1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản lý hoạt động hợp tác giữa trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên và doanh nghiệp

155 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 305,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Mối quan hệ hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp là những giao dịch giữa các trường đại học và các tổ chức sản xuất kinh doanh vì lợi ích của cả hai bên. Quan niệm truyền thống về trường đại học - “nơi đào tạo nguồn nhân lực” và doanh nghiệp - “nơi sử dụng sản phẩm đào tạo của trường đại học” nay đã thay đổi. Trường đại học và doanh nghiệp trở thành những đối tác có vị thế ngang bằng nhau, cùng hợp tác với nhau để hướng tới những mục tiêu chung, đem lại lợi ích cho cả hai bên và cho xã hội. Từ đó, thuật ngữ hợp tác trường đại học và doanh nghiệp (University - Business Cooperation hoặc University - Industry Collboration) đã ra đời và ngày càng thu hút sự quan tâm của giới học thuật cũng như các nhà hoạch định chính sách và nhà hoạt động thực tiễn. Các công trình nghiên cứu của Carayon, 2003, Gibb & Hannon (2006), Storm (2008), Razvan & Dainora (2009) đã chỉ ra rằng, đẩy mạnh hoạt động hợp tác này và khai thác giá trị của nó có thể giúp nhà trường tháo gỡ những khó khăn về tài chính, và giúp các doanh nghiệp đạt được hoặc duy trì ưu thế cạnh tranh trong thị trường năng động ngày nay, đồng thời đóng góp cho sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia và đáp ứng đòi hỏi của thị trường lao động [9]. Trong những năm gần đây, với việc triển khai công cuộc đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học và cuộc vận động “Nói không với đào tạo không đạt chuẩn và đào tạo không theo nhu cầu xã hội”, hệ thống cơ sở pháp lý cho hoạt động hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp đã ngày càng hoàn thiện. Xuất phát từ nhận định “giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa đáp ứng nhu cầu xã hội, chưa gắn với yêu cầu sử dụng nhân lực” [7], Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số 18/2012/CT-TTg về việc triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội giai đoạn 2011-2015. Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020 đã đề ra một trong những giải pháp phát triển giáo dục là “Tăng cường gắn đào tạo với sử dụng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội” với những định hướng chỉ đạo rất cụ thể như “quy định trách nhiệm của doanh nghiệp trong đầu tư phát triển đào tạo nhân lực” và khuyến khích sự phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp. Luật Giáo dục đại học 2012 đã quy định Chính sách của nhà nước về phát triển giáo dục đại học: “Gắn đào tạo với nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học với tổ chức nghiên cứu khoa học và với doanh nghiệp”. Mới đây nhất, Nghị quyết 29 về Đổi mới cơ bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã đề ra quan điểm “Coi sự chấp nhận của thị trường lao động đối với người học là tiêu chí quan trọng để đánh giá uy tín, chất lượng của cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp và là căn cứ để định hướng phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo và ngành nghề đào tạo”, “Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng năng lực, kỹ năng nghề tại cơ sở sản xuất, kinh doanh. Có cơ chế để tổ chức, cá nhân người sử dụng lao động tham gia xây dựng, điều chỉnh, thực hiện chương trình đào tạo và đánh giá năng lực người học”. Rõ ràng là, để đạt được mục tiêu “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao” [7], không chỉ cần tới nỗ lực của toàn hệ thống giáo dục đại học mà còn cần tới một sự hợp tác chặt chẽ và toàn diện giữa các cơ sở giáo dục đại học và giới doanh nghiệp nhằm đem lại lợi ích thiết thực cho cả hai bên và đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quốc gia. Với vị trí địa lý nằm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và nằm giữa tam giác phát triển Hà Nội - Hải Phòng - Hải Dương, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (ĐH SPKTHY) đang có lợi thế rất lớn do là nguồn cung cấp nhân lực chất lượng cao phục vụ công cuộc phát triển kinh tế - xã hội khu vực, đồng thời các cơ hội hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp rất rộng mở và hứa hẹn nhiều tiềm năng. Trong những năm gần đây, trường ĐH SPKTHY đã có những hoạt động cụ thể nhằm tăng cường hợp tác với doanh nghiệp dưới nhiều hình thức khác nhau... Tuy nhiên, những hoạt động đó chủ yếu xuất phát từ các mối quan hệ cá nhân, phạm vi tác động chưa sâu rộng và hiệu quả còn chưa tương xứng với cơ hội và tiềm năng. Bản thân nhà trường cũng chưa có kế hoạch chiến lược hợp tác với doanh nghiệp, chưa xây dựng những chính sách, quy định và tổ chức, quản lý hoạt động một cách có hệ thống nhằm khai thác lợi ích và tiềm năng to lớn từ quan hệ hợp tác trường đại học và doanh nghiệp. Với mối quan tâm sâu sắc tới vấn đề này, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động hợp tác giữa trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên và doanh nghiệp” nhằm góp phần giải quyết một vấn đề thực tiễn cụ thể còn khá mới mẻ trong quản lý giáo dục ở Việt Nam. 2. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động hợp tác giữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp trong đào tạo, nghiên cứu khoa học nhằm đề xuất biện pháp giải quyết những vấn đề tồn tại, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động hợp tác với doanh nghiệp, đem lại những lợi ích thiết thực cho các bên có liên quan. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu: - Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp trong đào tạo và nghiên cứu khoa học. - Thực trạng quản lý hoạt động hợp tác giữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp trong đào tạo và nghiên cứu khoa học. - Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động hợp tác giữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp trong đào tạo, nghiên cứu khoa học. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động hợp tác giữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp trong đào tạo, nghiên cứu khoa học. 4.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý của trường ĐH SPKTHY đối với hoạt động hợp tác giữa nhà trường và các doanh nghiệp trong đào tạo, nghiên cứu khoa học. 5. Giả thuyết nghiên cứu Kết quả hoạt động hợp tác giữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp chịu sự tác động của những yếu tố như nhận thức về lợi ích, động lực và rào cản. Nếu phát hiện, làm rõ các yếu tố tác động đó để đề xuất các biện pháp quản lý nhằm tăng cường các yếu tố động lực và giảm thiểu các rào cản thì sẽ nâng cao hiệu quả hợp tác và đem lại lợi ích cho cả hai bên và cho xã hội. 6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động hợp tác trong đào tạo trình độ đại học hệ chính quy; và trong nghiên cứu khoa học tại trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp trong thời gian từ năm học 2010-2011 đến năm học 2012-2013. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Bằng việc đọc, nghiên cứu các công trình khoa học đã có, tổng hợp các tài liệu tham khảo trong và ngoài nước, nhóm phương pháp này được sử dụng nhằm thống nhất các khái niệm, thuật ngữ; xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp (Chương I) Nghiên cứu thực tế điển hình ở trong và ngoài nước để vận dụng những kinh nghiệm phù hợp khi đề xuất các biện pháp quản lý (Chương III) 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tế Nhóm phương pháp này được sử dụng với mục đích phân tích thực trạng quản lý hoạt động hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp (Chương II) và khảo sát mức độ cần thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất (Chương III). Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phỏng vấn sâu và điều tra bằng phiếu hỏi. 7. 3. Nhóm phương pháp bổ trợ Các kết quả định lượng từ phiếu điều tra được phân tích bằng phần mềm SPSS và bảng tính Excel. 8. Cấu trúc luận văn PHẦN MỞ ĐẦU PHẦN NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp CHƯƠNG II: Thực trạng quản lý hoạt động hợp tác giữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp. CHƯƠNG III: Biện pháp quản lý hoạt động hợp tác giữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp.

Trang 1

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, giảng viên, nhân viên trường Đạihọc Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, đại diện các doanh nghiệp đã tham gia trảlời phiếu khảo sát và trả lời phỏng vấn, giúp tôi có những tư liệu thực tế quýgiá để hoàn thành luận văn này.

Tôi xin cảm ơn Ban Quản lý Dự án Phát triển giáo dục đại học địnhhướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam giai đoạn 2, các thầy cô giáo vàđồng nghiệp tại Học viện Quản lý giáo dục đã cung cấp tài liệu tham khảo vàđóng góp những ý kiến tư vấn, nhận xét rất hữu ích về đề tài nghiên cứu Cuối cùng, tôi muốn dành lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình của tôi -cậu và mẹ là những người luôn ở bên cạnh chia sẻ những niềm vui, động viêntôi những lúc khó khăn và là nguồn tiếp thêm sức mạnh lớn lao cho tôi vữngbước trên con đường học tập và phấn đấu

Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng luận văn vẫn còn nhiều hạn chế, thiếusót, tác giả kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý thầy cô, cácbạn bè, đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn./

Trân trọng

Nguyễn Diệu Cúc

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả cam đoan luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của bản thân tácgiả, các số liệu là chân thực và nội dung luận văn chưa từng được công bốtrước đây./

