ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀO THỊ NHƯ QUỲNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO VIÊN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGU
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐÀO THỊ NHƯ QUỲNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO VIÊN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐÀO THỊ NHƯ QUỲNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO VIÊN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõràng Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trongbất cứ công trình nào
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Đào Thị Như Quỳnh
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, CBQL, GV của TrườngMầm non Bệnh viện Đa khoa, Trường Mầm non Quang Trung, Trường Mầmnon Đồng Bẩm đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trìnhnghiên cứu thực tiễn của đề tài.
Dù đã rất cố gắng, xong Luận văn cũng không tránh khỏi những khiếmkhuyết, tác giả mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn
Trân trọng!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Tác giả Luận văn
Đào Thị Như Quỳnh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thiết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO VIÊN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT CHO TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON 5
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước 8
1.2 Những khái niệm công cụ 9
1.2.1 Hoạt động với đồ vật 9
1.2.2 Năng lực tổ chức hoạt động với đồ vật 10
1.2.3 Bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ ở trường mầm non 10
1.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ ở trường mầm non 11
Trang 61.2.5 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ
chức hoạt động với đồ vật cho trẻ ở trường mầm non 11
1.3 Một số vấn đề lý luận hoạt động với đồ vật của trẻ ở trường mầm non
12 1.3.1 Vị trí của hoạt động với đồ vật đối với sự phát triển trẻ từ 12 - 36 tháng tuổi 12
1.3.2 Nội dung hoạt động với đồ vật cho trẻ 14
1.3.3 Phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ 16
1.4 Một số vấn đề lý luận về bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động với đồ vật cho giáo viên 18
1.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng 18
1.4.2 Nội dung bồi dưỡng 19
1.4.3 Quy trình bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐVĐV 25
1.4.4 Phương pháp và hình thức bồi dưỡng 27
1.4.5 Chủ thể của hoạt động bồi dưỡng 28
1.4.6 Đối tượng của hoạt động bồi dưỡng 29
1.4.7 Đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng 29
1.5 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ ở trường mầm non 30
1.5.1 Vai trò của hiệu trưởng trong quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên về năng lực tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ 30
1.5.2 Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ 31
1.5.3 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ 33
1.5.4 Phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ 38
1.5.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ 40
Trang 7Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO VIÊN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
VỚI ĐỒ VẬT CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH
PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN 46
2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 46
2.1.1 Mục tiêu khảo sát 46
2.1.2 Nội dung khảo sát 46
2.1.3 Khách thể và địa bàn khảo sát 46
2.1.4 Phương pháp khảo sát và cách xử lý số liệu khảo sát
46 2.2 Thực trạng nhận thức về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động với đồ vật cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 47
2.2.1 Thực trạng nhận thức về các khái niệm 47
2.2.2 Thực trạng nhận thức về ý nghĩa của quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực GV về tổ chức HĐVĐV cho trẻ 12 - 36 tháng tuổi 48
2.2.3 Thực trạng nhận thức về các yếu tố cấu thành năng lực tổ chức HĐVĐV cho trẻ 12 - 36 tháng tuổi 49
2.2.4 Thực trạng nhận thức về các năng lực thành phần trong hệ thống năng lực tổ chức HĐVĐV cho trẻ 12 - 36 tháng tuổi 51
2.3 Thực trạng bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động với đồ vật cho giáo viên ở trường mầm non 54
2.3.1 Thực trạng các năng lực được tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên
54 2.3.2 Thực trạng sử dụng các phương pháp trong tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên 57
2.3.3 Thực trạng sử dụng các hình thức tổ chức bồi dưỡng giáo viên 59
2.3.4 Thực trạng thực hiện quy trình bồi dưỡng giáo viên về năng lực tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ ở trường mầm non
60 2.3.5 Thực trạng năng lực tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ của giáo viên ở trường mầm non 61
Trang 82.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ
chức hoạt động với đồ vật cho trẻ ở các trường mầm non thành phố
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 64
2.4.1 Thực trạng nội dung quản lý 64
2.4.2 Thực trạng sử dụng các phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
67 2.4.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý 68
2.5 Đánh giá chung về khảo sát thực trạng 69
2.5.1 Những ưu điểm 69
2.5.2 Những tồn tại 70
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO VIÊN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN 73
3.1 Nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp 73
3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu phát triển nhân cách nghề nghiệp cho giáo viên 73
3.1.2 Đảm bảo tính khoa học 73
3.1.3 Đảm bảo tính hệ thống 74
3.1.4 Đảm bảo tính thực tiễn 74
3.1.5 Đảm bảo tính khả thi 75
3.2 Một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 76
3.2.1 Biện pháp 1: Bồi dưỡng nâng cao nhận thức về năng lực tổ chức HĐVĐV cho giáo viên 76
3.2.2 Biện pháp 2: Hoàn thiện nội dung bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐVĐV 80
Trang 93.2.3 Biện pháp 3: Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng
năng lực cho GV về HĐVĐV 83
3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường các điều kiện cho hoạt động bồi dưỡng năng lực cho GV về tổ chức HĐVĐV 87
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 88
3.4 Khảo nghiệm sư phạm và kết quả khảo nghiệm 89
3.4.1 Mục tiêu 89
3.4.2 Cách thức khảo nghiệm 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Giáo viênGiáo dục và đào tạo Hoạt động với đồ vật Hoạt động giáo dục Không thường xuyênMầm non
Nhà xuất bảnRất thường xuyênTrung bình
Thường xuyên
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Nhận thức về ý nghĩa của quản lý hoạt động bồi dưỡng năng
lực GV về tổ chức HĐVĐV cho trẻ 12-36 tháng tuổi? 48Bảng 2.2 Nhận thức của CBQL, GV về các yếu tố cấu thành năng lực
tổ chức HĐVĐV cho trẻ 50Bảng 2.3 Nhận thức của CBQL, GV về các năng lực thành phần trong
hệ thống năng lực tổ chức HĐVĐV cho trẻ 52Bảng 2.4 Thực trạng các năng lực được tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên 54
Bảng 2.5 Thực trạng sử dụng phương pháp trong tổ chức hoạt động
bồi dưỡng cho giáo viên 57Bảng 2.6 Thực trạng sử dụng các hình thức tổ chức bồi dưỡng giáo viên 59
Bảng 2.7 Thực trạng năng lực tổ chức HĐVĐV của GV 62Bảng 2.8 Thực trạng mức độ nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng
năng lực tổ chức HĐVĐV cho giáo viên 65Bảng 2.9 Thực trạng kết quả đạt được nội dung quản lý hoạt động bồi
dưỡng năng lực tổ chức HĐVĐV cho giáo viên 66Bảng 2.10 Thực trạng sử dụng phương pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng năng lực tổ chức HĐVĐV cho giáo viên 67Bảng 2.11 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý hoạt
động bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐVĐV cho giáo viên 69Bảng 3.1 Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 89
