1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế đô thị tuyến đường dốc hội thị trấn trâu quỳ huyện gia lâm hà nội (đoạn từ cổng đại học nông nghiệp đến đê sông đuống)

107 163 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 5,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay sự phát triển của các công trình trên các tuyến đường ở các tỉnh thành phố trong nước ta thường hình thành theo xu hướng tự phát.Hầu hết các công trình xây dựng thiếu thống nhất

Trang 1

NGUYỄN ĐỨC QUÝ

THIẾT KẾ ĐÔ THỊ TUYẾN ĐƯỜNG DỐC HỘI THỊ TRẤN

TRÂU QUỲ HUYỆN GIA LÂM HÀ NỘI (ĐOẠN TỪ CỔNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP ĐẾN ĐÊ

-

Trang 2

NGUYỄN ĐỨC QUÝ KHÓA 2017-2019

THIẾT KẾ ĐÔ THỊ TUYẾN ĐƯỜNG DỐC HỘI THỊ TRẤN

TRÂU QUỲ HUYỆN GIA LẦM HÀ NỘI (ĐOẠN TỪ CỔNG HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP ĐẾN ĐÊ SÔNG

ĐUỐNG)

Chuyên ngành: Quy hoạch vùng và đô thị

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS.LƯƠNG TÚ QUYÊN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội – 2019 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

-

Trang 3

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục hỉnh ảnh

MỞ ĐẦU 1

*Lý do chọn đề tài 1

*Mục đích nghiên cứu 2

*Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

*Phương pháp nghiên cứu 2

*Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

*Cấu trúc luận văn 3

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG THIẾT KẾ ĐÔ THỊ TUYẾN ĐƯỜNG DỐC HỘI 5

1.1 Giới thiệu về tuyến đường Dốc Hội [15] 5

1.2 Thực trạng về thiết kế đô thị tuyến đường Dốc Hội 9

1.2.1 Không gian tổng thể tuyến Đường: 9

1.2.2 Kiến trúc công trình : 10

1.2.3 Cây xanh mặt nước và không gian mở: 16

1.2.4 Các công trình tiện ích đô thị và hạ tầng kĩ thuật 17

1.2.5 Các hoạt động của con người trên tuyến đường 18

1.3 Đánh giá hiện trạng và các vấn đề cần giải quyết 20

CHƯƠNG II : CƠ SỞ KHOA HỌC THIẾT KẾ ĐÔ THỊ TUYẾN ĐƯỜNG DỐC HỘI 22

2.1 Cơ sở pháp lý 22

2.1.1 Văn bản quy phạm pháp luật 22

Trang 4

2.2.Cơ sở lý thuyết 27

2.2.1 Nội dung thiết kế đô thị[10] 27

2.2.2 Lý luận về hình ảnh đô thị [10] 28

2.2.4 Lý luận về hình thái đô thị [6] 33

2.2.5 Phương pháp phân tích hình thái học đô thị [6] 34

2.2.6 Các Xu hướng thiết kế đô thị trên Thế Giới 36

2.3 Các bài học kinh nghiệm 36

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP THIẾT KẾ ĐÔ THỊ TUYẾN ĐƯỜNG DỐC HỘI 48

3.1 Quan điểm mục tiêu và nguyên tắc thiết kế đô thị 48

3.1.1 Quan điểm 48

3.1.2 Mục tiêu 49

3.1.3 Nguyên tắc 49

3.2 Giải pháp thiết kế đô thị dọc tuyến đường Dốc Hội 50

3.2.1 Hình ảnh thiết kế đô thi tổng thể 50

3.2.2 Giải pháp thiết kế đô thị các công trình kiến trúc 52

3.2.3 Cây xanh và không gian mở 66

3.2.4 Biển báo biển quảng cáo 75

3.2.5.Giải pháp trang thiết bị tiện ích đô thị 76

3.2.6.Chiếu sáng nghệ thuật 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

Kết luận 83

Kiến nghị 83

Trang 5

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Sau Đại học Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học này

Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS Lương Tú Quyên đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong hội đồng khoa học trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội đã chia sẻ những kinh nghiệm quý báu và những tài liệu liên quan đến lĩnh vực của luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 6

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Đức Quý

Trang 7

Chữ viết tắt Tên đầy đủ

Trang 8

Hình 1.1 Vị trí nghiên cứu trong quy hoạch phân khu N11

đường

Lâm

Trang 9

Hình 2.8 Các công trình và không gian đô thị được bảo tồn nguyên vẹn trên

tuyến phố Hill, Thorndon, Wellington, Newzelang

Minh

Trang 10

Hình 3.15 Mặt bằng tổng thể các công trình điểm nhấn 3

dụng

Trang 11

Hình 3.39 Hình thức chiếu sáng nhiều theo nhiều lớp

Trang 12

MỞ ĐẦU

*Lý do chọn đề tài

Hiện nay sự phát triển của các công trình trên các tuyến đường ở các tỉnh thành phố trong nước ta thường hình thành theo xu hướng tự phát.Hầu hết các công trình xây dựng thiếu thống nhất về chiều cao, lộn xộn về kiến trúc cảnh quan, màu sắc,làm xấu hình ảnh đô thị Đó cũng là tình trạng chung của cả nước, trong đó có tuyến đường Dốc hội

Tuyến đường Dốc Hội có vị trí nằm tại trung tâm thị trấn Trâu Quỳ có nhiều tuyến giao thông đầu mối đi qua (đường Quốc lộ 5 Hà Nội - Hải Phòng, tuyến đường sắt Quốc gia Hà Nội Hải Phòng, hệ thống đường liên huyện, liên xã) trong đó tuyến đường đê sông Đuống là tuyến đường liên xã quan trọng, còn có vai trò là phương tiện kiểm soát lũ lụt Các tuyến giao thông đô thị liên vùng, liên tỉnh theo quy hoạch sẽ rút ngắn khoảng cách giữa khu vực nghiên cứu với trung tâm Hà Nội và các vùng lân cận.Có khả năng thu hút các dự án phát triển quy mô lớn

