HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMPHAN THỊ DUYÊN ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA HAI TỔ HỢP LAI GIỮA LỢN NÁI ÔNG BÀ VCN11, VCN12 PHỐI VỚI ĐỰC VCN03 VÀ SINH TRƯỞNG CON LAI ĐẾN 60 NGÀY TẠI CÔNG
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHAN THỊ DUYÊN
ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA HAI TỔ HỢP LAI GIỮA LỢN NÁI ÔNG BÀ VCN11, VCN12 PHỐI VỚI ĐỰC VCN03 VÀ SINH TRƯỞNG CON LAI ĐẾN 60 NGÀY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG LỢN DÂN
QUYỀN, THANH HÓA
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60 62 01 05 Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Đoàn Văn Soạn
2 PGS.TS Phan Xuân Hảo
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứuđược trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấybất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn,các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2016
Tác giả luận văn
Phan Thị Duyên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc đến TS Đoàn Văn Soạn, PGS.TS Phan Xuân Hảo đã tận tình hướng dẫn,dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập vàthực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộmôn Di truyền - Giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đãtận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Phòng chăn nuôi,
Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Thanh Hóa, Công ty cổ phần lợn giống Dân Quyền,Khoa Chăn nuôi thú y, Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa đã giúp đỡ và tạo điềukiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thànhluận văn./
Hà Nội, ngày tháng năm 20
Tác giả luận văn
Phan Thị Duyên
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục sơ đồ, biểu đồ vii
Trích yếu luận văn viii
Thesis abstract x
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài
2 Phần 2 Tổng quan tài liệu 3
2.1 Cơ sở khoa học về sự sinh sản, sinh trưởng của lợn 3
2.1.1 Cơ sở di truyền của sự sinh sản, sinh trưởng của lợn 3
2.1.2 Cơ sở sinh lý, các chỉ tiêu sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái 8
2.1.3 Cơ sở sinh lý của sự sinh trưởng, các chỉ tiêu đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng 19
2.1.4 Tiêu tốn thức ăn 21
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
21 2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
21 2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 22
Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 25
3.1 Đối tượng nghiên cứu 25
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
25 3.3 Nội dung nghiên cứu 25
3.3.1 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN11 và VCN12 25
3.3.2 Tiêu tốn thức ăn để sản xuất 1kg lợn con cai sữa 26
Trang 53.3.3 Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của con lai từ cai sữa đến 60 ngày 26 3.4 Điều kiện nghiên cứu 26
Trang 63.4.1 Nguồn gốc, đặc điểm và một số tính năng sản xuất của hai dòng lợn VCN11
và VCN12 26
3.4.2 Điều kiện nuôi dưỡng 27
3.5 Phương pháp nghiên cứu 28
3.5.1 Phương pháp đánh giá khả năng sinh sản 28
3.5.2 Phương pháp đánh giá khả năng tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa (10 lô/ công thức, mỗi lô 10 con) 29
3.5.3 Phương pháp đánh giá khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn con từ cai sữa đến 60 ngày (10 lô/ công thức, mỗi lô 10 con) 29
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 30
Phần 4 Kết quả và thảo luận 31
4.1 Năng suất sinh sản của tổ hợp lai giữa lợn nái ông bà VCN11, VCN12 phối với đực VCN03 31
4.1.1 Năng suất sinh sản của lợn nái lai giữa lợn nái ông bà VCN11, VCN12 phối với đực VCN03 31
4.2 Năng suất sinh sản của lợn nái vcn11 và vcn12 phối với đực vcn03 qua các lứa đẻ 39
4.3 Tiêu tốn thức ăn/1 kg lợn con cai sữa 52
4.4 Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn con từ cai sữa đến 60 ngày 54
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Kiến nghị 58
Tài liệu tham khảo 59
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
Du Duroc
FSH Follicle-stimulating hormone GRH Gonadotropin-releasing hormone
H Hamshire
KLCS Khối lượng cai sữa
KLSS Khối lượng sơ sinh
L Landrace
L xY Landrace x Yorkshire
LH Luteinizing hormone
Pi Pietrain
SCCS Số con cai sữa
SCSS Số con sơ sinh
SCSSS Số con sơ sinh sống
TTTA Tiêu tốn
Y Yorkshire
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà VCN11, VCN12 phối với đực
VCN03 32Bảng 4.2 Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà VCN11, VCN12 phối với đực
VCN03 lứa đẻ 1 40Bảng 4.3 Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà VCN11, VCN12 phối với đực
VCN03 lứa đẻ 2 41Bảng 4.4 Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà VCN11, VCN12 phối với đực
VCN03 lứa đẻ 3 42Bảng 4.5 Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà VCN11, VCN12 phối với đực
VCN03 lứa đẻ 4 43Bảng 4.6 Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà VCN11, VCN12 phối với đực
VCN03 lứa đẻ 5 44Bảng 4.7 Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà VCN11, VCN12 phối với đực
VCN03 lứa đẻ 6 45Bảng 4.8 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg lợn con cai sữa của lợn nái ông bà VCN11 và
VCN12 phối với đực VCN03 53Bảng 4.9 Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn con từ cai sữa đến 60 ngày tuổi 55
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
với lợn đực VCN03 qua các lứa đẻ 47Biểu đồ 4.5 Khối lượng sơ sinh/ổ của lợn nái ông bà VCN11 và VCN12 phối với
đực VCN03 qua các lứa đẻ 49Biểu đồ 4.6 Số con cai sữa/ổ của lợn nái ông bà VCN11, VCN12 phối với lợn
đực VCN03 qua các lứa đẻ 50Biểu đồ 4.7 Khối lượng cai sữa/ổ của lợn nái ông bà VCN11 và VCN12 phối với
đực VCN03 qua các lứa đẻ 52
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1 Tên tác giả: Phan Thị Duyên
2.Tên luận văn: “Đánh giá năng suất sinh sản của hai tổ hợp lai giữa lợn nái ông bàVCN11, VCN12 phối với đực VCN03 và sinh trưởng con lai đến 60 ngày tại Công ty
cổ phần giống lợn Dân Quyền, Thanh Hóa”
Phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng phương pháp đánh giá khả năng sinhsản, năng sinh trưởng của lợn căn cứ vào số liệu thu thập, kế thừa về các chỉ tiêu vềnăng suất sinh sản của lợn nái VCN11, VCN12 phối với đực VCN03 từ năm 2013 đếntháng 11/2015 và số liệu ghi chép trong thời gian thực tập Phương pháp đánh giá cácchỉ tiêu sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn thông qua theo dõi khối lượng cơ thểlợn, lượng thức ăn tiêu thụ trong thời gian thực tập
Tiêu tốn thức ăn/1 kg lợn cai sữa của lợn nái ông bà VCN11 là 5,69 kg cao hơn
so với chỉ tiêu này ở lợn nái ông bà VCN12 (5,29 kg) Tăng khối lượng của lợn giai
Trang 11đoạn từ cai sữa đến 60 ngày tuổi của lợn con trong công thức lai VCN03 x VCN11(433,92 g/con/ngày) cao hơn so với chỉ tiêu này trong công thức lai VCN03 x VCN12(398,07 g/con/ngày) Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con từ cai sữa đến 60 ngày tuổi của lợncon trong công thức VCN03 x VCN11 (1,16 kg thức ăn/kg tăng khối lượng) cao hơn chỉtiêu này trong công thức VCN03 x VCN12 (1,15 kg thức ăn/kg tăng khối lượng).
Trang 12THESIS ABSTRACT
Master candidate: Phan Thi Duyen
Thesis title: "Evaluation of reproduction performance of VCN11, VCN12 grandparentsows inseminated with VCN03 boars and the growth of their crossbreds up to 60 day ofage at Dan Quyen Pig Joint stock company, Thang Hoa province”
Materials and Methods
In this study we used the method of evaluation of fertility of pigs based on thedata collected, successor of sows cross between VCN11, VCN12 grandparentsinseminated with VCN03 boar from 2013 to 11/2015 and data recording in real timereproduction sets Methods of assessing the criteria of growth and FCR through trackingpig body weight, food intake consumed during practice
Main findings and conclusions
Performance breeding sows of VCN11, VCN12 grandparents inseminated withVCN03 boar achieved relatively good results Age at first farrowing respectively were363.41 and 365.36 days Number born alive surving sequencel were 11.90 and 13.35respectively piglet/litter Number weaned sequencel were 11.62 and 12.69 respectivelypiglet/litter Birth weight/piglit respectively were 1.34 and 1.29 kg Weaningweight/piglit turn were 6.52 kg at 22.66 days old and 6.26 kg at the age of 22.60 days.Reproductive performance of VCN11 sows lower than VCN12 sows in importantindicators including the newborn/parity, the newborn alive/litter, number weaned/parity,the litter weight birth/parity, weaning weight/litter The reproductive indicators ofVCN11, VCN12 sows inseminated with VCN03 boar in almost all indicators werelowest in the first parity, increases from parity 2 and peaked at age 4 or age 5,descending in the 6th
The FCR /1 kg of sows weaned pigs of VCN11 was 5.69 kg, higher than thisone in VCN12 sows (5.29 kg) Increase the ADG of pigs in period from weaning to 60
Trang 13days old piglet in hybrid VCN03 x VCN11 (433.92 g/pig/ day) was higher than ADG inhybrid VCN03 x VCN12 (398,07 g/pig/ day) FCR/kg pigs from weaning to 60 days oldpiglet formula VCN03 x VCN11 (1.16 kg feed / kg weight gain) was higher than thisindicator in the formula VCN03 x VCN12 (1.15 kg feed / kg weight gain).
