Cây cao su là một trong những cây trồng lâu năm có giá trị kinh tế cao, cho sản phẩm chính là mủ cao su. Trong khi đó tình hình giá thành, môi trường lao động vất vả khó khăn. Nên công nhân cạo mủ có xu hướng chuyển dần sang các ngành công nghiệp và dịch vụ. Dẫn đến thiếu hụt nguồn lao động. Giảm nhịp độ cạo từ d3 xuống d4 kết hợp sử dụng chất kích thích phù hợp là rất cần thiết.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA NÔNG HỌC
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ NĂNG SUẤT CỦA NHỊP ĐỘ CẠO d4 VỚI TẦN SỐ KÍCH THÍCH KHÁC NHAU
TRÊN DÒNG VÔ TÍNH PB 260 TẠI VÙNG
ĐẤT ĐỎ CHƯ PRÔNG TỈNH GIA LAI
Hộị đồng hướng dẫn:
ThS Trần Văn Lợt
ThS Nguyễn Năng
KS Nguyễn Văn Duy Nhất
Sinh viên thực hiện:
Lý Minh Hảo Lớp: DH11NHGL MSSV: 11113311
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
Trang 3I GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Cây cao su là một trong những cây trồng lâu năm
có giá trị kinh tế cao, cho sản phẩm chính là mủ cao su
Trong khi đó tình hình giá thành, môi trường lao động vất vả khó khăn Nên công nhân cạo mủ có xu hướng chuyển dần sang các ngành công nghiệp và dịch
vụ
Dẫn đến thiếu hụt nguồn lao động
3
Trang 4Giảm nhịp độ cạo từ d3 xuống d4 kết hợp sử dụng chất kích thích phù hợp là rất cần thiết
Trên cơ sở đó đề tài “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
NĂNG SUẤT CỦA NHỊP ĐỘ CẠO d4 VỚI TẦN SỐ KÍCH THÍCH KHÁC NHAU TRÊN DÒNG VÔ TÍNH PB 260 TẠI VÙNG ĐẤT ĐỎ CHƯ PRÔNG TỈNH GIA LAI” đã được thực hiện
Trang 51.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định chế độ cạo thích hợp nhằm giảm nhu cầu sử dụng lao động, tăng năng suất lao động, đồng thời vẫn đảm bảo được năng suất và sản lượng
Trang 61.3 Yêu cầu
Bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu về năng suất, sinh trưởng và lượng toán hiệu quả kinh tế của các chế độ cạo
Trang 71.4 Giới hạn đề tài
Cây cao su là cây đa niên có thời gian thu hoạch mủ
lên đến 20 năm
Thời gian thực hiện đề tài ngắn từ tháng 09/2016 đến
hết tháng 01/2017 nên chỉ theo dõi được các chỉ tiêu trong thời gian thực tập
Trang 8II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Thời gian và địa điểm
Địa điểm: Tại lô D3, đội 10 – Nông trường Thống
Nhất, Công ty TNHH MTV cao su Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
Thời gian tiến hành thí nghiệm: từ tháng 09 đến
tháng 01 năm 2017
Trang 92.2 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
Trang 11Nghiệm
thức
Chiều dài miệng cạo
Nhịp
độ cạo
Kích thích trong năm Kích thích theo đề tài Tần số bôi kích
Thời điểm bôi kích thích
Trang 12Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy
đủ ngẫu nhiên (RCBD: Randomized complete block design) gồm 5 nghiệm thức và 3 lần lặp lại,
15 ô cơ sở mỗi ô cơ sở = 1 phần cạo
2.3.2 Kiểu bố trí thí nghiệm
Trang 14 Năng suất mủ: Tính năng suất cá thể (g/c/c), năng
suất lao động (kg/pc/ngày) và năng suất quần thể
(kg/ha/tháng)
Hàm lượng cao su khô DRC (%)
Khô miệng cạo
Sinh trưởng vanh thân
Hao dăm cạo mủ
Lượng toán hiệu quả kinh tế
2.3.4 Chỉ tiêu quan trắc
Trang 15 Năng suất mủ: Theo giỏi năng suất từng nhát cạo
trong tháng Tính năng suất cá thể (g/c/c), năng suất lao động (kg/pc/ngày) và năng suất quần thể (kg/ha/tháng)