Nguyễn Diệu Cúc

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC BIỂU ĐỒ xi

DANH MỤC HÌNH VẼ xi

PHẦN MỞ ĐẦU xii

1 Lý do chọn đề tài xii

2 Mục tiêu nghiên cứu xiv

3 Nhiệm vụ nghiên cứu xiv

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu xv

5 Giả thuyết nghiên cứu xv

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu xv

7 Phương pháp nghiên cứu xv

8 Cấu trúc luận văn xvi

PHẦN NỘI DUNG CHÍNH 1

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ DOANH NGHIỆP 1

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu 1

1.1.1 Ở nước ngoài 1

1.1.2 Trong nước 4

Trang 4

1.2 Một số khái niệm, thuật ngữ 5

1.2.1 Quản lý 5

1.2.2 Trường đại học 7

1.2.3 Doanh nghiệp 10

1.2.4 Hợp tác trường đại học và doanh nghiệp 12

1.2.5 Quản lý hoạt động hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp 15

1.3 Hợp tác trường đại học và doanh nghiệp 15

1.3.1 Bối cảnh tăng cường hợp tác trường đại học và doanh nghiệp 15

1.3.2 Những lợi ích của hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp 21

1.3.3 Hình thức hợp tác trường đại học và doanh nghiệp (cấp độ kết quả) .22

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp (cấp độ nhân tố) 25

1.4 Nội dung quản lý hoạt động hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp (cấp độ hành động) 27

1.4.1 Lập kế hoạch hợp tác 28

1.4.2 Tổ chức hoạt động hợp tác 29

1.4.3 Chỉ đạo hoạt động hợp tác 30

1.4.4 Kiểm tra hoạt động hợp tác 30

1.5 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý hoạt động hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp 31 1.5.1 Gắn kết nội dung hợp tác với doanh nghiệp trong kế hoạch chiến lược của nhà trường - kinh nghiệm của trường đại học Aalborg (Đan Mạch)31

Trang 5

1.5.2 Hệ thống chính sách là nền tảng vững chắc cho hoạt động hợp tác trường đại học và doanh nghiệp - kinh nghiệm của các trường đại học ở

Singapore 32

1.5.3 Hai xu hướng trong xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp 34

1.5.4 Tăng cường vai trò và sự tham gia của doanh nghiệp trong các hoạt động của nhà trường - kinh nghiệm của các trường đại học khoa học ứng dụng ở Hà Lan 36

Tiểu kết chương I 37

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN VÀ DOANH NGHIỆP 39

2.1 Giới thiệu trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 39

2.2 Khái quát quá trình nghiên cứu thực tế 40

2.2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 40

2.2.2 Quá trình nghiên cứu thực tế 41

2.3 Thực trạng hoạt động hợp tác giữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp (cấp độ kết quả) 42

2.3.1 Thực trạng các hoạt động hợp tác giữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp theo nhóm mẫu 42

2.3.2 Mức độ phổ biến của các hoạt động hợp tác giữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp 43

2.3.3 Xuất phát của hoạt động hợp tác 46

2.3.4 Cấp độ của hoạt động hợp tác 47

2.3.5 Sự hài lòng của các bên qua hợp tác 48

Trang 6

2.3.6 Mong muốn mở rộng hợp tác trong tương lai 48

2.4 Các yếu tố tác động tới hoạt động hợp tác giữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp (cấp độ nhân tố) 49

2.4.1 Nhận thức về sự cần thiết và lợi ích từ hoạt động hợp tác 49

2.4.2 Các yếu tố động lực/ rào cản 55

2.5 Thực trạng quản lý hoạt động hợp tác giữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp (cấp độ hành động) 63

2.5.1 Cơ sở pháp lý của quản lý hoạt động hợp tác giữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp 63

2.5.2 Thực trạng quản lý hoạt động hợp tác với trường ĐH SPKTHY tại các doanh nghiệp 64

2.5.3 Thực trạng quản lý hoạt động hợp tác với doanh nghiệp tại trường ĐH SPKTHY 66

2.6 Nhận xét về thực trạng quản lý hoạt động hợp tác giữa trường ĐHSPKTHY và doanh nghiệp 70

2.6.1 Những ưu điểm và nguyên nhân của ưu điểm 70

2.6.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 71

Tiểu kết Chương II 75

CHƯƠNG III BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN VÀ DOANH NGHIỆP 76

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 76

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động hợp tác giữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp 77

Trang 7

3.2.1 Biện pháp 1 Xây dựng chiến lược, kế hoạch về hoạt động hợp tác

giữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp 77

3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động hợp tác giữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp 82

3.2.3 Biện pháp 3: Hoàn thiện hệ thống chính sách về hoạt động hợp tác giữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp 88

3.2.4 Biện pháp 4: Huy động sự tham gia của các tổ chức, cá nhân có khả năng thúc đẩy hoạt động hợp tác với doanh nghiệp 91

3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường trao đổi thông tin liên lạc giữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp 94

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 100

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 101

Tiểu kết chương III 103

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 104

1 Kết luận 104

2 Khuyến nghị 107

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 107

2.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên 108

2.3 Đối với trường ĐH SPKTHY 108

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHỤ LỤC 114

Phụ lục 1 Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho đại diện doanh nghiệp 114

Phụ lục 2 Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho đại diện trường ĐH SPKTHY 125 Phụ lục 3 Phiếu khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của biện pháp 135

Trang 8

Phụ lục 4 Bài báo khoa học của tác giả đăng trên Tạp chí Khoa học Giáo dụcsố 90 (2013) 137

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐH SPKTHY Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yênng Đ i h c S ph m Kỹ thu t H ng Yênại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên ọc Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên ư ại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên ật Hưng Yên ư

ĐLC Đ l ch chu nộ lệch chuẩn ệch chuẩn ẩn

KH&CN Khoa h c và Công nghọc Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên ệch chuẩn

R&D (Research and Development) Nghiên c u và Phátứu và Phát

tri nển

UBC (University-Business Cooperation) H p tác trợp tác trường ường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yênng

đ i h c và doanh nghi pại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên ọc Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên ệch chuẩn

DANH MỤC BẢN

Trang 10

Bảng 1.1 Những sứ mệnh và vai trò của trường đại học 17Bảng 2.1 Thực trạng mức độ phổ biến của các hoạt động hợp tác giữa trường

ĐH SPKTHY và doanh nghiệp 44Bảng 2.2 Thực trạng nhận thức về sự cần thiết của quan hệ hợp tác giữatrường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp 50Bảng 2.3 Những lợi ích đối với các bên có liên quan từ hoạt động hợp tácgiữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp 54Bảng 2.4 Điểm trung bình các yếu tố tác động tới hoạt động hợp tác giữatrường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp 57Bảng 2.5 Tổng hợp những yếu tố động lực và rào cản đối với hoạt động hợptác giữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp 62Bảng 2.6 Thực trạng quản lý hoạt động hợp tác với trường ĐH SPKTHY củacác doanh nghiệp 65Bảng 2.7 Kết quả đánh giá mức độ hiệu quả của các hoạt động hợp tác trongđào tạo giữa trường ĐH SPKTHY với doanh nghiệp 66Bảng 2.8 Kết quả đánh giá mức độ hiệu quả của công tác quản lý hoạt độnghợp tác trong nghiên cứu khoa học giữa trường ĐH SPKTHY với doanhnghiệp 69Bảng 3.1 Bảng thống kê kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi củacác biện pháp 101

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ các doanh nghiệp có hoạt động hợp tác với trường ĐHSPKTHY theo nhóm hình thức sở hữu 43Biểu đồ 2.2 Xuất phát của các hoạt động hợp tác giữa trường ĐH SPKTHYvà doanh nghiệp 47Biểu đồ 2.3 Các cấp độ hợp tác giữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp 47Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ mức độ hài lòng của các bên qua hoạt động hợp tác giữagiữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp 48Biểu đồ 2.5 Mong muốn mở rộng hoạt động hợp tác giữa trường ĐHSPKTHY và doanh nghiệp 48Biểu đồ 2.6 Lợi ích cho các bên liên quan có thể nhận được từ quan hệ hợptác trường đại học và doanh nghiệp 52Biểu đồ 2.7 Điểm trung bình các nhóm yếu tố tác động tới hoạt động hợp tácgiữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệp 57

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Mô hình hệ sinh thái hợp tác trường đại học và doanh nghiệp 14Hình 1.2 Các nội dung quản lý và vai trò của mỗi bên trong quản lý hoạtđộng hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp (Mô hình châu Âu) 28Hình 3.1 Các mức độ tham gia trong lập kế hoạch 82Hình 3.2 Tác động của các biện pháp quản lý (cấp độ hành động) tới cácnhân tố ảnh hưởng và kết quả của hoạt động hợp tác giữa trường ĐHSPKTHY và doanh nghiệp 100

PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 12

1 Lý do chọn đề tài

Mối quan hệ hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp là những giaodịch giữa các trường đại học và các tổ chức sản xuất kinh doanh vì lợi ích củacả hai bên Quan niệm truyền thống về trường đại học - “nơi đào tạo nguồnnhân lực” và doanh nghiệp - “nơi sử dụng sản phẩm đào tạo của trường đạihọc” nay đã thay đổi Trường đại học và doanh nghiệp trở thành những đốitác có vị thế ngang bằng nhau, cùng hợp tác với nhau để hướng tới nhữngmục tiêu chung, đem lại lợi ích cho cả hai bên và cho xã hội Từ đó, thuật ngữ

hợp tác trường đại học và doanh nghiệp (University - Business Cooperation hoặc University - Industry Collboration) đã ra đời và ngày càng thu hút sự

quan tâm của giới học thuật cũng như các nhà hoạch định chính sách và nhàhoạt động thực tiễn Các công trình nghiên cứu của Carayon, 2003, Gibb &Hannon (2006), Storm (2008), Razvan & Dainora (2009) đã chỉ ra rằng, đẩymạnh hoạt động hợp tác này và khai thác giá trị của nó có thể giúp nhà trườngtháo gỡ những khó khăn về tài chính, và giúp các doanh nghiệp đạt được hoặcduy trì ưu thế cạnh tranh trong thị trường năng động ngày nay, đồng thời đónggóp cho sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia và đáp ứng đòi hỏi của thị trườnglao động [9]

