ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM THỊ THANH MAI VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ THANH MAI
VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Quản lý kinh tế
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ THANH MAI
VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngườ hướng dẫn: TS NGUYỄN THỊ LAN ANH
THÁI NGUYÊN NĂM 2019 i
,
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độclập của riêng cá nhân tôi Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, kết quả trongluận văn là trung thực và kết luận khoa học của luận văn chưa từng công bốbất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2019
Tác giả Phạm Thị Thanh Mai
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, các giảng viênTrường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã nhiệt tìnhgiảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình tác giả theo học tại trường.Cảm ơn toàn thể cán bộ, nhân viên của nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợinhất cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu nhằm hoàn thànhchương trình Cao học
Tác giả Luận văn xin bày tỏ tình cảm trân trọng, sự cảm ơn chân thành,
sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Lan Anh vì sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác
giả trong quá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo chi nhánh Agribank chi nhánhThanh Miếu Phú Thọ đã tạo điều kiện để tác giả theo học chương trình đào tạothạc sĩ và hoàn thành bản luận văn được thuận lợi
Cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡtác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện bản luận văn này
Sau cùng, xin được cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ và kínhmong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các Thầy, Cô để tác giả có điềukiện hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính hiệuquả, hữu ích khi áp dụng vào trong thực tiễn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả Phạm Thị Thanh Mai
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Khái niệm, vai trò và phân loại nguồn vốn của NHTM 5
1.1.2 Nguyên tắc và mục tiêu huy động vốn tại NHTM
11 1.1.3 Khái niệm phát triển huy động vốn tại NHTM
14 1.1.4 Nội dung vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển huy động vốn tại NHTM 14
1.1.5 Các yếu tổ ảnh hưởng đến vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển huy động vốn tại NHTM 16
1.2 Cơ sở thực tiễn 20
1.2.1 Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương trong nước
20 1.2.2 Bài học rút ra cho Agribank Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
24 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
Trang 62.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 26
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 28
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 29
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 30
2.3.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu về công tác vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển hoạt động huy động vốn 30
2.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến công tác vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển hoạt động huy động vốn 33
Chương 3: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ 35
3.1 Giới thiệu về Agribank Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 35
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 35
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 38
3.1.3.Tình hình kết quả kinh doanh của chi nhánh 40
3.1.4 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 42
3.1.4.1 Huy động vốn theo đối tượng khách hàng 42
3.1.4.2 Huy động vốn theo loại tiền 43
3.1.4.3 Huy động vốn theo thời gian .
45 3.1.4.4 Huy động vốn theo mục đích sử dụng 46
3.2 Thực trạng vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 47
3.2.1 Vận dụng chính sách của NHNN trong công tác lập kế hoạch về phát triển hoạt động huy động vốn tại chi nhánh 47
3.2.2 Vận dụng chính sách của NHNN trong thực thi các hoạt động phát triển huy động vốn tại chi nhánh 50
3.2.3 Vận dụng chính sách của NHNN về quy trình phát triển huy động vốn tại chi nhánh 56
Trang 73.2.4 Vận dụng chính sách của NHNN về công tác kiểm tra, giám sát hoạt động phát triển huy động vốn tại chi nhánh.
59
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 61
3.3.1 Các nhân tố chủ quan 61
3.3.2 Các nhân tố khách quan 66
3.4 Đánh giá chung về vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 72
3.4.1 Kết quả đạt được 72
3.4.2 Những hạn chế 74
3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 76
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ 80
4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu về vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 80
4.1.1 Quan điểm 80
4.1.2 Phương hướng 81
4.1.3 Mục tiêu 83
4.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 84
4.2.1 Giải pháp về công tác lập kế hoạch về phát triển hoạt động huy động vốn tại chi nhánh 84 4.2.2 Giải pháp trong thực thi các hoạt động phát triển huy động vốn tại CN87
Trang 86 4.2.3.Nâng cao trình độ nhân sự, củng cố uy tín của chi nhánh 92
Trang 94.2.4 Mở rộng các hình thức huy động vốn của Chi nhánh 94
4.2.5 Giải pháp phát triển các dịch vụ Ngân hàng hỗ trợ cho việc mở rộng huy động vốn 95
4.2.6.Tăng cường hiệu quả huy động vốn từ mạng lưới các phòng giao dịch 96 4.2.7.Giải pháp mở rộng huy động vốn liên quan đến lãi suất huy động 97
4.2.8 Giải pháp gắn liền việc huy động vốn với sử dụng vốn 98
4.3 Kiến nghị 99
4.3.1 Đối với nhà nước, Chính phủ 99
4.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước 100
4.3.3 Đối với Agribank Việt Nam 101
KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 106
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Agribank Thanh Miếu Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ViệtNam Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
ISO Là một tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Phân bổ phiếu điều tra 27Bảng 2.2: Thang đo và ý nghĩa điểm số bình quân 28Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của Agibank chi nhánh Thanh Miếu Phú
Thọ giai đoạn 2015 - 2017 41Bảng 3.2: Huy động vốn theo đối tượng khách hàng tại Agribank chi
nhánh Thanh Miếu Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 42Bảng 3.3: Huy động vốn loại tiền tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu
Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 44Bảng 3.4: Huy động vốn theo thời gian tại Agribank chi nhánh Thanh
Miếu Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 45Bảng 3.5: Huy động vốn mục đích sử dụng tại Agribank chi nhánh
Thanh Miếu Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 46Bảng 3.6: Kế hoạch huy động vốn theo đơn vị nhận khoán tại Agribank
CN Thanh Miếu Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 48Bảng 3.7: Kết quả đánh giá công tác vận dụng chính sách của NHNN
trong công tác lập kế hoạch về phát triển hoạt động huy độngvốn tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 49Bảng 3.8: Chi phí huy động vốn tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú
Thọ giai đoạn 2015-2017 51Bảng 3.9: Kết quả đánh giá sự đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ huy động
vốn tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 53Bảng 3.10: Kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ thu hút vốn tại Agribank
Thanh Miếu Phú Thọ 54Bảng 3.11: Kết quả đánh giá phát triển mạng lưới tại Agribank chi nhánh
Thanh Miếu Phú Thọ 56
Trang 12Bảng 3.12: Kết quả đánh giá vận dụng chính sách của NHNN về quy
trình phát triển huy động vốn tại Agribank chi nhánh Thanh
58
Bảng 3.13: Thống kê các đợt kiểm tra giám sát tại Agribank chi nhánh
Thanh Miếu Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 59Bảng 3.14: Kết quả đánh giá vận dụng chính sách của NHNN về công tác
kiểm tra, giám sát hoạt động phát triển huy động vốn tạiAgribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 60Bảng 3.15: Mức khoán chỉ tiêu huy động vốn tại Agribank chi nhánh
Thanh Miếu Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 62Bảng 3.16: Kết quả đánh giá về hoạt động marketing tại Agribank chi
nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 65Bảng 3.17: Lãi suất cạnh tranh trong huy động vốn tại các ngân hàng trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2017 69Bảng 3.18: Đánh giá về chính sách lãi suất tại Agribank chi nhánh Thanh
Miếu Phú Thọ 70Bảng 3.19: Quy mô khách hàng trong huy động vốn của Agribank chi
nhánh Thanh Miếu Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 .71
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú
Thọ 38Hình 3.1: Kênh phân phối trong huy động vốn tại Agribank chi nhánh
Thanh Miếu Phú Thọ 55Hình 3.2: Quy trình huy động vốn dành cho khách hàng tại Agribank chi
nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 56Hình 3.3: Tốc độ phát triển kinh tế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 66
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn là điều kiện tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nóichung Ở Việt Nam hiện nay, vốn đang trở thành một vấn đề cấp thiết cho quátrình tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước Tuy nhiên để huy độngđược khối lượng vốn lớn từ nền kinh tế trong nước là một thách thức lớn đốivới nền kinh tế Việt nam nói chung và đối với hệ thống Ngân hàng thươngmại nói riêng Trong điều kiện thị trường chứng khoán phát triển chưa tươngxứng với nhu cầu rất lớn của nền kinh tế thì quá trình nhận và điều chuyểnvốn trên thị trường chủ yếu được thực hiện thông qua hệ thống Ngân hàngthương mại
- Nơi tích tụ, tập trung, khơi dậy và động viên các nguồn lực cho sự phát triểnnền kinh tế đất nước và trên thực tế ở nước ta có hơn 80% lượng vốn trongnền kinh tế là do hệ thống Ngân hàng cung cấp Điều này cho thấy, việc tăngcường công tác huy động vốn, đảm bảo chất lượng và số lượng vốn luôn làvấn đề được quan tâm hàng đầu trong quá trình hoạt động của bất kỳ mộtNHTM nào
Nhu cầu phát triển của xã hội ngày càng tăng kéo theo nhu cầu về vốncủa các thành phần kinh tế, của dân cư…Để đáp ứng được mọi yêu cầu này thìcác ngân hàng phải có một nguồn vốn đủ lớn để có thể phục vụ cho sự pháttriển chung của nền kinh tế, mà nguồn vốn tự có của ngân hàng thì luôn quánhỏ bé so với nhu cầu phát triển của xã hội Do đó để có một nguồn vốn đủlớn để có thể thực hiện sứ mệnh “bà đỡ” cho nền kinh tế thì các ngân hàngthương mại phải tìm cách tăng trưởng nguồn vốn hiện có của mình và vấn đềnâng cao hiệu quả công tác huy động vốn được đặt ra hết sức bức thiết
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánhThanh Miếu Phú Thọ là Chi nhánh cấp 2 thuộc hệ thống Agribank, với địnhhướng ban đầu là Chi nhánh chuyên về bán buôn, bên cạnh đó là nghiệp vụhuy động vốn không thể thiếu của Chi nhánh Tuy nhiên, trong thời gian qua,
Trang 15hoạt động huy động vốn của ngân hàng vẫn còn tồn tại một số bất cập như:các ngân hàng vẫn chỉ chú trọng vào các hình thức huy động vốn kiểu truyềnthống mà chưa nghiên cứu áp dụng các phương pháp mới, nguồn vốn huyđộng ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu huy động vốn, ngânhàng mới quan tâm đến nguồn vốn huy động của doanh nghiệp, cá nhân,nguồn vốn huy động của các tổ chức nước ngoài chưa được ngân hàng chú ýphát triển…
Xuất phát từ thực tế trên, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Vận
dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ” làm luận văn thạc sỹ.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng nhằm tăng cường vận dụng chính sáchcủa NHNN trong phát triển hoạt động hoạt động huy động vốn tại AgribankThanh Miếu Phú Thọ, góp phần tăng cường hoạt động huy động vốn tại chinhánh phù hợp với đặc thù của Agribank Thanh Miếu Phú Thọ và mở rộnghuy động vốn tại Agribank Thanh Miếu Phú Thọ
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vận dụng chính sách củangân hàng nhà nước trong hoạt động phát triển huy động vốn tại các ngânhàng thương mại
- Phân tích thực trạng vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nướctrong hoạt động phát triện huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến trạng vận dụng chính sách củangân hàng nhà nước trong hoạt động phát triện huy động vốn tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Miếu Phú
Trang 16Thọ
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả vận dụng chính sách củangân hàng nhà nước trong phát triển hoạt độnghuy động vốn tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Miếu PhúThọ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vận dụng chính sách của ngân hàngnhà nước trong phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian:Luận văn được nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ.
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu từ năm 2015-2017
và
số liệu sơ cấp nghiên cứu năm 2018, các kiến nghị giải pháp đến năm
2025
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác vận dụng chính sách
của ngân hàng nhà nước trong phát triển hoạt động huy động vốn tại AgribankThanh Miếu Phú Thọ giai đoạn 2015-2017; đánh giá các nhân tố ảnh hưởngđến vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển hoạt độnghuy động vốn tại Agribank Thanh Miếu Phú Thọ; giải pháp đề xuất nhằm tăngcường vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển hoạt độnghuy động vốn tại Agribank Thanh Miếu Phú Thọ đến năm 2025
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về lý luận: Luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về vận dụng chính
sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển hoạt động huy động vốn tạiNgân hàng thương mại một cách đầy đủ, toàn diện và khoa học
Về thực tiễn: Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác vận
Trang 17dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển hoạt động huy độngvốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánhThanh Miếu Phú Thọ Đồng thời, đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả vậndụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển hoạt động huy độngvốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánhThanh Miếu Phú Thọ trong giai đoạn từ nay đến năm 2025.
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vận dụng chính sách của ngân
hàng nhà nước trong phát triển hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thươngmại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước
trong phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
Chương 4: Giải pháp tăng cường hiệu quả vận dụng chính sách của
ngân hàng nhà nước trong phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Miếu PhúThọ
Trang 181.1.1 Khái niệm, vai trò và phân loại nguồn vốn của NHTM
1.1.1.1 Khái niệm huy động vốn
Trong nền kinh tế thị trường, vốn được xem là một yếu tố quan trọnghàng đầu và là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình đầu tư sản xuất kinhdoanh Thông qua thị trường tài chính vốn được lưu chuyển rộng rãi, ngườicần vốn phải trả cho người có vốn một khoản phí để có được quyền sử dụngvốn trong thời gian xác định C.Mác đã khái quát phạm trù vốn là: “Tư bản”qua định nghĩa hết sức cô đọng: “Tư bản là giá trị mang lại thặng dư” Nhưvậy, vốn phải được biểu hiện dưới hình thái giá trị của tài sản, tức là vốn phảiđược đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản nhất định Mặt khác, vốnkhông chỉ biểu hiện thành tiền (tiền giấy, vàng, bạc, đá quý….) và phản ánhgiá trị những tài sản hữu hình (máy móc thiệt bị, đất đai, nhà cửa…) mà cònđược biểu hiện bằng giá trị của những tài sản vô hình (uy tín, trình độ, phátminh, sáng chế, thông tin, công nghệ…) Chính vì sự biểu hiện dưới các hìnhthức phong phú đa dạng đó mà vốn phải cần được khai thác, sử dụng có hiệuquả mới đem lại lợi nhuận cao
Nguồn vốn của NHTM được định nghĩa như sau: đó là là toàn bộ các nguồn tiền mà ngân hàng tạo lập và huy động được để đầu tư cho vay, đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng [4]
Nguồn huy động vốn được xem là tài sản bằng tiền của các tổ chức và
cá nhân mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn
trả.Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàng
Trang 19đang tạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, nguồn tài nguyên to lớn nhất và quan trọng nhất của NHTM.
