Huyện Kim Thành có 108 lớp học với 4415 học sinh; có2/5 trường đạt chuẩn quốc; có 02 Thư viện đạt chuẩn.Hàng năm, ngay từ đầu năm học, Phòng Giáo dục và Đàotạo Phòng GD&ĐT huyện Kim Thàn
Trang 1THỰC TRẠNG PHỐI HỢP GIỮA TRUNG TÂM GDTX VỚI CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH THPT HUYỆN KIM THÀNH, TỈNH HẢI DƯƠNG
Trang 2- Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế, xã hội của huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
- Đặc điểm tự nhiên
Huyện Kim Thành nằm ở phía đông tỉnh Hải Dương, phíaBắc giáp huyện Kinh Môn, phía Tây giáp huyện Thanh Hà vàthành phố Hải Dương, phía Đông nam giáp huyện An Dương –Hải Phòng Kim Thành có vị trị địa lý tự nhiên thuận lợi, vớidiện tích tự nhiên 115,64 km2, trong đó diện tích canh tác là14.552ha, còn lại là diện tích thổ cư, ao hồ và kênh rạch; Dân sốtính đến 01/4/2013 là 127.690 người, mật độ dân số bình quân1.104 người/ km2 Kim Thành được bao bọc bởi hệ thống sôngKinh Môn, sông Rạng, sông Lai Vu, sông Lạch Tray với chiềudài bao quanh 55km, rất thuận tiện cho việc tưới tiêu, phát triểnkinh tế và giao thông đường thủy Huyện có đường sắt và Quốc
lộ 5 đi qua với chiều dài 18km nối 3 thành phố Hà Nội – HảiDương – Hải Phòng, có Tỉnh lộ 388 dài 14,5km nối liền với AnDương – Hải Phòng, đường 389 dài 1,5km nối liền với ĐôngTriều – Quảng Ninh tạo điều kiện giao lưu, phát triển kinh tếvới các tỉnh lân cận; Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt
Trang 3độ trung bình khoảng 23oC, lượng mưa trung bình khoảng1.500 – 1600ml.
- Tình hình Kinh tế - xã hội
Huyện Kim Thành có các đơn vị hành chính gồm có: 20 xã
và 1 thị trấn Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Phú Thái (thành lậpngày 7-10-1995 trên cơ sở một phần diện tích và dân số của các
xã Phúc Thành A và Kim Anh) Các xã là Bình Dân, Cẩm La,
Cổ Dũng, Cộng Hòa, Đại Đức, Đồng Gia, Kim Anh, Kim Đính,Kim Khê, Kim Lương, Kim Tân, Kim Xuyên, Lai Vu, LiênHòa, Ngũ Phúc, Phúc Thành A, Tam Kỳ, Thượng Vũ, TuấnHưng, Việt Hưng Với lợi thế về vị trí, địa lý, nguồn nhân lực,huyện Kim Thành có nhiều tiềm năng để phát triển, là trung tâmkinh tế, văn hóa- xã hội góp phần vào sự phát triển của tỉnh HảiDương
Với điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển toàn diệnnông nghiệp, công nghiệp Cùng với sự chỉ đạo tích cực củađảng bộ, chính quyền các cấp, trong những năm gần đây, kinh tế
- xã hội của huyện Kim Thành đã đạt được những thành tựu khảquan Nông nghiệp phát triển mạnh mẽ, đổi mới theo hướng sản
Trang 4phần cải thiện thu nhập nâng cao đời sống cho nhân dân.
