ĐẠ HỌC THÁ NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN ĐĂNG DƯƠNG VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI N
Trang 1ĐẠ HỌC THÁ NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN ĐĂNG DƯƠNG
VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
I I
Trang 2ĐẠ HỌC THÁ NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN ĐĂNG DƯƠNG
VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC NINH
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐOÀN QUANG THIỆU
THÁI NGUYÊN - 2019
I I
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài “Vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - chi nhánh Bắc Ninh” là công trình
nghiên cứu khoa học độc lập của riêng cá nhân tôi Các số liệu có nguồn gốc
rõ ràng, kết quả trong luận văn là trung thực và kết luận khoa học của luậnvăn chưa từng công bố bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây
Thái Nguyên, tháng năm 2019
Tác giả
Nguyễn Đăng Dương
LỜI CẢM ƠN
Trang 4Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, các giảng viênTrường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã nhiệt tìnhgiảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình tác giả theo học tại Trường.Cảm ơn toàn thể cán bộ, nhân viên Trường đã tạo điều kiện thuận lợi nhất chotác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trìnhCao học
Tác giả Luận văn xin bày tỏ tình cảm trân trọng, sự cảm ơn chân thành,
sâu sắc tới TS Đoàn Quang Thiệu vì sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả
trong quá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên tạiNgân hàng Hợp tác xã Việt Nam - chi nhánh Bắc Ninh đã tạo điều kiện đểtác giả theo học chương trình đào tạo thạc sĩ và hoàn thành bản luận vănđược thuận lợi
Cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡtác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện bản luận văn này
Sau cùng, xin được cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ và kínhmong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các Thầy, Cô để tác giả có điềukiện hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính hiệuquả, hữu ích khi áp dụng vào trong thực tiễn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Đăng Dương
MỤC LỤC
Trang 5LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Những đóng góp mới của đề tài 4
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Cơ sở lý luận về vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng 5
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại và ngân hàng hợp tác xã
5 1.1.2 Khái niệm và vai trò của tín dụng 7
1.1.3 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng 11
1.1.4 Sự cần thiết phải kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng trong Ngân hàng Thương mại 15
1.2 Vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng 16
1.2.1 Khái niệm 16
1.2.2 Nội dung, yêu cầu và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng 16
Trang 61.2.3 Vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong kiểm soát nội
bộ việc tổ chức, chỉ đạo, điều hành hoạt động tín dụng 20
1.2.4 Vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng 22
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng 23
1.3 Kinh nghiệm về vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng tại một số ngân hàng
26 1.3.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Vietcombank, chi nhánh Hà Nội 26
1.3.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại Á Châu, chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh 29
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - chi nhánh Bắc Ninh 32
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 33
2.2 Phương pháp nghiên cứu 33
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 33
2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 35
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 35
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 36
Chương 3 THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC NINH 38
3.1 Đặc điểm Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Bắc Ninh 38
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 38
3.1.2 Mô hình tổ chức hoạt động và phương thức quản lý 39
3.1.3 Kết quả hoạt động của chi nhánh qua một số năm 42
Trang 73.2 Đặc điểm hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
-Chi nhánh Bắc Ninh 43
3.2.1 Dư nợ tín dụng phân theo thời gian 44
3.2.2 Dư nợ tín dụng phân theo đối tượng khách hàng 46
3.2.3 Dư nợ tín dụng phân theo ngành kinh tế 48
3.2.4 Dư nơ tín dụng phân theo nhóm nợ 50
3.3 Thực trạng vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh 52
3.3.1 Phân cấp thẩm quyền kiểm soát nội bộ tại chi nhánh
52 3.3.2 Quy trình nghiệp vụ tín dụng chi nhánh 53
3.3.3 Phân cấp trách nhiệm quản lý, theo dõi tín dụng của khách hàng 55 3.3.4 Hạch toán kế toán 57
3.3.5 Biện pháp phòng ngừa, xử lý sai phạm 63
3.3.6 Phân bổ nguồn nhân lực phù hợp hoạt động tín dụng và kiểm soát hoạt động tín dụng 76
3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh
81 3.4.1 Yếu tố chủ quan 81
3.4.2 Yếu tố khách quan 87
3.5 Đánh giá chung về vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh 91
3.5.1 Những thành công 91
3.5.2 Những hạn chế, tốn tại 94
3.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 95
Trang 8Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC NINH 97
4.1 Phương hướng, mục tiêu công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh trên
cơ sở vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước 97
4.1.1 Phương hướng 97
4.1.2 Mục tiêu 98
4.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả việc vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh 99
4.2.1 Hoàn thiện hệ thống quy trình kiểm soát nội bộ
99 4.2.2 Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kiểm soát nội bộ 99
4.2.3 Hoàn thiện thủ tục kiểm soát 100
4.2.4 Hoàn thiện bộ phận kiểm soát nội bộ 101
4.2.5 Tăng cường kiểm soát thông tin 103
4.2.6 Một số giải pháp khác 104
4.3 Kiến nghị 107
4.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 107
4.3.2 Đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam 108
KẾT LUẬN 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
PHỤ LỤC 114
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HĐQT Hội đồng quản trị
HTX Hợp tác xã KSNB Kiểm soát nội bộ NHHT
Ngân hàng hợp tác NHHTX Ngân hàng hợp tác xã NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng Thương mại
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động chính của NHHTX Việt Nam - chi nhánh
Bắc Ninh qua các năm 2015-2017 42Bảng 3.2: Kết quả hoạt động tín dụng phân chia theo thời gian tại Ngân
hàng HTX Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh 45Bảng 3.3: Kết quả hoạt động tín dụng phân chia theo đối tượng khách
hàng tại Ngân hàng HTX Việt Nam - chi nhánh Bắc Ninh 47
Bảng 3.4: Kết quả hoạt động tín dụng phân chia theo ngành kinh tế tại
Ngân hàng HTX Việt Nam - chi nhánh Bắc Ninh 49Bảng 3.5: Kết quả hoạt động tín dụng phân chia theo nhóm nợ tại Ngân
hàng HTX Việt Nam - chi nhánh Bắc Ninh 51Bảng 3.6: Chương trình công tác tại Ngân hàng HTX Việt Nam, chi
nhánh Bắc Ninh 56Bảng 3.7: Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã
Việt Nam - chi nhánh Bắc Ninh 63Bảng 3.8: Cơ cấu vốn vay theo chính sách của Ngân hàng Nhà nước tại
Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh 66Bảng 3.9: Cơ cấu cho vay trước khi có chính sách và sau khi có chính
sách tại Ngân hàng HTX Việt Nam, chi nhánh Bắc Ninh 68
Bảng 3.10: Kết quả công tác kiểm tra, giám sát công tác kiểm soát nội bộ
hoạt động tín dụng tại ngân hàng HTX Việt Nam, chi nhánhBắc Ninh 74Bảng 3.11: Thống kê chương trình tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ chi
nhánh giai đoạn 2015-2017 79Bảng 3.12: Cơ cấu nhân sự tại phòng kiểm tra nội bộ tại Ngân hàng HTX
Việt Nam, chi nhánh Bắc Ninh 80
Trang 11Bảng 3.13: Kết quả khảo sát đánh giá về chất lượng nguồn nhân lực