Theo luật các TCTD Việt Nam số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010, có hiệu lực ngày 1/1/2011, NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sauđây:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các TCTD khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi
dự trữ một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán, hay khả năng chi trả
Trang 201.1.1.3 Vai trò huy động vốn của NHTM
Thứ nhất, vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
Trong cơ cấu vốn của Ngân hàng thì ngoài phần vốn tự có thì còn cóvốn huy động, vốn vay và các nguồn vốn khác Một Ngân hàng không thể chỉhoạt động với nguồn vốn tự có và vốn đi vay vì vốn tự có của Ngân hàng chỉchiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng cơ cấu vốn của Ngân hàng còn vốn vốn đivay thì Ngân hàng phải phụ thuộc vào dối tượng cho vay về thời hạn, số lượng
và các chi phí khác Do đó có thể Ngân hàng sẽ bỏ lỡ những cơ hội kinhdoanh Ngược lại nếu ngân hàng có lượng vốn lớn sẽ hoàn toàn chủ độngtrong hoạt động của mình.Nguồn vốn lớn làm tăng khả năng hoạt động củaNgân hàng như chủ động đa dạng hoá các hình thức và phương thức hoạtđộng nhằm phân tán rủi ro và tăng lợi nhuận, phục vụ cho mục tiêu cuối cùngcủa Ngân hàng là an toàn và sinh lời
Thứ hai, vốn đầu tư của ngân hàng sẽ quy định quy mô hoạt động tín
dụng trung và dài hạn và các hoạt động khác của ngân hàng:
Nguồn vốn khả dụng của Ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc
mở rộng hay thu hẹp tín dụng, hoạt dộng bảo lãnh hay trong hoạt động thanhtoán của ngân hàng Thông thường so với các Ngân hàng nhỏ thì các Ngânhàng lớn có các khoản mục về đầu tư, cho vay đa dạng hơn, phạm vi và khốilượng tín dụng cũng
Trang 21lớn hơn Trong khi các Ngân hàng nhỏ lại giới hạn phạm vi hoạt dộng chủ yếutrong một khu vực nhỏ hay trong một quốc gia Nếu khả năng vốn của Ngânhàng lớn thì Ngân hàng có thể mở rộng qui mô khối lượng tín dụng, có thể tàitrợ cho các dự án lớn (về qui mô tín dụng, về thời hạn tín dụng…) và sẵn sàngđáp ứng nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ của Ngân hàng.
Thứ ba, vốn quyết định năng lực thanh toán của ngân hàng, đảm bảo uy
tín của ngân hàng trên thương trường từ đó quyết định năng lực cạnh tranh củangân hàng đó
Để có thể chiến thắng trong cạnh tranh thì ngoài việc phải có chiến lượccạnh tranh hợp lý thì yếu tố vế khả năng tài chính luôn giữ vai trò quyết địnhcuối cùng Nếu Ngân hàng có nguồn vốn khả dụng lớn thì có thể chủ động mởrộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế cả về qui mô, khối lượng tíndụng, chủ động về thời gian và thời hạn cho vay thậm chí trong việc điềuchỉnh lãi suất cho vay để thu hút khách hàng Ngoài ra Ngân hàng còn có thểphát triển thêm nhiều loại hình dịch vụ mới, tham gia vào nhiều các hoạt độngkhác như liên doanh liên kết Đầu tư trên thị trường vốn, trên thị trường tiềntệ… Bằng chính những hoạt động này sẽ góp phần phân tán rủi ro, thu hútđược nhiều khách hàng, mở rộng thị phần, nâng cao khả năng cạnh tranh củaNgân hàng… Từ đó sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Nhậnthức được vai trò của nguồn vốn trong hoạt động của NHTM, nên từng ngânhàng phải hoạch định được chiến lược huy động vốn cho đơn vị mình nhằmchủ động tạo lập được nguồn vốn ổn định và không ngừng tăng trưởng đểphục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Đó là yếu tố đầu tiên quyết địnhđến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng
Thứ tư, nguồn vốn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng có đủ khả năng tài
chính để vươn tới kinh doanh đa năng
Nếu ngân hàng huy động được nguồn vốn dồi dào với chi phí thấp có thể
Trang 22mở rộng tín dụng đầu tư với quy mô lớn và thu được lợi nhuận cao Ngược lại,với quy mô hạn chế và chi phí cao thì ngân hàng có thể gặp khó khăn tronghoạt động kinh doanh Nếu một NHTM có khả năng vốn lớn thì NHTM đó cóthể hoạt động tín dụng không giới hạn trong phạm vi địa bàn của tỉnh mà cóthể mở rộng ra trong cả nước và thậm chí trên toàn thế giới [7].
1.1.1.4 Phân loại nguồn vốn của NHTM
a Tiền gửi
Tiền gửi của ngân hàng tạo ra từ dịch vụ ngân hàng cung cấp, đó là dịch
vụ nhận gửi tiền
* Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi thanh toán hay còn gọi là tiền gửi có thể phát séc (tiền gửigiao dịch, tiền gửi theo yêu cầu) Tiền gửi thanh toán gửi vào ngân hàng nhằm
sử dụng các tiện ích do ngân hàng cung cấp như thanh toán hộ, chi trả hộ, thuhộ
* Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn (thường chiếm khoảng 40% tổng số tiền gửi) là loạitiền gửi có sự thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng về thời hạn gửi tiền.Trong khoảng thời gian thỏa thuận đó, ngân hàng tùy ý sử dụng số tiền dokhách hàng ký gửi, khi khách hàng cần rút tiền thì phải báo trước cho ngânhàng và phải được sự đồng ý của ngân hàng
* Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm do dân cư gửi vào ngân hàng với mục đích an toàn vàsinh lợi Đây là loại tiền gửi có tỷ trọng cao nhất trong tổng số tiền gửi củangân hàng Người gửi tiền nhằm mục đích thu lợi, vì vậy lãi suất là yếu tố rấtđược người gửi tiền quan tâm Lãi suất huy động tỷ lệ thuận với thời gian gửitiền sẽ khuyến khích khách hàng gửi tiền với thời hạn dài hơn
b Vốn đi vay
* Vay từ Ngân hàng Trung Ương:
Ngân hàng Trung Ương cho vay các NHTM dưới các hình thức sau:
- Cho vay chiết khấu và tái chiết khấu trái phiếu kho bạc, khế ước mà
Trang 23các NHTM đã cho khách hàng vay chưa đáo hạn và các thương phiếu.
- Cho vay bổ sung vốn thanh toán bù trừ của các tổ chức tín dụng
- Cho vay bổ sung nguồn vốn tín dụng ngắn hạn: đây là hình thức tài trợvốn theo kế hoạch và chỉ phân phối cho các ngân hàng thương mại Quốc
c Vốn tự có của NHTM
Cũng như hầu hết các doanh nghiệp khác, để thành lập và đi vào hoạtđộng chủ sở hữu ngân hàng phải bỏ ra vốn đầu tư ban đầu và được ghi vàođiều lệ doanh nghiệp(Vốn điều lệ) Đây là loại vốn ngân hàng có thể sử dụnglâu dài để hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa cho ngân hàng
Ngoài vốn điều lệ, trong quá trình hoạt động và tồn tại, NHTM còntrích lập các quỹ dự trữ theo luật định như quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ,quỹ dự trữ đặc biệt, quỹ đầu tư phát triển… hình thành nên nguồn vốn tíchluỹ của ngân hàng Vốn điều lệ và phần lợi nhuận chưa chia đều là nguồn vốn
tự có của ngân hàng
d Các nguồn vốn khác
* Nguồn ủy thác cho vay
Đây là nguồn được hình thành do các tổ chức, cá nhân, ủy thác tiền, tàisản vào ngân hàng, nhờ ngân hàng để cho vay Nguồn này khá ổn định, ngânhàng thực hiện hộ khách hàng và thu hoa hồng
* Nguồn ủy thác đầu tư
Ngoài các nguồn trên, NHTM còn nhận được các nguồn ủy thác đầu tư.Nguồn này hình thành trên cơ sở các tổ chức cá nhân, ủy thác tiền bạc, tài sảnvào ngân hàng Do ngân hàng có lợi thế về thông tin, công nghệ Ngân hàng
Trang 24đầu tư vào các dự án khả thi, ngân hàng thẩm định, thực hiện dự án, ngân hàng thu hoa hồng từ tiền lãi đầu tư.