Tuy nhiên,hiện nay trên tuyến đường Dốc Hội còn nhiều vấn đề bất cập,các công trình xây dựng có kiến trúc không đồng nhất,tỉ lệ về tầng cao,màu sắc chưa hợp lý, thiếu các công trình tiện ích, công trình làm điểm nhấn cho khu vực, tồn tại các căn nhà xuống cấp đã xây dựng từ lâu , nên cần phải có các đề xuất giải pháp thiết kế đô thị cho tuyến đường, góp phần xây dựng bộ mặt đô thị hiện đại, đáp ứng nhu cầu và xu hướng phát triển trong tương lai

Chính vì các lí do trên nên chọn đề tài Giải pháp thiết kế đô thị dọc tuyến đường Dốc Hội – Học viện Nông Nghiệp nhằm đưa ra các giải pháp thiết kế đô thị góp phần xây dựng cải thiện bộ mặt của tuyến đường, nâng cao đời sống người dân

Trang 13

*Mục đích nghiên cứu

Đưa ra giải pháp thiết kế đô thị dọc tuyến đường nhằm mục đích tạo được bộ mặt kiến trúc hiện đại, đẹp, văn minh :

+ Giải pháp về các công trình kiến trúc

+ Giải pháp về cây xanh và không gian mở

+ Giải pháp về biển báo, biển quảng cáo

+ Giải pháp về trang thiết bị tiện ích đô thị

+ Giái pháp về chiếu sáng nghệ thuât

*Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Thiết kế đô thị tuyến đường Dốc Hội

- Phạm vị nghiên cứu: Tuyến đường Dốc Hội đoạn từ đầu cổng Học viện Nông nghiệp Việt Nam –đê sông Đuống - thị trấn Trâu Quỳ xã Cổ Bi, huyện Gia Lâm, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

*Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra khảo sát hiện trạng lập cơ sở dữ liệu

- Phương pháp phân tích tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu, tài liệu

- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia – những người có chuyên môn trong lĩnh vực thiết kế đô thị và tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

- Phương pháp thu thập; kế thừa tài liệu, kết quả đã nghiên cứu

*Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học:

+ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thiết kế đô thị trên cơ sở khoa học

và thực tiễn để tỏ chức không gian đô thị của tuyến đường

+ Góp phần bổ xung,giải pháp thiết kế đô thị, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường

- Ý nghĩa thực tiễn:

Trang 14

+ Làm cơ sở tham khảo cho chính quyền địa phương và các cá nhân quan tâm

+ Đề xuất các giải pháp thiết kế đô thị trên cơ sở khoa học mang tính khả thi có thể áp dụng cho toàn tuyến

*Cấu trúc luận văn

Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của Luận văn gồm ba chương:

- Chương I: Thực trạng thiết kế đô thị tuyến đường Dốc Hội

- Chương II: Cơ sở khoa học thiết kế đô thị tuyến đường Dốc Hội

- Chương III: Giải pháp thiết kế đô thị tuyến đường Dốc Hội

*Khái niệm thiết kế đô thị.[9]

Hiện nay, việc lý giải và diễn giải khái niệm thiết kế đô thị rất khác nhau và muôn hình muôn vẻ, các chuyên ngành khác nhau có nhận thức khác nhau, nhiều khi ý kiến không nhất quán.Nhìn một cách tổng thể có các quan điểm sau đây:

Môi trường hình thể luận Thiết kế đô thị là thiết kế môi trường hình thể đô thị dưới góc độ không gian ba chiều hoặc thiết kế môi trường công cộng

Kiến trúc luận Thiết kế đô thị là sự sáng tạo trật tự không gian, về cơ bản là một vấn đề kiến trúc, là thiết kế kiến trúc đại quy mô hoặc sự mở rộng của thiết kế kiến trúc

Quy hoạch luận Thiết kế đô thị là một giai đoạn của quy hoạch đô thị hoặc một ngành của quy hoạch đô thị, là sự đi sâu hơn và cụ thể hóa của quy hoạch đô thị

Quản lý luận Thiết kế đô thị là một bộ phận của công việc nhà nước,

là sự vận dụng pháp luật để khống chế tổng hợp sự phát triển đô thị

Trang 15

Các quan điểm trên đây đều tỏ ra không toàn diện, nhưng ít nhất có thể cho thấy, thiết kế đô thị là một lĩnh vực của nhiều bộ môn khoa học, nó bao hàm một phạm vi rất rộng, đang ở vào giai đoạn phát triển chưa thành thục và muốn có một nhận thức toàn diện cần phải có cả một quá trình

Trang 16

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG THIẾT KẾ ĐÔ THỊ TUYẾN ĐƯỜNG DỐC HỘI

1.1 Giới thiệu về tuyến đường Dốc Hội [15]

Gia Lâm - vùng đất địa linh nhân kiệt, nằm ở cửa ngõ phía Đông của Thủ đô Hà Nội ngàn năm văn hiến, nơi giao thoa của dòng văn hoá Thăng Long và Kinh Bắc Nhân dân Gia Lâm giàu truyền thống yêu nước và cách mạng với nhiều đức tính tốt đẹp: cần cù, chịu khó, anh hùng, thông minh, sáng tạo Từ khi có Đảng lãnh đạo, nhất là sau cuộc Cách mạng tháng Tám -

1945 lịch sử, chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập, nhân dân Gia Lâm cùng Thủ đô và đất nước lập thêm bao kỳ tích để xây dựng và bảo vệ quê hương góp phần làm rạng rỡ truyền thống anh hùng bất khuất của Thủ

đô Hà Nội anh hùng và dân tộc Việt Nam quang vinh

Gia Lâm được xác định là vùng kinh tế trọng điểm, là địa bàn quân sự chiến lược ở phía Đông của Thủ đô Hà Nội Trên địa bàn huyện có nhiều tuyến đường giao thông quan trọng đã và đang được đầu tư xây dựng: Quốc

lộ 1A; Quốc lộ 1B; Quốc lộ 3 mới Hà Nội - Thái Nguyên; Quốc lộ 5; Đường ôtô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; đường Hà Nội - Hưng Yên; đường 181 ; đường thuỷ sông Hồng, sông Đuống, ga Yên Viên và hệ thống đường sắt ngược lên phía Bắc, Đông Bắc và xuôi cảng biển Hải phòng Trên địa bàn Huyện có nhiều khu đô thị, khu công nghiệp và các trung tâm thương mại được hình thành; nhiều làng nghề nổi tiếng, thu hút đông khách thập phương trong và ngoài nước như làng gốm sứ Bát Tràng, dát vàng, may da Kiêu Kỵ, chế biến thuốc bắc Ninh Giang Đây chính là những động lực và tiềm năng

to lớn để phát triển kinh tế thương mại, du lịch, dịch vụ giao thông, giao lưu hàng hoá hiện nay và và trong tương lai