trong kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng chi nhánh tạiNgân hàng HTX Việt Nam - chi nhánh Bắc Ninh 83
Bảng 3.14: Kết quả khảo sát đánh giá về ứng dụng công nghệ thông tin
trong quá trình kiểm soát nội bộ tín dụng tại Ngân hàng HTXViệt Nam - chi nhánh Bắc Ninh 86
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Bộ máy tổ chức tại NHHTX Việt Nam - Chi nhánh Bắc
Ninh 39Hình 3.2: Sơ đồ quy trình kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng HTX Việt
Nam chi nhánh Bắc Ninh 53Hình 3.3: Kết quả đánh giá của nhân viên về công tác thanh tra, giám
sát kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng NTX Việt Nam, chi
75Hình 3.4: Mô hình tổ chức kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng HTX Việt
Nam - chi nhánh Bắc Ninh 82Hình 3.5: Kết quả đánh giá của nhân viên về quy trình kiểm soát nội bộ
tại Ngân hàng HTX Việt Nam, chi nhánh Bắc Ninh 85Hình 3.6: Tốc độ tăng trưởng GDRP tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2015-2017 88
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro,gian lận và nếu không có những biện pháp kiểm soát kịp thời sẽ gây ra nhữngtổn thất lớn không chỉ cho ngân hàng mà còn tác động xấu đến cả nền kinh tế
Để giúp các NHTM giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra trong suốt quá trìnhhoạt động, nhất thiết phải xây dựng một hệ thống KSNB đầy đủ và hiệu quả
Hệ thống KSNB hữu hiệu sẽ đảm bảo tài sản của các ngân hàng được sử dụngmột cách hợp lý, duy trì mức độ tin cậy của các thông tin tài chính và sự tuânthủ luật lệ, quy định qua đó tạo niềm tin vững chắc cho khách hàng, cổ đông
và cả đối tác
Trước yêu cầu đó, ngày 29/12/2011, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam(NHNN) đã ban hành Thông tư số 44/2011/TT-NHNN quy định về hệ thốngkiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tí n d ụn g , ngân hàng nướcngoài nhằm định hướng hoàn thiện tổ chức và hoạt động của hệ thống KSNBtại các ngân hàng
Tuy nhiên, thực tế tổ chức và hoạt động của hệ thống KSNB tại cácngân hàng vẫn còn nhiều bất cập, việc triển khai và vận dụng các quy địnhpháp lý, quản trị còn gặp nhiều khó khăn Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá
hệ thống KSNB, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hệthống KSNB trong các NHTM để đảm bảo sự phát triển lành mạnh, an toàn
là vấn đề cấp thiết
Trên thực tiễn, các ngân hàng hiện chưa thực hiện duy trì thành phầngiám sát các kiểm soát, nên điểm trung bình rất thấp Các nhà quản lý cấp caochưa thực sự quan tâm tới việc kiểm soát thường xuyên, trong quá trình hoạtđộng thường chỉ khi có những sự kiện bất thường xảy ra thì mới thực hiệnkiểm soát Bộ phận kiểm toán nội bộ về cơ bản đều được thành lập nhưngcán bộ
Trang 14Xuất phát từ thực tiễn đó tôi chọn đề tài: "Vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh " làm
đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ, với hi vọng nghiên cứu này sẽ mang lạikết quả hữu ích cho hoạt động Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - chi nhánhBắc Ninh nói riêng và các Ngân hàng Hợp tác xã tại các tỉnh nói chungtrong thời gian tới
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Từ việc đánh giá thực trạng những chính sách và vận dụng nhữngchính sách của Ngân hàng Nhà nước trong công tác kiểm soát nội bộ tronghoạt động tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - chi nhánh BắcNinh Từ đó đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộtrong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - chi nhánhBắc Ninh
Trang 152.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vận dụng chính sáchcủa Ngân hàng Nhà nước trong công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt độngtín dụng tại ngân hàng thương mại;
- Phân tích, đánh giá thực trạng vận dụng chính sách của Ngân hàngNhà nước trong công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụngtại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chính sách củaNgân hàng Nhà nước trong công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động tíndụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc vận dụng chính sáchcủa Ngân hàng Nhà nước trong công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động tíndụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những chính sách và những vấn đềliên quan đến việc vận dụng những chính sách của Ngân hàng Nhà nước trongcông tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xãViệt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về cơ sở lý luận,
đánh giá thực trạng và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm vận dụng chínhsách của Ngân hàng Nhà nước trong công tác kiểm soát nội bộ trong hoạtđộng tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh giaiđoạn 2015-
2017; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chính sách của Ngânhàng Nhà nước trong công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng tạiNgân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh; từ đó đề xuất giảipháp nhắm nâng cao hiệu quả vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nướctrong công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Hợptác xã Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh
Trang 16- Giới hạn về không gian: Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Hợp tác
xã Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh
- Giới hạn về thời gian: Nhưng tư liệu cơ sở lý luận và thực tiễn được
thu thập từ tài liệu đã công bố từ năm 2005 đến nay Số liệu đánh giá thựctrạng được thu thập từ năm 2015 - 2017
4 Những đóng góp mới của đề tài
Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vận dụng chínhsách của Ngân hàng Nhà nước trong công tác kiểm soát nội bộ trong hoạtđộng tín dụng tại Ngân hàng thương mại
Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất một
số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện và nâng cao quản lý trong việc vậndụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong công tác kiểm soát nội bộtrong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánhBắc Ninh;
Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho lãnh đạo Ngân hàng Hợptác xã Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh và những người quan tâm đến vậndụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong công tác kiểm soát nội bộtrong hoạt động tín dụng tại ngân hàng
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu thamkhảo luận văn được chia làm 4 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vận dụng chính sách củaNgân hàng Nhà nước trong công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động tíndụng tại Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nướctrong công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàngHợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả vận dụng chính sách củaNgân hàng Nhà nước trong kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngânhàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lý luận về vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại và ngân hàng hợp tác xã
a Khái niệm ngân hàng thương mại
Theo luật Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 năm 2010, Ngân hàngthương mại được định nghĩa như sau: Ngân hàng thương mại là loại hình ngânhàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng bao gồm: nhận tiền gửi,cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản và các hoạt động kinhdoanh khác theo quy định của Luật tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận
(Điều 4 Luật tổ chức tín dụng 2010).
Như vậy, cũng giống như một doanh nghiệp, mục tiêu chủ yếu tronghoạt động kinh doanh của NHTM là tối đa hóa lợi nhuận, hay nói đúng hơn làtối đa hóa giá trị tài sản của ngân hàng và thông qua đó thực hiện tốt vai trò làtrung gian tài chính trong nền kinh tế NHTM hoạt động với 3 nghiệp vụ chính
đó là: nghiệp vụ tài sản nợ (nghiệp vụ huy động vốn); nghiệp vụ tài sản có(nghiệp vụ sử dụng vốn) và nghiệp vụ cung ứng dịch vụ ngân hàng như: dịch
