Thực hiện nghiên cứu các nhân tố tác động đến công tác lập dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Phước 2.. Kế thừa kết quả từ các nghiên cứu trước đây
Trang 1NGUYỄN THỊ HẢI
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành: 60340301
04 năm 2017
Trang 2NGUYỄN THỊ HẢI
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN VĂN TÙNG
04 năm 2017
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Trần Văn Tùng
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày
24 tháng 12 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
TT Họ và tên Chức danh Hội đồng
5 TS Nguyễn Quyết Thắng Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày… tháng… năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : NGUYỄN THỊ HẢI Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 12/02/1979 Nơi sinh: Nghệ An
Chuyên ngành: Kế toán MSHV: 154180010
I- Tên đề tài:
Các nhân tố tác động đến công tác lập dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Phước
II- Nhiệm vụ và nội dung:
1 Thực hiện nghiên cứu các nhân tố tác động đến công tác lập dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Phước
2 Nghiên cứu lý luận, đo lường, đưa ra giả thuyết và xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến công tác lập dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Phước
3 Đề xuất một số giải pháp và hướng nghiên cứu tiếp theo cho luận văn
III- Ngày giao nhiệm vụ: 30/10/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 20/03/2017
V- Cán bộ hướng dẫn: TS TRẦN VĂN TÙNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Các nhân tố tác động đến công tác lập dự
toán ngân sách tại các DNNVV trên địa bàn Tỉnh Bình Phước” là công trình của
việc học tập và nghiên cứu thật sự nghiêm túc của bản thân Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn đã đƣợc cảm ơn và tất cả những phần kế thừa, tham khảo cũng nhƣ tham chiếu đều đƣợc trích dẫn đầy đủ và nghi rõ nguồn tham khảo cụ thể trong danh mục các tài liệu đã đƣợc tham khảo
Học viên thực hiện luận văn
Nguyễn Thị Hải
Trang 6Song song đó tác giả cũng chân thành cảm ơn tới các bạn bè các lớp sau đại học ngành kế toán trường Đại học Công Nghệ TP.HCM, cũng như các anh chị, các cô chú ở các doanh nghiệp khảo sát đã dành thời gian quý báu của mình để cung cấp cho tác giả tất cả các thông tin cần thiết để hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tác giả muốn cảm ơn tới gia đình tôi vì những hỗ trợ tuyệt vời và những lời động viên để tôi có đủ tinh thần, nghị lực để thực hiện luận văn
Mặc dù, luận văn đã được hoàn thành trong khả năng của tác giả Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian và khả năng chuyên môn, do vậy luận văn sẽ có ít nhiều sai sót Kính mong nhận được sự cảm thông và những lời chỉ bảo tận tình của thầy
cô và các bạn
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Thị Hải
Trang 7TÓM TẮT
Để có thể đứng vững và nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, đòi hỏi các DN phải có kế hoạch sản xuất và kế hoạch chi tiêu tài chính phù hợp Để có thể làm được như vậy, các DN phải có các công cụ quản lý khoa học nhằm giúp các nhà quản trị phát huy mặt tích cực, hạn chế hoặc giảm thiểu mặt tiêu cực và tận dụng các nguồn lực sẳn có một cách có hiệu quả Trong đó, dự toán ngân sách (DTNS) là một công cụ quản lý khoa học hữu ích DTNS giúp các DN kiểm soát chi phí và định hướng được hoạt động sản xuất kinh doanh của mình theo mục tiêu đã định một cách dễ dàng hơn trong tương lai
Việc vận dụng được DTNS sẽ giúp các DN nhìn thấy được những mục tiêu cần đạt được, đồng thời DTNS còn chỉ ra cách thức huy động mọi nguồn lực để thực hiện mục tiêu mà DN đặt ra Việc vận dụng DTNS vào các DN sẽ giúp các DN xác định được hiệu quả hoạt động một cách rõ nét nhất qua từng chu kỳ kinh doanh nhất định nhất là đối với các DNNVV
Kế thừa kết quả từ các nghiên cứu trước đây và đặc điểm các DNNVV, tác giả xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự toán ngân sách gồm6 yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập dự toán ngân sách các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Phước: Nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, tổ chức công tác kế toán, quy trình dự toán, chế độ chính sách nhà nước, đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa Trong đó thì nhân tố Chế độ chính sách nhà nước ảnh hưởng mạnh nhất đến việc lập dự toán ngân sách với Beta = 0,420; nhân tố Cơ sở vật chất ảnh hưởng mạnh thứ hai với hệ
số Beta = 0.330; nhân tố Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa ảnh hưởng mạnh thứ
ba với hệ số Beta = 0.291; nhân tố tiếp theo Tổ chức công tác kế toán ảnh hưởng thứ tư với hệ số Beta = 0.267; nhân tố Nguồn nhân lực ảnh hưởng thứ năm với hệ
số Beta = 0,205; nhân tố Quy trình dự toán ảnh hưởng thấp nhất với hệ số Beta = 0,108.Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác lập dự toán ngân sách tại các DNNVV trên địa bàn Tỉnh Bình Phước
Trang 8ABSTRACT
In order to be able to stand up and improve competitiveness in a market economy, enterprises have designed properly production plans and financial expenditure plans So, enterprises must have scientific management tools to help managers promote positive aspects, minimize or minimize negative aspects as well
as use effectively the available resources In particular, the budget estimate (DTNS)
is a useful scientific management tool DTNS helps businesses control costs and orient their business and production activities, that is according to the intended goal, more easily in the future
The use of DTNS will help businesses to see the goals to achieve, and DTNS also shows how to mobilize all resources to achieve the goals set by enterprises The use of DTNS in enterprises will help businesses determine the most effective performance in each period, especially for SMEs
Inheriting the results from previous studies and characteristics of SMEs, the author identifies the factors influencing budget estimation, that are the six factors affectingSMEs‟ the budget estimation in Binh Phuoc:human resources, facilities, organization of accounting work, estimation process, state policy regime, characteristics of SMEs Of which, the factor of State Policy Regime influenced the strongest to budget estimation with Beta = 0.420; The second factor was facilities with Beta = 0.330; SMEs was the third strong factor with Beta = 0.291; The fourth strong factor was the accounting organization with the Beta = 0.267; Human factor influenced the fitth with Beta = 0.205; and the final impacted factor was the estimation process with Beta = 0.108 From the above results, the author has proposed some solutions to improve the estimation of budget for SMEs inBinh Phuoc
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BCKQKD : Báo cáo kết quả kinh doanh
CP NVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CP NCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CP SXC : Chi phí sản xuất chung
Trang 10MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU xi
DANH MỤC HÌNH ẢNH xiii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1.Bối cảnh nghiên cứu 1
1.2.Tính cấp thiết đề tài 3
1.3.Mục tiêu, câu hỏi và phương pháp nghiên cứu 4
1 3.1 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.4.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 5
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 5
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 5
1.5.Ý nghĩa của nghiên cứu 5
1.6.Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 6
1.2 Các nghiên cứu trong nước 15
1.3 Các nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 24
2.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa 24
2.1.1 Khái quát chung 24
2.1.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 25
2.1.3 Đặc điểm hoạt động và quản lý của DNNVV ở Việt Nam 26
Trang 112.2 Dự toán ngân sách 28
2.2.1 Khái niệm dự toán ngân sách 28
2.2.2 Mục đích, chức năng và lợi ích của việc lập dự toán ngân sách 28
2.2.2.1 Mục đích của việc lập dự toán ngân sách 28