Trang 17

Huyện Gia Lâm nằm ở phía Đông của Thủ đô Hà Nội Phía Bắc của Huyện là quận Long Biên; phía Tây Nam có địa giới là dòng sông Hồng, bên kia bờ là huyện Thanh Trì và quận Hoàng Mai; phía Đông Bắc và Đông giáp với các huyện Từ Sơn, Tiên Du, Thuận Thành của tỉnh Bắc Ninh; phía Nam giáp với huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

Thị trấn Trâu Quỳ nằm ở trung tâm huyện Phía Bắc tiếp giáp với xã

Cổ Bi; phía Đông giáp các xã Dương Xá, Đặng Xá, Phú Thị; phía Nam giáp hai xã Đa Tốn và Kiêu Kỵ; phía Tây giáp xã Đông Dư, Phường Cự Khối và Thạch Bàn quận Long Biên

Tuyến đường Dốc Hội có vị trí nằm tại trung tâm thị trấn Trâu Quỳ tại

vị trí giữa tuyến đường tính từ đê sông Đuống tới Học viện Nông Nghiệp tạo thành trung tâm hành chính theo định hướng QHCHN2030.Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch có nhiều tuyến giao thông đầu mối đi qua (đường Quốc lộ

5 Hà Nội - Hải Phòng, tuyến đường sắt Quốc gia Hà Nội Hải Phòng, hệ thống đường liên huyện, liên xã) trong đó tuyến đường đê sông Đuống là tuyến đường liên xã quan trọng, còn có vai trò là phương tiện kiểm soát lũ lụt

Các tuyến giao thông đô thị liên vùng, liên tỉnh theo quy hoạch sẽ rút ngắn khoảng cách giữa khu vực nghiên cứu với trung tâm Hà Nội và các vùng lân cận.Có khả năng thu hút các dự án phát triển quy mô lớn

Là tuyến đường nằm trong vùng đô thị phát triển mạnh mẽ đối trọng với đô thị lõi trung tâm Đồng thời có Sông Đuống là cơ sở phát triển hành lang xanh và phát triển đô thị bền vững, sinh thái

Ngoài ra tuyến đường còn có chức năng kết nối khu vực Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, hình thành các chức năng dịch vụ công cộng chất lượng cao như thương mại, tài chính, ngân hàng, thị trường chứng

Trang 18

khoán,giới thiệu và quảng cáo sản phẩm, các trung tâm đào tạo nghề, y tế chuyên sâu v.v

Hình 1.1: Vị trí nghiên cứu trong quy hoạch phân khu N11 [15]

- Ranh giới:

+ Chiều dài toàn tuyến: khoảng 3,2 km

+ Điểm đầu cổng Học viện Nông nghiệp Việt Nam

+ Điểm cuối là đê sông Đuống

Hình 1.2: Ranh giới tuyến đường nghiên cứuĐịa hình địa mạo:

Đường Nguyễn Đức Thuận (Quốc lộ 5) đi Hải Phòng, chiều dài đoạn tuyến đi qua tuyến đường khoảng: 0,325km, mặt cắt gồm hai làn xe mỗi làn rộng 10,5m, dải phân cách trung tâm rộng 0,5m

Trang 19

Tuyến đường Dốc Hội - Học viện Nông nghiệp, chiều dài đoạn tuyến khoảng 3,2km Điểm đầu là cổng Học viện Nông nghiệp điểm cuối là tuyến

đê Hữu Đuống Tuyến đường được chia thành 2 đoạn tuyến cụ thể như sau:

+ Đoạn tuyến phố Ngô Xuân Quảng chiều dài khoảng 1,47km, mặt cắt ngang rộng từ 18m-25m bao gồm lòng đường xe chạy từ 12-15m, hè hai bên dao động từ 2,0m-5,0m

+ Đoạn tuyến đường Cổ Bi, chiều dài đoạn tuyến khoảng 1,73km, mặt cắt ngang rộng 22m-31m bao gồm lòng đường xe chạy rộng từ 12-15m, hè hai bên rộng từ 5,0-8,0m

Đoạn tuyến đường Cổ Bi vừa hoàn thành kết nối tuyến đường Cổ Bi hiện có với tuyến đê Hữu Đuống chiều dài khoảng 0,8km, mặt cắt ngang rộng 14m bao gồm lòng đường xe chạy rộng 7m, hè hai bên rộng 3,5m

Đoạn tuyến đường đê Hữu Đuống qua khu vực nghiên cứu có chiều dài khoảng 0,7km, mặt cắt ngang rộng 5,5-7,0m kết cấu mặt đường là bê tông

Ngoài ra trong khu vực nghiên cứu còn có hệ thống các tuyến đường liên xã, liên thôn nối từ các điểm dân cư ra tuyến phố Ngô Xuân Quảng, tuyến đường Cổ Bi và đường 5 Hệ thống này có mặt cắt ngang 3- 6m, kết cấu mặt đường chủ yếu là bê tông và một phần là đường đá dăm

Khu vực nghiên cứu có địa hình bằng phẳng Cao độ tự nhiên khoảng

từ 3,5m đến 4,5m, các khu vực dân cư, đất phi nông nghiệp, thị trấn Trâu Quỳ có cốt nền cao hơn khu vực đồng ruộng xung quanh khoảng 0,5-2m, cụ thể như sau:

+ Cao độ nền trung bình khu vực ao, hồ: 1,5m-2,5m, có vài khu vực từ -0,5m đến 0,5m

+ Cao độ nền khu vực ruộng canh tác: 3m-4m

+ Cao độ nền khu vực xây dựng hiện có: 4,5m-6m

Trang 20

+ Riêng khu vực đầu Dốc Hội lên đê sông Đuống có cốt cao độ dốc dần lên từ 6 – 12m