vụ tư vấn, thanh toán hộ, giữ hộ…
NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút, huy động và tậptrung các nguồn tài chính nhàn rỗi trong nền kinh tế góp phần quan trọnggiải quyết nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, tăng cườnghiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp qua đó góp phần thúc đẩy sự pháttriển của nền kinh tế Bằng hoạt động của mình đã sử dụng việc phân bổ vốngiữa các vùng, qua đó tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế đồng đều giữacác vùng khác nhau về điều kiện địa lý, tự nhiên và con người trong mộtquốc gia
Trang 18b Khái niệm ngân hàng hợp tác xã
Chuyển đổi mô hình hoạt động từ QTDND Trung ương thành Ngânhàng Hợp tác xã không chỉ là việc thực hiện cơ cấu lại và nâng cấp về tổ chức
và hoạt động của bản thân QTDND Trung ương lên một cấp độ hoàn thiệnhơn và phát triển mạnh mẽ hơn mà còn góp phần tích cực tăng cường tính liênkết hệ thống, cơ cấu lại hoạt động và nâng cao tính an toàn trong hoạt độngcủa hệ thống QTDND trên phạm vi toàn quốc
Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) là một loại hình tổ chức tín dụng(TCTD) hợp tác ra đời ở Việt Nam trên cơ sở Quyết định số 390/TTg ngày27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai Đề án thí điểm thànhlập QTDND tại Việt Nam Đến nay sau 20 năm triển khai thí điểm và thựchiện củng cố, chấn chỉnh hoạt động của hệ thống QTDND theo tinh thần Chỉthị số
57-CT/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 135/2000/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ về củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND,chúng ta đã thực hiện được mục tiêu hình thành và phát triển kinh tế hợp táctrong lĩnh vực tín dụng trên địa bàn nông thôn; Khai thác được nguồn vốn tạichỗ, góp phần đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đờisống của các thành viên, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo và hạn chếcho vay nặng lãi ở nông thôn; Khẳng định chủ trương đúng đắn của Đảng vàNhà nước về phát triển mô hình QTDND
Tuy nhiên, theo quy định của Luật các TCTD năm 2010, loại hìnhTCTD là hợp tác xã bao gồm Ngân hàng Hợp tác xã và QTDND (trong đóNgân hàng Hợp tác xã là Ngân hàng của tất cả các QTDND do các QTDND
và một số pháp nhân góp vốn thành lập, theo quy định của Luật này nhằmmục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hoà vốn trong hệthống QTDND) mà không còn có quy định điều chỉnh về QTDND Trungương nữa Mặt khác, Định hướng và giải pháp củng cố, phát triển các QTDNDnêu tại Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015” banhành kèm theo Quyết
Trang 19định số 254/QĐ-TTg ngày 1/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ cũng đã nêu rõ:
“Chuyển đổi QTDND Trung ương sang hoạt động theo mô hình Ngân hàngHợp tác xã Phát triển QTDND Trung ương đủ mạnh về quy mô, năng lực tàichính, trình độ quản trị, công nghệ để thực sự đóng vai trò làm đầu mối điềuhòa, cân đối vốn trong hệ thống QTDND và có khả năng chăm sóc, hỗ trợ cóhiệu quả cho các QTDND cơ sở về chuyên môn nghiệp vụ, vốn và tàichính”.Vì vậy, việc chuyển đổi mô hình tổ chức và hoạt động của QTDNDTrung ương thành Ngân hàng Hợp tác xã không chỉ đáp ứng yêu cầu hết sứccấp bách cho việc triển khai thực hiện Luật các TCTD năm 2010 mà còn gópphần tích cực vào việc cơ cấu lại hệ thống TCTD là hợp tác xã tại Việt Namtheo tinh thần Quyết định 254/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ
Để triển khai Luật các TCTD năm 2010, ngày 26/11/2012 Ngân hàngNhà nước (NHNN) Việt Nam đã ban hành Thông tư số 31/2012/TT-NHNN
quy định về Ngân hàng Hợp tác xã, trong đó xác định Ngân hàng Hợp tác xã
là loại hình TCTD được tổ chức theo mô hình hợp tác xã với mục tiêu chủ yếu
là liên kết, bảo đảm an toàn của hệ thống thông qua việc hỗ trợ tài chính và giám sát hoạt động trong hệ thống QTDND; Hoạt động của Ngân hàng Hợp tác xã chủ yếu là điều hòa vốn và thực hiện các hoạt động Ngân hàng đối với thành viên là các QTDND.
1.1.2 Khái niệm và vai trò của tín dụng
1.1.2.2 Hình thức tín dụng của Ngân hàng Thương mại
Trang 20* Căn cứ vào thời hạn, tín dụng ngân hàng được phân loại thành
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn đến 1 năm,
thường được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời trong sảnxuất, kinh doanh hoặc để bù đắp nhu cầu tiêu dùng có nguồn hoàn trả trongngắn hạn
- Tín dụng trung hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5
năm Loại hình này được sử dụng chủ yếu để mua sắm tài sản cố định, trangthiết bị, xây dựng các công trình vừa và nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh.Đồng thời cũng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng có mức đầu tư lớn hơn như muanhà ở, mua ô
tô…
- Tín dụng dài hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đáp
ứng cho nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sở hạ tầng,cải tiến hay mở rộng sản xuất có quy mô lớn Tuy nhiên, do không lườngtrước được những biến động trong tương lai nên tín dụng dài hạn chứa đựngrủi ro lớn, ít được các ngân hàng áp dụng
* Căn cứ vào hình thức bảo đảm, tín dụng được phân thành
- Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản cầm cố, thếchấp hay không có bảo lãnh của người thứ ba Hình thức tín dụng này chỉđược áp dụng đối với những khách hàng có uy tín lớn, khách hàng có quan hệlâu dài hoặc áp dụng đối với những món vay nhỏ cho đối tượng công chức,viên chức dưới hình thức cho vay thấu chi
- Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc cóbảo lãnh của người thứ ba Hình thức này áp dụng với đối tượng khách hàng
có quan hệ vay lần đầu, chưa tạo dựng được uy tín, cần tài sản để đảm bảocho nguồn thu nợ cuối cùng của ngân hàng
* Căn cứ vào chủ thể vay vốn
- Tín dụng doanh nghiệp hay còn gọi là tín dụng bán buôn bởi nhữngkhoản vay của doanh nghiệp thường là những khoản vay có giá trị lớn
Trang 21- Tín dụng cá nhân, hộ gia đình hay còn gọi là tín dụng bán lẻ vì những
cá nhân thường chỉ vay những khoản vay có giá trị nhỏ nhằm bù đắp nhu cầutiêu dùng
- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Là các khoản tín dụng cấp cho cácngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác,
từ đó trở thành nguồn vốn của các tổ chức đi vay nên chúng có thể được dùng
để trả nợ hay cho vay lại
* Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
- Tín dụng trả góp: Là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốngốc và lãi vay định kỳ thành những khoản bằng nhau Loại tín dụng này ápdụng cho những khoản vay lớn và có thời hạn dài
- Tín dụng hoàn trả một lần: Là loại tín dụng mà khách hàng chỉ hoàntrả vốn gốc và lãi vay một lần khi đến hạn Loại tín dụng này áp dụng chonhững khoản vay nhỏ và có thời hạn ngắn
- Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà khách hàng có thểhoàn trả nợ vay bất cứ khi nào Loại tín dụng này thường áp dụng cho nhữngkhoản vay thấu chi, thẻ tín dụng
* Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng
- Tín dụng bằng tiền: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằngtiền Tín dụng bằng tiền gọi là cho vay
- Tín dụng bằng tài sản: Là tín dụng mà hình thái của nó là bằng tài sản.Hình thức tín dụng này chính là cho thuê tài chính
- Tín dụng bằng uy tín: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng
uy tín Hình thức tín dụng này chính là bảo lãnh ngân hàng
* Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
- Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng, trong đó ngân hàng cấp vốntrực tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả
nợ vay trực tiếp cho ngân hàng
Trang 22- Tín dụng gián tiếp: Là hình thức cấp tín dụng thông qua trung giannhư tín dụng ủy thác, tín dụng thông qua tổ chức đoàn thể (Phan Thị Cúc,Đoàn Văn Huy và Nguyễn Văn Kiên, 2008)
1.1.2.3 Vai trò của nghiệp vụ tín dụng ngân hàng
a Đối với bản thân Ngân hàng Thương mại Tín dụng là nghiệp vụ truyền
thống.