Trong những năm gần đây, với việc triển khai công cuộc đổi mới cơ bảnvà toàn diện giáo dục đại học và cuộc vận động “Nói không với đào tạokhông đạt chuẩn và đào tạo không theo nhu cầu xã hội”, hệ thống cơ sở pháplý cho hoạt động hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp đã ngày cànghoàn thiện Xuất phát từ nhận định “giáo dục đại học và giáo dục nghềnghiệp chưa đáp ứng nhu cầu xã hội, chưa gắn với yêu cầu sử dụng nhân lực”[7], Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số 18/2012/CT-TTg về việc triển khaithực hiện quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 vàđẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội giai đoạn 2011-2015

Trang 13

Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020 đã đề ra mộttrong những giải pháp phát triển giáo dục là “Tăng cường gắn đào tạo với sửdụng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xãhội” với những định hướng chỉ đạo rất cụ thể như “quy định trách nhiệm củadoanh nghiệp trong đầu tư phát triển đào tạo nhân lực” và khuyến khích sự

phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp Luật Giáo dục đại học 2012 đã

quy định Chính sách của nhà nước về phát triển giáo dục đại học: “Gắn đàotạo với nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ; đẩy mạnhhợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học với tổ chức nghiên cứu khoa học và với

doanh nghiệp” Mới đây nhất, Nghị quyết 29 về Đổi mới cơ bản, toàn diện

giáo dục và đào tạo đã đề ra quan điểm “Coi sự chấp nhận của thị trường laođộng đối với người học là tiêu chí quan trọng để đánh giá uy tín, chất lượngcủa cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp và là căn cứ để định hướng phát triểncác cơ sở giáo dục, đào tạo và ngành nghề đào tạo”, “Đẩy mạnh đào tạo, bồidưỡng năng lực, kỹ năng nghề tại cơ sở sản xuất, kinh doanh Có cơ chế để tổchức, cá nhân người sử dụng lao động tham gia xây dựng, điều chỉnh, thựchiện chương trình đào tạo và đánh giá năng lực người học” Rõ ràng là, để đạtđược mục tiêu “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chấtlượng cao” [7], không chỉ cần tới nỗ lực của toàn hệ thống giáo dục đại họcmà còn cần tới một sự hợp tác chặt chẽ và toàn diện giữa các cơ sở giáo dụcđại học và giới doanh nghiệp nhằm đem lại lợi ích thiết thực cho cả hai bên vàđóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quốc gia

Với vị trí địa lý nằm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và nằm giữa tam giácphát triển Hà Nội - Hải Phòng - Hải Dương, trường Đại học Sư phạm Kỹthuật Hưng Yên (ĐH SPKTHY) đang có lợi thế rất lớn do là nguồn cung cấpnhân lực chất lượng cao phục vụ công cuộc phát triển kinh tế - xã hội khuvực, đồng thời các cơ hội hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp rấtrộng mở và hứa hẹn nhiều tiềm năng Trong những năm gần đây, trường ĐH

Trang 14

SPKTHY đã có những hoạt động cụ thể nhằm tăng cường hợp tác với doanhnghiệp dưới nhiều hình thức khác nhau Tuy nhiên, những hoạt động đó chủyếu xuất phát từ các mối quan hệ cá nhân, phạm vi tác động chưa sâu rộng vàhiệu quả còn chưa tương xứng với cơ hội và tiềm năng Bản thân nhà trườngcũng chưa có kế hoạch chiến lược hợp tác với doanh nghiệp, chưa xây dựngnhững chính sách, quy định và tổ chức, quản lý hoạt động một cách có hệthống nhằm khai thác lợi ích và tiềm năng to lớn từ quan hệ hợp tác trườngđại học và doanh nghiệp

Với mối quan tâm sâu sắc tới vấn đề này, tác giả đã lựa chọn đề tài

“Quản lý hoạt động hợp tác giữa trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên và doanh nghiệp” nhằm góp phần giải quyết một vấn đề thực tiễn cụ thể

còn khá mới mẻ trong quản lý giáo dục ở Việt Nam

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động hợp tác giữa trường ĐHSPKTHY và doanh nghiệp trong đào tạo, nghiên cứu khoa học nhằm đề xuấtbiện pháp giải quyết những vấn đề tồn tại, góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng hợp tác với doanh nghiệp, đem lại những lợi ích thiết thực cho các bêncó liên quan

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động hợp tác giữa trường đạihọc và doanh nghiệp trong đào tạo và nghiên cứu khoa học

- Thực trạng quản lý hoạt động hợp tác giữa trường ĐH SPKTHY vàdoanh nghiệp trong đào tạo và nghiên cứu khoa học

- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động hợp tác giữa trường ĐH SPKTHYvà doanh nghiệp trong đào tạo, nghiên cứu khoa học

Trang 15

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động hợp tác giữa trường ĐH

SPKTHY và doanh nghiệp trong đào tạo, nghiên cứu khoa học

4.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý của trường ĐH SPKTHY

đối với hoạt động hợp tác giữa nhà trường và các doanh nghiệp trong đào tạo,nghiên cứu khoa học

5 Giả thuyết nghiên cứu

Kết quả hoạt động hợp tác giữa trường ĐH SPKTHY và doanh nghiệpchịu sự tác động của những yếu tố như nhận thức về lợi ích, động lực và ràocản Nếu phát hiện, làm rõ các yếu tố tác động đó để đề xuất các biện phápquản lý nhằm tăng cường các yếu tố động lực và giảm thiểu các rào cản thì sẽnâng cao hiệu quả hợp tác và đem lại lợi ích cho cả hai bên và cho xã hội

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động hợp tác trong đàotạo trình độ đại học hệ chính quy; và trong nghiên cứu khoa học tại trường

ĐH SPKTHY và doanh nghiệp trong thời gian từ năm học 2010-2011 đếnnăm học 2012-2013

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Bằng việc đọc, nghiên cứu các công trình khoa học đã có, tổng hợp cáctài liệu tham khảo trong và ngoài nước, nhóm phương pháp này được sử dụngnhằm thống nhất các khái niệm, thuật ngữ; xây dựng cơ sở lý luận về quản lýhoạt động hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp (Chương I)

Nghiên cứu thực tế điển hình ở trong và ngoài nước để vận dụng nhữngkinh nghiệm phù hợp khi đề xuất các biện pháp quản lý (Chương III)

Trang 16

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tế

Nhóm phương pháp này được sử dụng với mục đích phân tích thựctrạng quản lý hoạt động hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp(Chương II) và khảo sát mức độ cần thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất(Chương III) Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phỏng vấn sâu vàđiều tra bằng phiếu hỏi

7 3 Nhóm phương pháp bổ trợ

Các kết quả định lượng từ phiếu điều tra được phân tích bằng phần mềmSPSS và bảng tính Excel

8 Cấu trúc luận văn

PHẦN MỞ ĐẦU

PHẦN NỘI DUNG CHÍNH

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động hợp tác giữa trườngđại học và doanh nghiệp

CHƯƠNG II: Thực trạng quản lý hoạt động hợp tác giữa trường ĐHSPKTHY và doanh nghiệp

CHƯƠNG III: Biện pháp quản lý hoạt động hợp tác giữa trường ĐHSPKTHY và doanh nghiệp

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

PHỤ LỤC

Trang 17

PHẦN NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP

TÁC GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu

1.1.1 Ở nước ngoài

Hợp tác trường đại học và doanh nghiệp ( University - Business Cooperation, University - Industry Collaboration hoặc University - Industry Interaction) bắt đầu được nghiên cứu từ những năm 1990, và trở thành chủ đề

được đặc biệt quan tâm trong thời gian gần đây Điểm đáng chú ý là, trong khiMỹ là quốc gia đi đầu trong các hoạt động hợp tác trường đại học và doanhnghiệp, nhưng số lượng các công trình nghiên cứu về vấn đề này không nhiềuvà chỉ tập trung vào một số nội dung cụ thể của quan hệ hợp tác Trong khiđó, các trường đại học ở châu Âu vốn nổi tiếng với “nghịch lý châu Âu”

(“European paradox” – cụm từ chỉ các trường đại học châu Âu có khả năng

và thành tích nghiên cứu khoa học rất cao nhưng ít liên hệ với giới doanhnghiệp và khó chuyển giao kết quả nghiên cứu thành sản phẩm cụ thể), trongnhững năm gần đây, đã không chỉ nỗ lực cải thiện quan hệ hợp tác với doanhnghiệp trong thực tế, mà còn quan tâm tới việc nghiên cứu về vấn đề mới mẻnày [30] Do vậy, số lượng các công trình nghiên cứu về chủ đề hợp táctrường đại học và doanh nghiệp ở châu Âu khá đa dạng, nhiều công trình mớiđược thực hiện trong vòng 5 năm trở lại đây có quy mô lớn trên toàn châu Âu,hình thành nên khung lý thuyết vững chắc cho chủ đề này

Khi tổng hợp các công trình nghiên cứu về chủ đề này trên thế giới, cóthể nhận thấy 2 xu hướng nghiên cứu chủ yếu là: (i) Nhóm nghiên cứu cácvấn đề tổng quát; (ii) Nhóm nghiên cứu các thực tiễn điển hình

Trang 18

Trong xu hướng nghiên cứu các vấn đề tổng quát, đáng chú ý là báo cáo

Thực trạng Hợp tác trường đại học và doanh nghiệp ở châu Âu (The State of European UBC) do Trung tâm Nghiên cứu Marketing Science-to-Business

thực hiện năm 2011 Đây là nghiên cứu quy mô lớn đầu tiên ở châu Âu về chủđề này, được thực hiện tại hơn 3000 cơ sở giáo dục đại học thuộc 33 quốc gia.Qua trình bày thực trạng hoạt động hợp tác giữa trường đại học và doanhnghiệp, các tác giả đã giới thiệu khái niệm “Mô hình môi trường sinh thái của

hoạt động hợp tác trường đại học và doanh nghiệp” (UBC Ecosystem Model).