1.2 Thực trạng về thiết kế đô thị tuyến đường Dốc Hội

1.2.1 Không gian tổng thể tuyến Đường:

Khu vực xã Cổ Bi với các cụm làng xóm với đặc trưng kiến trúc của vùng Bắc Bộ, đang trong quá trình đô thị hóa tự phát, chưa có sự quản lý chặt chẽ Thị trấn Trâu Quỳ với nhà ở mang dáng dấp nhà ở đô thị, với nhà ở liên kế dọc theo tuyến đường Ngô Xuân Quảng Một số khu vực lớp nhà bên trong có phân lô, đường đi lối lại theo hình thái nhà ở đô thị

Tuyến đường Dốc Hội nằm trong vùng cảnh quan của sông Đuống, nhiều kênh mương, hồ, mặt nước nối kết, xen lẫn vùng cây xanh nông nghiệp lúa và rau màu Một số di tích, đình chùa nằm gắn liền với các thôn xóm, tổ dân phố Các cụm làng xóm với đặc trưng kiến trúc của vùng Bắc

Bộ Không gian cảnh quan thiên nhiên rất có giá trị, sẽ là cơ sở để tạo lập không gian cây xanh mặt nước, cải tạo môi trường đô thị

Tuyến phố kéo dài, mặt cắt đường lớn, dọc theo trục đường là các công trình công sở, các công trình nhà ở, các trụ sở cơ quan dọc tuyến phố

Tuyến đường có nhiều tuyến giao thông đầu mối đi qua (đường Quốc

lộ 5 Hà Nội - Hải Phòng, tuyến đường sắt Quốc gia Hà Nội Hải Phòng, hệ thống đường liên huyện, liên xã) trong đó tuyến đường đê sông Đuống là tuyến đường liên xã quan trọng, còn có vai trò là phương tiện kiểm soát lũ lụt

Cả hai phố Ngô Xuân Quảng–Cổ Bi là một tuyến Hoạt động sử dụng chính trên tuyến là các công trình công sở, các công trình thương mại, nhà ở, dịch vụ hỗn hợp Đặc trưng của mặt phố là sự xen lẫn giữa các công trình kiến trúc nhà ở, công sở mới và cũ

Trang 21

1.2.2 Kiến trúc công trình :

Phạm vi khu vực nghiên cứu nằm hai bên tuyến đường Cổ Bi - Ngô Xuân Quảng đoạn từ đê sông Đuống đến Học viện Nông nghiệp Tuyến đường Cổ Bi – Ngô Xuân Quảng mới được đầu tư xây dựng rộng rãi, sạch đẹp

Đoạn đường từ đê sông Đuống đến quốc lộ 5 chủ yếu là các dãy nhà

cũ tầng cao 1 – 2 tầng đã xuống cấp,mái lợp tôn, chất lượng kém, xây dựng

tự phát, lộn xộn Tuy nhiên vẫn có một số công trình mới xây dựng tầng cao

2 – 4 tầng ,kiên cố, hình thức kiến trúc hiện đại

Các công trình trong khu vực này chủ yếu đã trải qua cải tạo, màu sơn không thống nhất , biển hiệu cơ quan, băng rôn cờ hiệu không thống nhất

Hình 1.3: Hình ảnh một số công trình đoạn từ đê song Đuống đến QL5 Đoạn đường từ quốc lộ 5 đến học viện Nông Nghiệp dân cư tập trung đông hơn Các công trình nhà ở cũng hiện đại và khang trang hơn Chủ yếu

là nhà ở liền kề kết hợp buôn bán , tầng cao trung bình 3 – 5 tầng, chất lượng tương đối tốt

Mặt đứng tuyến phố lộn xộn, chắp vá về chiều cao, hình thức và phong cách kiến trúc hiện đại nhưng không đồng nhất Vật liệu sử dụng cho

Trang 22

mặt đứng công trình không đồng nhất, với màu sắc hình dáng, kích thước không phù hợp

Hình 1.4: Hình ảnh một số công trình trên tuyến đường đoạn QL5 - ĐHNN Các công trình thương mại, dịch vụ, chợ, siêu thị, trạm y tế phần lớn quy mô nhỏ chủ yếu phục vụ cấp xã chủ yếu xây dựng thấp tầng với chiều cao từ 1-3 tầng, chưa có khu trung tâm công cộng thương mại văn phòng tài chính lớn, thiếu các không gian công trình tạo điểm nhấn cho khu vực

Hình 1.5: Hình ảnh một số công trình thương mại, dịch vụ, chợ trên tuyến đường

Trong phạm vi nghiên cứu gồm có 02 trường mầm non và 01 trường tiểu học với chiều cao tầng từ 1-2 tầng ,01 trường trung học cơ sở và 01 trường phổ thông trung học với chiều cao tầng từ 2-3 tầng, hình thức kiến trúc tương đối đẹp, phòng học khang trang

Trang 23

Hình 1.6: Trường mầm non Cổ Bi và trường tiểu học Cổ Bi

Trong khu vực còn một số các công trình hành chính, cơ quan nhà nước như : Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, Ủy ban nhân dân Huyện Gia Lâm,Chi cục thuế huyện Gia Lâm, kho bạc nhà nước huyện Gia Lâm Đều được xây dựng khang trang, sạch đẹp, tầng cao từ 2 – 7 tầng

Hình 1.7: Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm Kho bạc nhà nước huyện Gia Lâm

Các công trình công nghiệp như nhà máy cơ khí Gia Lâm nằm trên đường Cổ Bi cơ sở tuy rộng nhưng nhà cửa khá cũ kỹ, nhà 1 tầng, mái tôn, chưa có sự đầu tư thích đáng Công ty Bao bì 277 tuy không có vị trí đẹp như Nhà máy cơ khí Gia Lâm nhưng lại có cổng vào khang trang, bên trong lại được sơn sửa, đẹp hơn Tuy nhiên, các dãy nhà được thiết kế khá xiên xẹo

so với phần giao thông bên ngoài, mất mỹ quan đô thị Ngoài ra, còn 1 số nhà xưởng, kho tàng nằm gần nút giao Ngô Xuân Quảng - Cổ Bi với Quốc lộ

5 vẫn còn tồn tại nhưng công trình theo kiểu cơi nới, kiến trúc không phù hợp văn minh đô thị

