Streptococcus mitis là VK Gram dương, thuộc nhóm liên cầu α có khả

năng tiết chất mitilysin gây tán huyết, bình thường S mitis khu trú lượng lớn

trong miệng, họng khi có điều kiện gây nhiễm trùng đường hô hấp đặc biệt làgây viêm amydan cấp, gây viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, hay các nhiễm

khuẩn hô hấp cộng đồng S mitis chưa đề kháng với Penicillin, nhưng đôi khi

thất bại điều trị với Penicillin do VK được các VK tụ cầu tiết men lactamase cùng tồn tại trong họng

Trang 8

beta-1.2.3.2 Nhóm VK Gram âm

- Haemophilus influenza: H influenzae do Richard Pfeiffer phân lập lần

đầu tiên từ một bệnh nhân bị chết trong vụ dịch cúm lớn năm 1892 (nên còn

gọi là trực khuẩn Pfeiffer) Thuật ngữ “Haemophilus” do Winslow và cộng sự

đề xuất năm 1917 dựa theo gốc từ Hy Lạp có nghĩa là “ưa máu” để chỉ các vi

khuẩn thuộc họ này Hiện có trên 10 loài trong đó quan trọng nhất là H.

Influenzae ,

Về hình thể H Influenza có kích thước khoảng l-1.5µm, có vỏ mang tính

kháng nguyên tạo ra được kháng thể đặc hiệu với 6 typ huyết thanh từ a đến f.Trong đó 95% chủng gây bệnh là typ b Tổn thương mô bệnh học của VP do

H Influenzae thường có tính chất lan tỏa không khu trú thành từng thùy hay

phân thùy Hình ảnh tế bào biểu mô hư hoại hàng loạt, tổ chức kẽ xung huyết,thâm nhiễm rất nhiều tế bào viêm như BC đa nhân, lympho bào Biểu hiện lâm

sàng VP do H.influenzae rất đa dạng H Influenzae hay gây VP ở trẻ dưới 3

tuổi, nhất là những bệnh nhân có tình trạng thiếu hụt hay suy giảm miễn dịch

Hình ảnh tổn thương VP do H Influenzae trên Xquang là các đám, nốt mờ lan

tỏa khắp 2 phổi Hiếm khi gặp hình ảnh VP thùy

Nuôi cấy khó, chỉ trên môi trường có sẵn các yếu tố chứa sắt Là VKhiếu khí, mọc tốt hơn khi có CO2 lúc mới phân lập Tốt nhất trên môi trườngchocolat, không gây tan máu

- Moraxella catarrhalis: Được Morax phát hiện đầu tiên vào năm 1896,

là VK có hình thái song cầu khuẩn gram âm, gây bệnh nhờ nội độc tố

VK không có khả năng sinh ngoại độc tố và các enzyme ngoại sinh

Điều kiện thuận lợi để M catarrhalis gây bệnh là tình trạng suy giảm miễn

dịch, sử dụng corticoid dài ngày Hình ảnh trên Xquang là các đám mờ xenlẫn các bóng khí ở nhu mô phổi biến chứng là tràn dịch màng phổi, tắc nghẽngây khí phế thũng hay nhiễm khuẩn máu

Trang 9

Đờm giống “mứt nho đặc (currant jelly)” Hình ảnh Xquang điển hình là đông đặc cả thuỳ với rãnh liên thuỳ vồng xuống giống như "cánh cung".

Biến chứng hay gặp là áp xe phổi, mủ màng phổi Tỷ lệ tử vong cao, có thểtới 20-50%

- Trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa): là trực khuẩn Gram

âm, di động, tạo nhiều loại sắc tố, trong đó có pyocianin làm cho khuẩn lạc cómàu xanh Nội độc tố nằm ở vách tế bào, có vai trò quan trọng trong các

trường hợp sốc nhiễm khuẩn VP do P.aeruginosa thường xảy ra ở những người bị suy giảm cơ chế bảo vệ đường thở P aeruginosa rất ít khi gây VP ở

cộng đồng, nếu có thường xảy ra ở bệnh nhân mắc bệnh phổi mạn tính hoặcnhững bệnh nặng khác Hình ảnh tổn thương mô bệnh học thường là các ổ áp

xe nhỏ, rải rác khắp phổi Một số trường hợp nặng có tổn thương màng phổikèm theo Bệnh cảnh thường rất nặng nề Bên cạnh tình trạng nhiễm khuẩnphổi là triệu chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc

1.2.4 Cơ chế bệnh sinh của viêm phổi do vi khuẩn

Đường vào gây VP bao gồm: Đường hô hấp, đường máu, đường kếcận Trong đó chủ yếu là qua đường hô hấp Quá trình gây bệnh VP của VKphải trải qua 4 giai đoạn như sau:

- Nhiễm khuẩn: Ở người, VP có thể do hít VK gây bệnh hoặc do các

VK cư trú ở đường hô hấp trên tràn xuống Bất kỳ VK nào muốn gây bệnh ởphổi, trước tiên phải tránh được bẫy của màng nhày để không bị đẩy ra ngoàinhờ chuyển động có hướng của các rung mao hoặc nhờ phản xạ ho và hắt hơi.Nếu như tồn tại chúng sẽ lắng đọng ở các phế nang

Trang 10

- Bám dính vào bề mặt tế bào niêm mạc đường hô hấp: Các VK gây

bệnh VP đều có cấu trúc đặc biệt, có lông (pili) hoặc các tua (fimbriae)- bản chất

là glycoprotein, cho phép VK bám dính vào bề mặt tế bào Tuy nhiên, các VKkhông dễ dàng bám dính khi lớp tế bào biểu mô còn nguyên vẹn nhờ lớp dịchnhày phế nang có chứa một số enzym thuỷ phân và IgAs

