LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ ngành Công tác xã hội với đề tài: “Vai trò của nhân viên công tác xã hội cấp cơ sở trong việc thực hiện chế độ chính sách cho NKT t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
- -
VŨ THỊ CHÂM
VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI CẤP
CƠ SỞ TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TẠI HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Hà Nội - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
- -
VŨ THỊ CHÂM
VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI CẤP
CƠ SỞ TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TẠI HÀ NỘI
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ ngành Công tác xã hội với đề tài:
“Vai trò của nhân viên công tác xã hội cấp cơ sở trong việc thực hiện chế độ chính sách cho NKT tại Hà Nội”, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ, động viên nhiệt tình, tâm huyết của các thầy cô, gia đình và bạn bè
Để hoàn thành nghiên cứu này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn nhà trường cùng các thầy cô giáo trong khoa Xã hội học, bộ môn Công tác xã hội - trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội Đặc biệt, tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo, TS Mai Thị Kim Thanh đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa xã hội học nói chung và bộ môn Công tác xã hội nói riêng đã tận tình giảng dạy, cung cấp cho tôi hệ thống kiến thức bổ ích, có thể vận dụng được những kiến thức đó vào để hoàn thành nghiên cứu này Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến lãnh đạo, nhân viên ở 4 phường được chọn nghiên cứu đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các anh /chị nhân viên CTXH, NKT và người nhà NKT đã cung cấp cho tôi những thông tin bổ ích phục vụ cho nghiên cứu Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình đến gia đình, bạn bè, đây là nguồn động lực lớn đối với tôi, những người luôn bên cạnh, động viên, quan tâm đến tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu
Đối với tôi nghiên cứu là một thành quả đáng khích lệ cho sự cố gắng của bản thân suốt quá trình dài Vì thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế cho nên nghiên cứu này không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các bạn và những người quan tâm đến đề tài này
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
T c iả n i n cứu
Vũ T ị C âm
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH VẼ 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
I MỞ ĐẦU 5
Đặt vấn đề (Tín cấp t iết của đề tài) 5
2 Tổn quan vấn đề n i n cứu 7
3 Ý n ĩa k oa ọc và ý n ĩa t ực tiễn 11
3 Ý n ĩa k oa ọc 11
3 2 Ý n ĩa t ực tiễn 11
4 Mục đíc và n iệm vụ n i n cứu 12
4 Mục đíc 12
4 2 N iệm vụ của n i n cứu 13
5 K c t ể, đối tƣợn và p ạm vi n i n cứu 13
5 K c t ể n i n cứu 13
5 2 Đối tƣợn n i n cứu 13
5 3 P ạm vi n i n cứu 13
6 P ƣơn p p n i n cứu 14
6 P ƣơn p p p ân tíc tài liệu 14
6 2 P ƣơn p p quan s t 15
6 3 P ƣơn p p p ỏn vấn sâu 15
7 Câu ỏi n i n cứu, iả t u ết n i n cứu 14
7 Câu ỏi n i n cứu 14
7 2 Giả t u ết n i n cứu 14
II NỘI DUNG CHÍNH 19
Trang 5C ươn Cơ sở lý luận và t ực tiễn của vấn đề n i n cứu 19
C c k i niệm c n cụ 19
K i niệm N ười k u ết tật 19
2 K i niệm vai trò 21
3 K i niệm n ân vi n CTXH 23
3 Một số lý t u ết vận dụn 24
3 Lý t u ết ệ t ốn – c ức năn 24
3 2 Lý t u ết vai trò 27
4 Tổn quan địa bàn n i n cứu 31
4 K i qu t tìn ìn kin tế, c ín trị, văn óa, ội, an nin , quốc p òn của P ườn Gi p B t năm 2 6 31
1.4.2 K i qu t tìn ìn kin tế, c ín trị, văn óa, ội, an nin , quốc p òn của P ườn T ụ P ươn năm 2 6 34
1.4.3 Khái quát tình hìn kin tế, c ín trị, văn óa, ội, an nin , quốc p òn của P ườn K ươn Mai năm 2 6 36
4 4 K i qu t tìn ìn kin tế, c ín trị, văn óa, ội, an nin , quốc p òn của P ườn Hàn Gai năm 2 6 36
C ươn 2 T ực trạn t ực iện c ế độ c ín s c của NKT tr n địa bàn Hà Nội 39 2 Hoạt độn t ực iện c ế độ c ín s c c o NKT của n ân vi n CTXH cấp cơ sở tr n địa bàn Hà Nội 39
2 Tìn ìn c un về NKT 39
2 2 Hoạt độn của n ân vi n CTXH cấp cơ sở tron việc t ực iện c ế độ c ín s c c o NKT tr n địa bàn Hà Nội 54
2 2 Tổ c ức t ực iện ét du ệt mức độ k u ết tật 54
2 2 2 C i trả trợ cấp àn t n c o NKT 58
2 2 3 Cấp t ẻ BHYT c o NKT 60
2 2 4 T ăm ỏi tặn quà c o NKT n ân dịp lễ Tết và n à của NKT 61
2 2 N ữn ếu tố t c độn đến việc t ực iện c ín s c c o NKT tr n địa bàn Hà Nội 61
2 2 Đặc t ù của bộ m àn c ín n à nước 61
Trang 62 2 2 Hệ t ốn c ín s c p p luật 63
2 2 3 C n t c n ân sự 65
2 2 4 N ận t ức của n ân vi n CTXH 67
C ƣơn 3 N ân vi n CTXH cấp cơ sở tron việc t ực iện c ế độ c ín s c c o NKT tr n địa bàn và việc nân cao vai trò của ọ tron oạt độn nà 71
3.1.1 Vai trò ỗ trợ 72
3 2 Vai trò m i iới, trun ian 77
3 3 Vai trò i o dục, ƣớn dẫn 80
3 4 Vai trò biện ộ 83
3.2 Nâng cao vai trò của n ân vi n CTXH cơ sở tron việc t ực iện c ế độ c ín sách cho NKT 86
3 2 Y u cầu nân cao vai trò của n ân vi n CTXH cấp cơ sở 88
3 2 2 N uồn lực để nân cao vai trò n ân vi n CTXH 94
3 2 3 Giải p p để nân cao vai trò của n ân vi n CTXH cấp cơ sở tron việc t ực iện c ế độ c ín s c c o NKT 96
III KẾT LUẬN 101
3.1 Kết luận 101
3 2 K u ến n ị 102
3.2.1 Khuyễn nghị với nhân viên CTXH 102
3.2.2 Khuyến nghị với NKT và người nhà NKT 103
3.2.3 Khuyến nghị với Chính quyền cơ sở -UBND Phường 103
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
V PHỤ LỤC 108
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 6.3 Đối tượng phỏng vấn sâu của đề tài……….15
Bảng 2.1.2 So sánh mức trợ cấp cho NKT ở Hà Nội với các địa phương khác……… 44
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1.1 Học vấn của NKT tại Hà Nội……… 41
Hình 3.1.1: Quy trình hỗ trợ NKT của nhân viên CTXH cấp cơ sở trong việc thực hiện chế độ chính sách cho NKT………75
Hình 3.2.2 Quy trình biện hộ cho NKT của nhân viên CTXH cấp cơ sở
………68
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CTXH
HN
Tiến sĩ Lao độn T ƣơn bin ội
Ủ ban n ân dân
P ỏn vấn sâu
Hà Nội
Trang 8I MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề (Tín cấp t iết của đề tài)
Lịch sử phát triển nhân loại cho thấy, ở bất cứ thời kỳ nào, với bất kể trình
độ phát triển ra sao bao giờ cũng nảy sinh các vấn đề xã hội cùng với các nhóm xã hội yếu thế cần phải được quan tâm giúp đỡ Các vấn đề xã hội là hậu quả trực tiếp của quá trình phát triển kinh tế, xã hội Các vấn nảy sinh cũng giống như những căn bệnh của một thực thể xã hội
Xã hội ngày càng phát triển song hành với các chiến lược phát triển kinh tế thì những chủ trương chính sách phát triển xã hội thông qua các chính sách đảm bảo đời sống an sinh xã hội của người dân cũng ngày càng được chú trọng
Để đạt được các mục tiêu công nghiệp hóa- hiện đại hóa giải quyết các vấn
đề xã hội chúng ta cần phải chuyên môn hóa các hoạt động nghề nghiệp CTXH đã
ra đời đáp ứng nhu cầu xã hội phát triển và có vai trò quan trọng trong đời sống, bảo vệ quyền con người, nâng cao chất lượng cuộc sống tinh thần của cá nhân và gia đình CTXH ra đời góp phần hình thành những giải pháp cho các hậu quả tiêu cực tất yêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đó là sự thay đổi trong cấu trúc và khủng hoảng gia đình, khoảng cách giàu nghèo, trẻ em lang thang, người già cô đơn, các tệ nạn xã hội mại dâm, ma túy CTXH phát triển góp phần thực hiện hiệu quả công bằng xã hội, giải quyết vấn đề nghèo đói và các vấn đề xã hội phức tạp khác mà nước ta cũng như các nước đang phát triền trên thế giới phải đối mặt
Việt Nam đang bước vào giai đoạn hội nhập mạnh mẽ với thế giới trên nhiều phương diện và lĩnh vực Trong đó, không thể không kể đến công cuộc phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, đấu tranh chống lại bất bình đẳng xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi tầng lớp dân cư và sự chung tay của Việt Nam trong
lộ trình thúc đẩy quyền lợi và khả năng hỗ trợ cho NKT Ngày 13/12/2006, Đại hội đồng Liên hiệp quốc chính thức thông qua Nghị quyết về Công ước Quốc tế về các quyền của NKT Việt Nam là thành viên thứ 118 tham gia ký Công ước vào ngày
22 tháng 10 năm 2007 Và từ đó đến nay, Việt Nam đã triển khai nhiều chiến lược
Trang 9hành động ở các cấp độ khác nhau nhằm theo đuổi mục tiêu “Xóa bỏ rào cản để tạo
ra một xã hội hòa nhập và tiếp cận cho tất cả”
Tuy vậy, hiện nay, NKT đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng sống, nâng cao năng lực, tạo thuận lợi cho việc hòa nhập cộng đồng
Để những mục tiêu tốt đẹp và to lớn trên được triển khai một cách hệ thống, khoa học và hiệu quả bên cạnh việc ban hành các chính sách thì nâng cao vai trò của đội ngũ nhân viên CTXH là chìa khóa tối ưu cung cấp một giải pháp bền vững
Sứ mệnh của nghề công tác xã hội (CTXH) đã được hiệp hội Nhân viên công tác xã
hội Quốc tế xác định vào tháng 7/2000: " Nghề CTXH thúc đẩy sự thay đổi xã hội, giải quyết vấn đề trong mối quan hệ của con người, tăng năng lực và giải phóng cho người dân nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái, dễ chịu "
[16].Nếu như trên thế giới, CTXH là một ngành không thể thiếu trong xã hội hiện đại thì ở Việt Nam dù phát triển sau nhưng CTXH hiện cũng đã và đang là một trong những ngành nghề quan trọng của xã hội Tháng 3/2010, Đề án phát triển nghề CTXH giai đoạn 2010 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và có hiệu lực triển khai từ 10/5/2010 Mục tiêu chung của Đề án là phát triển CTXH thành một nghề ở Việt Nam Từ đây, vai trò của nhân viên CTXH cũng dần được công nhận
CTXH từ lâu đã là một lĩnh vực trong hệ thống chính quyền với danh nghĩa
là ngành Lao động thương binh xã hội Ở chính quyền cơ sở là công chức văn hóa
xã hội phụ trách mảng lao động thương binh xã hội Tuy chưa thể hiện rõ vai trò của nhân viên CTXH chuyên nghiệp nhưng cán bộ lao động thương binh xã hội ở địa phương đã thực hiện một phần rất quan trọng cho các đối tượng yếu thế trong
xã hội, trong đó có NKT, đó là công tác thực thi chính sách bảo trợ xã hội Ở chính quyền cơ sở, hiện nay đã có chức danh công chức văn hóa xã hội- phụ trách văn hóa và lao động thương binh xã hội của bên cạnh 5 chức danh công chức khác phụ trách tham mưu và thực hiện các lĩnh vực chuyên môn trong đời sống kinh tế xã hội
Trang 10của địa phương Điều này khẳng định vai trò của nhân viên CTXH là rất quan trọng
Để có được những thành tựu trong hoạt động chăm sóc NKT tại địa phương,
có rất nhiều ngành nghề tham gia, trong đó có công tác xã hội Vậy nhu cầu của chính quyền cơ sở về vai trò của nhân viên CTXH hiện nay như thế nào? Thực tế hiện nay nhân viên CTXH trong chính quyền cơ sở đã làm được những gì? Những đối tượng hưởng lợi đánh giá như thế nào về vai trò của nhân viên CTXH?
Trước những câu hỏi đó, nhu cầu phát triển đội ngũ CTXH cấp cơ sở là vô cùng cần thiết Vì vậy cần có những nghiên cứu về hoạt động của đội ngũ này để có những giải pháp khắc phục hạn chế, nâng cao hiệu quả và nhân rộng
Với mục đích nhân rộng sự giúp đỡ đối với NKT , tôi đã lựa chọn đề tài “Vai trò của nhân viên công tác xã hội cấp cơ sở trong việc thực hiện chế độ chính sách cho NKT tại Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu
2 Tổn quan vấn đề n i n cứu
Nghiên cứu về hoạt động của nhân viên CTXH ở cấp cơ sở chưa có nhiều, tuy nhiên, vai trò của nhân viên CTXH trong việc trợ giúp đối tượng là NKT đã có rất nhiều Ở mỗi một đề tài, bài nghiên cứu các tác giả thường nghiên cứu ở một góc cạnh, góc nhìn khác nhau Dù nghiên cứu theo những góc độ nào thì các đề tài nghiên cứu đều nhằm nêu bật những biểu hiện, đặc điểm tâm sinh lý của NKT, đưa
ra hệ thống các biện pháp nâng cao nhận thức cộng đồng về chăm sóc và hỗ trợ NKT Cụ thể bao gồm những đề tài nghiên cứu điển hình như:
Năm 2010, tác giả Nguyễn Ngọc Toản có đề tài nghiên cứu về “Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên ở cộng đồng Việt Nam”
Luận án đã bổ sung lý luận về chính sách TGXH thường xuyên cộng đồng ở Việt Nam, trong đó đưa ra khái niệm trợ giúp xã hội toàn diện bao gồm cả vai trò của Nhà nước và xã hội Quan điểm này khác so với quan niệm trước vốn cho rằng trợ giúp xã hội là sự giúp đỡ của xã hội, chưa đề cập đến vai trò của Nhà nước
Trang 11Luận án đưa ra 7 nguyên tắc chính sách trong đó bổ sung 4 nguyên tắc mới (bảo đảm tính hiệu lực, bảo đảm tính hiệu quả, bảo đảm tính công bằng, bảo đảm
sự ổn định bền vững); 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng chính sách (liên quan tới đối tượng hưởng lợi, cơ chế, công cụ chính sách, và các lực lượng chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội); bổ sung 6 ch tiêu đánh giá chính sách ,t lệ bao phủ so với dân
số, t lệ bao phủ so với đối tượng bảo trợ xã hội, t lệ đối tượng chưa được hưởng chính sách, t lệ đối tượng thay đổi cuộc sống sau hưởng chính sách, khoảng cách bình quân mức trợ giúp xã hội, mức độ tương quan với các chính sách khác để đánh giá về hiệu lực, hiệu quả, công bằng, bền vững, tính kinh tế của chính sách
Các đóng góp này góp phần hoàn thiện cơ sở chính sách và khắc phục những hạn chế trong quan niệm trợ giúp xã hội, làm cơ sở phân tích đánh giá hệ thống chính sách Việt Nam giai đoạn hiện nay và đề xuất các giải phát hoàn thiện giai đoạn tới
Những phát hiện, đề xuất mới rút ra được từ kết quả nghiên cứu, khảo sát của luận án: Kết quả nghiên cứu phát hiện nhu cầu trợ giúp xã hội tương đối đông, tính chung 16,22% dân số cần trợ giúp xã hội Các nhu cầu được trợ giúp (đời sống, sức khoẻ, giáo dục…) là khác nhau, tuỳ thuộc vào mỗi nhóm đối tượng cụ thể Các công cụ chính sách được quy định đồng bộ (bao gồm trợ cấp xã hội, trợ giúp giáo dục, y tế), và tính hiệu quả của chính sách ngày càng cao theo thời gian Tuy nhiên, tính hiệu lực, hiệu quả, tính công bằng và bền vững của chính sách còn chưa đảm bảo (mới bao phủ 1,45% dân số, 12,2% thuộc diện chưa được hưởng chính sách, 32% đối tượng, 55% cán bộ chưa thật sự hài lòng với chính sách)
Từ kết quả này, luận án đưa ra một số định hướng và giải pháp hoàn thiện
chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên cộng đồng ở Việt Nam, bao gồm: Thứ nhất, định hướng đổi mới chính sách: Chuyển từ quan điểm chính sách nhân đạo
sang chính sách bảo đảm thực hiện quyền cho đối tượng hưởng lợi, đồng thời phải bảo đảm sự tương đồng với các chính sách xã hội khác trên cơ sở phát triển kinh tế
– xã hội và cải cách thể chế hành chính Thứ hai, các giải pháp cụ thể: Mở rộng đối
Trang 12tượng hưởng lợi nhằm bao phủ toàn bộ dân cư khó khăn, đề xuất mức chuẩn trợ cấp tối thiểu áp dụng từ năm 2011 là 315.000 đồng/tháng (70% mức sống tối thiểu dân cư) và các hệ số xác định mức trợ cấp đối với mỗi nhóm đối tượng cụ thể, đa dạng các hình thức chăm sóc, nghiên cứu xây dựng luật trợ giúp và hoàn thiện kế hoạch chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên cộng đồng
Năm 2013, Ban điều phối các hoạt động hỗ trợ NKT tại Việt Nam đã có báo cáo năm 2013 về hoạt động trợ giúp NKT tại Việt Nam Trong báo cáo nêu lên các nội dung đã thực hiện như tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về NKT; Tiếp tục triển khai Luật NKT, Đề án trợ giúp NKT giai đoạn 2012-2020; Duy trì và tăng cường nâng cao nhận thức xã hội về vấn đề NKT; Tăng cường hoạt động điều phối và tăng cường hợp tác quốc tế
Ngoài ra, báo cáo cũng đưa ra những định hướng cho các năm tiếp theo để thực hiện tốt hơn nữa chính sách trợ giúp về mọi mặt cho NKT hòa nhập cộng đồng
Năm 2014, PGS TS Nguyễn Thị Kim Hoa chủ biên cuốn “Công tác xã hội với NKT”với sự tài trợ của Tổ chức hỗ trợ NKT
Cuốn sách gồm 12 chương thuộc 3 phần chính:
Phần I của cuốn sách là tổng quan về NKT và CTXH với NKT với các nội dung như: Một số vấn đề lý luận cơ bản về khuyết tật và CTXH với NKT; Những hướng tiếp cận và quan niệm về NKT và Luật pháp, chính sách, các loại hình dịch
vụ trợ giúp NKT tại Việt Nam hiện nay
Phần II là nội dung về Những trải nghiệm khuyết tật trong đó đề cập đến nội dung khuyết tật và phát triển bản sắc của NKT, những trải nghiệm vè sự kỳ thị và phân biệt đối xử với NKT, khả năng tiếp cận của NKT, tác động của khuyết tật đối với cá nhân NKT và tác động của tình trạng khuyết tật đối với cac mối quan hệ và gia đình
Phần III cuốn sách là nội dung thực hành CTXH với NKT Nội dung phần này đề xuất việc xây dựng mối quan hệ và sự tin tưởng, đánh giá trong thực hành
Trang 13CTXH, các kế hoạch can thiệp và trị liệu, cuối cùng là đưa ra các mô hình CTXH với NKT
Đây là cuốn tài liệu được xem là cẩm nang CTXH với NKT Cuốn sách được biên soạn phục vụ cho công tác nghiên cứu, công tác đào tạo đại học và sau đại học chuyên ngành CTXH với NKT tại các trường đào tạo CTXH trong cả nước
Tạp chí Nhân lực Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam Số tháng 2/2015, tr.11-20 có bài viết “ Mô hình xã hội về khuyết tật và áp dụng trong công tác xã hội với người khuyết tật ở Việt Nam” của Tiến sĩ Trần Văn Kham Bài viết cho rằng, mặc dù, điều kiện sống của xã hội có nhiều biến đổi mạnh mẽ, ngày càng có nhiều sự đầu tư của xã hội đối với đời sống của người khuyết tật, nhưng người khuyết tật vẫn đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức trong cuộc sống, từ việc phải đối mặt với những thái độ kỳ thị, tới thiếu các cơ hội để tự phát triển bản thân đến việc đối mặt với những rào cản về cơ sở hạ tầng, giao thông, công trình công cộng, thông tin cũng như các dịch vụ xã hội mang tính chuyên môn trợ giúp cho người khuyết tật Họ đang phải đối mặt với hai thách thức lớn: Thực hiện chức năng về mặt sinh học và thực hiện chức năng về mặt xã hội
Giải đáp những rào cản đó là một chủ đề đang được các quốc gia quan tâm, tập trung giải quyết từ nhiều góc độ, trong đó có cách tiếp cận từ công tác xã hội Các mô hình đem lại thành công cho cách tiếp cận này được biết đến như là việc hướng đến hiểu vấn đề khuyết tật từ góc độ xã hội và hướng các dịch vụ xã hội và
mô hình trợ giúp xã hội cho người khuyết tật từ cách tiếp cận hòa nhập xã hội Đó chính là cách thuần túy tìm giải pháp cho các vấn đề của cá nhân của người khuyết tật lồng ghép cùng việc tìm các giải pháp giải quyết vấn đề của xã hội Giảm rào cản xã hội là cách thức bền vững nhất đề nâng cao khả năng sống độc lập và khả năng hòa nhập của người khuyết tật một cách toàn diện
Trang 14Hiện cách hiểu về vấn đề khuyết tật đang dần chuyển từ các mô hình cá nhân/y tế sang cách nhìn xã hội và điều này có ảnh hưởng và tác động tích cực đến các mô hình thực hành công tác xã hội đối với người khuyết tật (Oliver 1996) Bài viết đã nhấn mạnh đến các vấn đề về mô hình xã hội của khuyết tật và áp dụng của
mô hình này trong lĩnh vực công tác xã hội với người khuyết tật và những vấn đề đặt ra đối với công tác xã hội ở Việt Nam hiện nay
Những tài liệu nghiên cứu trên đã phân tích, đánh giá trợ giúp khuyết tật trên các khía cạnh khác nhau về khía cạnh khoa học, về khía cạnh thực tiễn
3 Ý n ĩa k oa ọc và ý n ĩa t ực tiễn
3 Ý n ĩa k oa ọc
Vận dụng kiến thức về XHH, CTXH, an sinh xã hội và chính sách xã hội, đề tài đi sâu vào nghiên cứu, về các quy trình thực hiện chế độ chính sách với NKT, bên cạnh đó tìm hiểu, phân tích, đánh giá về vai trò của nhân viên công tác xã hội trong các hoạt động thực hiện chế độ chính sách cho NKT tại cơ sở
Dưới góc độ tiếp cận các lý thuyết công tác xã hội đặc biệt là lý thuyết hệ thống, lý thuyết nhu cầu, lý thuyết vai trò, bằng nhiều biện pháp thu thập và phân tích thông tin, đặc biệt là phương pháp phỏng vấn sâu, nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ các kiến thức, lý thuyết, kiến thức cũng như kỹ năng thực hành công tác xã hội được sử dụng trong hoạt động của nhân viên CTXH cấp cơ sở đối với NKT tại địa bàn
Qua đó sẽ đánh giá thêm được về mức độ và tiềm năng ứng dụng của lý thuyết, kiến thức, kỹ năng công tác xã hội trong công tác xã hội đối với người khuyết tật nói chung và thực hành CTXH với NKT tại cơ sở nói riêng Thông qua quá trình nghiên cứu sẽ góp phần giúp người nghiên cứu kiểm định mức độ phù hợp của các lý thuyết, phương pháp tiếp cận trong bối cảnh cụ thể ở Việt Nam
3 2 Ý n ĩa t ực tiễn
Trang 15- Đối với bản thân: Nghiên cứu là điều kiện cho tôi được tham gia thực tế vào
hoạt động CTXH trong chính quyền cơ sở, hỗ trợ cho các nhóm đối tượng Qua đó rút ra những đánh giá về vai trò của nhân viên CTXH chuyên nghiệp tại chính quyền cơ sở hiện nay
- Đối với chính quyền cơ sở:
Nghiên cứu cũng giúp hệ thống hóa các chính sách, các hoạt động trợ giúp NKT Từ đó kiểm nghiệm sự phù hợp cũng như đánh giá được ưu điểm, hạn chế của chính sách và hoạt động bảo trợ đang được áp dụng để có thể đề xuất các kiến nghị để nâng cao hiệu quả trợ giúp NKT hơn nữa
Kết quả của nghiên cứu ch ra được vai trò của nhân viên CTXH ở chính quyền cấp cơ sở trong việc thực hiện chế độ chính sách cho NKT trên địa bàn Từ những kết quả đạt được, những hạn chế trong việc phát huy vai trò của nhân viên CTXH chuyên nghiệp trong chính quyền cơ sở hiện nay để các cơ quan, đơn vị có những biện pháp phát huy tạo điều kiện công tác và học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên CTXH để nâng cao vai trò của đội ngũ này trong trợ giúp các nhóm đối tượng, trong đó có đối tượng NKT
- Đối với sinh viên ngành CTXH: Ngoài hai ý nghĩa chính trên, còn có thể sử
dụng một phần kết quả nghiên cứu làm tài liệu để đưa CTXH vào trong cơ quan hành chính nhà nước, từ những kết quả đạt được, chưa đạt được nhằm có giải pháp phát triển đội ngũ CTXH ngày càng chuyên nghiệp trong các cơ quan hành chính nhà nước Đồng thời khi đội ngũ này phát triển còn mang lại cơ hội việc làm cho nhiều sinh viên ngành CTXH khi ra trường
4 Mục đíc và n iệm vụ n i n cứu
4 Mục đíc
- Tìm hiểu vai trò của nhân viên CTXH tại chính quyền cấp cơ sở trong việc thực hiện chế độ chính sách cho NKT trên địa bàn
Trang 16- Ch ra những khó khăn thuận lợi của nhân viên CTXH trong việc thực hiện vai trò của mình trong công tác thực hiện chế độ chính sách cho NKT tại địa bàn từ
đó đề ra biện pháp nâng cao vai trò của nhân viên CTXH trong lĩnh vực này
4 2 N iệm vụ của n i n cứu
- Nghiên cứu hình thành cơ sở lý luận cho phân tích vai trò của nhân viên
CTXH cấp cơ sở trong việc thực hiện chế độ chính sách cho NKT
- Mô tả, phân tích các bước trong quy trình công tác xã hội đang được nhân viên CTXH thực hiện tại chính quyền cơ sở trong việc thực hiện chế độ chính sách cho NKT
- Đánh giá về kết quả thực hiện chính sách cho NKT ở cơ sở hiện nay, nhưng khó khăn, tồn tại
- Đánh giá về vai trò của nhân viên công tác xã hội trong từng hoạt động
thực hiện chính sách cho NKT ở chính quyền cơ sở
5 K c t ể, đối tƣợn và p ạm vi n i n cứu
5 K c t ể n i n cứu
Nhân viên CTXH - Cán bộ làm công tác lao động thương binh xã hội của UBND phường
Lãnh đạo quản lý trực tiếp của nhân viên CTXH tại UBND
NKT đang sống trên địa bàn
Người nhà NKT đang sống trên địa bàn
UBND Phường Khương Mai – Quận Thanh Xuân
UBND Phường Hàng Gai – Quận Hoàn Kiếm
Trang 17UBND Phường Thụy Phương – Quận Bắc Từ Liêm
Vì vậy, kết luận của nghiên cứu ch có tính khái quát các phường thuộc nội thành Hà Nội
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện Từ ngày 15/3/2016 đến ngày 15/7/2016
6 Câu ỏi n i n cứu, iả t u ết n i n cứu
6 Câu ỏi n i n cứu
- Thực trạng thực hiện chế độ chính sách cho NKT trên địa bàn phường tại
Hà Nội hiện nay như thế nào?
- Vai trò của nhân viên CTXH cấp cơ sở trong việc thực hiện chế độ chính sách cho NKT được thể hiện như thế nào?
- Các giải pháp cần để nâng cao vai trò của nhân viên CTXH cấp cơ sở trong việc thực hiện chế độ chính sách cho NKT tại địa bàn?