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong chăn nuôi, chăn nuôi lợn đóng vai trò quan trọng trong việc đápứng nhu cầu thực phẩm cho người tiêu dùng trong nước (hàng năm cung cấp trên70% lượng thịt tiêu thụ trên thị trường) và xuất khẩu Sự hình thành sớm nghềchăn nuôi lợn cùng với nghề trồng lúa nước cho chúng ta thấy được tầm quantrọng này, không những thế thịt lợn còn là loại thực phẩm mang giá trị dinhdưỡng cao, 100g thịt lợn nạc chứa 370 kcal và 22% protein, mùi vị thịt lợn cònhợp khẩu vị đối với nhiều đối tượng tiêu dùng nên được sử dụng rộng rãi
Nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng hiện nay ngày một tăng cao, đòihỏi chất lượng thịt cần được cải thiện hơn về: tỷ lệ nạc cao, tỷ lệ mỡ thấp, thịt cómàu sắc đẹp, hương vị thơm ngon, tỷ lệ mỡ rắt cao, không bị tồn dư kháng sinh,kim loại nặng và các chất kích thích khác Điều này đặt ra câu hỏi cho ngànhchăn nuôi nói chung và các ngành khác nói riêng Do vậy, chăn nuôi lợn ở nước
ta ngày càng được quan tâm sâu rộng hơn, không chỉ đơn giản phát triển về qui
mô, cải tiến phương thức nuôi dưỡng mà quan trọng hơn cả là tạo ra được congiống tốt Sau khi nhập các giống lợn ngoại như Yorkshire, Landrace, Duroc,Pietrain … cho năng suất cũng như chất lượng khá ổn định ở Việt Nam, thì việclai tạo giữa các giống lợn để tạo ra các giống lợn có năng suất cao và phù hợp vớiđiều kiện chăn nuôi tại ở nước ta như giống lợn ông bà VCN11, VCN12, đangđược quan tâm
Thanh Hóa là địa phương có tổng đàn lợn lớn thứ 2 ở vùng Bắc Trung Bộ
và là nơi cung ứng sản phẩm lợn thịt lớn cho thị trường trong và ngoài tỉnh Tínhđến thời điểm 01/10/2015, tổng đàn lợn ở tỉnh Thanh Hóa là 883.047 con, toàntỉnh có 369 trang trại lợn Tổng sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng là 135.812tấn/năm (Nguồn niêm giám thống kê năm 2015 của tỉnh Thanh Hóa)
Tuy nhiên số trang trại chăn nuôi có quy mô lớn, sản xuất theo hướngcông nghiệp còn chưa nhiều Điều đó cho thấy chăn nuôi lợn theo quy mô trangtrại ở vùng Bắc Trung Bộ nói chung hay ở tỉnh Thanh Hóa nói riêng có quy môtương đối nhỏ, mức độ đầu tư trong chăn nuôi vẫn còn nhiều hạn chế
Một trong những vấn đề cấp thiết cần được giải quyết đối với chăn nuôilợn ngoại của tỉnh Thanh Hóa đó là năng suất sinh sản của đàn nái ngoại chưacao, không ổn định, không đồng đều, chất lượng thịt chưa ổn định
Trang 15Xuất phát từ tình hình trên, để góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợnngoại trong điều kiện chăn nuôi hiên nay, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá năng suất sinh sản của hai tổ hợp lai giữa lợn nái ông bàVCN11, VCN12 phối với đực VCN03 và sinh trưởng con lai đến 60 ngày tạiCông ty cổ phần giống lợn Dân Quyền, Thanh Hóa”
Trang 16PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ SỰ SINH SẢN, SINH TRƯỞNG CỦA LỢN2.1.1 Cơ sở di truyền của sự sinh sản, sinh trưởng của lợn
Các tính trạng sản xuất bao gồm tính trạng sinh sản và sinh trưởng của vậtnuôi là các tính trạng số lượng do nhiều gen điều khiển, mỗi gen đóng góp mộtmức độ khác nhau vào cấu thành năng suất của con vật Giá trị kiểu hình của cáctính trạng sản xuất có sự phân bố liên tục và chịu tác động nhiều bởi nhân tốngoại cảnh
Những tính trạng sản xuất có thể do hàng trăm cặp gen kiểm soát Một sốcặp gen có thể ảnh hưởng đến nhiều tính trạng, điều đó làm cho các tính trạng cóliên quan di truyền với nhau Sự liên quan có thể là quan hệ dương tính hoặc âmtính, như tốc độ tăng khối lượng/ngày và lượng thức ăn tiêu thụ/ngày có quan hệdương tính với nhau, ngược lại số con sơ sinh/ổ và khối lượng sơ sinh/con lại cóquan hệ âm tính Nhóm những cặp gen ảnh hưởng đến một số tính trạng cụ thểđược gọi là kiểu gen
Di truyền ảnh hưởng tới sự thay đổi năng suất ở lợn chủ yếu do chọn lọc
+ Li sai chọn lọc
Li sai chọn lọc là khoảng cách về năng suất giữa các cá thể được chọn sovới bình quân chung của đàn Li sai chọn lọc càng lớn, càng đạt được nhiều tiến
bộ di truyền Mặt khác, khi càng nhiều tình trạng trong chương trình chọn lọc thì
sự sai khác về chọn lọc càng thấp đối với mỗi tính trạng Chọn lọc đối với nhữngtính trạng không quan trọng về kinh tế làm giảm kết quả của các tính trạng quantrọng Vì vậy, cần hạn chế các chỉ tiêu chọn lọc và chỉ nhằm vào các chỉ tiêuquan trọng và kinh tế
Trang 17* Các tham số di truyền đối với lợn nái sinh sản
Nhiều công trình nghiên cứu đã xác định rằng các chỉ tiêu về khả năngsinh sản của lợn nái có hệ số di truyền thấp
Nguyễn Văn Thiện (1995) cho biết hệ số di truyền đối với một số tínhtrạng về khả năng sinh sản của lợn nái như sau:
truyền giữa các chỉ tiêu sinh sản ở lợn như sau:
Trang 18+ Khoảng cách thế hệ
Khoảng cách thế hệ là tuổi bình quân của bố mẹ khi đời con sinh ra.Khoảng cách thế hệ càng ngắn thì đạt được sự tiến bộ di truyền càng cao.Khoảng cách thế hệ có thể giảm bằng cách thay, thải bố mẹ đã già
- Lai giống và ưu thế lai
+ Lai giống
Lai giống là cho giao phối các cá thể thuộc các giống hoặc các dòng khácnhau Mặc dù lai khác giống xa nhau về huyết thống hơn lai khác dòng, song hiệuứng di truyền của 2 kiểu lai lại tương tự nhau Có nhiều phương pháp lai giốngnhư: lai khác giống, lai khác dòng, lai cố định, lai luân chuyển, lai 2 máu, 3máu… Sự khác nhau về năng suất giữa các dòng có thể thông qua hệ thống lai đểtập hợp các đặc tính tốt của mỗi giống tham gia hệ thống lai và hạn chế các đặctính không tốt của chúng Tuy nhiên, lai giống không đảm bảo hoàn toàn việctăng sinh trưởng Vì vậy việc sử dụng hệ thống lai nào cần phải được chọn lọc kỹlưỡng
Quá trình chọn lọc tự nhiên và nhân tạo ở lợn làm tăng tần số cặp các gentrội và dị hợp tử, đồng thời làm giảm tần số các cặp gen lặn, kể cả các cặp gentrội không có lợi cho cơ thể và năng suất của chúng Lai giống làm cho tần sốkiểu gen đồng hợp tử ở thế hệ sau giảm đi, tần số kiểu gen dị hợp tử tăng lên, tạo
ra nhiều cặp gen khác nhau Đồng thời lai giống sẽ tạo ra sự tác động của gen đặcbiệt, không cộng tính (khả năng tổ hợp đặc biệt) hay ưu thế lai (Đinh Văn Chỉnh
và cs., 2001) Vì vậy, lai giống làm tăng tiềm năng di truyền cho thế hệ sau
E là giá trị trung bình của bố mẹ
Ưu thế lai là hiện tượng khi lai các cá thể bố mẹ khác nhau về mặt ditruyền cho ra thế hệ con có nhiều đặc điểm ngoại hình, thể chất, sức chống bệnhtật, khả năng tăng trọng và nhiều đặc điểm khác tăng hơn giá trị trung bình của
Trang 19quần thể bố mẹ, đôi khi vượt trội cả bố mẹ tốt nhất Mặt khác, theo nghĩa từngtính trạng thì có thể chỉ một vài tính trạng vượt trội còn những tính trạng khácvẫn giữ nguyên và có thể bị giảm đi môt phần nào đó trong phạm vi chấp nhậnđược.
Cơ chế hình thành ưu thế lai đến nay vẫn chưa được hiểu hết, song có 3thuyết chính giải thích về ưu thế lai:
+ Thuyết siêu trội
Theo thuyết siêu trội, mỗi alen trong một locus thực hiện chức năng riêngcủa mình Ở trạng thái dị hợp tử thì cả 2 chức năng này đồng thời được biểu lộ.Mỗi gen có khả năng tổng hợp riêng, quá trình này được thực hiện trong nhữngđiều kiện môi trường khác nhau Do vậy, kiểu gen dị hợp có khả năng thích nghitốt hơn với những thay đổi của môi trường
Ưu thế lai có thể do hiện tượng siêu trội của một locus, trội tổ hợp nhiềulocus hoặc do các nguyên nhân khác gây ra Khả năng thích ứng với môi trườngcủa các cá thể dị hợp tử tạo nên hiện tượng siêu trội là cơ sở của ưu thế lai
+ Thuyết về tương quan giữa nhân và tế bào chất
Với giả thuyết ưu thế lai là do tương quan giữa nhân và tế bào chất Người
ta cho rằng trạng thái nhân chịu ảnh hưởng nhiều đến cơ thể mẹ Nhiều loài độngvật chịu ảnh hưởng đặc thù của mẹ trong thời gian phát triển phôi, các hormon,chất dinh dưỡng, kháng thể…của mẹ sẽ ảnh hưởng đến con Hơn nữa trong suốtthời gian từ lúc sinh ra đến lúc thôi bú sữa mẹ, con cái chịu ảnh hưởng của sữa
mẹ cả về chất dinh dưỡng và kháng thể Vì vậy, cơ thể mẹ ảnh hưởng đến nhiềutình trạng của con cái Mặt khác, gen ngoài nhân (gen trong ty thể, lạp thể) cũngđóng vai trò quan trọng trong việc biểu hiện ưu thế lai Chúng có thể biểu hiện ra
ưu thế lai hoặc tương tác với gen trong nhân để biểu hiện ưu thế lai
Hiệu quả của ưu thế lai được biểu hiện phụ thuộc vào mức độ dị hợp tử củacon lai Cùng với mức độ đồng hợp tử cao ở các dòng cha mẹ và khác nhau về ditruyền lớn giữa chúng thì hiệu quả của ưu thế lai được tăng lên phụ thuộc vào
Trang 20gen di truyền cộng tính của tính trạng Ở các chỉ tiêu có hệ số di truyền thấp(phần gen di truyền cộng tính thấp) thì hiệu quả này cao hơn so với các chỉ tiêu
có hệ số di truyền cao Ưu thế lai đem đến từ 3 kiểu: từ cá thể, từ con mẹ và từcon bố Ở ưu thế lai các thể biểu hiện ở sức sống và khả năng sinh trưởng của conlai
- Các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai
+ Công thức lai và ưu thế lai
Ưu thế lai đặc trưng cho mỗi tổ hợp lai, mức độ ưu thế lai đạt được có tínhcách riêng biệt cho từng cặp lai cụ thể Ưu thế lai của mẹ có lợi cho đời con, ưuthế lai của lợn nái ảnh hưởng đến số con/ổ và tốc độ sinh trưởng của lợn con Ưuthế lai cá thể ảnh hưởng đến sinh trưởng và sức sống của lợn con, đặc biệt ở giaiđoạn sau cai sữa Ưu thế lai của bố thể hiện tính hăng của con đực, kết quả phốigiống, tỷ lệ thụ thai Khi lai hai giống, số lợn con cai sữa/nái/năm tăng 5 - 10%,khi lai 3 giống hoặc lai trở ngược số lợn con cai sữa/nái/năm tăng tới 10 – 15%,
số con cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0 – 1,5 con và khối lượng cai sữa/con tăng được1kg, ở 28 ngày tuổi so với giống thuần (Colin, 1998)
+ Tính trạng
Ưu thế lai phụ thuộc vào từng tính trạng cụ thể Những tính trạng có hệ số
di truyền thấp như sức sống, các tính trạng sinh sản ở lợn có ưu thế lai cao Vìvậy, để cải tiến những tính trạng này, lai giống là biện pháp nhanh hơn, có hiệuquả hơn chọn lọc
+ Sự khác biệt giữa nguồn gốc di truyền của bố và mẹ
Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hai giống đem lai, hai giốngcàng khác biệt với nhau về di truyền bao nhiêu thì ưu thế lai thu được khi lai giữachúng càng lớn bấy nhiêu Nếu các giống hay các dòng đồng hợp tử đối với một
trong các thế hệ sau mức độ dị hợp tử sẽ giảm dần
Các giống càng xa nhau về điều kiện địa lý thì ưu thế lai càng cao Ưu thếlai của một tính trạng nhất định phụ thuộc đáng kể vào ngoại cảnh Có nhiều yếu
tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến gia súc, cũng như ảnh hưởng đến biểu hiện của ưuthế lai
+ Môi trường sống
Trang 21Thế hệ con lai sẽ phát huy được tiềm năng di truyền và biểu hiện ưu thếlai ở mức độ cao nhất khi được sống trong môi trường phù hợp Trước hết là chế
Trang 22độ dinh dưỡng, sau đó là chế độ chăm sóc, quản lý, nhiệt độ, độ ẩm, môi trường trong sạch và phòng trừ dịch bệnh…
2.1.2 Cơ sở sinh lý, các chỉ tiêu sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái
Hoạt động sinh lý của lợn nái gồm: Sự thành thục về tính, sự phát triển củatrứng và rụng trứng, giao phối, thụ tinh, quá trình mang thai, chửa, đẻ, nuôi con.2.1.2.1 Tuổi thành thục về tính và các yếu tố ảnh hưởng
* Tuổi thành thục về tính
- Tuổi thành thục về tính là tuổi con vật bắt đầu có phản xạ sinh dục và cókhả năng sinh sản Đây là thời điểm lợn cái bắt đầu động dục lần đầu tiên Tuynhiên, trên thực tế hầu như lần động dục này lợn cái không chửa đẻ mà chỉ có tácdụng báo hiệu cho khả năng sinh sản lợn cái
- Khi thành thục về tính, lợn cái có các biểu hiện:
+ Bộ máy sinh dục phát triển tương đối hoàn chỉnh, con cái rụng trứng(rụng lần đầu), con đực sinh tinh Tinh trùng và trứng gặp nhau có khả năng thụthai
+ Xuất hiện các đặc điểm sinh dục thứ cấp
+ Xuất hiện các phản xạ sinh dục: con đực có phản xạ giao phối còn concái thì động dục
Thành thục ở lợn cái khoảng 6 tháng tuổi với độ biến động từ 4 – 8 thángtuổi (Trần Cừ và cs., 1975), còn theo Hughes et al (1980) thì phạm vi biến động
về tuổi động dục lần đầu của lợn là 135 – 250 ngày
* Các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính
- Giống: đây là yếu tố thuộc về di truyền Các giống lợn khác nhau tuổithành thục về tính cũng khác nhau Giống thành thục sớm là 3 – 4 tháng tuổi, 6 –
7 tháng tuổi đối với hầu hết lợn ở các nước đang phát triển Các giống lợn có tầmvóc nhỏ thành thục về tính sớm hơn lợn có tầm vóc lớn
Theo Despres et al (1992), lợn Meishan có tuổi thành thục về tính sớm,khoảng 100 ngày, năng suất sinh sản cao, chức năng làm mẹ tốt hơn so với lợnLarge White
Các yếu tố ngoại cảnh: Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh sảncủa lợn nái như: Chế độ nuôi dưỡng, tuổi, phương thức phối, lứa đẻ, mùa vụ,nhiệt độ môi trường, thời gian chiếu sáng, bệnh tật (Martinez, 2000)
Trang 23+ Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng: yếu tố ảnh hưởng rất lớn và rõ rệt nhất.Nếu nuôi dưỡng lợn cái giai đoạn này không đúng kỹ thuật thì tuổi động dục lầnđầu của lợn bị ảnh hưởng.