- Xâm nhập: xâm nhập vào mô là cơ chế gây bệnh chủ yếu của các VK

gây bệnh VP Sau khi đó bám dính, các VK có thể bị thực bào hoặc bị diệtnhờ hệ thống bảo vệ tại chỗ của phổi Các IgAs, lactoferin, lysozyme,interferon, α1 - antitrypsin và bổ thể có tác dụng phân giải một số thành phầncủa vách tế bào hoặc một số enzym của VK Đại thực bào phế nang, tế bàodiệt NK (natural kill) và lympho TC (cytotoxic cell) cũng đóng vai trò quantrọng chống lại VK gây bệnh Nếu như các VK chống lại được hiện tượngthực bào, không bị phân giải, chúng sẽ nhân lên với số lượng đủ lớn, xâmnhập vào nhu mô phổi và gây bệnh VK xâm nhập là do chúng có khả năngtiết ra một số độc tố và enzym

- Sinh độc tố: có 2 loại: nội độc tố và ngoại độc tố.

• Ngoại độc tố: Một số VK Gram dương và Gram âm có khả năng sinh

ngoại độc tố như Staphylococci, Streptococci, E.coli, Đặc tính quan trọng

của ngoại độc tố là chúng được tiết ra môi trường xung quanh chứ không gắnvào vách tế bào như nội độc tố Bản chất ngoại độc tố là polipeptid được mãhoá bởi gen nằm trên plasmid Các polipeptid này có 2 chuỗi (domans): mộtchuỗi gắn vào màng tế bào còn chuỗi kia vào trong tế bào và phát huy tácdụng độc tế bào Trừ ngoại độc tố của VK bạch hầu có tác dụng gây độc các

tế bào đường thở, còn các ngoại độc tố khác không có tác dụng này Do vậy,gây bệnh bằng ngoại độc tố không phải là cơ chế gây bệnh chủ yếu của các

VK đường hô hấp

Trang 11

độc tố không trực tiếp gây độc tế bào của tổ chức mà thông qua các cytokin nhưinterleukin - 1, TNF (tumor necrosis factor) do đại thực bào được hoạt hoá bởiLPS sản sinh ra, TNF phát huy toàn bộ tác dụng độc của nội độc tố.

Như vậy khả năng gây bệnh ở phổi của VK phụ thuộc vào số lượng VKxâm nhập, các yếu tố độc lực của chúng và một yếu tố rất quan trọng đó làđáp ứng miễn dịch chống nhiễm khuẩn của cơ thể

1.2.5 Chẩn đoán viêm phổi do vi khuẩn

Chẩn đoán viêm phổi ở trẻ em chủ yếu dựa vào dấu hiệu lâm sàng kếthợp X-quang phổi và một số xét nghiệm khác nếu có điều kiện

1.2.5.1.Triệu chứng lâm sàng:

Theo nghiên cứu của WHO viêm phổi cộng đồng ở trẻ em thường cónhững dấu hiệu sau

- Sốt: Dấu hiệu thường gặp nhưng độ đặc hiệu không cao vì sốt có thể

do nhiều nguyên nhân Sốt có thể gặp ở nhiều bệnh, chứng tỏ trẻ cóbiểu hiện nhiễm khuẩn trong đó có viêm phổi

- Ho: Dấu hiệu thường gặp và có độ đặc hiệu cao trong các bệnh đường

hô hấp trong đó có viêm phổi

- Thở nhanh: Dấu hiệu thường gặp và là dấu hiệu sớm để chẩn đoánviêm phổi ở trẻ em tại cộng đồng vì có độ nhạy và độ đặc hiệu cao TheoWHO ngưỡng thở nhanh của trẻ em được quy định như sau:

+ Trẻ < 2 tháng tuổi: ≥ 60 lần/phút là thở nhanh

+ Trẻ 2 - 12 tháng tuổi: ≥ 50 lần/phút là thở nhanh

+ Trẻ từ 1 – 5 tuổi: ≥ 40 lần/phút là thở nhanh

Trang 12

- Rút lõm lồng ngực: Phần dưới lồng ngực (1/3 dưới) lõm vào khi trẻthở vào Nếu chỉ có phần mềm giữa các xương sườn hoặc vùng trên xươngđòn rút lõm thì chưa phải rút lõm lồng ngực.

- Ở trẻ < 2 tháng tuổi nếu chỉ rút lõm nhẹ thì chưa có giá trị vì lồngngực ở trẻ nhỏ lứa tuổi này còn mềm, khi thở bình thường cũng có thể hơi bịrút lõm Vì vậy ở lứa tuổi này khi rút lõm lồng ngực mạnh (lõm sâu và dễnhìn thấy) mới có giá trị chẩn đoán

- Ran ẩm nhỏ hạt: Nghe phổi có ran ẩm nhỏ hạt là dấu hiệu của viêmphổi tuy nhiên độ nhạy thấp so với viêm phổi được xác định bằng hình ảnhX-quang

1.2.5.2 Triệu chứng cận lâm sàng

* Hình ảnh X-quang phổi: Chụp X-quang phổi là phương pháp để xác

định các tổn thương phổi trong đó có viêm phổi Trên phim X – quang cóhình ảnh đám mờ to nhỏ không đều rải rác hai trường phổi, tập trung vùngrốn phổi, cạnh tim hai bên, có thể có tập trung ở một thùy hoặc một phânthùy phổi

* Xét nghiệm huyết học: BC máu ngoại vi (đặc biệt là tỷ lệ bạch cầu đa nhân

trung tính) thường tăng cao khi VP do VK, bình thường nếu do virus hoặc VK khôngđiển hình Nghiên cứu về sự khác nhau giữa VP do căn nguyên VK và virus,Vikki (2002), Don M và cs (2009) cùng có nhận xét: tỷ lệ các bệnh nhi có sốlượng BC và tốc độ máu lắng tăng không khác nhau giữa hai nhóm bệnh nhi

VP do VK và do virus ,

* Xét nghiệm sinh hóa:

- CRP (C Reactive Protein): CRP bản chất là protein miễn dịch có vaitrò quan trọng trong giai đoạn cấp thuộc hệ thống đáp ứng miễn dịch khôngđặc hiệu

Trang 13

này là C-Reactive Protein (CRP), bình thường CRP < 6 mg/l.

CRP tăng ngay từ 6 giờ đầu tiên khi có quá trình viêm, nồng độ đỉnhđạt được ở 48-50 giờ và trở về bình thường khi hết viêm, mức độ tăng củaCRP tương ứng với mức độ nhiễm khuẩn nặng trên lâm sàng Hiện nay xétnghiệm CRP vẫn được sử dụng để chẩn đoán quá trình viêm nhiễm, nó gópphần định hướng khi cần quyết định có sử dụng KS hay không ,

* Xét nghiệm vi khuẩn

Từ bệnh phẩm dịch tiết của đường hô hấp như dịch tỵ hầu tiến hànhnuôi cấy phân lập các vi sinh vật gây bệnh trực tiếp, có vai trò rất lớn trong

chẩn đoán và điều trị viêm phổi do VK Một số VK yếm khí, Mycoplasma,

Chlamydia, nấm không thể nuôi cấy bằng phương pháp thông thường được.

1.2.6 Điều trị viêm phổi

Cần phát hiện và điều trị sớm khi trẻ chưa có SHH hoặc biến chứng nặng.Điều trị theo 4 nguyên tắc:

- Chống nhiễm khuẩn

- Chống SHH

- Điều trị các rối loạn nước, điện giải, thăng bằng kiềm toan

- Điều trị các biến chứng (nếu có)

Trang 14

nguyên gây bệnh theo lứa tuổi để quyết định lựa chọn loại KS Thời gian vàđường dùng tùy theo loại căn nguyên gây bệnh

Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ để tránh hạ đường máu, đảm bảonăng lượng, duy trì thân nhiệt, các chức năng sống và điều trị các biến chứngkhác nếu có

1.2.7 Một số nghiên cứu gần đây về viêm phổi do vi khuẩn và tính đề kháng kháng sinh.

1.2.7.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Bảng 1 1 Các nghiên cứu trên Thế giới

Trang 15

(1%)

1.2.7.2 Nghiên cứu tại Việt Nam

Bảng 1 2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Đào Minh Tuấn và

cs

2011 S pneumonia và H influenza là hai loại VK

gây bệnh thường gặp nhất chiếm 31,3 và25,4% Hai loại này đề kháng KS ở nhóm

Penicilin là rất cao: S pneumonia kháng 78,2% với Penicillin, tỷ lệ kháng của H.influenzae với

Augmentin là 100% Đào Minh Tuấn và

cs

2013 VK hay gặp nhất là S.pneumoniae (32,5%), thứ

hai là H.influenzae (22,17%), thứ ba là E.coli

(7,5%) Phế cầu nhạy cảm với Vancomycin cao(100%), Ofloxacin (96,2%), kháng nhómMacrolid với tỷ lệ cao (với Azithromycin là97,7%, với Erythromycin là 97,7% Phế cầukháng với Oxacillin (100%), Penicillin G(64,2%) Phế cầu bắt đầu kháng với

Trang 16

Nguyễn Thị Yến và

cs

2014 H influenzae có tỷ lệ kháng rất cao với KS

thông thường để điều trị VP M catarrhalis có

tỷ lệ kháng cao với KS clarithromycin,

gentamicin và chloramphenicol H influenzae

và M catarrhalis còn nhạy cảm rất cao (>

85%) với các KS mạnh như ciprofloxacin,fosfomycin, imipenem và vancomycin

Phạm Hùng Vân và

cs

2011

2010-S.pneumonia và H.influenzae là hai tác nhân

chính gây nhiễm trùng đường hô hấp cấp S.

pneumoniae đề kháng cao với macrolid

(>95%); cotrimoxazol (91%), tetracyclin(78,6%), chloramphenicol (67,9%), cefuroxim(71,4%), và cefaclor (87,6%) VK nhạy cảm caovới vancomycin (100%), ofloxacin (95,2%) vàamoxicillin/clavulanic acid (99,7%) H.

influezae đề kháng cao với cotrimoxazol

(82,5%), tetracyclin (92,5%), vàchloramphenicol (78%) H influenzae ghi nhậncòn nhạy cảm cao với ceftriaxon (99,5%) vàamoxicillin/clavulanic acid (99,5%)

Lê Xuân Ngọc 2013 S.pneumonia, H.influenzae, M catarrhalis và

S Aureus S.pneumoniae kháng gần 100% đối

với các KS nhóm Macrolide, 84,4% kháng trimoxazol Các Cephalosphorin thế hệ 3 chỉnhạy cảm khoảng 40- 45% Vancomycin vànhóm Quinolone còn nhạy cảm gần 100%,nhưng Imipenem chỉ còn nhạy cảm 26,7% Ampicillin, Co-trimoxazol và các

Trang 17

Co-Nguyễn Văn Bàng 2009 S.pneumoniae (58,8%), H influenza (29,4%), P.

Trang 18

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Trẻ dưới 5 tuổi được chẩn đoán là viêm phổi do vi khuẩn với các mức

độ khác nhau vào điều trị tại khoa Hô hấp và khoa Sơ sinh Bệnh viện NhiThái Bình từ 1 tháng 7 năm 2017 đến 30 tháng 6 năm 2018

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

 Bệnh nhi được chẩn đoán viêm phổi (VP) và VP nặng theo phân loạicủa WHO 2013

- Viêm phổi: Trẻ ho, sốt kèm theo ít nhất một trong các dấu hiệu:

+ Thở nhanh:

Trẻ < 2 tháng nhịp thở ≥ 60 lần/phút

Trẻ từ 2 tháng – 12 tháng ≥ 50 lần/phút

Trẻ từ 2 tháng – 5 tuổi ≥ 40 lần/phút

+ Rút lõm lồng ngực (phần dưới lồng ngực lõm vào ở thì hít vào)

+ Khám thấy phổi bất thường: giảm thông khí hoặc có tiếng bất thường(ran ẩm, ran phế quản, ran nổ)

- Viêm phổi nặng: Trẻ VP kèm theo ít nhất một trong các dấu hiệu sau:

+ Dấu hiệu nặng toàn thân:

Bỏ bú hoặc không uống đượcRối loạn tri giác: lơ mơ hoặc hôn mê

Co giật+ Dấu hiệu suy hô hấp nặng: thở rên hoặc RLLN rất nặng

+ Tím hoặc SpO2 < 90%

+ Trẻ < 2 tháng tuổi

 Bệnh phẩm nghiên cứu căn nguyên VK là dịch tỵ hầu được lấy vàongày đầu tiên nhập viện

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

Trẻ bị viêm phổi thứ phát sau: dị vật đường thở, đuối nước, sặc dầu…

Trang 19

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả

tiến cứu

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu: thuận tiện

Tất cả bệnh nhân nhập viện đủ tiêu chuẩn chọn bệnh trong thời giannghiên cứu, đều được chọn vào nghiên cứu

Sơ đồ 2.1 Mô hình nghiên cứu

2.3.3 Nhóm biến số nghiên cứu

2.3.3.1 Đặc điểm dịch tễ chung

Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng theo căn nguyên vi khuẩn

Trang 20

− Tuổi: lứa tuổi trong mẫu nghiên cứu được chia thành 3 nhóm:

+ Trẻ dưới 2 tháng tuổi

+ Trẻ từ 2 tháng – 1 tuổi

+ Trẻ từ 1 tuổi – 5 tuổi

− Giới: nam và nữ

- Địa dư: bệnh nhi được chia thành 2 nhóm nông thôn và thành thị

− Mùa bị bệnh trong năm

− Tiền sử của trẻ:

+ Tiền sử đẻ non;

+ Tiền sử nhiễm trùng hô hấp;

+ Tiền sử tiêm phòng vacxin H Influenzae, S pneumoniae

+ Tiền sử dị ứng: viêm mũi dị ứng, chàm, dị ứng thức ăn,

2.3.3.2 Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

− Triệu chứng lâm sàng:

+ Lý do vào viện

+ Triệu chứng cơ năng lúc vào viện: ho, sốt, đau ngực, khó thở

+ Triệu chứng thực thể: hô hấp, tim mạch

Trang 21

2 tháng tuổi: tròn 60 ngày đến 89 ngày tuổi

1 tuổi: tròn 1 tuổi đến dưới 24 tháng

2 tuổi: tròn 2 tuổi đến dưới 36 tháng

- Giới: Nghiên cứu sự liên quan giữa giới tính và các đặc điểm bệnh lý

của các đối tượng nghiên cứu

- Địa dư: Nghiên cứu sự liên quan giữa địa dư (thành thị, nông thôn) và

các đặc điểm bệnh lý của các đối tượng nghiên cứu

- Thời gian mắc bệnh: Nghiên cứu sự liên quan giữa thời điểm mắc bệnh

trong năm và các đặc điểm bệnh lý của các đối tượng nghiên cứu

- Đánh giá các yếu tố nguy cơ: tiền sử đẻ non, thấp cân, nuôi dưỡng,

tiêm phòng, nhiễm trùng hô hấp, dị ứng của đối tượng nghiên cứu

2.3.4.2 Tiêu chuẩn đánh giá về lâm sàng

- Ho khan: tiếng ho trong, không có đờm

- Ho đờm: ho thường xuyên có đờm, có thể khạc ra đờm có màu trong hoặc

trắng đục, vàng, xanh

- Sốt: được định nghĩa là khi thân nhiệt của trẻ ≥ 37,5 độ C khi cặp nhiệt

độ ở nách

- Tím: quan sát của thầy thuốc khi thăm khám thấy trẻ có tím môi, quanh

môi, đầu chi, toàn thân

- Nhịp thở nhanh: Theo tiêu chuẩn của WHO

Trẻ < 2 tháng nhịp thở ≥ 60 lần/phút

Trẻ từ 2 tháng – 12 tháng ≥ 50 lần/phút

Trẻ từ 12 tháng – 5 tuổi ≥ 40 lần/phút

Trang 22

Rút lõm lồng ngực

+ Nhìn vào 1/3 dưới lồng ngực, nếu lõm vào ở thì hít vào khi cácthành phần khác của lồng ngực và bụng di động ra ngoài thì xácđịnh là có rút lõm lồng ngực

+ Rút lõm lồng ngực chỉ có giá trị khi quan sát lúc trẻ nằm yên, xảy

ra liên tục

- Các dấu hiệu khó thở khác: trẻ thở gắng sức, phập phồng cánh mũi, co

kéo cơ hô hấp, rút lõm lồng ngực, tím tái, thở rên

- Ran ở phổi: được đánh giá ở tất cả trường phổi (phía trước, sau, trên

dưới, rốn phổi cũng như vùng rìa phổi hai bên), có ran ẩm nhỏ hạt, tohạt, ran ngáy, ran rít

- Các thông số bệnh lý liên quan

Suy dinh dưỡng: Dựa vào cân nặng theo tuổi theo tiêu chuẩn tăngtrưởng của WHO 2006

- SDD độ 1: cân nặng dưới -2SD đến -3SD, tương đương với cân nặngcòn 70-80% so với cân nặng trẻ bình thường

- SDD độ 2: cân nặng dưới -3SD đến -4SD, tương đương với cân nặngcòn 60-70% so với cân nặng trẻ bình thường

- SDD độ 3: cân nặng dưới -4SD, tương đương với cân nặng còn dưới60% so với cân nặng trẻ bình thường

- Thiếu máu: Dựa vào dấu hiệu lòng bàn tay nhợt và niêm mạc nhợt.+ Một số triệu chứng khác nếu có

2.3.4.3 Tiêu chuẩn đánh giá về cận lâm sàng:

a Xquang tim phổi

Chụp XQuang được tiến hành tại khoa Xét nghiệm Chẩn đoán hìnhảnh – BVNTB bằng máy X-Quang kỹ thuật số Shimazu theo quy trình do Bộ

Y tế ban hành

Hình ảnh tổn thương phổi bao gồm:

Trang 23

- Những tổn thương trên có thể ở một hoặc hai bên phổi

b Công thức máu

Được thực hiện bằng máy phân tích huyết học tự động Laser 26 thông

số 5 thành phần bạch cầu, model XS-800i, hãng sản xuất: SYSMEX (NhậtBản) thực hiện tại khoa xét nghiệm BVNTB

- Số lượng BC thay đổi theo tuổi

+ BC tăng khi > 10 G /1

+ BC giảm khi < 4 G/l

c Định lượng CRP huyết thanh được thực hiện bằng máy sinh hoá tự động,

model AU400, hãng sản xuất: Olympus (Nhật Bản) tại BVNTB.

CRP bình thường < 6mg/l

CRP tăng khi ≥ 6 mg/l

2.3.4.4 Xét nghiệm nuôi cấy VK (phụ lục 1)

- Xét nghiệm tìm VK gây bệnh được thực hiện tại khoa xét nghiệmbệnh viện Nhi Thái Bình Sử dụng phương pháp cấy bán định lượng xác địnhđược căn nguyên gây nhiễm trùng đường hô hấp Kỹ thuật này được chuyểngiao bởi khoa Vi sinh Bệnh viện Nhi Trung Ương

- Bệnh phẩm được lấy từ dịch tỵ hầu

- Thời điểm lấy bệnh phẩm: ngày đầu bệnh nhân nhập Khoa Hô hấp,khoa Sơ sinh BVNTB

- Bệnh phẩm được lấy bởi các điều dưỡng hoặc do bác sĩ nghiên cứuviên thực hiện

Trang 24

- Khi xác định VK gây bệnh thì định danh theo quy trình định danhbằng máy Vitek 2, làm KS đồ theo quy trình làm KS đồ bằng máy Vitek 2.

2.3.4.5 Xét nghiệm định danh VK và KS đồ bằng máy định danh tự động VITEK (phụ lục 2)

- Nguyên lý định danh: dùng phương pháp đo màu để nhận biết cáctính chất sinh vật hóa học của vi sinh vật thông qua sự thay đổi màu của cácgiếng môi trường có sẵn trong thẻ

- Nguyên lý KS đồ máy: dựa vào đường cong phát triển của VK với cácnồng độ ức chế tối thiểu (MIC) khác nhau so sánh với dữ liệu data base đểxác định MIC VK/nấm

- Đọc kết quả nhạy cảm (S) – trung gian (I) – đề kháng (R)

2.3.5 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin.

− Công cụ thu thập số liệu: là bệnh án mẫu đã thiết kế sẵn, thông tin vàcác chỉ số cần thu thập được đưa vào theo mẫu dựa trên hồ sơ bệnh án,bệnh nhân cung cấp

− Phương pháp thu thập thông tin: Số liệu được bác sỹ nghiên cứu thuthập thông qua bệnh án mẫu

2.4 Xử lý và phân tích số liệu

- Các số liệu được xử lí bằng phần mềm của chương trình SPSS 23.0

- Sử dụng các test thống kê y sinh học thích hợp cho các biến số củanghiên cứu

- Các thông số định lượng được thể hiện dưới dạng giá trị trung bình ±

độ lệch chuẩn Các tần suất được trình bày theo tỷ lệ %

- Các thông số được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05

2.5 Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu được hội đồng khoa học của Trường Đại học Y Hà Nội vàBệnh viện Nhi Thái Bình thông qua

Trang 25

trong hồ sơ nghiên cứu.

- Khi kết quả cấy khuẩn dương tính và có kết quả KS đồ, bác sĩ điều trịgiải thích cho gia đình bệnh nhân và tiến hành thay phác đồ điều trị nếu phác

đồ đang điều trị không phù hợp với kết quả KS đồ

Trang 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu trên 250 trẻ dưới 5 tuổi bị viêm phổi có kết quả cấy dịch tỵhầu dương tính với vi khuẩn, nhập khoa Hô hấp và khoa Sơ sinh Bệnh việnNhi Thái Bình trong thời gian từ 1/7/2017 – 30/6/2018, chúng tôi thu được kếtquả sau:

3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới tính

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới tính Nhận xét:

Trẻ nam gặp nhiều hơn trẻ nữ Tỷ lệ nam: nữ là 1,4 :1.

Trang 27

Biểu đồ 3.2 Phân bố theo địa dư Nhận xét:

65,2% bệnh nhân trong nghiên cứu ở khu vực nông thôn

34,8% bệnh nhân ở khu vực thành thị

3.1.3 Tháng vào viện của bệnh nhân

Biểu đồ 3.3 Tháng nhập viện của bệnh nhân Nhận xét: Số trẻ viêm phổi gặp vào mùa đông và mùa xuân từ tháng 8 đến

tháng 3 năm sau chiếm tỉ lệ cao Cao nhất vào tháng 10, 11 lần lượt chiếm13,4%, 12,3% Thấp nhất vào tháng 5, 6 lần lượt chiếm 3,3%, 3,9%

Trang 28

Biểu đồ 3.4 Tiền sử đẻ non của trẻ Nhận xét:

74,4% số trẻ là trẻ đẻ đủ tháng, chỉ có 25,6% trẻ có tiền sử đẻ non dưới

Trang 29

Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ trẻ được tiêm phòng H Influenzae Nhận xét

Trong số 250 bệnh nhân có tới 60,8% trẻ chưa được tiêm phòng H.Influnzae, chỉ có 39,2% trẻ được tiêm phòng

Biểu đồ 3 7 Tỷ lệ trẻ được tiêm phòng S.pneumoniae

Nhận xét

Trong số 250 bệnh nhân có tới 94,8% trẻ chưa được tiêm phòng

S.pneumoniae, chỉ có 5,2% trẻ được tiêm phòng S.pneumoniae.

Trang 30

Bảng 3.2 Tiền sử điều trị trước khi vào viện

3.2 Nguyên nhân vi khuẩn gây viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi và mức độ

đề kháng kháng sinh

3.2.1 Tỷ lệ phân lập được các loại vi khuẩn khi nuôi cấy

Trang 31

Kết quả nghiên cứu cho thấy 63,6% bệnh nhân gặp nhóm vi khuẩn

gram âm trong đó H Influenzae chiếm tỉ lệ cao nhất (29,6%), M catarrhalis (16,4%), K.pneumoniae (7,6%), P.aeruginosa (5,6%), E coli (4,4%)

Có 36,4% bệnh nhân có kết quả phân lập vi khuẩn thuộc nhóm gram

dương bao gồm S.pneumoniae (28,4%), S.aureus (8%).

Trang 32

Bảng 3 5 Kết quả phân lập vi khuẩn theo tuổi

Kết quả nuôi cấy

K.pneumoniae, P.aeruginosa và E coli là các vi khuẩn gram âm gặp

với tỉ lệ cao ở nhóm trẻ dưới 2 tháng tuổi

H.influenzae, S.pneumoniae, M.catarrhalis thường gặp ở những trẻ > 2 tháng

3.2.2 Kết quả làm kháng sinh đồ đối với một số vi khuẩn hay gặp

Bảng 3 6 Kết quả độ nhạy và kháng KS của H.influenzae

Trang 33

Nhận xét: H.influenzae nhạy cám với kháng sinh Ciprofloxacin

(93,2%), Imipeneme (89,2%), Meropenem (81,1%), Piperacillin+ Tazobactam(71,6%), Azithromycin (74,3%), Chloram phenicol (67,6%)

H.influenzae kháng với kháng sinh Cefuroxime (94,6%), Ampicillin/

Sulbactam (93,2%), Ampicillin (91,9%), Co-trimoxazol (90,5%), Cefepime(85,1%)

Bảng 3 7 Kết quả độ nhạy và kháng kháng sinh của S.pneumoniae

S.pneumoniae nhạy cảm 100% với kháng sinh Linezolid, Vancomycin,

Imipenem (94,4%), Cefotaxime (66,2%), Amo + A.clavulanic (63,4%),Rifampicin (53,5%)

Trang 34

S.pneumoniae đề kháng với kháng sinh Penicilline (90,1%),

Azithromycine (64,9%), Erythromycine (63,4%), Ofloxacin (59,2%)

Bảng 3 8 Kết quả độ nhạy và kháng KS của M.catarrhalis

Trang 35

S.aureus nhạy cảm 100% với kháng sinh Vancomycin, và Linezolid,

Meronem (80%), imipenem (75%), amikacine (65%), cotrimoxazol (65%)

S.aureus đề kháng 100% với kháng sinh penicilline, ampicilline,

oxacilline (70%), cefoperazone (80%), cefuroxime (75%), erythromycine(75%), azithromycine (75%), clarithromycine (75%)

3.3 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của trẻ viêm phổi do vi khuẩn.

3.3.1 Đặc điểm lâm sàng của trẻ viêm phổi do vi khuẩn.