Trang 162.3.4 Chỉ tiêu quan trắc
Năng suất quần thể (kg/ha/5 tháng): Năng suất trên đơn vị
diện tích, chỉ tiêu này nhằm đánh giá chất lượng vườn cây
Năng suất lao động (kg/pc/ngày): Dùng đánh giá năng suất lao
động của người công nhân khi cạo với một chế độ nào đó
Trang 17 Hàm lượng cao su khô (DRC%): Quan trắc 2 lần/tháng (đầu tháng và cuối tháng)
Công thức tính DRC%
2.3.4 Chỉ tiêu quan trắc
Với mẫu 10 mL mủ nước có khối lượng tương đương 10 g
Trang 18 Khô miệng cạo: Quan trắc 2 lần, khi bắt đầu và kết thúc thí nghiệm
2.3.4 Chỉ tiêu quan trắc
Trang 19 Sinh trưởng vanh thân: Lấy số liệu quan trắc 2 lần khi bắt đầu và lúc kết thúc thí nghiệm
Trong mỗi ô cơ sở (phần cạo) chọn 40 cây, đánh dấu cố định vị trí đo vanh thân và quan trắc trước khi tiến hành thí nghiệm và lúc kết thúc thời gian theo dõi
Đo vanh thân (chu vi thân, cm) ở độ cao 1,5 m cách mặt đất, bằng thước dây không giãn chính xác 1
mm
2.3.4 Chỉ tiêu quan trắc
Trang 20 Hao dăm cạo mủ: Quan trắc 1 lần vào tháng 01/2017
Chọn 40 cây lõi đại diện ô cơ sở có sự đồng đều về vanh, sản lượng và không bị bệnh
Phương pháp đo: Đo ngay trên vị trí miệng tiền, miệng hậu rồi lấy trung bình giữa hai vị trí đo để tính độ hao dăm hàng tháng Sau đó, tính lượng hao dăm/lác cạo
2.3.4 Chỉ tiêu quan trắc
Trang 21Số liệu được tính toán, tổng hợp và vẽ đồ thị bằng phần mềm MS Excel
Phân tích thống kê ANOVA và trắc nghiệm phân hạng kiểu LSD bằng phần mền SAS 8.1
(Satistical Analysis System)
2.4 Xử lý số liệu
Trang 22III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 23Bảng 3.1 Trung bình năng suất mủ quy khô trong 5 tháng trên dvt PB
260 tại lô D3 nông trường Thống Nhất
Ghi chú: : Các giá trị trên cùng một cột của các nghiệm thức có cùng chữ cái không có khác
biệt thống kê (*) Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (0,01 < prob < 0,05) (** ) Sự khác biệt rất
có ý nghĩa thống kê (prob < 0,01) NS : Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê Các số trong
ngoặc đơn là tỉ lệ % so với đối chứng
3.1 Ảnh hưởng của chế độ cạo đến năng suất và hàm lượng cao
su khô (DRC%)
Trang 243.2 Ảnh hưởng của chế độ cạo đến năng suất cá thể (g/c/c) qua các tháng
gam
Trang 25Hình 3.2 Đồ thị diễn biến hàm lượng cao su khô DRC(%) qua
các tháng 09, 10 11, 12, 1/2017
(%)
3.3 Ảnh hưởng của chế độ cạo đến hàm lượng cao su khô DRC (%)
Trang 26Bảng 3.2 Tỷ lệ khô mặt cạo (%) của các nghiệm thức trên DVT PB
260 tại lô D3, nông trường Thống Nhất tháng 09/2016
Nghiệm thức
SCK
Tỷ lệ KMC theo cấp (%)
KMC từng phần (%)
KMC toàn phần (%)
Ghi chú : Các số trong ngoặc đơn là tỉ lệ % so với số cây kiểm kê
SCK: Số cây kiểm kê
3.4 Ảnh hưởng của các chế độ cạo đến hiện tượng khô mặt cạo
Trang 27Nghiệm thức
SCK
Tỷ lệ KMC theo cấp (%) KMC
từng phần (%)
KMC toàn phần (%)
Ghi chú : Các số trong ngoặc đơn là tỉ lệ % so với số cây kiểm kê
SCK: Số cây kiểm kê Cấp 1, 2, 3 là KMC từng phần ( từ 1- 75% )
Cấp 4( >75 – 100%), khô BC là KMC toàn phần
Tỷ lệ % khô mặt cạo của các nghiệm thức
Trang 28Bảng 3.4 Tăng trưởng vanh thân trong 4 tháng (09/2016- 12/2016)
Trang 29Bảng 3.5 Hao vỏ cạo trong 5 tháng và hao dăm trên từng lát cạo
NT
TB hao vỏ cạo/5
tháng (cm)
TB hao dăm/lát cạo
Số lần cạo/5 tháng ở nhịp độ cạo d3 là 41 lần; Số lần cạo/5 tháng ở nhịp độ cạo d4 là 31 lần;