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hoạt động với đồ vật là hoạt động cơ bản trong chương trình giáo dụcmầm non, là hoạt động chủ đạo của trẻ 12-36 tháng tuổi, có vai trò quan trọngđối với sự phát triển toàn diện nhân cách của trẻ ở lứa tuổi này
Trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện nay, do những điềukiện thực tiễn, phần lớn các nhà trường chỉ mới tiếp nhận chăm sóc và giáodục trẻ 24 - 36 tháng Việc nâng cao chất lượng giáo dục mầm non thông qua
tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ là một trong những vấn đề được ngànhgiáo dục mầm non quan tâm trong bối cảnh toàn ngành đảm bảo chất lượnggiáo dục trong điều kiện đáp ứng những yêu cầu mới của thực tiễn
Chất lượng tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ phụ thuộc trực tiếp vàophẩm chất và năng lực tổ chức hoạt động của giáo viên mầm non Vì thế nângcao năng lực tổ chức hoạt động với đồ vật cho giáo viên là một nhiệm vụquan trọng Việc phát triển và hoàn thiện phẩm chất, năng lực tổ chức hoạtđộng cho giáo viên có thể thực hiện bằng nhiều con đường trong đó, tổ chứchoạt động bồi dưỡng và đảm bảo thực hiện tốt vai trò quản lý trong bồi dưỡng
là một con đường có thể mang lại hiệu quả cao
Nhận thức được tầm quan trọng của những vấn đề trên, là một cán bộquản lý phụ trách công tác chuyên môn ở trường mầm non thuộc thành phố
Thái Nguyên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng
năng lực giáo viên về tổ chức cho trẻ hoạt động với đồ vật ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáoviên về tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ ở các trường mầm non thành phốThái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Trang 133 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non về năng lực tổ chứchoạt động với đồ vật cho trẻ
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chứchoạt động với đồ vật cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên,tỉnh Thái Nguyên
4 Giả thiết khoa học
Công tác bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chức hoạt động với đồ vậtcho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyênthời gian qua đã được qua tâm thực hiện tuy nhiên hiệu quả chưa cao, chưađáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục Nếu đề xuất được các biện phápquản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chức hoạt động với đồvật cho trẻ mang tính khoa học, hệ thống, khả thi, đáp ứng yêu cầu thực tiễnthì sẽ nâng cao năng lực giáo viên về tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ ởcác trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục mầm non thành phố Thái Nguyên
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên
về tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ 12-36 tháng tuổi ở trường mầm non
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chức hoạt động với đồ vật và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên về
tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ 12-36 tháng tuổi ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên về
tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ 12-36 tháng tuổi ở các trường mầm
Trang 146 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý bồidưỡng năng lực giáo viên về tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ 12-36 thángtuổi ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (chủthể của các biện pháp quản lý là hiệu trưởng nhà trường)
6.2 Về khách thể khảo sát
Đề tài khảo sát 50 người là CBQL và GV Trường Mầm non Bệnh viện
Đa khoa; Trường Mầm non Quang Trung; Trường Mầm non Đồng Bẩm thuộcthành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
6.3 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 01 tháng 07 năm 2017 đến ngày 01 tháng 04 năm 2018
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng các phương pháp: tổng hợp, hệ thống hoá, phân tích tàiliệu, phương pháp lịch sử để nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận về quản lýhoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chức hoạt động với đồ vật chotrẻ ở trường mầm non
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Đề tài sử dụng các phương pháp: điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏinhằm mô tả thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổchức hoạt động với đồ vật cho trẻ ở các trường mầm non thành phố TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên và nguyên nhân của thực trạng
Phỏng vấn trực tiếp CBQL cấp trường và đội ngũ giáo viên nhằm bổsung cho kết quả điều tra bằng phiếu hỏi
Nghiên cứu thực tế tổng kết kinh nghiệm về bồi dưỡng năng lực giáoviên về tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ ở các trường mầm non thành phốThái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Trang 15Đề tài sử dụng phương pháp khảo nghiệm để xin ý kiến về các biệnpháp đề xuất, có cơ sở để khẳng định tính cần thiết, tính khả thi của các biệnpháp đề xuất.
7.3 Phương pháp bổ trợ: Phương pháp thống kê toán học
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu từphiếu khảo sát, phỏng vấn, tính toán các chỉ số định lượng, định tính trongnghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Cấu trúc luận văn gồm 03 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáoviên về tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ ở trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên
về tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ ở các trường mầm non thành phố TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên
về tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ ở các trường mầm non thành phố TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên
Ngoài ra, luận văn còn có phần Danh mục các chữ viết tắt, Danh mụcbảng, Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị; Tài liệu tham khảo và Phụ lục
Trang 161.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Giáo dục trẻ mầm non là một nội dung được các nhà nghiên cứu trênthế giới quan tâm, đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đềnày
Tác giả V.X.Mukhina với công trình Tâm lí học mẫu giáo nghiên cứu
về đặc trưng tâm lí của trẻ em từ 0 - 3 tuổi Winhem Preyer với tác phẩm Trí
óc của trẻ em đã miêu tả chi tiết về sự phát triển của trẻ em trên phương diện
vận động, hình thành ngôn ngữ và trí nhớ cụ thể thông qua cậu bé Alex Tác
giả Erik Erikson với Trẻ em và xã hội nghiên cứu về sự phát triển của trẻ em,
cách đối xử và giáo dục trẻ
Một số nhà tâm lý học Xô viết như: L.X.Vygotsky, A.N.Leonchiev
đã nghiên cứu quá trình hình thành hành động trí tuệ ở trẻ em, nhờ đó đãphát hiện ra cơ chế chuyển từ hành động vật chất bên ngoài thành hành độngtrí tuệ bên trong và đặc điểm, các giai đoạn của sự hình thành các hànhđộng trí tuệ ở trẻ em
Học thuyết hành vi của SkinnerB.F (1953) và Albert Bandura (1963)cho rằng bản chất của việc học ở trẻ nhỏ là thông qua sự bắt chước và quansát người khác Việc học diễn ra liên tục là kết quả của sự khích lệ trong môitrường Những lời khen ngợi trẻ nhỏ đối với hành vi thích hợp sẽ có hiệu quảtốt hơn sự trừng phạt trẻ hoặc cấm đoán hành vi không mong muốn ở trẻ Do
đó, cha mẹ và giáo viên cần coi trọng và khen ngợi các hành vi đúng của trẻ
Học thuyết của J.Piaget thừa nhận trẻ nhỏ có vai trò tích cực trong sựphát triển nhận thức của mình thông qua quá trình giao tiếp tích cực với môi
Trang 17trường vật chất và môi trường xã hội Ở lứa tuổi mẫu giáo, trẻ đã chuyểntừ
Trang 18kiểu tư duy trực quan hành động sang kiểu tư duy trực quan hình tượng nênchơi là hình thức cơ bản giúp trẻ phát triển Ông cho rằng tri thức nảy sinh từhoạt động Hoạt động cùng nhau, hợp tác giữa thầy và trò, giữa trò và trò, hoạtđộng cá nhân kết hợp với hoạt động nhóm có tác dụng to lớn trong phát triểntrí thông minh nói riêng, giúp trẻ phát triển toàn diện nhân cách nói chung.
