thực chất là thủ tục hành chính bắt buộc nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ sử dụng đất hợp pháp, nhằm thiết lập mối quan
Trang 1NGUYỄN GIA TÙNG LÂM
Tên đề tài:
XÂY DỰNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĂN LÃNG, HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN TỪ THÁNG 1 NĂM 2018
ĐẾN THÁNG 3 NĂM 2018
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Thái Nguyên – 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẾN THÁNG 3 NĂM 2018
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa Quản lý tài nguyên Các thầy cô đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản về chuyên ngành làm hành trang cho
em vững bước về sau
Để hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp và chuyên đề tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình
của thầy giáo Th.S Đỗ Sơn Tùng, sự giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa
Quản lý tài nguyên cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo Văn Phòng đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Thái Nguyên Sự động viên của gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện để em hoàn thành chuyên đề
tốt nghiệp này
Trong chuyên đề sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy cô cùng các bạn sinh viên để em có thể vững bước hơn trong chuyên môn sau này
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo Th.S Đỗ Sơn Tùng cùng các thầy cô trong Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa
Quản lý tài nguyên, kính chúc các thầy cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và
đạt được nhiều thành công trong cuộc sống
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Gia Tùng Lâm
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Văn Lãng năm 2016 28 Bảng 4.2 Thống kê danh sách các chủ sử dụng 31 Bảng 4.3 Kết quả xét đơn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Văn Lãng năm 2017 32 Bảng 4.4 Kết quả cấp lần đầu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
xã Văn Lãng năm 2017 33 Bảng 4.5 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn xã Văn Lãng 34 Bảng 4.6 Tổng hợp các trường hợp vi phạm không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân tại xã Văn Lãng 35 Bảng 4.7 Kết quả lấy ý kiến của đánh giá của người dân về công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận QSDĐ của xã Văn Lãng 37
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Vị trí huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 23
Trang 6QĐ – UBND Quyết định Ủy ban nhân dân
QĐ – BTNMT Quyết định Bộ Tài nguyên Môi trường
TT – BTNMT Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường
TT – TCĐ Thông tư Tổng cục Địa chính
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
MỤC LỤC v
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài 4
2.1.1 Một số quy định chung 4
2.1.2 Khái quát về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7
2.2 Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước 15
2.2.1 Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước 15 2.2.2 Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái 17
2.2.3 Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Lãng 17
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
Trang 83.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
3.3 Nội dung nghiên cứu 19
3.3.1 Đánh giá tình hình cơ bản của xã Văn Lãng 19
3.3.2 Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Lãng 19
3.3.3 Đánh giá ý kiến của người dân về công tác cấp GCNQSDĐ 20
3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp 20
3.4 Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 20
3.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp 20
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 21
3.4.4 Phương pháp so sánh 21
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Giới thiệu về khu đo 22
4.1.1 Vị trí địa lý 22
4.1.2 Đặc điểm địa lý tự nhiên 22
4.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế 23
4.2 Đánh giá sơ lược về tình hình quản lý và sử dụng đất 24
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 24
4.2.2 Tình hình sử dụng đất 27
4.3 Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 29
4.3.1 Đánh giá kết quả tổ chức kê khai đất đai sau khi đo đạc 29
4.3.2 Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính 33
Trang 94.3.3 Đánh giá những tồn đọng, vướng mắc trong quá trình cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Lãng 35
4.4 Đánh giá ý kiến của người dân về công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận QSDĐ của xã Văn Lãng 36
4.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Văn Lãng 40
4.5.1 Thuận lợi 40
4.5.2 Khó khăn 41
4.5.3 Giải pháp 41
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
5.1 Kết luận 43
5.2 Kiến nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 10Để khắc phục tình trạng nêu trên thì công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có vai trò hết sức quan trọng Đăng ký đất đai
Trang 11thực chất là thủ tục hành chính bắt buộc nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ sử dụng đất hợp pháp, nhằm thiết lập mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng trên
cơ sở đó Nhà nước nắm chắc và quản chặt toàn bộ đất đai theo pháp luật Từ
đó, chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng được bảo vệ và phát huy, đảm bảo đất đai được sử dụng đầy
đủ, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả Mặt khác, nó còn tạo điều kiện thuận lợi cho người dân sử dụng đất ổn định lâu dài đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, điều đó góp phần ổn định kinh tế chính trị, xã hội, người dân yên tâm sản xuất đầu tư, tạo được niềm tin cho nhân dân vào Đảng và Nhà nước ta