Trang 24

Hình 1.8: Nhà máy cơ khí Gia Lâm và Công ty bao bì 277

Hình 1.9: Nhà xưởng, kho tang cũ xuống cấp

Về màu sắc,các công trình trong khu vực nghiên cứu có màu sắc đa dạng, màu sắc và vật liệu chưa có sự thống nhất, hài hòa.Các công trình cải tạo hoặc xây mới sử dụng vật liệu và màu sắc lộn xộn,chắp vá không có sự thống nhất

Hình 1.10: Hình ảnh một số màu sắc công trình trên tuyến đường

Trang 25

Còn tồn tại một số công trình cải tạo xây mới tầng cao 3- 4 tầng nằm cạnh những công trình cũ lâu năm tầng cao 1 – 2 tầng gây nên sự mất cân bằng về tỉ lệ giữa các công trình Làm xấu hình ảnh mỹ quan đô thị

Tuy có 1-2 trụ sở cơ quan xây đến 7 tầng như Chi cục thuế huyện Gia Lâm nhưng hầu hết chủ yếu vẫn là công trình 1-3 tầng Toàn tuyến thiếu các công trình cao tầng điểm nhấn tạo sự nổi bật trên toàn tuyến

Chưa có công trình nhà ở cao tầng nổi bật

Hình 1.11: Hình ảnh chiều cao một số công trình trên tuyến đường

Vật liệu xây dựng của các công trình đa dạng Các loại vật liệu phổ biến gồm :

+ Tường: xây, trát, sơn vôi thường

+ Mái: Lợp ngói; mái bằng (bê tông cốt thép),lợp tôn

+ Ban công: xây tường, con tiện xi măng, hoa sắt

+ Cửa: gỗ, nhôm kính …

Công trình công cộng:

Tường: xây, trát, sơn vôi; cửa kính bao che

Mái: Mái dốc; mái bằng

Ban công: xây tường, con tiện xi măng, hoa sắt, inox

Cửa: gỗ, sắt, nhôm kính

Trang 26

Công trình di tích trong khu vực có Chùa Vàng hiện đang nằm trong khu dân cư tại thôn Vàng, ngôi chùa đẹp nhưng đường vào lại nằm trong ngõ khá chật hẹp, xung quanh có nhiều công trình nhà ở dân cư xây dựng từ lâu đã xuống cấp, tầng cao từ 1-2 tầng

Hình 1.12: Chùa Vàng

Hình 1.13: Nhà ở dân cư xung quanh chùa Vàng Các công trình an ninh - quốc phòng trên địa bàn như Công an Huyện Gia Lâm, Ban chỉ huy quân sự huyện Gia Lâm được quan tâm đầu tư nên công trình rất khang trang, kiến trúc hiện đại Chiều cao tầng từ 1-5 tầng

Trang 27

Hình 1.14: Trụ sở Công an huyện Gia Lâm 1.2.3 Cây xanh mặt nước và không gian mở:

Đất cây xanh cách ly, vườn ươm chủ yếu là hành lang xanh dọc theo đê sông Đuống và vườn ươm giống cây trồng giáp phía Tây UBND xã Cổ Bi Khu vực hành lang bảo vệ, chống xây lấn, xâm phạm hành lang bảo vệ đê Trong khu vực chưa có đất cây xanh tập trung, chỉ có một số bãi tập thể thao trên cơ sở đất trống

Không gian mở hoàn toàn không được chú trọng

Trên tuyến đường có một diện tích nhỏ đất trống chưa sử dụng, hoặc đất nông nghiệp bỏ hoang nằm tập trung phía Nam nhà văn hoá làng Cam, và một phần nhỏ nằm ven theo tuyến đường sắt

Có các diện tích mặt nước lớn gần thôn Hội, diện tích nhỏ khác nằm ở khu vực phía Nam trường mầm non xã Cổ Bi (đoạn mặt đường Cổ Bi) và một phần nằm sát nhà văn hóa thôn Cam

Trang 28

Hình 1.15: Hình ảnh đất trống bỏ hoang

1.2.4 Các công trình tiện ích đô thị và hạ tầng kĩ thuật

Tuyến đường có địa hình khá bằng phẳng, hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam Cao độ khu vực đã xây dựng trung bình khoảng từ 4,5m đến 6,5m, khu vực chưa xây dựng khoảng từ 3,5m đến 4,5m

Hiện nay, khu vực được bảo vệ khỏi lũ trên sông Hồng bằng tuyến đê Hữu Đuống ở phía Bắc với cao độ mặt đê khoảng 12 - 13m, còn thấp hơn so với cao độ chống lũ tần suất 1% là 14-14,5m

Tuyến đường Quốc lộ 5 có cao độ khoảng trên 6,0m hiện nay đang là đường phân lưu nhân tạo của khu vực

Các loại đèn đường,biển bảo, đèn giao thông, tương đối đầy đủ.Thiếu nhiều thùng rác, bốt điện thoại công cộng, các bãi đỗ xe.Đặc biệt thiếu các công trình tiện ích dành cho người tàn tật

Trang 29

Bãi đỗ xe cần được quan tâm chú ý trên tuyến Hiện nay vào những dịp tổ chức các ngày lễ, các ngày cuối tuần, hầu hết các phương tiện giao thông phải đỗ trên hè của người đi bộ, hoặc trên lòng đương Cần cấp thiết quy hoạch bãi đậu xe để đảm bảo nhu cầu giao thông hiện nay và trong tương lai

Cột điện trên tuyến chưa được quan tâm, hình thức kém, không đồng nhất cả tuyến, phần dây điện và các trạm điện bố trí và thiết kế thiếu hình thức thẩm mỹ, gây nguy hiển cho người đi đường và dân cư

Các biển quản cáo tự phát lộn xộn gây mất mỹ quan đô thị

Hình 1.16: Hình ảnh cột điện, dây điện hiện trạng 1.2.5 Các hoạt động của con người trên tuyến đường