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mớiđược các cấp, các ngành và nhân dân hưởng ứng tích cực Đếnnay các xã trong huyện đều đạt từ 7 tiêu chí trở lên, trong đó có
2 xã đạt 16/19 tiêu chí, 01 xã 15/19 tiêu chí đã từng bước làmthay đổi bộ mặt nông thôn của huyện nhà
Các ngành nghề thủ công truyền thống như làm mộc ở CổDũng (hiện đã được phê duyệt quy hoạch Cụm tiểu thủ côngnghiệp Làng nghề), nghề làm hương ở Phúc Thành,… tiếp tụcđược duy trì và phát triển Công nghiệp phát triển mạnh mẽ, với
03 khu công nghiệp: Lai Vu, Phú Thái và Kim Thành; 3 Cụmcông nghiệp: Kim Lương, Quỳnh Phúc, Cộng Hòa; 20 điểmcông nghiệp, dịch vụ và làng nghề đã thu hút nhiều nhà đầu tư,nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp Tốc độ tăng trưởng kinh
tế bình quân 13,32% năm, giá trị nông nghiệp - thuỷ sản tăng3,60%, công nghiệp xây dựng tăng 16,50%, dịch vụ tăng17,60% năm 2013, thu nhập bình quân trên 1 đầu người 19,50triệu đồng; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng
tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ trọng ngành
Trang 5nông nghiệp Lĩnh vực văn hóa - xã hội có chuyển biến tích cực.Tình hình chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
Trên lĩnh vực an ninh trật tự tuy được giữ vững ổn địnhnhưng tình hình trật tự xã hội vẫn còn diễn biến phức tạp, một
số loại tội phạm có chiều hướng gia tăng như cướp giật, trộmcắp, nhất là tội phạm cố ý gây thương tích tăng nhiều về số vụgây lo lắng trong nhân dân Nguyên nhân chính do tác động mặttrái của nền kinh tế thị trường, sự phân hóa giàu nghèo giữathành thị và nông thôn; nhiều vấn đề xã hội bức xúc chưa đượcgiải quyết triệt để như tệ nạn mại dâm, cờ bạc, ma túy, thấtnghiệp; sự du nhập của các loại văn hóa phẩm đồi trụy, độc hại,bạo lực từ nước ngoài vào; lối sống thực dụng, vụ lợi, buôngthả, lười lao động, thích hưởng thụ của một bộ phận thanhthiếu niên làm phát sinh mâu thuẫn cá nhân, mâu thuẫn nhómdẫn đến giải quyết bằng bạo lực Mặt khác do tranh chấp về đấtđai, cạnh tranh trong làm ăn, buôn bán, thù tức cá nhân cũngdẫn đến dùng hung khí đâm chém nhau làm cho tội phạm cố ýgây thương tích ngày càng diễn biến phức tạp ảnh hưởng đếncuộc sống bình yên của người dân
Trang 6Huyện Kim Thành có 05 trường THPT gồm: TrườngTHPT Kim Thành, Trường THPT Đồng Gia, Trường THPT KimThành II, Trường THPT Phú Thái, Trung tâm GDTX KimThành Huyện Kim Thành có 108 lớp học với 4415 học sinh; có2/5 trường đạt chuẩn quốc; có 02 Thư viện đạt chuẩn.
Hàng năm, ngay từ đầu năm học, Phòng Giáo dục và Đàotạo (Phòng GD&ĐT) huyện Kim Thành chỉ đạo các trườngTHPT xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch học kỳ và tiếnhành triển khai hướng dẫn đến tất cả CB-GV-NV, có chỉ tiêu cụthể, giải pháp thực hiện cho từng bộ phận, tổ chuyên môn, kếhoạch được Phòng GD&ĐT kiểm duyệt, cuối học kỳ có sơ kết,đánh giá và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với thực tế từngtrường
Các tổ/nhóm chuyên môn, GV lựa chọn nội dung, xâydựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tíchhợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợpvới các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kĩ thuật dạyhọc tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rènluyện kĩ năng sống
Trang 7Nhà trường (TTGDTX) chỉ đạo hướng dẫn cho các tổchuyên môn, giáo viên (GV) lựa chọn nội dung, xây dựng cácchủ đề dạy học trong mỗi môn học theo chủ điểm năm học vànội dung đổi mới phương pháp dạy học để từ đó lựa chọnphương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực phù hợp để thựchiện Trong từng bộ môn, TTGDTX chỉ đạo cho các tổ chuyênmôn chú trọng giáo dục giá trị sốngcho học sinh thông qua cácbài học: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ ChíMinh, GD pháp luật, tuyên truyền GD chủ quyền quốc gia vềbiển đảo, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môitrường, đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên, giáo dục antoàn giao thông, rèn luyện kĩ năng sống và ứng xử cho họcsinh…
TTGDTX triển khai việc lồng ghép, tích hợp giáo dục đạođức, ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục giá trịsống, giáo dục kỹ năng sống vào các môn học phải thể hiện rõcác nội dung lồng ghép trên giáo án, có kiểm duyệt của các tổchuyên môn Ngoài ra còn tổ chức các hoạt động ngoại khóagóp phần giáo dục giá trị sống: tìm hiểu truyền thống nhàtrường, tọa đàm về An toàn giao thông, … thường xuyên tuyên
Trang 8hoạt chủ nhiệm nhằm đạt được kết quả nội dung lồng ghép.
TTGDTX giữ vai trò chủ đạo trong việc phối hợp với cáclực lượng GD cộng đồng trong GDGTS cho học sinh THPT
-.Khái quát về Trung tâm GDTX huyện Kim Thành
- Quá trình hình thành và phát triển
Trung tâm GDTX huyện Kim Thành được thành lập từnăm 1982 theo quyết định số 132/ QĐ- UB ngày 15 tháng 06năm 1982 của UBND huyện Kim Môn (huyện Kim Môn là hợpnhất của huyện Kinh Môn và huyện Kim Thành trước đây)
Sau 30/04/1982, chức năng hoạt động của trường Bổ túcvăn hóa khu A Cổ Dũng (nay là trung tâm GDTX Kim Thành)
là nâng cao trình độ học vấn cho cán bộ, Đảng viên, công nhânviên để đáp ứng yêu cầu quy hoạch, tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán
bộ công chức, thanh niên ưu tú, góp phần phục vụ xã hội
Trung tâm GDTX huyện Kim Thành đã trải qua các thời kìsau:
Từ 1982 - 1996: Trường bổ túc văn hóa khu A Cổ Dũng
Trang 9Từ 1997 - 2003: Trường Bổ túc Trung học phổ thônghuyện Kim Thành
Từ 2004 đến nay: Trung tâm GDTX huyện Kim Thành Ngày nay Trung tâm GDTX Kim Thành chịu sự quản lýtrực tiếp của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương, thực hiệnnhiệm vụ tổ chức các lớp học theo chương trình giáo dụcthường xuyên cấp trung học phổ thông (THPT), chương trìnhphổ cập THPT, chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học vàdạy nghề phổ thông cho học sinh THPT trên địa bàn huyện
Trụ sở chính của Trung tâm GDTX huyện Kim Thành đặttại xã Cổ Dũng, huyên Kim Thành, tỉnh Hải Dương; cơ sở 2 đặttại xã Ngũ Phúc, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
- Cơ cấu tổ chứccủa Trung tâm
b) Tình hình cán bộ, giáo viên, nhân viên của Trung tâm
Tổng số cán bộ giáo viên vào nhân viên của Trung tâmhiện nay là 28 người trong đó biên chế là 20 người, hợp đồng 8người (4 giáo viên, 2 nhân viên hành chính, 2 bảo vệ), được cơcấu thành 3 tổ chuyên môn như sau:
Trang 10Định mức giáo viên/học sinh: 23/406 = 23 hs/1giáo viênc) Tình hình cơ sở vật chất của Trung tâm
Trung tâm GDTX huyện Kim Thành đã rất quan tâm đếnviệc xây dựng, tu sử, mua sắm cơ sở vật chất để đảm bảo hoạtđộng dạy và học tốt nhất Cụ thể, Trung tâm GDTX huyện KimThành có 2 khu đặt tại xã Cổ Dũng với diện tích 6792m2, và xãNgũ Phúc với diện tích là 820 m2 Trong đó: 01 Nhà lớp học 2tầng 10 phòng, 01 nhà lớp học cấp bốn 3 phòng, 1300m2 sân bê
Trang 11tông , số máy tính 20 máy, 3 phòng thí nghiệm và 01 phòng thưviện.
d) Mạng lưới trường lớp, qui mô học sinh, phổ cập giáodục
Về quy mô mạng lưới trường lớp của Trung tâm đến ngày31/12/2017 như bảng sau:
Qua bảng số liệu trên cho thấy, tổng số lượng học sinhTHPT tại Trung tâm GDTX huyện Kim Thành tính đến ngày31/12/2017 là 17 lớp trong đó 610 học sinh, tỷ lệ học sinh bỏ học
so với số lượng đầu năm học là 9,5% Năm học 2016 - 2017, sĩ sốhọc sinh tăng hơn so với các năm trước do Trung tâm đã làm tốtcông tác tư vấn, tuyên truyền vận động tuyển sinh Tuy nhiên tỉ lệhọc sinh bỏ học nhiều do ở cơ sở liên kết với trường Cao đẳngnghề Hải Dương các em bỏ học nghề nên cũng bỏ học lớp bổ túcTHPT
- Giới thiệu về khảo sát thực trạng
- Mục tiêu khảo sát
Khảo sát nhằm thu thập các số liệu thực tế, khách quan vềthực trạng phối hợp giữa Trung tâm GDTX huyện Kim Thành
Trang 12Trung tâm hiện nay.
- Đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát 20 cán bộ các cơ quan, ban, ngành,đoàn thể có liên quan; 26 cán bộ quản lý, giáo viên tại Trungtâm GDTX huyện Kim Thành; 50 phụ huynh học sinh và 100học sinh tại GDTX huyện Kim Thành
- Nội dung khảo sát
Tác giả tiến hành khảo sát nhiều nội dung có liên quan đếnthực trạng đề tài nghiên cứu, trong đó, hai nội dung khảo sátchính bao gồm:
- Khảo sát thực trạng giáo dục GTS cho học sinh THPT tạiTrung tâm GDTX huyện Kim Thành
- Khảo sát thực trạng phối hợp giữa Trung tâm GDTXhuyện Kim Thành và cộng đồng trong GDGTS cho học sinhTHPT tại huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
Trang 13- Phương pháp khảo sát
Chúng tôi sử dụng phương pháp khảo sát phỏng vấn trựctiếp và điều tra bằng phiếu khảo sát trên các nhóm đối tượng đãxác định
Để tiến hành khảo sát thực trạng, chúng tôi sử dụng 04mẫu phiếu khảo sát như sau:
- Phiếu trưng khảo sát dành cho học sinh THPT tại TTGDTXhuyện Kim Thành
- Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho phụ huynh HS tạiTTGDTX huyện Kim Thành
- Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho cán bộ quản lí, GVtrường TTGDTX huyện Kim Thành
- Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho cán bộ các cơ quan,Ban, Ngành, Đoàn thể tại huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
- Xử lí kết quả khảo sát
Kết quả khảo sát thu được sẽ được tổng hợp thông quaphần mềm Microsoft Excel 2010 và được thể hiện thông quacác sơ đồ, mẫu biểu qua đó rút ra những nhận định đánh giá, kết
Trang 14Thành và cộng đồng trong việc GDGTS cho học sinh THPT.
- Thực trạng việc phối hợp giữa Trung tâm GDTX với cộng đồng trong giáo dục giá trị sống cho học sinh THPT huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
- Thực trạng mục tiêu giáo dục GTS
- Đối với học sinh THPT tại TTGDTX huyện Kim Thành
Việc GDGTS cho học sinh THPT hướng đến trang bị chohọc sinh kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp Trên cở sở đó,hình thành hành vi trong cuộc sống của mỗi học sinh THPT
Qua khảo sát 100 học sinh THPT tại TTGDTX huyện KimThành về vai trò của GDGTS đối với bản thân các em tác giảthu được kết quả tổng hợp như sau:
- Kết quả khảo sát học sinh THPT về mục tiêu của việc
Trang 15trị ê
u
T B
1=
Kh ông đồn
g ý
2
= Đ ồ n g ý
3= Rấ t đồ ng ý
%
50
%
2,42
2 Yêu thương là nền tảng tạo dựng
và nuôi dưỡng mối quan hệ một
cách chân thành và bền vững
4%
51
%
45
%
2,41
3 Yêu thương giúp chúng ta vượt 8% 3 56 2
Trang 16qua những khó khăn và mối quan
hệ giữa mọi người gần gũi, cởi mở
6
8
4 Yêu thương là phẩm chất đầu
tiên và quan trọng mà người mỗi
người cần có
11
%
31
%
58
%
2,47T
há
i
độ
5 Mong muốn điều tốt đẹp cho bản
thân và mọi người
12
%
48
%
40
%
2,28
6 Tin tưởng vào phẩm chất và
năng lực của bản thân và mọi
người
16
%
49
%
35
%
2,19
%
31
%
2,1
Trang 178 Quan tâm đến bản thân và những
người xung quanh
21
%
56
%
23
%
2,02
9 Chia sẻ, động viên, khích lệ 25
%
51
%
23
%
1,96
%
32
%
2,13
11 Giúp đỡ người khác bằng việc
làm thiết thực
28
%
47
%
25
%
1,97
N 1 Tôn trọng là tự trọng, nhận biết 14 4 42 2