Học thuyết sinh thái U.Bronfenbrenner (1979) nghiên cứu về môitrường sinh thái người và các mối quan hệ qua lại của môi trường xung quanhmột người đang trưởng thành Đối với sự hình thành và phát triển nhân cáchcủa trẻ, môi trường trực tiếp trong đó những mối quan hệ của trẻ với gia đình,trường mầm non và bạn bè rất quan trọng Trên thế giới nhiều công trình đãthể hiện sự nghiên cứu về kĩ năng và năng lực sư phạm, năng lực tổchức hoạt động, tiêu biểu là những nghiên cứu của các nhà tâm lý họcMác xít: Tiếp cận kĩ năng là một bộ phận cơ bản cấu thành năng lực,khi nghiên cứu về vấn đề này, các nhà kinh điển của Chủ nghĩa Mác -Lênin đã phân tích từ góc độ duy vật biện chứng và chỉ ra rằng sự pháttriển kĩ năng trước hết xuất phát từ tính chất hoạt động xã hội và thống nhất kĩnăng hoạt động của con người không phải là cái có sẵn mà được thể hiện nhưmột hiện tượng phát triển trong quá trình hoạt động xã hội - lịch sử, kĩ năng vànăng lực được hình thành Ph.Ăngghen nói "Lao động đã sáng tạo ra conngười" [5, tr641]
Trong các tác phẩm kinh điển C.Mác và Ph.Ăngghen đã phân tích cụthể kĩ năng và năng lực của con người được hình thành và thể hiện trong họctập và lao động Sự phát triển kĩ năng và năng lực của con người phụ thuộcvào đặc điểm xã hội, đặc điểm hoạt động, lao động của mỗi người Sự pháttriển các kĩ năng và năng lực của cá nhân thực chất là tiếp thu, sự tinh thôngnhững hoạt động của xã hội, vì kĩ năng và năng lực hình thành, phát triểnnhằm đáp ứng cho những hoạt động cụ thể của con người Với cách tiếp cậnnày, Chủ nghĩa Mác đã vạch ra phương pháp luận khoa học cho việc nghiêncứu kĩ năng và năng lực của con người
Trang 19Các nhà tâm lý học Xô viết đã dựa vào luận điểm trên để nghiên cứunăng lực và kĩ năng với những đóng góp của M.B.Cheplôv, A.G.Côvaliôv, V.A Kruchetxki, A.N Lêonchev, K.K.Platônôv, X.L.Rubinstêin Trong đó:
M.B.Cheplôv đã xem xét kĩ năng từ góc độ sự khác biệt tâm lý cá nhân.Ông cho rằng việc thực hiện thành công một hoạt động nào đó không chỉ bởimột đặc điểm tâm lý riêng lẻ mà là sự kết hợp về chất các đặc điểm tâm lý
cá nhân Kĩ năng và năng lực không là thuộc tính có sẵn hoặc bất biến trongcon người mà nó được hình thành, phát triển trong hoạt động và tồn tại tronghoạt động Tuy nhiên, ông coi trọng vai trò của tố chất - đó là các tiền đề vậtchất không thể thiếu để các kĩ năng và năng lực hình thành còn sự hình thành
và phát triển của chúng lại bị chi phối bởi điều kiện sống và hoạt động xã hộicủa người đó (dẫn theo [2])
Trong các công trình nghiên cứu của mình, X.L Rubinstêin đề cao
ý nghĩa xã hội của hoạt động và cho rằng để hình thành kĩ năng và năng lựccần thiết phải dựa trên một vốn kiến thức nhất định làm cơ sở X.L.Rubinstêin có nhiều đóng góp trong nghiên cứu về vấn đề năng lực, đặc biệt
là việc đi sâu nghiên cứu các yếu tố chi phối quá trình hình thành kĩ năng vànăng lực của con người
Theo A.N Lêonchev, các điều kiện xã hội, giáo dục có ảnh hưởngtrực tiếp sự phát triển kĩ năng và năng lực Ông khẳng định kĩ năng và nănglực của con người hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động, ôngcũng đánh giá cao vai trò của giáo dục trong quá trình hình thành, phát triển
kĩ năng và năng lực con người song ông chưa lý giải về sự khác biệt củaviệc hình thành kĩ năng và năng lực trong điều kiện giáo dục và dạy học nhưnhau (dẫn theo [12], tr197-215)
Trong công trình "Hình thành các năng lực sư phạm", tác giảN.V.Cudơmina đã xác định các năng lực sư phạm cần có của người giáo viên,việc phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu sư phạm cho sinh viên sư phạm
Trang 20Tất cả các nhà nghiên cứu đã thống nhất đánh giá vai trò quan trọngcủa hoạt động bồi dưỡng năng lực cho giáo viên về tổ chức HĐVĐV Từnhững quan điểm trên đã cho ta một cách nhìn cơ bản hoạt động bồi dưỡngnăng lực cho giáo viên về tổ chức HĐVĐV.
1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước
Dựa trên luận điểm của tâm lý học hoạt động, các nhà tâm lý họcViệt Nam cũng có nhiều đóng góp trong nghiên cứu về kĩ năng và năng lựchoạt động mà tiêu biểu là các tác giả: Phạm Tất Dong; Vũ Dũng; PhạmMinh Hạc; Trần Trọng Thủy; Nguyễn Quang Uẩn Các nhà tâm lý họctrên đều thống nhất cho rằng kĩ năng luôn gắn liền với một hoạt động nhấtđịnh của một con người cụ thể, kĩ năng được thể hiện và phản ánh ở kếtquả của hoạt động; kĩ năng có vai trò quan trọng trong việc hình thành vàphát triển năng lực Với những nghiên cứu của mình, tác giả Phạm TấtDong cho rằng có kĩ năng, năng lực chung và kĩ năng, năng lực chuyênbiệt Cũng theo tác giả, phương thức bồi dưỡng kĩ năng và năng lực là kếthợp giữa học và hành
Đặc biệt, trong nghiên cứu về tâm lý học sư phạm, các tác giả NguyễnQuang Uẩn, Đặng Xuân Hoài, Nguyễn Đức Minh đã chỉ rõ những đặc điểmtâm lý và sinh lý cá nhân là những điều kiện chủ quan để hình thành kĩ năng
và năng lực sư phạm
Đề tài cấp Bộ “Những biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng chămsóc giáo dục trẻ của trường mầm non” của tác giả Phạm Thị Châu, TrườngCao đẳng Sư phạm nhà trẻ - Mẫu giáo Trung ương 1 (1995) đã đề cập một
số biện pháp chỉ đạo chuyên môn của ban giám hiệu và các cấp quản lýnhằm góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ Tuy vậy đềtài chưa chú ý tập trung các biện pháp có tính toàn diện mà hiệu trưởngtrường mầm non phải vận dụng để nâng cao chất lượng hoạt động với đồvật cho trẻ mầm non
Trang 21Bên cạnh những nghiên cứu trong nước về kĩ năng, năng lực sư phạmthì những năm gần đây, một số công trình đã đi sâu nghiên cứu về tổ chức hoạtđộng với đồ vật cho trẻ 12 - 36 tháng ở trường mầm non như: “Bồi dưỡnggiáo viên mầm non hạn chế năng lực: Tổ chức hoạt động phát triển vận độngcho trẻ” của tác giả Chu Thị Thu Hương;[10] “Giải pháp nâng cao chất lượngchuyên môn cho đội ngũ giáo viên trường mầm non” của tác giả NguyễnThành Trinh.[16]
Luận văn tác giả Trần Thị Kim Liên (2012) đã nghiên cứu “Một số biệnpháp nâng cao hứng thú cho trẻ 24 - 36 tháng tuổi hoạt động với đồ vật”.[13]Tác giả Phạm Thị Chức - Trường mầm non Đại Thành nghiên cứu “ Một sốhình thức tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ nhà trẻ”[7] Các tác giả tậptrung nghiên cứu các hình thức nâng cao hứng thú, say mê hoạt động với đồvật cho trẻ 12 - 36 tháng Tuy nhiên, tiếp cận hệ thống về lý luận tổ chức hoạtđộng với đồ vật thì chưa được những công trình này thể hiện rõ
Ngoài ra, còn có một số công trình nghiên cứu, những bài báo, nhữngtài liệu khác về giáo dục học mầm non, quản lý giáo dục của các nhà giáoViệt Nam, của các thạc sĩ, tiến sĩ nhưng chưa có nghiên cứu nào đi sâunghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chức hoạtđộng với đồ vật cho trẻ mầm non, đặc biệt là quản lý hoạt động bồi dưỡngnăng lực giáo viên về tổ chức hoạt động với đồ vật ở các trường mầm nonthành phố Thái Nguyên Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này là cần thiết,góp phần vào việc quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chứchoạt động với đồ vật ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, đáp ứngyêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục trẻ mầm non
1.2 Những khái niệm công cụ
1.2.1 Hoạt động với đồ vật
Hoạt động với đồ vật là quá trình giáo viên tổ chức cho trẻ tiếp xúc,thao tác với đồ vật, đồ chơi qua đó giúp trẻ phát triển giác quan, nhận biết têngọi, đặc điểm, công dụng, cách sử dụng đồ vật; hình thành và phát triển kinh
Trang 221.2.2 Năng lực tổ chức hoạt động với đồ vật
1.2.2.2 Năng lực tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ của giáo viên mầm non
Năng lực tổ chức hoạt động với đồ vật là khả năng tổ chức thực hiệnhoạt động với đồ vật của giáo viên bằng cách lựa chọn và vận dụng những trithức, cách thức hành động đúng đắn để đạt được mục đích hoạt động với đồvật cho trẻ ở trường mầm non
1.2.3 Bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ
ở trường mầm non
Bồi dưỡng (BD) là quá trình sư phạm nhằm cập nhật, bổ sung kiếnthức, kỹ năng cần thiết, phát triển năng lực cho cá nhân sau khi họ đã quađào tạo cơ bản Với ý nghĩa đó, đối tượng hoạt động BD thường là ngườilớn, làm việc trong một lĩnh vực nghề nghiệp nhất định nào đó, mục tiêu củahoạt động BD là giúp cá nhân nâng cao chất lượng thực hiện nhiệm vụ đượcgiao, nội dung BD tập trung vào việc cập nhật, bổ túc hoặc nâng cao kiếnthức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu mới của hoạt độngnghề nghiệp Qua hoạt động BD thể hiện nguyên lý “học suốt đời”, họctrong nhà trường đi đôi với học trong thực tiễn BD khác với đào tạo ở chỗ:
Trang 23BD thường là “học sau đào tạo” để cập nhật, bổ sung hoặc nâng cao phẩmchất, trình độ, năng lực của cá nhân và thường được xác định bằng mộtchứng chỉ (Nguyễn Minh Đường)
Trong bất kỳ một hệ thống nào thì hoạt động BD đều có vai trò đặc biệtquan trọng, nó bảo đảm năng lực của đội ngũ luôn phù hợp với yêu cầu thựchiện nhiệm vụ được giao trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của môitrường, giúp chuyển hệ thống đến trạng thái mới thích ứng với những hoàncảnh mới Vì thế, trong nhiều trường hợp BD còn được coi là một quá trìnhgiáo dục liên tục để phát triển đội ngũ nhân sự trong hệ thống Luật Giáo dụcnăm 2005 quy định: Quyền của GV là được đào tạo nâng cao trình độ, bồidưỡng chuyên môn, nghiệp vụ Nhiệm vụ của nhà giáo là không ngừng họctập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn,nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học.[15]
Bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ ởtrường mầm non là quá trình giáo dục nhằm cập nhật và nâng cao kiến thức,năng lực nghề nghiệp cần thiết để giúp giáo viên mầm non thực hiện tốt việc
tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ 12 - 36 tháng ở trường mầm non
1.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ ở trường mầm non
Quản lý hoạt động học bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chức hoạtđộng với đồ vật cho trẻ trong trường mầm non là hệ thống tác động có mụcđích của chủ thể quản lý (hiệu trưởng) tới giáo viên và những yếu tố trong cấutrúc của hoạt động bồi dưỡng giúp giáo viên phát triển, hoàn thiện hệ thốngkiến thức, kỹ năng về tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ góp phần phát triểnnăng lực chuyên môn, nâng cao chất lượng giáo dục ở trường mầm non
1.2.5 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ ở trường mầm non
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chứchoạt động với đồ vật cho trẻ ở trường mầm non là cách làm, cách thức tổchức,
Trang 24cách giải quyết cụ thể của hiệu trưởng nhà trường (lập kế hoạch, chỉ đạo, tổchức, kiểm tra) về các hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên để nâng caohiệu quả việc tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ ở trường mầm non, đáp ứngmục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách trẻ theo mục tiêu cấp học mầm non.