Nghiệp vụ tín dụng mà chủ yếu là cho vay được xem là nghiệp vụ sửdụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại và phát triển củaNgân hàng Thương mại
Về mặt tài chính, đây là nghiệp vụ tạo thành bộ phận chủ yếu và quantrọng của Tài sản Có của NHTM Những yếu kém trong nghiệp vụ này sẽ làmcho tình hình tài chính của NHTM bị đe dọa
Về mặt kinh doanh, cho vay là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất
do nó luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng Hơnnữa, hoạt động tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng và phát triển thêm các hoạtđộng dịch vụ của ngân hàng Một khách hàng có quan hệ tín dụng với Ngânhàng không chỉ đơn thuần sử dụng một sản phẩm mà còn sử dụng kèm theocác dịch vụ ngân hàng khác như: chuyển tiền, mở L/C, kinh doanh ngoại tệ,…
từ đó, ngân hàng sẽ phát huy được tính đa năng của mình và hiệu quả kinhdoanh mang lại không chỉ từ hoạt động tín dụng mà còn từ các hoạt động dịch
vụ khác
b Đối với nền kinh tế
Hoạt động tín dụng của NHTM có vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy sựphát triển kinh tế - xã hội thông qua việc cung ứng một lượng vốn lớn cho nềnkinh tế nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng, mởrộng đầu tư, tạo việc làm, nâng cao đời sống xã hội (Phan Thị Cúc, Đoàn VănHuy và Nguyễn Văn Kiên, 2008)
Trang 231.1.3 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng
1.1.3.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng
a Khái niệm
Trong mỗi doanh nghiệp, chức năng kiểm tra kiểm soát luôn đóng vaitrò quan trọng trong quá trình quản lý và được thực hiện chủ yếu bởi hệ thốngkiểm soát nội bộ của doanh nghiệp Đứng trên các góc độ khác nhau có cácđịnh nghĩa khác nhau về hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC): “Hệ thống kiểm soát nội bộ là
một hệ thống chính sách và thủ tục được thiết lập nhằm đạt được bốn mục tiêu sau: bảo vệ tài sản của đơn vị, bảo vệ độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả của hoạt động
Theo như Coso - Khung thống nhất về kiểm soát nội bộ được sử dụng
phổ biến tại Hoa Kỳ, kiểm soát nội bộ được định nghĩa là: “KSNB là một quá
trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý nhằm thực hiện ba
mục tiêu dưới đây:
- Báo cáo tài chính đáng tin cậy
- Các luật lệ và quy định được tuân thủ
- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả
Như vậy, hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng ngân hàng là hệ thống chính sách và thủ tục được thiết lập nhằm đạt được các mục tiêu của tín dụng là:
- Hoạt động tín dụng của ngân hàng an toàn và hiệu quả;
- Hệ thống thông tin, sổ sách, báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động tíndụng chính xác, đáng tin cậy và kịp thời;
- Đảm bảo hoạt động tín dụng trong ngân hàng phải tuân thủ theo cácquy định, các cơ chế chính sách, pháp luật hiện hành, các chiến lược, cácchính sách kinh doanh và quy trình nghiệp vụ mà các cấp lãnh đạo quản lý vàđiều hành của ngân hàng đã quy định (Vũ Thúy Ngọc, 2006)
Trang 24b Mục tiêu, nhiệm vụ
* Mục tiêu
Tại các tổ chức tín dụng, kiểm soát nội bộ là tổng thể hệ thống các vănbản và qui định về ngân hàng, các cơ chế kiểm soát được thiết kế trong tất cảcác nghiệp vụ thuộc hệ điều hành của ngân hàng, hệ thống thông tin báo cáo
Cơ chế kiểm soát nội bộ được thiết lập do nhu cầu kiểm soát các hoạt độngquản lý, điều hành, tác nghiệp và đảm bảo tính tuân thủ nhằm hạn chế và kiểmsoát những rủi ro có thể phát sinh trong qui trình nghiệp vụ và hoạt động củangân hàng Những mục tiêu chủ yếu của quá trình KSNB đó là:
- Hiệu quả và an toàn trong hoạt động: Bảo vệ, quản lý, sử dụng tài sản
và các nguồn lực một cách kinh tế, an toàn có hiệu quả
- Bảo đảm hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực,hợp lý, đầy đủ và kịp thời
- Bảo đảm tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy trình, quy định nội bộ
* Nhiệm vụ
- Ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ Các thủ tục kiểmsoát phải được thiết kế sao cho có thể hướng mọi nghiệp vụ kinh tế xảy rađúng các nguyên tắc quy định, nhằm ngăn chặn kịp thời các sai sót, nhầm lẫn
vô tình hay cố ý có thể gây thất thoát tiền bạc hoặc tài sản của ngân hàng, gây
ra thiệt hại trong kinh doanh
- Bảo vệ ngân hàng trước những thất thoát tài sản có thể tránh Ngânhàng phải giữ gìn một lượng tiền mặt lớn đủ loại bao gồm tiền mặt và cácphương tiện chuyển nhượng, chúng đòi hỏi phải được bảo quản về mặt vậtchất cả trong khâu lưu trữ cũng như khi chuyển tiền Chính vì vậy ngân hàngcần phải thiết lập các quy trình hoạt động, xác định rõ giới hạn tự do cá nhân
và lập ra một hệ thống KSNB chặt chẽ đối với tài sản Ngoài đặc trưng trên,hầu hết các tài sản của ngân hàng đều không thể kiểm đếm được Những tàisản này phần lớn bao gồm một giá trị lớn các khoản phải thu (phải thu tiềnvay, phải
Trang 25thu tiền lãi, khoản dự phòng nợ khó đòi) và các tài sản ngoại bảng (cam kếtbảo lãnh, cam kết cho vay…) đòi hỏi ngân hàng càng phải đặc biệt chú trọngđến việc thiết lập một quy trình chặt chẽ đảm bảo kiểm soát được đầy đủ cáctài sản Nợ và tài sản Có của ngân hàng.
- Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh Cơ chế KSNB cầnđược thiết lập bao gồm tất cả thủ tục để đảm bảo chính sách kinh doanh củangân hàng được mọi nhân viên ngân hàng chấp hành Chẳng hạn, cần phảithiết kế các biện pháp kiểm tra để đảm bảo các cán bộ tín dụng sẽ thực hiệncác khoản cho vay đúng theo quy trình của ngân hàng: các kế toán giao dịchthực hiện đúng các quy trình ngân hàng đã quy định về mở tài khoản chuyểntiền… (Vũ Thúy Ngọc,
lý rủi ro thích hợp Khi có sự thay đổi về mục tiêu kinh doanh, sản phẩm, dịch
vụ và hoạt động kinh doanh mới, NHTM phải rà soát, nhận dạng rủi ro liênquan để xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy trình, quy định kiểm soát nội bộphù hợp
- Nguyên tắc 2: Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ là một phầnkhông tách rời các hoạt động hằng ngày của NHTM Kiểm soát nội bộ đượcthiết kế, cài đặt, tổ chức thực hiện ngay trong mọi quy trình nghiệp vụ tại tất
cả các đơn vị, bộ phận của NHTM
- Nguyên tắc 3: Phân cấp ủy quyền phải được thiết lập, thực hiện hợp
lý, cụ thể, rõ ràng, tránh xung đột lợi ích; bảo đảm một cán bộ không đảmnhiệm cùng một lúc những cương vị, nhiệm vụ có mục đích, quyền lợi mâuthuẫn hoặc
Trang 26chồng chéo với nhau; đảm bảo mọi cán bộ trong NHTM không có điều kiện
để thao túng hoạt động, không minh bạch thông tin phục vụ cho mục đích cánhân hoặc che giấu hành vi vi phạm quy định của pháp luật và quy định nội
bộ của NHTM
- Nguyên tắc 4: Bảo đảm chấp hành chế độ hạch toán, kế toán theo quyđịnh và phải có hệ thống thông tin nội bộ về tài chính, về hoạt động, về tìnhhình tuân thủ trong NHTM và tình hình kinh tế, thị trường bên ngoài hợp lý,tin cậy, kịp thời nhằm phục vụ cho công tác quản trị, điều hành hiệu quả -
- Nguyên tắc 5: Hệ thống thông tin, công nghệ thông tin của NHTMphải được giám sát, bảo vệ hợp lý, an toàn và phải có cơ chế quản lý dự phòngđộc lập nhằm xử lý kịp thời những tình huống bất ngờ, bao gồm cả thiên tai,cháy, nổ, hệ thống bị xâm nhập, đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảomật hệ thống công nghệ thông tin của ngành ngân hàng, đảm bảo hoạt độngkinh doanh thường xuyên, liên tục của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài
- Nguyên tắc 6: Bảo đảm cán bộ, nhân viên của NHTM đều phải hiểuđược tầm quan trọng của hoạt động kiểm soát nội bộ; vai trò của từng cá nhântrong quá trình kiểm soát nội bộ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ đượcgiao và phải thực hiện đầy đủ, hiệu quả các quy định, quy trình kiểm soát nội
bộ liên quan
- Nguyên tắc 7: Người điều hành bộ phận, đơn vị nghiệp vụ và cá nhân
có liên quan phải thường xuyên xem xét, đánh giá về tính hiệu lực và hiệu quảcủa hệ thống kiểm soát nội bộ; các tồn tại, bất cập của hệ thống kiểm soát nội
bộ phải được báo cáo kịp thời với cấp quản lý trực tiếp; các tồn tại, bất cập lớn
có thể gây tổn thất hoặc nguy cơ rủi ro phải được báo cáo ngay cho TổngGiám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát
- Nguyên tắc 8: Cá nhân, bộ phận ở các cấp của NHTM phải thườngxuyên, liên tục kiểm tra và tự kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy trìnhnội bộ có liên quan và phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện hoạt độngnghiệp vụ được giao trước NHTM và trước pháp luật
Trang 27- Nguyên tắc 9: Lãnh đạo đơn vị, bộ phận của NHTM phải báo cáo vềkết quả tự đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị mình; đề xuất biệnpháp xử lý đối với những tồn tại, bất cập (nếu có) gửi lãnh đạo cấp quản lýtrực tiếp theo định kỳ hoặc đột xuất, theo yêu cầu của lãnh đạo cấp quản lýtrực tiếp (Phan Thị Cúc, Đoàn Văn Huy và Nguyễn Văn Kiên, 2008).