NS sự khác biệt của các giá trị trong cùng một cột của các nghiệm thức không có ý nghĩa thống kê (* )Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (0,01 < prob < 0,05) 29
3.6 Ảnh hưởng của chế độ cạo đến hao dăm
Trang 30Bảng 3.6 Sơ bộ lượng toán hiệu quả kinh tế trong 5 tháng
1 Chi phí thu hoạch mủ (a+b+c+d) 20590 13086 17756 19098 18581
a Chi phân bón + vật liệu phụ 4977 3492 4722 5072 4926
IV Cân đối thu chi 5599 (100) 5291 (95) 7092 (127) 7591 (136 ) 7339 (131)
V Năng suất lao động 32,8 (100) 30,3 (92) 41(125) 44 (134) 42,8 (130)
3.7 Sơ bộ lượng toán hiệu quả kinh tế
Trang 31 Khi giảm nhịp độ cạo từ d3 xuống d4 kết hợp với tần số kích thích giúp gia tăng năng suất cá thể (g/c/c), năng suất lao động (kg/phần/ngày), cao nhất ở nghiệm thức cạo d4 kích thích 3 lần trên 5 tháng, thấp nhất là nghiệm thức cạo d4 không bôi kích thích
Năng suất quần thể (kg/ha/5 tháng) đạt cao nhất ở nghiệm thức cạo d4 kích thích 3 lần trên 5 tháng đạt 102%, thấp nhất là nghiệm thức cạo d4 không bôi kích thích chỉ đạt 70% so với nghiệm thức đối chứng cạo d3
Với cùng một chế độ cạo d4 khi gia tăng tần số bôi kích thích ở nghiệm thức 4 và nghiệm thức 5 đã phần nào làm giảm hàm lượng cao su khô DRC so với nghiệm thức không bôi kích thích
IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1 KẾT LUẬN
Trang 32 Trung bình hao dăm vỏ cạo của các nghiệm thức cạo nhịp độ d4 ít hơn so với nghiệm thức cạo d3 Hao dăm trên lát cạo ở các nghiệm thức cạo d4 cao hơn so với nghiệm thức cạo d3
Nhịp độ cạo thấp d4 bôi kích thích 3 lần/5 tháng đem lại hiệu quả kinh tế và lãi đạt 36% so với nhịp độ cạo d3, tiết kiệm được 25% nhu cầu lao động cạo mủ
4.1 KẾT LUẬN
Trang 33 Do thời gian quan trắc thí nghiệm ngắn (5 tháng) nên
kết quả thu được chỉ đánh giá trong thời điểm quan trắc, cần phải tiếp tục theo dõi đề tài để có kết luận đầy
đủ và chính xác hơn
Từ đó có thể khuyến cáo áp dụng NT (d4, ET 3/5m) ra
đại trà nhằm tiết kiệm vỏ cạo và giảm chi phí lao động, tăng năng suất lao động hướng đến tăng thu nhập cho công nhân cạo
4.2 ĐỀ NGHỊ
Trang 34MỘT SỐ HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM
Hình 1: Cây đánh dấu chia ô nghiệm thức
Trang 35Hình 2: Cây đánh dấu chia ô nghiệm thức
Trang 37Hình 5: Đo sản lượng
Trang 40Bảng 3.6 Sơ bộ lượng toán hiệu quả kinh tế trong 5 tháng
Chi phí quản lý = 2.742 đồng/kg sản phẩm mủ quy khô
Chi phí cạo mủ = 9.140 đồng/kg mủ quy khô (d3); của d4 = 9140 x 90%
Thu nhập công nhân: d3 = năng suất lao động x 9.140 đồng, d4 = năng suất lao động x 9.140 đồng * 90%
BHXH + BHYT + BHTN + CD = 1475 đồng/kg sản phẩm mủ quy khô (d3); của nhịp độ cạo d4 = 75% so với d3
Cân đối thu chi = doanh thu - chi phí sản suất
Gía 1 hộp thuốc kích thích 31.000 đ/hộp
Phục lục
Trang 41Nghiệm thức Tháng
T9 T10 T11 T12 T1 TB
NT (d3, ET 2/5m) DC 68,8c 69,9bc 65,5 69,5bc 59,9c 65,6bNT2 (d4) 59,1c 57,9c 70,0 60,2c 54,7bc 60,6bNT3 (d4, ET 2/5m) 87,0b 83,4 ab 83,9 84,6 ab 70,0 a 81,9 a
NT4 (d4, ET 3/5m) 105,1a 90,5a 84,4 89,1a 71,7a 88,1aNT5 (d4, ET 4/5m) 99,8ab 88,8a 85,9 86,5ab 66,0ab 85,5aCV(%) 9,60 10,48 14,57 12,69 10,42 10,52
LSD 0,05 15,18** 15,41 ** NS 18,63 * 12,34 * 15,11 *
3.2 Ảnh hưởng của chế độ cạo đến năng suất cá thể (g/c/c) qua các tháng