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chứchoạt động với đồ vật cho trẻ 12 - 36 tháng tuổi ở trường mầm non của hiệutrưởng là những cách thức cụ thể mà người hiệu trưởng tiến hành để tác độngđến quá trình phát triển năng lực tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ của giáoviên nhằm đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng chuyên môn của nhàtrường đề ra Người hiệu trưởng phải có các biện pháp quản lý mang tínhđồng bộ mới đảm bảo chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường
1.3 Một số vấn đề lý luận hoạt động với đồ vật của trẻ ở trường mầm non
1.3.1 Vị trí của hoạt động với đồ vật đối với sự phát triển trẻ từ 12 - 36 tháng tuổi
1.3.1.1 Khái quát đặc điểm của trẻ từ 12 - 36 tháng tuổi
Về thể chất, trẻ ở tuổi này có sự tăng trưởng vượt bậc Chiều dài cơ thểkhi mới sinh khoảng 50 cm đến cuối năm thứ 3 đạt khoảng 93 đến 94 cm; cânnặng khi mới sinh khoảng 3 đến 3,5 kg thì đến cuối năm thứ 3 trẻ nặngkhoảng 14 đến 15 kg; từ giữa tuổi thứ hai trở đi, sự hình thành của ngôn ngữgiúp trẻ sử dụng hệ thống tín hiệu thứ hai, trẻ có xu hướng biểu đạt mongmuốn, nhu cầu bằng lời nói
Về tâm lý, khi mới sinh, trẻ chưa có khả năng nhận thức, hầu hết cácphản xạ là phản xạ không điều kiện Đến tháng thứ 3, trẻ có thể phân biệtđược các âm thanh, dần dần trẻ so sánh, phân biệt được các đồ vật khác nhau;trẻ biết tư duy, suy luận đơn giản khi đến năm thứ 3 Ngôn ngữ cũng pháttriển mạnh, một tuổi, trẻ bắt đầu tập nói và chỉ nói được một vài từ đơn giảnthì đến cuối năm thứ ba, vốn từ của trẻ có thể đạt khoảng 1200 đến 1300 từ,trẻ sử dụng vốn từ phù hợp trong các hoàn cảnh giao tiếp Đời sống tình cảmcủa trẻ được hình thành, về quan hệ xã hội, từ chỗ giới hạn trong các quan hệgia đình ở năm thứ nhất, trẻ mở rộng mối quan hệ với các bạn cùng nhóm lớp,giáo viên ở trường mầm non ở năm thứ hai và thứ ba
Trang 25Trẻ 12 đến 36 tháng tuổi có nhu cầu hoạt động với đồ vật, tìm hiểu môitrường xung quanh, chơi và bộc lộ tình cảm, thái độ với người thân, bạn bè;hoạt động với đồ vật là hoạt động chủ đạo của trẻ từ 12 đến 36 tháng tuổi.
Từ 2,5 đến 3 tuổi, với sự xuất hiện của cái tôi cá nhân, trẻ bắt đầu hìnhthành tự ý thức, đây là yếu tố đầu tiên khẳng định tính xã hội, tính chủ thể củacon người, nhân cách bắt đầu hình thành
1.3.1.2 Vị trí của hoạt động với đồ vật đối với sự phát triển trẻ từ 12 - 36 tháng tuổi
Hoạt động với đồ vật là hoạt động cơ bản của trẻ ở trường mầm non, làhoạt động chủ đạo của trẻ từ 12 đến 36 tháng tuổi
Hoạt động với đồ vật có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự pháttriển về thể chất, tâm lý, xã hội của trẻ từ 12 đến 36 tháng tuổi Cụ thể:
Hoạt động với đồ vật tạo điều kiện cho các giác quan của trẻ phát triển,hoàn thiện
Hoạt động với đồ vật là con đường đầu tiên giúp trẻ nhận thức thế giớixung quanh, lĩnh hội kinh nghiệm xã hội loài người Trong quá trình tổ chứccho trẻ trực tiếp thao tác với đồ vật, người lớn hướng dẫn trẻ nhận thức vàkhám phá thế giới đồ vật Nhờ đó quá trình cảm giác và tri giác, các biểutượng sơ đẳng, đơn giản đầu tiên dần dần được hình thành trong trí não nonnớt của trẻ Đó là những tri thức làm người đầu tiên mà trẻ tiếp nhận đượcthông qua hoạt động với đồ vật
Hoạt động với đồ vật có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển vậnđộng, đặc biệt là các vận động khéo léo, linh hoạt của bàn tay và ngón tay củatrẻ Từ chỗ, trẻ biết cầm nắm đồ vật bằng cả bàn tay còn vụng về đến chỗ trẻbiết thao tác với đồ vật một cách khéo léo, linh hoạt hơn Có thể nói, hoạtđộng với đồ vật là mảnh đất đầu tiên để cho trẻ tập luyện sự khéo léo, tinh tếcủa bàn tay và ngón tay
Hoạt động với đồ vật còn góp phần phát triển tâm lý của trẻ nói chung
Đó là sự phát triển của các quá trình tâm lý nhận thức, hứng thú, tình cảm,
Trang 261.3.2 Nội dung hoạt động với đồ vật cho trẻ
Nội dung hoạt động hoạt động với đồ vật của trẻ được thể hiện trongchương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Trong
đó xác định:
+ Lĩnh vực phát triển thể chất: Phát triển các nhóm cơ và hô hấp (Thổinơ; thổi quả bóng xanh, quả bóng đỏ; làm tiếng gáy của chú gà trống ); Pháttriển vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu (Bò chui quacổng, bò thằng hướng có vật cản trên lưng, đi theo hiệu lệnh, đi trong đườnghẹp, chạy theo hướng thẳng, đứng co một chân, bật tại chỗ, bật qua vạch kẻ,tung và bắt bóng cùng cô )
Phát triển cử động của bàn tay, ngón tay và phối hợp tay - mắt (trẻ tậpxâu vòng, luồn dây, cài và cởi cúc áo, xếp ao cá, xếp chuồng thỏ, dán lá chocây, dán bánh cho xe đạp, nặn đôi đũa, vẽ tia nắng )
Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe: Tập luyện nề nếp, thói quen tốttrong sinh hoạt cho trẻ Trẻ được làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức
ăn khác nhau, luyện cho trẻ thói quen ăn chín, uống sôi; rửa tay, rửa mặt; vứtrác đúng nơi quy định)
Trẻ làm quen làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khoẻ(xúc cơm, uống nước, mặc quần áo, đi dép, đi vệ sinh, cởi quần áo khi bị bẩn,
bị ướt, chuẩn bị chỗ ngủ, Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệsinh, tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt
Trẻ nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn (nhận biết một sốvật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đếngần; nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh)
+ Lĩnh vực phát triển nhận thức: Phát triển chức năng tâm lý của cácgiác quan: Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác cho trẻ (tìm đồvật vừa mới cất giấu, nghe và nhận biết âm thanh của một số đồ vật, tiếng kêucủa một số con vật quen thuộc, sờ nắn, nhìn, ngửi đồ vật, hoa, quả để nhận