Hệ thống dân cư hiện có chủ yếu tập trung dọc theo tuyến đường đoạn từ Quốc lộ 5 đến Học viện Nông Nghiệp và một phần rải rác tại các khu vực thôn Vàng, thôn Hội, làng Cam thuộc địa phận xã Cổ Bi gắn liền với hệ thống di tích lịch sử văn như Chùa Vàng Nhà ở trong khu vực nghiên cứu chủ yếu là nhà ở đô thị (nằm trên tuyến đường Ngô Xuân Quảng) và nhà ở làng xóm đô thị hoá (nằm trên tuyến đường Cổ Bi) Tổng quy mô dân số khoảng: 8.156 người ~2.039 hộ

Trang 30

Thành phần dân cư sinh sống trên tuyến đường rất đa dạng Những người dân trong khu vực có thể vừa sinh sống và làm việc tại nơi cư trú, là những người buôn bán, kinh doanh nhỏ lẻ, sử dụng nơi ở kết hợp với kinh doanh,

có những dân cư chỉ làm việc tại các trụ sở cơ quan có hộ khẩu thường trú tại địa phương nhưng tham gia lao động, làm việc tại nơi khác với ngành nghề đa dạng

Thành phần người dân sử dụng các công trình trên tuyến nhưng không sinh sống trong khu vực, chủ yếu là trong độ tuổi lao động, là cán bộ, công nhân viên làm việc trong các công sở trên tuyến phố Đặc điểm của những người thuộc thành phần này là chỉ tập trung về khu vực chủ yếu trong giờ làm việc hành chính

Nhưng do tuyến phố có nhiều nhà công sở, các cơ quan, công ty nên những người này lại chiếm một số lượng lớn tham gia và tác động đến mọi mặt trong quá trình phát triển của tuyến phố Đồng thời lại đóng vai trò chủ yếu trong việc quyết định gìn giữ và bảo tồn các công trình kiến trúc lớn, vì đây là những người tham gia sử dụng trực tiếp các công trình

Trình độ dân trí ở trong khu vực này là tương đối cao Với điều kiện tốt

về trình độ dân trí như hiện nay, việc hướng dẫn và thực hiện các chính sách bảo tồn và phát triển đô thị nói chung đều rất thuận lợi và nhanh chóng

Ngoài ra, tại khu vực có trình độ dân trí cao, người dân có ý thức tốt hơn về việc thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ công dân trong mọi mặt cuộc sống, nhất là về việc gìn giữ bản sắc môi trường sống, không gian cảnh quan

và phong cách kiến trúc của khu vực

Điều kiện kinh tế, mức sống, thu nhập của người dân sinh sống trong tuyến phố nghiên cứu đa dạng do thành phần dân cư cũng rất đa dạng Điều kiện kinh tế, mức sống, thu nhập tùy thuộc vào từng gia đình nhưng khu vực tuyến phố có sự khác nhau rõ nét giữa hai loại ô phố nên điều kiện sống và

Trang 31

thu nhập của người dân cũng chủ yếu chỉ theo hai loại ô phố này Thứ nhất là tại khu vực đường Ngô Xuân Quảng ; dân cư trong khu vực này có mức sống cao Thứ hai tại khu vực Cổ Bi đến đê sông Đuống, dân cư đông đúc, xen kẽ các khu đô thị cũ, mới, nhu cầu về nhà ở cũng cao nên có hiện tượng sửa chữa, cơi nới, xây mới Điều kiện kinh tế, mức sống, thu nhập, hiểu biết pháp luật của những người dân sử dụng các công trình trên tuyến nhưng không sinh sống trong khu vực cũng cao do các công sở tại tuyến phố hầu hết là các công sở lớn, quy mô và lĩnh vực hoạt động rộng

1.3 Đánh giá hiện trạng và các vấn đề cần giải quyết

Qua khảo sát, nghiên cứu đánh giá hiện trạng tuyến đường Dốc Hội, luận văn đã rút ra những phân tích chung về hiện trạng

Hình thức kiến trúc không có bản sắc đặc trưng

Thấp tầng , thiếu điểm nhấn

Chất lượng công trình

đã xuống cấp

Cần thống nhất lại

hệ thống mặt đứng tuyến phố sao cho

có tính đặc trưng, thích nghi, tạo điểm nhấn

Cảnh quan và

môi trường

Đang trong quá trình

đô thị hóa tự phát, chưa có sự quản lý chặt chẽ

Tồn tại một số bãi đất trống bỏ hoang

Tạo cảnh quan đẹp, phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người dân

Đảm bảo chất lượng của môi trường sinh thái, tránh gây ô

Trang 32

nhiễm môi trường.

Cây xanh và

mặt nước

Nằm kề cận với sông Đuống là không gian cảnh quan thiên nhiên rất có giá trị

Hệ thống cây xanh, mặt nước đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ nên dần mất

đi vẻ phong phú vốn

Trong khu vực nghiên cứu hầu như chưa có đất cây xanh tập trung, chỉ có một số bãi tập thể thao trên

cơ sở đất trống

Tạo các không gian

mở, liên kết các không gian sinh hoạt trên tuyến đường

Tiện ích đô

thị

Có nhiều tuyến giao thông đầu mối đi qua

Không có tiện ích cho người tàn tật

Bố trí các không gian giao thông tĩnh phục vụ cho

đô thị

Bổ sung các thiết bị tiện ích

Trang 33

CHƯƠNG II : CƠ SỞ KHOA HỌC THIẾT KẾ ĐÔ THỊ TUYẾN

ĐƯỜNG DỐC HỘI

2.1 Cơ sở pháp lý

2.1.1 Văn bản quy phạm pháp luật

Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ xây dựng quy định hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị Thiết kế, tổ chức không gian đô thị cần tuân thủ các quy định về nội dung trong việc thiết kế, tuy nhiên với tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hai bên bờ sông Châu Giang, ngoài việc áp dụng các quy định chung thì cần nghiên cứu, tham khảo các mô hình

tổ chức thiết kế không gian đặc thù

Khi thiết kế đô thị tuyến đường Dốc Hội từ quy hoạch cho đến bước thực tế đưa ra ngoài xây dựng công trình cần tuân thủ các quy định và nguyên tắc chung được nêu trong Luật xây dựng năm 2014:

(1) Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo

vệ cảnh quan, môi trường, phù hợp điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc biệt là văn hóa địa phương

(2) Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khu vực xây dựng dự án đảm bảo đúng mục đích, đối tượng