Mô hình này chỉ ra rằng hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp là mộthiện tượng phức tạp, thể hiện trên nhiều cấp độ, chịu ảnh hưởng của nhiềunhân tố và có sự tham gia của nhiều bên

Trong khuôn khổ Diễn đàn Hợp tác trường đại học và doanh nghiệpđược tổ chức thường niên từ 2008 đến nay, các tác giả Rebecca Allisoon,Christoher Allison, Zsuzsa Javorka (2011) đã tổng kết “Các xu hướng của

hợp tác trường đại học và doanh nghiệp giai đoạn 2008-2011” ( Trends of UBC in 2008-2011).

Một nghiên cứu khác rất có giá trị ở Anh là Tổng quan về hợp tác trường

đại học và doanh nghiệp (A Review of Business – University Collaboration)

của tác giả Tim Wilson (2012) Trong bài tổng quan này, tác giả đã trình bàycụ thể các chính sách của Nhà nước về phát triển hợp tác giữa các trường đạihọc và doanh nghiệp trong những năm gần đây và kết quả tác động của nhữngchính sách đó đối với hoạt động hợp tác trên thực tế

Hiện nay, xu hướng nghiên cứu thực tiễn điển hình đang khá phổ biến,xuất phát từ thực trạng hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp diễn rangày càng phong phú, sôi động Năm 2011, Công ty Technopolis đã giới thiệu

15 nghiên cứu trường hợp về mối liên hệ giữa trường đại học và doanh nghiệp

(15 institutional case studies on the links betweeen university and business),

Trang 19

trong đó mô tả rất cụ thể cách tiếp cận, các hình thức hợp tác, kết quả đạtđược và những bài học của từng trường hợp

Một nghiên cứu khác của DG Education and Culture giới thiệu 30 thực

tiễn điển hình trong lĩnh vực này trong ấn phẩm 30 good practice case studies

in UBC, trong đó phạm vi đối tượng hợp tác được mở rộng, không chỉ đối với

các doanh nghiệp mà còn các cơ quan công lập và ngoài công lập ở châu Âu

Một nghiên cứu tương tự ở châu Âu là Making industry – university partnerships work: Lessons from succesful collaborations của Hội đồng Đổi

mới Kinh doanh và Khoa học (AISBL, 2012)

Mạng lưới Đổi mới hoạt động của trường đại học và doanh nghiệp

(University - Industry Innovation Network) mới được thành lập năm 2012

nhưng có nhiều hoạt động tích cực trong nghiên cứu và xuất bản các nội dungliên quan tới những thực tiễn điển hình về hợp tác giữa trường đại học vàdoanh nghiệp trên thế giới, nhưng chủ yếu trong lĩnh vực nghiên cứu khoahọc và chuyển giao công nghệ, xây dựng trường đại học doanh nghiệp

Ở Mỹ và Canada, nghiên cứu gần đây về hợp tác giữa trường đại học và

doanh nghiệp là Study on University – Business Cooperation in the US

(2012) Nghiên cứu đã trình bày rất chi tiết về khung lý thuyết và tổng quanvấn đề nghiên cứu Các nghiên cứu thực tiễn điển hình được lựa chọn ở Mỹvà Canada dùng để minh họa cho 12 hình thức hợp tác mang đặc trưng của 2quốc gia này Ngoài ra, cũng có các nghiên cứu trường hợp để minh họa chocác vấn đề: nguồn gốc, bản chất, các bên có liên quan, lợi ích, động lực, ràocản, tác động của hoạt động hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp Qua tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài cho thấy, hợp tácgiữa trường đại học và doanh nghiệp là một thực tiễn mới mẻ và đang đượcquan tâm nghiên cứu ở các nước phát triển để tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơsở lý luận

Trang 20

1.1.2 Trong nước

Hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp là một chủ đề nghiên cứukhá mới ở Việt Nam Số lượng các công trình nghiên cứu trong nước chưanhiều và chưa khai thác hết những khía cạnh đa dạng của chủ đề này

Do tính chất đặc thù của đào tạo nghề là đào tạo lao động thực hành, hầuhết các công trình nghiên cứu hiện nay tập trung vào quan hệ hợp tác giữa cơsở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp: Phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạynghề và doanh nghiệp trong khu công nghiệp – Nguyễn Văn Anh (2009);Hoàn thiện chính sách để phát triển liên doanh, liên kết giữa các trường dạynghề và doanh nghiệp đào tạo – Nguyễn Xuân Mai (2010), Một số biện phápphối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp – Lương Thị TâmUyên (2012), Liên kết đào tạo với doanh nghiệp tại trường Cao đẳng Côngnghệ và Kinh tế Hà Nội: Thực trạng và giải pháp – Nguyễn Tuyết Lan (2011),Cải tiến chương trình đào tạo nghề theo định hướng ứng dụng giữa trườngdạy nghề và doanh nghiệp – Nguyễn Văn Tuân (2013)

Trong lĩnh vực giáo dục đại học, hầu hết các công trình nghiên cứu trongnước tập trung khai thác nội dung hợp tác giữa trường đại học và doanh

nghiệp trong đào tạo Tác giả Trần Anh Tài (2009) có bài viết “ Gắn đào tạo với sử dụng, nhà trường với doanh nghiệp” Bài viết làm rõ thực trạng mối

quan hệ giữa trường đại học - người sử dụng lao động và xã hội và đề xuấtmột số giải pháp nhằm góp phần làm cho sản phẩm đào tạo của cáctrường đại học đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về sốlượng, chất lượng và cơ cấu Một số bài viết khác cùng chủ đề như: Đào tạotheo nhu cầu doanh nghiệp: Một trong những yêu cầu cấp thiết đối với giáodục đại học – Nguyễn Khánh Ly (2011), Đại học doanh nghiệp: Mô hình giáodục đại học của nền kinh tế thị trường – Trịnh Ngọc Thạch (2013)

Trang 21

Tại Hội nghị Hợp tác trường đại học và doanh nghiệp 2013, tác giảPhạm Thị Ly, Bùi Anh Tuấn, Boris Dongelmans (2013) đã có bài viết Hướngtới một nền giáo dục đại học đáp ứng tốt hơn nhu cầu xã hội Trên cơ sở trìnhbày thực trạng triển khai Dự án Phát triển Giáo dục đại học định hướng nghềnghiệp ứng dụng ở Việt Nam giai đoạn 2, các tác giả đã phân tích định hướngphát triển mối quan hệ hợp tác trường đại học và doanh nghiệp ở Việt Nam

Báo cáo nghiên cứu “Quan điểm của các doanh nghiệp trong việc hợp tác với các trường đại học” của Nhóm nghiên cứu T&C Consulting (2013) là

một trong những nghiên cứu có quy mô lớn đầu tiên tại Việt Nam về chủ đềnày Bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp nghiêncứu định lượng đối với hơn 130 doanh nghiệp trên cả nước, báo cáo đã phântích rất cụ thể thực trạng mối quan hệ hợp tác giữa trường đại học và doanhnghiệp từ góc nhìn của các doanh nghiệp: các hình thức hợp tác hiện nay,quan điểm của doanh nghiệp về những yếu tố động lực và rào cản

Tuy nhiên, cho đến nay ở Việt Nam vẫn chưa có nghiên cứu nào về vấnđề quản lý mối quan hệ hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp xét mộtcách toàn diện trong cả lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu khoa học từ góc độquản lý của nhà trường đại học, vì vậy tác giả lựa chọn chủ đề nghiên cứunày, đặt trong bối cảnh một nhà trường cụ thể là trường ĐH SPKTHY

1.2 Một số khái niệm, thuật ngữ

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Định nghĩa

Quản lý là một hoạt động lao động tất yếu trong quá trình phát triển của

xã hội loài người, nó được bắt nguồn và gắn chặt với sự phân công và hợp táclao động Sự cần thiết của hoạt động quản lý được Mác khẳng định bằng ýtưởng độc đáo và đầy thuyết phục: “Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều

Trang 22

khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [28] Trong

quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lý, khái niệm quản lý đãđược đưa ra theo nhiều cách khác nhau, tùy theo cách tiếp cận:

W.Taylor cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốnngười khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc mộtcách tốt nhất”

Nhấn mạnh đến các chức năng của hoạt động quản lý, tác giả NguyễnThị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đếnmục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hóa, tổchức, chỉ đạo và kiểm tra”

Tiếp cận theo quan điểm hệ thống, tác giả Hà Thế Ngữ lại cho rằng:

“Quản lý là dựa vào các quy luật khách quan vốn có của hệ thống để tác độngđến hệ thống nhằm chuyển hệ thống đó sang một trạng thái mới”

Những định nghĩa trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, về góc độtiếp cận nhưng đều phản ánh những nội hàm cơ bản của khái niệm quản lý

Trong phạm vi đề tài này, Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên khách thể thông qua các phương pháp và công cụ quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt mục tiêu đề ra.