Trang 27biết đặc điểm nổi bật); Nhận biết một số bộ phận của cơ thể con người (tên,chức năng chính một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân);Nhận biết một số đồ dùng, đồ chơi (tên, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách
sử dụng đồ dùng, đồ chơi quen thuộc); Nhận biết một số phương tiện giaothông quen thuộc (tên, đặc điểm nổi bật và công dụng của phương tiện giaothông gần gũi); Nhận biết một số con vật, hoa, quả quen thuộc (tên và một sốđặc điểm nổi bật của con vật, rau, hoa, quả quen thuộc); Nhận biết một sốmàu cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng, vị trí trong không gian (màu đỏ,vàng, xanh; kích thước to - nhỏ; hình tròn, hình vuông; vị trí trong không gian(trên - dưới, trước - sau) so với bản thân trẻ; số lượng một - nhiều; Nhận biếtbản thân, người gần gũi (Tên và một số đặc điểm bên ngoài của bản thân; đồdùng, đồ chơi của bản thân và của nhóm/lớp; tên và công việc của nhữngngười thân gần gũi trong gia đình; tên của cô giáo, các bạn, nhóm/lớp)
+ Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ: Nghe các giọng nói khác nhau, nghe,hiểu các từ và câu chỉ đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc và một số loại câuhỏi đơn giản, nghe kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao có nội dung phù hợpvới độ tuổi (nghe các bài thơ, đồng dao, ca dao, hò vè, câu đố, bài hát vàtruyện ngắn); Phát âm các âm khác nhau, trả lời và đặt một số câu hỏi đơngiản, thể hiện nhu cầu, cảm xúc, hiểu biết của bản thân bằng lời nói (sử dụngcác từ chỉ đồ vật, con vật, đặc điểm, hành động quen thuộc trong giao tiếp,đọc các đoạn thơ, bài thơ ngắn có câu 3-4 tiếng, kể lại đoạn truyện được nghenhiều lần, có gợi ý); Làm quen với sách (lắng nghe khi người lớn đọc sách,xem tranh và gọi tên các nhân vật, sự vật, hành động gần gũi trong tranh)
+ Lĩnh vực phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội và thẩm mỹ: Pháttriển tình cảm ý thức về bản thân, nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảmxúc (nhận biết tên gọi, một số đặc điểm bên ngoài bản thân, nhận biết một số
đồ dùng, đồ chơi yêu thích của mình, thực hiện yêu cầu đơn giản của giáoviên, nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, tức giận);
Trang 28phát triển kĩ năng xã hội mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gầngũi, hành vi văn hoá giao tiếp đơn giản (giao tiếp với những người xungquanh, chơi thân thiện với bạn: chơi cạnh bạn, không tranh giành đồ chơivới bạn, thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt ở nhóm, lớp: xếphàng chờ đến lượt, để đồ chơi vào nơi qui định); Phát triển cảm xúc thẩm mỹnghe hát, hát và vận động đơn giản theo nhạc, vẽ nặn, xé dán, xếp hình, xemtranh (nghe hát, nghe nhạc với các giai điệu khác nhau; nghe âm thanh củacác nhạc cụ, hát và tập vận động đơn giản theo nhạc, vẽ các đường nét khácnhau, di mầu, xé, vò, xếp hình, xem tranh).
1.3.3 Phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ
1.3.3.1 Phương pháp tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ
* Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm là nhóm phương pháp trong đó:
Phương pháp thực hành thao tác với đồ vật, đồ chơi: Trẻ sử dụng vàphối hợp các giác quan, làm theo sự chỉ dẫn của giáo viên, hành động đối vớicác đồ vật, đồ chơi (cầm, nắm, sờ, đóng mở, xếp chồng, xếp cạnh nhau, xâuvào nhau, ) để phát triển giác quan và rèn luyện thao tác tư duy
Phương pháp dùng trò chơi là phương pháp: sử dụng các loại trò chơivới các yếu tố chơi phù hợp để kích thích trẻ tự nguyện, hứng thú hoạt độngtích cực giải quyết nhiệm vụ nhận thức, nhiệm vụ giáo dục đặt ra
Phương pháp nêu tình huống có vấn đề: Đưa ra các tình huống cụ thểnhằm kích thích trẻ tìm tòi, suy nghĩ dựa trên vốn kinh nghiệm để giảiquyết vấn đề
Phương pháp luyện tập: Trẻ thực hành lặp đi lặp lại các động tác, lờinói, cử chỉ, điệu bộ theo yêu cầu của giáo viên nhằm củng cố kiến thức và kỹnăng đã được thu nhận
* Nhóm phương pháp trực quan - minh họa (quan sát, làm mẫu, minh hoạ) Phương pháp này cho trẻ quan sát, tiếp xúc, giao tiếp với các đối tượng,
phương tiện (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh); hành động mẫu; hình ảnh tự nhiên,
Trang 29mô hình, sơ đồ và phương tiện nghe nhìn (phim vô tuyến, đài, máy ghi âm,điện thoại, vi tính) thông qua sử dụng các giác quan kết hợp với lời nói nhằmtăng cường vốn hiểu biết, phát triển tư duy và ngôn ngữ của trẻ
* Nhóm phương pháp dùng lời nói
Sử dụng các phương tiện ngôn ngữ (đàm thoại, trò chuyện, kể chuyện,giải thích) nhằm truyền đạt và giúp trẻ thu nhận thông tin, kích thích trẻ suynghĩ, chia sẻ ý tưởng, bộc lộ những cảm xúc, gợi nhớ những hình ảnh và sựkiện bằng lời nói Lời nói, câu hỏi của giáo viên cần ngắn gọn, cụ thể, gần vớikinh nghiệm sống của trẻ
* Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá: là nhóm phương pháp
Sử dụng các hình thức khen cho phù hợp, đúng lúc, đúng chỗ, để độngviên, khích lệ trẻ Biểu dương trẻ là chính nhưng không lạm dụng
1.3.3.2 Hình thức tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ
Tổ chức hoạt động có chủ định của giáo viên và theo ý thích của trẻ.Đây là hoạt động kết hợp yếu tố chơi với luyện tập có kế hoạch dưới sựhướng dẫn trực tiếp của giáo viên Hoạt động này được tổ chức nhằm pháttriển thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và những yếu tốban đầu về thẩm mĩ
Chơi tập có chủ đích là hình thức chơi tập thường được tổ chức vàobuổi sáng, sau giờ đón trẻ Ở hình thức chơi tập này, giáo viên giới thiệu chotrẻ nội dung học tập mới
Căn cứ vào mức độ của từng nội dung và khả năng của trẻ mà giáo viênquyết định số lần hoạt động cho mỗi nội dung Các nội dung này được củng
cố, rèn luyện trong hình thức chơi tập tự do
Quy trình tổ chức (4 bước):
Bước 1: Ổn định tổ chức, tạo hứng thú cho trẻ với nội dung chơi tập.