Trên thực tế hiện nay công tác này, ở một số địa phương, diễn ra rất chậm, hiệu quả công việc chưa cao, tình trạng quản lý lỏng lẻo, tài liệu chưa chính xác, việc mua bán chuyển nhượng đất đai diễn ra ngầm chưa thông qua
cơ quan nhà nước, tình hình lấn chiếm, tranh chấp đất đai vẫn còn xảy ra nhiều
Xã Văn Lãng, huyện Yên Bình cũng không nằm ngoài thực tế chung đó Đặc biệt trong giai đoạn 2016-2017 trên địa bàn xã đã tiến hành công tác đo đạc lại địa giới hành chính, thành lập bản đồ địa chính điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng Tuy nhiên trong quá trình kê khai cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ vẫn còn tồn tại một số hạn chế và yếu kếm Vì vậy cần tiến hành đánh giá những mặt tích cực và hạn chế trong công tác kê khai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để từ đó tìm ra nguyên nhân và tìm cách khắc phục để giúp cho công tác cấp giấy chứng nhận nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung đạt được hiệu quả cao hơn
Xuất phát từ thực tế nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của vấn đề đồng thời được sự đồng ý của của Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên,
Trang 12Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo –
Th.S Đỗ Sơn Tùng em đã nghiên cứu đề tài: “Xây dựng hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái giai đoạn từ “tháng 1 năm 2018 đến tháng 3 năm 2018”
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo kết quả
đo đạc thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn xã Văn Lãng giai đoạn từ tháng
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Củng cố kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác cấp GCNQSDĐ ngoài thực tế
- Đồng thời nắm vững được những quy định của Luật Đất đai năm 2013
và những văn bản dưới luật về công tác cấp GCNQSDĐ
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác kê khai, xét duyệt cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho công tác cấp GCNQSDĐ của xã đạt hiệu quả hơn
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài
2.1.1 Một số quy định chung
2.1.1.1 Cơ sở lí luận
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa và an ninh quốc phòng Song thực tế đất đai là tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí giới hạn trong không gian Cùng với thời gian giá trị của đất có sự biến đổi theo chiều hướng xấu đi hoặc tốt lên điều đó phụ thuộc vào việc khai thác và sử dụng của con người
Trong những năm gần đây, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ, đi đôi với sự phát triển đó là nhu cầu về sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực và các địa phương ngày càng tăng dẫn đến tình hình sử dụng đất ngày càng nhiều biến động
Chính vì vậy, công tác quản lý và sử dụng đất đai đã và đang được Đảng
và Nhà nước ta quan tâm sâu sắc Một trong các nội dung đó là công tác đăng
ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất hợp pháp Nó được cấp cho người sử dụng đất để họ có cơ sở pháp lý thực hiện quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là bộ phận cấu thành của hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, sổ sách, bản đồ chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt
tự nhiên, kinh tế xã hội, pháp lý đất đai đã được thiết lập trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp
Trang 14giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Thông qua công tác đăng ký đất đai, Nhà nước nắm bắt được các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và pháp
lý của thửa đất thì mới thực sự nắm chắc được tình hình sử dụng đất và quản
lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúng pháp luật
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về giá đất
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về tiền sử dụng đất
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về tiền thuê, đất thuê mặt nước
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Có hiệu lực từ 05/07/2014)
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bản đồ địa chính
- Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
Trang 15- Thông tư 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về tiền thuê, đất thuê mặt nước
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ
Ngoài ra còn có hàng loạt các văn bản khác của Chính phủ, các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư liên tịch của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nhằm hướng dẫn thi hành luật Đất đai Thông qua các văn bản này, các
cơ quan quản lý của Nhà nước đã định hướng đúng cho việc QLĐĐ, qua đó thiết lập một cơ chế QLĐĐ và thống nhất từ trung ương đến địa phương
2.1.1.3 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Năm 2013, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Đất đai ngày 29/11/2013 và có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2014 Luật Đất đai năm 2013 có
14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật Đất đai năm 2003 Luật Đất đai 2013 đó sửa đổi từ 13 nội dung thành 15 nội dung Quản lý nhà nước về đất đai cho phù hợp với tình hình mới Tại Điều 22 Luật Đất đai 2013 quy định[9] :
1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện văn bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
Trang 164 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
8 Thống kê, kiểm kê đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