1.2.1.2 Các chức năng quản lý

Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu củachủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạt độngquản lý nhằm thực hiện mục tiêu đề ra [28] Quản lý có 4 chức năng chính là:

kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

Trang 23

- Kế hoạch hóa là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng quản lý,nhằm xây dựng quyết định về mục tiêu, chương trình hành động và bước đicụ thể trong một thời gian nhất định của một hệ thống quản lý;

- Chức năng tổ chức là việc thiết kế bộ máy, sắp xếp, bố trí, sử dụng vàphát triển các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu chung Mục đích của chứcnăng tổ chức là nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời số lượng, chất lượngnhân lực, phối hợp các nỗ lực thông qua việc thiết kế một cơ cấu tổ chức hợplý và các mối quan hệ quyền lực

- Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo) là tác động bằng nghệ thuật, khoa học đểduy trì kỷ luât, kỷ cương của tổ chức, hướng dẫn, thuyết phục, khích lệ nhânviên nhằm phát huy cao nhất tiềm năng, năng lực của họ hướng tới thực hiệnmục tiêu của tổ chức

- Kiểm tra là quá trình đo lường hoạt động và kết quả hoạt động và kếtquả của tổ chức trên cơ sở các tiêu chuẩn đã được xác lập để phát hiện những

ưu điểm và hạn chế nhằm đưa các giải pháp phù hợp, giúp tổ chức phát triểntheo đúng mục tiêu đề ra

Trang 24

người Tư tưởng này có nét tương đồng với quan niệm của Khổng Tử: “Đạihọc chi đạo, tại minh minh đức, tại tân dân, tại chỉ ư chí thiện”, dịch nghĩa là

“Đường lối của việc học là ở chỗ: làm sáng cái đức của mình, khiến ngườidân luôn luôn đổi mới, ngừng lại ở chỗ chí thiện” Để thực hiện được vai tròtrên, trường đại học phải thực hiện hai sứ mệnh cơ bản là (1) Sản xuất, kiếntạo tri thức (chức năng nghiên cứu của đại học); (2) Truyền bá, phổ biến, pháttriển tri thức (chức năng đào tạo của đại học) Gần đây, giới học thuật đã bổsung một sứ mạng thứ ba của trường đại học là “trách nhiệm xã hội” Hiệnthực hóa những sứ mệnh này, trường đại học sẽ phục vụ cho mục tiêu pháttriển quốc gia và đóng góp cho tiến bộ xã hội

* Theo quy định về phân tầng các cơ sở giáo dục đại học trong LuậtGiáo dục đại học 2012 [16], các cơ sở giáo dục đại học trong hệ thống giáodục đại học được phân chia thành:

(i) Cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu;

(ii) Cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng;

(iii) Cơ sở giáo dục đại học định hướng thực hành

* Theo khoản 1 Điều 7 Luật Giáo dục đại học, cơ sở giáo dục đại họctrong hệ thống giáo dục quốc dân gồm [16]:

(i) Trường cao đẳng;

(ii) Trường đại học, học viện;

(iii) Đại học vùng, đại học quốc gia (sau đây gọi chung là đại học); (iv) Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ

Trong phạm vi đề tài này, khái niệm “trường đại học” dùng để chỉ đạihọc, trường đại học, học viện – là những đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnhthuộc khoản 2 Điều 1 Điều lệ trường đại học năm 2010 Tuy nhiên, một số

Trang 25

trường hợp đặc biệt là trường đại học thuộc doanh nghiệp (Ví dụ trường Đạihọc FPT thuộc Tập đoàn FPT, trường Đại học Nguyễn Tất Thành thuộc Công

ty Cổ phần Dệt may Sài Gòn…) không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.2.2.2 Phân loại trường đại học

* Phân loại các trường đại học theo loại hình trường [16]:

(i) Trường đại học công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư,xây dựng cơ sở vật chất;

(ii) Trường đại học tư thục thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xãhội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân, do tổ chức xã hội, tổchức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân đầu tư, xâydựng cơ sở vật chất

Trường đại học có vốn đầu tư nước ngoài gồm:

(iii) Trường đại học có 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài;

(iv) Trường đại học liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu

tư trong nước

1.2.2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của trường đại học

Nhiệm vụ và quyền hạn của trường đại học được quy định tại Điều 5Điều lệ trường đại học 2010 Trong đó, trường đại học có những nhiệm vụ,quyền hạn liên quan tới vấn đề hợp tác với doanh nghiệp là:

Khoản 6 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định củapháp luật;

Khoản 8 Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân tronghoạt động giáo dục và đào tạo;

Khoản 11 Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN); ứngdụng, phát triển và chuyển giao công nghệ; tham gia giải quyết những vấn đề

Trang 26

về kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước; thực hiện dịch vụ khoa học,sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Khoản 12 Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục,thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắnđào tạo với sử dụng, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sungnguồn tài chính cho nhà trường

Khoản 14 Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyểnnhượng kết quả hoạt động KH&CN, công bố kết quả hoạt động KH&CN;Khoản 16 Thực hiện xã hội hóa giáo dục

1.2.3 Doanh nghiệp

1.2.3.1 Định nghĩa

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về doanh nghiệp

Theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tếcó tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanhtheo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinhdoanh”

Theo quan điểm chức năng, M.Francois Perou cho rằng doanh nghiệp là

một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có

sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công tythực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụđể nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành củasản phẩm

Xét theo quan điểm hệ thống, doanh nghiệp là một tập hợp các bộ phậnđược tổ chức, có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu Các bộ

Trang 27

phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm 4 phân hệ: tổ chức, sản xuất, traođổi, phân phối.

Mặc dù trên thế giới, khái niệm “doanh nghiệp” ( Business) trong thuật ngữ University – Business Cooperation đang có xu hướng mở rộng ra các tổ

chức văn hóa, xã hội dân sự, phi chính phủ, phi lợi nhuận [30], nhưng trongphạm vi luận văn này, tác giả sử dụng định nghĩa “doanh nghiệp” như sau:

Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội.

1.2.3.2 Phân loại doanh nghiệp

Phân loại theo hình thức pháp lý (căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2005):(i) Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp mà các thành viêntrong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củacông ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

(ii) Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty đượcchia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cá nhân hay tổ chức sở hữu

cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanhnghiệp

(iii) Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viênlà chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi làthành viên hợp danh) Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu tráchnhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Ngoài ratrong công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn

Trang 28

(iv) Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tựchịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanhnghiệp Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.(v) Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luậtđầu tư nước ngoài 1996 chưa đăng kí lại hay chuyển đổi theo quy định.

Căn cứ theo tư cách pháp nhân:

(i) Doanh nghiệp Nhà nước là doanh nghiệp trong đó nhà nước sở hữutrên 50% vốn điều lệ

(ii) Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tựchịu trách nhiệm

(iii) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhàđầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặcdoanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập,mua lại

1.2.4 Hợp tác trường đại học và doanh nghiệp

1.2.4.1 Định nghĩa

Quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp là tất cả mọi hình thứctương tác trực tiếp hay gián tiếp, có tính chất cá nhân hay tổ chức giữa trườngđại học và các doanh nghiệp nhằm hỗ trợ lẫn nhau vì lợi ích của cả hai bên[30]

1.2.4.2 Các cấp độ hợp tác trường đại học và doanh nghiệp

Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra bản chất phức tạp của quan hệ giữatrường đại học và doanh nghiệp, trong đó hợp tác trường đại học và doanhnghiệp chỉ là một cấp độ trong mô hình hệ sinh thái hợp tác trường đại học vàdoanh nghiệp:

Trang 29

* Ở cấp độ hành động – nơi những hành động kích thích mối quan hệ

hợp tác này diễn ra Đây là nơi chứa đựng bốn cột trụ qua đó các hoạt động sẽtạo ra ảnh hưởng đến phạm vi và mức độ của mối quan hệ giữa nhà trường vàdoanh nghiệp, đó là: (i) chiến lược; (ii) cơ cấu và cách tiếp cận; (iii) hànhđộng; (iv) các điều kiện khung

Có thể hiểu cấp độ hành động chính là các biện pháp quản lý của chủ thểquản lý, bao gồm “bộ ba” trường đại học, nhà nước và doanh nghiệp

* Ở cấp độ nhân tố: hoạt động quản lý sẽ quy định những nhân tố ảnh

hưởng đến kết quả hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp, bao gồm: (i)nhận thức về lợi ích; (ii) động lực; (iii) rào cản; (iv) các nhân tố bối cảnh

* Ở cấp độ kết quả – nơi mà phạm vi, mức độ của mối quan hệ hợp tác

giữa nhà trường và doanh nghiệp có thể nhìn thấy được Cấp độ kết quả chínhlà sản phẩm thể hiện của hoạt động quản lý và của các nhân tố ảnh hưởng Ởcấp độ này, Todd Davey & Galan-Muros (2011) đề xuất 8 hình thức hợp tácgiữa nhà trường và doanh nghiệp là: hợp tác trong nghiên cứu; lưu chuyển cácnhà khoa học, sinh viên; thương mại hóa kết quả nghiên cứu; xây dựng vàthực hiện chương trình đào tạo; học tập suốt đời; hỗ trợ sáng nghiệp và thamgia quản trị nhà trường

* Ở cấp độ sản phẩm: Các kết quả của hoạt động hợp tác giữa trường

đại học và doanh nghiệp có đóng góp những sản phẩm gì cho xã hội? Cụ thểnhư: Tạo ra kiến thức mới (thông qua nghiên cứu, thể hiện qua sáng chế, phátminh, bài báo khoa học), thúc đẩy sản xuất (qua chuyển giao công nghệ, thểhiện qua tăng trưởng kinh tế dựa trên tri thức), cung cấp nguồn nhân lực có kỹnăng (thông qua đào tạo, thể hiện qua số sinh viên tốt nghiệp có việc làm) nhưthế nào?