(3) Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

(4) Bảo đảm xây dựng đồng bộ

Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ xây dựng sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ xây dựng quy định hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị;

- Thiết kế đô thị phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn vầ quy hoạch xây dựng

- cần xác định pham vi cụ thể lập thiết kế, mục tiêu, nguyên tắc,quy định về nội dung cần đạt được

Trang 34

- Nội dung nghiên cứu thiết kế đô thị, tổ chức không gian cũng cần đảm bảo các yêu cầu: (1) Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan

(2) Bảo tồn đô thị đối với các đô thị cổ, đô thị cũ , và với hai bên bờ Châu Giang đó là các giá trị về cảnh quan thiên nhiên và hệ sinh thái tự nhiên đặc trưng

(3) Yêu cầu đối với hệ thống hạ tầng

(4) Đánh giá tác động môi trường

Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường :

Về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

Luật quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; có nêu nguyên tắc chung về Tổ chức, cá nhân khi thực hiện các chương trình, kế hoạch đầu tư xây dựng phát triển đô thị, quy hoạch chuyên ngành trong phạm vi đô thị, kế hoạch sử dụng đất đô thị, quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trong đô thị, thực hiện quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị hoặc thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến quy hoạch đô thị phải tuân thủ quy hoạch đô thị

đã được phê duyệt và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị

Đối với yêu cầu khi quy hoạch và tổ chức không gian

(1) Cần cụ thể hóa định hướng quy hoạch tổng thể và các cấp cao hơn (2) Dự báo khoa học, đáp ứng được yêu cầu thực tế và phù hợp với xu thế phát triển

(3) Bảo vệ môi trường, phòng ngừa hiểm hoạ ảnh hưởng đến cộng đồng, cải thiện cảnh quan, bảo tồn các di tích văn hoá, lịch sử và nét đặc trưng địa phương thông qua việc đánh giá môi trường chiến lược trong quá trình lập quy hoạch đô thị

(4) Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

Trang 35

(5) Bảo đảm tính đồng bộ về không gian kiến trúc, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị và không gian ngầm; phát triển hài hoà giữa các khu vực trong đô thị

(6) Đáp ứng nhu cầu văn hoá, thể thao, thương mại, công viên, cây xanh, mặt nước và công trình hạ tầng xã hội khác

(7) Đáp ứng nhu cầu sử dụng hạ tầng kỹ thuật

Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị

Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của chính phủ về việc quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị; Nghị định này quy định về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; quy định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị

2.1.2 Các quy hoạch đô thị được duyệt và quy định quản lý quy hoạch liên quan

- Quy hoạch chung Xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định

số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011

- Quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm tỷ lệ 1/5000 đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt Quyết định số 47/2009/QĐ-UB ngày 20/1/2009

- Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu chức năng đô thị phía Tây Nam huyện Gia Lâm (VIDIFI) đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt Quyết định số 3850/QĐ-UBND ngày 23/8/2011

- Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Cổ Bi, huyện Gia Lâm, Hà Nội đã được UBND huyện Gia Lâm phê duyệt

Trang 36

- Quy hoạch phân khu đô thị N10 tỷ lệ 1/2.000 đã được UBND thành phố

Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 6115/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 kèm Công văn số 122/90D ngày 21/03/2005 của Tổng kho 190 (Cục xăng dầu) về việc xác định thông số kỹ thuật và lưu không đường ống xăng dầu

- Quy hoạch phân khu đô thị N11 tỷ lệ 1/5000 đã được UBND thành phố

Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 5989/QĐ-UBND ngày 04/11/2015 + Quy hoạch phân khu đô thị N11 có diện tích khoảng 3.111,80ha Dân số,

dự báo đến năm 2030: 119.500 người Tối đa đến năm 2050: 169.500 người Trong đó, bao gồm khoảng 9.500 người bố trí tại Khu đất dự án trong nêm xanh xã Kiêu Kỵ, Đa Tốn chỉ được bổ sung sau khi Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai dự án tại đây

+ Khu vực phát triển đô thị trên cơ sở cải tạo thị trấn Trâu Quỳ và phát triển đô thị mới; Đô thị Dịch vụ - Công nghiệp cửa ngõ phía Đông thành phố Trung tâm, kết nối với các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương; Trung tâm phân phối hàng hóa, chợ đầu mối và điểm trung chuyển hàng hóa tới các tỉnh phía Đông Hà Nội; Đầu mối giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy với hệ thống công trình giao thông đầu mối quan trọng; Trung tâm đào tạo cấp vùng

- QHCT Khu Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tỷ lệ 1/500 đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 6028/QĐ-UBND ngày 09/11/2015

+ Theo quy hoạch, Khu Học viện Nông nghiệp Việt Nam thuộc địa giới hành chính thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội, có diện tích khoảng 1.973.734m2 với quy mô đào tạo (tính đến năm 2030) khoảng 36.400 sinh viên

Trang 37

+ Khu Học viện Nông nghiệp Việt Nam có phía Bắc giáp đất canh tác quận Long Biên; phía Tây giáp song Cầu Bây; phía Nam giáp đất canh tác xã Đa Tốn; phía Đông giáp khu dân cư thị trấn Trâu Quỳ

+ Mục tiêu nhằm quy hoạch xây dựng Học viện trở thành trung tâm đào tạo nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực đạt chất lượng hàng đầu trong nước về nông nghiệp, tiếp cận với trình độ và công nghệ tiên tiến của thế giới, đóng góp thiết thực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Các đồ án quy hoạch, hồ sơ quy hoạch đã giải quyết, dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

- Tài liệu xếp hạng di tích và bản đồ khoanh vùng bảo vệ di tích quần thể di tích Đình & Chùa Vàng thuộc thôn Vàng, xã Cổ Bi, huyện Gia Lâm, Hà Nội

- Các tài liệu chỉ giới đường đỏ do Viện quy hoạch đô thị Hà Nội cung cấp theo yêu cầu tại văn bản số 3849/QHKT-BQLDA ngày 19/9/2014 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội

- Ranh giới và số liệu hiện trạng sử dụng đất số 86 đường Cổ Bi do Viện Kiểm sát nhân dân huyện Gia Lâm cung cấp;