Trong Luật Đất đai 2013 nội dung cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.1.2 Khái quát về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đăng kí đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, là thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước thực hiện đối với đối tượng là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất (gọi chung là người sử dụng đất) nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng
Trang 172.1.2.1 Đăng kí đất đai
* Khái niệm
Khái niệm về ĐKĐĐ: Tại khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:
“Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính” [9]
Đăng kí đất đai có 2 loại:
Đăng ký ban đầu:
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu (sau đây gọi là đăng ký lần đầu) là việc thực hiện thủ tục lần đầu để ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính
Đăng ký ban đầu được thực hiện trong các trường hợp: được nhà nước giao đất, cho thuê đất;người đang sử dụng đất mà chưa có giấy chứng nhận Đăng ký biến động:
Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là đăng
ký biến động) là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật Đăng ký biến động về sử dụng đất được thực hiện đối với người thực sử dụng thửa đất đã được cấp GCNQSDĐ mà có thay đổi về việc sử dụng đất trong các trường hợp: Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn; Người sử dụng đất được được phép đổi tên; Có thay đổi hình dạng, kích thước thửa đất; Chuyển mục đích sử dụng đất; Thay đổi thời hạn
sử dụng đất; Chuyển từ hình thức giao đất có thu tiền sang thuê đất; Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất; Nhà nước thu hồi đất
Trang 18* Các đối tượng đăng kí quyền sử dụng đất
Theo Điều 5 Luật Đất đai 2013 Người sử dụng đất Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất, bao gồm:
1 Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức)
2 Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân)
3 Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ
4 Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của
tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo
5 Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ
6 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch
7 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.[9]
Trang 192.1.2.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Khái niệm
Khái niệm đất đai: Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các yếu cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: Khí hậu bề mặt thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với khoáng sản và nước ngầm trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người và các kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại
Khái niện về GCN: Giấy chứng nhận là tên gọi chung của các loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở
Khái niệm về GCNQSDĐ: Tại khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.[9]
* Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo Điều 98 Luật đất đai 201, nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà
có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó
Trang 20- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và
họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận
Trang 21quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu
- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận
đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật đát đai 2013.[9]
* Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 105 Luật đất đai 2013, quy định thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 22- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.[9]
* Một số quy định trong việc lập hồ sơ địa chính
Khái niệm: Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết
về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu
cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan.[3]
Các tài liệu của hồ sơ địa chính theo quy định tại Điều 47 của Luật Đất đai gồm có:[9]
- Sổ địa chính (Mẫu 01/ĐK);
- Sổ mục kê đất đai (Mẫu 02/ĐK);
- Sổ theo dõi biến động đất đai (Mẫu 03/ĐK);
Trang 23- Hoàn thiện hơn các quy định về trình tự thủ tục trong hoạt động cấp GCNQSDĐ
- Đối với công tác điều tra, đo đạc thì kết quả điều tra, đo đạc là cơ sở
kỹ thuật cho việc xác định vị trí, hình thể kích thước, diện tích, loại đất và tên chủ sử dụng đất để phục vụ yêu cầu tổ chức kê khai xét duyệt đăng ký đất đai
- Đối với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đó sẽ là căn cứ định hướng cho việc giao đất để đảm bảo việc sử dụng quỹ đất một cách ổn định, hợp lý có hiệu quả
- Trong công tác phân hạng và định giá đất là cơ sở cho việc xác định trách nhiệm tài chính của người sử dụng đất trước và sau khi đăng ký cấp GCNQSDĐ
- Là cơ sở để thực hiện công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai
- Là cơ sở để tiến hành thống kê đất đai và kiểm kê đất đai
- Đăng ký cấp GCNQSDĐ là cơ sở để quyền sử dụng đất được tham gia thị trường bất động sản một cách thuận lợi
* Nguyên tắc cập nhật, chỉnh lý lập hồ sơ địa chính
- Hồ sơ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
- Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính phải theo đúng trình tự, thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đất đai
- Nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính phải bảo đảm thống nhất với Giấy chứng nhận được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất [3]
2.1.2.3 Vai trò của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Đối với Nhà nước