* Các nguồn khác
Các nguồn này được hình thành từ các nghiệp vụ mua, bán , quản lý tàisản hộ Khi NHTM càng phát triển, nghiệp vụ trung gian càng lớn, thì nguồnnày chiếm tỷ trọng ngày càng lớn và quan trọng.[4] [7]
1.1.2 Nguyên tắc và mục tiêu huy động vốn tại NHTM
1.1.2.1 Nguyên tắc
Nguyên tắc thứ nhất: Việc huy động vốn phải trên cơ sở nhu cầu cho
vay Ngân hàng phải tính toán nhu cầu cho vay để xác định số vốn cần huyđộng Phải đảm bảo cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn về qui mô, vềthời hạn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng
Nguyên tắc thứ hai: Ngân hàng nhận tiền gửi của khách hàng (bao gồm
các Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, các cơ quan nhà nước,đoàn thể xã hội và các tầng lớp dân cư) phải có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ,đúng hạn cả vốn lẫn lãi theo thoã thuận trước giữa Ngân hàng và khách hàng
Để đảm bảo khả năng chi trả theo nguyên tắc trên, pháp lệnh Ngânhàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính quy định các NHTM phải mởtài khoản tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước và duy trì trên tài khoản đó số tiền
dự trữ bắt buộc (do Ngân hàng nhà nước qui định), Ngân hàng không đượchuy động quá
20 lần tổng số vốn tự có và quỹ dự trữ của mình
Nguyên tắc thứ ba: Ngân hàng không được phát hành trái phiếu mà việc
phát hành trái phiếu đó tạo cho các chủ sở hữu giành được quyền quản lý trựctiếp và gián tiếp đối với Ngân hàng.[2]
1.1.2.2 Mục tiêu
Mục tiêu trong công tác huy động vốn là cơ sở cho việc đề ra kế hoạch
và chiến lược về nguồn vốn của Ngân hàng Như trên chúng ta đã nghiên cứu,nguồn vốn của Ngân hàng khá đa dạng, bao gồm nhiều thành phần Một số
Trang 25thành phần không ổn định nhưng có khả năng giao dịch cao và lãi suất thấp.Ngược lại một số thành phần hạn chế khả năng phát hành séc, có tính ổn địnhcao nhưng lãi suất cao Do đó chi phí vốn, cơ cấu vốn, tính chất ổn định, thờihạn của nguồn vốn là nhân tố quan trọng đánh giá chất lượng nguồn vốn và làmục tiêu mà các Ngân hàng đều hướng tới Đây là những yếu tố quan trọngtrong việc thực hiện mục tiêu vừa an toàn vừa có lợi nhuận cao của Ngânhàng Cụ thể các mục tiêu huy động vốn là:
Một là: Tìm kiếm nguồn vốn rẻ.
Chi phí trả lãi được coi là chi phí lớn nhất trong các chi phí của Ngânhàng Trong đó lớn nhất là chi phí trả lãi đầu vào cho tiền gửi có kỳ hạn và trảlãi trái phiếu và kỳ phiếu Định kỳ Ngân hàng lập biểu về số dư và lãi suấttương ứng để xác định vốn huy động bình quân và tính toán chi phí trả lãi.Thông thường có ba cách trả lãi : Trả lãi trước, trả lãi khi đến hạn và trả lãinhiều lần theo định kỳ Mỗi cách trả lãi khác nhau sẽ ảnh hưởng đến chi phíkhác nhau Quản lý chi phí trả lãi là hoạt động thường xuyên và quan trọng củacác Ngân hàng Mỗi sự thay đổi về lãi suất hay cơ cấu nguồn vốn đều có thểlàm thay đổi chi phí trả lãi, từ đó ảnh hưởng đến thu nhập của Ngân hàng Việctính chi phí của từng nguồn vốn cụ thể ho phép các nhà quản lý xác địnhnguồn vốn nào rẻ hơn, có nên thay đổi lãi suất hay không, thu nhập từ tài sảntăng thêm có đủ bù đắp chi phí của nguồn vốn tăng thêm hay không.Vềnguyên tắc, những nguồn vốn có thời hạn càng ngắn và tính ổn định thấp thìchi phí nguồn vốn cũng phải thấp tương ứng Tuy nhiên nguồn rẻ thì lại đồngnghĩa với giảm tính cạnh tranh của Ngân hàng Tính chi phí một cách chínhxác cho phép Ngân hàng chủ động lựa chọn những nguồn vốn khác nhau vàđảm bảo doanh thu đủ bù đắp chi phí và đem lại tỷ lệ thu nhập mong đợi
Hai là: Tạo ra nguồn vốn ổn định và cơ cấu phù hợp
Cơ cấu vốn cần đa dạng thể hiện ở việc duy trì một tỷ lệ giữa vốn huyđộng ngắn hạn và dài hạn, giữa vốn nội tệ và ngoại tệ Một Ngân hàng có chấtlượng huyđộng vốn cao sẽ có nguồn vốn dồi dào và cơ cấu vốn cân đối, tránh
Trang 26cho Ngân hàng rơi vào tình trạng căng thẳng về tài chính trong điều kiện môitrường kinh doanh thường xuyên thay đổi.
Hơn nữa Ngân hàng phải dự đoán xu hướng biến đổi cơ cấu nguồn vốnhuy động Yếu tố này cũng rất quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch sửdụng vốn của Ngân hàng Mỗi loại nguồn vốn có điểm mạnh, điểm yếu riêngbiệt trong việc huy động và khai thác Do đó sự biến động về cơ cấu vốn sẽkéo theo sự biến đổi trong cơ cấu cho vay, đầu tư, bảo lãnh… và kéo theo sựthay đổi lợi nhuận, rủi ro trong hoạt động Ngân hàng Sự biến đổi cơ cấu vốnhuy động phụ thuộc một phần vào kế hoạch điều chỉnh của Ngân hàng vànhững nhân tố bên ngoài Ngân hàng đòi hỏi Ngân hàng phải thường xuyênnghiên cứu và tiếp cận thị trường
Ba là: Xây dựng qui mô và sự tăng trưởng nguồn vốn ổn định.
Quy mô vốn huy động có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động củaNgân hàng Ngân hàng muốn mở rộng hoạt động cần có quy mô vốn tươngđối lớn, trong đó vốn huy động là một bộ phận quan trọng Không thể nói đếnchất lượng huy động vốn tốt nếu việc huy động không đáp ứng được nhu cầu
về khối lượng vốn kinh doanh Khối lượng vốn phải đạt tới qui mô nhất địnhtheo kế hoạch huy động của Ngân hàng Để thực hiện tốt vấn đề này cần kếthợp hài hoà các yếu tố khác như lãi suất, chính sách Marketing khách hàng,các hình thức huy động vốn, uy tín của khách hàng…
Tuy nhiên không phải cứ có nguồn vốn lớn đã là tốt, nó cần phải phùhợp với qui mô hoạt động của Ngân hàng, mức vốn tự có, khả năng cho vay
và đầu tư của Ngân hàng… Hơn nữa việc mở rộng hoạt động chỉ thực sự antoàn khi nguồn vốn huy động luôn có tốc độ tăng trưởng ổn định Nếu qui môvốn hiện tại lớn nhưng Ngân hàng không kiểm soát, không dự đoán được xuhướng của các dòng tiền gửi vào và rút ra trong giai đoạn tiếp theo thì sẽ rấtkhó khăn trong việc cho vay và đầu tư và mất đi sự chủ động của mình
Bốn là: Điều hành tốt nguồn vốn phục vụ kinh doanh.