* Ở cấp độ tác động: Quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp

đã tác động đến tăng trưởng kinh tế ở tầm vĩ mô như thế nào? Những sản

Trang 30

Phát triển kinh tế, đóng góp cho xã hội

Sản phẩm của giáo dục đại học: đóng góp cho việc đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao tri thức

Quan hệ hợp tác trường đại học và doanh nghiệp

Những nhân tố gây ảnh hưởng đến hợp tác trường đại học và doanh nghiệp

Bốn “trụ cột” của hợp tác (những cơ chế hỗ trợ cho hợp tác trường đại học và doanh nghiệp)

phẩm mà quan hệ nhà trường và doanh nghiệp tạo ra có làm thay đổi tiêu

chuẩn sống, phương thức sản xuất hay cách thức mà xã hội này đang tồn tại

và nền kinh tế này đang vận hành?

Do bản chất phức tạp của hoạt động hợp tác trường đại học và doanh

nghiệp, trong phạm vi đề tài này tập trung nghiên cứu hoạt động hợp tác

trường đại học và doanh nghiệp ở cấp độ kết quả (hợp tác trường đại học và

doanh nghiệp), cấp độ nhân tố (các yếu tố ảnh hưởng) và cấp độ hành động

(tổ chức, quản lý hoạt động hợp tác trường đại học và doanh nghiệp)

Hình 1.1 Mô hình hệ sinh thái hợp tác trường đại học và doanh nghiệp.

Nguồn: Davey &Galan-Muros, 2011

Trang 31

1.2.5 Quản lý hoạt động hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp

Quản lý hoạt động hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp là quátrình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý (trường đại học)đối với các hoạt động hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp, thông quacác phương pháp và công cụ quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềmnăng và cơ hội của cả hai bên để đạt được các mục tiêu và lợi ích cho trườngđại học, doanh nghiệp và cộng đồng xã hội

1.3 Hợp tác trường đại học và doanh nghiệp

1.3.1 Bối cảnh tăng cường hợp tác trường đại học và doanh nghiệp

Hợp tác trường đại học và doanh nghiệp là vấn đề nhận được sự quantâm đặc biệt kể từ 2 thập kỷ gần đây trong bối cảnh nền kinh tế tri thức ngàycàng phát triển Qua tổng hợp các công trình nghiên cứu phân tích về vấn đềnày, tác giả khái quát bối cảnh chung có tác động thúc đẩy quan hệ hợp tác

trường đại học và doanh nghiệp là: Cả trường đại học và doanh nghiệp đã và đang đứng trước những thách thức mới của môi trường kinh tế, xã hội, công nghệ và kỹ thuật, từ đó nảy sinh nhu cầu hợp tác để giải quyết những thách thức đó Cụ thể là:

1.3.1.1 Về phía doanh nghiệp

Thứ nhất, từ những năm 1990, cùng với sự phát triển của nền kinh tế tri

thức và làn sóng đổi mới, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phảiliên tục tạo ra những sản phẩm mới, có hàm lượng tri thức cao và có tính độtphá Để đáp ứng được yêu cầu đó, doanh nghiệp có 2 lựa chọn: Một là, tăngcường đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) của doanhnghiệp; Hai là, tìm kiếm nguồn tri thức bên ngoài (từ các trường đại học, việnnghiên cứu) Cả hai lựa chọn trên đều ngày càng phổ biến Với lựa chọn thứnhất, có thể nhận thấy qua xu thế tích hợp các yếu tố học tập và R&D trong

Trang 32

chiến lược doanh nghiệp nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh (Burgelman, 1990;Senge, 1990; Prahalad & Hamel, 1990; Debackere, 2000) Với lựa chọn thứhai, có thể nhận thấy qua các hình thức liên minh hợp tác R&D giữa doanhnghiệp và trường đại học rất đa dạng (doanh nghiệp đặt hàng/ tài trợ/ hợp tácvới trường đại học để thực hiện các đề tài R&D; sự ra đời của các trường đại

học doanh nghiệp - entreupreneur university…) Đây được xem là công cụ

chủ đạo giúp thúc đẩy chuyển giao tri thức và nâng cao năng lực của doanhnghiệp trong giải quyết có hiệu quả những vấn đề thị trường và công nghệ(Ciborra, 1991; Hangedoorn, 2000)

Thứ hai, trong bối cảnh nền kinh tế tri thức, để hình thành nguồn nhân

lực trình độ cao - yếu tố quyết định sự thành công của mỗi doanh nghiệp, cácdoanh nghiệp nhận thấy rằng, chỉ bằng con đường hợp tác với trường đại học,doanh nghiệp sẽ tìm kiếm và thu hút được những tài năng xuất sắc nhất đểnuôi dưỡng, tạo nguồn từ sớm, tạo dựng khả năng phát triển bền vững chotương lai Vì vậy, các doanh nghiệp không chỉ là nơi tiếp nhận sản phẩm đàotạo mà đã chủ động tham gia vào quá trình đào tạo để cùng tạo ra những sảnphẩm đáp ứng nhu cầu trực tiếp của doanh nghiệp Xu thế này có thể nhậnthấy qua việc doanh nghiệp tài trợ cho trường đại học; tạo điều kiện cho sinhviên thực tập, thực hành, khởi nghiệp; doanh nghiệp tham gia xây dựngchương trình đào tạo và giảng dạy trong nhà trường đào tạo

Thứ ba, liên quan tới nhận thức mới về vai trò của doanh nghiệp trong

bối cảnh mới Ngày nay, doanh nghiệp không chỉ là một tổ chức sản xuất kinhdoanh đặt mục tiêu duy nhất là tạo ra ngày càng nhiều lợi nhuận kinh tế màcòn phải thực hiện “trách nhiệm xã hội/cộng đồng” Người tiêu dùng khôngchỉ quan tâm tới các doanh nghiệp có sản phẩm tốt mà còn đánh giá caonhững tạo ra những lợi ích thiết thực phục vụ cho cộng đồng (như bảo vệ môitrường, tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện…) Vì vậy, hợp tác với trường

Trang 33

đại học cũng là một phương thức thực hiện “trách nhiệm xã hội” của doanhnghiệp, giúp nâng cao uy tín, củng cố thương hiệu và từ đó, gián tiếp cải thiệnlợi nhuận cho doanh nghiệp

1.3.1.2 Về phía trường đại học

Thứ nhất, cũng như các doanh nghiệp, thay đổi đáng ghi nhận nhất đối

với trường đại học có ảnh hưởng tới động lực và nhu cầu hợp tác của trườngđại học đó là sự xuất hiện quan niệm mới về “sứ mệnh thứ ba” của trường đạihọc [20] Ngày nay, trường đại học không chỉ là nơi lưu giữ, kiến tạo vàtruyền bá tri thức thông qua hai hoạt động chính là giảng dạy và nghiên cứukhoa học, mà còn có vai trò và trách nhiệm đối với công cuộc phát triển kinh

tế – xã hội của địa phương, quốc gia và quốc tế

Để thực hiện được sứ mệnh thứ ba đó, trường đại học không thể tồn tạinhư một “ốc đảo” riêng biệt mà cần mở cửa, hợp tác với bên ngoài để chuyểngiao tri thức thành sản phẩm cụ thể, hữu ích cho cộng đồng Từ đó trường đạihọc nảy sinh xu thế thương mại hóa kết quả nghiên cứu thông qua hợp tác vớigiới doanh nghiệp

Gi ng d y ảng dạy ạy Nghiên c u khoa h c ứu khoa học ọc Trách nhi m xã h i ệm xã hội ội

Gìn gi và truy n báữ và truyền bá ền bá

tri th cứu và Phát

S m nh th nh t:ứu và Phát ệch chuẩn ứu và Phát ất:

gi ng d y (t th kảng dạy (từ thế kỷ ại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên ừ thế kỷ ế kỷ ỷ

XII đ n gi a th kế kỷ ữ và truyền bá ế kỷ ỷ

đ n nay)ế kỷ

Cu c cách m ng h cộ lệch chuẩn ại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên ọc Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yênthu t l n th haiật Hưng Yên ần thứ nhất ứu và Phát

S m nh th ba: gi ngứu và Phát ệch chuẩn ứu và Phát ảng dạy (từ thế kỷ

d y, nghiên c u, đóngại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên ứu và Phátgóp cho s phát tri nự phát triển ểnkinh t – xã h i c aế kỷ ộ lệch chuẩn ủa

c ng đ ng (t đ u thộ lệch chuẩn ồng (từ đầu thế ừ thế kỷ ần thứ nhất ế kỷ

k XX)ỷ

Bảng 1.1 Những sứ mệnh và vai trò của trường đại học

Nguồn: LSE Enterprise (2012)

Trang 34

Theo Thông báo của Hội nghị Giáo dục đại học thế giới Paris tháng7/2009 phân tích hiện trạng và xu thế của giáo dục đại học thế giới, trong đócó chủ đề “Học tập, nghiên cứu và đổi mới” cho rằng “Giáo dục đại học cầnphải tạo ra sự cộng tác đem lại lợi ích tương hỗ với các cộng đồng và xã hộidân sự để thúc đẩy sự chia sẻ và chuyển giao các tri thức thích hợp” [20].