2.2.2.2 Chức năng của việc lập dự toán ngân sách 28
2.2.2.3 Lợi ích của dự toán ngân sách 30
2.2.3 Phân loại dự toán ngân sách 32
2.2.4 Quy trình lập dự toán ngân sách 34
2.2.6 Nội dung dự toán ngân sách và mối liên hệ giữa các dự toán bộ phận 41
2.2.6.1 Nội dung dự toán ngân sách 41
2.2.6.2 Mối liên hệ giữa các dự toán bộ phận 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 45
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47
3.1.Thiết kế nghiên cứu 47
3.1.1.Phương pháp nghiên cứu 47
3.1.1.1 Nghiên cứu định tính 47
3.1.1.2 Nghiên cứu định lượng 53
3.1.2.Quy trình nghiên cứu 54
3.1.3.Thiết kế câu hỏi 55
3.2 Xây dựng thang đo 56
3.2.1 Thang đo lường nhân tố nguồn nhân lực thực hiện dự toán ngân sách 56
3.2.2 Thang đo nhân tố cơ sở vật chất 56
3.2.3 Thang đo nhân tố tổ chức công tác kế toán 57
3.2.4 Thang đo nhân tố quy trình dự toán 57
3.2.5 Thang đo nhân tố chế độ chính sách nhà nước 57
3.2.6 Thang đo nhân tố đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 58
3.3 Các giả thuyết (GT) nghiên cứu ngầm kiểm định 58
3.4 Thực hiện nghiên cứu định lượng 58
3.4.1 Phương pháp chọn mẫu 58
3.4.2 Kích thước mẫu khảo sát 59
Trang 123.4.3 Đối tượng khảo sát 59
3.4.4 Phạm vi khảo sát 59
3.4.5 Thu thập dữ liệu nghiên cứu 59
3.4.6 Phân tích và xử lý dữ liệu 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 61
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 62
4.1 Kết quả khảo sát 62
4.1.1 Mô tả kết quả khảo sát thực trạng lập dự toán ngân sách tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bình Phước 62
4.1.2 Đánh giá thực trạng công tác lập DTNS của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bình Phước 71
4.1.2.1 Ưu điểm 71
4.1.2.2 Khuyết điểm 72
4.2 Thống kê mô tả chung về các biến độc lập và biến phụ thuộc công tác lập dự toán tại các DNNVV Bình Phước 76
4.3.1 Đánh giá thang đo bằng Cronbach Alpha 78
4.3.1.1 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố nguồn nhân lực thực hiện lập báo cáo dự toán ngân sách của doanh nghiệp 78
4.3.1.2 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Cơ sở vật chất 79
4.3.1.3 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Tổ chức công tác kế toán 79
4.3.1.4 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Quy trình dự toán 80
4.3.1.5 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Quy trình dự toán “Chế độ chính sách nhà nước” 81
4.3.1.6 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa” 82
4.3.1.7: Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Dự toán ngân sách” 82
4.4 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) tác động đến công tác lập dự toán ngân sách tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bình Phước 83
4.5 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu 87
4.5.1 Phương trình hồi quy tuyến tính 87
Trang 134.5.2 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội 87
4.5.3 Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính bội 88
4.5.4 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi quy 89
4.6Kiểm định các giả định mô hình hồi quy bội 89
4.6.1 Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi 90
4.6.2 Kiểm tra giả định các phần dư có phân phối chuẩn 91
4.6.3 Kiểm tra giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (Hiệntượng đa cộng tuyến) 92
4.7 Đánh giá mức độ quan trọng trong các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự toán ngân sách của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bình Phước 93
4.8Bàn luận kết quả nghiên cứu 94
4.8.1 Bàn luận về các giả thuyết nghiên cứu 94
4.8.2 So sánh kết quả nghiên cứu và một vài công trình nghiên cứu trước 96
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 97
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
5.1 Kết luận 98
5.2 Kiến nghị 99
5.2.1 Chế độ chính sách nhà nước 99
5.2.2 Cơ sở vật chất của doanh nghiệp 100
5.2.3 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa 101
5.2.4 Tổ chức công tác kế toán 101
5.2.5 Nguồn nhân lực thực hiện công tác dự toán 102
5.2.6 Quy trình dự toán 103
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 109
KẾT LUẬN CHUNG 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
A/ Tài liệu trong nước 112
B/ Tài liệu nước ngoài 113
C/ Tài liệu trang web 114
PHỤ LỤC 1: BÀI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA I
Trang 14PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CHUYÊN GIA PHỎNG VẤN V PHỤ LỤC 3 : BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT VI PHỤ LỤC 4 : DANH SÁCH CÔNG TY KHẢO SÁT XI PHỤ LỤC5: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ, PHÂN TÍCH DỮ LIỆU BẰNG SPSS 20.0 XVI PHỤ LỤC 6: DỰ TOÁN XXX
Trang 15DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa Nghị định 56/2009/NĐ-CP
24
Bảng 2.2: Sổ tay dự toán 43
Bảng 4.1: Thống kê số lượng đối tượng được khảo sát theo các hình thức 62
Bảng 4.2: Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu 63
Bảng 4.3: Bảng kết quả khảo sát về các DNNVV 63
Bảng 4.4: Các đốí tượng được phỏng vấn 63
Bảng 4.5: Loại hình doanh nghiệp khảo sát 64
Bảng 4.6: Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp 64
Bảng 4.7: Thời gian doanh nghiệp thành lập 64
Bảng 4.8: Nguồn vốn doanh nghiệp 65
Bảng 4.9: Số lao động tại doanh nghiệp 65
Bảng 4.10: Chế độ kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp 66
Bảng 4.11: Hệ thống kế toán quản trị 66
Bảng 4.12: Bộ phận chuyên trách về DTNS 67
Bảng 4.13: Báo cáo dự toán do ai thiết lập 67
Bảng 4.14: Biểu mẫu dự toán do ai thiết lập 67
Bảng 4.15: Báo cáo dự toán của các DNNVV được lập vào thời điểm 68
Bảng 4.16: Báo cáo dự toán được lập vào 68
Bảng 4.17: Mô hình thông tin DTNS tại DNNVV 69
Bảng 4.18: Loại hình DTNS tại doanh nghiệp 70
Bảng 4.19: Quy trình xét duyệt dự toán ngân sách 70
Bảng 4.20 Công cụ dùng để lập DTNS 71
Bảng 4.21 ến độc lập 76
Bảng 4.22: ến phụ thuộc công tác lập dự toán ngân sách các DNNVV tỉnh Bình Phước 77
Bảng 4.23: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Nguồn nhân lực 78
Bảng 4.24: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Cơ sở vật chất 79
Bảng 4.25: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Tổ chức công tác kế toán 79
Trang 16Bảng 4.26: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Quy trình dự toán 80
Bảng 4.27: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố “Chế độ chính sách nhà nước” 81
Bảng 4.28: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố “Đặc điểm DNNVV” 82
Bảng 4.29: Cronbach Alpha của thang đo biến “Dự toán ngân sách” 82
Bảng 4.30: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần 84
Bảng 4.31: Bảng Phương sai trích 85
Bảng 4.32: Kết quả phân tích nhân tố EFA 86
Bảng 4.33: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình 88
Bảng 4.34: Bảng phân tích ANOVA 88
Bảng 4.35: Bảng kết quả các trọng số hồi quy 89
Trang 17DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1:Quy trình dự toán ngân 35
Hình 2.2: Mô hình thông tin từ trên xuống 37
Hình 2.3: Mô hình thông tin phản hồi 38
Hình 2.4: Mô hình thông tin từ dưới lên 40
Hình 3.1: Mô hình lý thuyết (sau khi thảo luận nhóm) về tác động của các nhân tố tác động/ ảnh hưởng đến công tác lập DTNS tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bình Phước 48
Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự toán ngân sách tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh bình phước 55
Hình 4.1: Biểu đồ phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi qui 90
Hình 4.2: Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa 91
Hình 4.3: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa 92
Hình 5.1: Quy trình lập DTNS của DN sản xuất thương mại dịch vụ 103
Hình 5.2: Quy trình lập DTNS của DN thương mại dịch vụ 104
Trang 18PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Bối cảnh nghiên cứu
Trong bối cảnh kinh tế Thế giới đang trên đà phục hồi, với nhiều màu sắc và tốc độ khác nhau Các tổ chức tài chính quốc tế cũng liên tục đưa các các điều chỉnh
“giảm” đối với tốc độ tăng trưởng của kinh tế Thế giới và hầu hết các nước Nền kinh tế Việt Nam vẫn nằm trong số ít quốc gia có tốc độ phục hồi ấn tượng Số liệu
từ Tổng cục Thống kế cho biết, Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2015 ước tính tăng 6,68% so với năm 2014, trong đó quý I tăng 6,12%; quý II tăng 6,47%; quý III tăng 6,87%; quý IV tăng 7,01% Mức tăng trưởng năm nay cao hơn mục tiêu 6,2% đề ra và cao hơn mức tăng của các năm từ 2011-2014[1], cho thấy nền kinh tế phục hồi rõ nét
Cũng theo báo cáo của Tổng cục Thống kê đưa ra cả nước có 74.842 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng vốn đăng ký là 432,2 nghìn tỷ đồng, giảm 2,7% về số doanh nghiệp nhưng tăng 8,4% về số vốn đăng ký so với năm trước Số lao động dự kiến được tạo việc làm của các doanh nghiệp thành lập mới trong năm qua là hơn 1 triệu người, tăng 2,8% so với năm trước Cũng theo báo cáo, trong năm nay, cả nước có 67.823 doanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải giải thể Và có 9.501 doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục giải thể, giảm 3,2% so với năm trước
Số lượng doanh nghiệp giải thể phần lớn là những doanh nghiệp vừa và nhỏ; 58.322 doanh nghiệp khó khăn phải ngừng hoạt động, tăng 14,5% so với năm trước Trong đó có 11.723 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động có thời hạn; 46.599 doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ đóng mã số doanh nghiệp hoặc không đăng ký Giải thích điều này, ông Phạm Đình Thúy, Vụ trưởng Vụ thống kê Công nghiệp (Tổng cục Thống kê) đưa ra 4 nguyên nhân chính: Thứ nhất, kinh tế thế giới vẫn đang trong thời kỳ suy giảm, phục hồi chậm, trong khi kinh tế Việt Nam phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu Kinh tế suy giảm nên khiến cho các doanh nghiệp Việt Nam cũng lâm vào tình trạng như vậy
Thứ hai, 97,6% doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ
có vốn đầu tư và tay nghề thấp, máy móc thiết bị lạc hậu, trình độ quản lý thấp dẫn đến năng suất lao động thấp so với nhiều nước phát triển trong khu vực và thế giới
Trang 19Chính vì vậy, nó dẫn đến năng lực cạnh tranh yếu ngay trên sân nhà và trường quốc
tế nên dễ bị phá sản Trong thời gian tới, chúng ta phải đẩy nhanh mọi mặt để tăng trưởng, tăng nhanh sức cạnh tranh mới giữ được thị trường sản xuất
Thứ ba, các doanh nghiệp do nhỏ bé về quy mô nên các chủ doanh nghiệp đóng cửa để chuyển sang lĩnh vực kinh doanh khác dễ dàng Ở các nước khác, doanh nghiệp của họ lớn nên khó giải thể và không dễ dàng bỏ doanh nghiệp để kinh doanh lĩnh vực khác được Vì giải thể một doanh nghiệp lớn vô cùng khó khăn trong khi giải thể một doanh nghiệp nhỏ ở Việt Nam thì rất dễ dàng
Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế Theo đó, loại hình doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng, nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo
Hoạt động của doanh nghiệp là một hoạt động có định hướng thông qua các
kế hoạch dài hạn, kế hoạch ngắn hạn Kế hoạch dài hạn nhằm thực hiện những mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp như sự sống còn, thị phần, lợi nhuận lâu dài của doanh nghiệp, sự thỏa mãn khách hàng… Các mục tiêu chiến lược được thực hiện trong các giai đoạn nối tiếp nhau thông qua kế hoạch ngắn hạn Kế hoạch ngắn hạn
cụ thể hóa các mục tiêu chiến lược thành các chỉ tiêu cần đạt được trong thời gian ngắn Để thực hiện các mục tiêu đó, cần thiết phải có có kế hoạch huy động và sử dụng các nguồn tài chính, nghĩa là cần phải lập dự toán ngân sách hoạt động mỗi năm Như vậy, có thể nói DTNS hằng năm là một công cụ thiết lập mối quan hệ phù hợp giữa các mục tiêu chiến lược và mục tiêu ngắn hạn của doanh nghiệp, xác lập mục đích cụ thể cho các hoạt động dự kiến, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức năng hoạch định và kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp
Dự toán ngân sách (DTNS) là một kế hoạch chi tiết và có định lượng về thu, chi dưới dạng tiền tệ của một doanh nghiệp hay tổ chức nào đó trong một niên độ tài chính Một doanh nghiệp hay tổ chức nào dù lớn hay nhỏ cũng phải tính toán và
dự trù việc sử dụng ngân sách của mình Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến viêc lập DTNS, nhằm giúp các doanh nghiệp có được hệ thống báo cáo DTNS chính
Trang 20xác, phản ánh đúng tiềm năng thực tế, đảm bảo cho các dự toán thực sự là công cụ hữu ích cho nhà quản trị, giúp các nhà quản trị nắm được các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, qua đó sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính và các nguồn lực khác để đối phó kịp thời với mọi tình huống xảy ra đột xuất trong tương lai Điều này thực sự có ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong giai đoạn hiện nay
Tuy nhiên, để DTNS một cách chính xác, phản ánh đúng tiềm năng thực tế của DN là công việc rất khó nó phụ thuộc vào trình độ của người lập dự toán, mức
độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình lập dự toán, quy mô doanh nghiệp… Theo khảo sát, hiện nay không phải doanh nghiệp nào cũng lập DTNS một cách có hiệu quả, số liệu dự toán thường không sát với tình hình sản xuất kinh doanh của DN nên không phát huy được hết vai trò, công dụng của nó, gây ra lãng phí cho DN
1.2 Tính cấp thiết đề tài
Các nghiên cứu trướccủa Nguyễn Thúy Hằng (2012), Nguyễn Thị Lệ Thủy (2013), Lê Vũ Hà (2015) và một số nghiên cứu khác đã tập trung nghiên cứu phương pháp hoàn thiện dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Tuy nhiên giải pháp đưa ra chỉ mang tính tổng quát, gợi mở suy nghĩ cho nhà quản trị, nhưng chưa đi vào xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc lập dự toán ngân sách
Để dự toán ngân sách hoạt động một cách có hiệu quả, điều quan trọng là phải lập được dự toán ngân sách sát với tình hình thực tế của doanh nghiệp, đánh giá được đúng thực trạng của doanh nghiệp để từ đó giúp nhà quản trị đưa ra kế hoạch thực hiện phù hợp để đạt được mục tiêu đã đề ra
Từ thực tế trên, tác giả chọn đề tài “Các nhân tố tác động đến công tác lập
dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Phước ” thông qua việc xác lập mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến việc lập dự toán
ngân sách làm luận văn tốt nghiệp của mình, với mong muốn đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống dự toán ngân sách để nó là công cụ hữu ích cho nhà quản trị, góp phần nâng cao hiệu quả họat động và năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp
Trang 211.3 Mục tiêu, câu hỏi và phương pháp nghiên cứu
1 3.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến công tác lập dự toán ngân sách tại các DNNVV trên địa bàn Tỉnh Bình Phước
- Mục tiêu cụ thể:
+ Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây về lập dự toán ngân sách
+ Đánh giá thực trạng về công tác lập dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Phước
+ Xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến công tác lập dự
toán ngân sách tại các DNNVV trên địa bàn Tỉnh Bình Phước Từ đó:
- Đề xuất mô hình nghiên cứu từ đó xác định những nhân tố chính ảnh hưởng đến công tác lập dự toán ngân sách tại các DNNVV
- Gợi ý những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lập dự toán ngân sách tại các DNNVV trên địa bàn Tỉnh Bình Phước
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu trên cần giải quyết các nội dung sau:
Nội dung 1: Thực trạng về việc lập dự toán ngân sách ở các DNNVV
- Mô hình DTNS ở các doanh nghiệp đang áp dụng là gì?
- Các doanh nghiệp đã lập những DTNS nào? Ai lập những DTNS đó? Việc thực hiện các DTNS đó như thế nào? Quy trình xét duyệt các DTNS như thế nào?
- Những bộ phận nào tham gia vào việc lập DTNS đó?
- DN sử dụng phần mền nào để lập DTNS?
Nội dung 2: Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến lập DTNS của các
DNNVV ở Bình Phước
- Có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến lập DTNS?
- Tầm quan trọng của các nhân tố này với việc lập DTNS như thế nào?
- Mối tương quan giữa các yếu tố này ra sao?
- Xác lập mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới việc lập DTNS?