Bước này đòi hỏi sự linh hoạt, sáng tạo của giáo viên, giáo viên có thể dùng
đồ chơi hấp dẫn, câu đố hoặc kỹ thuật khác như trình chiếu video, kể chuyện,đàm thoại,… để tạo ấn tượng tốt, lôi cuốn sự tập trung chú ý của trẻ vào nộidung giáo viên sắp giới thiệu
Trang 30Bước 2: Hướng dẫn mẫu
Giáo viên hướng dẫn mẫu trên cơ sở thực hiện từng thao tác chậmrãi, kết hợp với lời giải thích rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu; đảm bảo cho mọitrẻ nhìn thấy dễ dàng, số lần làm mẫu phụ thuộc vào mức độ khó dễ của nộidung và phụ thuộc vào lần hoạt động, khả năng nhận thức của trẻ trong lớp.Khi hướng dẫn mẫu cho trẻ, giáo viên cần sử dụng các kỹ thuật sư phạmkhác nhau để gây ấn tượng đối với với trẻ vào những điểm cần lưu ý (Vídụ: Sử dụng ngữ điệu lên xuống của giọng nói, sử dụng các câu hỏi, cử chỉ,điệu bộ, nét mặt,…)
Bước 3: Tổ chức cho trẻ chơi tập Đây là bước trọng tâm của giờ chơi tập nên giáo viên cần dành thời gian chủ yếu cho bước này.
Trong quá trình trẻ hoạt động với đồ vật, giáo viên bao quát cảnhóm, luôn duy trì hứng thú và tạo điều kiện cho tất cả các trẻ trong nhómđược hoạt động tích cực; theo dõi để biết được kỹ năng của từng trẻ và giúp
đỡ, động viên kịp thời Giáo viên vừa tổ chức chơi tập, rèn luyện kỹ năng thaotác với đồ vật vừa gợi ý cho trẻ chơi với sản phẩm (với những nội dung tạo rasản phẩm như xếp hình, xâu hạt,…) để giờ chơi tập sôi nổi, để trẻ có hứng thúhoạt động
Bước 4: Kết thúc chơi tập
Trên cơ sở hướng dẫn trẻ quan sát, giáo viên nhận xét ngắn gọn, chủyếu động viên, khen ngợi trẻ, tạo niềm tin và sự hứng thú hoạt động chotrẻ Sau đó, giáo viên tạo tình huống, đưa trẻ vào trò chơi vận động tập thể
để thay đổi trạng thái, kết thúc giờ chơi tập và chuẩn bị cho trẻ vào hoạtđộng tiếp theo.
1.4 Một số vấn đề lý luận về bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động với đồ vật cho giáo viên
1.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng
Mục tiêu bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chức HĐVĐV cho trẻ ởtrường mầm non là giúp GV nâng cao kiến thức, năng lực tổ chức HĐVĐVcho trẻ 12 - 36 tháng tuổi qua đó góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ, chấtlượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non
Trang 311.4.2 Nội dung bồi dưỡng
Bồi dưỡng năng lực giáo viên về tổ chức HĐVĐV bao gồm hệ thốngcác năng lực
a Năng lực thiết kế hoạt động
Thiết kế hoạt động là công việc quan trọng của người giáo viên trong tổchức hoạt động Thiết kế hoạt động là một quá trình có tính hệ thống để biếncác nguyên tắc hoạt động thành kế hoạch hoạt động và sử dụng, khai thácphương tiện, tài liệu học tập Thiết kế hoạt động gắn với việc viết mục tiêu bàihọc, xác định nội dung hoạt động, thiết kế các tài liệu
Năng lực thiết kế hoạt động được thể hiện qua một số năng lực cụthể sau:
a1 Năng lực chuẩn bị thiết kế hoạt động (hiểu trẻ, nghiên cứu chương trình, kế hoạch giáo dục, nghiên cứu tài liệu, thu thập tài liệu về hoạt động):
Để có thể chuẩn bị thiết kế dạy học được tốt, đòi hỏi người giáo viên phải cónăng lực hiểu trẻ, lớp được phân công giảng dạy; năng lực nghiên cứu chươngtrình, kế hoạch đào tạo; xác định được năng lực tổ chức hoạt động (nội dunghoạt động); năng lực thu thập giáo trình, tài liệu; năng lực nghiên cứu tài liệu
…
Trong nhiều năng lực kể trên, năng lực hiểu biết đối tượng (năng lựchiểu trẻ, lớp được phân công dạy) là một trong những năng lực quan trọng củanăng lực chuẩn bị thiết kế hoạt động
Năng lực này thể hiện sự xác định khả năng nắm vững những kiếnthức, kỹ năng, kỹ xảo cần có trước liên quan đến hoạt động ở trẻ (để lựa chọnhoạt động trong bước sau) Nhờ có năng lực này, người giáo viên dễ dàng xácđịnh được kỹ năng kỹ xảo, thao tác mới cần hình thành cho trẻ trong hoạtđộng; Phân tích đặc điểm hoạt động của lớp để có phương án tổ chức lớp;Phân tích các điều kiện thực hành hiện có để chuẩn bị phương án tổ chức lớphọc hợp lý; Xác định những hạt nhân cho mỗi nhóm và cách tổ chức nhóm
Trang 32Vì vậy, biểu hiện trước hết của năng lực hiểu đối tượng là ở chỗ, ngườigiáo viên xác định được khối lượng kiến thức đã có và mức độ, phạm vi lĩnhhội của trẻ, từ đó xác định mức độ, khối lượng kiến thức, kỹ năng mới cầngiúp trẻ lĩnh hội.
a2 Năng lực xác định mục tiêu hoạt động
Trong thực tế, có nhiều GV rất muốn tổ chức hoạt động thật tốt,nhưng do họ không có ý tưởng rõ ràng về cái đích cuối cùng phải đạtđược sau hoạt động nên đến cuối hoạt động, có nhiều trẻ thực hiện được,
có một số trẻ thì không, điểu này chính là phụ thuộc vào năng lực viếtmục tiêu hoạt động của GV Mục tiêu hoạt động là những gì trẻ phải hiểu
rõ, phải làm được sau hoạt động
Mục tiêu hoạt động là kết quả giáo dục về nhận thức, kĩ năng và thái độ
mà GV mong muốn trẻ đạt được sau khi tham gia, tổ chức cho trẻ hoạt độngvới đồ vật Mỗi hoạt động với đồ vật đều phải hướng tới thực hiện mục tiêucủa chủ đề Mỗi hình thức hoạt động có lợi thế hơn hoặc tập trung hơn trongthực hiện các mục tiêu giáo dục: hình thức giao lưu, trò chuyện có nhiều khảnăng hơn trong việc hình thành thái độ; hình thức thi tìm hiểu, thảo luận cónhiều khả năng giúp đạt được mục tiêu kiến thức Mục tiêu hoạt động cần rõràng, cụ thể, có tính xác định và có thể lượng hoá được để dễ thực hiện, kiểmtra, đánh giá Mục tiêu hoạt động với đồ vật được thiết kế theo các quy tắcsau:
Bảo đảm tính chất toàn vẹn của hoạt động hoặc chủ đề hoạt động, theođúng nội dung mà chủ đề hoạt động đề ra; Bao quát đủ 3 lĩnh vực chung củahoạt động, cả quá trình, kết quả Đó là:
+ Nhận thức (tri thức-nhận biết sự vật, sự kiện; năng lực hẹp-hiểu sự
vật, sự kiện đó; áp dụng sự nhận biết và sự hiểu biết vào các tình huống giáodục tương tự trên cơ sở trí nhớ, nhớ lại và làm theo mẫu; năng lực mở rộng-thực hiện các hành động trí tuệ logic như phân tích, tổng hợp, so sánh, kháiquát hoá, suy luận, phán đoán, đánh giá) Như vậy, trong nhận thức cần cốgắng phân biệt tri thức sự kiện cùng với năng lực tương ứng của nó với cácnăng lực cấp cao tương ứng với sự lĩnh hội những nội dung hoạt động