“Vấn đề hiện nay không còn là liệu trường đại học có nên theo đuổi việc tạo

ra tri thức để thu lợi nhuận hay không, mà là bản thân nhà trường phải đổimới tổ chức để thích ứng với những hình thức hợp tác với doanh nghiệp”(Etzkowitz, 1998)

Thứ hai, một nguyên nhân khác có thể kể đến là do xu thế giảm nguồn

kinh phí bao cấp từ nhà nước và tăng cường cấp kinh phí theo hình thức cạnhtranh (Geuna, 1999) Trong nội bộ trường đại học, xu thế chung là giảm

nguồn kinh phí nội bộ (institutional funding) cho các hoạt động nghiên cứu và

tăng cường tiếp cận các nguồn kinh phí từ khu vực tư nhân “Với nhu cầu tàitrợ gia tăng cho nghiên cứu và phát triển ở nhiều nước, các trường đại học cầntìm các cách mới để tăng cường nghiên cứu và đổi mới thông qua sự cộng táccông - tư nhiều phía có lợi ích liên quan, bao gồm cả các doanh nghiệp vừa vànhỏ” [20]

Thứ ba, cũng như các doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay, trường đại

học cũng đang đứng trước thách thức cạnh tranh và yêu cầu nâng cao chấtlượng đào tạo, nghiên cứu khoa học Với nguồn lực có hạn, trường đại họcnảy sinh nhu cầu tiếp cận các nguồn tri thức, kinh nghiệm bên ngoài để tăngcường nội lực [34] Trong khi đó, các doanh nghiệp là nơi tập trung nguồn lựcvật chất, tài chính và là môi trường thực tiễn lý tưởng để sinh viên, cán bộ,giảng viên trường đại học trải nghiệm Ví dụ, giảng viên trường đại học cókiến thức chuyên sâu và nghiệp vụ sư phạm vững vàng, nhưng lại thiếu kinhnghiệm thực tiễn sản xuất và không được thường xuyên tiếp xúc với trang

Trang 35

thiết bị hiện đại và công nghệ mới Hoặc cơ sở vật chất trong trường đại họcthường lạc hậu hơn so với sự thay đổi trang thiết bị và công nghệ ở doanhnghiệp Vì vậy, hợp tác với doanh nghiệp, tạo ra sự liên kết chặt chẽ với thếgiới việc làm là phương án tối ưu giúp trường đại học giải quyết những khókhăn, yêu cầu đặt ra.

Thứ tư, một xu thế quan trọng trong quản trị đại học có tác động tới quan

hệ hợp tác trường đại học và doanh nghiệp đó là dân chủ hóa quản lý nhàtrường Khi trường đại học đã thực hiện “trách nhiệm xã hội” đối với cộngđồng thì “với tư cách là một lợi ích công, giáo dục đại học là trách nhiệm củamọi bên có lợi ích liên quan” [20] Xu thế này có thể được nhận thấy qua sựtham gia của đại diện các bên có liên quan (trong đó có doanh nghiệp) trong

cơ cấu tổ chức và quản trị trường đại học (ví dụ Hội đồng Trường)

Thứ năm, hiện nay, quan hệ hợp tác này đang chuyển từ mô hình hợp tác

2 bên: trường đại học – doanh nghiệp, hướng tới những lợi ích cụ thể của haibên như tạo ra các sản phẩm mới cho doanh nghiệp hoặc giải quyết đầu ra chocác kết quả nghiên cứu của trường đại học… sang mô hình 3 bên: trường đạihọc – doanh nghiệp – nhà nước, hướng tới giải quyết những vấn đề phát triểnkinh tế, xã hội của địa phương và đất nước cũng như đáp ứng tốt hơn nhu cầucủa doanh nghiệp và trường đại học [39]

Trong xu thế tăng cường các chính sách đổi mới - sáng tạo ở các quốc

gia đã xuất hiện quan điểm mới về hợp tác “Quan hệ ba nhà” (Triple helix) là

một thuật ngữ đề cập đến 3 lực lượng tham gia chính gồm: (1) nhà doanhnghiệp - thường là chủ sở hữu của các đổi mới - sáng tạo; (2) nhà trường - nơi tạo ra tri thức, hỗ trợ cho quá trình đổi mới - sáng tạo với các kiến thức vàý tưởng mới; và (3) nhà nước - hỗ trợ quá trình đổi mới thông qua khungchính sách, kinh phí hoặc kỹ thuật Ba lực lượng này tạo ra một thế chân vạccó quan hệ hợp tác chặt chẽ với nhau, trong đó trường đại học được giao

Trang 36

trọng trách là động lực chính để phát triển Hệ thống đổi mới – sáng tạo quốc

gia (National Innovation System - NIS).

Thứ sáu, theo quan điểm xã hội hóa giáo dục với 2 luận điểm chính là

“xã hội hóa giáo dục” và “giáo dục hóa xã hội”: giáo dục có mục tiêu1 nângcao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, xây dựng xã hội học tập vàkhi mọi người được hưởng thụ giáo dục thì mọi người và toàn xã hội phải cótrách nhiệm về tinh thần và vật chất đối với sự nghiệp giáo dục Ở Việt Nam,

“Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục, ,khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia pháttriển sự nghiệp giáo dục Mọi tổ chức, gia đình và công dân đều có tráchnhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mụctiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn” [13] Nhưvậy, quan hệ hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp là một biểu hiện cụthể của xã hội hóa giáo dục, khi các bên cùng đóng góp cho sự nghiệp pháttriển giáo dục và từ đó, giáo dục sẽ đóng góp cho công cuộc phát triển kinh tế

- xã hội của địa phương và quốc gia

Tóm lại, từ phân tích bối cảnh kể trên có thể rút ra những nhận định sau:

Một là, hợp tác trường đại học và doanh nghiệp là một mối quan hệ phản

ánh những vấn đề của thời kỳ chuyển đổi từ xã hội công nghiệp sang xã hộitri thức Đó không chỉ là một phương thức để thể hiện “trách nhiệm xã hội”của cả hai bên, mà còn là nhu cầu nội sinh đến từ cả hai phía, là xu thế tất yếuđể đáp ứng những yêu cầu mới của nền kinh tế tri thức đặt ra đối với trườngđại học và doanh nghiệp;

Hai là, hợp tác trường đại học và doanh nghiệp sẽ đem lại những lợi ích

thiết thực cho nhiều bên có liên quan, trong đó quan trọng nhất là thúc đẩychia sẻ và chuyển giao tri thức, tạo ra những cơ hội đem lại lợi nhuận, tăng

1 Theo quan điểm chỉ đạo của Đề án Đổi mới cơ bản, toàn diện giáo dục Việt Nam, giáo dục có mục tiêu nâng cao dân trí, phát triển năng lực công dân, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài [25]

Trang 37

cường triển vọng việc làm của sinh viên sau khi ra trường, phục vụ cho nhữngmục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và quốc gia [34].

Ba là, cả trong quan hệ hợp tác 2 bên (trường đại học – doanh nghiệp)

hay 3 bên (trường đại học – doanh nghiệp – nhà nước), tác giả ủng hộ quanđiểm rằng trường đại học phải đóng vai trò đi đầu, là động lực chính trongviệc kiến tạo tri thức và đổi mới, sáng tạo, đem lại những giá trị, lợi ích mớicho các bên có liên quan và đóng góp chung cho sự phát triển của cộng đồng,

xã hội

1.3.2 Những lợi ích của hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp

Những lợi ích của các bên có liên quan từ hoạt động hợp tác giữa trườngđại học và doanh nghiệp [30], [39]:

1.3.2.1 Đối với trường đại học

- Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với nhu cầu của thịtrường lao động; nâng cao thương hiệu và uy tín của nhà trường;

- Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, gắn sản phẩm nghiên cứuvới thực tiễn, đẩy nhanh quá trình chuyển giao tri thức và công nghệ;

- Tăng nguồn thu tài chính và các nguồn lực vật chất; tăng thu nhập chocán bộ, giảng viên trong trường;

- Tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên có cơ hội tiếp xúc, làm việc trongmôi trường học thuật gắn liền với thực tiễn

1.3.2.2 Đối với sinh viên

- Hoàn thiện kiến thức nghề nghiệp, phát triển các kỹ năng mềm và hìnhthành thái độ nghề nghiệp đúng đắn;nhờ các hoạt động học tập gắn liền với

Trang 38

thực tiễn nghề nghiệp theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục gắn liềnvới lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn [13].

- Giúp sinh viên dễ dàng thích nghi với môi trường làm việc thực tế saukhi tốt nghiệp; Hình thành định hướng nghề nghiệp rõ ràng;

- Cơ hội tăng thu nhập cho sinh viên;

- Tạo dựng mối quan hệ nghề nghiệp, tăng cơ hội tìm việc làm cho sinhviên sau khi ra trường

1.3.2.3 Đối với doanh nghiệp

- Nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tăng cường lợi thếcạnh tranh trên thị trường;

- Giúp doanh nghiệp chủ động xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độđáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp; chuẩn bị nguồn nhân lực cho sự phát triểnbền vững trong tương lai;

- Quảng bá hình ảnh, tạo uy tín trong xã hội;

1.3.2.4 Đối với xã hội

- Nâng cao chất lượng đào tạo lực lượng lao động, đáp ứng yêu cầu củacông cuộc phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và quốc gia;

- Tạo ra nhiều sản phẩm nghiên cứu khoa học có giá trị và ý nghĩa phụcvụ cộng đồng;

1.3.3 Hình thức hợp tác trường đại học và doanh nghiệp (cấp độ kết quả)

Hợp tác trường đại học và doanh nghiệp có phạm vi rất rộng và hìnhthức đa dạng, phong phú Các hình thức hợp tác phổ biến được Todd Davey

& Galan-Muros (2011) liệt kê là [30]:

Trang 39

Hợp tác trong nghiên cứu: Đây là hình thức hợp tác cao nhất giữa nhà

trường và doanh nghiệp Mục đích của sự hợp tác này là đạt đến sự hỗ trợ chohoạt động nghiên cứu của nhà trường, thực hiện các dự án liên kết mà giớihàn lâm và các doanh nghiệp cùng tiến hành Các trường có thể tìm kiếm sựhợp tác này bằng cách chủ động giới thiệu với doanh nghiệp những chươngtrình nghiên cứu có khả năng đem lại lợi ích trực tiếp cho các doanh nghiệp