- Công tác cấp GCNQSDĐ giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm
về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất
Trang 24- Cấp GCNQSDĐ là căn cứ pháp lý đầy đủ giải quyết mối quan hệ về đất đai, cũng là cơ sở pháp lý để Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng đất
- GCNQSDĐ là cơ sở pháp lý giúp Nhà nước xử lý vi phạm về đất đai
- Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất Nhà nước thực hiện quyền chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau Cụ thể hơn nữa là Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất Vì vậy cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
* Đối với người sử dụng đất
- GCNQSDĐ là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất Giúp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất, yên tâm đầu tư trên mảnh đất của mình
- GCNQSDĐ là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền
và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất
- GCNQSDĐ là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất
động sản
2.2 Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước
2.2.1 Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước
Công tác cấp GCNQSDĐ trên phạm vi cả nước trong thời gian qua đạt được những kết quả như sau[1]:
Công tác đo đạc, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã có những kết quả đáng ghi nhận Với sự chỉ đạo, đôn đốc quyết liệt của Tổng cục, công tác đo đạc, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã được các địa phương thực hiện tốt Kết quả đến nay, cả nước đã đo đạc lập bản đồ địa chính đạt trên 70% tổng diện tích tự nhiên và đã cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp giấy chứng nhận quyền sử
Trang 25dụng đất theo Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội; cả nước đã cấp 41,8 triệu Giấy chứng nhận với tổng diện tích hơn 22,9 triệu ha, đạt 94,9% diện tích các loại đất cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp giấy Trong đó:
Đất sản xuất nông nghiệp đạt 90,3%;
Trang 262.2.2 Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thường xuyên được quan tâm, giải quyết kịp thời Đồng thời, tăng cường giám sát các địa phương trong quá trình thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, kịp thời giải quyết các vướng mắc trong công tác cấp giấy chứng nhận cho các địa phương và các đơn vị sử dụng đất Sở đã tiếp nhận 192 hồ sơ của các
Tổ chức, đã giải quyết 156 hồ sơ Hoạt động của Văn phòng đăng ký và các chi nhánh từ khi tiếp nhận đến nay đã cơ bản đi vào hoạt động ổn định, đã tiếp nhận, thẩm định thực hiện tốt các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền được giao theo quy định
Trong 8 tháng (01/4-31/12/2016) đã tiếp nhận và giải quyết cho 21.415
hồ sơ Trong đó:
Cấp đổi 6.365 hồ sơ, giải quyết 6.365 hồ sơ;
Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bị mất 142 hồ sơ, đã giải quyết 81 hồ sơ;
Đăng ký biến động 14.908 hồ sơ; đã giải quyết 14.908 hồ sơ
Tính đến hết năm 2016, trên địa bàn toàn tỉnh đã cấp giấy chứng nhận được 246.657,4 ha đạt 93,69% diện tích cần cấp, trong đó: tổ chức 49.070,63
ha đạt 89,88% diện tích cần cấp, hộ gia đình, cá nhân: 197.586,77 ha đạt 94,68% so với diện tích cần cấp Giấy.[11]
2.2.3 Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Lãng
2.2.3.1 Trước khi đo đạc địa chính:
Công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt kết quả tương đối thấp vì tài liệu bản đồ được lập hồ sơ địa chính chủ yếu tận dụng các bản đồ giải thửa đo vẽ 1978 và chỉnh lý năm
Trang 271992 đã cũ nát, chất lượng kém không thường xuyên chỉnh lý các biến động
về đất đai nên hồ sơ đia chính không đảm bảo tính đồng bộ,chính xác về hình thể và diện tích thửa đất
2.2.3.2 Sau khi đo đạc bản đồ:
Theo kết quả kiểm kê năm 2014 thì sau khi tiến hành đo đạc bản đồ địa chính tổng diện tích xã năm 2014 là 5443,48 ha, giảm 3,91 ha so với năm
2010 Vì vậy nhu cầu cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo số liệu đo đạc bản đồ địa chính cho các chủ sử dụng đất là rất lớn
Trước sự thay đổi đó UBND huyện Yên Bình đã đề ra phương hướng chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình ,cá nhân xã Văn Lãng như sau: tiến hành kê khai đăng ký, xét cấp Giấy chứng nhận QSDĐ lần đầu cho các hộ gia đình cá nhân đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ; cấp đổi GCNQSDĐ cho các chủ
sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng có sự thay đổi về số tờ bản
đồ, số thửa sau đo đạc và có diện tích hình thể thửa đất phù hợp với GCNQSDĐ
Như vậy UBND xã Văn Lãng đã kết hợp với Văn phòng đăng ký đất đai của Sở TN&MT tỉnh Yên Bái cùng UBND huyện Yên Bình và chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Yên Bình để tiến hành cấp GCNQSDĐ cho các
chủ sử dụng đất theo đúng số liệu đo đạc
Trang 28Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái theo kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
xã Văn Lãng, huyện Yên Bình,tỉnh Yên Bái từ tháng 1 năm 2018 đến tháng 3 năm 2018
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm thực tập: xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái và được hoàn thiện tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Thời gian: từ tháng 1/2018 đến tháng 3/2018
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Đánh giá tình hình cơ bản của xã Văn Lãng
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
+ Điều kiện tự nhiên
+ Thực trang kinh tế - xã hội
- Đánh giá sơ lược tình hình quản lý và sử dụng đất
+ Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai