1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của các công thức bón phân lân (p2o5) đến một số đặc điểm sinh lý, hóa sinh, năng suất của 2 giống đậu tương DT 84 và DT 96 trên nền đất thuận thành bắc ninh

99 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 7,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giảiquyết vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Ảnh hưởng củacác công thức bón phân lân P2O5 đến một số đặc điểm sinh lý, hóasinh, năng suất của 2 giống đậu tương DT 8

Trang 1

NGUYỄN THỊ THANH THỦY

ĐẾN MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ, HÓA SINH, NĂNG SUẤTCỦA 2 GIỐNG ĐẬU TƯƠNG DT 84 VÀ DT 96 TRÊN

NỀN ĐẤT THUẬN THÀNH – BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ THANH THỦY

ĐẾN MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ, HÓA SINH, NĂNG SUẤTCỦA 2 GIỐNG ĐẬU TƯƠNG DT 84 VÀ DT 96 TRÊN

NỀN ĐẤT THUẬN THÀNH – BẮC NINH

Chuyên ngành: Sinh học

Mã số: 60 42 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS Nguyễn Văn Đính

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin đượcgửi lời cảm ơn đến Thầy: PGS TS Nguyễn Văn Đính người đã dành nhiềuthời gian tâm huyết, trực tiếp hướng dẫn tận tình, chỉ bảo và tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài và hoàn chỉnhbản Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Sinh học thực nghiệm này.

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn nhận được sự giúp đỡ củanhiều tổ chức cá nhân trong và ngoài nhà trường Tôi xin trân trọng cảm ơn tậpthể các thầy cô giáo phòng sau đại học trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tận tình giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành Luận văn tốtnghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Công nghệ Sinh học trường ĐHSP

Hà Nội 2, người dân và UBND xã Thanh Khương, UBND huyện Thuận Thành…

đã giúp đỡ, tạo điều kiện và cung cấp những số liệu, tài liệu cần thiết để nghiêncứu và hoàn thiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, nhà trường và bạn bè đãđộng viên, khích lệ, sẻ chia, giúp đỡ và đồng hành cùng tôi trong cuộc sốngcũng như trong quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin chân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày …tháng ….năm 2016

Tác giả Luận văn

Nguyễn Thị Thanh Thủy

Trang 4

- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn làtrung thực và chưa từng được ai công bố.

- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho luận văn này và các trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả Luận văn

Nguyễn Thị Thanh Thủy

Trang 5

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Yêu cầu sinh thái của cây đậu tương 4

1.1.1 Yêu cầu về nhiệt độ 4

1.1.2 Yêu cầu về độ ẩm 4

1.1.3 Yêu cầu về ánh sáng 5

1.1.4 Yêu cầu về đất đai 5

1.1.5 Yêu cầu về dinh dưỡng 6

1.2 Vai trò của cây đậu tương .7

1.3 Tình hình sản suất đậu tương trên thế giới và Việt Nam 8

1.3.1 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới 8

1.3.2 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam 9

1.4 Một số nghiên cứu về đậu tương trên thế giới và Việt Nam 11

1.4.1 Những nghiên cứu trên thế giới 11

1.4.2 Những nghiên cứu ở Vệt Nam 15

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu 23

2.1.1 Đối tượng thực vật 23

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1 Bố trí thí nghiệm 24

2.2.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu 25

Trang 7

giống đậu tương DT84 và DT96 27

3.1.1 Ảnh hưởng của các công thức bón lân đến khối lượng tươi, khô của thân giống đậu tương DT84 và DT96 27

3.1.2 Ảnh hưởng của các công thức bón lân đến khối lượng tươi, khô của lá giống đậu tương DT84 và DT96 31

3.1.3 Ảnh hưởng của các công thức bón lân đến chiều cao cây giống đậu tương DT84 và DT96 36

3.1.4 Ảnh hưởng của các công thức bón lân đến đường kính thân cây giống đậu tương DT84 và DT96 38

3.2 Ảnh hưởng của các công thức bón lân đến một số chỉ tiêu lên quan tới quang hợp của giống đậu tương DT84 và DT96 40

3.2.1 Ảnh hưởng của các công thức bón lân đến diện tích lá giống đậu tương DT84 và DT96 40

3.2.2 Ảnh hưởng của các công thức bón lân đến hàm lượng diệp lục giống đậu tương DT84 và DT96 43

3.3 Ảnh hưởng của các công thức bón lân đến số lượng nốt sần của giống đậu tương DT84 và DT96 45

3.4 Ảnh hưởng của các công thức bón lân đến một số chỉ tiêu năng suất của giống đậu tương DT84 và DT96 47

3.5 Ảnh hưởng của các công thức bón lân đến hàm lượng một số chất trong hạt của giống đậu tương DT84 và DT96 51

3.5.1 Ảnh hưởng của các công thức bón lân đến hàm lượng protein tổng số trong hạt của giống đậu tương DT84 và DT96 51

3.5.2 Ảnh hưởng của các công thức bón lân đến hàm lượng tinh bột và đường trong hạt của giống đậu tương DT84 và DT96 53

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO .57

PHỤ LỤC 1

Trang 8

Bảng 1 Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương trên toàn thế giới

9

Bảng 2 Ảnh hưởng của các công thức bón lân đến khối lượng tươi của thân giống đậu tương DT84 và DT96 27 Bảng 3 Ảnh hưởng của các công thức bón lân đến khối lượng khô của thân giống đậu tương DT84 và DT96 30 Bảng 4 Ảnh hưởng của các công thức bón lân đến khối lượng tươi của lá giống đậu tương DT84 và DT96 32 Bảng 5 Ảnh hưởng của các công thức bón lân đến khối lượng khô của lá giống đậu tương DT84 và DT96 34 Bảng 6 Ảnh hưởng của các công thức bón lân đến chiều cao cây giống đậu tương DT84 và DT96 36 Bảng 7 Ảnh hưởng của các công thức bón lân đến đường kính thân cây giống đậu tương DT84 và DT96 39 Bảng 8 Ảnh hưởng của các công thức bón lân đến diện tích lá giống đậu tương DT84

và DT96 41 Bảng 9 Ảnh hưởng của các công thức bón lân đến số lượng nốt sần của giống đậu tương DT84 và DT96 45 Bảng 10 Ảnh hưởng của các công thức bón lân đến một số chỉ tiêu năng suất của giống đậu tương DT84 và DT96 49 Bảng 11 Ảnh hưởng của các công thức bón lân đến hàm lượng protein tổng số trong hạt của giống đậu tương DT84 và DT96 51 Bảng 12 Ảnh hưởng của các công thức bón lân đến hàm lượng tinh bột và đường trong hạt của giống đậu tương DT84 và DT96 53

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 9

Hình 2 Biểu đồ so sánh khối lượng tươi của thân GĐ ra hoa rộ 28 Hình 3 Biểu đồ so sánh khối lượng tươi của thân GĐ quả chắc 28 Hình 4 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của các công thức bón lân đến khối lượng khô của thân giống đậu tương DT

Hình 8 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của các công thức bón lân đến khối lượng khô của

lá giống đậu tương

DT84 35

Hình 9 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của các công thức bón lân đến khối lượng khô của

lá giống đậu tương

Trang 10

giống đậu tương

DT84 40

Hình 13 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của các công thức bón lân đến đường kính thân giống đậu tương

DT96 40

Trang 11

Hình 20 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của các công thức bón lân đến hàm lượng

protein và lipit trong hạt giống đậu tương DT84 và

DT96 52

Hình 21 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của các công thức bón lân đến hàm lượng đường khủ và tinh bột trong hạt giống đậu tương DT84 và DT96.