Theo Nguyễn Tấn Anh (1998), để duy trì năng suất sinh sản cao, khi lợncái hậu bị động dục cần chú ý tới quy trình chăm sóc nuôi dưỡng
Phần lớn lợn cái hậu bị phát triển từ 40 – 80 kg (4, 5, 6 tháng tuổi) vớikhẩu phần ăn tự do cho phép bộc lộ đến mức tối đa tiềm năng di truyền về tốc độsinh trưởng và tích lũy mỡ Cho ăn tự do đến 80 – 90 kg, mà sự thành thục vềtính dục không bị chậm trễ thì có thể khống chế mức tăng trọng bằng cách mỗingày cho lợn cái hậu bị ăn 2kg/con/ngày với loại thức ăn hỗn hợp có giá trị 2.900kcal ME/kg thức ăn và 14% protein thô
Điều chỉnh mức ăn để khối lượng đạt 120 – 140 kg ở chu kỳ động dục thứ
3 và được phối giống Việc khống chế năng lượng chẳng những tiết kiệm chi phíthức ăn mà còn tránh được tăng khối lượng không cần thiết, có thể rút ngắn thờigian sinh sản Đây chính là yếu tố làm cho sự phát triển của lợn cái hậu trở thànhkhông đạt yêu cầu để làm giống cũng như nái giống trưởng thành
Trước khi phối giống 14 ngày cho ăn chế độ kích dục, tăng lượng thức ăn
từ 1 – 1,5 kg, có bổ sung khoáng và sinh tố thì sẽ giúp cho lợn nái ăn được nhiều
và tăng số trứng rụng từ 2 – 2,1 trứng/nái
Sau khi phối giống cần chuyển chế độ ăn hạn chế và thay thế bằng mứcnăng lượng trung bình Nếu tiếp tục cho ăn ở mức năng lượng cao sẽ làm pháttriển tỷ lệ chết phôi, chết thai làm ảnh hưởng lượng con sinh ra/ổ
+ Ảnh hưởng của mùa vụ và thời gian chiếu sáng đến tuổi thành thục:
Sự khác biệt về mùa vụ cũng ảnh hưởng tới kỳ động dục lần đầu Nóichung lợn cái được sinh ra về mùa thu sẽ thành thục khi thể trọng còn hơi thấp vàtuổi cũng ít hơn so với lợn cái hậu bị được sinh ra trong mùa xuân Nhiệt độ cũngảnh hưởng không nhỏ, mùa hè nhiệt độ cao, sự thành thục về tính chậm nhưngnhiệt độ thấp lại không ảnh hưởng đến quá trình phát dục Vì vậy, cần có nhữngbiện pháp chống nóng, chống lạnh cho lợn Thời gian chiếu sáng được xem nhưảnh hưởng mùa vụ Mùa đông có thời gian chiếu sáng ngắn và mùa hè thì ngượclại Nếu lợn cái hậu bị được chiếu sáng 12 giờ/ngày bằng ánh sáng tự nhiên vànhân tạo sẽ động dục sớm hơn những con được chiếu sáng trong ngày ngắn
+ Ảnh hưởng của việc nuôi nhốt: Nuôi nhốt hay chính là mật độ số con
Trang 24trong chuồng có ảnh hưởng đến tuổi động dục lần đầu Lợn cái hậu bị nếu nuôinhốt đông trên một đơn vị diện tích trong suốt thời gian phát triển sẽ làm chậmtuổi động dục Nhưng nếu nuôi tách biệt từng cá thể lợn cái hậu bị cũng sẽ làmchậm sự thành thục về tính.
Theo Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp “…Xáo trộn lớn cái hậu bịhoặc ghép nhóm trở lại lúc 160 ngày tuổi có thể có lợi và thúc đẩy sớm sự xuấthiện của chu kỳ động dục đầu tiên” Như vậy ở lợn cái hậu bị ghép đàn hợp lý lạithúc đẩy sự thành thục về tính sớm
Điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi ảnh hưởng không nhỏ đến năng suấtcủa lợn và tuổi động dục lần đầu Các tác nhân hình thành nên tiểu khí hậuchuồng nuôi gồm: khí hậu vùng, kiểu chuồng, hướng chuồng, độ thông thoáng,
Tiểu khí hậu chuồng nuôi phụ thuộc vào lượng phân trong chuồng và sựtrao đổi không khí trong chuồng
+ Ảnh hưởng của con đực: tuổi động dục lần đầu của con cái ảnh hưởngkhá nhiều bởi sự kích thích của con đực, kích thích cụ thể là cho tiếp xúc với conđực để ngửi mùi sẽ làm con cái sớm động dục Cách ly con cái hậu bị (ngoài 5tháng tuổi) khỏi lợn đực sẽ dẫn đến sự chậm thành thục về tính dục so với nhữngcon cái được tiếp xúc với lợn đực Tuy nhiên, định được thời gian cho lợn cáitiếp xúc với lợn đực lại rất quan trọng, có ý nghĩa lớn trong việc kích thích concái động dục sớm Xung quanh vấn đề này còn rất nhiều ý kiến, có ý kiến chorằng trong một nhóm nhỏ của đàn hậu bị chỉ cần cho lợn đực tiếp xúc 10 – 15phút/ngày, ý kiến khác lại cho rằng nếu tiếp xúc hạn chế của lợn đực thì độngdục lần đầu chậm hơn so với lợn cái được tiếp xúc hàng ngày
Theo Hughes (1982), nếu cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với đực giống 2lần/ngày với thời gian 15 – 20 phút/lần thì 83% lợn cái (ngoài 90 kg khối lượng)động dục lúc 165 ngày tuổi
Theo Hughes (1975) những con đực 10 tháng tuổi không có tác dụng trongviệc kích thích phát dục bởi vì những con đực này còn non chưa tiết ra lượngferomon, đây là thành phần quan trọng tạo ra hiệu ứng đực giống
“Hiệu ứng lợn đực giống” tốt nhất khi lợn cái hậu bị khoảng 160 ngày tuổi
và lợn đực ít nhất 10 tháng tuổi Việc nuôi nhốt lợn cái hậu bị ở cạnh chuồng lợnđực và cho tiếp xúc trực tiếp trong khoảng thời gian ngắn trong ngày sẽ tạo ra
Trang 25đáp ứng tốt nhất ở lợn cái hậu bị Tác dụng này còn có trên cả lợn đực giống làm tăng tính hăng và tăng hàm lượng feromon.
Như vậy, cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với lợn đực giống là cách tốt nhất đểkích thích lợn cái sớm thành thục về tính nhưng cần chọn đúng thời điểm chotiếp xúc và điều kiện ngoại cảnh phù hợp nếu không sẽ làm giảm tác động củaviệc tiếp xúc giữa lợn đực giống và cái hậu bị
2.1.2.2 Chu kỳ động dục, cơ chế động dục
Lợn cái hậu bị bắt đầu thành thục về tính thì sẽ xuất hiện hiện tượng độngdục và rụng trứng Hoạt động này được điều khiển bởi hormon theo chu kỳ nêngọi là chu kỳ động dục
Như vậy chu kỳ động dục là khi lợn cái bắt đầu thành thục về tính cứ saumột thời gian nhất định, cơ thể nhất là cơ quan sinh dục của con cái có sự biếnđổi như âm hộ, âm đạo, tử cung xung huyết, các tuyến sinh dục tăng cường hoạtđộng, trứng thành thục chín và rụng
Rụng trứng Progesteron
Tuyến sữa Sừng tử cung Prostaglandine
Sơ đồ 2.1 cơ chế điều hoà chu kỳ tính ở lợn cái
Ghi chú: GRH: Gonadotropin Release Hormone
PL : Prolactin
LH : Lutein Hormone FSH: Foliculin Hormone
Trang 26Chu kỳ động dục ở lợn cái khoảng 21 ngày, dao động từ 18 – 25 ngày,thời gian rụng trứng kéo dài 4 – 6 giờ, ở lợn cái tơ thì thời gian này kéo dài hơnkhoảng 10 giờ và có từ 16 – 25 tế bào trứng rụng Ở lợn cái hậu bị số lượng trứngrụng ít hơn khoảng 14 và dao động từ 7 -16 Trứng rụng sẽ tham gia vào quátrình sinh sản nếu gặp tinh trùng hoặc không sẽ bị đào thải.
Chu kỳ động dục được kiều khiển bởi hệ thống thần kinh – thể dịch theo
cơ chế điều hòa ngược:
Khi lợn cái hậu bị đến tuổi thành thục thì các yếu tố như ánh sáng, thức
ăn, nhiệt độ… tác động vào vùng dưới đồi (hypothalamus) Tại đây giải phóng rahormon GRH có tác dụng kích thích lên vùng thùy trước tuyến yên giải phóng raFSH và LH FSH và LH là hai hormon có tác dụng kích thích sự phát triển củatrứng và làm trứng chín và rụng và hình thành nên thể vàng Song song với quátrình trứng phát triển chín và rụng thì tế bào hạt trong thượng bì bao noãn tiết raoestrogen chứa đầy trong xoang bao noãn Hàm lượng hormon này trong máutăng từ 64mg% lên 112mg% từ đó gây kích thích toàn thân, lúc này con vật cóbiểu hiện động dục
Sau khi rụng trứng 7 ngày, tại vị trí trứng rụng mạch quản và tế bào sắc tốvàng phát triển hình thành nên thể vàng đạt kích thước 8 – 9 mm Nếu trứng rụngđược thụ tinh thì thể vàng tồn tại suốt quá trình mang thai, tiết ra progesterongiúp cho quá trình chuẩn bị tiếp nhận hợp tử ở sừng tử cung và ức chế sự sinh racủa FSH, LH của tuyến yên do đó ức chế quá trình phát triển bao noãn từ đó concái không động dục Như vậy, hormon này được công nhận như hormon bảo vệ
sự mang thai Nếu trứng rụng không được thụ tinh thì thể vàng tồn tại đến ngày
cung và sau đó 1 chu kỳ mới lại bắt đầu
của sừng tử
Khi gia súc thành thục về tính, kèm theo quá trình rụng trứng là sự biếnđổi của cơ thể và biến đổi của cơ quan sinh dục
Chu kỳ động dục được chia làm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn trước động dục: bắt đầu từ khi thể vàng tiêu hủy tới lần độngdục tiếp theo
- Giai đoạn động dục: gồm 3 thời kỳ kế tiếp là hưng phấn, chịu đực và sauchịu đực Đây là giai đoạn quan trọng nhất nhưng thời gian lại ngắn Ở lợnkhoảng 2 – 3 ngày, đặc biệt là lượng oestrogen tiết ra đạt mức cao nhất 112mg%
Trang 27Sau khi trứng rụng được thụ tinh, con vật chuyển sang kỳ chửa, nếu không được thụ tinh sẽ chuyển sang giai đoạn sau động dục.