Trang 22Nội dung 3: Từ mô hình hồi quy định lượng, tác giả đưa ra kết luận và hàm ý
quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hơn cho DTNS của các DNNVV
1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố tác động đến công tác lập dự toán ngân sách tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bình Phước
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Tổng quan những lý luận liên quan đến lập DTNS, như các
khái niệm về DTNS, các phương pháp lập DTNS, mô hình lập DTNS và các báo cáo DTNS được các DNNVV áp dụng hiện nay
- Về mặt thực tiễn: Tìm hiểu thực trạng áp dụng DTNS của các DNNVV tại Bình Phước và các yếu tố tác động đến lập DTNS Từ đó nhận diện những ưu điểm và khuyết điểm về áp dụng DTNS Từ đó đưa ra những kết luận và kiến
nghị nhằm hoàn thiện hơn hệ thống DTNS hiện nay của các DNNVV
1.6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phục lục, đề tài có kết cấu bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 23CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, có nhiều tác giả đã nghiên cứu về các khía cạnh khác nhau của công tác lập dự toán ngân sách Chương này, sẽ thực hiện việc
hệ thống hóa, phân tích, đánh giá các nghiên cứu đã thực hiện có liên quan đến đề tài nghiên cứu Qua đó xác định khe hổng nghiên cứu và đưa ra các định hướng
nghiên cứu
1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Thứ nhất, nghiên cứu của Dušan Banovíc (2005) với đề tài “Evolution and
Critical Evaluation of Current Budgeting Practices” (Master's Thesis in Economics, University of Ljubliana 2005) về tiến trình và đánh giá ước lượng việc thực hiện dự toán ngân sách hiện nay Trong nghiên cứu này, Dušan Banovíc (2005) đã trình bày
7 yếu tố chính liên quan đến dự toán ngân sách: (1) Môi trường bên ngoài, (2) Công nghệ, (3) Cơ cấu tổ chức, (4) Quy mô DN, (5) Chiến lược của DN và (6) Văn hóa
DN
Môi trường bên ngoài: Môi trường bên ngoài là môi trường không chắc chắn
có tác động mạnh mẽ vào việc thiết kế các hệ thống DTNS của DN Tác động vào
hệ thống DTNS thường được nhìn thấy trong các đơn vị mà luôn phải đối mặt với một môi trường không chắc chắn hoặc có những hoạt động không thể đoán trước (Waterhouse, Tiessen, 1978) Sự không chắc chắn thể hiện ở: sự bất ổn, mơ hồ (rủi
ro xảy ra không thể đoán trước), sự thù địch từ đối thủ, sự đa dạng (quá nhiều sản phẩm, nguyên liệu đầu vào, khách hàng, nhà cung cấp) và sự phát triển (công nghệ phát triển quá nhanh và luôn luôn thay đổi) Theo Merchant (1984) còn có vị thế cạnh tranh, sức mạnh của vị trí thị trường và giai đoạn trong vòng đời sản phẩm
Công nghệ: Công nghệ đề cập đến quy trình làm việc của tổ chức hoạt động
như thế nào Nó bao gồm phần cứng, vật liệu, con người, phần mềm và kiến thức Công nghệ tương quan với kích thước và cấu trúc DN (Bruns & Waterhouse, 1975) Các công ty có công nghệ sản xuất tự động hóa cao, đặt trọng tâm nhiều vào DTNS
hơn so với những công ty có công nghệ sản xuất thô sơ (Merchant, 1984)
Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức là chi tiết về vai trò khác nhau của các thành
viên trong tổ chức, hoặc công việc của các nhóm, để đảm bảo rằng các hoạt động
Trang 24của tổ chức được thực hiện Cấu trúc tổ chức có sự phân cấp thẩm quyền, cơ cấu hoạt động, sự định hướng và phụ thuộc lẫn nhau về mặt hữu cơ và cơ học (Chenhall, 2003) Theo nghiên cứu của Bruns và Waterhouse (1975) và Merchant (1981), các công ty lớn, đa dạng, có sự phân cấp hơn, có xu hướng sử dụng DTNS như một cách thức quản trị quan trọng đặt vào việc đạt được kế hoạch ngân sách, sự tham gia nhiều hơn của các nhà quản trị cấp trung trong các hoạt động liên quan đến ngân sách, giao tiếp truyền thông và sử dụng công nghệ hỗ trợ cho DTNS nhiều hơn Mặt khác, các công ty nhỏ, tập trung hơn có xu hướng dựa nhiều hơn vào giám sát trực tiếp và việc tương tác thường xuyên giữa các cá nhân và truyền thông trong
quá trình DTNS thì ít hơn
Quy mô: Các DN hoạt động càng lớn, các nhà quản trị thường sử dụng ngân
sách định hướng thường xuyên hơn Các tổ chức này thường thiết lập quá trình ngân sách nhiều hơn, trong đó tầm quan trọng lớn đặt vào việc đáp ứng ngân sách, truyền thông ngân sách và sự tham gia của các nhà quản lý trong hoạt động ngân sách cũng lớn hơn các tổ chức nhỏ (Merchant, 1984) Về quản trị ngân sách: các tổ chức lớn, nơi có sự đa dạng và phân cấp trong việc ra quyết định, có sự tham gia nhiều hơn vào ngân sách và có hiệu quả cao hơn, nó trái ngược với các công ty nhỏ (Merchant,
1981)
Chiến lược: Chiến lược là cách thức mà các nhà quản lý có thể ảnh hưởng
đến bản chất của môi trường bên ngoài, công nghệ của tổ chức, sắp xếp và cấu trúc của tổ chức Govindarajan (1988) và Van der Stede (2000) khám phá mối quan hệ giữa chiến lược kinh doanh khác biệt và hệ thống kiểm soát kế toán sử dụng bởi những đơn vị kinh doanh có sử dụng chiến lược kinh doanh khác biệt Kết quả, các đơn vị kinh doanh này đã thu được lợi nhuận nhiều hơn trong quá khứ, việc kiểm soát ngân sách ít cứng nhắc và có nhiều thời gian hơn để quan tâm đến kết quả lâu dài của mình (Van der Stede, 2000) Trong nghiên cứu của Simons (1987), hiệu quả cao đi kèm với dữ liệu dự toán rất quan trọng trong các hệ thống điều khiển, thiết lập mục tiêu ngân sách chặt chẽ, kết quả giám sát cẩn thận, nhấn mạnh báo cáo thường xuyên, và sử dụng hệ thống kiểm soát thống nhất Nếu ngân sách được sử dụng để hoạch định nguồn lực và tích hợp trợ giúp việc đưa các ý tưởng vào đổi
Trang 25mới có hiệu quả, có thể dẫn đến tăng hiệu quả trong các tổ chức kinh doanh, đặc biệt là nếu kết hợp với quy trình hữu cơ như sự tham gia và chia sẻ thông tin
(Chenhall & Morris, 1995)
Văn hóa: Nghiên cứu về văn hóa thường có phần thăm dò và thường được sử
dụng là biến khoảng cách quyền lực (phân phối bất bình đẳng về quyền lực) và chủ nghĩa cá nhân (đặt lợi ích cá nhân trên lợi ích nhóm) để kiểm tra tác động khái quát của xuyên văn hóa hoặc xuyên quốc gia với sự tham gia vào ngân sách và nhấn mạnh ngân sách có liên quan đến thái độ của cấp dưới với công việc" (O'Conner, 1995).Hành vi và thái độ sẽ khác nhau chủ yếu là do sự khác biệt văn hóa, đặc biệt khi các nhà quản lý với chủ nghĩa cá nhân thấp, khoảng cách quyền lực lớn và định hướng văn hóa lâu đời (như Trung Quốc hoặc Singapore) [Khoảng cách quyền lực liên quan đến việc quyền lực được phân phối giữa các thành viên của tổ chức ở các cấp bậc, trong các xã hội khác nhau Trong một số nền văn hóa, quyền lực được phân phối không đồng đều, những người đứng đầu làm tất cả các quyết định và những người ở các cấp thấp hơn chỉ đơn giản là thực hiện theo Trong các xã hội khác, quyền lực được phân bố đều hơn giữa các thành viên ở các cấp bậc khác nhau trong hệ thống và mối quan hệ bình đẳng hơn chiếm ưu thế (Ueno & Sekaran, 1992)] được so sánh với các nhà quản lý phương Tây mà đại diện cho một nền văn hóa chủ nghĩa cá nhân cao [Chủ nghĩa cá nhân-tập thể: đề cập đến mối quan hệ giữa một người và nhóm Các thành viên trong xã hội chủ nghĩa cá nhân được mô tả như