54

Trang 12

Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ

AVRDC: Trung tâm phát triển rau mùa Châu Á CS: Cộng sự

SL: Sản lượng

STT: Số thứ tự

NSTT: Năng suất thực thu

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Cây đậu tương [Glycine max (L.) Merr.] là cây công nghiệp ngắn ngày,

có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao Hạt đậu tương có thành phần dinhdưỡng cao, gồm có: Protein, lipit, hydratcacbon và cac chất khoáng, trong đóprotein và lipit là hai thành phần quan trọng nhất, protein chiếm khoảng 30–

40%, lipit 18 – 20% Protein có giá trị cao không những về hàm lượng lớn màcòn đầy đủ và cân đối axit amin cần thiết đặc biệt là giàu lysin và tritophan (làhai loại axit amin không thay thế cần thiết cho cơ thể người và gia súc) Tronghạt đậu tương còn có khá nhiều loại vitamin: B1, B2, PP, A, E,…và các loạimuối khoáng Với giá trị dinh dưỡng cao như vậy nên trong công nghiệp chếbiến, hạt đậu tương có thể được chế biến thành rất nhiều loại thực phẩmkhác nhau đáp ứng nhu cầu trong khẩu phần ăn của cong người Cùng với tácdụng hiệu quả tổng hợp của các hợp chất trong đậu tương khi dùng làm thựcphẩm, isoflavone có trong đậu tương giúp làm giảm nguy cơ ung thư vàđược coi là thực phẩm gia tăng nữ tính, bảo vệ phụ nữ giảm chứng bệnhnhư: tim mạch, loãng xương, ung thư,… Thân lá cây đậu tương có thể dùnglàm thức ăn gia súc, gia cầm rất tốt Bột đậu tương sau khi đã ép lấy dầu, bãdùng làm nguyên liệu chế biến thức ăn tinh hỗn hợp giàu đạm để nuôi giasúc, gia cầm theo hướng công nghiệp Cũng như những cây họ đậu khác, đậutương có khả năng tích lũy đạm của khí trời để cung cấp nguồn nitơ cho cơthể và làm giàu đạm cho đất nhờ vào sự cộng sinh giữa vi khuẩn nốt sần ở bộ

rễ Ngoài ra thân lá đậu tương làm phân xanh rất tốt Do vậy, cây đậu tương

có tác dụng tích cực trong việc cải tạo và bồi dưỡng đất Với những ưu thếnhư trên cộng với thời gian sinh trưởng ngắn, đáp ứng được yêu cầu tăng

vụ, chuyển đổi cơ cấu cây

Trang 14

trồng trong nông nghiệp, đậu tương ngày càng có một vai trò quan trọng trong cơ cấu giống cây trồng của thế giới và Việt Nam.

Ở Việt nam, cây đậu tương đã được gieo trồng ở nhiều vùng trong cảnước Trong những năm gần đây diện tích và sản lượng đậu tương liên tụctăng, tuy nhiên, do nhu cầu sử dụng ngày càng cao, nhiều năm qua nước ta

đã phải nhập khẩu đậu tương với số lượng lớn Vì vậy, trong sản xuấtnông nghiệp một vấn đề cấp thiết đặt ra là làm tăng năng suất đậu tươngtrên một đơn vị diện tích, chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuấthàng hóa để đáp ứng được nhu cầu chế biến thực phẩm và thức ăn chănnuôi trong nước Tuy nhiên, muốn trồng và sản xuất đậu tương hiệu quảkinh tế cao, cần phải có các giống mới năng suất và chất lượng cao đồng thời

áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh hợp lý Trong các biện pháp kỹthuật thâm canh tăng năng suất thì việc xác định liều lượng phân bón hợp

lý và cân đối với từng thời vụ, điều kiện đất đai, yêu cầu cụ thể của từnggiống là một trong những biện pháp hàng đầu đẩy mạnh sản xuất Để giảiquyết vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Ảnh hưởng củacác công thức bón phân lân (P2O5) đến một số đặc điểm sinh lý, hóasinh, năng suất của 2 giống đậu tương DT 84 và DT 96 trên nền đấtThuận Thành – Bắc Ninh”

Trang 15

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung các dữ liệu khoa học về ảnhhưởng của các công thức bón lân đến một số đặc điểm sinh lý, hóa sinh,năng suất cảu 2 giống đậu tương DT 84 và DT 96

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài góp một phần vào việc xác định côngthức bón phân lân phù hợp cho giống đậu tương DT 84 và DT 96 trên nền đấthuyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, ngoài ra đề tài còn góp phần giúp chohọc sinh THPT tăng cường trải nghiệm, sáng tạo trong nghiên cứu khoa học

Trang 16

NỘI DUNGCHƯƠNG 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Yêu cầu sinh thái của cây đậu tương

1.1.1 Yêu cầu về nhiệt độ

Đậu tương là một cây trồng có khả năng thích ứng rộng nên được phân

bố ở khắp các châu lục Tuy nhiên, đậu tương không phải là cây chịu rét, khinghiên cứu về vấn đề này nhiều tác giả cho rằng đậu tương là cây ưa

ấm Tổng tích ôn của cây đậu tương là 1.888 – 2.7000C tùy giống chín sớmhay muộn mà lượng tích ôn tổng số cũng khác nhau

Cũng như các cây trồng khác, mỗi giai đoạn sinh trưởng khác nhau màđậu tương yêu cầu một khoảng nhiệt độ khác nhau Theo Lowell (1975) [30],nhiệt độ tối thấp sinh học cho sự sinh trưởng sinh dưỡng của hạt đậu tươngtừ

8 – 120C, cho sự sinh trưởng sinh thực từ 15 – 180C, nhiệt độ cần thiết cho sự

ra hao của đậu tương từ 25 – 290C

1.1.2 Yêu cầu về độ ẩm

Chế độ mưa đóng vai trò quan trọng tạo nên độ ẩm đất, nhất là vùngchịu ảnh hưởng chủ yếu của nước trời Lượng mưa và độ ẩm là yếu tố hạnchế chủ yếu đối với sản xuất đậu tương

Nhu cầu nước của cây đậu tương thay đổi tùy theo điều kiện khíhậu, kỹ thuật trồng trọt và thời gian sinh trưởng Đậu tương cần lượng mưa

từ 350 mm đến 600 mm cho cả quá trình sinh trưởng

Thực tế cho thấy, việc xác định thời vụ hợp lý là do điều kiện cung cấp

đủ nước cho cây Đối với đậu tương cần bố trí thời vụ sao cho có mưa từ giaiđoạn ra hoa đến phát triển quả, sau đó chấm dứt mưa 2 – 3 tuần trước khithu hoạch sẽ cho năng suất và phẩm chất hạt tốt nhất

Trang 17

1.1.3 Yêu cầu về ánh sáng

Đậu tương là cây ngắn ngày điển hình, vì vậy ánh sáng là yếu tố ảnhhưởng sâu sắc đến hình thái cây do nó làm thay đổi thời gian ra hoa vàchín, từ đó ảnh hưởng đến chiều cao, diện tích lá và nhiều dặc tính kháccủa cây bao gồm cả năng suất hạt Phản ứng của đậu tương với ánh sáng thểhiện ở cả hai phía: độ dài chiếu sáng trong ngày và cường độ ánh sáng

Đậu tương có phản ứng với độ dài ngày nhưng có rất ít giống khôngnhạy cảm với quang chu kỳ (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [10]

Để ra hoa kết quả được, cây đòi hỏi phải có ngày nắng, nhưng cácgiống khác nhau phản ứng với độ dài ngày khác nhau Mỗi giống yêu cầu độdài ngày nhất định để ra hoa kết quả Độ dài ngày cũng ảnh hưởng tới tỷ

lệ đậu quả và tốc độ tích lũy chất khô ở quả Sau khi ra hoa nếu gặp điều kiệnngày dài, nhiệt độ không khí cao, đậu tương rụng quả, ít hạt Phản ứngquang chu kỳ của cây đậu tương cho phép xác đinh vùng thích hợp nhất vớicác giống