Trang 27Trong hoạt động Ngân hàng thường xuyên xảy ra tình trạng không cânđối về vốn giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống, giữa các Ngân hàng Nếu
có công tác quản lý huy động vốn hợp lý thì Ngân hàng sẽ linh hoạt hơn trongviệc giải quyết tình trạng thừa thiếu tạm thời này Một số biện pháp thường sửdụng như điều chuyển vốn giữa các chi nhánh (trong trường hợp mất cân đốinội bộ), vay các Ngân hàng khác, vay NHTW…Chất lượng huy động ở đâythể hiện ở việc đưa ra quyết định lựa chọn đúng đắn, có lợi nhất đối với Ngânhàng, đảm bảo sự chủ động trong kinh doanh [1]
1.1.3 Khái niệm phát triển huy động vốn tại NHTM
Phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao Phát triển không chỉđơn thuần là tăng lên hay giảm đi về lượng mà còn biến đổi về chất của sự vật,hiện tượng Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từđơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyếtmâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ra, và hướng theo xu thế của phủđịnh của phủ định Như vậy hiểu một cách đơn giản nhất thì phát triển là sựtăng lên về số lượng và chất lượng
Phát triển huy động vốn tại NHTM là sự mở rộng về số lượng sản phẩm huy động vốn và chất lượng huy động vốn của ngân hàng thương mại, nhằm mục tiêu gia tăng số lượng vốn, phục vụ tăng trưởng và phát triển của ngân hàng [12]
1.1.4 Nội dung vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển huy động vốn tại NHTM
1.1.4.1 Vận dụng chính sách của NHNN trong công tác lập kế hoạch về phát triển hoạt động huy động vốn tại NHTM
Lập kế hoạch là khâu vô cùng quan trọng trong quá trình huy động vốntại các ngân hàng thương mại Nếu ngân hàng lập kế hoạch theo đúng chủtrương, chính sách và đường lối của pháp luật và ngân hàng nhà nước sẽ đảmbảo mục
Trang 28tiêu phấn đấu về quy mô vốn hoạt động cho chi nhánh Lập kế hoạch huy độngvốn bao gồm kế hoạch về cơ cấu nguồn vốn huy động, quy mô vốn huy động,năng lực tài chính của ngân hàng, năng lực tài chính các cá nhân, tổ chức huyđộng vốn, chấm điểm, xếp hạng và phân loại khách hàng tham gia vốn huyđộng, chính sách lãi suất, kênh phân phối, chương trình truyền thông…[12]
1.1.4.2 Vận dụng chính sách của NHNN trong thực thi các hoạt động phát triển huy động vốn tại NHTM
Quá trình triển khai các chính sách của NHNN về huy động vốn tạiNHTM thể hiện các nội dung đó là khả năng vận dụng vào thực tế địa bàn đểhuy động nguồn vốn cho các chi nhánh ngân hàng Các chính sách vận dụngthường áp dụng theo yêu cầu của NHNN về cơ chế khuyến khích khách hàngtrong cùng hệ thống, khai thác khách hàng hiện tại và tiềm năng, tập trungtriển khai sản phẩm mới trong huy động vốn, phát triển mạng lưới ngân hàng,
bố trí nhân sự Bên cạnh đó triển khai công nghệ thông tin trong quản lý huyđộng vốn đầy đủ, hệ thống công nghệ thông tin cần xây dựng hệ thống đápứng được việc quản lý thông tin huy động vốn trên một số phân hệ như sau:Quản lý các nguồn vốn huy động từ tiền gửi, trong đó bao gồm tiền gửi thanhtoán (không kỳ hạn), tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm; Quản lý các nguồnvốn huy động từ phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, các chứng chỉ tiền gửi có kỳhạn; Quản lý các nguồn vốn huy động từ đi vay, vay từ Ngân hàng Nhà nước,vay từ các định chế tài chính; Quản lý các nguồn vốn từ các nguồn khác, sửdụng các luồng tiền nhàn rỗi trong hệ thống
1.1.4.3 Vận dụng chính sách của NHNN về quy trình phát triển huy động vốn tại NHTM
Triển khai huy động vốn với quy mô và cơ cấu phù hợp theo bối cảnhkinh doanh thực tế của ngân hàng đòi hỏi một quy trình thật chính xác, chặtchẽ và khoa học Khi đánh giá quy trình cho vay được căn cứ vào yêu cầucủa hệ
Trang 29thống của ngân hàng, chính sách của ngân hàng nhà nước triển khai qua cácbước, các khâu của mộc chu trình huy động vốn Mỗi ngân hàng khác nhaucác quy trình thực hiện khách nhau dựa vào đặc điểm khác biệt về kháchhàng, cơ cấu bộ máy tổ chức từng ngân hàng, mạng lưới phân bố ngân hàng,chính sách sản phẩm huy động vốn,…Quy trình càng nhuần nhuyễn, cán bộlàm việc tích cực nỗ lực, đặc biệt là các ngân hàng áp dụng tiêu chuẩn quản lýchất lượng trong quá trình triển khai quy trình như ISO,… làm cho toàn bộhoạt động được diễn ra suôn sẻ, thuận lợi.[21]
1.1.4.4 Vận dụng chính sách của NHNN về công tác kiểm tra, giám sát hoạt động phát triển huy động vốn tại NHTM
Kiểm tra, giám sát là hoạt động không thể thiếu sau quá trình huy độngvốn, mục đích các cuộc kiểm tra, giám sát là xem xét kết quả thực hiện có bámsát mục tiêu ở khâu lập kế hoạch huy động vốn không, mức độ đạt được đếnđâu và để điều chỉnh vào kỳ kinh doanh tiếp theo Các hình thức kiểm trathường được các ngân hàng thực hiện gồm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, nộidung thường là kiểm tra khách hàng, hồ sơ huy động vốn, quy mô vốn,…Thông thường tại các ngân hàng có bộ phận kiểm soát, kế toán nội bộ sẽ thựchiện kiểm tra, giám sát tại nội bộ ngân hàng, ngoài ra các cuộc kiểm tra củacấp trên như Ngân hàng nhà nước, cơ quan luật pháp, xem xét mức độ đápứng của ngân hàng cho khách hàng có đúng với chính sách của ngành thựchiện không, mục đích là phát hiện số vụ vi phạm, số tiền vi phạm, mức độ…đểđánh giá năng lực huy động vốn và các nghiệp vụ liên quan khác tại các ngânhàng [21]
1.1.5 Các yếu tổ ảnh hưởng đến vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển huy động vốn tại NHTM
1.1.5.1 Nhân tố khách quan
- Môi trường kinh tế: Tình trạng phát triển của nền kinh tế là một nhân
tố vĩ mô có tác động trực tiếp đến hoạt động của NHTM nói chung và đếnhoạt động huy động vốn nói riêng.Trong điều kiện nền kinh tế phát triển tăngtrưởng
Trang 30và ổn định, thu nhập của người dân được đảm bảo và ổn định thì nhu cầu tíchluỹ của dân cư cao hơn từ đó lượng tiền gửi vào Ngân hàng tăng lên hay khảnăng huy động vốn tăng lên Mặt khác khi nền kinh tế tăng trưởng cao và ổnđịnh thì nhu cầu sử dụng vốn tăng lên, ngân hàng có thể mở rộng khối lượngtín dụng bằng cách tăng lãi suất huy động nhằm kích thích người dân gửi tiềnvào Ngân hàng để tạo nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu tiền tín dụng của nềnkinh tế.