3.3.1.1 Tình trạng nặng lúc nhập viện của đối tượng nghiên cứu

Trang 36

Biểu đồ 3.8 Phân loại theo mức độ nặng Nhận xét:

Trong số 250 trẻ có 92 trẻ (chiếm 36,8%) được phân loại viêm phổinặng và 63,2% trẻ được phân loại viêm phổi

Bảng 3 10 Phân loại mức độ nặng theo tuổi

Bảng 3 11 Phân bố bệnh nhân theo 2 nhóm VK và mức độ nặng

Trang 37

- 38,7% trẻ 12 – 60 tháng mắc vi khuẩn gram dương thuộc nhóm viêmphổi nặng Tỷ lệ này cao hơn so với bệnh nhân cùng nhóm tuổi mắc vikhuẩn gram âm.

- Sự khác biệt giữa 2 nhóm viêm phổi có ý nghĩa thống kê với p<0,05

Trang 38

3.3.1.2 Tần xuất biểu hiện các triệu chứng cơ năng của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.12 Tần xuất biểu hiện các triệu chứng cơ năng theo nhóm tuổi

Triệu chứng

cơ năng

< 2 tháng (n=35)

2 - <12 tháng (n=115)

12 – 60 tháng (n=100)

Tổng (n=250)

- Phần lớn trẻ em từ 2 tháng đến dưới 12 tháng tuổi có triệu chứng ho(96,5%), khó thở (84,3%), sốt (63,5%), bú kém (60%)

- Trẻ em 12 tháng đến dưới 60 tháng tuổi có triệu chứng ho (97%), khóthở (80%), sốt (66%)

Trang 39

Các triệu chứng cơ năng xuất hiện với tần xuất cao ở cả 2 loại vi khuẩn

H.influenzae và S.pneumoniae là ho, sốt, khó thở

Trong đó 100% trẻ mắc vi khuẩn H.influenzae ho, 83,8% trẻ sốt và 58,1% trẻ khỏ thở 97,2% trẻ mắc vi khuẩn S.pneumoniae có triệu chứng ho,

60,6% trẻ sốt và 57,7% trẻ khó thở

3.3.1.4 Tần xuất biểu hiện các triệu chứng thực thể của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.14.Tần xuất biểu hiện các triệu chứng thực thể theo nhóm tuổi

Trong 250 trẻ tham gia nghiên cứu:

- Trẻ dưới 12 tháng tuổi thường gặp các triệu chứng thở nhanh, rút lõm lồng ngực

Trang 40

- Trẻ 12-60 tháng hay gặp các triệu chứng thở nhanh, tiếng ran ở phổi và rútlõm lồng ngực

Bảng 3.15 Tần xuất các triệu chứng thực thể ở 2 nhóm vi khuẩn

H.influenzae, S.pneumoniae

Triệu chứng

thực thể

H.influenzae (n=74)

S.pneumoniae (n=71)

Trong số những trẻ nhiễm vi khuẩn H.influenzae có 52,7% trẻ thở

nhanh, 37,8% trẻ rút lõm lồng ngực và 31,1% trẻ có tiếng ran ở phổi

Những trẻ bị S.pneumoniae có 56,3% trẻ có dấu hiệu thở nhanh và

26,8% trẻ có tiếng ran ở phổi, tuy nhiên chỉ có 8,5% trẻ có biểu hiện rút lõmlồng ngực