1.1.4 Yêu cầu về đất đai

Đậu tương có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau như: đất sét, đấtthịt nặng, đất thịt nhẹ, đất cát pha Tuy nhiên, thích hợp nhất là đất cát pha

và đất thịt nhẹ với độ pH 6 – 7 sẽ tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, pháttriển và hình thành nốt sần Trên đất cát pha, đậu tương thường cho năngsuất không ổn định, trên đất thịt nặng đậu tương khó mọc, nhưng sau khimọc lại thích ứng tốt hơn so với các loại cây màu khác

Tuy nhiên, đa số đất trồng ở Việt Nam lượng mùn trong đất cònthiếu do rửa trôi và do tập quán canh tác nên năng suất đạu tương còthập, do đó việc bón nhiều phân hữu cơ cho đậu tương chẳng những cógiá trị thực tiễn làm tăng năng suất đậu tương, mà còn đem lại lợi ích lâu dàitrong canh tác và duy trì năng suất ổn định

Trang 18

1.1.5 Yêu cầu về dinh dưỡng

Cũng như các cây họ đậu khác, trong suốt quá trình sinh trưởng vàphát triển đậu tương cần được cung cấp đầy đủ về lượng và đúng tỷ lệ cácyếu tố dinh dưỡng thiết yếu, trong đó quan trọng nhất là các yếu tố đalượng như N, P, K

* Đạm: Là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng của cây đậu tương Trongcây đậu tương đạm được tích lũy khá nhiều ở thời kỳ ban đầu nhưng nhu cầuđạm tăng nhiều nhất vào thời kỳ ra hoa, kết quả, đắc biệt từ hoa rộ đến khihạt nảy mầm Thời kỳ ra hoa tạo quả nếu không cung cấp đủ đạm thì số hoa,quả rụng nhiều hoặc bị lép, trọng lượng hạt giảm thấp Tuy nhu cầu đạm củacây đậu tương lớn, nhưng do cây đậu tương sống cộng sinh với vi khuẩn cốđịnh đạm ở vùng rễ nên cây đậu tương có thể lấy đạm từ 3 nguồn:Nguồn đạm trong đất, đạm từ phân bón và đạm do vi khuẩn sống cộng sinh

cố định được Nguồn đạm cộng sinh có thể đáp ứng cho cây 60% lượng đạmcây cần

* Lân: Là yếu tố quan trọng tới dinh dưỡng của đậu tương Lân có tácdụng xúc tiến phát triển bộ rễ và hình thành nốt sần, các cơ quan sinhsản, hoa, quả, hạt… Đủ lân số lượng và trọng lượng nốt sần tăng lên rõ rệt, sốquả và hạt chắc tăng, tăng trọng lượng hat Lân tham gia vào thành phầnnucleotit, axit nucleoic, nucleoproteit, photpholipit Lân có mặt trong thànhphần hệ thống men có ý nghĩa trong tao đổi gluxit, sự cố định đạm tổnghợp protit, lipit và chuyển hóa năng lượng trong quá trình quang hợp và hôhấp Lân làm tăng đặc tính chống chịu của cây đối với các yếu tố khôngthuận lợi: chống ret, chống hạn, chịu độ chua của đất, chống một số loại sâubệnh hại

* Kali: Đóng vai trò quan trọng trong trao đổi đạm, trong chuyển hóagluxit cũng như hang loạt các phản ứng khác của cây Ka li đóng vai trò điều

Trang 19

Trang 20

chống đổ Cây hút kali trong suất quá trình sinh trưởng phát triển,nhưng nhiều nhất là ở thời kỳ ra hoa Thời kỳ cuối kali chuyển từ thân lá vềhạt Kali làm tăng phẩm chất nông sản và góp phần làm tăng năng suất củacây.

1.2 Vai trò của cây đậu tương

Đậu tương không những là cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao, được

sử dụng làm thực phẩm cho người, làm nguyên liệu cho công nghiệp chếbiến, làm thức ăn cho gia súc mà còn là cây có giá trị về mặt y học, sinhhọc Về mặt sinh học, đậu tương là cây cải tạo đất, nó là loại cây trồng trướcmang lại hiệu quả cho cây trồng sau

Đậu tương là cây trồng có khả năng thích ứng rộng, thời gian sinhtrưởng ngắn, đáp ứng được yêu cầu tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu câytrồng trong nông nghiệp Do vậy, đậu tương ngày càng có một vai trò quantrọng trong cơ cấu cây trồng của thế giới và Việt Nam

Ở Việt Nam với điều kiện nhiệt đới thích hợp cho cây đậu tương sinhtrưởng, phát triển và thuận lợi cho chế độ trồng trọt nhiều vụ trong năm, tùytừng vùng và tập quán của từng địa phương

- Vụ Xuân (gieo cuối tháng 2 đầu tháng 3) chủ yếu ở miền núi, miênTrung và Tây Nguyên và trên đất bãi, đất vàn cao không cấy lúa ở vùng đồngbằng

- Vụ hè giữa 2 vụ lúa (gieo cuối tháng 5 đầu tháng 6) chủ yếu chỉ pháttriển ở một số tỉnh như: Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc… và thường trồngnhững giống ngày ngắn

- Vụ Đông (gieo hạt vào giữa tháng 9 đến đầu tháng 10) trên đất bãisau khi rút nước, trên đất vàn cao trong đê không được cấy lúa mùa, diệntích này cũng hạn chế

Trang 21

giống năng suất thấp, sản xuất nhỏ lẻ, lãi suất thấp là nguyên nhân khiếncho nông

Trang 22

dân không mặn mà với cây đậu tương, làm cho diện tích, sản lượng đậutương nước ta phát triển chậm Hiện nay, tại Việt Nam sản xuất đậu tươnghang năm mới đạt khoảng 0,3 triệu tân, đáp ứng 15% nhu cầu, hiện đangcàng ngày phụ thuộc nhiều vào nguồn đậu tương nhập khẩu (Mai QuangVinh, 2007) [43]

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về đậu tương ở nước ta thì việc mởrộng diện tích và tăng năng suất là việc làm vô cùng cần thiết Đặc biệt trongchiến lược thâm canh tăng vụ, việc đưa vào luân canh những cây trồng có giátrị cải tạo đất là một vẫn đề thiết yêu nhằm nâng cao năng suất cây trồng và

sử dụng bền vững

1.3 Tình hình sản suất đậu tương trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế

giới

Đậu tương là một trong 8 cây lấy dầu quan trọng bậc nhất thế giới Hạtđậu làm thực phẩm cho con người, làm thức ăn cho gia súc Cây đậutương còn có giá trị về mặt y học và sinh học Do giá trị nhiều mặt củacây đậu tương và do nhu cầu sử dụng nguồn protein thực vật ngày càng cao,đồng thời đậu tương có khản năng thích ứng khá rộng nên được trồng phổbiến ở nhiều nước trên thế giới Hiện nay trên thế giới cây đậu tương đượcxếp vào hang thứ 4 sau lúa mỳ, lúa nước, ngô (Chu Văn Tiệp, 1981) [23] và cótốc độ tăng trưởng cao cả về diện tích, năng suất và sản lượng

Trong các cây lấy dầu của thế giới sản lượng đậu tương tăng từ 32%năm 1965 tới 50% vào những năm 1980 Ngược lại sản lượng của lạc giảm từ18% xuống còn 11% trong cùng thời kỳ (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [10]

Số liệu thống kê về diện tích, năng suất và sản lượng đậu tươngtoàn thế giới được tổng hợp tại bảng 2.1

Trang 23

Bảng 1 Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương trên toàn thế giới

(Triệu ha)

Năng suất(Tạ/ha)

Sản lượng(Triệu tấn)

Nguồn: Tổng Cục thống kê năm 2009

1.3.2 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam

Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương Việt Nam qua một số năm

có sự biến động khá lớn Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2005 diện tích,năng suất, sản lượng đậu tương nước ta tăng lien tục: Diện tích từ 124,1nghìn ha năm 2000 tăng lên đến 204,1 ngìn ha năm 2005; năng suất từ 12,0tạ/ha năm

2000 lên 14,3 tạ/ha năm 2005; Sản lượng năm 2000 là 149,3 nghìn tấn, đến

2005 đạt 292,1 nghìn tấn Như vậy sau 5 năm, diện tích đậu tương cả nước tăng 8,0 nghìn ha (tăng 64,5%), năng suất bình quân tăng 2,3 tạ /

ha (tăng

19,2%) và sản lượng tăng 143,4 nghìn tấn (gần gấp 2 lần)

Tuy nhiên, từ năm 2006 đến 2008 diện tích có biến động giảm, theo sốliệu đánh giá sơ bộ của tổng Cục Thống kê thì năm 2008 diện tích trồng đậutương chỉ còn 191,5 nghìn ha giảm 12,6 nghìn ha so với năm 2005, năng suất

Trang 24

chỉ đạt 14,0 tạ/ha, điều này do nhiều nguyên nhân như điều kiện thiên taiảnh hưởng (bão, úng ), diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp do dử dụng vàomục đích công nghiệp, quy mô sản suất vẫn còn nhỏ lẻ Sau đó diện tích có xuhướng lại tăng dần, nhưng sản lượng đậu tương của cả nước vẫn tương đối

ổn định Điều đó cho thấy khoa học công nghệ mới vè giống và lý thuật canhtác đối với cây đậu tương của nước ta đã có ảnh hưởng lớn đến sản xuất

Qua số liệu thống kê, cả nước chia thành 8 cùng sản xuất đậutương lớn Trong đó, các vùng trồng nhiều đậu tương và có sản lượng lớn là:vùng đồng bằng Sông Hồng đạt 107,30 nghìn tấn (năm 1006) chiếm 41,57%sản lượng đậu tương cả nước, đến năm 2009 sản lượng giảm đạt 56,2 nghìntấn (chiếm 26,31% sản lượng cả nước); vùng Đông Bắc năm 2006 đạt46,00 nghìn tấn (chiếm 17,82%) và đến năm 2009 sản lượng tăng lên đạt56,40 nghìn tấn (chiếm 26,40%) tổng sản lượng cả nước; vùng Tây Bắc đạt26,90 nghìn tấn (năm 2006) chiếm 10,42% đến năm 2009 sản lượng đạt25,80 nghìn tấn (chiếm 12,07%); vùng đồng bằng song Cửu Long năm 2006đạt 24,80 nghìn tấn (chiếm 9,61%) và năm 2009 đạt 18,90 nghìn tấn (chiếm8,85% tổng sản lượng đậu tương cả nước); các vùng còn lại chiếm diện tích àsản lượng thấp [42]

Theo Nguyễn Chí Bửu, Phạm Đồng Quảng, Nguyễn Thiên Lương,Trịnh Khắc Quang (2005)[3] cả nưức năm 2003 có 78 giống đậu tương đượcgieo trồng, trong đó có 13 giống chủ lực với diện tích gieo trồng trên 1.000 hađược phân bố như sau: DT84, Bông Trắng (>10.000ha); MTDD176, DT99,17A (5.000 – 10.000ha); AK03, DT12, Nam Vang, DDH4, V74, AK05,VX93 (1.000 – 5.000ha) Cũng theo các tác gải trên, 7 giống được công nhậnchính thức giai đạn 2001 – 2004 được gieo trồng trên diện tích 7.097 ha làmtăng sản lượng 944 tấn làm lợi cho sản xuất 4,8 tỷ đồng

Hiện nay ở miền Bắc đã hình thành cơ cấu 3 vụ/năm bao gồm:

Trang 25

+ Vụ đậu tương xuân gieo sớm 10/2 – 10/3 Vùng Thanh Hóa, Nghệ

An, Hà Tĩnh có thể gieo sớm hơn từ 20/1 – 10/2 để tránh gió Tây cuối tháng

4, cùng Tây bắc Bắc bộ (Sơn La, Lai Châu) gieo muộn hơn từ 1/3 – 20/3

+ Vụ đậu tương hà gieo 25/5 – 20/6 (một số tỉnh có tập quán gieo đậutương hè giữa 2 vụ lúa thì phải gieo kết thúc trước 1/6 và dùng giống ngắnngày như DDT12 với thời gian sinh trưởng 75 ngày )

+ Vụ đậu tương đông gieo 05/9 – 05/10 ở vùng Đồng bằng sông Hồng.(Cục Nông Nghiệp, 2005) [8]

Ở các tỉnh phía Nam: thường chỉ có 2 vụ đậu tương/năm và tùytừng vùng địa lý cụ thể có thời vụ trồng thích hợp Vùng Tây Nguyên vàĐông Nam Bộ vụ 1 gieo tháng 4, 5 thu hoạch tháng 7, 8 (hay gặp mưa, chấtlượng hạt kém), vụ 2 gieo tháng 7, 8 thu hoạch tháng 10, 11

1.4 Một số nghiên cứu về đậu tương trên thế giới và Việt

Trang 26

Mỹ luôn là nước đứng đầu thế giới về diện tích và sản lượng đậutương nhờ các phương pháp chọn lọc, nhập lội, gây đột biến và chuyển gen.Những

Trang 27

dòng nhập nội có năng suất cao đều được sử dụng làm vật liệu trong cácchương trình lai tạo vào chọn lọc Giai đoạn từ 1928 – 1932 trung bình mỗinăm nước Mỹ nhập nội trên 1.190 dòng từ các nước khác nhau Hiện nay đãđưa vào sản xuất trên 100 dòng, giống đậu tương, đã lai tạo ra một sốgiống có khả năng chống chịu tốt với bệnh Rhizoctnia và thích ứng rộng như:Amsoy71 Lec36, Clark63, Herkey63 Hướng chủ yếu của công tác nghiêncứu chọn giống là sử dụng các tổ hợp lai cũng như nhập nội, thuần hóa trởthành giống thích nghi với từng vùng sinh thái, đặc biệt là nhập nội để

bổ sung vào quỹ gen

Từ 1976 đến nay Trung tâm nghiên cứu giống nội địa quốc gia Braxin

đã chọn từ tập đoàn 1.500 dòng đậu tương khác nhau để tạo ra những giốngthích hợp Nhiều giống tốt đã được tạo ra như DoKo, Numbaira, Cristalina trong đó năng suất cao nhất là giống Cristalina đạt 38 tạ/ha

Tại trung tâm phát triển rau mùa Châu Á (AVRDC) đã thiết lập hệthống đánh giá (Soybean- Evaluation trial – Aser) giai đoạn 1 phân phát đượctrên 200.00 giống đến 546 nhà khoa học của 164 quốc gia nhiệt đới và Ánhiệt đới Những năm gần đây các vườn giống đã được thành lập tại các

tổ chức, các cơ quan như: Viện Nghiên cứu Nông Nghiệp Nhiệt đới (IITA),Trung tâm đào tạo nghiên cứu nông nghiệp cho vùng Đông Nam Á (SEARCA),Chương trình hợp tác nghiên cứu cây thực phẩm các nước Trung Mỹ(PPCCMA), Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IIRI) và nhiều trường đại học khácnhau Châu Á là khu vực sản xuất đậu tương có vai trò quan trọng, nơi đâynhận được sự quan tâm của nhiều cơ quan nghiên cứu về đậu đỗ Trung tâmnghiên cứu và phát triển Rau màu Châu Á đã và đang nghiên cứu chọn tạocác giống đậu tương có tiềm năng năng suất rất cao trên 70 tạ/ha nhưG2120

Viện khoa học nông nghiệp Đài Loan đã bắt đầu chương trình chọn tạogiống từ năm 1961 và đã đưa vào sản xuất các giống Kaohsing3, Tainung 3,

Trang 28

Tainung4 … Một số giống đột biến Tainung1 và Tainung2 có năng suất caohơn giống khởi đầu và vỏ quả không bị nứt.

Ấn Độ cũng là nước rất chú trọng phát triển đậu tương Ngay từ năm

1963, Ấn Độ đã bắt đầu khảo nghiệm các giống địa phương và nhập nội tạitrường Đại học Tổng hợp Pathaga Năm 1967 thành lập chương trình đậutương toàn Ấn Độ với nhiệm vụ lai tạo vào thử nghiệm giống mới, học đã tạo

ra được một số giống mới có triển vọng như: Birsasoil, DS74-24-2, DS73-16

Tổ chức AICRPS (The All India Coordinated Research Project on Soybean) vàNRCS (Nation research Center for Soybean) đã tập trung nghiên cứu vègenotupe, phát hiện 50 tính trạng phù hợp vớ điều kiện khí hậu nhiệtđới, đồng thời chọn tạo và phát triển một số giống có khả năng chống chịucao với các bệnh khẩm virus

Khi nghiên cứu hệ thống rễ của dồng đậu tương dại PI 407155 và đậutương Essen, Yayun Chen và cộng sự (2006) [36] cho rằng, đậu tương dại PI

407155 duy trì độ ẩm và tích lũy chất khô tốt hơn giống Essex nên có khảnăng chống chịu hạn tốt hơn so với Essex Vì vậy PI 407155 là nguồn gen đậutương mới có tiềm năng cho sự phát triển các giống đậu tương chịu hạn

T.C.Helm, B.J Werk, B.D Nelson and E.Deckard (2007) [35] nghiên cứu

sự chịu đựng được đất bão hòa nước và việc kháng bệnh thối rễ của đậutương cho rằng có nhiều kiểu gen đậu tương chịu đựng được các điều kiệnđất úng khác nhau, bệnh thối rễ do nấm Phytophthora sojae và sự chốngchịu Phytophthora sojae là một nhân tố quan trọng làm tăng sức chịu đựngđối với đất bão hào nước

Hiện nay có rất nhiều cơ quan, tổ chức quốc tế, các nhà hoạchđịnh nông nghiệp của nhiều quốc gia đã ưu tiên cho việc nghiên cứgiống đậu tương với quy mô lớn Nhiều tập đoàn giống đậu tương đã đượckhảo nghiệm ở các vùng sinh thái khác nhau Đã có được nhiều thành côngtrong việc xác

Trang 29

định các dòng tốt, giống tốt, có tính ổn định và khả năng thích ứng với cácđiều kiện sinh thái khác nhau.

* Kết quả nghiên cứu về phân bón trên cây đậu tương

Cùng với công các nghiên cứu về giống thì trên thế giới, nhiều quốcgia, nhiều tác giả cũng đã tiến hành nghiên cứu phân bón cho cây đậu tương

Theo kết quả nghiên cứu của Harper (1974) cho thấy nếu NO3 dưthừa có hại tới năng suất vì lúc đó sự cố định N2 bị ức chế Bón đạm quánhiều hoặc không bón đúng thời kỳ sẽ ức chế sự hình thành, phát triển vàhoạt động của vi khuẩn nốt sần Việc cố định N2 và sử dụng Nitrate (NO3) có ýnghĩa hết sức quan trọng với cây đậu tương để thu được năng suất tối đa

Porter và cộng sự (1981) thấy rằng trên đất giàu dinh dưỡng đáp ứng

đủ nhu cầu NO3 cho cây thì bón đạm không có tác dụng tăng năng suất,tuy nhiên trên những đất nghèo chất hữu cơ, kém thoát nước thì bónđạm với lượng 50 - 110 kg/ha có tác dụng tăng năng suất

Bón lân cho đậu tương làm giảm tỷ lệ rụng nụ, rụng hoa, tăng tỷ lệ hạtchắc và tăng năng suất rõ rệt Dickson và cộng sự (1987) [28] đã tiến hànhnhững thí nghiệm về bón phân lân cho các cánh đồng tại Queen Sland(Australia) và cho rằng năng suất đậu tương được tăng lên đáng kể khi đượcbón phân lân, sự mẫn cảm của đậu tương đối với phân lân phụ thuộc vào độchua của đất, hàm lượng chất hữu cơ và thành phần với phân lân phụ thuộc

độ chua của đất, hàm lượng chất hữu cơ và thành phần cơ giới đất

Nhiều tác giả còn cho rằng đất nhiệt đới giàu Fe, Al thì Supe lân sẽ

bị cố định thành photphat sắt, nhôm khó hòa tan nên cây trồng khó sửdụng được Như vậy đối với đất chua việc nâng cao pH bằng bón vôi sẽ làmtăng hàm lượng lân dễ tiêu cho cây tạo điều kiện cho cây hút được lân Khibón lân cho cây làm tăng năng suất đậu tương thì các đòi hỏi Kali của câycũng tăng lên

Trang 30

Tại Nigieria (1990 - 1991) qua 6 công thức nghiên cứu về hiệu quả tácđộng của việc kết hợp giữa phân khoáng N, P, K đã đưa ra kết luận rằng: Hiệuquả kinh tế đạt cao nhất ở công thức: 60 tấn phân chuồng + 200kg N, P, K(15: 15: 15) cho 1 ha.

Theo Lê Xuân Đính [39] đã đưa ra khuyến cáo bón phân cho đậu tươngvùng Rio Grande do Sul và Santa Catarina của Brazil khuyến cáo như sau:Lượng P2O5 cần bón từ 10 – 140 kg/ha (trung bình khoảng 50 kg/ha P2O5);lượng K2O từ 40 -120 kg/ha Bón vôi: nếu pH nhỏ hơn hoặc bằng 6.0 Bónphân vi lượng khi pH thấp và 8 - 10g/ha Mo sẽ được dùng xử lý hạt Trongkhi đó ở Sao Paulo cũng thuộc Brazil thì cần bón P2O5: 20-80 kg/ha; K2O là

60 kg/ha và cần bón thêm vôi

1.4.2 Những nghiên cứu ở Vệt Nam

* Kết quả nghiên cứ về chọn tạo giống đậu tương

Ở Việt Nam, công tác chọn tạo giống đậut tương cũng là một trong cáchướng nghiên cứu được nhiều nhà khoa học quan tâm Đã có rất nhiều

cơ quan, tổ chức, cá nhân tiến hành nghiên cứu chọn tạo ra các

Công tác chọn tạo giống ở nước ta đã được tiến hành ở các cơ

sở nghiên cứu theo nhiều phương pháp khác nhau như: Lai hữu tính, tạogiống đột biến, chọn lọc từ các giống địa phương và giống nhập nội Mặc dùmỗi phương pháp đều có những thành công riêng, nhưng thành công nhấtphải kể đến là phương pháp lai hữu tính, đây là hướng nghiên cứu cơ bản

để tạo ra các đột biến, biến dị tổ hợp phục vụ cho chọn lọc Nhờ đó có thểphối hợp được các đặc tính và tính trạng có lợi của các dạng bố mẹ và con lai

Trong 20 năm (1985 - 2005) chương trình nghiên cứu đậu đỗ thôngqua các đề tài đã thu thập, nhập nội trên 5.000 mẫu giống đậu tương trong

đó có trên 300 mẫu địa phương Đã khảo sát đánh giá 4188 mẫu dòng/giốngđậu tương chủ yếu nhập từ Viện nghiên cứu cây trồng trên toàn Liên BangNga

Trang 31

mang tên Vavilop (VIR), ngoài ra một số mẫu nhập từ Trung tâm nghiên cứuphát triển rau màu Châu Á (AVRDC), Úc, Nhật, Mỹ và Viện cây trồng nhiệt đớiQuốc tế (IITA) Phân lập các dòng giống có các tính trạng đặc biệt khác nhaunhư thời gian sinh trưởng ngắn, chịu hạn, chịu rét, kháng bệnh rỉ sắt.phục vụ cho công tác chọn giống (Trần Đình Long, Nguyễn Thị Chinh, 2005)[18].