Trang 33+ Tình cảm và khả năng biểu cảm (năng lực cảm thụ và phán xét giátrị-thừa nhận, chấp nhận, phản đối, phê phán; năng lực biểu đạt thái độ và giátrị-rung cảm, đồng cảm, xúc cảm, bất bình, hài lòng; năng lực hiểu tình cảm,tâm tư con người và các vấn đề đời sống tình cảm; năng lực ứng xử tình cảm
và văn hoá thẩm mĩ phù hợp với nội dung hoạt động)
+ Năng lực hoạt động thực tiễn (năng lực xã hội hay kĩ năng sống; nănglực di chuyển tri thức và phương thức hành động trong các tình huống thực tếthay đổi; năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề từ những sự kiệnthực tế) Chỉ khi đạt được cả 3 lĩnh vực mục tiêu trong hoạt động với đồ vậtthì thành tựu và quá trình học ở trẻ mới thật sự đầy đủ và phản ánh cấp độhoạt động - nhân cách của sự phát triển cá nhân
Các yếu tố trong mục tiêu được mô tả dưới hình thức những hành viquan sát được
Mục tiêu có chức năng chỉ đạo thiết kế những giai đoạn tiếp sau củahoạt động Do đó việc lựa chọn các thuật ngữ hay mệnh đề chính xác để phátbiểu mục tiêu là một kĩ thuật hết sức quan trọng, đòi hỏi giáo viên phải chú ýtích luỹ kinh nghiệm thực tế Những thuật ngữ và mệnh đề thích hợp để phátbiểu mục tiêu của hoạt động thường có hình thức như sau hoặc tương tự nhưsau: Nhớ và nhớ lại được quan điểm, yêu cầu, mô hình, sự kiện, nhân vật,hoàn cảnh ) nào đó; Giải thích được nội dung, mô tả được hình thức hay cấutrúc, phân tích được thành phần, so sánh được mức độ khác nhau hay giốngnhau của đối tượng nào đó và bằng những công cụ lời nói, văn bản, hệthống kí hiệu, phương tiện kĩ thuật ; Đánh giá được tầm quan trọng, ý nghĩa,giá trị, mức độ, cường độ của quá trình hay sự kiện, sự vật nào đó; Biết thựchiện (hay tiến hành, hoàn thành, làm ) hành động hay hành vi nào đó, ở trình
độ nhất định (đúng mẫu, nhanh đến đâu, chính xác ở mức độ nào); Biết thểhiện ý thức (hay thái độ, xúc cảm, tình cảm, nhu cầu, ) trước sự kiện (hayđối tượng quan hệ, tình huống) theo định hướng giá trị nhất định; Biết hoànthành công việc với những tiêu chí cụ thể như lập kế hoạch, tổ chức, phát hiện,
xử lí tình huống, nêu và giải quyết vấn đề, đánh giá, nhận xét
Trang 34a3 Năng lực xác định nội dung hoạt động
Hoạt động của người GV không có mục đích riêng cho mình mà nhằmmục đích tạo ra hoạt động nhận thức tích cực của trẻ
Nội dung của hoạt động với đồ vật được hiểu là hình thái đối tượng hoácủa mục tiêu, tức là sự diễn đạt mục tiêu dưới hình thức các đối tượng hoạtđộng (nhận thức, giao tiếp, vận động thể chất, dinh dưỡng sức khỏe, lao động,nghệ thuật, chơi, tình cảm và kỹ năng xã hội…) Nội dung của hoạt động với
đồ vật được thiết kế theo một số quy tắc:
Chỉ rõ thực chất của quá trình, sự vật hiện tượng từ những khía cạnh:Hình thức, cấu trúc, chức năng, đặc điểm, dấu hiệu, hành vi… Tổ chức có hệthống những thành phần của nội dung hoạt động, thể hiện nội dung đó thôngqua tình huống Bằng phương pháp cụ thể, GV giúp trẻ nhận thức, hiểu đượcnội dung và vận dụng được nội dung đó trong hoạt động thực tiễn
Chú ý : Khi xác định các nội dung hoạt động tổng hợp cần lựa chọn cáchình thức thể hiện cho phù hợp với tính chất, ý nghĩa của hoạt động
- Nội dung hoạt động phải được lựa chọn cho phù hợp với nhu cầu,nguyện vọng chính đáng của trẻ và thực trạng điều kiện tổ chức của nhàtrường
- Nội dung hoạt động một mặt phải hấp dẫn trẻ, một mặt phải tinh gọn
và có hiệu quả cao
- Nội dung đặt ra phải được bàn bạc thống nhất cao từ Ban Giám hiệuđến GV và phải có đủ thời gian để chuẩn bị để thực hiện tốt
a4 Năng lực xác định phương pháp và hình thức hoạt động
a5 Năng lực trình bày bản kế hoạch hoạt động
b Năng lực tổ chức hoạt động
Đặc điểm nổi bật của năng lực tổ chức HĐVĐV là GV tổ chức vàđiều khiển hoạt động của trẻ nhằm lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, hình thànhthái độ cho trẻ
Trang 35Năng lực tổ chức hoạt động bao gồm một số năng lực thành phần sau:
b1 Năng lực sử dụng phương pháp tổ chức hoạt động
Mỗi một phương pháp tổ chức hoạt động, dù truyền thống hay hiện đại,đều nhấn mạnh lên một khía cạnh nào đó của hoạt động hoặc nhấn mạnh lênmặt nào đó thuộc về vai trò của GV Chính vì thế mà không có một phươngpháp tổ chức hoạt động nào được cho là lý tưởng, là tối ưu nhất trong tổ chứchoạt động Mỗi một phương pháp đều có ưu điểm của nó Điều quan trọngcủa năng lực này là GV biết khai thác, vận dụng, sử dụng một cách tối ưu,hiệu quả các phương pháp trong điều kiện có thể Phương pháp tổ chức hoạtđộng truyền thống phải được kết hợp với các phương pháp tổ chức hoạt độnghiện đại để phát huy tính tích cực của trẻ
Như vậy, năng lực này đòi hỏi GV phải biết vận dụng phương pháp tổchức hoạt động một cách sáng tạo vào các nội dung hoạt động cụ thể
b2 Năng lực sử dụng đồ dùng, đồ chơi tổ chức hoạt động
GV phải có năng lực sử dụng đồ dùng, đồ chơi tổ chức hoạt động, biếtđưa đồ dung, phương tiện cho trẻ quan sát đúng lúc, để tập trung sự chú ý củatrẻ Nếu khai thác được đồ dùng, đồ chơi tổ chức hoạt động, đồ dùng, đồ chơi
sẽ giúp cho trẻ tiếp cận với thực tế, GV đỡ vất vả trong khi tổ chức hoạt động,giờ học sẽ trở nên hấp dẫn, trẻ chú ý vào nội dung hoạt động, hiệu quả củahoạt động sẽ tăng lên rõ rệt
Nguyên tắc chung khi khai thác và sử dụng đồ dùng, đồ chơi tổ chứchoạt động đó là: Đảm bảo phục vụ thiết thực cho hoạt động; Sử dụng phù hợpvới đặc điểm tâm sinh lý của trẻ; Sử dụng đúng lúc, đúng cách, đủ cường độ;Đảm bảo các quy tắc điều khiển và vận hành; Sử dụng phải an toàn
b3 Năng lực trình diễn thao tác mẫu
Các bước trình diễn thao tác mẫu bao gồm:
Bước một: Chuẩn bị hành động cần làm mẫu
Trong bước này cần có sự phân tích hành động cần biểu diễn thành cácđộng tác, cử động…) Sắp xếp chúng thành trình tự hợp lý, xác định các yếu
tố khó, các khâu chuyển tiếp, dự kiến các sai sót có thể xảy ra khi trẻ luyện
Trang 36tập; Chuẩn bị đồ dùng, phương tiện cần thiết tương ứng; Định mức thời gianthực hiện và dự kiến những giải thích kèm theo; Dự kiến vị trí và các điềukiện biểu diễn để trẻ dễ quan sát.