- Giai đoạn sau động dục: bắt đầu sau khi kết thúc động dục và kéodài vài ngày
- Giai đoạn yên tĩnh: là giai đoạn dài nhất thường bắt đầu từ ngày thứ tưsau khi rụng trứng Đây là giai đoạn nghỉ ngơi, yên tĩnh để khôi phục lại cấu tạo
và chức năng cũng như năng lượng cho chu kỳ tiếp theo
2.1.2.3 Khả năng sinh sản của lợn nái
Một yêu cầu quan trọng của chăn nuôi lợn nái là tăng khả năng sinh sảnnhằm đáp ứng yêu cầu cả về số lượng và chất lượng cho khâu sản xuất lợn giống
và lợn thịt Khi đánh giá về khả năng sinh sản của lợn nái người ta thường quantâm đến một số chỉ tiêu sinh sản nhất định, đây chính là những chỉ tiêu quantrọng trong chăn nuôi lợn nái sinh sản:
* Các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái
Khi bàn về những chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng sinh sản củalợn nái có rất nhiều ý kiến khác nhau
Gordon (2004) cho rằng, trong các trang trại chăn nuôi hiện đại, số lượngcon cai sữa do một nái sản xuất trong 1 năm là chỉ tiêu đánh giá đúng đắn nhấtkhả năng sinh sản của lợn nái
Theo Trần Đình Miên (1977), việc tính toán và đánh giá sức sinh sản củalợn nái phải xét đến các mặt: chu kỳ động dục, tuổi thành thục sinh dục, tuổi cókhả năng sinh sản, thời gian chửa, số con sơ sinh/lứa
Theo Ducos (1994) các thành phần đóng góp vào chỉ tiêu số con còn sốngkhi cai sữa gồm: số trứng rụng, tỷ lệ sống khi sơ sinh và tỷ lệ lợn con sống tới lúccai sữa
Kết quả các nghiên cứu khác cho rằng, các chỉ tiêu ảnh hưởng đến sốlượng lợn con cai sữa của 1 nái/1 năm là: tính đẻ nhiều con (số lợn sơ sinh), tỷ lệchết của lợn con từ sơ sinh đến cai sữa, thời gian bú sữa, tuổi đẻ lứa đầu và thờigian từ cai sữa đến khi thụ thai lứa sau (Legault, 1980)
Theo Marby et al (1997), các tính trạng năng suất sinh sản chủ yếu củalợn nái bao gồm: Số con sơ sinh/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ ở 21 ngàytuổi và số lứa đẻ/nái/năm Các tính trạng này ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của
Trang 28người chăn nuôi lợn nái.
Ở Việt Nam, Tiêu chuẩn nhà nước về lợn giống (TCVN 1980 – 1981 –TCVN 1982 – 1981) đề ra 4 chỉ tiêu giám định lợn nái tại các cơ sở giống nhànước là: Số con sơ sinh sống/ổ, khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày, khối lượng toàn ổlúc 60 ngày, tuổi đẻ lứa đầu đối với lợn nái đẻ lứa 1 hoặc khoảng cách lứa đẻ đốivới nái đẻ từ lứa thứ 2 trở đi
Theo Nguyễn Khắc Tích (2002), khả năng sinh sản của lợn nái chủ yếuđược đánh giá dựa vào chỉ tiêu số lợn con cai sữa/nái/năm Chỉ tiêu này lại phụthuộc vào 2 yếu tố là Số con sơ sinh và số lứa đẻ/nái/năm
Số con sơ sinh còn sống là số con còn sống sau khi lợn mẹ đẻ xong concuối cùng Chỉ tiêu này cho biết khả năng đẻ nhiều hay ít của lợn nái, kỹ thuậtchăm sóc lợn nái chửa, kỹ thuật thụ tinh của người chăn nuôi Số lợn con cai sữa
là chỉ tiêu rất quan trọng đánh giá trình độ chăn nuôi lợn nái sinh sản Nó quyếtđịnh năng suất và ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả kinh tế của quá trình chăn nuôi.Thời gian cai sữa tuỳ thuộc vào trình độ chăn nuôi bao gồm kỹ thuật chăm sócnuôi dưỡng, vệ sinh thú y, phòng bệnh, khả năng tiết sữa của lợn mẹ và khả năngphòng bệnh của lợn con Mặt khác, số lợn con cai sữa còn phụ thuộc vào số con
để nuôi, tỷ lệ nuôi sống từ sơ sinh đến cai sữa Lợn con trước cai sữa thường bịchết với các nguyên nhân và tỷ lệ khác nhau như di truyền, nhiễm khuẩn, mẹ đèthiếu sữa, dinh dưỡng kém hay một số nguyên nhân khác
Số lứa đẻ/nái/năm: Chỉ tiêu này chịu ảnh hưởng quan trọng của thời giannuôi con và số ngày bị hao hụt của lợn nái Hiện nay, thời gian nuôi con được rútngắn trung bình là 21 – 25 ngày Sau khi mang thai, đẻ và nuôi con lợn mẹ có sựthay đổi về khối lượng, nếu gầy sút quá sẽ ảnh hưởng tới thời gian động dục trởlại sau cai sữa và ảnh hưởng tới năng suất của lứa tiếp theo Cho nên trong quátrình nuôi dưỡng cần quan tâm đến lợn mẹ để hạn chế đến mức thấp nhất sự haohụt của lợn mẹ để rút ngắn tối đa thời gian động dục lại sau cai sữa của lợn mẹ.Điều này sẽ giúp rút ngắn khoảng cách lứa đẻ và nâng cao được số lứađẻ/nái/năm
Như vậy, có rất nhiều ý kiến đưa ra các chỉ tiêu khác nhau trong việc đánhgiá năng suất sinh sản của lợn nái, nhưng theo chúng tôi, quá trình đánh giá vàchọn lọc nên tập trung vào các chỉ tiêu chính: Số con sơ sinh còn sống/ổ, khảnăng tiết sữa 21 ngày và khoảng cách giữa 2 lứa đẻ
Trang 29Thông thường, các chỉ tiêu dưới đây được đề cập để đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái:
1) Số con sơ sinh/ổ
2) Số con sơ sinh còn sống/ổ
3) Số con để nuôi/ổ
4) Số con 21 ngày/ổ
5) Số con cai sữa/ổ
6) Khối lượng sơ sinh/con
7) Khối lượng 21 ngày/con
8) Khối lượng cai sữa/con
9) Thời gian cai sữa
10) Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ
11) Tuổi đẻ lứa đầu
12) Thời gian phối giống lại sau cai sữa
Theo Legault (1985) (trích từ Rothschild et al., 1997), căn cứ vào khả năngsinh sản và sức sản xuất thịt, các giống lợn được chia thành 4 nhóm chính nhưsau:
+ Các giống đa dạng như Landrace, Yorkshire và một số dòng nguyênchủng được xếp vào loại có khả năng sản xuất thịt và sinh sản khá
+ Các giống chuyên dụng « dòng bố » như Pietrain, Landrace của Bỉ có khảnăng sinh sản trung bình nhưng khả năng sản xuất thịt cao
+ Các giống chuyên dùng « dòng mẹ » như Meishan của Trung Quốc có
Trang 30khả năng sinh sản đặc biệt cao nhưng khả năng cho thịt kém.
+ Các giống địa phương cá đặc tính chung là khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt kém song có khả năng thích nghi tốt với môi trường
Theo Gordon (2004), tỷ lệ chết lợn con trước khi cai sữa chiếm tới60,10% ở ngày đẻ đầu tiên; 23,6% từ ngày 2 – 7 sau đẻ và 16,2% sau 7 ngày
Dinh dưỡng là yếu tố hết sức quan trọng để đảm bảo khả năng sinh sảncủa lợn nái Giai đoạn lợn chửa và lợn nái nuôi con nếu được cung cấp đủ về sốlượng và chất lượng dinh dưỡng thì kết quả sinh sản sẽ tốt Chế độ dinh dưỡngtốt sẽ làm cải thiện được số trứng rụng nhưng lại làm giảm tỷ lệ thụ thai (Hafez,1960) Theo Brooks and Cole (1969), lợn nái ăn gấp đôi lượng thức ăn ở giaiđoạn trước khi phối giống và ở ngày phối giống so với bình thường có tác dụnglàm tăng số trứng rụng và số con sơ sinh/ổ Nếu nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khiđộng dục có thể làm tăng số lượng trứng rụng, tăng số phôi sống Khi nói đếndinh dưỡng thì chúng ta cần quan tâm đến một số yếu tố sau:
Dinh dưỡng protein: Các axit amin đặc biệt là các loại axit amin khôngthay thế ảnh hưởng rất lớn đến thành tích sinh sản của lợn mẹ Nếu khẩu phần ănthiếu protein thì sẽ chậm động dục và giảm số lứa đẻ/năm Trong giai đoạn mangthai của lợn nái nếu không cung cấp đủ protein thì khối lượng sơ sinh của lợn congiảm thấp và nếu thiếu trong giai đoạn tiết sữa sẽ làm giảm khả năng sinh trưởngcủa lợn con
Dinh dưỡng năng lượng: Là yếu tố cần thiết cho tất cả các hoạt động sốngcủa cơ thể Nếu thiếu năng lượng đặc biệt là giai đoạn mang thai và nuôi con sẽdẫn đến hiện tượng suy dinh dưỡng, còi cọc, sức kháng bệnh kém Tuy nhiên,nếu cung cấp quá thừa trong giai đoạn có chửa thì dẫn đến hiện tượng chết phôi,chết thai, đẻ khó Mặt khác, năng lượng thừa sẽ tích tụ dưới dạng mỡ và lợn con
Trang 31sẽ mắc bệnh đường ruột do sữa mẹ có hàm lượng mỡ trong sữa đầu cao.