Khi nghiên cứu tập đoàn đậu tương Vũ Đình Chính (1995) [4] đã phânlập các chỉ tiêu làm 2 nhóm theo mức độ quan hệ của chúng với năng suấthạt Nhóm thứ nhất gồm các chỉ tiêu không tương quan chặt chắc, số đốtmang quả, số nốt sần, diện tích lá ) Nhóm thứ hai gồm các chỉ tiêu tươngquan nghịch với năng suất đó là 5 chỉ tiêu (tỷ lệ quả 1 hạt, tỷ lệ quả lép, tỷ lệbệnh virút, tỷ lệ bệnh đốm vi khuẩn và tỷ lệ sâu đục quả) từ đó tác giả đưa ra

mô hình cây đậu tương có năng suất cao là: số quả/cây nhiều, tỷ lệ quả chắccao, khối lượng 1000 hạt lớn, tỷ lệ quả 2 – 3 hạt cao, diện tích lá thời kỳ quảmẩy lướn và nốt sần trên cây nhiều

Năm 1987 Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn đượcgiống AK03 từ dòng G2261 nhập nội có thời gian sinh trưởng 80 - 85 ngày,năng suất bình quân 13 - 16 tạ/ha, thích hợp cho vụ đông và cũng từ dòngG2261 chọn được giống AK05 có thời gian sinh trưởng 90 - 95 ngày năngsuất 15 - 18 tạ/ha, kháng bệnh gỉ sắt, thích hợp vụ đông ở vùng đồngbằng sông Hồng

Giống HL-2 do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam chọnlọc từ tập đoàn nhập nội AVRDC có năng suất 18 - 20 tạ/ha thích hợp cho cáctỉnh phía Nam

Giống ĐT12 (nhập nội từ Trung Quốc) có thời gian sinh trưởng cựcngắn: vụ hè từ 71 - 81 ngày, rất thích hợp cho vụ hè giữa 2 vụ lúa, năngsuất

17 - 20 tạ/ha

Trang 32

Giống ĐT21 (nhập nội từ Australia) có thời gian sinh trưởng 95 - 100ngày, năng suất từ 20 - 28 tạ/ha, có khả năng chịu hạn và chống sâu bệnh hạitốt, thích hợp cho vụ xuân và thu đông ở đồng bằng, vụ hè ở các tỉnhmiền

núi

Bộ môn Cây công nghiệp Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội vàViện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam năm 1996 đã chọn từ tổ hợp lai (dòng821X134 Nhật Bản) tạo giống ĐT93, thích hợp cho vụ hè năng suất 15- 18 tạ/ha

Bằng phương pháp lai hữu tính tác giả Vũ Đình Chính đã lai tạo giốngđậu tương D140 từ tổ hợp lai DL02 x ĐH4 Giống D140 có khả năng thíchứng rộng, có thể gieo trồng được cả 3 vụ trong năm và cho năng suất cao 15-

Sau 7 năm khảo nghiệm liên tục (1998 - 2004) tại nhiều vùng sinh tháikhác nhau, Viện Di truyền Nông nghiệp đã sản xuất thành công giống đậutương chịu hạn mới DT96 Giống đậu tương DT96 do nhóm tác giả MaiQuang Vinh và cộng sự chọn tạo bằng phương pháp phối giống đậu tươngDT90 và DT84 Đậu tương DT96 kết hợp được nhiều đặc tính tốt của 2 giốngnày: chịu nóng tốt như DT84, chịu lạnh như DT84, là giống có năng suất cực

Trang 33

vậy

Trang 34

thích hợp cho các vùng đất khô hạn, có thể trồng được 2 vụ/

năm

Ngoài công tác chọn giống bằng con đường tuyển chọn từ tậpđoàn nhập nội, lai hữu tính thì chọn giống bằng xử lý đột biến trongnhững năm qua cũng đạt được nhiều thành tựu đáng kể

Năm 1978, tác giả Trần Đình Long dùng tia Y và các loại hóa chất gâyđột biến tác động vào vật liệu từ đó phân lập các dòng, đánh giá lựachọn được một số giống có năng suất cao, chịu được khí hậu nóng Đángchú ý nhất là giống M103 chọn tạo từ dòng đột biến của giống V70 năm

Một nghiên cứu chuyển nạp gen ở đậu tương và tạo dòng đậutương biến đổi gen kháng sâu mới đang được tiến hành tại Viện lúa đồngbằng sông Cửu Long nhằm tăng năng suất đậu tương Việt Nam Việc chuyểnnạp gen và tạo dòng đậu tương biến đổi gen kháng sâu được tác giả TrầnThị Cúc Hòa tiến hành bằng phương pháp nốt lá mầm lây nhiễm với vikhuẩn thực hiện trên 4 giống đậu tương trong đó có 2 giống đang trồng ởViệt Nam Kết quả, trong 91 giống đã xác định được các giống có tiềm năng

sử dụng được trong chuyển nạp gen đậu tương (gồm 5 giống đậu tươngđang trồng ở Việt Nam và

3 giống nhập nội) [43]

Ở Việt Nam, công tác chọn tạo giống và phát triển sản xuất đậu tươngđang tập trung vào các hướng chính sau đây :

- Tiếp tục nhập nội các nguồn gen quý hiếm ở trên thế giới

- Sử dụng các phương pháp chọn tạo giống truyền thống (chọn lọc, lai

Trang 35

tạo, xử lý đột biến)

- Đối với đậu tương còn tập trung chọn tạo giống có hàm

* Nghiên cứu về phân bón

Cũng như các cây trồng khác, cây đậu tương cần được cung cấp đầy đủ

về lượng và đúng tỷ lệ các yếu tố dinh dưỡng thiết yếu để phát huy tiềmnăng của giống ở mức cao nhất đậu tương có khả năng cố định Nitơ trongkhông khí nhờ sự cộng sinh của vi khuẩn Rhizobium Japonicum với nốt sần ở

bộ rễ Do vậy mặc dù nhu cầu đạm của cây đậu tương là rất lớn, nhưnglượng phân đạm bón cho cây đậu tương không cần nhiều, bởi nguồn đạmcộng sinh đáp ứng 40 - 60% nhu cầu của cây, nguồn đạm này được tăng dần

từ khi cây có 3 lá kép (nốt sần bắt đầu hình thành) và đạt tối đa khi cây rahoa, làm quả sau đó giảm dần

Theo Nguyễn Văn Bộ (2001) [1] nếu bón riêng rẽ đạm chỉ cho bội thu1,4 tạ/ha, trong khi đó cũng bón lượng đạm như vậy lại cho bội thu 2,3 tạ/hatrên nền có bón lân, 3,1 tạ/ha trên nền có bón kali và 5,4 tạ/ha trên nền bón

cả lân và kali Một quy luật tương tự cũng thấy với kali Bón riêng rẽ, kalicho bội thu 1,4 tạ/ha trên nền đạm cho bội thu 4,3 tạ/ha Nhìn chung mứcbón tối đa cho đậu tương là 40kg N (tương đương 87kg urê/ha hay 3kg/sàoBắc Bộ) và 60kg K2O (100kg kali clorua/ha hay 3 - 4 kg/sào) Nói chungcông thức bón phân cân đối cho đậu tương thay đổi theo vùng Mức bón30kg N, 60kg P2O5, 6kg K2O cho đất bazan; 20kg N, 60kg P2O5, 60kg K2O chođất bạc màu và 30kg N, 90kg P2O5, 60kg K2O/ha cho vùng đất xám

Khi nghiên cứu về phân bón cho đậu tương tác giả Vũ Đình Chính(1998) [4] cho rằng bón kết hợp N, P trên đất bạc màu nghèo dinh dưỡng vớimức 90kg P2O5/ha trên nền 40 kg N/ha làm tăng số lượng nốt sần, số quảchắc/cây và năng suất hạt Cũng theo tác giả trong điều kiện vụ hè trênđất bạc màu (Hiệp Hòa - Bắc Giang) bón cho giống đậu tương Xanh đóng vaitrò

Trang 36

quan trọng cho đậu tương xuân Bón lân đã ảnh hưởng đến chỉ số diện tích

lá, tích lũy chất khô, số lượng nốt sần, số lượng quả và năng suất hạt Liềulượng lân bón thích hợp cho cả hai giống D140 và DDt22 trên đất Gia Lâm– Hà Nội là 90kg P2O5/ha Hiệu quả của bón lân cho đậu tương từ 3,90 –8,82 kg đậu tương/ 1kg P2O5.