1.1.4 Sự cần thiết phải kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng trong Ngân hàng Thương mại
Tín dụng là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất của ngân hàng vàtiềm ẩn khá nhiều rủi ro Một khi rủi ro xảy ra thì gây tổn thất rất lớn choNHTM và nếu không có biện pháp xử lý phù hợp, kịp thời cũng có thể dẫnđến đổ vỡ không chỉ ngân hàng đó mà còn phản ứng dây chuyền sang cácngân hàng khác, thậm chí ảnh hưởng tiêu cực đến cả hệ thống ngân hàng vàtoàn bộ nền kinh tế Đây không phải chỉ là đề cập vấn đề có thể xảy ra màđiều đó đã và đang xảy ra trong thực tế
Ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ Các thủ tục kiểmsoát phải được thiết kế sao cho có thể hướng mọi nghiệp vụ kinh tế xảy rađúng các nguyên tắc quy định, nhằm ngăn chặn kịp thời các sai sót nhầm lẫn
vô tình hay cố ý có thể gây thất thoát tiền bạc hoặc tài sản của ngân hàng, gây
ra thiệt hại trong kinh doanh
Bảo vệ ngân hàng trước những thất thoát tài sản có thể tránh Ngânhàng phải giữ gìn một lượng tiền mặt lớn đủ loại bao gồm tiền mặt và cácphương tiện chuyển nhượng, chúng đòi hỏi phải được bảo quản về mặt vậtchất cả trong khâu lưu trữ cũng như khi chuyển tiền Chính vì vậy ngân hàngcần phải thiết lập các quy trình hoạt động, xác định rõ giới hạn tự do cá nhân
và lập ra một hệ thống KSNB chặt chẽ đối với tài sản
Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh Cơ chế KSNB cầnđược thiết lập bao gồm tất cả thủ tục để đảm bảo chính sách kinh doanh củangân hàng được mọi nhân viên ngân hàng chấp hành Chẳng hạn, cần phảithiết kế các biện
Trang 28pháp kiểm tra để đảm bảo các cán bộ tín dụng sẽ thực hiện các khoản cho vayđúng theo quy trình của ngân hàng: các kế toán giao dịch thực hiện đúng cácquy trình ngân hàng đã quy định về mở tài khoản chuyển tiền…
Bằng chức năng, nhiệm vụ và hoạt động cụ thể của mình, KSNB gópphần nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng Bởi vì KSNBthực hiện kiểm tra giám sát hoạt động tín dụng, kịp thời phát hiện hay cónhững đánh giá về tính tuân thủ hoạt động tín dụng của ngân hàng Trên cơ
sở đó phát hiện kịp thời những sai sót, những hạn chế trong hoạt động tíndụng làm cho hoạt động tín dụng mang lại hiệu quả cao hơn Đảm bảo chohoạt động tín dụng tuân thủ đúng các chuẩn mực, chính sách, quy định củapháp luật Tóm lại, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng là công tác quantrọng giúp ngân hàng dự đoán, nhận biết và kiểm soát được rủi ro tín dụngmột cách hiệu quả (Vũ Thúy Ngọc, 2006)
1.2 Vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong kiểm soát nội bộ
trong hoạt động tín dụng
1.2.1 Khái niệm
Vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại là việc các ngân hàng sử dụng văn bản, cơ chế, chính sách về hoạt động kiểm soát nội bộ về hoạt động tín dụng của NHNN nhằm phát triển quy mô vốn bằng việc vận dụng chính sách về kế hoạch, về thực hiện, quy trình và kiểm tra, đánh giá công tác huy động vốn của ngân hàng.
1.2.2 Nội dung, yêu cầu và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng
Theo thông tư 13/2018/TT-NHNN ngày 18/5/2018 của Ngân hàng nhànước về việc quy định hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại,ngân hàng nước ngoài thì yêu cầu hệ thống kiểm soát nội bộ, nội dung hoạtđộng kiểm soát nội bộ và hoạt động kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cấp tíndụng thể hiện như sau:
Trang 29a Yêu cầu của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Kiểm soát nội bộ được thực hiện đối với tất cả hoạt động, quy trìnhnghiệp vụ, các bộ phận tại ngân hàng thương mại (bao gồm trụ sở chính, chinhánh và các đơn vị phụ thuộc khác), chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhằmđảm bảo các yêu cầu sau đây:
+ Các hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nướcngoài tuân thủ quy định của pháp luật;
+ Kiểm soát xung đột lợi ích; phát hiện và xử lý kịp thời các hành
vi vi phạm;
+ Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của cá nhân, bộ phận đốivới kiểm soát nội bộ để xây dựng, duy trì văn hóa kiểm soát của ngân hàngthương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Kiểm soát nội bộ được thực hiện thông qua hoạt động kiểm soát, cơchế trao đổi thông tin và hệ thống thông tin quản lý
b Hoạt động kiểm soát nội bộ
- Hoạt động kiểm soát của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàngnước ngoài được thực hiện thông qua tối thiểu các nội dung sau đây:
+ Việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt phải căn cứ mức độ tin cậy củacấp có thẩm quyền và năng lực của cá nhân, bộ phận thực hiện Thẩm quyềnphê duyệt phải được thể hiện bằng các tiêu chí về quy mô giao dịch, hạn mứcrủi ro và các giới hạn khác theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại,chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
+ Việc quy định chức năng, nhiệm vụ của cá nhân, bộ phận từ cấp thấpnhất đến cấp cao nhất trong tất cả các giao dịch, quy trình nghiệp vụ tại ngânhàng thương mại (bao gồm trụ sở chính, chi nhánh và các đơn vị phụ thuộckhác), chi nhánh ngân hàng nước ngoài đảm bảo nguyên tắc:
Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên khôngtham gia xem xét, phê duyệt các quyết định có rủi ro thuộc chức năng, nhiệm
vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc), trừ trường hợp thành viên Hội đồng quảntrị, thành viên Hội đồng thành viên là Tổng giám đốc (Giám đốc);
Trang 30Phân tách chức năng, nhiệm vụ trong các giao dịch, quy trình nghiệp vụ
để không xung đột lợi ích hoặc kiểm soát, ngăn chặn xung đột lợi ích; một cánhân không chi phối toàn bộ một giao dịch, quy trình thực hiện giao dịch; một
cá nhân không cùng lúc được giao các công việc có xung đột lợi ích;
Có các cá nhân độc lập trong cùng bộ phận hoặc bộ phận độc lập với bộphận khác để kiểm tra định kỳ và đột xuất theo quy định nội bộ của ngân hàngthương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Trường hợp việc thực hiện quy định tại điểm b(ii) và b(iii) mà vẫn cónguy cơ xung đột lợi ích, xảy ra vi phạm quy định nội bộ, ngân hàng thươngmại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xác định nguyên nhân, có biệnpháp để giảm thiểu tối đa rủi ro trong hoạt động và thực hiện theo dõi chặtchẽ, đánh giá độc lập với tần suất thường xuyên hơn;
+ Việc phân cấp trách nhiệm quản lý (bao gồm cả việc giao nhận, bảoquản, vận chuyển, kiểm tra, kiểm kê) của từng cá nhân, bộ phận đối với tài sản(bao gồm cả tài sản tài chính và tài sản hữu hình) phải dựa trên giá trị của tàisản hoặc giới hạn cụ thể khác theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại,chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
+ Việc hạch toán kế toán tuân thủ đúng quy định về chuẩn mực và chế
độ kế toán; tổng hợp, lập và gửi các loại báo cáo tài chính theo quy định củapháp luật và quy định nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàngnước ngoài Việc hạch toán kế toán phải được kiểm tra, đối chiếu để đảm bảophát hiện, xử lý kịp thời các sai sót và phải được báo cáo cho cấp có thẩmquyền theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngânhàng nước
ngoài;
+ Có biện pháp phòng ngừa, xử lý kịp thời đối với các sai phạm, hành
vi vi phạm quy định của pháp luật, quy định nội bộ tại ngân hàng thương mại(bao gồm trụ sở chính, chi nhánh và các đơn vị phụ thuộc khác), chi nhánhngân hàng nước ngoài;
Trang 31+ Phân bổ nguồn nhân lực phù hợp với từng hoạt động kinh doanh, hoạtđộng kiểm soát (bao gồm cả nhân sự thay thế khi cán bộ, nhân viên vắng mặt,tuyển dụng, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ).