tự xem mình là trung tâm, đối đầu hơn là hợp tác, có lòng trung thành thấp cho tổ chức mà họ làm việc, theo đuổi mục đích riêng, có nhu cầu thấp đối với sự phụ thuộc vào những người khác và được xem là tính toán Các thành viên của xã hội tập thể có định hướng "cái chúng ta" hơn là "cái tôi", có lòng trung thành cao với tổ chức họ làm việc, hướng tới mục tiêu của mình, tương tác với nhau trong môi trường phụ thuộc lẫn nhau và có hành động như một nhóm, chấp nhận giá trị của nhóm, nỗ lực chung và phần thưởng nhóm (Ueno & Sekaran, 1992)], khoảng cách quyền lực nhỏ và định hướng văn hóa ngắn hạn Mối quan hệ giữa các hệ thống kế toán quản trị và hiệu quả quản lý của nhóm đầu tiên của các nhà quản lý là tiêu cực đối sự tham gia vào ngân sách với mức độ cao, nhưng tích cực cho các nhà quản lý
Trang 26phương Tây (Tsui, 2001) Mặt khác, mức độ tăng việc nhấn mạnh ngân sách đã tìm thấy việc giảm căng thẳng liên quan đến công việc của cấp dưới trong nhưng không liên quan đến việc làm hài lòng với công việc trong cả hai nền văn hóa (Harrison, 1992)
Thứ hai, nghiên cứu của Yang Qi (2010)với đề tài “The impact of the
budgeting process on performance in small and mediumsized firms in China” (Unpublished PhD dissertation University of Twente 2010) về tác động của quá trình dự toán ngân sách đến hiệu quả của các DNNVV tại Trung Quốc Trong nghiên cứu này, Yang Qi đưa 7 yếu tố đầu vào chính liên quan đến DTNS tác động đến hiệu quả của DN bao gồm: (1) Hoạch định ngân sách, (2) Mục tiêu ngân sách rõ ràng và mục tiêu ngân sách khó khăn, (3) Sự phức tạp trong ngân sách (Công nghệ
và mô hình dược sử dụng trong ngân sách), (4) Kiểm soát quá trình ngân sách, (5)
Sự tham gia vào ngân sách, (6) Quy mô DN và (7) Loại hình DN
Hoạch định ngân sách: ngân sách có chức năng lập kế hoạch để dự đoán đủ
điều kiện hoạt động tương lai trong giới hạn tài chính Ngân sách cho thấy mối quan
hệ với kế hoạch kinh doanh, đặc biệt là với kế hoạch chiến lược Ngân sách dài hạn (từ 02 đến 10 năm) chi tiết về chi phí cho kế hoạch như: cơ sở vật chất, thiết bị, sản phẩm mới, và đầu tư dài hạn khác Nó cũng liên quan đến một loạt các hoạt động, bao gồm việc tạo ra các dự án đầu tư phù hợp với mục tiêu chiến lược của công ty, ước tính sự gia tăng sau thuế dòng tiền hoạt động, ước đoán gia tăng luồng tiền của
dự án đầu tư, lựa chọn các dự án dựa trên tiêu chí giá trị gia tăng tối đa, đánh giá lại các dự án đầu tư liên tục, và thực hiện kiểm toán khi dự án hoàn thành Đối với dự toán ngằn hạn, quy định cụ thể việc phân bổ nguồn tài chính và các nguồn lực khác trong khoảng thời gian ngắn hạn (thường từ 01 đến 02 năm) Các dự toán riêng lẽ của các bộ phận tạo thành dự toán tổng thể trong ngắn hạn của công ty
Mục tiêu ngân sách rõ ràng và mục tiêu ngân sách khó khăn: "Mục tiêu rõ
ràng đề cập đến mức độ mà các mục tiêu ngân sách được quy định cụ thể, rõ ràng
và được hiểu bởi những người có trách nhiệm thực hiện chúng "(Yuen, 2004) Các nhà quản lý làm việc với mục tiêu không rõ ràng thì đối mặt với sự không chắc chắn cao hơn trong việc đạt được mục tiêu thành tích; trong khi mục tiêu rõ ràng làm
Trang 27giảm sự không chắc chắn trong quá trình hoạch định ngân sách, từ đó, sẽ cải thiện hiệu quả của các DN Mục tiêu ngân sách có thể thay đổi từ mục tiêu rất “lỏng” và
dễ dàng đạt được đến mục tiêu rất “chặt” và không thể đạt được Mục tiêu khó khăn đòi hỏi nỗ lực, kiến thức, kỹ năng lớn hơn Trong khi, mục tiêu dễ dàng thì sự nỗ lực, kiến thức, kỹ năng thức ít hơn Theo Kenis (1979) cho thấy mục tiêu ngân sách
"chặt” nhưng có thể đạt được" là cách hiệu quả nhất để thúc đẩy các nhà quản lý để thực hiện tốt hơn, trong khi mục tiêu ngân sách "quá chặt" có tác động tiêu cực đến hiệu quả của các nhà quản lý và kết quả dẫn đến là sự căng thẳng công việc cao hơn
Sự phức tạp trong ngân sách: việc sử dụng cán bộ kỹ thuật, hệ thống máy
tính, và mô hình tài chính được dùng trong DTNS DTNS như là một quy trình kỹ thuật để phản ánh và thúc đẩy sự hợp lý trong việc ra quyết định (Covaleski và cộng
sự, 1985) Theo đó, mức độ hợp lý của các quyết định DTNS được dựa trên mức độ chính xác của thông tin Merchant (1981), cho rằng việc thông qua dự thảo DTNS bao gồm việc sử dụng nhiều máy tính hơn, nhân viên kỹ thuật và mô hình tài chính, tăng cường điều chỉnh hoạch định dự toán ngân sách
Sự tham gia vào ngân sách: Khi thiết lập ngân sách, các thành viên của tổ
chức có nghĩa vụ phải tham gia trong việc xác định các mục tiêu ngân sách rõ ràng
và liên quan tới các sửa đổi phía sau với mục tiêu quản lý (Chalos & Poon, 2000)
Và khi sai lệch ngân sách xảy ra, sự tham gia và thảo luận giữa các cấp quản lý nhằm xác định chính xác những lý do có thể gây ra sai lệch như vậy và những hành động khắc phục tương ứng được thực hiện Sự tham gia ngân sách tạo thuận lợi cho việc chia sẻ thông tin giữa cấp dưới và cấp trên trong quá trình hoạch định và kiểm soát ngân sách (Subramaniam & Ashkanasy, 2001)
Quy mô doanh nghiệp: Quy mô doanh nghiệp như là một biến kiểm soát
Theo Merchan (1981) DTNS được sử dụng khác nhau trong các công ty có quy mô khác nhau, các công ty lớn hơn, đa dạng hơn có xu hướng sử dụng ngân sách chi tiết hơn Ngược lại, các công ty nhỏ hơn ít dựa hơn vào ngân sách
Loại hình doanh nghiệp: Một số nghiên cứu thực nghiệm trong quá khứ của
Firth (1996), O'Connor và các cộng sự (2004) cho thấy có tác động tích cực của
Trang 28hình thức sở hữu trên hệ thống kế toán quản trị Như vậy, loại hình khác nhau của các DN cũng có ảnh hưởng đến quá trình DTNS Phân tích của họ dựa trên các công
ty lớn, các công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán Còn DNNVV, mối quan hệ này vẫn chưa rõ ràng Vì vậy cần thiết kiểm tra ảnh hưởng của loại hình DN đến hiệu quả ngân sách tại các DNNVV
Hiệu quả trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Hiệu quả tài chính
"Những gì quan trọng nhất trong hầu hết các tổ chức đó là lợi nhuận" Các đo lường tài chính bao gồm một loạt các yếu tố, nhưng hiệu quả (như lợi nhuận trên vốn đầu tư ROI, lợi nhuận trên tài sản ROA, vv…), lợi nhuận (bao gồm lợi nhuận trên doanh thu ROS, lợi nhuận ròng, lợi nhuận gộp, vv…), và tăng trưởng (như tăng trưởng doanh thu, tăng trưởng thị phần, thay đổi thu nhập ròng vv) là những đo lường đầu ra thường được lựa chọn Doanh thu bán hàng và lợi nhuận đầu tư là các chỉ tiêu tài chính thường xuyên được sử dụng nhất (Murphy và cộng sự, 1996)
Hiệu quả phi tài chính
Bên cạnh hiệu quả tài chính, hiệu quả phi tài chính (cònn gọi là hiệu quả hoạt động), chẳng hạn như việc hài lòng của nhân viên với công việc và hiệu quả quản lý DN,… được định nghĩa là một khái niệm rộng lớn hơn về hiệu quả của tổ chức (Kaplan, 1983; Hofer & Sandberg, 1987) Trong nghiên cứu về hiệu quả ngân sách, hiệu quả quản lý là một trong những hiệu quả phi tài chính thường được sử dụng Thái độ nhân viên về sự tham gia quản trị trong quá trình lập ngân sách dẫn đến cải thiện lòng trung thành và cam kết của họ với tổ chức Tác động của nhận thức liên quan đến sự rõ ràng của mục tiêu và các kỹ năng kỹ thuật đạt được của các nhà quản lý trong quá trình thiết lập ngân sách Kết quả là cải thiện năng lực quản lý, Nghiên cứu của Lind và Tyler (1988); McFarlin & Sweeney (1992) cho rằng hiệu quả phi tài chính được sử dụng theo cách nhìn công bằng Họ cho rằng cấp dưới thường xem đánh giá hiệu quả là quan trọng bởi vì nó liên kết với hệ thống phần thưởng, mà quyết định "thù lao và thăng tiến" Vì thế, cấp dưới, hy vọng quá trình đánh giá hiệu quả của họ là công bằng Nếu quá trình này được coi là không công bằng, cấp dưới có thể có thái độ bất lợi đối với cấp trên của họ Trong nghiên cứu
Trang 29của Yang Qui, hiệu quả ngân sách đề cập đến đạt được mục tiêu ngân sách của các nhân viên trong doanh nghiệp Nó cũng bao gồm động lực mà nhân viên đạt được từ hoạch định ngân sách Đối với hiệu quả khác, nghiên cứu này chỉ bao gồm đo lường
sự hài lòng và tham gia vào công việc ngân sách của nhân viên
Thứ ba, mô hình nghiên cứu của Sofian Kochik (2011) với đề tài “Budget
participation in Malaysian local authorites” (ASTON UNIVERSITY MAY 2011 Trong nghiên cứu này, Sofian Kochik (2011) đã đưa 3 yếu tố đầu vào chính liên quan đến sự tham gia vào ngân sách, đó là: (1) Ngân sách đầy đủ, (2) Cam kết với
tổ chức, (3) Sự không rõ ràng/mơ hồ từ đó tác động đến hiệu quả của doanh nghiệp Trong đó, các yếu tố được trình bày như sau:
Sự tham gia ngân sách: Là quá trình trong đó có sự tham gia của những người
liên quan và có ảnh hưởng đến việc xác định DTNS của mình (Shields & Shields, 1998) Sự tham gia liên quan đến sự tương tác giữa những người tham gia vào ngân sách Quản lý cấp thấp đề ra các ước tính, sau đó phối hợp và truyền đạt lên cấp trên được gọi là ngân sách "từ dưới lên trên" Do sự tham gia các nhà quản lý, cấp dưới trong các hoạt động thường ngày của bộ phận, nên họ có vai trò tích cực trong việc xây dựng ngân sách, họ biết rõ nhất khả năng của các bộ phận và yêu cầu các nguồn lực cần thiết Kết quả, các mục tiêu có thể đạt được một cách hợp lý, (Campbell, 1985)
Ngân sách đầy đủ: Là mức độ cá nhân nhận thức về nguồn lực ngân sách đầy
đủ để đáp ứng yêu cầu công việc Cấp dưới có thông tin chính xác hơn so với cấp trên trong môi trường mà họ làm vệc và họ có thể kết hợp các thông tin này vào thiết lập ngân sách Cấp dưới sẽ cố gắng phối hợp, hỗ trợ vào ngân sách để đảm bảo rằng họ có đủ nguồn lực để thực hiện thành công nhiệm vụ của mình Nếu nhân viên tin rằng tổ chức có trách nhiệm đảm bảo họ nhận được sự hỗ trợ đầy đủ về ngân sách, sẽ có khả năng tăng liên kết của nhân viên với tổ chức (Nouri và Parker, 1998) Theo Merchant (1981) và Murray (1990), sự tham gia của cấp dưới trong quá trình thiết lập ngân sách dẫn đến kết quả ngân sách kế hoạch và thực tế chính xác hơn
Trang 30Cam kết tổ chức: Là liên kết của các cá nhân với tổ chức (Mathieu & Zajac,
1990; Shields & Shields, 1998; Nouri & Parker, 1998) Theo Meyer và các cộng sự (1990), việc cam kết với tổ chức được đặc trưng bởi: (1) một niềm tin mạnh mẽ trong việc chấp nhận các mục tiêu và giá trị của tổ chức; và (2) sự sẵn sàng để phát huy nỗ lực đáng kể trên danh nghĩa của tổ chức Vì vậy, người cam kết với tổ chức tin tưởng vào tổ chức của họ, họ làm việc chăm chỉ cho tổ chức và muốn ở lại với tổ chức Cấp dưới càng tham gia nhiều hơn trong việc đưa ra quyết định các chính sách theo xu hướng hướng cấp dưới cam kết với tổ chức càng mạnh (March & Simon, 1958) Nghiên cứu của Muller và các cộng sự (1992) cho thấy các biến như
sự hài lòng vào công việc và giá trị công việc và lợi ích (phần thưởng) có ảnh hưởng lớn nhất tới cam kết với tổ chức Nhân viên cam kết với tổ chức là quan trọng vì nó có liên quan tiêu cực với sự làm việc chậm trễ, sự vắng mặt, và doanh
số, do đó, có nghĩa đối với hoạt động tổng thể của tổ chức (Randall, 1990)
Sự mơ hồ/ không rõ ràng: Là sự thiếu thông tin rõ ràng về mong đợi và trách
nhiệm với công việc, bao gồm những gì nên được thực hiện, khi nào cần được thực hiện nó nên được thực hiện như thế nào và các hành vi được biểu lộ (Kahn và cộng
sự, 1964) Sự không rõ ràng có thể là những thay đổi từ môi trường bên ngoài và sau đó có tác động đến hình thức tổ chức hoặc cấu trúc tổ chức Theo Singh, Verbeke & Rhoads (1996) mô tả cách một nhân viên trong một tình huống không rõ ràng, khi đối mặt với sự thay đổi về vai trò, trách nhiệm với công việc mới và khác, tiến bộ công nghệ, việc mô tả công việc chi tiết hoặc nghèo nàn, sự phân công không rõ ràng hoặc các thông điệp lẫn lộn từ cấp trên Sự mơ hồ/ không rõ ràng liên quan với giảm động lực, chất lượng cuộc sống, sự cam kết với tổ chức, thỏa mãn với công việc, hiệu quả công việc, năng suất cá nhân và nhóm và sự gia tăng các hành vi “thụt lùi” (Rizzo và cộng sự, 1970; Van Sell, Brief & Schuler, 1981) Giảm hài lòng công việc cũng liên quan tới sự không rõ ràng, gia tăng căng thẳng, thất vọng, lo lắng và xu hướng rời bỏ công việc (Pearson, 1991; Bedian & Armenakis, 1981) Singh (1998) tăng cường sự rõ ràng bằng cách giảm sự xung đột và mơ hồ
có thể giúp nhân viên đạt được hiệu quả công việc, sự hài lòng, cam kết tổ chức cao hơn và giảm căng thẳng trong công việc
Trang 31Thứ tư, Pornpan Damrongsukniwat, Danuja Kunpanitchakit và Supol
Durongwatana với đề tài “The Measurements of Budgetary Slack: The Empirical Evidence of Listed Companies in Thailand” (Chulalongkorn University - Department of Accounting, August 12, 2011) Các tác giả đưa ra 03 yếu tố ảnh hưởng đến mức độ thực hiện dự toán là:(1) Nhân tố môi trường, (2)Nhân tố tổ chức, (3) Nhân tố con người
Thứ năm,Kazeem Olabode Faleti và Darrell Myrick (2012) với đề tài “The
Nigerian Budgeting Process: A Framework for Incresing Employment Performance”(UNISA, University of South Africa, Rome, Italy 2012) tạm dịch quy trình ngân sách tại Nigeria: Một khuôn khổ cho việc gia tăng hiệu quả lao động Hai tác giả đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp đó là: Quy trình ngân sách thông thường và sự tham gia vào quá trình thiết lập ngân sách của các thành viên trong tổ chức ảnh hưởng đến hiệu quả lao động và hiệu quả quản lý tại
các doanh nghiệp Nigeria
Thứ sáu, nghiên cứu của Beatrice Njeru Warue & Thuo Vivian Wanjira -
International Journal of Information Technology and Business Management - ISSN 2304-0777, 29th Septemper 2013 Vol 17 No 1 - www.jitbm.com Tạm dịch là
“Đánh giá quy trình lập ngân sách của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại trung tâm thương mại Nairobi: Trường hợp ngành công nghiệp khách sạn” đăng trên bài báo quốc tế Công nghệ thông tin và Quản trị kinh doanh - ISSN 2304-0777, ngày 29 tháng 9 năm 2013, Quyển 17 số 1 Các tác giả đưa ra 05 yếu tố ảnh hưởng đến dự toán ngân sách là Sự tham gia của người lao động, Quy mô doanh nghiệp, Cấu trúc
sở hữu doanh nghiệp, Trình độ và kỹ năng của nhà quản trị, Hệ thống máy tính kế toán Kết quả chỉ ra rằng sự tham gia của người lao động là tích cực và đáng kể đến lập ngân sách Điều này phù hợp với các nghiên cứu được thực hiện bởi Poon (2001) [37], McLaney & Atrill (1999) [38] và Chalos & Poon (2000) [39], nghiên cứu đã chỉ ra được quá trình lập ngân sách chịu ảnh hưởng bởi người lao động Điều này ngụ ý rằng nếu người lao động được tham gia vào quá trình lập ngân sách thì hiệu suất được tăng cưởng trong các DNNVV; Nghiên cứu tìm thấy bằng chứng cho thấy quy mô doanh nghiệp là tích cực và liên quan đáng kể vào quá trình lập ngân