Ngược lại, khi nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái, thu nhập thực tếcủa người lao động giảm và ngày càng biến động, điều này sẽ làm giảm lòngtin của khách hàng vào sự ổn định của đồng tiền hơn nữa khi thu nhập thấp thìlượng tiền nhàn rỗi trong toàn nền kinh tế sẽ giảm xuống mà lượng tiền dân cư
đã ký thác vào hệ thống Ngân hàng còn có nguy cơ bị rút ra Khi đó ngân hàng
sẽ gặp khó khăn trong công tác huy động vốn, quản ký dự trữ và củng cố lòngtin của khách hàng vào hệ thống Ngân hàng
- Môi trường pháp lý: Mọi hoạt động kinh doanh, trong đó hoạt độngcủa Ngân hàng đều phải chịu sự điều chỉnh của pháp luật Các hoạt động củacác NHTM chịu sự điều chỉnh của luật các tổ chức tín dụng và hệ thống cácvăn bản pháp luật khác của nhà nước.Mặt khác, ở Việt Nam hiện nay cácNHTM được tổ chức theo mô hình tổng công ty do vậy các chi nhánh Ngânhàng trong hoạt động của mình ngoài việc phải tuân thủ theo pháp luật và cácvăn bản dưới luật của nhà nước ban hành còn phải tuân thủ theo các quy định
mà NHTW ban hành cụ thể trong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ, hạn mức chovay… trong sự ràng buộc của pháp luật, các yếu tố của nghiệp vụ huy độngvốn thay đổi làm thay đổi qui mô và chất lượng hoạt động huy động vốn Mặtkhác, các NHTM là các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ, làlĩnhvực chứa đựng rủi ro rất lớn do vậy mà Ngân hàng phải tuân thủ chặt chẽ cácqui định của pháp luật
- Môi trường cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là hiện
tượng phổ biến và khách quan Ngành Ngân hàng là một trong những ngànhcó
Trang 31mức độ cạnh tranh cao và ngày càng phức tạp Trong những năm qua, thịtrường tài chính ngày càng trở nên sôi động hơn do sự tham gia của nhiều loạihình Ngân hàng và các tổ chức tài chính phi Ngân hàng Hiện nay số lượngNgân hàng được phép hoạt động ngày càng tăng cùng với sự ra đời và pháttriển mạnh mẽ của nhiều tổ chức phi ngân hàng, trong khi đó nguồn vốn nhànrỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế là có hạn Từ đó làm mất tính độcquyền của hệ thống Ngân hàng và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động củaNgân hàng Ngoài ra, hình thức cạnh tranh không đa dạng như các ngành kháclàm cho tính cạnh tranh của Ngân hàng ngày càng cao Các Ngân hàng cạnhtranh chủ yếu bằng hình thức lãi suất và dịch vụ Hiện nay ở nước ta các Ngânhàng chủ yếu cạnh tranh bằng hình thức lãi suất, chưa phổ biến hình thức cạnhtranh bằng dịch vụ do đó Ngân hàng phải xây dựng được mức lãi suất như thếnào là hợp lý nhất, hấp dẫn nhất kết hợp với danh tiếng và uy tín của mình đểtăng được thị phần huy động Điều này là rất khó khăn vì nếu lãi suất cao hơnđối thủ cạnh tranh thì lãi suất cho vay cũng phải tăng lên để đảm bảo Ngânhàng vẫn có lãi, nếu lãi suất thấp hơn thì không hấp dẫn được khách hàng Docạnh tranh tăng lên, lãi suất huy động hiện nay có xu hướng tăng lên trong khicác dịch vụ liên quan đến tiền gửi không tăng lên một cách tương ứng.
- Khách hàng: Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng chủ yếu đượchình thành từ việc huy động các nguồn tiền tệ nhàn rỗi trong dân cư Đây làlượng tiền nhàn rỗi chủ yếu có được do việc người dân tiết kiệm tiêu dùng ởhiện tại để kỳ vọng sẽ được chi tiêu nhiều hơn trong tương lai Do đó công táchuy động vốn của Ngân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố này Nếukhông có tiết kiệm thì sẽ không có vốn để đầu tư cho sản xuất và ngượclại.Yếu tố tiết kiệm của dân cư lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như thunhập của dân cư, thói quen chi tiêu bằng tiền mặt và đặc biệt là sự ổn định củanền kinh tế Nếu nền kinh tế mất ổn định, giá trị đồng tiền luôn biến động thì
xu hướng chung
Trang 32của dân cư sẽ đổi các đồng tiền bản tệ ra các đồng tiền mạnh (Ngoại tệ) haycất trữ vàng bạc, mua bất động sản là những tài sản có tính ổn định cao hơn.Ngoài ra việc phân bố dân cư ở các vùng lãnh thổ khác nhau thì yếu tố tâm lý,văn hoá và lối sống cũng khác nhau Do đó Ngân hàng phải nắm bắt đượcyếu tố tâm lý của dân từ đó để đưa ra các hình thức huy động vốn phù hợp.[4][19] [21]
1.1.6.2 Nhân tố chủ quan
- Chiến lược kinh doanh: Mỗi Ngân hàng phải tự hoạch định cho mìnhmột chiến lược kinh doanh riêng biệt, phù hợp với các điều kiện bên trong vàbên ngoài Ngân hàng Chiến lược kinh doanh có tính quyết định tới hiệu quảhoạt động của Ngân hàng Ngân hàng cần phải xác định vị trí hiện tại củamình trong hệ thống, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, thấy được những cơhội và thách thức Trên cơ sở đó dự đoán sự thay đổi của môi trường để xâydựng được chiến lược kinh doanh phù hợp mà trong đó chiến lược phát triểnqui mô và chất lượng nguồn vốn là một bộ phận quan trọng trong chiến lượctổng thể của Ngân hàng
Trong từng thời kỳ, dựa trên chỉ tiêu được giao về hoạt động huy độngvốn , sử dụng vốn và các hoạt động khác của NHTW cùng với tình hình thực
tế của từng Ngân hàng, Ngân hàng phải lập kế hoạch và lên cân đối giữa huyđộng vốn và sử dụng vốn Nếu nhận thấy trong năm có những dự án tốt cầnvay vốn với khối lượng lớn, thời hạn dài thì Ngân hàng sẽ có kế hoạch huyđộng vốn để tìm kiếm được nguồn vốn tương ứng bằng cách đưa ra các loạihình huy động với lãi suất hấp dẫn, kỳ hạn đa dạng.Còn nếu nhận thấy trongnăm tới Ngân hàng cần phải thu hẹp khối lượng tín dụng thì Ngân hàng sẽ có
kế hoạch huy động một lượng vốn vừa đủ để tối đa hoá hiệu quả sử dụng vốn.Mặt khác, trong chiến lược kinh doanh của mình Ngân hàng cần phải đặc biệtchú trọng vào chi phí vốn mà Ngân hàng phải chịu trong khâu huy động Phảitìm kiếm nguồn vốn rẻ, thời hạn dài thông qua việc lựa chọn các hình thứchuy động
Trang 33khác nhau, có như vậy Ngân hàng mới chủ động trong việc tìm kiếm và sử dụng
lại