Trang 182 Biết rằng mỗi người đều có đặc
điểm riêng đáng quý, đáng trân
trọng
16
%
45
%
39
%
2,23
3 Tôn trọng nâng cao lòng tự tin
42
%
49
%
2,4
4 Cư xử đúng mực là thể hiện sự
47
%
48
%
2,43T
%
22
Trang 19% 7
,91
%
29
%
2,12H
%
23
%
1,97
%
55
%
16
%
1,87
10 Trong những quyết định chung
của tập thể, tạo cơ hội để mọi
người được bày tỏ quan điểm
19
%
62
%
19
%2
Trang 2011 Kiểm soát cảm xúc (không
%
21
%
,89
12 Khi đánh giá người khác, luôn
thể hiện sự công bằng, khách quan
36
%
54
%
10
%
1,74
13 HS phát huy năng lực bản thân 32
%
56
%
12
%
1,8
%
21
%
2,03
%
35
%
2,44
Trang 213 Trách nhiệm giúp mỗi người đạt
được mục tiêu đặt ra, tạo ra sự thay
đổi tích cực cho bản thân và cộng
đồng
18
%
61
%
21
%
2,03T
há
i
độ
4 Sẵn sàng tham gia các hoạt động
trong nhà trường, không ngại khó
khăn, vất vả
32
%
49
%
19
%
1,87
%
13
%
1,89
6 Mạnh dạn nhận lỗi, nói lời xin
lỗi với những lỗi thuộc trách nhiệm
của mình
27
%
55
%
18
%
1,91
22
%1,
Trang 2217
%
2,05
%
17
%
1,88
10 Sử dụng quĩ thời gian và nguồn
lực vật chất, tinh thần hiệu quả học
tập, làm việc có ích
33
%
46
%
21
%
1,88
11 Giữ đúng lời hứa với người
khác
27
%
52
%
21
%
1,94
Trang 2361
%
2,88
2 Hợp tác giúp công việc diễn ra
thuận lợi, đạt kết quả, tạo sự gắn
kết
17
%
44
%
30
%
1,95
3 Lòng can đảm, sự quan tâm và
sẻ chia, tôn trọng tạo nền tảng cho
sự hợp tác
12
%
62
%
26
%
2,14
4 Để hợp tác tốt, mỗi người cần
thực hiện tốt nhiệm vụ của mình 8%
69
%
23
%
2,15T
há
i
5 Tự nguyện, vui vẻ khi cùng làm
việc với người khác vì mục đích
chung
22
%
62
%
16
%
1,9
Trang 2420
%
1,94
%
19
%
1,87H
%
15
%
1,82
%9%
1,73
10 Chấp hành kỷ luật, tuân theo 18 6 20 2
Trang 25những quy định chung và theo sự
chỉ đạo, hướng dẫn của người đứng
đầu
,02
11 Phân công công việc phù hợp
với năng lực của các thành viên của
tập thể, nhóm
19
%
66
%
15
%
1,96
Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát học sinh THPT
Trang 26thức về các giá trị yêu thương, giá trị tôn trọng, giá trị tráchnhiệm, giá trị hợp tác, đa số học sinh chọn câu trả lời ở mức 2
và 3 Tuy nhiên, trong 4 nhóm giá trị trên nhận thức về giá trịyêu thương và giá trị tôn trong có tỷ lệ cao hơn thể hiện ở cácđiểm trung bình của các chỉ tiêu đánh giá nhận thức giá trị yêuthương có điểm trung bình từ 2,41-2,48 điểm; điểm trung bìnhcủa giá trị từ 2,28-2,43 điểm Trong khi, nhận thức về tráchnhiệm và tính hợp tác lại có tỷ lệ thấp hơn thể hiện điểm nhậnthức giá trị trách nhiệm ở mức 2,03-2,44; giá trị hợp tác 1,95-2,88 điểm
Kết quả khảo sát về mục tiêu hành vi cho thấy, đối vớinhững giá trị có tỷ lệ nhận thức ở mức điểm cao thì điểm ở hành
vi cũng cao hơn Ví dụ: Điểm nhận thức ở giá trị yêu thương vàtôn trọng Tuy nhiên, mức điểm hành vi lại thường thấp hơn sovới điểm nhận thức Điều đó chứng tỏ từ nhận thức đến hành vi
có độ trễ hay khoảng cách nhất định, có những giá trị mỗi ngườiđều có thể nhận thức được nhưng để biến nó thành hành độnglại rất khó
- Đối với cán bộ, cơ quan, ban, ngành đoàn thể; giáo viên và
Trang 27phụ huynh về tầm quan trọng của giáo dục GTS cho học sinh THPT tại huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương.