- Hoạt động kiểm soát của trụ sở chính của ngân hàng thương mại đốivới chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác phải đảm bảo:
+ Trụ sở chính giám sát, kiểm soát được các giao dịch, hoạt động củachi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác, bao gồm cả việc giám sát, kiểm soát thôngqua cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát tại chi nhánh, đơn vị phụthuộc
khác;
+ Có quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ chế báo cáo, tiền lương,khen thưởng, kỷ luật, luân chuyển cán bộ và cơ chế khác để đảm bảo tính độclập, không xung đột lợi ích của cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểmsoát tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc đối với cá nhân, bộ phận khác của chinhánh, đơn vị phụ thuộc;
+ Có cơ chế cho phép khách hàng tra soát, kiểm tra, đối chiếu giao dịchthực hiện tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác với trụ sở chính của ngân hàngthương mại
- Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp (trừ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệpđối với thành viên Ban kiểm soát, kiểm toán viên nội bộ) phải được Hội đồngquản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại, Tổng giám đốc(Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành đảm bảo nguyên tắc:
+ Cán bộ, nhân viên ở các cấp thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền đượcgiao một cách trung thực vì lợi ích của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngânhàng nước ngoài; không lợi dụng địa vị, chức vụ, sử dụng thông tin, bí quyết,
cơ hội kinh doanh và tài sản của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàngnước ngoài để thu lợi cá nhân hoặc làm tổn hại tới lợi ích của ngân hàngthương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Trang 32+ Các cá nhân, bộ phận có trách nhiệm báo cáo kịp thời với cấp có thẩmquyền khi phát hiện hành vi quy định tại điểm a khoản này và các hành vi viphạm quy định nội bộ, quy định của pháp luật.
- Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất, ngân hàng thương mại, chi nhánhngân hàng nước ngoài có báo cáo nội bộ về kiểm soát nội bộ gửi các cấp cóthẩm quyền theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngânhàng nước ngoài Báo cáo nội bộ về kiểm soát nội bộ bao gồm đánh giá vềhoạt động kiểm soát theo nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này và nộidung khác theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngânhàng nước ngoài
c Hoạt động kiểm soát đối với hoạt động cấp tín dụng
- Hoạt động kiểm soát đối với hoạt động cấp tín dụng của ngân hàngthương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ quy định tại khoản
1 và 2 Điều 15 Thông tư này
- Hoạt động cấp tín dụng phải được kiểm soát xung đột lợi ích theonguyên tắc cá nhân, bộ phận có chức năng thẩm định tín dụng độc lập với cánhân, bộ phận có chức năng:
+ Quan hệ khách hàng;
+ Thẩm định lại (nếu có);
+ Phê duyệt quyết định cấp tín dụng;
+ Kiểm soát hạn mức rủi ro tín dụng; quản lý khoản cấp tín dụng có vấn đề;
Trang 33Về mặt định tính: chất lượng cho vay thường được xem xét qua việcchấp hành luật pháp của Ngân hàng như luật NHNN, luật TCTD, việc chấphành văn bản chỉ đạo của Nhà nước, Chính phủ và của Ngân hàng, chấp hànhquy chế, quy trình nghiệp vụ, chế độ, thể lệ tín dụng trong quá trình thực hiệnquy trình cho vay Khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng, các Ngân hàng phải tuânthủ các điều kiện, các nguyên tắc theo quy định của Nhà nước và của thốngđốc NHNN Các nguyên tắc và điều kiện tín dụng không tách rời nhau do đócoi nhẹ bất kỳ một nguyên tức nào, một điều kiện nào cũng sẽ ảnh hưởng đếnchất lượng cho
vay
Về mặt định lượng: Khi xem xét chất lượng tín dụng về mặt lượng,người ta thường sử dụng kết quả hoạt động của ngân hàng qua các thông số cóthể lượng hóa sau đây: (1)Tình hình dư nợ tín dụng: Tổng dư nợ và kết cấu dư
nợ, Tỷ lệ nợ quá hạn, Tỷ lệ nợ xấu; (2) Tình hình sử dụng vốn tín dụng: Vòngquay vốn tín dụng, Hiệu suất sử dụng vốn và (3) Hiệu quả hoạt động tín dụng
b Triển khai chính sách chế độ và tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán
bộ tín dụng
Lượng văn bản điều tiết của ngân hàng nhà nước về hoạt động kiểmsoát nội bộ đối với hoạt động tín dụng khá nhiều, đòi hỏi chi nhánh ngân hàngcần nâng cao chất lượng cán bộ để cập nhật, xử lý và đảm bảo năng lực vận
dụng chính sách của NHNN áp dụng triển khai thực tiễn cho chi nhánh Chính
vì vậy mà đòi hỏi tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ nhằm tránh thựchiện các cuộc kiểm soát sai lệch, không bám vào chiến lược phát triển củangân hàng để thực hiện
c Phân công, bố trí cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn
Để vận dụng chính sách của NHNN trong quá trình kiểm soát nội bộtrong hoạt động tín dụng của chi nhánh, đòi hỏi mỗi ngân hàng đều thực hiện
tổ chức bộ máy quản lý nhân sự, phân công, bố trí cán bộ phụ trách tín dụng
đủ, đảm bảo tiến hành công tác tín dụng cho khách hàng trên một địa bàn cụthể Kiểm soát các quy định về cơ cấu tổ chức: các phòng/ban chức năng,nhiệm vụ
Trang 34của từng bộ phận để đánh giá tính hợp lý, hiệu quả của cơ cấu tổ chức hiện tại;kiểm soát việc triển khai chế độ, thể lệ và các văn bản chỉ đạo của ngân hàng;kiểm soát bố trí cán bộ có làm đúng công tác tín dụng như chất lượng và trình
độ của cán bộ; kiểm soát việc phân tách chức năng giữa tiếp cận khách hàng,nhận đơn xin vay vốn với xem xét, thẩm định tín dụng, kiểm tra, giám sát vớikhoản tín dụng đã cấp; kiểm soát các hệ thống xếp hạng, phân loại khách hàngđược chính xác, nhanh chóng (Ngân hàng nhà nước, 2011)