Dinh dưỡng vitamin: Là yếu tố không thể thiếu đối với cơ thể động vật.Hàm lượng vitamin trong khẩu phần chiếm một tỷ lệ rất nhỏ nhưng lại rất quantrọng, nếu thiếu sẽ gây hiện tượng rối loạn chức năng của các cơ quan trong cơthể Thiếu vitamin A gây ra tình trạng chậm động dục, teo thai, khô mắt Thiếuvitamin B gây ra hiện tượng thần kinh yếu, co giật, bại liệt tứ chi
Dinh dưỡng khoáng: Khoáng gồm khoáng vi lượng và đa lượng Với mộtlượng nhỏ trong khẩu phần ăn nhưng là yếu tố cần thiết cho việc tạo xương, tạomáu và cân bằng nội mô
Trong một số quy trình chăn nuôi tại Philippin, tập đoàn Cargill (Mỹ) đã
áp dụng chế độ bồi thực (plushing) với mức cho ăn hàng ngày trên 3 kg cho 1 lợncái hậu bị trong vòng 14 ngày trước khi phối giống và chế độ bồi thực cho lợnnái từ sau cai sữa đến phối giống nhằm tăng số trứng rụng để tăng số con sơsinh/ổ và giai đoạn ăn tăng này còn gọi là giai đoạn tăng số con sơ sinh/lứa
Nên cho lợn nái nuôi con ăn tự do để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, giảmlượng thức ăn thu nhận khi nuôi con sẽ làm giảm khối lượng cơ thể, hậu quả làthời gian động dục trở lại dài, giảm tỷ lệ thụ tinh và giảm số phôi sống (Gordon,2004) Nuôi dưỡng lợn nái trong kỳ tiết sữa nuôi con với mức protein thấp trong khẩu phần sẽ làm tăng thời gian động dục trở lại (Gordon, 1997)
Mục tiêu của việc nuôi dưỡng lợn nái là làm sao cho số ngày không sảnxuất ít, khối lượng cơ thể tăng phù hợp trong thời kỳ có chửa và có khối lượng cơthể thích hợp trong thòi kỳ nuôi con Vì vậy, cần phải đưa ra khẩu phần ăn khoahọc để tăng sữa Nếu khẩu phần ăn với mức lyzin thấp và protein thấp làm suyyếu sự phát triển của bao noãn, giảm khả năng trưởng thành của tế bào trứng,giảm số con sơ sinh và số con còn sống/ổ, tăng tỷ lệ hao hụt của lợn mẹ và giảmtối đa sinh trưởng của lợn con (Yang et al., 2000) Song mức protein quá caotrong khẩu phần đều không tốt cho lợn nái cả giai đoạn chửa và nuôi con
Trang 32Theo Quinion et al (2000), nhiệt độ cao làm lợn nái thu nhận thức ănthấp, tỷ lệ hao hụt lợn nái tăng, tỷ lệ động dục trở lại sau cai sữa giảm Điều nàyảnh hưởng khá lớn đến hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn nái sinh sản Lợn náikhông động dục hay động dục trở lại sau cai sữa giảm sẽ làm kéo dài khoảngcách lứa đẻ từ đó làm giảm số lứa đẻ/nái/năm.
Nhiệt độ cao làm giảm tính nhạy cảm bình thường của chu kỳ động dụctrong khoảng tháng 5 đến tháng 8
Nhiệt độ cao còn không những làm tăng tỷ lệ nái không động dục mà cònlàm giảm tỷ lệ thụ thai, giảm khả năng sống của thai Nhiều nghiên cứu đã chứng
tỏ stress nhiệt có thể làm giảm tỷ lệ thụ thai tới 20%, giảm số phôi sống 20% và
do đó làm giảm thành tích sinh sản của lợn nái Tỷ lệ hao hụt của lợn nái cao vàomùa hè kéo theo tỷ lệ loại thải cao (30-50%), làm thiệt hại hiệu quả kinh tế trongchăn nuôi lợn nái sinh sản
+ Tuổi và lứa đẻ:
Trong lần động dục đầu số trứng rụng thường thấp nhất, tăng đến 3 tế bàotrứng ở chu kỳ động dục thứ 2 và đạt tương đối cao ở chu kỳ động dục thứ 3.Như thế, thường ở lứa đẻ 1 và 2 số con sơ sinh ít hơn so với các lứa tiếp theo Sốcon sơ sinh sẽ tăng từ lứa 1 đến lứa thứ 5, 6 và sau đó giảm dần Do đó, số con sơsinh trong ổ liên quan chặt chẽ tới tuổi lợn nái
+ Số lần phối giống và tuổi phối giống:
Số lần phối giống trong 1 lần động dục của lợn nái ảnh hưởng rất lớn đến
tỷ lệ thụ thai từ đó ảnh hưởng đến số con sơ sinh/ổ Phối đơn trong 1 chu kỳ độngdục ở lúc động dục cao nhất có thể đạt được số con sơ sinh/ổ cao nhưng phối képtrong 1 lần động dục làm tăng số con sơ sinh/ổ (Gordon, 1997) Do đó trên thực
tế muốn tăng số con sơ sinh trong ổ nên phối trực tiếp cho lợn nái 3 lần, mỗi lầncách nhau 24h
Phương thức phối giống cũng ảnh hưởng khá rõ rệt Trong phối trực tiếp,ảnh hưởng của con đực rất rõ Thụ tinh nhân tạo có thể làm giảm tỷ lệ thụ thai do
kỹ thuật phối giống Theo Anon (1993, trích từ Gordon, 1997), phối giống kếthợp giữa thụ tinh nhân tạo và nhảy trực tiếp có thể làm tăng 0,5 lợn con trong ổ
so với phối riêng rẽ
+ Thời gian cai sữa:
Thời gian cai sữa dài hay ngắn ảnh hưởng trực tiếp đến khoảng cách giữa
Trang 33hai lứa đẻ Thời gian bú sữa dài, số để nuôi trong ổ cao, thời gian động dục trở lạisau cai sữa dài, khoảng cách từ khi đẻ đến khi phối giống trở lại dài là nguyênnhân kéo dài khoảng cách lứa đẻ Điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quảkinh tế trong chăn nuôi lợn nái sinh sản do làm giảm số lứa đẻ/nái/năm.