6 2 Giả t u ết n i n cứu
- Việc thực hiện chế độ chính sách cho NKT trên địa bàn phường tại Hà Nội được thực hiện khá tốt, NKT được hưởng đầy đủ các chính sách cơ bản của Nhà nước
- Nhân viên công tác xã hội cấp cơ sở chưa thực hiện hết vai trò của mình
trong việc thực hiện chế độ chính sách cho NKT tại địa bàn
- Có nhiều giải pháp để nâng cao vai trò của nhân viên CTXH trong hệ thống chính quyền cấp cơ sở như giáo dục, chính sách đãi ngộ, thay đổi nhận thức…
7 P ƣơn p p n i n cứu
7.1 P ƣơn p p p ân tíc tài liệu
Phương pháp này được sử dụng trong suốt quá trình nghiên cứu từ việc lựa chọn vấn đề, chọn đối tượng nghiên cứu, thu thập thông tin và phân tích kết quả nghiên cứu Để có thể thực hiện được đề tài, tác giả phải tham khảo rất nhiều tài liệu khoa học, sách báo, nghiên cứu khoa học liên quan đến vấn đề lựa chọn Ngoài
ra, trong đề tài nghiên cứu còn sử dụng một số tài liệu của địa phương cung cấp
Trang 18như Báo cáo, Nghị quyết của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, kế hoạch hoạt động, công văn, quyết định…của Ủy ban nhân dân
7.2 P ƣơn p p quan sát
Trong nghiên cứu, tôi sử dụng phương pháp quan sát để quan sát những hoạt động trợ giúp đối tượng của nhân viên CTXH, thái độ của nhân viên CTXH khi tiếp xúc với NKT, người nhà NKT có ân cần, chu đáo hay không (thăm hỏi, động viên,…); Quan sát thái độ của các nhóm đối tượng khi được hỏi về sự hài lòng đối với nhân viên CTXH Để thu được kết quả khách quan, chính xác, tôi tiến hành quan sát tham dự Cụ thể, khi nghiên cứu, chúng tôi vừa đóng vai là người ngoài quan sát các hoạt động của cán bộ lao động thương binh xã hội, vừa tham gia một phần vào các hoạt động của cán bộ lao động thương binh xã hội tiếp xúc, gặp gỡ trực tiếp các đối tượng một cách có mục đích để tìm hiểu các tất cả các công việc của cán bộ lao lao động thương binh xã hội như: tham gia các cuộc họp Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, tham gia tư vấn, hướng dẫn cách thức làm hồ sơ cho đối tượng NKT để đề nghị được hưởng trợ cấp hàng tháng Từ việc quan sát tham
dự đó phân tích vai trò của nhân viên CTXH tại chính quyền cấp cơ sở trong việc thực hiện chế độ chính sách cho NKT
7.3 P ƣơn p p p ỏn vấn sâu
Ở đây, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn sâu 8 đối tượng là NKT trên địa bàn
và phỏng vấn 4 cán bộ cán bộ lao động thương binh xã hội phường và 4 đồng chí
lãnh đạo - Phó chủ tịch phụ trách văn hóa xã hội và 12 người nhà của NKT
Phỏng vấn sâu để tìm hiểu thực trạng việc thực hiện chế độ chính sách cho NKT trên địa bàn, các chủ trương chính sách cho NKT tại địa phương, tìm hiểu cụ thể công việc mà nhân viên CTXH thực hiện trong vai trò là cán bộ lao động thương binh xã hội phường
Trang 19Bảng 6.3: Đối tượng phỏng vấn sâu
Địa bàn phỏng vấn: Tại trụ sở UBND các phường được nghiên cứu Trong đó:
- Phỏng vấn sâu nhân viên CTXH: Tiến hành phỏng vấn sâu tất cả 4 nhân viên CTXH của 4 phường Các thông tin được thu thập, bao gồm: nhu cầu có mặt nhân viên CTXH chuyên nghiệp trong chính quyền cơ sở hiện nay; tìm hiểu các hoạt động của nhân viên CTXH tại chính quyền cơ sở trong việc trợ giúp các đối tượng NKT; Cách thức tiếp cận thân chủ của nhân viên CTXH; Vai trò của nhân viên CTXH trong thực hiện chế độ chính sách cho NKT tại địa bàn (vai trò hỗ trợ, vai trò môi giới và trung gian, vai trò biện hộ, vai trò giáo dục); Thái độ của NKT và người nhà NKT, lãnh đạo và đồng nghiệp với nhân viên CTXH; Những khó khăn trong quá trình hoạt động và giải pháp đưa ra của chính những người làm CTXH
để phát huy hiệu quả vai trò của nhân viên CTXH tại chính quyền cơ sở
Những nội dung này nhằm phục vụ cho phần nội dung chính của nghiên cứu Nhu cầu của chính cơ quan đơn vị về sự có mặt nhân viên CTXH chuyên nghiệp trong chính quyền cơ sở hiện nay Về giải pháp được đề xuất từ nhân viên CTXH
để chuyên nghiệp hóa đội ngũ này
Cách thức chọn mẫu: những nhân viên CTXH được phỏng vấn, họ là những người có ít nhất thâm niên 2 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Lao động Thương binh xã hội, được đào tạo chính quy, hoặc không chính quy, được bồi
Trang 20dưỡng, tập huấn kỹ năng về CTXH Hiện nay, trong số 4 nhân viên CTXH tại 4 phường được nghiên cứu có 3 người là cử nhân được đào tạo chính quy về CTXH,
1 người còn lại là cử nhân văn hóa, nhưng tất cả đều được tham gia các khóa tập huấn kiến thức, kỹ năng về CTXH và có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực này
- Phỏng vấn sâu đối tượng lãnh đạo trực tiếp của nhân viên CTXH tại cơ sở: tiến hành phòng vấn sâu 4 lãnh đạo phường phụ trách mảng Văn hóa – xã hội, đây
là những người trực tiếp lãnh đạo ch đạo cán bộ Lao động Thương binh xã hội trong công tác… Các thông tin được thu thập, bao gồm: nhu cầu của cơ quan về
sự cần thiết có mặt vai trò nhân viên CTXH chuyên nghiệp; Đánh giá những hoạt động của nhân viên CTXH tại cơ quan đơn vị đã trợ giúp được gì cho công tác Lao động thương binh xã hội và cho đối tượng NKT; Những mong muốn được nhân viên CTXH trợ giúp; Đóng góp ý kiến để giúp phát triển đội ngũ nhân viên CTXH làm việc tại chính quyền cơ sở
Những nội dung phỏng vấn sâu lãnh đạo UBND phường phụ trách Văn hóa –
xã hội được sử dụng trong phần đánh giá nhu cầu cần có vai trò của nhân viên CTXH chuyên nghiệp trong chính quyền cơ sở Về những vai trò của nhân viên CTXH đối với cơ quan đơn vị, với đối tượng NKT, sự hài lòng của lãnh đạo cơ quan với việc thực hiện vai trò của nhân viên CTXH hiện nay Những giải pháp được đề xuất để chuyên nghiệp hóa đội ngũ
Cách chọn mẫu phỏng vấn: Họ là những người thường xuyên, trực tiếp làm việc với nhân viên CTXH trong công tác, và cũng là đối tượng được hưởng lợi từ
sự giúp việc của nhân viên CTXH
- Đối tượng NKT: tiến hành phỏng vấn sâu 8 đối tượng NKT Các nội dung thu thập bao gồm: vì NKT có nhiều người là đối tượng khuyết tật trí tuệ và hầu hết NKT đều hạn chế về nhận thức do quá trình học tập kiến thức giáo dục và học hỏi
xã hội bị hạn chế nên nội dung phỏng vấn ch nhằm thu thập các thông tin về tâm
Trang 21lý, mong muốn của các đối tượng, những nhận xét về thái độ của CTXH đối với bản thân…
Những nội dung phỏng vấn được sử dụng để xác định nhu cầu cần có vai trò của nhân viên CTXH trong chính quyền cơ sở, đánh giá sự hài lòng của nhóm đối tượng NKT với việc thực hiện vai trò của nhân viên CTXH hiện nay tại chính quyền cơ sở Tìm hiểu những khó khăn của NKT và người nhà NKT thường gặp khi tiếp cận với các chính sách
Cách chọn mẫu: đây đều là những NKT được hưởng sự trợ giúp từ nhân viên CTXH tại UBND phường Những NKT được phỏng vấn trong độ tuổi ít nhất
từ 15 đến 45 tuổi do các đối tượng nhỏ tuổi hơn hoặc lớn tuổi hơn sẽ khó trả lời, cộng với sức khỏe yếu sẽ không đảm bảo được trả lời phỏng vấn
- Đối tượng phỏng vấn sâu người nhà NKT: tôi tiến hành phỏng vấn sâu 12 người (mỗi phường 3 người) Các thông tin thu thập, bao gồm: nhu cầu cần có nhân viên CTXH trong chính quyền cơ sở; Tìm hiểu được vấn đề tâm lý - xã hội, mong muốn và những lo lắng của người nhà NKT, những nỗi đau về thể xác và tinh thần do bệnh tật gây nên cho NKT; Những khó khăn của gia đình trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng NKT những mong muốn nhận sự giúp đỡ của nhân viên CTXH với NKT và gia đình họ
Những nội dung phỏng vấn sâu người nhà NKT được sử dụng trong xác định nhu cầu của người nhà bệnh nhân cần có mặt vai trò của nhân viên CTXH trong chính quyền cơ sở, sự hài lòng của người nhà đối với việc thực hiện vai trò của nhân viên CTXH Tìm hiểu những khó khăn của NKT và người nhà NKT thường gặp khi tiếp cận với các chính sách
Cách thức chọn mẫu: đây là những người có quan hệ chăm sóc với NKT, chăm sóc nuôi dưỡng thường xuyên NKT và nhận được ít nhất một sự trợ giúp của nhân viên CTXH
Tất cả những kết quả phỏng vấn sâu đều có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu, những nội dung thu được từ phỏng vấn sâu phục vụ cho việc phân tích, đánh
Trang 22giá vai trò của nhân viên CTXH tại chính quyền cơ sở một cách khách quan, chính xác nhất
II NỘI DUNG CHÍNH
C ƣơn Cơ sở lý luận và t ực tiễn của vấn đề n i n cứu
có thể là hậu quả của bệnh tật, tai nạn, các nhân tố môi trường hoặc bẩm sinh
“Giảm khả năng”: thuật ngữ này hàm ý nói ở cấp độ cá nhân là tình trạng giảm hoặc mất khả năng hoạt động do khiếm khuyết gây ra; hạn chế hoặc mất chức năng (vận động, nói, nghe, nhìn hoặc giao tiếp)
“Tàn tật”: Thuật ngữ này hàm ý nói ở cấp độ xã hội là những thiệt thòi mà một người phải chịu do bi khuyết tật Hậu quả của sự của sự tương tác giữa một cá nhân bị khiếm khuyết hoặc giảm khả năng với những rào cản trong môi trường xã hội, văn hóa hoặc cộng đồng chung hoặc hoàn thành một vai trò bình thường
Như vậy, trên thế giới quan niệm về NKT cơ bản là giống nhau về bản chất vấn đề, nhưng cách diễn dạt cũng không hoàn toàn giống nhau
“Người khuyết tật” là người có sự khác biệt về khả năng và hạn chế do khiếm khuyết về giác, vận động và tâm thần để thực hiện một hoạt động được coi
là bình thường Cùng với khái niệm về NKT, đạo luật số 7277 của Philippin còn giải thích một số thuật ngữ khác có liên quan đến NKT, cụ thể như sau: Sự khiếm khuyết là sự mất, giảm hay rối loạn về chức năng, hay cấu trúc cơ thể, tâm lý và hành vi
Trang 23“Khuyết tật” có nghĩa là sự sự khiếm khuyết về vận động hay trí não có ảnh hưởng đáng kể đến một hoặc nhiều chức năng vận động, tâm thần của một cá nhân hay các hoạt động của cá nhân được coi là có khiếm khuyết
Theo Tuyên ngôn về quyền của NKT được ĐHĐ LHQ thông qua ngày 9/12/1975: “ Người tàn tật có nghĩa là bất cứ người nào mà không có khả năng tự bảo đảm cho bản thân, toàn bộ hay từng phần những sự cần thiết của một cá nhân bình thường hay của một cuộc sống xã hội do sự thiếu hụt bẩm sinh hay không bẩm sinh trong những khả năng về thể chất hay tâm thần của họ”
Công ước quốc tế về quyền của NKT năm 2006: “ NKT bao gồm những người có những khiếm khuyết lâu dài về thể chất, trí tuệ, thần kinh hoặc giác quan
mà khi tương tác với các rào cản khác nhau có thể cản trở sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của họ trong xã hội trên một nền tảng công bằng như người khác trong xã hội” [24]
Ở Việt Nam
“Khuyết tật” và “tàn tật” là hai từ tiếng Việt để ch cùng một khái niệm, hiện nay người ta vẫn dùng song song chúng, trên các phương tiện truyền thông đại chúng và văn bản pháp quy Trong các pháp lệnh trước đây của Nhà nước Việt Nam, tàn tật là cụm từ chính thức được sử dụng, song, theo dự thảo năm 2009, từ khuyết tật đươc dùng thay thế từ tàn tật trong các bộ luật
Theo Pháp lệnh về người tàn tật của Việt Nam ban hành 1/11/1998 “Người tàn tật không phân biệt nguồn gốc gây ra tàn tật là người khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau làm giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tâp gặp nhiều khó khăn” [25]
Ngày 17/06/2010, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật NKT, có hiệu lực từ 01/01/2011, chính thức sử dụng khái niệm
“người khuyết tật” thay cho khái niệm “tàn tật” hiện hành, phù hợp với khái niệm
và xu hướng nhìn nhận của Thế giới về vấn đề khuyết tật Theo Luật NKT thì: “
Trang 24NKT là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn” [20]
Thông thường, từ khuyết tật được cho là mang sắc thái tình cảm, ý nghĩa tốt hơn là từ tàn tật Người ta cho rằng từ “tàn” trong cụm từ tàn tật gợi đến hình ảnh tiêu cực, tạo cảm giác không còn khả năng gì, không còn tương lai và điều đó ảnh hưởng không tốt đến nỗ lực phấn đấu vượt khó khăn Từ “khuyết” mang ý nghĩa suy giảm chức năng nhưng vẫn còn khả năng phục hồi, vẫn còn hy vọng Vẫn còn nhiều tranh luận liên quan, nhưng về cơ bản, điều cốt yếu vẫn là thái độ và hành vi thực tế của xã hội đối với đối tượng này như thế nào
1.1.2 K i niệm vai trò
Theo từ điển Tiếng Việt: Vai trò là tác dụng, chức năng của ai hoặc cái gì
trong sự hoạt động, sự phát triển chung của một tập thể, một tổ chức
Theo Robertsons “vai trò là một tập hợp các chuẩn mực, hành vi, quyền lợi
và nghĩa vụ được gắn liền với một vị thế xã hội nhất định”
Vai trò xã hội là chức năng xã hội, là mô hình hành vi được xác lập một cách khách quan bởi vị thế xã hội của cá nhân trong hệ thống các quan hệ xã hội hoặc hệ thống các quan hệ giữa các cá nhân Hay nói cách khác vị thế là chỗ đứng của vai trò
Vai trò là một khái niệm được sử dụng nhiều trong xã hội học và CTXH, nó bao gồm một hệ thống kỳ vọng xã hội về một cá nhân nào đó, về các hành vi, hành
động xã hội bởi chính họ và những thành viên khác trong xã hội “Vai trò là tập hợp hành vi hoặc các mô hình hành vi gắn với vị thế cá nhân để khẳng định bản sắc cá nhân và thuộc phạm trù của một quá trình tương tác giữa cá nhân và cấu trúc xã hội” [22]
Vai trò được định nghĩa là một tập hợp những chuẩn mực, hành vi, nghĩa vụ
và quyền lợi gắn với một vị trí cụ thể quy định những hoạt động nhất định của vị trí
đó Tập hợp các hoạt động với một vị trí cụ thể là vai trò của nó [23]
Trang 25Định nghĩa vai trò của ROCHEBLAVE-SPENLÉ như sau: “Vai trò là một
mô hình hành vi có tổ chức tương ứng với vị thế của cá nhân trong một tập hợp tương tác” (1995: 35) [19]
Từ các định nghĩa trên cho thấy khái niệm vai trò bao hàm ý nghĩa là những hành vi gắn với vị trí, chức năng, vị thế của một cá nhân trong tập thể tương tác xã hội
Trong nghiên cứu này, tôi sử dụng khái niệm “Vai trò của cán sự xã hội bao gồm hàng loạt các hành vi bao gồm việc thực hiện các dịch vụ xã hội trực tiếp cho các thân chủ hoặc giúp đỡ các cá nhân khác tham gia vào các dịch vụ xã hội” [22]
Vì vai trò gắn với chức năng, trong nghiên cứu tôi sẽ nghiên cứu các vai trò của nhân viên CTXH gồm: vai trò hỗ trợ, vai trò môi giới trung gian, vai trò giáo dục
hướng dẫn, vai trò biện hộ gắn với các chức năng tương ứng
- Đặc trƣn của Vai trò ội
+ Vai trò là sự kết hợp của khuôn mẫu tác phong bên ngoài (hành động) và tác phong tinh thần ở bên trong (kiến thức, sự suy nghĩ) Nó không phải bao giờ cũng là những cơ chế tác phong độc đoán, cứng rắn, thụ động (như các vai trò trong một số nghi thức tôn giáo) mà có tính co giãn (có thể lựa chọn, lầm lẫn…), chủ yếu chịu sự tác động từ phía chủ thể, phong cách thực hiện vai trò, mức độ tích cực, mức độ nhận thức về vai trò đó
+ Vai trò xã hội mô tả các tác phong đồng nhất được xã hội chấp nhận Nó xuất hiện từ những mối quan hệ xã hội, những mối quan hệ qua lại của những người cùng hoạt động Vai trò xã hội bao hàm các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan tới một nhiệm vụ nào đó
+ Vai trò được thực hiện trong sự phù hợp với các chuẩn mực xã hội nói chung, với sự mong đợi của người xung quanh, không phụ thuộc vào cá nhân – người thực hiện vai trò
Trang 26+ Các cá nhân chấp nhận vai trò (vai trò chủ động, vai trò lựa chọn) chủ yếu dựa vào mức độ phù hợp của chúng với nhu cầu và lợi ích cá nhân trong sự tồn tại phát triển của mình Khi nó không còn phù hợp nữa sẽ bị loại bỏ
+ Một cá nhân có thể đóng nhiều vai trò Trong tình huống ấy thường xảy ra
sự xung đột vai trò Vì vậy cần có sự điều ch nh để vai trò này hoà hợp với vai trò khác (cha – con, chủ – thợ, thầy – trò…)
+ Các loại vai trò: Vai trò chủ yếu – thứ yếu, chính – phụ Vai trò then chốt (là khi nó được giành nhiều thời gian, nỗ lực và đại diện cho giá trị cao cả nhất của
xã hội), vai trò không then chốt
Ngoài ra, lý thuyết vai trò trong nghiên cứu để soi chiếu, đánh giá vai trò thực tế với lý thuyết để biết được có hay không sự căng thẳng vai trò của nhân viên CTXH trong chính quyền cơ sở? nguyên nhân dẫn đến sự căng thẳng đó và giải pháp giải tỏa căng thẳng để nhân viên CTXH có thể làm tốt vai trò của mình
1.1.3 K i niệm nhân viên CTXH
Là những người được đào tạo một cách chuyên nghiệp về CTXH để sử dụng những kiến thức và kỹ năng của mình để giúp cho xã hội thấy rõ trách nhiệm của mình đối với sự phát triển chung của xã hội
Nhân viên CTXH chuyên nghiệp là những người được đào tạo chuyên môn
về CTXH từ một trường đại học hoặc một định chế được công nhận, có cấp bằng hoặc chứng ch trong ngành CTXH Họ thường làm việc trong các cơ quan CTXH thuộc chính phủ hoặc phi chính phủ Một số làm việc với cá nhân, trong khi những người khác thì làm việc với các nhóm hoặc cả một cộng đồng [1]
Nhân viên CTXH chuyên nghiệp (social worker) được Hiệp hội các nhà
CTXH chuyên nghiệp Quốc tế – IASW định nghĩa: “Nhân viên CTXH chuyên nghiệp là người được đào tạo và trang bị các kiến thức và kỹ năng trong CTXH, họ
có nhiệm vụ: trợ giúp các đối tượng nâng cao khả năng giải quyết và đối phó với vấn đề trong cuộc sống; tạo cơ hội để các đối tượng tiếp cận được nguồn lực cần thiết; thúc đẩy sự tương tác giữa các cá nhân, giữa cá nhân với môi trường tạo ảnh
Trang 27hưởng tới chính sách xã hội, các cơ quan, tổ chức vì lợi ích của cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng thông qua hoạt động nghiên cứu và hoạt động thực tiễn” [24]
Như vậy khái niệm nhân viên CTXH chuyên nghiệp bao hàm các tiêu chí: thứ nhất là được đào tạo kiến thức, kỹ năng về CTXH; thứ hai là có nhiệm vụ trợ giúp các đối tượng đối phó với các vấn đề khó khăn của họ; thứ 3 là thúc đẩy họ tự giải quyết thông qua nghiên cứu và hoạt động thực tiễn
Từ khái niệm đó, trong nghiên cứu tôi căn cứ vào các tiêu chí này để đánh giá nhân viên CTXH cấp cơ sở ở Hà Nội hiện nay đã chuyên nghiệp hay chưa? Trong quá trình phỏng vấn tôi sẽ phỏng vấn những nội dung: tiêu chí thứ nhất, các nhân viên CTXH được đào tạo ngành gì, ở đâu, có được đào tạo bài bản, chính quy, chuyên sâu hay cung cấp các kiến thức, kỹ năng về CTXH hay không; Tiêu chí thứ hai tôi sẽ hỏi kết quả thực hiện trợ giúp của nhân viên CTXH đối với NKT, người nhà NKT và người quản lý xem họ thực hiện được những trợ giúp gì; Tiêu chí thứ 3 tôi sẽ phỏng vấn việc họ thực hiện vai trò tạo cơ hội và thúc đẩy đối tượng giải quyết thông qua những hoạt động thực tiễn ra sao
3 Một số lý t u ết vận dụn
1.3.1 Lý t u ết ệ t ốn – c ức năn
Có nhiều các khái niệm về hệ thống
Theo định nghĩa của lý thuyết CTXH:
“Hệ thống là một tập hợp các thành tố được sắp xếp có trật tự và liên hệ với nhau để hoạt đông thống nhất.” [7]
Một hệ thống có thể gồm nhiều tiểu hệ thống,đồng thời là một bộ phận của
hệ thống lớn hơn
Thuyết hệ thống là một trong những lý thuyết quan trọng được vận dụng
trong CTXH nhằm ch cho thân chủ những gì họ thiếu và những hệ thống trợ giúp nào có thể tiếp cận và tham gia bởi trọng tâm của hệ thống là hướng đến những cái tổng thể và mang tính hòa nhập Theo lý thuyết này thì con người phụ thuộc vào hệ
Trang 28thống trong môi trường xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu trực tiếp của mình trong cuộc sống Các tư tưởng lý thuyết về hệ thống trong CTXH có nguồn gốc từ hệ thống khái quát của Von Bertalanffy Đây là lý thuyết sinh học trong đó đề xuất rằng mọi
tổ chức đều là các hệ thống Một người là một phần của xã hội và được làm nên bởi các hệ thống chu kỳ Thuyết hệ thống được áp dụng cho các hệ thống xã hội như các nhóm, các gia đinh, các xã hội cũng như hệ thống sinh học
Các hệ thống luôn có sự tác động lên các cá nhân Có thể đó là sự tác động tiêu cực hoặc tích cực Bên cạnh đó không phải tất cả mọi người đều có khả năng tiếp cận sự hỗ trợ như nhau về nguồn lực có từ các hệ thống tồn tại xung quanh Như vậy, mỗi cá nhân chịu sự tác động khác nhau từ các hệ thống mà họ tồn tại
NKT trong xã hội cũng là nằm trong một hệ thống Khi tiến hành trợ giúp NKT cần đặt họ vào các hệ thống khác nhau từ lớn đến nhỏ để tìm hiểu vấn đề của
họ, từ đó lập ra kế hoạch trợ giúp thiết thực Nhân viên CTXH tận dụng các chính sách từ hệ thống chính sách của Nhà nước giành cho NKT để giúp họ được hưởng đầy đủ những chính sách này, cải thiện đời sống cũng như phát triển kỹ năng nếu
có thể
“Lý t u ết c ức năn ”
Lý thuyết chức năng gắn liền với tên tuổi của các nhà Xã hội học tiêu biểu như: August Comte, Emile Durkheim, Vilfredo Pareto, Talcott Parsons, Robert
Merton, Peter Blau và nhiều người khác
Thuyết chức năng được phân chia thành các trường phái khác nhau lý thuyết chức năng – cấu trúc với đại diện tiêu biểu là T Parsons và thuyết cấu trúc – chức năng với đại diện là nhà xã hội học N Luhmann
Nguồn gốc lý luận của thuyết chức năng là: Đầu tiên là truyền thống khoa học xã hội Pháp coi trọng sự ổn định, trật tự của hệ thống với các bộ phận có quan
hệ chức năng – hữu cơ với ch nh thể hệ thống Thứ hai: truyền thống khoa học Anh với thuyết tiến hóa Từ hai truyền thống này đã nảy sinh những ý tưởng khoa học
Trang 29về xã hội như là một hình thức cấu trúc hữu cơ bao gồm các thành phần có những chức năng nhất định tương ứng với cấu trúc đó
Giả thuyết đầu tiên của thuyết chức năng dựa trên chủ nghĩa hữu cơ của các nhà sáng lập xã hội học thế k 19, cho rằng tất cả các thể chế, các bộ phận, các tổ chức trong xã hội là những yếu tố gắn kết với nhau một cách hữu cơ Mỗi một bộ phận đều đảm đương một chức năng và đóng góp một vai trò nhất định trong xã hội A.Comte (1798 – 1957) là người đặt vấn đề đầu tiên khi ông sử dụng khái niệm “tĩnh học xã hội” để nghiên cứu các quy luật các quy luật duy trì trật tự và ổn định của cấu trúc xã hội H.Spencer (1820-1903) trong lý thuyết tiến hóa của mình,
đã quan niệm xã hội được cấu trúc và tiến hóa giống như cơ thể con người theo hướng phân hóa chức năng từ đơn giản đến phức tạp Ông đã vận dụng các thuật ngữ của sinh lý học để miêu tả các chức năng và vai trò cũng như sự biến chuyển của các thiết chế, các tổ chức, các bộ phận khác nhau trong xã hội E.Durkheim (1858-1917) đã đi xa hơn khi không ch đã nghiên cứu về cấu trúc, chức năng, vai trò của các bộ phận khác nhau trong bộ máy xã hội mà ông đã biến các khái niệm này thành những công cụ phân tích của Xã hội học Ngoài ra còn có rất nhiều các nhà xã hội học khác đã đóng góp công sức xây dựng lý thuyết này trong suốt chiều dài lịch sử của nó
Như vậy, sự phát triển của lý thuyết hành động– chức năng đều nhấn mạnh tính cân bằng, ổn định và khả năng thích nghi của cấu trúc Thuyết này cho rằng một xã hội tồn tại, phát triển được là do các bộ phận cấu thành của nó hoạt động nhịp nhàng với nhau để bảo bảm sự cân bằng chung của cả hệ thống cấu trúc; bất
kỳ sự thay đổi nào cũng kéo theo sự thay đổi ở các thành phần khác Sự biến đổi của hành động cấu trúc thay đổi theo quy luật tiến hóa, thích nghi khi môi trường sống thay đổi; sự biến đổi của hành động cấu trúc luôn hướng tới thiết lập trạng thái cân bẳng, ổn định Đối với hành động cấu trúc xã hội, các đại diện của chủ thuyết chức năng vừa nhấn mạnh tính hệ thống của nó vừa đề cao vai trò quan
Trang 30trọng của hệ giá trị văn hóa, hệ chuẩn mực xã hội trong việc tạo dựng sự nhất trí, thống nhất, ổn định, trật tự trong xã hội
Lý thuyết chức năng hướng vào giải quyết vấn đề bản chất của hệ thống cấu trúc xã hội và hệ quả của hệ thống cấu trúc xã hội Đối với bất kỳ sự kiện, hiện tượng xã hội nào, những người theo thuyết chức năng đều hướng vào việc phân tích các thành phần cấu tạo nên cấu trúc của chúng, xem các thành phần đó có mối liên
hệ với nhau như thế nào và đặc biệt xem xét quan hệ của chúng đối với nhu cầu chung của sự tồn tại và phát triển sự kiện, hiện tượng đó Đồng thời, chủ thuyết này đòi hỏi phải tìm hiểu cơ chế hoạt động của từng thành phần để biết chúng có chức năng, tác dụng gì đối với sự tồn tại một cách cân bằng ổn định của hệ thống cấu trúc xã hội
1.3.2 Lý t u ết vai trò
Đây là một trong những quan điểm lý thuyết quan trọng được sử dụng trong CTXH, đặc biệt khi đánh giá về vị trí, vai trò của những nhân viên CTXH trong hệ thống chăm sóc sức khỏe nói chung và trong bệnh viện nói riêng Xem họ đã thực hiện đầy đủ những vai trò của mình trong chăm sóc, hỗ trợ đối tượng hay chưa
Đại diện cho lý thuyết vai trò là nhà nhân học Ralph Linton đã có công đầu trong việc xác định nội dung xã hội học của khái niệm vị thế và vai trò Mỗi cá nhân có nhiều vị thế khác nhau, ở mỗi vị thế lại gắn với một vai trò nhất định Theo nghĩa này, một người phải thực hiện nhiều vai trò cụ thể tương ứng với những vị thế cụ thể mà người đó chiếm giữ Nhưng theo một nghĩa khác, vai trò của một người là tổng hợp các vai trò mà người đó thực hiện, nhờ vậy mà vai trò của một người sẽ xác định người đó làm gì cho xã hội và có thể mong chờ gì ở xã hội Với quan niệm như vậy, các cá nhân và nhóm người thông qua vị thế và vai trò gắn kết với nhau và gắn kết với toàn bộ xã hội của họ Do đó, các cá nhân trong xã hội càng học hỏi và thực hiện đúng vị thế và vai trò của họ bao nhiêu thì xã hội càng vận hành một cách trật tự và hài hòa bấy nhiêu
Trang 31Lý thuyết vai trò là một hệ thống lý thuyết có rất nhiều lý thuyết Trong các khoa học xã hội nói chung và xã hội học nói riêng, có bốn hướng tiếp cận lý thuyết
về vai trò
Theo hướng tiếp cận tâm lí học xã hội của MAISONNEUVE Jean (1973), khi bàn đến vai trò thì cần bàn đến ba khía cạnh hay ba cấp độ: (1) cấp độ thiết chế; (2) cấp độ cá nhân và (3) cấp độ tương tác giữa thiết chế và cá nhân
- Ở cấp độ thiết chế, “vai trò là toàn thể các hành vi mang tính chuẩn mực của một tác nhân khi tác nhân ấy có một địa vị xã hội Những chuẩn mực hành vi
ấy phù hợp với các biến số tuổi, giới tính, nghề nghiệp, vị thế gia đình và vị thế chính trị” (1973: 72) Dựa vào định nghĩa vai trò ở cấp độ thiết chế như vậy, tác
giả này phân biệt vai trò mang tính thiết chế và vai trò mang tính chức năng Ở nghĩa vai trò mang tính thiết chế, tác giả nhấn mạnh yếu tố chuẩn mực hành vi trong thiết chế của các chủ thể, trong khi đó, ở nghĩa vai trò mang tính chức năng, tác giả nhấn mạnh đến hoạt động của các tác nhân ở trong các nhóm xã hội thuộc thiết chế Trên cơ sở này, Bales đã mô tả mô hình hành vi của các tác nhân trong các nhóm nhỏ là thường định hướng hoạt động của mình theo nhiệm vụ chung của nhóm Trong trường hợp ấy, vai trò mang tính chức năng thường được phân tích ở cấp độ liên cá nhân, ở cấp độ xúc cảm tích cực hay tiêu cực Bên cạnh đó, một vài tác giả khác như BENNET và SHEATS tập trung phân tích định hướng hành vi của các tác nhân đến nhiệm vụ của nhóm mà họ là thành viên để duy trì sự cố kết nhóm
và mức độ đáp ứng nhu cầu cho các thành viên nhóm
- Ở cấp độ cá nhân, nhờ có vai trò mà cá nhân có thể diễn đạt được nhân
Trang 32triển các tương tác giữa cá nhân và cấu trúc xã hội, có thể có sự biến đổi mô hình hành vi hướng đến người khác” (1973: 78)
Theo hướng tiếp cận chức năng trong xã hội học của FILLOUX, vai trò được
hiểu theo cách của MERTON như sau: “Cấu trúc xã hội là sự sắp xếp các vai trò
và vị thế, tức là tổng thể vai trò và vị thế gắn kết với nhau và những chuỗi hành vi được sinh ra từ sự gắn kết ấy” (1993: 15) Cũng trên tinh thần ấy, khi bàn đến nền
tảng văn hóa của con người, LINTON đã đưa ra quan niệm như sau về vai trò:
“Vai trò là khái niệm để chỉ thái độ, giá trị và hành vi mà xã hội gán cho một người có một địa vị” (1993: 15) Cũng cần phải lưu ý rằng, ở một địa vị xã hội
tương đương với không ch một vai trò, mà là nhiều chuỗi vai trò phối hợp Như vậy, vai trò thể hiện tính chức năng và luôn luôn động
Theo tiếp cận tích hợp tâm lí học xã hội và xã hội học của CHAPUIS và THOMAS (1995), những tác giả rất bị ảnh hưởng của JAMES, BALDWIN,
LINTON, MEAD, MORENO, GOFFMAN, vai trò gắn với ba nhóm ch báo gồm
nhân cách, chuẩn mực và giá trị “Vai trò là tổng thể các mô hình hành vi văn hóa tích hợp ở một địa vị xã hội […] Đây là quá trình nhập tâm hay nội hóa các giá trị chung của xã hội và của các nhóm thuộc tính cho phép cá nhân phối hợp các hoạt động khác nhau” (1995: 8) Các tác giả này phân biệt ba cấp độ vai trò:
Vai trò được quy định hoặc vai trò gán cho tương ứng với vai trò kì vọng; Vai trò chủ quan hay quan niệm của chủ thể về vai trò và đánh giá của chủ thể
về hoạt động thực hiện vai trò của mình theo kì vọng;
Vai trò thực tiễn hay vai trò khách quan
Do cá nhân có nhiều vai trò nên khả năng xuất hiện xung đột các vai trò là rất cao bởi vì vào cùng một thời gian và không gian, cá nhân khó có thể hài hòa được mọi vai trò của mình Hơn nữa, đặt trong chiều cạnh động học, vai trò luôn luôn tiến triển nên nó bị ảnh hưởng bởi các tâm tính văn hóa khác CHAPUIS và
Trang 33THOMAS đã dẫn lại định nghĩa vai trò của ROCHEBLAVE-SPENLÉ như sau:
“Vai trò là một mô hình hành vi có tổ chức tương ứng với vị thế của cá nhân trong một tập hợp tương tác” (1995: 35) Như vậy, định nghĩa này biểu hiện một sự
thỏa hiệp giữa một bên là vai trò “gán cho”, vai trò quy định đối với một địa vị xã hội và bên kia là cá nhân tìm cách hành động phù hợp với mô hình hành vi chuẩn mực ấy ROCHBLAVE-SPENTÉ không ch nhấn mạnh đến sự tiến triển của các vai trò do có những biến đổi kinh tế - xã hội, mà tác giả này còn phân tích những biến đổi chuẩn mực và giá trị xã hội do có những thay đổi vai trò
Ở một khía cạnh khác, khi đề cập đến mối quan hệ giữa địa vị và vai trò,
CHAPUIS và THOMAS cho rằng, địa vị là yếu tố cốt lõi của quá trình tổ chức các quan hệ xã hội và vai trò là yếu tố cốt lõi của quá trình tiến triển tâm tính và giá trị văn hóa Thực vậy, các vai trò bị ảnh hưởng bởi hệ quả của khủng hoảng các nền văn minh
Hướng tiếp cận lí thuyết thứ tư mang tính chất tương tác theo quan niệm của
MONTMOLLIN (1965) Vai trò có ba ngữ nghĩa rất rõ: (1)“Vai trò là tổng thể những đòi hỏi và quy định (chuẩn mực, kì vọng, trách nhiệm, sự gán cho…) xuất phát từ cấu trúc xã hội và được tích hợp ở một vị thế nào đó trong cấu trúc xã hội”; (2) “Vai trò là toàn thể hành vi mà cá nhân thực hiện với tư cách là cá nhân
ấy có một vị thế trong một cấu trúc xã hội”; (3) “Vai trò là định hướng và quan niệm về hành động mà một cá nhân có được khi cá nhân ấy là thành viên của một
tổ chức, tức là hệ thống thái độ và giá trị của cá nhân ấy” (1977: 184) Theo
GOFFMAN, vai trò tương ứng với một mô hình hành động được quy định trước:
“Vai trò là quá trình cập nhật quyền và nghĩa vụ gắn với một địa vị xã hội”
(1973: 24) [26]
Từ bốn hướng tiếp cận ấy, trong luận văn này, tôi lựa chọn hướng tiếp cận
lí thuyết của MAISONNEUVE kết hợp với hướng tiếp cận lí thuyết của
CHAPUIS và THOMAS để xác định ba loại vai trò như sau:
Trang 34Vai trò được thiết chế hóa của nhân viên CTXH tức là những vai trò đã được thừa nhận Ở đây, luận văn tập trung xem xét những vai trò cốt lõi của nhân viên CTXH được thực hiện như thế nào trong cơ quan hành chính nhà nước cấp cơ sở Những vai trò này hiện nay đang được thực hiện như thế nào và kết quả ra sao?
- Vai trò kì vọng hay vai trò mong đợi của những người hưởng lợi đối với nhân viên CTXH Những đối tượng này có hài lòng về việc thực hiện vai trò của các nhân viên CTXH hay không? Hay họ kì vọng có những nhân viên CTXH thực hiện vai trò ngày càng chuyên nghiệp hơn?
- Vai trò khách quan của nhân viên CTXH ở đây chính là sự đánh giá của những đối tượng hưởng lợi (của NKT, người NKT và lãnh đạo trực tiếp của nhân viên CTXH) Sự đánh giá này nhằm mục tiêu ch ra những thiếu hụt vai trò của nhân viên CTXH cần bổ sung trong việc phát huy vai trò của nhân viên CTXH cấp
cơ sở và từ đó nâng cao vai trò của họ để thực hiện tốt hơn nữa công việc của mình Trong nghiên cứu, ứng dụng lý thuyết vai trò tôi tìm hiểu những chức năng,
vị thế của nhân viên CTXH Trong quá trình trợ giúp đối tượng họ đã làm được những gì, họ còn thiếu hụt những gì để nghiên cứu, đề xuất bồi đắp những thiếu hụt
1.4 Tổn quan địa bàn n i n cứu
1.4.1 K i qu t tìn ìn kin tế, c ín trị, văn óa, ội, an nin , quốc phòng của P ƣờn Gi p B t năm 2 6:
Địa bàn phường Giáp Bát hiện nay nằm trong cụm làng cổ ở xung quanh kinh thành Thăng Long xưa Giáp Thất, Giáp Bát là 2 trong 8 làng thuộc tổng
Trang 35Thịnh Liệt hay kẻ Sét) thường nôm na là làng Bảy, làng Tám Từ tháng 8 năm 1972 hai làng tách khỏi xã Thịnh Liệt, thành lập phường mới có tên chung là Giáp Bát
Phường có diện tích gần 0,8km2 có 4272 hộ với gần 18.000 người Phía bắc giáp với phường Đồng Tâm, phía Nam giáp với phường Thịnh Liêt, phía Đông giáp với phường Tương Mai, phía Tây giáo với phường Phương Liệt
Giáp Bát có bến xe phía Nam tiếp giáp có bến xe vận tải Hàng Hóa, ga Giáp Bát, hàng ngày có hàng vạn hành khách cùng các phương tiện hàng hóa qua lại và lưu trú trên địa bàn phường Điểm nhấn của phường là nhà Thờ Giáo Xứ Thịnh Liệt xây dựng từ năm 1911 và Đình làng Bảy thờ 6 vị Thành Hoàng đã được công nhận là di tích lịch sử văn hóa cấp Thành phố
Sau 20 năm đổi mới phường Giáp Bát đã từng bước thay da đổi thịt, đô thị hóa nhanh bắt nhịp cùng với sự phát triển của Quận Hoàng Mai và của Thành phố
Hà Nội Đảng bộ liên tục phấn đấu đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh Chính quyền nhiều năm được công nhận là đơn vị xuất sắc tiêu biểu, năm 2010 được nhà nước trao thưởng huân chương Lao động hạng ba An ninh chính trị – Trật tự an toàn xã hội luôn được giữ vững ổn định Thương mại dịch vụ là thế mạnh đã góp phần giảm hộ nghèo và cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân phường
C n t c văn óa- xã ội:
- Phường cũng đã tập trung ch đạo công tác trang trí tuyên truyền chào đón tết Nguyên Đán cổ truyền dân tộc, chào mừng Đại hội Đảng các cấp (đợt 1), lễ k
Trang 36niệm 40 năm thống nhất đất nước 30/4 và ngày quốc tế lao động 1/5, k niệm ngày sinh nhật Bác 19/5
- Phối hợp tổ chức 2 buổi ra quân năm trật tự văn minh đô thị “Tổng vệ sinh môi trường” 2015 do Quận tổ chức Phối hợp ra quân lập lại Trật tự đô thị thu giữ các biển quảng cáo sai phép, sai quy định, làm tốt công tác tuyên truyền Văn minh
đô thị 2015
- Phối hợp với phòng Văn hóa thông tin tổ chức 05 đêm liên hoan văn nghệ ngoài trời Cùng với đoàn thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Hội phụ nữ làm tốt công tác phục vụ các kỳ cuộc của các đoàn thể
- Tổ chức kiểm tra 20 cơ sở kinh doanh có điều kiện trên địa bàn phường phòng chống Tệ nan xã hội và đảm bảo An ninh chính trị trên địa bàn phường Xử phạt 5 cơ sở nộp kho bạc nhà nước 8.500.000đ, tổng hợp hồ sơ báo cáo quận sử lý
3 cơ sở
- Đã thực hiện tốt việc chuyển trả quà tết Nguyên Đán tới các đối tượng chính sách, người có công, bảo trợ xã hội, người hưởng lương hưu và trợ cấp xã hội:
- Phối hợp với các chi hội người cao tuổi tổ chức lễ tặng quà mừng thọ chúc thọ người cao tuổi : 70,75,80,85,90,95 tuổi
- Quan tâm thăm hỏi và chi trả kịp thời tiền trợ cấp xã hội hàng tháng và phát thẻ BHYT ngay từ đầu năm kịp thời, đầy đủ tới đối tượng NKT
- Hiện nay phường có 9 hộ nghèo và 4 hộ cận nghèo Các đối tượng người già, người tàn tật và trẻ em trong hộ nghèo và cận nghèo luôn được phường quan tâm chăm lo kịp thời., hướng dẫn họ kê khai hồ sơ để hưởng trợ cấp mức 350.000đ/ tháng
Công tác An ninh- Quốc p òn
Công an phường đã tham mưu cho Đảng – Chính quyền đưa vào Nghị quyết, ban hành kế hoạch đảm bảo An ninh trật tự để ch đạo các ban ngành đoàn thể và nhân dân trên toàn địa bàn phường thực hiện như phát động phong trào toàn dân
Trang 37tham gia thực hiện chuyên đề phòng ngừa trộm cắp tài sản, ký cam kết phòng chống buôn bán, vận chuyển đốt pháo nổ, các mục tiêu trọng điểm được đảm bảo
an toàn tuyệt đối Không có tổ chức phản động, khống khiếu kiện đông người vượt cấp, biểu tình gây rối
- Tăng cường công tác nắm tình hình về An ninh trật tự, phòng ngừa trọng
hộ, quản lý An ninh trật tự ở các cơ sở kinh doanh có điều kiện, nhạy cảm về An ninh trật tự
1.4.2 Khái quát tìn ìn kin tế, c ín trị, văn óa, ội, an nin , quốc p òn của P ƣờn T ụ P ƣơn năm 2 6:
Phường Thụy Phương có diện tích 2,87 km², dân số là 13753 người, mật độ dân số đạt 4792 người/km² Xã Thụy Phương trước đây bao gồm 7 thôn là thôn Cầu 7, thôn Đại Đồng, thôn Đông Sen, thôn Tân Nhuệ, thôn Tân Phong, thông Đình, thôn Hồng Ngự
Phường Thụy Phương nằm ở phía bắc quận Bắc Từ Liêm, phía bắc giáp với sông Hồng, phía đông giáp Phường Đông Ngạc, Đức Thắng, phía tây giáp Phường Liên Mạc,phía nam giáp phường Minh Khai và Cổ Nhuế 1
Phường nằm dọc theo trục đường 69 (đoạn qua xã có tên là đường Thụy Phương), ngoài ra còn có đường Đông Ngạc, đường Liên Mạc nằm dọc theo đê sông Hồng, đường Hoàng Tăng Bí nối từ bê tông chèm qua sông Nhuệ, đường Tân Nhuệ dọc sông Nhuệ và phố Kẻ Vẽ
Về p t triển kin tế
Tổng số hộ tham gia hoạt động thương mại- dịch vụ 412 hộ, giảm 38 hộ so với năm 2014 (giảm số hộ cho thuê trọ vì không có người thuê); Số hộ tham gia hoạt động Tiểu thủ công nghiệp-Xây dựng trên địa bàn có 57 hộ, tiếp tục duy trì việc làm cho nhiều lao động tại địa phương
+ Về sản xuất nông nghiệp: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm là:24,5
ha, giảm 2 ha so với năm trước ( do nhà nước thu hồi thực hiện một số dự án trên địa bàn), cụ thể: diện tích trồng rau, hoa, cây cảnh ( 19,5 ha), diện tích còn lại là
Trang 38trồng lỳa ( 5ha) và cõy ăn quả( 1,5 ha); Triển khai thớ điểm mụ hỡnh sản xuất hoa Lan bằng giống nuụi cấy mụ ( cú 10 hộ tham gia) bước đầu thành cụng và được cấp trờn đỏnh giỏ cao về chất lượng cõy trồng
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến nay được: 1.563.000.000đ/ 1.471.600.000đ, đạt 104% so với dự toán giao
Thực hiện nghiờm tỳc cụng tỏc thu-chi tài chớnh theo quy định của phỏp luật, đảm bảo thu đỳng thu đủ Thực hiện chi ngõn sỏch đảm bảo tiết kiệm hiệu quả
C n t c văn úa ội
Thực hiện tốt cụng tỏc tuyờn truyền và tổ chức cỏc hoạt động nhõn dịp k niệm ngày lễ, sự kiện lớn của đất nước, thủ đụ, của địa phương như: K niệm 85 năm ngày thành lập Đảng cộng sản Việt Nam; 40 năm ngày Giải phúng miền Nam thống nhất đất nước; 70 năm Cỏch mạng thỏng Tỏm thành cụng và Quốc khỏnh nước Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam; 85 năm ngày thành lập Mặt trận dõn tộc thống nhất Tuyờn truyền Đại hội Đảng cỏc cấp tiến tới Đại hội đảng toàn quốc lần thứ XII; Trong năm đó tổ chức cỏc hoạt động văn húa văn nghệ thể dục thể thao quần chỳng tạo khụng khớ vui tươi, phấn khởi trong mọi tầng lớp nhõn dõn trờn địa bàn, cụ thể: tổ chức thành cụng giải chạy bỏo Hà nội mới vỡ hũa bỡnh phường Thụy Phương lần thứ II
Cụng tỏc quản lý, phỏt huy giỏ trị di tớch lịch sử và cỏc hoạt động tụn giỏo tớn ngưỡng trờn địa bàn được thực hiện tốt
-Thực hiện tốt cỏc chớnh sỏch xó hội: thăm hỏi, trao tặng quà cỏc cấp tới cỏc gia đỡnh chớnh sỏch, thương binh, bệnh binh, gia đỡnh cú cụng với nước, cỏn bộ lóo thành cỏch mạng, cỏn bộ tiền khởi nghĩa, thõn nhõn cỏn bộ lóo thành cỏch mạng, đối tượng bảo trợ xó hội, người già cụ đơn, NKT nhõn dịp tết nguyờn đỏn, ngày NKT, ngày thương binh liệt sỹ và 70 năm Quốc khỏnh nước Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam với tổng số tiền là 367,3 triệu đồng Thăm và tặng quà 02 cỏn bộ
du kớch Đụng Thụy nhõn dịp Quốc khỏnh 2/9 với số tiền 600.000 đ
Quốc p ũn – an ninh
Trang 39Tình hình an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội trên địa bàn phường được giữ vững, không có trọng án xảy ra trên địa bàn; Làm tốt công tác phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.Quản lý tốt phòng các đối tượng nghiệp vụ cơ hội chính trị trên địa bàn
1.4.3 K i qu t tìn ìn kin tế, c ín trị, văn óa, ội, an ninh, quốc p òn của P ƣờn K ƣơn Mai năm 2 6:
Về p t triển kin tế
Công tác quản lý và thu chi ngân sách trên địa bàn phường
Tính đến ngày 20/11/2015 công tác thu ngân sách trên địa bàn phường được 14.167.007.000 đồng đạt 129% ch tiêu kế hoạch năm
C n t c Văn óa- ội
UBND phường thường xuyên ch đạo, thực hiện công tác tuyên truyền, trang trí trực quan băng zôn, khẩu hiệu về biển đảo, các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, gắn với các ngày k niệm lớn của đất nước như Chào mừng đại hội Đảng bộ các cấp; Đại hội thi đua yêu nước; Cách mạng tháng 8 và Quốc khánh 2/9; Ngày giải phóng Thủ đô Tham gia các hoạt động VHVN-TDTT
do quận Tổ chức đạt kết quả tốt; Hội thi Hè cho các cháu thiếu nhi trên địa bàn phường năm 2015; giải chạy báo Hà Nội Mới theo kế hoạch của Thành phố, Quận UBND phường phối hợp với các tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội thăm hỏi các gia đình chính sách trên địa bàn; mừng thọ các cụ từ 70 tuổi đến 100 tuổi;
Trang 40- Thu ngân sách phường ước thực hiện: 7.937.000.000đ/7.067.000.000đ =
112,3% chi ngân sách đạt: 7.850.000.000đ/7.067.000.000đ = 111% so với dự toán năm
C n t c văn o ội
Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT chào mừng các ngày lễ lớn và các
sự kiện chính trị trọng đại diễn ra sôi nổi, tạo không khí phấn khởi góp phần nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân Đặc biệt là các hoạt động k niệm 85 năm ngày Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, 70 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2-9, chào mừng Đại hội Đảng các cấp
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tiếp tục được triển khai theo hướng dẫn nâng cao chất lượng, hiệu quả, hướng dẫn các tổ dân phố họp triển khai đăng ký các danh hiệu văn hóa: “Gia đình văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”
Công tác y tế tiếp tục thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân
Công tác an sinh xã hội, chăm lo các đối tượng chính sách, đối tượng bảo trợ
xã hội thường xuyên được quan tâm nhất là trong dịp Tết Nguyên đán Ất Mùi, k niệm 85 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, k niệm 40 năm ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước, 68 năm ngày thương binh liệt sĩ, 70 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Công tác An ninh – Quốc p òn
Tình hình an ninh chính trị trên địa bàn ổn định, không để xảy ra đột biến, bất ngờ, không xảy ra vụ việc phức tạp, không có các tổ chức, đối tượng cơ hội chính trị, đối tượng phản động, đối tượng theo đạo trái phép Triển khai kế hoạch tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và đảm bảo TTATXH trên địa bàn; bảo vệ an toàn tuyệt đối các mục tiêu, địa bàn trọng điểm