-: Nhận thức của cán bộ các cơ quan, Ban, Ngành, Đoàn thể;GV và phụ huynh học sinh về tầm quan trọng của
GDGTS cho HSTHPT
TT Đối tượng khảo sát
Mức độ
Quan trọng
Bình thường
Không quan trọng
Trang 28Bảng 2.3cho thấy, trong các đối tượng khảo sát, GV cónhận thức đầy đủ và đúng đắn hơn cả về tầm quan trọng củaGDGTS cho HSTHPT tại huyện Kim Thành Ở vị trí thứ hai làcán bộ các cơ quan, Ban, Ngành, Đoàn thể và phụ huynh HS ở
vị trí cuối cùng Đa số GV các trường THPT; cán bộ các cơquan, Ban, Ngành, Đoàn thể và phụ huynh HS nhận thức đầy đủ
về tầm quan trọng của GDGTS cho HSTHPT với tỉ lệ các ý kiếnđánh giá mức độ “Quan trọng” ở các GV là 84,6%; Cán bộ các
cơ quan, Ban, Ngành, Đoàn thể là 70,0% và ở phụ huynh HS là68,0%
Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận các đối tượng được điềutra còn chưa có nhận thức đầy đủ và đúng đắn về vấn đề này Cụthể, có 4% GV; 6,0% cán bộ các cơ quan, Ban, Ngành, Đoàn thể
và 16,0% phụ huynh HS đánh giá tầm quan trọng của GDGTScho HSTHPTở mức “Bình thường” Những thông tin về thựctrạng này là cơ sở thực tiễn quan trọng để các nhà quản lí GD,quản lí xã hội nghiên cứu, đề xuất các biện pháp bồi dưỡngnâng cao nhận thức cho cộng đồng về tầm quan trọng củaGDGTS cho HSTHPT
Trang 29- Thực trạng nội dung phối hợp
Bảng cho thấy, trong thời gian qua công tác phối hợp giữaTTGDTX huyện Kim Thành với CĐ trong GDGTS choHSTHPT được triển khai với nhiều nội dung khác nhau Tuynhiên, theo ý kiến đánh giá của đa số GV trường TTGDTXhuyện Kim Thành, cán bộ các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể vàphụ huynh học sinh cho thấy trong thực tiễn, các nội dung nàyđược thực hiện chưa thường xuyên và hiệu quả đạt được chưacao Cụ thể như Bảng 2.4 bên dưới: Công tác huy động nguồnlực phục vụ cho hoạt động GD GTS được thực hiện kém nhấtvới tỷ lệ trả lời 91,9% cho rằng mức độ thực hiện chưa thườngxuyên và kém hiệu quả, thứ hai là công tác tổ chức kiểm tra,đánh giá kết quả GDGTS cho học sinh với tỷ lệ là 86,9%, thứ
ba là công tác xây dựng và hoàn thiện kế hoạch GDGTS chohọc sinh THPT chiếm 82,7%
- Nội dung phối hợp giữa TTGDTX với CĐ trong GDGTS cho HSTHPTtại huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
TT Nội dung phối hợp Mức độ thực hiện
Trang 30Thực hiệnthườngxuyên và
có hiệuquả
chưathườngxuyên vàđạt hiệuquả thấp
Chưathựchiện
1 Xây dựng, cải tạo môi
Trang 31- Thực trạng các hình thức tổ chức phối hợp
Các hình thức phối hợp giữa TTGDTX huyện Kim Thành
và cộng đồng trong việc GDGTS cho học sinh THPT được thựchiện dưới các hình thức chủ yếu sau:
- Thực trạng việc thực hiện giáo dục giá trị sống thông qua việc tích hợp vào các bộ môn văn hóa của giáo viên bộ môn
Tác giả đã tiến hành khảo sát 26 giáo viên bộ môn củaTTGDTX huyện Kim Thành Kết quả thể hiện ở Bảng 2.5chothấy đa số giáo viên chưa xây dựng kế hoạch tích hợp giáo dụcgiá trị sống, kỹ năng sống vào môn học, chỉ có 11 giáo viên