Thường lợn nái cai sữa ở 28 - 35 ngày, thời gian động dục lại 4 - 5 ngày
có thể phối giống thì thành tích sinh sản tốt (Colin, 1998)
+ Số con cai sữa/ổ:
Hughes et al (1980) cho rằng năng suất của đàn lợn giống được xác địnhbởi chỉ tiêu số con cai sữa/nái/năm Vì vậy số lợn con cai sữa/nái/năm là tínhtrạng sinh sản quan trọng
Giới hạn cao nhất của số con cai sữa/nái/năm bị giảm đi là do một sốtrứng rụng không được thụ tinh, một số thai chết khi chửa và đẻ, một số lợn conchết từ sơ sinh đến cai sữa Theo tạp chí Veterinary Investigation Service (1960),các nguyên nhân làm lợn con chết từ sơ sinh đến cai sữa là do mẹ đè, bỏ đóichiếm 50%, do nhiễm khuẩn 11,1%, do dinh dưỡng kém 8%, do di truyền 4,5%
và các nguyên nhân khác chiếm 26,4% Và tỷ lệ này còn phụ thuộc vào ngày tuổicủa lợn con: < 3 ngày tuổi là 50%, 5 - 7 ngày 18%, 8 - 21 ngày 17%, 22 - 56ngày 15%
2.1.3 Cơ sở sinh lý của sự sinh trưởng, các chỉ tiêu đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng
2.1.3.1 Cơ sở sinh lý của sự sinh trưởng
Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước, khối lượng, thể tích của từng bộphận hay của toàn cơ thể con vật Thực chất của sự sinh trưởng chính là sự tăngtrưởng và phân chia của các tế bào trong cơ thể vật nuôi Để theo dõi các chỉ tiêusinh trưởng của vật nuôi cần định kỳ cân, đo, đong các cơ quan, bộ phận hay toàn
cơ thể con vật Khoảng cách giữa các lần cân, đo, đong này phụ thuộc vào loàivật nuôi và mục đích theo dõi đánh giá Chẳng hạn lợn con thường cân khốilượng vào lúc sơ sinh, 21 ngày tuổi, cai sữa mẹ Đối với lợn thịt thường cân khốilượng khi bắt đầu nuôi, kết thúc nuôi và từng tháng tuổi
Sự sinh trưởng của gia súc nói chung và của lợn nói riêng đều tuân theoquy luật của sinh vật: quy luật sinh trưởng không đồng đều, quy luật theo giaiđoạn và quy luật theo chu kỳ
- Quy luật sinh trưởng không đồng đều: quy luật này thể hiện ở chỗ cường
Trang 34độ sinh trưởng thay đổi theo tuổi, tốc độ tăng trọng cũng vậy, các cơ quan bộphận khác nhau trong cơ thể cũng có sự sinh trưởng và phát triển khác nhau, ví
dụ như: cơ thể lợn khi còn non tốc độ sinh trưởng của các bắp cơ phát triển mạnhhơn Do đó, lợi dụng quy luật này, người ta tác động thức ăn sao cho lợn tăngtrọng nhanh ở giai đoạn đầu để tỷ lệ nạc cao hơn trong thành phần thịt xẻ
- Quy luật sinh trưởng theo giai đoạn: đối với lợn là loài động vật có vú, quy luật theo giai đoạn được chia ra thành giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoàithai:
+ Giai đoạn trong thai được chia thành thời kỳ phôi thai là 1 - 22 ngày;thời kỳ tiền phôi thai là 23 - 38 ngày; thời kỳ thai nhi là 39 - 114 ngày Trongthực tế sản xuất, người chăn nuôi cần chú ý lợn chửa ở 2 thời kỳ là thời kỳ I đượctính từ khi bắt đầu thụ thai cho đến trước 1 tháng trước khi đẻ, thời kỳ II là thờigian 1 tháng trước khi đẻ Việc chia lợn chửa thành 2 thời kỳ I và II là để thuậntiện cho việc chăm sóc, quản lý lợn nái có chửa Lợn chửa kỳ II rất quan trọng, vìảnh hưởng rất lớn đến khối lượng sơ sinh và tỷ lệ nuôi sống về sau, 3/4 khốilượng sơ sinh được sinh trưởng ở giai đoạn chửa kỳ II Lợn chửa kỳ II mà nuôidưỡng kém, sau khi sinh ra, dù nuôi dưỡng tốt lợn con vẫn chậm lớn ảnh hưởngđến khối lượng cai sữa và thời gian nuôi cho đến khối lượng xuất chuồng
+ Giai đoạn ngoài cơ thể mẹ: giai đoạn này được chia ra làm 4 thời kỳ,thời kỳ bú sữa, thời kỳ thành thục, thời kỳ trưởng thành và thời kỳ già cỗi Thời
kỳ bú sữa ở lợn: thông thường ở Việt Nam là 60 ngày (2 tháng) Trong thời kỳnày dù cho tách mẹ sớm ở 21, 28, 35, 42… ngày tuổi thì chế độ dinh dưỡng cholợn con vẫn là chế độ bú sữa mẹ Thức ăn nhân tạo cho lơn con ở giai đoạn nàyphải chế biến sao cho phù hợp với khả năng tiêu hóa của lợn con Sau khi tách
mẹ, những ngày đầu thức ăn nhân tạo vẫn làm cho lợn con tăng trọng đều mỗingày như khi vẫn còn bú sữa mẹ Có như vậy, khi đưa vào nuôi thịt hay nuôi hậu
bị, lợn con không có hiện tượng chậm lớn Đây là điều kiện để cai sữa sớm ở lợncon
2.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng
Để đánh giá được khả năng sinh trưởng của lợn còn tùy thuộc vào mụcđích chăn nuôi mà người chăn nuôi thường có các chỉ tiêu đánh giá khác nhau:
Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn từ giai đoạn sơ sinh đến cai sữathường đánh giá qua các chỉ tiêu:
- Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)
- Khối lượng cai sữa/ổ (kg)
Trang 35- Tăng trọng từ sơ sinh đến cai sữa (g)
- Tiêu tốn thức ăn/kg cai sữa (kg)
Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn từ cai sữa đến xuất chuồng thườngdùng các chỉ tiêu:
- Tuổi cai sữa (ngày)
- Khối lượng lúc cai sữa/con (kg)
- Tuổi xuất bán (ngày)
- Khối lượng lúc xuất bán/con (kg)
- Tăng trọng/ngày tuổi (g)
- Tăng trọng/ngày nuôi (g)
- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng (kg)
2.1.4 Tiêu tốn thức ăn
Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể là tỷ lệ chuyển hoá thức
ăn để đạt được tốc độ tăng khối lượng cơ thể, vì tăng khối lượng cơ thể là mộtchức năng chính của quá trình chuyển hoá thức ăn Nói cách khác tiêu tốn thức
ăn là một hiệu suất giữa thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng cơ thể
Chi phí thức ăn thường chiếm tới 70% giá thành sản phẩm, tiêu tốn thức
ăn trên kg tăng khối lượng cơ thể càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao vàngược lại
Hiệu quả sử dụng thức ăn liên quan chặt chẽ đến tốc độ sinh trưởng Tiêutốn thức ăn/đơn vị sản phẩm còn phụ thuộc vào tính biệt, khí hậu, thời tiết, chế
độ chăm sóc, nuôi dưỡng, cũng như tình hình sức khoẻ của đàn lợn Đây là chỉtiêu có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới công tác nâng cao chất lượng và số lượng con giống luônđược quan tâm hàng đầu Trong nhiều thập kỷ trở lại đây, lai giống là trongnhững biện pháp quan trọng để sản xuất lợn thịt có năng suất chất lượng cao ởnhiều nước trên thế giới Lúc đầu chỉ áp dụng các tổ hợp lai kinh tế đơn giảnnhưng về sau có nhiều tổ hợp lai kinh tế phức tạp như 3, 4, giống lợn với nhaunhằm tạo ra con giống tốt đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho người chăn nuôi
Các nghiên cứu của Gerasimov et al (1997), cho biết lai hai, ba giống đều
Trang 36có tác dụng nâng cao các chỉ tiêu sinh sản như: Số con sơ sinh/lứa, tỷ lệ nuôisống và khối lượng ở 60 ngày tuổi/con Vì vậy việc sử dụng lai hai, ba giống làphổ biến để nâng cao khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt thương phẩm(Dzhunelbaev et al., 1998).
Xue et al (1997) nhận thấy lợn lai ba giống Duroc x (Large White xLandrace) có tốc độ sinh trưởng, chất lượng thân thịt tốt
Lai giống là biện pháp quan trọng nhằm nâng cao khả năng sinh sản vàcho thịt trong chăn nuôi lợn ở Ba Lan Tuz et al (2000) nhận thấy lai ba giốngđạt được số con /lứa ở 1, 21, 42 ngày cũng như khối lượng sơ sinh/con cao hơnhẳn so với giống thuần Lai ba, bốn giống đã trở thành phổ biến trong chăn nuôilợn (Ostrowski et al., 1997)
Ở châu Âu hiện nay ba giống phổ biến được sử dụng là Pietrain,Hampshire và Duroc Giống P có tỷ lệ nạc cao nhưng tần số gen halothan cao,giống Hampshire có khả năng kháng stress song có hạn chế là tồn tại gen RN vàảnh hưởng đến chất lượng thịt, giảm năng suất thịt khi chế biến, giống Duroc cókhả năng kháng stress nhưng cũng có hạn chế là tỷ lệ mỡ trong thân thịt và trongthịt nạc cao
Hypor (2011) đã tiến hành lai giữa lợn đực Duroc và đực Pietrain với cáilai (Landrace x Yorkshire) và (Yorkshire x Landrace), cho kết quả con lai bốngiống cho tốc độ sinh trưởng g/con/ngày cao hơn con lai ba giống, con lai bagiống có mức tăng trọng và tỷ lệ nạc cao hơn con lai hai giống
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Các giống lợn được nhập vào nước ta chủ yếu nhằm mục đích cải tiến cácgiống địa phương Tuy nhiên, hiện nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển, đặcbiệt là chăn nuôi ngày càng phát triển theo hướng công nghiệp thì tập trung vàonghiên cứu nhiều tính năng sản xuất của các con giống nhằm không ngừng nângcao năng suất và chất lượng đàn giống
Các kết quả nghiên cứu đã khẳng định lai đơn giản giữa đực ngoại và cáinội đã có tác dụng nâng cao khả năng sinh sản, tăng trọng, tỷ lệ nạc, giảm tiêu
trong việc nâng cao năng suất và tỷ lệ nạc trong chăn nuôi lợn
Phùng Thị Vân và cs (2000, 2002) cho biết lai hai giống Yorkshire,Landrace và ngược lại đều có ưu thế về nhiều chỉ tiêu sinh sản so với giống
Trang 37thuần (Y x L), (L x Y) có số con cai sữa/ổ tương ứng là 9,38 và 9,36 con Conlai có tỷ lệ nạc so với thịt xẻ tương ứng là 58,8 và 56,5%.