- Trình độ ứng dụng khoa học công nghệ: Môi trường công nghệ thôngtin hiện nay được coi như sức mạnh cạnh tranh của mỗi ngân hàng, khôngnhững giữa các ngân hàng trong nước với nhau mà còn giữa các ngân hàngtrong nước với các ngân hàng nước ngoài trong tiến trình hội nhập và mở cửakinh tế quốc tế Môi trường công nghệ là một yếu tố rất quan trọng Tronghoạt động ngân hàng, nó tạo điều kiện tiếp xúc cao giữa ngân hàng và kháchhàng Nếu ở quốc gia có công nghệ phát triển, ngân hàng có khả năng ứngdụng nó vào hoạt động kinh doanh sẽ tạo điều kiện giúp ngân hàng tăng cáchình thức tiếp xúc với khách hàng từ đó giúp ngân hàng thuận lợi hơn trongviệc mở rộng huy động vốn
- Hoạt động Marketing Ngân hàng: Đây là vấn đề hết sức quan trọngnhằm giúp cho Ngân hàng nắm bắt được yêu cầu, nguyện vọng của kháchhàng Từ đó Ngân hàng đưa ra được các hình thức huy động vốn, chính sáchlãi suất, chính sách tín dụng cho phù hợp Đồng thời các NHTM phải tiếnhành thu thập thông tin đầy đủ, kịp thời để nắm bắt được nhu cầu của thịtrường từ đó để có các biện pháp hơn đối thủ cạnh tranh nhằm giành ưu thế
về mình [9] [19] [21]
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương trong nước
Trang 341.2.1.1 Kinh nghiệm ngân hàng Nam Á Bank
Tính đến 31/12/2016, tổng quan tình hình kinh doanh của Nam Á Bank
có những điểm sáng nhất định Tổng tài sản đạt 42.852 tỷ đồng, tăng 20,8%
so với năm 2015 và đạt 107,1% kế hoạch Huy động vốn từ tổ chức kinh tế vàdân cư đạt 34.114 tỷ đồng, tăng 40,0% so với năm 2015, đạt 119,7% kế hoạch
Doanh số thanh toán quốc tế đạt 204,0 triệu USD, tăng trưởng 142,7%
so với cùng kỳ năm trước, đạt 136,0% kế hoạch, trong đó, doanh số phát hànhL/C đạt 31,5 triệu USD Lợi nhuận trước thuế đạt 45 tỷ đồng
Bên cạnh đó, tỷ lệ nợ xấu của Nam Á Bank cũng luôn được kiểm soátdưới mức 3% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng hướng đến xây dựng hệ thống quản trị rủi ro, từng bước ápdụng các tiêu chuẩn của Basel II nhằm đảm bảo sự an toàn, lành mạnh trong
hệ thống, đồng thời đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế
Hiện tại, Nam Á Bank đã thực hiện công tác phân loại nợ, trích lập và
sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro Trong năm 2016, ngân hàng đã trích lập dựphòng rủi ro tín dụng 482 tỷ đồng
Trong năm qua, Ngân hàng đã mở rộng mạng lưới thành công với 9điểm giao dịch mới và hoàn thành 100% kế hoạch đổi mới hình ảnh trụ sởcác đơn vị kinh doanh theo tiêu chuẩn ngân hàng hiện đại với không gian sangtrọng, tích hợp hệ thống giao dịch tiết kiệm thời gian Branch Teller - phòngchờ VIP
- ATM - tư vấn tại chỗ
Khách hàng của Nam Á Bank tại thời điểm 31/12/2016 tăng 52.733tương ứng 20% so với đầu năm, nâng tổng số khách hàng lên 267.058
Năm qua, Nam Á Bank cũng đã được tổ chức UKAS (United KingdomAccreditation Service) trao chứng nhận ISO 9001:2015 với hai lĩnh vực cốt lõi
là quản lý hoạt động tín dụng và huy động tiền gửi
Khép lại năm 2016, với mục tiêu phát triển bền vững giai đoạn
2017-2020, Nam Á Bank định hướng trở thành Ngân hàng số (Digital Bank) theo
Trang 35hướng Omni-Channel, tiến đến khẳng định sự khác biệt bằng yếu tố công nghệvới tiêu chí tiện lợi - an toàn.
Theo định hướng xuyên suốt đó, ngay từ đầu năm, Nam Á Bank đãtriển khai và giới thiệu phiên bản Mobile Banking 2.0 mới với đầy đủ tiện íchcủa một ngân hàng hiện đại, tăng cường khả năng bảo mật bằng cách cá thểhóa thiết bị của khách hàng, mã hóa toàn bộ dữ liệu trên đường truyền, chốnglại sự xâm nhập trái phép thông qua phương thức xác thực đa lớp
Việc nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin định kỳ và thiết lập trungtâm dữ liệu dự phòng tại Công viên phần mềm Quang Trung giúp Nam ÁBank đảm bảo cung cấp dịch vụ liên tục cho khách hàng
Đồng thời, Nam Á Bank còn phối hợp với Tổ chức thẻ quốc tếMastercard triển khai tiện ích xác thực giao dịch thẻ trực tuyến (3D Secure)dành cho chủ thẻ Nam Á Bank Mastercard, cung cấp giải pháp bảo mật khigiao dịch tại các website có tham gia dịch vụ “Mastercard SecureCode”
Bên cạnh đó, Ngân hàng còn triển khai kế hoạch làm mới website, tíchhợp đa chức năng như đăng ký mở tài khoản/vay trực tuyến, đăng ký và gửithông tin yêu cầu mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, công cụ tính toán lãisuất, dự kiến số tiền vay
Việc tăng cường ứng dụng công nghệ toàn diện vào các sản phẩm - dịch
vụ nhằm tối ưu hóa trải nghiệm và lợi ích cho khách hàng song song với việcphát triển dịch vụ ngân hàng truyền thống
Đây cũng chính là mục tiêu ngắn hạn hỗ trợ cho định hướng lâu dài đưaNam Á Bank trở thành một trong những Ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại ViệtNam trong tương lai không xa [22]
Những bài học có thể áp dụng đó là:
- Tăng cường ứng dụng công nghệ toàn diện vào các sản phẩm - dịch vụnhằm tối ưu hóa trải nghiệm và lợi ích cho khách hàng song song với việcphát triển dịch vụ ngân hàng truyền thống;
- Mở rộng mạng lưới các điểm giao dịch mới theo tiêu chuẩn ngân hàng
Trang 36hiện đại với không gian sang trọng, tích hợp hệ thống giao dịch tiết kiệm;
- Ngân hàng hướng đến xây dựng hệ thống quản trị rủi ro, từng bước ápdụng các tiêu chuẩn của Basel II nhằm đảm bảo sự an toàn, lành mạnh trong
hệ thống, đồng thời đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế
1.2.1.2 Kinh nghiệm ngân hàng BIDV
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cho biết, năm
2017, BIDV đã hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh, các chỉtiêu chủ yếu đều đạt và vượt kế hoạch
Cụ thể, tổng tài sản của BIDV năm 2017 đạt 1.176.000 tỷ đồng, tăngtrưởng 16,7% so với năm 2016 Tổng nguồn vốn huy động đạt 1.106.517 tỷđồng, tăng trưởng 17,9% so với năm 2016; trong đó tiền gửi tổ chức kinh tế vàdân cư đạt 934.111 tỷ đồng, tăng trưởng 17,4%, chiếm 12,5% huy động vốntoàn ngành ngân hàng
Đáng chú ý, tổng quy mô tín dụng và đầu tư năm 2017 của BIDV đạt1.136.778 tỷ đồng, tăng trưởng 18% so với năm 2016; trong đó, cho vay nềnkinh tế đạt 862.604 tỷ đồng, tăng trưởng 17%, chiếm 13,12% quy mô tín dụngtoàn ngành ngân hàng
Hiệu quả hoạt động của BIDV được đánh giá ngày càng bền vững;chênh lệch thu chi đạt kết quả tốt nhất từ trước đến nay là 24.032 tỷ đồng, tăngtrưởng
44% so với năm 2016; lợi nhuận trước thuế hợp nhất toàn hệ thống đạt 8.800
tỷ đồng, vượt chỉ tiêu của ĐHĐCĐ đề ra Năm 2017, BIDV nộp ngân sáchnhà nước hơn 5.000 tỷ đồng, đứng trong top đầu các doanh nghiệp nộp ngânsách nhà nước