- Ranh giới ô đất và số liệu hiện trạng sử dụng đất số 28 đường Cổ

Bi do Công ty Xuất nhập khẩu máy và phụ tùng cung cấp

- Quyết định số 1836/QĐ-UB ngày 14/05/1997 của UBND Thành phố Hà Nội về việc giao 2.012 m2 đất tại xã Cổ Bi, huyện Gia Lâm cho viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội để xây dựng trụ sở làm việc của Viện Kiểm sát nhân dân huyện Gia Lâm

Trang 38

2.2.Cơ sở lý thuyết

2.2.1 Nội dung thiết kế đô thị[10]

Từ phương diện các tầng lớp không gian mà nói, thiết kế đô thị đi từ quy hoạch tổng thế đô thị đến quy hoạch chi tiết, thậm chí đến cả trang thiết

bị cho đường phố…, là một lĩnh vực rất rộng lớn Căn cứ vào tình hình thực

tế, nhìn chung thiết kế đô thị có thể chia ra hai tầng lớp là thiết kế đô thị tổng thể và thiết kế đô thị cục bộ khu vực

Bất luận là thiết kế đô thị tổng thể hay là thiết kế đô thị cục bộ khu vực, những nội dung công việc chủ yếu của nó bao gồm những điểm sau đây:

- Xử lý công năng đô thị, mạng cốt lõi của không gian đô thị và chất lượng môi cảnh đô thị Từ góc độ ba chiều đem việc sử dụng đất đai trên mặt bằng chuyển hóa thành bố cục kiến trúc lập thể, tạo thành một mạng khung

rõ rang, từ đó có thể thiết lập các nguyên tắc khống chế, chỉ đạo xây dựng đô thị, khai thác và bảo vệ đô thị

- Xử lý nhân tố cảnh quan đô thị Bao gồm việc bảo vệ và phát triển bản sắc đô thị, hình thức nghệ thuật của kiến trúc mới và cũ, xây dựng hệ thống không gian công cộng, thiết kế môi trường hoạt động, điều phối sự biến hóa cảnh quan theo thời gian và theo mùa…

- Chế định và chấp hành chính sách xây dựng khai thác quản lý đô thị Kết quả thiết kế đô thị hoàn thành xong, sau khi có sự tham gia của công chúng và sự thẩm tra của các chuyên gia, sẽ được đem làm pháp quy địa phương chỉ đạo xây dựng đô thị Cho nên, thành quả thiết kế đô thị có một quá trình chuyển hóa sang văn bản pháp luật và lập pháp Trong quá trình xây dựng đô thị, nhà thiết kế đô thị không những tham gia vào việc lập pháp,

mà còn nên là một thành viên trong nhóm người chấp pháp

Trang 39

Thiết kế đô thị tuyến đường là tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan bên ngoài công trình và xuyên suốt toàn bộ tuyến đường , bố cục không gian, tạo cảnh và trang trí các hình thức kiến trúc trên tuyến đường; hình thành và cải thiện môi trường trong đô thị, xử lý ánh sáng, vật liệu hoàn thiện của các trang thiết bị tiện ích đô thị Giải quyết các vấn đề bản sắc cảnh quan đặc trưng của tuyến phố, nghiên cứu cấu trúc và hình thức đô thị, không gian mở, sự đa dạng, kết nối và chuyển động, tôn trọng hiện trạng của

đô thị

2.2.2 Lý luận về hình ảnh đô thị [10]

- Trong rất nhiều lý luận thiết kế đô thị, lý luận tương đối có ảnh hưởng và được sử dụng rộng rãi là lý luận về “hình ảnh đô thị” do nhà đô thị học Mỹ Kevin Lynch đề ra vào năm 1960 với sự tài trợ ủng hộ của Quỹ Rockerfeller, ông kết hợp việc điều tra phân tích “ tính hình ảnh đô thị” của

ba thành phố lớn ở Mỹ là Boston, Kentucky, Los Angeles và qua việc xuất bản cuốn sách “Hình ảnh đô thị” mà đề ra lý luận này

- Việc xây dựng tính hình ảnh

Tính hình ảnh đô thị(Imageability) của Lynch đề xuất dự trên tiêu chuẩn đánh giá hình ảnh đô thị mà đề ra, tức là “vật thể có hình tượng cụ thể khiến cho nó tạo ra được những ấn tượng mạnh mẽ cho số đông người quan sát nó”

Lynch đề xuất ra việc xây dựng tính hình ảnh đô thị có ba điều kiện:Bản sắc(Identity), Cấu trúc( structure) và Ý nghĩa(Meaning)

- Bản sắc chú yếu chỉ đặc trưng và đặc điểm ngoại hình của vật thể

- Cấu trúc chủ yếu chỉ tính quan hệ không gian nơi đặt vật thể và điều kiện thị giác

- Ý nghĩa chủ yếu chỉ tính chất quan trọng về mặt sử dụng và về mặt công năng lien quan đến người quan sát

Trang 40

Các nhân tố cấu thành hình tượng

Trên cơ sở phân tích và điều tra,Kevin Lynch đề xuất ra 5 nhân tố

cơ bản sau đây:

- Lưu tuyến (Path) Trong đô thị, nhân tố được gọi là lưu tuyến có hai loại, đó là đường liên hệ giao thông và hành lang liên hệ thị giác Nhìn chung, hai loại trên thông thường là một Cho nên, con người quen nhận thức lưu tuyến là con đường đi lại hoạt động, gồm đường chính, đường phụ và đường đi bộ trong thành phố, ngoài ra còn đường song đường sắt… Những lưu tuyến đó cấu thành mạng không gian đô thị, là “hệ thống mạng” của đô thị

Lưu tuyến là yếu tố cơ bản để con người nhận thức đô thị, các nhân tố khác đều phát triển men theo lưu tuyến Cho nên, trong khi xây dựng hình ảnh đô thị, lưu tuyến chiếm vị trí chủ đạo

Hình 2.1: Minh họa yếu tố lưu tuyếN [10]

- Khu vực (District) Nhìn một cách tổng thể, sự thay đổi quy mô của khu vực tương đối lớn, nói chung là có hai mức phạm vi Một khu vực nên

có đặc trưng hình thái và công năng sử dụng đồng nhất, có sự tách biệt rõ

Ngày đăng: 20/07/2019, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w