Bước hai: Biểu diễn hành động thao tác mẫu
Nêu rõ mục đích của hành động, trình tự thao tác và yêu cầu kèm theo,kết quả cần đạt được (có thể dùng video, ảnh minh họa), sau đó thực hiện:
(a) Biểu diễn hành động thao tác mẫu với tốc độ bình thường trong điềukiện tiêu chuẩn; (b) Biểu diễn hành động thao tác mẫu với tốc độ chậm, thểhiện rõ từng động tác, cử động, các khâu chuyển tiếp giúp trẻ quan sát ghi nhớtừng động tác, cử động một cách chính xác; (c) Biểu diễn lại vài lần cácđộng tác phức tạp kết hợp với việc giải thích bằng lời và chỉ ra các sai sótthường gặp khi thực hiện chúng; (d) Biểu diễn tóm tắt lại toàn bộ hành độngthao tác mẫu với tốc độ bình thường để trẻ có được biểu tượng về tiến trìnhcác công việc
Bước 3: Đánh giá kết quả biểu diễn bằng cách yêu cầu một vài trẻ biểudiễn lại hành động mà GV vừa thể hiện để xác định mức độ nắm vững độngtác thao tác mẫu và tiến trình hoạt động
c Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
Năng lực này đòi hỏi việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động phảiđảm bảo tính khách quan, công bằng và chuẩn xác Ngoài việc đánh giá kếtquả hoạt động của trẻ người GV phải biết tự đánh giá những thành công, hạnchế của từng hoạt động để có biện pháp khắc phục
Để đánh giá kết quả hoạt động của trẻ được khách quan, công bằng vàchuẩn xác, đòi hỏi GV phải có năng lực xây dựng công cụ đánh giá, năng lực
sử dụng các công cụ đánh giá, năng lực phân tích các minh chứng đánh giá,…vận dụng thành thạo và linh hoạt các phương pháp và năng lực kiểm tra, đánhgiá.
d Nhóm năng lực bổ trợ
d1 Năng lực quản lý trẻ trong hoạt động
Là khả năng nhận thức đúng về đặc điểm tâm lý lứa tuổi của trẻ trêncác mặt đặc trưng quá trình nhận thức, đời sống tình cảm, hứng thú, nhu cầu,
Trang 37nguyện vọng của trẻ… theo lứa tuổi và những đặc điểm cá nhân của từng trẻ.
Kỹ năng
Trang 38hiểu tâm lý lứa tuổi trẻ có vai trò quan trọng, giúp người GV có thông tin cơbản về đối tượng giáo dục để có biện pháp tổ chức cho trẻ tham gia, thực hiệnhiệu quả các hoạt động giáo dục nói chung, hoạt động với đồ vật nói riêng.
d2 Năng lực khích lệ, động viên, hỗ trợ trẻ.
Là khả năng sử dụng ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ hiệu quảtrong quá trình giao tiếp nhằm thực hiện các mục tiêu trao đổi, nhận thông tin,trao đổi tình cảm, chia sẻ quan điểm giáo dục, quan điểm sống Giao tiếptrong giáo dục có chức năng thực hiện mục tiêu giáo dục Năng lực giao tiếptốt sẽ là điều kiện để GV thực hiện tốt hoạt động của mình
d3 Năng lực phối hợp các lực lượng trong tổ chức hoạt động
Là khả năng vận động, thuyết phục và hợp tác với các lực lượng giáodục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động các dạng nguồn lực giáo dục,phát huy vai trò, chức năng của từng lực lượng giáo dục; phát huy sức mạnhtổng hợp của các lực lượng giáo dục để tổ chức hiệu quả hoạt động với đồ vậtcho trẻ
1.4.3 Quy trình bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐVĐV
Tính chủ thể hoạt động tự bồi dưỡng có vị trí quan trọng, quyết địnhmức độ phát triển của các năng lực ở bản thân giáo viên trong quá trình nhậntác động bồi dưỡng Bản chất của quá trình phát triển năng lực tổ chứcHĐVĐV cho giáo viên mầm non là quá trình dưới sự tác động có chủ đíchcủa tập huấn viên, giáo viên tự tổ chức, tự bồi dưỡng giúp cho những năng lực
tổ chức HĐVĐV của giáo viên mầm non có sự thay đổi trạng thái đạt được cả
về lượng (sự tăng lên về hệ thống năng lực) và chất (sự biến đổi về mức độđạt được) theo hướng tích cực, đáp ứng ngày càng tốt hơn những yêu cầu về
Trang 39thuận lợi và hiệu quả nhất Chúng tôi mạnh dạn xây dựng quy trình phát triểnnăng lực tổ chức HĐVĐV từ góc độ người tổ chức phát triển năng lực cho
GV MN với 6 giai đoạn cơ bản theo trình tự sau:
Giai đoạn 1 Xây dựng hệ thống năng lực tổ chức HĐVĐV cần hình
thành và phát triển cho giáo viên
Giai đoạn 2 Khảo sát trạng thái năng lực tổ chức HĐVĐV cho giáo
viên mầm non
Với quan điểm tác động sư phạm nhằm làm cho trạng thái đã hình thànhđược của năng lực sẽ được phát triển lên nhờ quá trình tác động Vì thế, chúngtôi cho rằng việc khảo sát trình độ hiện tại về năng lực của GV là cần thiết
Việc khảo sát trình độ hiện tại về năng lực tổ chức HĐVĐV cho giáoviên cần được xem xét ở cả hai mặt:
- Thứ nhất, khảo sát đánh giá về số lượng năng lực đã hình thành thuộccác nhóm năng lực tổ chức HĐVĐV;
- Thứ hai, đánh giá trình độ đạt được về năng lực (chất lượng của nănglực ) theo các mức của thang đo
Giai đoạn 3 Thiết kế quá trình phát triển năng lực
Xây dựng các bước tổ chức phát triển năng lực cho GV Kết quả củabước này là xây dựng được mô hình (bản thiết kế) của quá trình phát triểnnăng lực tổ chức HĐVĐV cho giáo viên mầm non
Giai đoạn 4 Bồi dưỡng tập huấn viên về phát triển năng lực cho GV Giai đoạn 5 Tổ chức quá trình phát triển năng lực
Đây là giai đoạn hiện thực hóa quá trình phát triển năng lực tổ chứcHĐVĐV cho giáo viên mầm non thông qua sự tương tác sư phạm của tậphuấn viên Giai đoạn này tiến hành với các bước sau:
Bước 1 Cung cấp thông tin và các kiến thức cần thiết về năng lực: Tậphuấn viên cung cấp những thông tin có liên quan để người học hiểu rõ về vịtrí, vai trò và sự cần thiết phải hình thành và phát triển năng lực
Trang 40Bước 2 Tổ chức các hoạt động thực hành phát triển năng lực:
- Tập huấn viên trình diễn năng lực cho đến khi GV nắm rõ năng lực đó;
- Tổ chức cho GV thực hành từng bước đến khi họ thực hiện đúng quy trình;
- Tổ chức cho GV thực hành có hướng dẫn đến khi họ thực hiện an toàn;
- Tổ chức cho GV thực hành độc lập cho tới khi họ thành thạo
Giai đoạn 6 Đánh giá kết quả tổ chức quá trình phát triển năng lực và rút kinh nghiệm Định kỳ sau khi dạy xong một năng lực, cần:
- Bố trí thực hành định kỳ với từng năng lực cho đến khi GV thực hiệnchính xác năng lực;
- Bố trí các bài tập tổng hợp hoặc giải quyết vấn đề cho đến khi GV kếthợp được nhiều năng lực một cách chính xác
- Tổ chức kiểm tra quá trình luyện tập ở các mức độ có sự nhận xét củatập huấn viên
- Tổ chức quá trình luyện tập từ mức độ chính xác đến thuần thục
1.4.4 Phương pháp và hình thức bồi dưỡng
1.4.4.1 Phương pháp bồi dưỡng
Phương pháp BD cần phù hợp với đặc điểm học tập của ngườiGVMN, phù hợp với mục tiêu và nội dung BD, đảm bảo yêu cầu nghiêmtúc, hấp dẫn, thiết thực, hiệu quả, coi trọng tự học, tự BD kết hợp trao đổi,thảo luận, giải đáp thắc mắc trên cơ sở mỗi người đều có tài liệu BD Ngoàiviệc tổ chức nghe giảng/ thuyết trình, cần phát triển các phương pháp như:Nói chuyện với chuyên gia; Thảo luận chuyên đề; Thảo luận nhóm; Thuyếttrình sử dụng công nghệ/phần mềm chuyên dụng minh họa; Bài tập tì nhhuống; Giải quyết vấn đề; Đóng vai; Thảo luận đóng góp ý kiến; Phươngpháp mô phỏng; Phương pháp đi thực tế
Phương pháp bồi dưỡng cần phải được đổi mới theo hướng phát huynăng lực người học để phù hợp với đối tượng người học là giáo viên mầmnon có kiến thức, có năng lực tổ chức hoạt động và cũng là chủ thể của việcđổi mới phương pháp tổ chức hoạt động Do vậy việc đổi mới phương pháp