Trang 32sách Điều này cũng đồng quan điểm với những phát hiện của Merchant (1981), Joshi et al., (2003) và Krasauskaite (2011), người khẳng định rằng quy mô doanh nghiệp làm cho quá trình lập ngân sách bị ảnh hưởng Nó cho thấy rằng một sự phát triển tích cực của quy mô doanh nghiệp dẫn đến tốt hơn quá trình lập ngân sách và hoạt động của công ty; Nhóm tác giả cũng đã chỉ ra được sự tích cực và có ý nghĩa tương quan giữa cấu trúc sở hữu doanh nghiệp và dự toán ngân sách đã được xác nhận, nghiên cứu của Paola D et al., (1999) và Mahmood (2008) cũng phát hiện ra rằng cấu trúc sở hữu doanh nghiệp ảnh hưởng đến thủ tục lập ngân sách như thế nào Điều này cho thấy sự cần thiết phải có định nghĩa rõ ràng về vai trò của các chủ sở hữu trong quá trình lập ngân sách; Nghiên cứu tìm thấy bằng chứng cho thấy Trình độ và kỹ năng của nhà quản trị tác động tích cực và đáng kể liên quan đến lập ngân sách Điều này đồng tình với kết quả của Obokoh (2008), [40] Bowen et al., (2009) [41] và Chidi & Shadare (2011) [42] đã tìm thấy rằng trình độ và kỹ năng của nhà quản trị đã liên quan đến ngân sách có hiệu lực về quá trình lập ngân sách; Cuối cùng, hệ thống kế toán bằng máy vi tính tác động tích cực đáng kể liên quan đến quá trình lập ngân sách, quá trình lập ngân sách sẽ có hiệu quả hơn bằng cách tin học hóa hệ thống kế toán trong các DNNVV Nghiên cứu này cũng đồng ý với phát hiện của Paola D et al., (1999) [43], Diamond & Khemani (2006) [44] và Breen et al., (2009) [45]đến việc xác định tin học ảnh hưởng đến lập ngân sách Nhìn chung, các yếu tố được nghiên cứu đóng góp đáng kể vào quá trình lập ngân sách và hiệu suất chung của DNNVV Dựa trên những kết quả nghiên cứu, tác giả khuyến cáo sự tham gia của người lao động ở tất cả các cấp ngân sách, tách quyền
sở hữu từ các vấn đề quản lý và cải tiến liên tục các kỹ năng quản lý Cần ưu tiên
đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ thông tin trong các DNNVV
1.2 Các nghiên cứu trong nước
Thứ nhất,“Xây dựng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ở Việt
Nam” Luận án tiến sỹ của tác giả Huỳnh Lợi (Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí
Minh) năm 2008 Nghiên cứu của tác giả đã đưa ra là: có 83% DNNVV lập dự toán theo hình thức tĩnh, 40% lập dự toán theo hình thức tập trung, mệnh lệnh, 50% lập
dự toán theo hình thức phân tán, dân chủ Theo kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra
Trang 33các yếu tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị áp dụng trong DN sản xuất ở Việt Nam là: Môi trường pháp lý, Môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh, Sự nhận thức về
kế toán quản trị, Trình độ kế toán, Cơ sở vật chất, và chế độ chính sách, hưỡng dẫn thực thi kế toán quản trị của Nhà nước Tác giả cũng đã đề xuất xây dựng kế toán quản trị trong các DN sản xuất lớn và vừa và nhỏ, trong đó có bao gồm hệ thống DTNS
Thứ hai,“Xác lập mô hình dự toán và báo cáo DTNS cho các loại hình
doanh nghiệp trong khu công nghiệp Biên Hòa 2” – Luận văn thạc sỹ của tác giả
Nguyễn Thúy Hằng (Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh) năm 2012 Tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu gồm 5 biến: Nguồn nhân lực, Cơ sở vật chất, Chế độ chính sách Nhà nước, tổ chức công tác kế toán, quy trình thực hiện dự toán Tác giả
đã khảo sát 121 doanh nghiệp, trong đó có 54.5% doanh nghiệp không lập DTNS Doanh nghiệp sản xuất chiếm 46.3%, doanh nghiệp thương mại chiếm 0.8%, doanh nghiệp dịch vụ chiếm 5.8%, doanh nghiệp khác (hỗn hợp) chiếm 1.7% Ngoài ra, đa
số các doanh nghiệp không lập DTNS là các doanh nghiệp siêu nhỏ Theo đó, có 45.5% doanh nghiệp đưa dự toán ngân sách vào công tác quản lý, điều này giúp cho các cấp quản lý của các doanh nghiệp này có cái nhìn sơ bộ về hoạt động dự toán cho năm kế hoạch Tuy nhiên theo tác giả, công tác kế toán quản trị chưa được quan tâm nên công tác lập DTNS chưa được chuyên môn hóa, nhân viên lập dự toán chưa thấy được tầm quan trọng của các báo cáo dự toán trong việc kiểm soát nguồn lực của DN, hầu hết các doanh nghiệp chưa có bộ phận chuyên trách về công tác lập dự toán, công việc dự toán mang tính kiêm nhiệm Bên cạnh những doanh nghiệp trang
bị phương tiện hiện đại thì tồn tại một số doanh nghiệp lập dự toán mang tính thủ công, lập dự toán bằng phần mền excel Điều này làm cho các nhân viên lập dự toán khó khăn về mặt kỹ thuật, liên kết dữ liệu và tốn kém thời gian
Thứ ba,“Các nhân tố tác động đến xu hướng tạo ra khe hổng dự toán ngân
sách - kiểm định và giải pháp cho các doanh nghiệp tại Việt Nam” - Công trình
dự thi giải thưởng nghiên cứu khoa học sinh viên Nhà kinh tế trẻ - UEH 2014 (Trường đại học kinh tế Tp HCM) năm 2014 Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức: Nghiên cứu sơ bộ
Trang 34được thực hiện theo phương pháp định lượng, tại Thành phố Hồ Chí Minh thông qua kỹ thuật gửi bảng câu hỏi khảo sát đến các nhà quản trị có trách nhiệm lập dự toán ngân sách Công cụ định lượng được sử dụng trong nghiên cứu sơ bộ là hệ số tin cậy Cronbach Alpha (Cronbach, 1951) và phân tích nhân tố khám phá EFA (Nunnally & Burnstein, 1994) bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 20; Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng, tại Thành phố Hồ Chí Minh và cũng thông qua kỹ thuật gửi bảng câu hỏi khảo sát với kích thước mẫu lớn hơn kích thước mẫu của nghiên cứu sơ bộ Công cụ định lượng để kiểm tra giá trị hội tụ của thang đo là phân tích nhân tố khẳng định CFA, thực hiện trên phần mềm AMOS Sau khi kiểm định thang đo, tác giả sử dụng công cụ phân tích cấu trúc tuyến tính SEM dùng để kiểm tra độ thích ứng của mô hình lý thuyết và các giả thuyết, chạy trên phần mềm AMOS Phương pháp bootstrap được sử dụng để ước lượng lại các tham số của mô hình đã đượcước lượng bằng phương pháp ML (maximum likelihood) Nhóm tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu gồm 4 biến: Thông tin KTQT phi tài chính, sự quan tâm của nhà quản trị đến kết quả thực hiện DTNS, sự hiểu biết của cá nhân Từ đó nhóm tác giả đưa giải pháp xây dựng chuẩn giá trị ứng xử đạo đức trong doanh nghiệp và tăng cường sự nhận thức của nhân viên về chuẩn giá trị đạo đức này Tăng cường sự nhận thức về đạo đức nghề nghiệp
sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế xu hướng tạo ra khe hổng DTNS Văn hóa ứng xử đạo đức kết hợp với chính sách tuyển dụng luôn quan tâm đến những nhân viên có ý thức đạo đức nghề nghiệp tốt, sẽ giúp tổ chức loại bỏ những kém hiệu quả trong quá trình hoạt động Tuy nhiên, giải pháp trong đề tài chỉ mang tính tổng quát, gợi mở suy nghĩ cho nhà quản trị, nhưng chưa đi vào phân tích cụ thể phải tổ chức thực hiện các giải pháp này như thế nào, nghiên cứu chỉ xem xét tác động của một số nhân tố nguyên nhân ảnh hưởng đến hành vi tạo ra khe hổng DTNS, nên đối với phần giải pháp của đề tài, tác giả chưa đi chi tiết
Thứ tư, “Các yếu tố ảnh hưởng tới Dự toán ngân sách của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh” – Luận văn thạc sỹ của