Để đánh giá khả năng cung cấp đạm cho cây người ta phải dựa vào hàmlượng đạm tổng số và đạm thủy phân có ở trong đất Hàm lượng đạm tổngsố

(%) được đánh giá là: Rất cao > 0,300%, cao từ 0,226% - 0,300%, trung bình0,126% - 0,225%, thấp 0,050% - 0,125%, rất thấp < 0,050%

- Đất nghèo đạm là đất có hàm lượng đạm thủy phân < 4mg: đấtnày cần bón đạm, bón đạm sẽ có hiệu quả

- Đất trung bình đạm có 4 - 8mg: bón đạm có hiệu lực trung bình

- Đất giàu đạm có > 8mg: bón đạm không có hiệu quả

Để đánh giá khả năng cung cấp lân trong đất cho cây trồng cần dựavào hàm lượng lân dễ tiêu Theo phương pháp đang dùng hiện nay trên thếgiới (Phương pháp Olsen) tính theo P2O5 dễ tiêu (mg/100g đất):

- Nghèo lân: < 2,5mg: đất nghèo lân, rất cần bón lân, bón lân sẽ chohiệu quả kinh tế cao

- Trung bình: 2,5 - 5,0mg: đất có lân trung bình cần bón lân, nếu bónlân có hiệu lực khá

- Khá giàu: 5 – 9 mg: đất có lân khá, bón lân cho hiệu quả thấp

- Giàu: > 9 mg: đất giàu lân, bón lân ít hoặc không có hiệu lực

Dựa vào kết quả phân tích trên ta có thể đánh giá sự thiếu hụt lântrong đất, đó là một cơ sở rất quan trọng để xây dựng được một phươngthức tính toán lượng phân lân cần thiết để thêm vào đất một lượng lân

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân lân trên đất Gia Lâm –

Hà Nội nhằm mục tiêu xác định liều lượng lân thích hợp để cây đậu tương có

Trang 37

thể sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao trong điều kiện vụ xuân Kếtquả nghiên cứu của thí nghiệm đã xác định được phân lân đóng vai trò quantrọng cho đậu tương xuân Bón lân đã ảnh hưởng đến chỉ số diện tích lá, sốlượng qủa và năng suất hạt Liều lượng lân bón thích hợp cho cả 2 giống đậutương D140 và ĐT 22 trên đất Gia Lâm – Hà Nội là 90 kg P2O5/ha.

Khi tìm hiểu ảnh hưởng liều lượng lân bón cho đậu tương xuân trênđất Gia Lâm - Hà Nội, tác giả Vũ Thị Thu Hiền và Đoàn Thị Thanh Nhàn (2009)[15] đã cho rằng: Phân lân đóng vai trò quan trọng cho đậu tương xuân.Bón lân đã ảnh hưởng đến chỉ số diện tích lá, tích lũy chất khô, số lượngnốt sần, số lượng quả và năng suất Liều lượng lân bón thích hợp cho haigiống đậu tương D140 và ĐT22 trên đất Gia Lâm - Hà Nội là 90 kg P2O5/ha(trên nền bón phân phối hợp 8 tấn phân chuồng + 40 kg N và 60 kg K2O).Hiệu suất của bón lân cho đậu tương từ 3,90 - 8,82 kg đậu tương/1kg

Như vậy, ngoài việc nghiên cứu xác định bộ giống thích hợp cho từng

vụ, từng vùng sản xuất thì việc xác định liều lượng phân bón hợp lý và cânđối với từng thời vụ, điều kiện đất đai, yêu cầu cụ thể của từng giống là mộttrong những biện pháp hàng đầu đẩy mạnh sản xuất Từ đó góp phần hoànthiện quy trình thâm canh đậu tương và thúc đẩy việc mở rộng diện tích sảnxuất đậu tương

 Kết quả phân tích mẫu đất thí nghiệm

Lân tổng số trong các loại đất ở Việt Nam đều rất thấp Có thể xếpthành 3 nhóm:

Trang 38

- Nhóm 1: Hàm lượng lân tổng số trong đất trên 0,03% là đất nâu đỏ bazan

- Nhóm 2: Hàm lượng lân tổng từ trong đất từ 0,08 đến 0,03 % thuộc đất nâu đỏ trên đá vôi, đất phù sa sông Hồng, đất mặn trung tính

- Nhóm 3: Hàm lượng lân tổng từ trong đất nhỏ hơn 0,08 % thuộc tất cả các loại đất khác còn lại

Kết quả phân tích mẫu đất khu vực thí nghiệm thuộc huyện ThuânThành , tỉnh Bắc Ninh có hàm lượng lân tổng số trung bình đạt 0,0246 %.Như vậy đất thí nghiệm của chúng tôi thuộc nhóm 2 đặc chưng cho đất phù

sa cổ sông Hồng

(Kết quả phân tích mẫu đất trong phụ lục)

Trang 39

CHƯƠNG 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng thực vật

- Giống đậu tương DT84 do lai giữa DH4 x DT80 + đột biến γ – Co 60 Năngsuất của DT84 đạt 1,5 – 3,5 tấn/ha, thời gian sinh trưởng từ 85 – 90 ngày,khả năng chống chịu sâu bọ tốt, chất lượng sản phẩm tốt

- Giống đậu tương DT96 lai đột biến DT90 x DT84 Năng suất đạt từ 1,8 –3,5 tấn/ha, thời gian sinh trưởng từ 90 – 95 ngày, khả năng chống chịu sâu

bọ khá, chất lượng tốt

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

* Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức bón lân (P2O5) đến một số chỉ tiêusinh lí, sinh hóa của giống đậu tương DT84 và DT96 thông qua một số chỉtiêu cụ thể sau:

- Các chỉ tiêu về sinh trưởng: khả năng tích lũy sinh khối tươi, khô của thân, lá;

- Các chi tiêu về quang hợp: chỉ số diện tích lá; hàm lượng diệp lục;

- Khả năng sinh thành nốt sần;

- Các yếu tố cấu thành năng suất (tổng số quả/cây; tỷ lệ quả 1 hạt/quả,

2 hạt/quả và trên 3 hạt/quả; khối lượng 1000 hạt) và năng suất thực thu (NSTT)

- Hàm lượng một số chất trong hạt (protein, lipid, đường khử, tinh bột) của giống đậu tương DT84 và DT96

* Địa điểm nghiên cứu

- Thí nghiệm ngoài đồng ruộng được bố trí tại huyện Thuận Thành, tỉnh BắcNinh

Trang 40

- Thí nghiệm trong phòng thí nghiệm: tại phòng thí nghiệm Sinh lý học thực vật và TT hỗ trợ NCKH và chuyển giao công nghệ, trường ĐHSP Hà Nội 2.