1.2.4 Vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong kiểm soát nội bộ
trong hoạt động tín dụng
a Kiểm soát hồ sơ vay vốn của khách hàng
Thực chất là xem xét, đánh giá từng bước của quy trình cấp tín dụng từbước tiếp xúc khách hàng và nhận hồ sơ vay; thẩm định tín dụng; quyết địnhcho vay; cam kết và giải ngân, giám sát tín dụng; quản lý hồ sơ, lưu trữ tài sảnbảo đảm và xử lý các khoản nợ xấu Các công việc tiến hành kiểm soát hồ sơvay vốn của khách hàng là:
Phân loại danh mục tín dụng: sẽ dựa vào các yếu tố như hệ thống kiểm
soát nội bộ của chi nhánh, quy mô danh mục tín dụng, quy mô tổng tài sản,quy mô lợi nhuận Việc phân loại tín dụng sẽ quyết định việc chọn mẫu hồ sơtín dụng để kiểm tra dựa vào mức độ trọng yếu của các khoản cấp tín dụng
Kiểm soát việc sử dụng tiền vay: nhằm xác định khách hàng sử dụng
vốn vay có đúng mục đích hay không bằng cách kiểm tra chứng từ chứngminh mục đích sử dụng vốn kết hợp với kiểm tra thực tế tài sản được hìnhthành từ tiền vay
Kiểm soát khả năng trả nợ của khách hàng: trên cơ sở phân tích thông
tin tài chính (nhóm chỉ tiêu cân nợ, nhóm chỉ tiêu thanh khoản, nhóm chỉ tiêusinh lời, nhóm chỉ tiêu hoạt động) và thông tin phi tài chính (tình hình thịtrường, tình hình đối tác, môi trường kinh doanh, trình độ quản lý của ban điềuhành, tư cách lãnh đạo, tình hình ổn định của doanh nghiệp, sản phẩm…) đểđánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, đánh giá được khả năng rủi ro tiềm
ẩn của khoản vay
Trang 35Kiểm soát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng: kiểm
soát việc phân loại nợ của đơn vị có đúng tiêu chí phân loại nợ mà NHNN quyđịnh không? nợ xấu được phân loại hàng tháng chưa? kế hoạch theo dõi và ghinhận kịp thời việc chuyển nhóm nợ không? Có thực hiện đúng thẩm quyền về
xử lý nợ xấu, ngân hàng có bộ phận chuyên trách xử lý nợ không? quy định vềthanh lý các khoản nợ xấu (nguồn bù đắp, sau khi thanh lý có bảo mật thôngtin không, thủ tục giám sát nợ xấu đã xử lý để truy thu…)
Xác nhận nợ vay: căn cứ vào sao kê khế ước, sổ kế toán, các khế ước
còn nợ để xác định số tiền mà khách hàng còn đang nợ ngân hàng Trên cơ sởđối chiếu với xác nhận số dư từ khách hàng để so sánh, nếu có chênh lệch yêucầu đơn vị được kiểm soát giải trình Việc xác nhận nợ vay chỉ thực hiện đốivới các khoản vay có dư nợ lớn
b Kiểm tra đối chiếu với khách hàng
Các nhân viên chi nhánh ngân hàng đều thực hiện kiểm tra đối chiếuhoạt động kiểm soát nội bộ với thực tế thực hiện tín dụng của khách hàng nhưcác chỉ tiêu định lượng như tình hình sử dụng tín dụng, tình hình trả nợ, rủi rotín dụng đối với khách hàng Kết quả kiểm tra đối chiếu khách hàng được tổnghợp và báo cáo lãnh đạo ngân hàng để điều chỉnh về nội dung kiểm tra, vănbản hướng dẫn cập nhật, hình thức kiểm tra,…cho từng nhóm khách hàng.[Ngân hàng nhà nước, 2011]
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng
a Yếu tố chủ quan
- Mô hình tổ chức kiểm soát nội bộ: việc xây dựng bộ máy tổ chức
KSNB phù hợp với quy mô, tổ chức NHTM, đảm bảo vị thế, tính độc lậpkhách quan của KSNB là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả KSNB cũngnhư công tác quản trị rủi ro của NHTM Vị trí của KSNB trong sơ đồ tổ chứccủa NHTM phải đảm bảo độc lập hoàn toàn với Ban giám đốc NHTM, cónhư vậy thì kết quả KSNB không chịu tác ảnh hưởng của bất kỳ yếu tố nàotrong nội bộ NHTM
Trang 36tác động đến Từ đó kết quả KSNB sẽ cung cấp kết quả kiểm soát tín dụngtrung thực, khách quan cho Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc Hoạt độngKSNB hiệu quả sẽ hỗ trợ tốt cho công tác quản trị rủi ro tín dụng đạt đượcmục tiêu mà NHTM đã đề ra.
- Chất lượng nguồn nhân lực trong thực hiện trong kiểm soát nội bộ tín dụng: Xây dựng và phát triển đội ngũ nguồn nhân lực thực hiện KSNB tín
dụng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động tín dụng Số lượng cán bộKSNB quá ít không đảm bảo việc kiểm tra được toàn bộ các hoạt động củađơn vị trong NHTM hoặc nếu được kiểm tra thì chất lượng không được đảmbảo Ngược lại số lượng cán bộ KSNB quá nhiều thì chi phí lớn, công táckiểm soát thậm chí bị chồng chéo Do vậy, song song với số lượng cân đối,đảm bảo hài hòa cần đòi hỏi cán bộ phải có trình độ tương xứng, phải amhiểu về các hoạt động kinh doanh của ngân hàng và các sản phẩm dịch vụmới, cũng như sử dụng thành thạo công nghệ thông tin hiện đại phục vụ yêucầu công việc KSNB tín dụng ngân hàng
- Quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng: Nếu quy trình KSNB
được xây dựng một cách có tính hệ thống, chuẩn hóa các bước thì kết quảKSNB mang lại tính chuyên nghiệp hơn Việc áp dụng quy trình KSNB cầnthống nhất trong tất cả các cuộc kiểm toán đối với các đơn vị kiểm soát vànâng cao chất lượng KSNB theo thời gian
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng: Để hoạt động KSNB có hiệu quả, tiết kiệm thời gian, chi phí, số
lượng nhân viên KSNB đòi hỏi có phần mềm KSNB riêng, hệ thống này sẽ hỗtrợ và nâng cao chất lượng KSNB, giúp tổng hợp số liệu kiểm soát toàn hệthống, kết xuất dữ liệu, xử lý và phân tích dữ liệu trên máy tính [Vũ ThúyNgọc, 2006]
b Yếu tố khách quan
- Môi trường kinh tế: NHTM là một tổ chức kinh tế đặc biệt, hoạt động
của NHTM chịu tác động rất lớn từ môi trường kinh tế Một nền kinh tế tăngtrưởng ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các khoản tín dụng được mở
Trang 37rộng và có chất lượng Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái,mất ổn định thì lạm phát, khủng hoảng sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến khả năngtrả nợ vay của khách hàng, điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tíndụng và do đó sẽ ảnh hưởng đến công tác KSNB hoạt động tín dụng của ngânhàng.