Ngày đăng: 24/07/2019, 20:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Williams B.G. and Gouws E. (2002), "Estimates of world-wide distribution of child deaths from acute respiratory infections", Lancet Infect Dis, 2(1), tr. 25–32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Estimates of world-widedistribution of child deaths from acute respiratory infections
Tác giả: Williams B.G. and Gouws E
Năm: 2002
12. Caggiano S., Ullmann N. and De Vitis E. (2017), "Factors That Negatively Affect the Prognosis of Pediatric Community-Acquired Pneumonia in District Hospital in Tanzania", Int J Mol Sci, 18(3), tr.18-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors ThatNegatively Affect the Prognosis of Pediatric Community-AcquiredPneumonia in District Hospital in Tanzania
Tác giả: Caggiano S., Ullmann N. and De Vitis E
Năm: 2017
14. Disayabutr S and Calfee CS et al (2015), "Interstitial lung diseases in the hospitalized patient", BMC Med, 13(245) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Interstitial lung diseases inthe hospitalized patient
Tác giả: Disayabutr S and Calfee CS et al
Năm: 2015
15. Bộ Y Tế (2014), Hướng dẫn xử trí viêm phổi cộng đồng trẻ em, Quyết định 101.QĐ-BYT, ngày 09.01.2014, chủ biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 101.QĐ-BYT, ngày 09.01.2014
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2014
16. Phan Lê Thanh Hương (2014), "Qui trình nuôi cấy phân lập vi khuẩn Streptococcus pneumoniae", Viện vệ sinh dịch tễ trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui trình nuôi cấy phân lập vi khuẩnStreptococcus pneumoniae
Tác giả: Phan Lê Thanh Hương
Năm: 2014
17. Jon S. Abramson and Gary D. Overturf (2011), Streptococcus pneumoniae, Nelson textbook of pediatrics 19th, 867-870 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcuspneumoniae
Tác giả: Jon S. Abramson and Gary D. Overturf
Năm: 2011
18. Đào Minh Tuấn (2011), "Đặc điểm lâm sàng và nguyên nhân của trẻ viêm phổi do vi khuẩn tại Khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Trung ương trong 5 năm từ 2006 – 2010", Tạp chí Y học thực hành, 756(56), tr.126-129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng và nguyên nhân của trẻviêm phổi do vi khuẩn tại Khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Trung ươngtrong 5 năm từ 2006 – 2010
Tác giả: Đào Minh Tuấn
Năm: 2011
21. Nik Khairulddin N.Y. and Choo K.E. (1999), "Epidemiology of Haemophilus influenzae invasive disease in hospitalised Kelantanese children", Singapore Med J, 40(2), tr. 96–100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiology ofHaemophilus influenzae invasive disease in hospitalised Kelantanesechildren
Tác giả: Nik Khairulddin N.Y. and Choo K.E
Năm: 1999
22. Qu J vand Yang C (2018), "Epidemiological characterization of respiratory tract infections caused by Mycoplasma pneumoniae during epidemic and post-epidemic periods in North China, from 2011 to 2016.", BMC Infect Dis, 18(1), tr. 335 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiological characterization ofrespiratory tract infections caused by Mycoplasma pneumoniaeduring epidemic and post-epidemic periods in North China, from2011 to 2016
Tác giả: Qu J vand Yang C
Năm: 2018
23. WHO (2013), Pneumonia Guidelines for the management of common childhood illnesses, Evidence for Technical Update of Pocket Book Recommendations, 76–90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pneumonia Guidelines for the management ofcommon childhood illnesses
Tác giả: WHO
Năm: 2013
24. Virkki R. and Juven T. (2002), "Differentiation of bacterial and viral pneumonia in children", Thorax, 57(5), tr. 438–441 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Differentiation of bacterial and viralpneumonia in children
Tác giả: Virkki R. and Juven T
Năm: 2002
25. Don M. and Valent F. (2009), "Differentiation of bacterial and viral community-acquired pneumonia in children", Pediatr Int, 51(1), tr.91–96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Differentiation of bacterial and viralcommunity-acquired pneumonia in children
Tác giả: Don M. and Valent F
Năm: 2009
26. Alcoba G. and Keitel K. (2017), "A three-step diagnosis of pediatric pneumonia at the emergency department using clinical predictors, C- reactive protein, and pneumococcal PCR", Eur J Pediatr, 176(6), tr.815–824 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A three-step diagnosis of pediatricpneumonia at the emergency department using clinical predictors, C-reactive protein, and pneumococcal PCR
Tác giả: Alcoba G. and Keitel K
Năm: 2017
27. Caggiano S. and Ullmann N. (2017), "Factors That Negatively Affect the Prognosis of Pediatric Community-Acquired Pneumonia in District Hospital in Tanzania", Int J Mol Sci, 18(3), tr. 195-199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors That Negatively Affectthe Prognosis of Pediatric Community-Acquired Pneumonia inDistrict Hospital in Tanzania
Tác giả: Caggiano S. and Ullmann N
Năm: 2017
30. Bii C.C., Yamaguchi H. and Kai M. (2002), "Mycoplasma pneumoniae in children with pneumonia at Mbagathi District Hospital, Nairobi.", East Afr Med J, 79(6), tr. 317–322 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mycoplasmapneumoniae in children with pneumonia at Mbagathi DistrictHospital, Nairobi
Tác giả: Bii C.C., Yamaguchi H. and Kai M
Năm: 2002
31. Đào Minh Tuấn và cs (2012), "Nghiên cứu căn nguyên và mức độ kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi trẻ em từ 1 tháng đến 5 tuổi", Tạp Chí Học Việt Nam, 397, tr. 216-221 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu căn nguyên và mức độkháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi trẻ em từ 1 tháng đến5 tuổi
Tác giả: Đào Minh Tuấn và cs
Năm: 2012
32. Đào Minh Tuấn (2013), "Nghiên cứu các căn nguyên gây viêm phổi và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi ở trẻ em từ 1 tháng đến 15 tuổi tại khoa hô hấp bệnh viện Nhi Trung Ương", Tạp chí y học Việt Nam, 10(2), tr. 14–20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các căn nguyên gây viêm phổivà tính kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi ở trẻ em từ 1tháng đến 15 tuổi tại khoa hô hấp bệnh viện Nhi Trung Ương
Tác giả: Đào Minh Tuấn
Năm: 2013
33. Lê Xuân Ngọc và Lê Công Dần (2013), "Một số đặc điểm của vi khuẩn dịch tỵ hầu ở trẻ em viêm phế quản phổi dưới 5 tuổi tai khoa điều tri tự nguyện c bệnh viện Nhi Trung Ương năm 2012", Tạp Chí Học Thực Hành 874(6), tr. 25-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm của vikhuẩn dịch tỵ hầu ở trẻ em viêm phế quản phổi dưới 5 tuổi tai khoađiều tri tự nguyện c bệnh viện Nhi Trung Ương năm 2012
Tác giả: Lê Xuân Ngọc và Lê Công Dần
Năm: 2013
34. Nguyễn Văn Bàng (2009), "Đánh giá kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập từ trẻ em viêm phổi điều tri tại khoa Nhi bệnh viện Bạch Mai", Tạp Chí Nhi Khoa, 2(3), tr. 55-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kháng kháng sinh của cácchủng vi khuẩn phân lập từ trẻ em viêm phổi điều tri tại khoa Nhibệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Nguyễn Văn Bàng
Năm: 2009
37. Harris M., Clark J. và Coote N (2011), "British Thoracic Society guidelines for the management of community acquired pneumonia in children: update 2011", Thorax, 66(Suppl 2), tr. 1-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: British Thoracic Societyguidelines for the management of community acquired pneumonia inchildren: update 2011
Tác giả: Harris M., Clark J. và Coote N
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w