* Thời gian nghiên cứu

ô thí nghiệm là 20 m2 (không kể diện tích bảo vệ) gồm các công thức sau:

- Đối chứng (ĐC) cho cả 2 giống: bón 55 kg P2O5 trên nền 5 tấn phân chuồng+ 30 kg N + 55 kg K2O + 300 kg vôi Đây là liều lượng được phòng Nông nghiệp huyện Thuận Thành khuyến cao để trồng đậu tương

- Thí nghiệm 1 (TN1) cho cả 2 giống: bón 60 kg P2O5 trên nền 5 tấn phân chuồng + 30 kg N + 55 kg K2O + 300 kg vôi

- Thí nghiệm 2 (TN2) cho cả 2 giống: bón 65 kg P2O5 trên nền 5 tấn phân chuồng + 30 kg N + 55 kg K2O + 300 kg vôi

- Thí nghiệm 3 (TN3) cho cả 2 giống: bón 70 kg P2O5 trên nền 5 tấn phân chuồng + 30 kg N + 55 kg K2O + 300 kg vôi

* Phương pháp bón phân, tưới nước, chăm sóc đảm bảo đồng đều giữa các

Ngày đăng: 24/01/2019, 05:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Bộ (2001), Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
2. Bộ NN và PTNT (2001), Đề án phát triển cây đậu tương toàn quốc đến năm 2010, tháng 7/2001. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2005), Bản tin Nông nghiệp Giống công nghệ cao, số 5/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phát triển cây đậu tương toàn quốc đến năm 2010
Tác giả: Bộ NN và PTNT
Nhà XB: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2001
4. Vũ Đình Chính (1995), Nghiên cứu tập đoàn để chọn tạo giống đậu tương thích hợp cho vụ hè vùng đồng bằng trung du Bắc bộ, Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tập đoàn để chọn tạo giống đậu tương thích hợp cho vụ hè vùng đồng bằng trung du Bắc bộ
Tác giả: Vũ Đình Chính
Nhà XB: Đại học Nông nghiệp
Năm: 1995
5. Vũ Đình Chính (1998), “Tìm hiểu ảnh hưởng của N, P, K đến sinh trưởng, phát triển và năng suất đậu tương hè trên đất bạc màu Hiệp Hòa - Bắc Giang”, Thông tin KHKTNN, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, (2), tr.1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu ảnh hưởng của N, P, K đến sinh trưởng, phát triển và năng suất đậu tương hè trên đất bạc màu Hiệp Hòa - Bắc Giang
Tác giả: Vũ Đình Chính
Nhà XB: Thông tin KHKTNN
Năm: 1998
6. Vũ Đình Chính, Bùi Thị Cúc (2010), “Nghiên cứu thời vụ gieo trồng cho đậu tương xuân trên đất gò huyện Chương Mỹ, Hà Nội”, Tạp chí Kinh tế sinh thái, số 36/2010, tr.47-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thời vụ gieo trồng cho đậu tương xuân trên đất gò huyện Chương Mỹ, Hà Nội
Tác giả: Vũ Đình Chính, Bùi Thị Cúc
Nhà XB: Tạp chí Kinh tế sinh thái
Năm: 2010
7. Vũ Đình Chính, Đinh Thái Hoàng (2010), “Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống đậu tương Úc nhập nội trong vụ hè thu trên đất Gia Lâm, Hà Nội, Tạp chí Khoa học và Phát triển 2010: Tập 8, số 6: 868 – Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống đậu tương Úc nhập nội trong vụ hè thu trên đất Gia Lâm, Hà Nội
Tác giả: Vũ Đình Chính, Đinh Thái Hoàng
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2010
8. Vũ Đình Chính, Lê Thị Lý (2011), “Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trên đất phù sa trong đề huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phục”, Tạp chí Khoa học và Phát triển 2011: Tập 9, số 4: 526 – 534, Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trên đất phù sa trong đề huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phục
Tác giả: Vũ Đình Chính, Lê Thị Lý
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2011
10. Ngô Thế Dân, Trần Đình Long, Trần Văn Lài, Đỗ Thị Dung và Phạm Thị Đào (1999), Cây đậu tương, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây đậu tương
Tác giả: Ngô Thế Dân, Trần Đình Long, Trần Văn Lài, Đỗ Thị Dung, Phạm Thị Đào
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
11. Nguyễn Thị Dần (1996), “Chế độ bón phân thích hợp cho cây đậu đỗ trên đất bạc màu Hà Bắc”, Kết quả nghiên cứu khoa học, Viện Nông hóa Thổ nhưỡng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ bón phân thích hợp cho cây đậu đỗtrên đất bạc màu Hà Bắc
Tác giả: Nguyễn Thị Dần
Năm: 1996
12. Nguyễn Văn Đính (1998), “ Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của α – NAA đến sự nảy mầm của hạt đậu tương DT 84”. Thông báo khoa học trường ĐHSP Hà Nội 2, 1998. Tr 221- 225 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của α – NAA đến sự nảy mầm của hạt đậu tương DT 84
Tác giả: Nguyễn Văn Đính
Nhà XB: Thông báo khoa học trường ĐHSP Hà Nội 2
Năm: 1998
13. Nguyễn Văn Đính (1998), “Ảnh hưởng của Mo, α – NAA và NITRAGIN đến hoạt động quang hợp và năng suất đậu tương DT84 trên vùng đất Mê Linh – Vĩnh Phúc”, Hội nghị Khoa học trẻ trường ĐHSP Hà Nội 2, 5/1998. Tr 72 -76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của Mo, α – NAA vàNITRAGIN đến hoạt động quang hợp và năng suất đậu tương DT84 trênvùng đất Mê Linh – Vĩnh Phúc
Tác giả: Nguyễn Văn Đính
Năm: 1998
14. Trần Văn Điền (2001), “Ảnh hưởng của liều lượng phân lân đến năng suất và khả năng cố định đạm của cây đậu tương trên đất đồi trung du miền núi phía Bắc Việt Nam”, Hội thảo quốc tế về đậu tương, 22-23/3/2001, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của liều lượng phân lân đến năng suất và khả năng cố định đạm của cây đậu tương trên đất đồi trung du miền núi phía Bắc Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Điền
Nhà XB: Hội thảo quốc tế về đậu tương
Năm: 2001
15. Vũ Thị Thu Hiền, Đoàn Thị Thanh Nhàn (2009), “Tìm hiểu ảnh hưởng liều lượng lân bón cho đậu tương xuân trên đất Gia Lâm – Hà Nội. Tạp chí Khoa học và Phát triển 2009: Tập 7, số 2: 144-151, Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu ảnh hưởng liều lượng lân bón cho đậu tương xuân trên đất Gia Lâm – Hà Nội
Tác giả: Vũ Thị Thu Hiền, Đoàn Thị Thanh Nhàn
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2009
17. Nguyễn Văn Lâm (2005), “Nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương vụ xuân và vụ đông cho vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ”, Luận án TS nông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương vụ xuân và vụ đông cho vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ
Tác giả: Nguyễn Văn Lâm
Nhà XB: Luận án TS nông
Năm: 2005
18. Trần Đình Long, Nguyễn Thế Chinh (2005), “ Kết quả chọn tạo và phát triển giống đậu đỗ 1985 – 2005 và định hướng phát triển 2006 – 2010”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn tạo và phát triển giống đậu đỗ 1985 – 2005 và định hướng phát triển 2006 – 2010
Tác giả: Trần Đình Long, Nguyễn Thế Chinh
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
19. Nguyễn Văn Luật (2005), Sản xuất cây trồng hiệu quả cao, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất cây trồng hiệu quả cao
Tác giả: Nguyễn Văn Luật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
20. Nguyễn Văn Mã, La Việt Hồng, Ong Xuân Phong (2013). Phương pháp nghiên cứu sinh lý học thực vật. Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu sinh lý học thực vật
Tác giả: Nguyễn Văn Mã, La Việt Hồng, Ong Xuân Phong
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 2013
21. Phạm Văn Thiều (2006), Kỹ thuật trồng và chế biến đậu tương, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng và chế biến đậu tương
Tác giả: Phạm Văn Thiều
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
22. Trần Danh Thìn (2001), Vai trò cây đậu tương, cây lạc và một số biện pháp kỹ thuật thâm canh ở một số tỉnh trung du, miền núi phía Bắc, Luận án tến sỹ Nông nghiệp, ĐHNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò cây đậu tương, cây lạc và một số biện pháp kỹ thuật thâm canh ở một số tỉnh trung du, miền núi phía Bắc
Tác giả: Trần Danh Thìn
Nhà XB: ĐHNN
Năm: 2001
23. Chu Văn Tiệp (1981), “ Phát triển đậu tương thành cây trồng có vị trí sau cây lúa”, Thông tin chuyên đề khoa học kỹ thuật Hà Nội 1976 -1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đậu tương thành cây trồng có vị trí sau cây lúa
Tác giả: Chu Văn Tiệp
Nhà XB: Thông tin chuyên đề khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1981

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w