- Môi trường pháp lý: bao gồm các khung pháp lý cơ bản liên quan đến
hoạt động ngân hàng như: Luật các TCTD, Luật Đất đai, các quy định về bảođảm tiền vay, tỷ lệ an toàn trong hoạt động của các TCTD sẽ tác động rấtnhiều đến việc mở rộng hoạt động tín dụng do đó ít nhiều cũng sẽ tác độngđến công tác KSNB hoạt động tín dụng tại các NHTM Hơn nữa, để bộ máyKSNB tại các NHTM thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ trên, cần thiết phải cónhững quy định về mặt pháp lý đối với tổ chức và hoạt động của KSNB củaNHTM đảm bảo khoa học theo những nguyên tắc cơ bản, trên cơ sở đó cácNHTM tự xây dựng mô hình bộ máy KSNB, ban hành hệ thống văn bản nội
bộ để làm cơ sở tiến hành kiểm tra, kiểm soát nội bộ Việc hoàn chỉnh hệthống văn bản nội bộ phải đảm bảo tuân thủ pháp luật, quy chế quy định củaNhà nước Do đó, một khi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhànước thay đổi thì các văn bản nội bộ của NHTM cũng phải điều chỉnh theo.Như vậy, có thể nói các quy định pháp lý của Nhà nước vừa ảnh hưởng giántiếp vừa tác động trực tiếp đến công tác KSNB
- Khách hàng vay vốn: Đây là chủ thể đóng vai trò quan trọng trong
việc hình thành quy mô, cơ cấu và chất lượng tín dụng Nếu khách hàng hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả và uy tín, ngân hàng sẽ được hoàn trả nợ đúnghạn thì chất lượng tín dụng sẽ tốt Ngược lại, vì lý do nào đó khách hàngkhông trả được nợ cho ngân hàng, chất lượng tín dụng sẽ đi xuống Tóm lại,năng lực, hiệu quả hoạt động và uy tín của khách hàng sẽ ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng cũng như công tác KSNB hoạt động tín dụng của ngân hàng.[Phan Thị Cúc, Đoàn Văn Huy và Nguyễn Văn Kiên, 2008]
Trang 381.3 Kinh nghiệm về vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng tại một số ngân hàng
1.3.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Vietcombank, chi nhánh Hà Nội
Hoạt động giám sát nội bộ được tiến hành thường xuyên, VCB đangtriển khai việc cải tiến, thay đổi nhiều phương diện gồm hệ thống văn bảnchính sách quy định nội bộ, hệ thống quản trị rủi ro, hệ thống thông tin quản
lý, cụ thể như
sau:
* Về hệ thống văn bản chính sách quy định nội bộ
Vietcombank (VCB) thường xuyên xây dựng mới hoặc cập nhật sửađổi, bổ sung hệ thống văn bản nội bộ để bắt kịp các thay đổi trong hệ thốngvăn bản pháp lý của Nhà nước hoặc thay đổi các mục tiêu kinh doanh, sảnphẩm dịch vụ của ngân hàng Trong năm 2016, nhiều bộ quy trình mới liênquan đến mảng nghiệp vụ như bảo lãnh, xử lý nợ, vay tiền gửi liên ngân hàng,mua bán tờ có giá, quản lý vốn, đầu tư, quy chế tài chính, hoạt động côngnghệ thông tin,…đã được rà soát để ban hành mới cho phù hợp thực tiễn kinhdoanh và các quy định hiện hành của pháp luật
Với khối lượng văn bản lớn, nhiều văn bản có mối liên hệ mật thiết, do
đó để thuận tiện trong công tác tra cứu, quản lý và sử dụng văn bản, VCBđang trong quá trình triển khai quy trình phân cấp quản lý và sử dụng văn bản,thực hiện phân loại, cập nhật để xây dựng kho dữ liệu văn bản hoàn chỉnh
* Kiểm tra hồ sơ vay vốn khách hàng từ đó tổ chức hệ thống quản trị rủi ro và các chốt kiểm tra
- Hệ thống quản trị rủi ro: Năm 2016, với mục tiêu hướng đến đáp ứngyêu cầu của BASEL II, VCB đã đồng loạt triển khai nhiều dự án quan trọngnhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro; đảm bảo kiểm soát có hiệu quả cácloại rủi ro chính
+ Rủi ro tín dụng: Bên cạnh việc tiếp tục nâng cao chất lượng các công
cụ nhận dạng, đánh giá, đo lường và quản lý rủi ro tín dụng như: xây dựng bộchỉ tiêu chấm điểm và thực hiện rà soát định kỳ thẩm quyền phê quyệt tíndụng của chi
Trang 39nhánh, đảm bảo thẩm quyền cấp tín dụng phù hợp với khả năng quản trị rủi ro;tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng thông qua việc lập báo cáo ngành làm căn
cứ định hướng chính sách tín dụng; VCB vẫn đang trong quá trình xây dựng
mô hình ước tính tổn thất tín dụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội
bộ Để mô hình này sớm được triển khai vào thực tế, VCB cần đẩy mạnh việcthu thập cơ sở dữ liệu nội bộ, xây dựng chính sách và trang bị hệ thống vậnhành
+ Rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản: VCB đã thực hiện xong dự án
“Nâng cao năng lực quản lý rủi ro thị trường”, căn cứ vào kết quả dự án, VCB
đã ban hành quy định về phân tách và quản lý sổ kinh doanh và sổ ngân hàng,tách riêng bộ phận kinh doanh vốn và quản lý tài sản nợ có (ALM) Hiện nayVCB đã thực hiện công tác tách sổ, xây dựng hoàn thiện cách chính sách, quytrình, khung hạn mức rủi ro Năm 2016 công tác quản lý vốn tập trung đãđược tăng cường thông qua việc chính thức triển khai cơ chế chuyển giá vốnnội bộ FTP Để hoàn thiện hệ thống, VCB đang triển khai dự án FTP giaiđoạn 2 và hệ thống quản lý tài sản nợ có ALM
+ Rủi ro hoạt động: VCB đã hoàn thành dự án tư vấn “Nâng cao năng
lực quản lý rủi ro hoạt động”, thiết lập mô hình đánh giá rủi ro (RCSA) và đưavào triển khai thực tế Thông qua việc áp dụng mô hình thu thập dữ liệu rủi ro,tổn thất, tự đánh giá rủi ro, VCB thực hiện đánh giá mức độ rủi ro trong từnghoạt động nghiệp vụ để có biện pháp kiểm soát phù hợp
* Triển khai chính sách, cơ chế và các chốt kiểm soát trong các quy trình nghiệp vụ:
Trong năm 2016, VCB thường xuyên tổ chức hội thảo rà soát, xây dựng
sơ đồ quy trình nghiệp vụ nhằm chuẩn hóa các quy trình hoạt động của từngnghiệp vụ, tạo cẩm nang hướng dẫn chi tiết cho cán bộ VCB Qua quá trìnhlập sơ đồ quy trình nghiệp vụ đã giúp VCB phát hiện ra các rủi ro tiềm ẩntrong việc thực hiện quy trình, xác định, đánh giá tính phù hợp của các chốtkiểm soát đang được thiết kế; từ đó, sửa đổi, bổ sung thêm các chốt kiểm soáttheo hướng tăng cường khả năng hỗ trợ kiểm soát tự động từ hệ thống, giảmthiểu các loại
Trang 40rủi ro về mức có thể chấp nhận được Mặt khác, thông qua việc triển khai tốt
cơ chế liên tục kiểm tra và tự kiểm tra việc thực hiện quy trình quy định nội
bộ tại đơn vị; song song với thiết lập kênh báo cáo sự cố từ cấp cơ sở đến cấpquản lý tại TW, phần lớn các tồn tại trong quá trình tác nghiệp đều được pháthiện kịp thời và khắc phục ngay
* Hệ thống thông tin, báo cáo quản lý
VCB đã trong quá trình rà soát hệ thống công nghệ thông tin nhằm đảmbảo đáp ứng tiêu chuẩn ISO/IEC 27001:2013 về an toàn bảo mật thông tinKSBN, trong năm 2014 VCB đã nhận được chứng chỉ ISO/IEC 27001:2013.Trong năm 2016, VCB đã đưa và triển khai chương trình ứng dụng DataAppliance tạo điều kiện các bộ phận chức năng theo phân quyền có thể chủđộng, linh hoạt khai thác, xử lý cơ sở dữ liệu hệ thống, tạo báo cáo đa dạngphục vụ vụ đích quản trị nội bộ Chương trình này sẽ tiếp tục được hoàn thiệnnhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu khai thác báo cáo quản trị nội bộ các bộ phận
* Kiểm soát việc phân công trong chỉ đạo điều hành bộ máy kiểm tra giám sát tuân thủ
Bộ máy kiểm tra giám sát tuân thủ tại chi nhánh đã phát huy tốt vai tròvòng kiểm soát thứ hai từ cấp cơ sở, hoạt động kiểm tra kiểm soát được thựchiện toàn diện trên tất cả các mảng nghiệp vụ như tín dụng, ngân quỹ, bán lẻ,
kế toán… kết quả kiểm tra giám sát sẽ được ban giám đốc chi nhánh quantâm, chỉ đạo khắc phục tạm thời VCB đang triển khai xây dựng chuẩn hóaquy trình kiểm tra giám sát tuân thủ để hướng dẫn thống nhất công tác kiểmtra trong toàn hệ thống VCB
Kết quả đánh giá cho thấy hệ thống KSNB của VCB đã tuân thủ cácnguyên tắc và yêu cầu của quy định trong thông tư 44/2011/TT-NHNN củangân hàng nhà nước, cơ bản đã đảm bảo tính thích hợp, đầy đủ hiệu lực vàhiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát hiện và phòng ngừa rủi ro Hệ thống văn bảnquy định nội bộ của VCB đã thường xuyên được rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổsung phù hợp với văn bản pháp lý của nhà nước và những thay đổi mục tiêukinh