Trong năm 2017, BIDV đã tích cực kết nối, phát triển khách hàng, hỗtrợ doanh nghiệp phát triển thông qua việc hợp tác chặt chẽ với các địaphương, hiệp hội, trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Ngân hàng cũng nghiêncứu cải cách thủ tục cấp tín dụng hướng tới xây dựng quy trình gọn nhẹ, đơngiản phù hợp
Trang 37với từng loại hình doanh nghiệp cùng các chương trình tín dụng linh hoạt về lãi suất, điều kiện tài sản bảo đảm [23]
Những bài học kinh nghiệm có thể áp dụng, đó là:
- Tích cực kết nối, phát triển khách hàng, hỗ trợ doanh nghiệp phát triểnthông qua việc hợp tác chặt chẽ với các địa phương, hiệp hội, trung tâm hỗ trợdoanh nghiệp;
- Ngân hàng cũng nghiên cứu cải cách thủ tục cấp tín dụng hướng tớixây dựng quy trình gọn nhẹ, đơn giản phù hợp với từng loại hình doanhnghiệp cùng các chương trình tín dụng linh hoạt về lãi suất, điều kiện tài sảnbảo đảm
1.2.2 Bài học rút ra cho Agribank Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
Cần đa dạng các hình thức huy động vốn, cùng với đẩy mạnh phát triểnthị trường tài chính nhằm khai thông nguồn vốn trong nước Cần thiết kế từngloại sản phẩm cho từng đối tượng khách hàng kèm theo các dịch vụ về an sinhnhư bảo hiểm, y tế, dịch vụ về chăm sóc sức khỏe Đặc biệt là phải có chínhsách lãi suất rất linh hoạt làm cho khách hàng cảm thấy nhận được nhiều tiệních và được chăm sóc chu đáo hơn
Thực hiện đa dạng hóa các loại hình sở hữu hoạt động ngân hàng,khuyến khích gửi tiền tiết kiệm từ nhiều kênh huy động trong nước hiệu quả,tăng cường thu hút vốn từ nước ngoài để tăng cường khả năng tài trợ cho nềnkinh tế
Đề nghị với chính phủ phải có chiến lược, kế hoạch cải cách kinh tế
-xã hội một cách toàn diện, phải có chính sách đúng đắn trong tổ chức hoạtđộng ngân hàng để có thể tập trung huy động mở rộng nguồn vốn cho nềnkinh tế
Để thu hút nguồn vốn từ bên ngoài và tập trung đầu tư có trọng tâm,trọng điểm nhằm tạo nên sức bật cho nền kinh tế, chi nhánh nên chú trọng đếnviệc mở rộng các điểm giao dịch ở vùng nông thôn nhằm thu hút vốn huyđộng đồng thời mở rộng cho vay phát triển sản xuất
Kết hợp chặt chẽ giữa mở rộng huy động với nâng cao hiệu quả huy động
Trang 38vốn, đồng thời tăng cường nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng góp phầncho nền kinh tế phát triển bền vững và ổn định.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ toàn diện vào các sản phẩm - dịch vụnhằm tối ưu hóa trải nghiệm và lợi ích cho khách hàng song song với việcphát triển dịch vụ ngân hàng truyền thống;
- Mở rộng mạng lưới các điểm giao dịch mới theo tiêu chuẩn ngân hànghiện đại với không gian sang trọng, tích hợp hệ thống giao dịch tiết kiệm;
- Ngân hàng hướng đến xây dựng hệ thống quản trị rủi ro, từng bước ápdụng các tiêu chuẩn của Basel II nhằm đảm bảo sự an toàn, lành mạnh trong
hệ thống, đồng thời đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế
- Tích cực kết nối, phát triển khách hàng, hỗ trợ doanh nghiệp phát triểnthông qua việc hợp tác chặt chẽ với các địa phương, hiệp hội, trung tâm hỗ trợdoanh nghiệp;
- Ngân hàng cũng nghiên cứu cải cách thủ tục cấp tín dụng hướng tớixây dựng quy trình gọn nhẹ, đơn giản phù hợp với từng loại hình doanhnghiệp cùng các chương trình tín dụng linh hoạt về lãi suất, điều kiện tài sảnbảo đảm
Trang 39Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Các câu hỏi chính cho luận văn là:
(1) Thực trạng vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong pháttriển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ như thế nào?
(2) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến vận dụng chính sách của ngânhàng nhà nước trong phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ?
(3) Giải pháp tăng cường hiệu quả vận dụng chính sách của ngân hàngnhà nước trong phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ trong thờigian tới?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
2.2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Theo phương pháp này các thông tin được thu thập từ:
- Các tài liệu thống kê đã công bố về huy động vốn; quản lý hoạt độnghuy động vốn tại NHTM;
- Các nguồn thông tin về lịch sử hình thành và phát triển; Chức năng,nhiệm vụ của Agribank Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
- Báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Chi nhánhThanh Miếu Phú Thọ từ 2015-2017
- Thông tin trên các Website của các đơn vị, tổ chức có liên quan đếnhuy động vốn tại ngân hàng thương mại
- Văn bản, chính sách của ngân hàng nhà nước được áp dụng tạiAgribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ trong hoạt động phát triển huy độngvốn
Trang 402.2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Để đánh giá thực trạng vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nướctrong phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ, tác giả tiến hànhđiều tra khảo sát qua bảng hỏi nhằm đánh giá thông tin khách quan nhất
a Đối tượng điều tra: Cán bộ nhân viên và khách hàng tại Agribank
Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
b Quy mô mẫu điều tra
+Đối với nhân viên: Tính đến tháng 7/2018, Chi nhánh có 22 cán bộnhân viên, để đảm bảo tính khách quan cho việc đánh giá thực hiện vấn đềnghiên cứu tác giả tiến hành điều tra tổng thể toàn bộ số lượng cán bộ nhânviên này
+ Đối với khách hàng:
Theo thống kế phòng kế toán ngân quỹ của Agribank Thanh Miếu PhúThọ, thống kê đến tháng 7/2018 khách hàng cá nhân có ít nhất 3 năm gửi tiềntiết kiệm liên tục là 868 người; khách hàng doanh nghiệp có ít nhất 3 năm gửitiền đầu tư tại Agribank Thanh Miếu là 46 Tác giả lựa chọn khoảng thời giantrung hạn là 3 năm để các đối tượng đảm bảo sự đánh giá trong vận dụngchính sách của NHNN trong huy động vốn tại chi nhánh Thanh Miếu Ápdụng công
thức chọn mẫu của Slovin:
e là sai số cho phép (e=5%)
Tác giả tính được khách hàng cá nhân là n1 =274 người và khách hàngdoanh nghiệp n2 = 41 doanh nghiệp Như vậy tổng số phiếu điều tra là n = 274+
41 = 315 phiếu
Bảng 2.1: Phân bổ phiếu điều tra