tác giả Chu Hoàng Minh (Trường Đại học Công Nghệ Tp.HCM) năm 2015 Thông
Trang 35qua việc tìm hiểu tài liệu và thảo luận nhóm, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến dự toán ngân sách của các DNNVV bao gồm:
- Quản lý cấp cao của doanh nghiệp;
- Nguồn nhân lực thực hiện dự toán ngân sách;
- Cơ sở vật chất;
- Chế độ chính sách pháp lý của Nhà nước;
- Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp;
- Quy trình thực hiện dự toán tại doanh nghiệp;
- Hợp tác truyền thông trong quá trình dự toán;
- Kiểm soát quá trình dự toán
Các nghiên cứu cho thấy được tầm quan trọng của DTNS đối với hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên, chưa chú trọng đến lập DTNS, hệ thống DTNS chưa đầy đủ, quy trình lập DTNS chưa hoàn chỉnh
1.3 Các nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu
Sau khi tìm hiểu những công trình nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước liên quan tương đối đến đề tài của luận văn, tác giả có một số nhận xét cơ bản như sau:
Phương pháp phỏng vấn, phương pháp điều tra bảng hỏi
Tác giả đưa ra 3 yếu tố đầu vào liên quan đến sự tham gia vào ngân sách
Phương pháp nghiên cứu tài liệu và phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm
Đề tài nghiên cứu
về tiến trình và đánh giá ước lượng việc thực hiện dự toán ngân sách
Phương pháp nghiên cứu định tính
Trang 36Quy trình ngân sách thông thường
và sự tham gia vào quá trình thiết lập ngân sách của các thành viên trong tổ chức ảnh hưởng đến hiệu quả lao động và hiệu quả quản lý tại các doanh nghiệp Nigeria
Phương pháp nghiên cứu định tính
Các tác giả đưa ra
05 yếu tố ảnh hưởng đến dự toán ngân sách là Sự tham gia của người lao động, Quy mô doanh nghiệp, Cấu trúc
sở hữu doanh nghiệp, Trình độ
và kỹ năng của nhà quản trị, Hệ thống máy tính kế toán
Phương pháp nghiên cứu tài liệu và phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm
Các tác giả đưa ra
03 yếu tố ảnh hưởng đến mức độ thực hiện dự toán là: Nhân tố môi trường, nhân tố tổ chức và nhân tố con người
Phương pháp quy nạp
7
Xây dựng kế toán
quản trị trong doanh
nghiệp sản xuất ở Việt
Nam
Huỳnh Lợi (2008)
Nghiên cứu của tác giả đã đưa ra là: có 83%
DNNVV lập dự toán theo hình thức tĩnh, 40% lập
dự toán theo hình thức tập trung, mệnh lệnh, 50%
lập dự toán theo
Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Trang 37hình thức phân tán, dân chủ
Đánh giá thực trạng lập DTNS tại các doanh nghiệp trong Khu Công nghiệp Biên Hòa 2 Từ đó, nêu
ra một số mặt tồn tại và hạn chế trong công tác lập
dự toán, tìm hiểu nguyên nhân các mặt tồn tại hạn chế và đưa ra các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện công tác lập dự toán ngân sách tại đơn vị này
Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn: nghiên cứu
sơ bộ và nghiên cứu chính thức:
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện theo phương pháp định lượng, tại Thành phố Hồ Chí Minh thông qua
kỹ thuật gửi bảng câu hỏi khảo sát đến các nhà quản trị có trách nhiệm lập dự toán ngân sách Công cụ định lượng được
sử dụng trong nghiên cứu sơ bộ
là hệ số tin cậy Cronbach Alpha (Cronbach, 1951)
Phương pháp nghiên cứu định lượng
Trang 38và phân tích nhân
tố khám phá EFA (Nunnally &
Burnstein, 1994) bằng phần mềm
Statistics 20;
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng, tại Thành phố Hồ Chí Minh và cũng thông qua kỹ thuật gửi bảng câu hỏi khảo sát với kích thước mẫu lớn hơn kích thước mẫu của nghiên cứu sơ bộ
10
Các yếu tố ảnh hưởng
tới Dự toán ngân sách
của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại khu
vực Tp Hồ Chí Minh
Chu Hoàng Minh (2015)
Nghiên cứu chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến DTNS của các DNNVV bao gồm: Quản lý cấp cao của doanh nghiệp, Nguồn nhân lực thực hiện
dự toán ngân sách,
Cơ sở vật chất, Chế độ chính sách pháp lý của Nhà nước, Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp, Quy trình thực hiện dự toán tại doanh nghiệp, Hợp tác truyền thông trong quá trình dự toán và Kiểm soát quá trình dự toán
Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Trang 39Sau khi tìm hiểu những công trình nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước liên quan tương đối đến đề tài của luận văn, tác giả có một số nhận xét cơ bản như sau:
Đã có một số các công trình nghiên cứu trong nước về dự toán ngân sách nhưng chỉ mới tập trung nghiên cứu việc hoàn thiện dự toán ngân sách, hoặc thực hiện DTNS tại các DN có quy mô lớn, các DN có niêm yết trên sàn HOSE, các DN tập trung trong khu công nghiệp, các DN ở các thành phố lớn mà chưa tập trung nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc lập DTNS Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam thì các doanh nghiệp nhỏ và vừa là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế Loại hình doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng nhất
là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo
Theo Nguyễn Thúy Hằng (2012), hầu hết các doanh nghiệp chưa có bộ phận chuyên trách về công tác lập dự toán, công việc lập dự toán mang tính kiêm nhiệm; Một số doanh nghiệp lập dự toán mang tính thủ công, lập dự toán bằng phần mền excel Điều này làm cho các nhân viên lập dự toán khó khăn về mặt kỹ thuật, liên kết dữ liệu và tốn kém thời gian; Quy trình lập DTNS còn chưa hoàn chỉnh Theo Yang Qui (2011) kiểm soát quá trình lập DTNS ảnh hưởng đến việc lập và thực hiện DTNS các DNNVV, đồng thời việc kiểm soát ngân sách một cách chặt chẽ còn
có xu hướng dẫn đến tốc độ tăng trưởng cao hơn lợi nhuận của DN
Dựa trên các nghiên cứu trước đây, tác giả xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến công tác lập DTNStại các DNNVV trên địa bàn Tỉnh Bình Phước bao gồm các nhân tố: Nguồn nhân lực, cơsởvậtchất, tổ chức công tác kế toán, quy trình
dự toán, chế độ chính sách nhà nước, đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 40KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương này trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu các nhân tố tác động đến công tác lập dự toán ngân sách tại các DNNVV trên địa bàn Tỉnh Bình Phước qua những nghiên cứu liên quan trên thế giới và ở Việt Nam từ đó làm cơ sở xây dựng
mô hình nghiên cứu và đưa ra các giả thuyết nghiên cứu đồng thời giúp cho người đọc nắm được bức tranh toàn cảnh về các công trình nghiên cứu của các tác giả khác đối với các vấn đề có liên quan trực tiếp cũng như gián tiếp đến đề tài mà tác giả thực hiện Từ các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng công tác lập dự toán ngân sách tại các DN chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố:Nguồn nhân lực, cơsởvậtchất, tổ chức công tác kế toán, quy trình dự toán, chế độ chính sách nhà nước, đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa Ngoài ra, chương này cũng trình bày điểm khác biệt của
đề tài với các nghiên cứu trước đây Đề tài “Các nhân tố tác động đến công tác lập
dự toán ngân sách tại các DNNVV trên địa bàn Tỉnh Bình Phước” trong điều kiện hiện nay vẫn còn là một vấn đề mới mẻ, tác giả sẽ kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để đề tài sát hơn nữa với thực tiễn