Thương mại hóa các kết quả nghiên cứu: chuyển giao công nghệ, biến

kết quả nghiên cứu thành sản phẩm thương mại

Thúc đẩy khả năng lưu chuyển của sinh viên: ví dụ như đưa sinh viên đi

thực tập và tạo ra cơ hội giao lưu để họ có thể trải nghiệm nhiều khía cạnhphong phú của thế giới việc làm

Thúc đẩy sự vận động, lưu chuyển của giới hàn lâm: Khuyến khích

những hoạt động giao lưu hay hợp đồng làm việc ngắn hạn của giới hàn lâmtrong các doanh nghiệp nhằm xây dựng quan hệ, chia sẻ quan điểm và nắmbắt thực tế Ví dụ: các trường đại học châu Âu thường có những quy định

riêng (về chế độ lương bổng, nghỉ sabbatical, tạo cơ hội thăng tiến…) để

khuyến khích giảng viên, nghiên cứu viên tham gia làm việc ở doanh nghiệp

Doanh nghiệp tham gia xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo: Có

ý nghĩa rất quan trọng trong việc giúp chương trình đào tạo gắn sát hơn vớinhu cầu của thị trường lao động và nhà tuyển dụng, nâng cao chất lượng đàotạo và giúp sinh viên thích ứng tốt với đòi hỏi của thị trường lao động Giớichuyên gia đang làm việc tại các doanh nghiệp cũng là một nguồn lực đầytiềm năng cho việc tham gia giảng dạy trong trường đại học

Học tập suốt đời: Trường đại học hỗ trợ, cung cấp cho doanh nghiệp

những cơ hội và hình thức đào tạo, bồi dưỡng để giúp doanh nghiệp trở thành

tổ chức học tập, theo đuổi tinh thần học tập suốt đời

Trang 40

Hỗ trợ tinh thần sáng nghiệp và các hoạt động khởi nghiệp: Nâng cao

tinh thần sáng nghiệp trong nhà trường, tạo ra một văn hóa kích thích giảngviên và sinh viên suy nghĩ và hành động với tinh thần khởi nghiệp, đặt họtrước những con đường sáng nghiệp của giới doanh nghiệp và lôi cuốn họthoát ra khỏi lối mòn tư duy

Tham gia quản trị nhà trường: Tăng cường sự tham gia của giới doanh

nghiệp vào quá trình ra quyết định ở tầm lãnh đạo của nhà trường Hình thứcnày được thể hiện phổ biến nhất qua việc đại diện các doanh nghiệp tham giatrong Hội đồng trường đại học

Trên cơ sở các khung lý thuyết trên, tác giả điều chỉnh cho phù hợp vớithực tiễn Việt Nam và đưa ra các hình thức hợp tác trường đại học và doanhnghiệp là:

Hợp tác trong đào tạo

 Phát triển chương trình đào tạo

 Tham gia giảng dạy/diễn thuyết

 Phát triển môi trường học tập và thúc đẩy khả năng lưu chuyển củasinh viên (tạo điều kiện cho sinh viên thực hành, thực tập tại doanhnghiệp; Tổ chức các cuộc thi cho sinh viên liên quan tới chuyên ngànhđào tạo…)

 Tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp

 Đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu của doanh nghiệp

 Doanh nghiệp tài trợ kinh phí cho hoạt động đào tạo

Hợp tác trong nghiên cứu khoa học

 Hợp tác thực hiện các đề tài KH&CN

 Thực hiện các đề tài KH&CN theo đặt hàng của doanh nghiệp

 Thương mại hóa kết quả nghiên cứu KH&CN

Ngày đăng: 04/05/2019, 10:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Phúc Châu. (2010). Quản lý nhà trường. Hà Nội: NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: NXB Đạihọc Sư phạm
Năm: 2010
8. Trần Thị Minh Hằng. (2013). Xây dựng và phát triển văn hóa nhàtrường. Quản lý nhà trường phổ thông. Hà Nội: NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và phát triển văn hóa nhà"trường
Tác giả: Trần Thị Minh Hằng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2013
9. Phạm Thị Ly. (2012). Về quan hệ hợp tác nhà trường và doanh nghiệp.Truy cập ngày 2/5/2012, từ http://lypham.net/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về quan hệ hợp tác nhà trường và doanh nghiệp
Tác giả: Phạm Thị Ly
Năm: 2012
10.Nguyễn Khánh Ly. (2011). Đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp: Một trong những yêu cầu cấp thiết đối với giáo dục đại học. Tạp chí Giáo dục số 272, 4-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Giáodục số 272
Tác giả: Nguyễn Khánh Ly
Năm: 2011
11. Michel Capron, Francoise Quairel. (2009). Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Hà Nội: NXB Tri thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trách nhiệm xã hội củadoanh nghiệp
Tác giả: Michel Capron, Francoise Quairel
Nhà XB: NXB Tri thức
Năm: 2009
12. Nguyễn Ngọc Phương. (2012). Phản biện của doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực. Tạp chí Giáo dục số 299, 17-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Giáo dục số 299
Tác giả: Nguyễn Ngọc Phương
Năm: 2012
15. Quốc hội. (2009). Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội. (2009)
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2009
17. Quốc hội. (2013). Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội. (2013)
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2013
18. Trần Anh Tài. (25 (2009)). Gắn đào tạo với sử dụng, nhà trường với doanh nghiệp. Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Kinh tế vàkinh doanh , 77-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Anh Tài. (25 (2009)). "Gắn đào tạo với sử dụng, nhà trường vớidoanh nghiệp
Tác giả: Trần Anh Tài. (25
Năm: 2009
19. Trịnh Ngọc Thạch. (2013). Đại học doanh nghiệp – mô hình giáo dục đại học của nền kinh tế thị trường. Tạp chí Khoa học Giáo dục số 90, 12-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trịnh Ngọc Thạch. (2013). Đại học doanh nghiệp – mô hình giáo dụcđại học của nền kinh tế thị trường. "Tạp chí Khoa học Giáo dục
Tác giả: Trịnh Ngọc Thạch
Năm: 2013
20. Lâm Quang Thiệp. (2013). Giáo dục đại học thế giới - Lược sử, hiện trạng và phương hướng phát triển. Tài liệu bồi dưỡng Nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trường đại học, cao đẳng. Hà Nội: NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm Quang Thiệp. (2013). Giáo dục đại học thế giới - Lược sử, hiệntrạng và phương hướng phát triển. "Tài liệu bồi dưỡng Nghiệp vụ sưphạm cho giảng viên trường đại học, cao đẳng
Tác giả: Lâm Quang Thiệp
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 2013
26. Hà Thế Truyền. (2013). Xây dựng và phát triển các mối quan hệ với doanh nghiệp của trường đại học. Tài liệu bồi dững cán bộ quản lýKhoa/Phòng trường đại học, cao đẳng (Quyển 2). Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dững cán bộ quản lý"Khoa/Phòng trường đại học, cao đẳng (Quyển 2)
Tác giả: Hà Thế Truyền
Năm: 2013
27. T&C Consulting. (2013). Quan điểm của các doanh nghiệp trong hợp tác với các trường đại học ở Việt Nam. Kỷ yếu Hội nghị “Báo cáo kết quả triển khai chương trình giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam” (trang 116-150). Nha Trang: Dự án POHE 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội nghị “Báo cáo kếtquả triển khai chương trình giáo dục đại học định hướng nghề nghiệpứng dụng ở Việt Nam”
Tác giả: T&C Consulting
Năm: 2013
28. Nguyễn Thành Vinh. (2012). Khoa học quản lý đại cương. Hà Nội:NXB Giáo dục Việt Nam.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý đại cương
Tác giả: Nguyễn Thành Vinh
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam.Tài liệu tiếng Anh
Năm: 2012
29. Carayol, N. (2003), ‘Objectives, Agreements and Matching in Science–Industry Collaborations: Reassembling the Pieces of the Puzzle’Research Policy, 32(6) pp. 887-908 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Objectives, Agreements and Matching in Science–"Industry Collaborations: Reassembling the Pieces of the Puzzle’
Tác giả: Carayol, N
Năm: 2003
30. Davey, T., Baaken, T., Muros, V. G., & Meerman, A. (2011). The State of European UBC. Germany: Science-to-Marketing Research Centre Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Stateof European UBC
Tác giả: Davey, T., Baaken, T., Muros, V. G., & Meerman, A
Năm: 2011
31. Davey, T., Baaken, T., Muros, V. G., & Meerman, A. (2011). Barriers and Drivers in European University-Business Cooperation. Germany:Science-to-Business Marketing Research Centre Sách, tạp chí
Tiêu đề: Barriersand Drivers in European University-Business Cooperation
Tác giả: Davey, T., Baaken, T., Muros, V. G., & Meerman, A
Năm: 2011
32. Davey, T., Deery, M., & Winters, C. (2009). 30 best case studies of good practice in the area of UBC within Europe. Germany: Science-to- Business Marketing Research Centre Sách, tạp chí
Tiêu đề: 30 best case studies ofgood practice in the area of UBC within Europe
Tác giả: Davey, T., Deery, M., & Winters, C
Năm: 2009
33. Edmondson, G. (2012). Making Industry-University Partnerships Work: Lessons from Successful Collaborations. Belgian: Science|Business Innovati on Board AISBL Sách, tạp chí
Tiêu đề: Making Industry-University PartnershipsWork: Lessons from Successful Collaborations
Tác giả: Edmondson, G
Năm: 2012
36.Rebecca Allinson, C. A. (2012). The University Business Forum: A Trends Report 2008-2011. Brussel: European Commission Sách, tạp chí
Tiêu đề: The University Business Forum: ATrends Report 2008-2011
Tác giả: Rebecca Allinson, C. A
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w