Năm 1970, Viện Chăn nuôi đã thông báo kết quả nghiên cứu về khả năngsinh sản của lợn Đại Bạch và Landrace như sau: Số con sơ sinh/ổ đạt 9,75 con; sốcon cai sữa /ổ là 8,8 con; khối lượng toàn ổ lúc 60 ngày tuổi là 79,57 kg đối vớilợn Đại Bạch và đối với lợn Landrace thì các chỉ tiêu này là 8,4 con/ổ; 7 con/ổ và84,05 kg/ổ
Lai ba giống giữa đực Duroc với nái lai (L x Y) hoặc (Y x L) có tác dụngnâng cao các chỉ tiêu sinh sản, giảm chi phí thức ăn để sản xuất 1 kg lợn con ở 60ngày tuổi Kết quả cho thấy ở hai thí nghiệm số con cai sữa đạt 9,6 - 9,7 con /ổvới khối lượng cai sữa/ổ tương ứng là 80,0 – 75,7 kg ở 35 ngày tuổi (Phùng ThịVân và cs., 2000, 2002) Con lai giữa 3 giống Du x (L x Y) có mức tăng trọngtrung bình 655,9 g/ngày, tỷ lệ nạc 61,81% và tiêu tốn thức ăn 2,98; con lai bagiống Du x (Y x L) có mức tăng trọng trung bình 655,7 g/ngày, tỷ lệ nạc 58,71%,tiêu tốn thức ăn 2,95 kg thức ăn/kg tăng trọng
Các kết quả nghiên cứu của Lê Thanh Hải (2001) cũng cho biết các côngthức lai ba, bốn giống ngoại đạt mức tăng trọng và tỷ lệ nạc cao Con lai ba giống
Du x (L x Y) có mức tăng trọng trung bình 634 g/ngày, tỷ lệ nạc 55,9%, tiêu tốnthức ăn 3,3 g thức ăn/kg tăng trọng; con lai ba giống Pi x (L x Y) có mức tăngtrọng trung bình 601 g/ngày, tỷ lệ nạc 58,8% với tiêu tốn thức ăn là 3,1 kg /kgtăng trọng Con lai bốn giống (Pi x Du) x (L x Y) đạt tăng trọng trung bình 624g/ngày, tỷ lệ nạc 57,9% với tiêu tốn thức ăn 3,2 kg/kg tăng trọng
Kết quả nghiên cứu về năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire vàLandrace được thể hiện trong thông báo của Đặng Vũ Bình (1999) Ở lợnYorkshire tuổi đẻ lứa đầu là 418,54 ngày tuổi; số con sơ sinh còn sống 9,77con/ổ; số con 21 ngày tuổi 8,61 con/ổ Ở lợn Landrace các chỉ tiêu tương ứng là9,86 con/ổ; 8,68 con/ổ; 8,21 con/ổ Đồng thời cũng chỉ ra rằng độ lớn của lứa đẻđạt giá trị thấp nhất ở lứa thứ nhất, sau đó tăng lên và ổn định và có khuynhhướng giảm ở lứa đẻ thứ 6
Nguyễn Ngọc Phục và cs (2005), nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn
cụ kỵ L06, L11, L95 tại trại giống hạt nhân Tam Điệp – Ninh Bình, cho thấy tốc
độ tăng trọng bình quân ngày tuổi cao nhất thuộc về L06 và L11 (554,19 và531,06 gam/ngày) và thấp nhất là L95 (599 gam/ngày) Nhưng độ dày mỡ lưng
Trang 38của L06 và L11 chỉ bằng một nửa so với L95 Năng suất sinh sản của cả 3 dòngđều thấp ở lứa đầu so với các lứa tiếp theo Kết quả từ lứa thứ 2 đến lứa thứ 7 chothấy L95 có số con sơ sinh sống/ổ cao nhất (12,55 con/ổ) trong đó ở L06 và L11thấp hơn từ 2 – 2,5 con/ổ nhưng khối lượng sơ sinh của L95 thấp hơn L06 vàL11 từ 100 – 300 g/con Số con cai sữa của cả 3 dòng đều đạt từ 9,14 – 9,57con/ổ nhưng khối lượng lợn con cai sữa lúc 3 tuần tuổi của L95 thấp nhất (5,99kg/con) trong đó của L06 cao hơn khoảng 500 g/con.
Kết quả nghiên cứu của Phan Xuân Hảo và cs (2009) cho biết khoảngcách lứa đẻ ở Landrace, Yorkshire, F1(L x Y) tương ứng là: 158,49; 160,11 và159,02 ngày và số con cai sữa/ổ cuang lần lượt là: 9,45; 9,16 và 9,32 con
Nguyễn Văn Thắng và Vũ Đình Tôn (2010) cho kết quả về số con caisữa/ổ với tổ hợp Du x F1(L x Y) là 10,05 con, với PiDu x F1(L x Y) là 19,15 con
Nguyễn Văn Đồng và cs (2005) nghiên cứu khả năng sinh sản của haidòng lợn ông bà VCN12 và VCN11 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu giống lợnThuỵ Phương và Trại lợn giống Tam Điệp – Ninh Bình cho thấy: tốc độ tăngtrọng của dòng VCN11 vượt cao so với dòng VCN12 (558,68 g/ngày và 525,52g/ngày) nhưng VCN12 có độ dày mỡ lưng cao hơn VCN11 (16,9 mm và 9,95mm) Tỷ lệ phối giống của dòng VCN11 có xu hướng thấp hơn dòng VCN12.Kết quả về năng suất sinh sản ở cả hai trại số con sơ sinh/ổ, số con còn sống/ổ,khối lượng sơ sinh đều tương đương nhau ở cả hai dòng Tại Trung tâm Nghiêncứu giống lợn Thuỵ Phương là 10,7 con/ổ, 1,45 kg/con dòng VCN11 và 11,53con/ổ, 1,38 kg/con dòng VCN12 còn tại trại lợn giống Tam Điệp Ninh Bình khốilượng sơ sinh dòng VCN11 là 1,51 kg/con, dòng VCN12 là 1,45 kg/con Đếngiai đoạn 21 ngày tuổi thì dòng VCN11 đã vượt lên cao hơn so với dòng VCN12
và càng thể hiện rõ hơn ở thời điểm cai sữa Tại Trung tâm Nghiên cứu giống lợnThuỵ Phương, khối lượng 21 ngày tuổi và cai sữa dòng VCN11 là 5,55 kg/con
và 6,37 kg/con còn dòng VCN12 là 5,24 kg/con và 5,92 kg/con Tại Trại Giốnglợn Tam Điệp, khối lượng cai sữa dòng VCN11 là 6,32 kg/con và dòng VCN12
là 6,06 kg/con
Trang 39PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
* Năng suất sinh sản
- Lợn nái ông bà VCN11: 76 con với 333 ổ đẻ
- Lợn nái ông bà VCN12: 60 con 323 ổ đẻ
* Khả năng sinh trưởng của con lai từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi
- Con lai của VCN03 x VCN11
- Con lai của VCN03 x VCN12
- Số lượng lợn theo dõi: 10 con/lô x 10 lô = 100 con
3.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
* Thời gian nghiên cứu
- Số liệu từ năm 2013 đến tháng 11 năm 2015: Kế thừa số liệu từ cơ sở
- Số liệu từ tháng 11/2015 đến tháng 07/2016: Theo dõi và thu thập
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.3.1 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN11 và VCN12
Các chỉ tiêu thu thập và theo dõi:
+ Tuổi phối giống lần đầu (ngày)
+ Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)
+ Thời gian cai sữa và thời gian phối giống đạt sau cai sữa (ngày)
+ Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày)
+ Số con sơ sinh/ổ (con)
+ Số con sơ sinh còn sống/ổ (con)
Trang 40+ Số con để nuôi/ổ (con)
+ Số con cai sữa/ổ (con)
+ Tỷ lệ sơ sinh sống và tỷ lệ lợn con sống đến cai sữa (%)
+ Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)
+ Khối lượng sơ sinh/con (kg)
+ Khối lượng cai sữa/ổ (kg)
+ Khối lượng cai sữa/con (kg)
3.3.2 Tiêu tốn thức ăn để sản xuất 1kg lợn con cai sữa
- Thức ăn cho lợn nái (chờ phối, chửa và nuôi con)(kg)
- Thức ăn cho lợn con tập ăn (kg)
- Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)
- Khối lượng cai sữa/ổ (kg)
- Thời gian cai sữa (ngày)
- Tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa (kg TA)
3.3.3 Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của con lai từ cai sữa đến 60 ngày
- Khối lượng cai sữa/con (kg)
- Khối lượng 60 ngày tuổi/con (kg)
- Tổng thức ăn tiêu thụ/lô (kg)
- Tăng khối lượng từ cai sữa đến 60 ngày
- Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con từ cai sữa đến 60 ngày
3.4 ĐIỀU KIỆN NGHIÊN CỨU
3.4.1 Nguồn gốc, đặc điểm và một số tính năng sản xuất của hai dòng lợnVCN11 và VCN12
Từ năm 1997, Tập đoàn giống lợn Việt Nam có thêm các dòng lợn cụ kỵ(GGP) của công ty PIC (Pig Iprovement Coomperation) Với các dòng lợn cụ kị
hệ thống sản xuất giống hình tháp với sản phẩm là lợn nái ông bà và bố mẹ cùngcác dòng đực tương ứng cung cấp cho thị trường nước ta
+ Lợn ông bà C1230 và C1050 được nhập từ năm 2001 đến năm 2012 tại