NỘI DUNG BÀI GIẢNG TÓM TẮT LÝ THUYẾT THỂ TÍCH HÌNH CHÓP 1. Nếu khối chóp đã cho có chiều cao h và diện tích đáy B thì thể tích tính theo công thức Trac nghiem online cungthi.vn 2. Nếu khối chóp cần tính thể tích chưa biết chiều cao thì ta phải xác định được vị trí chân đường cao trên đáy. a) Chóp có cạnh bên vuông góc chiều cao chính là cạnh bên. b) Chóp có hai mặt bên vuông góc đáy đường cao là giao tuyến của hai mặt bên vuông góc đáy. c) Chóp có mặt bên vuông góc đáy chiều cao của mặt bên vuông góc đáy. d) Chóp đều chiều cao hạ từ đỉnh đến tâm đa giác đáy. e) Chóp có hình chiếu vuông góc của một đỉnhlên xuống mặt đáy thuộc cạnh mặt đáy đường cao là từ đỉnh tới hình chiếu. Chú ý: Các công thức tính diện tích đáy a) Tam giác: Trac nghiem online cungthi.vn Trac nghiem online cungthi.vn Trac nghiem online cungthi.vn Trac nghiem online cungthi.vn Trac nghiem online cungthi.vn ABC vuông tại A: Trac nghiem online cungthi.vn ABC đều, cạnh a: Trac nghiem online cungthi.vn b) Hình vuông cạnh a: S = a2 (a: cạnh hình vuông) c) Hình chữ nhật: S = a.b(a, b: hai kích thước) d) Hình bình hành ABCD: S = đáy cao = Trac nghiem online cungthi.vn e) Hình thoi ABCD: Trac nghiem online cungthi.vn f) Hình thang: Trac nghiem online cungthi.vn (a, b: hai đáy, h: chiều cao) g) Tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc: Trac nghiem online cungthi.vn
Trang 1Thể tích hình chóp và các bài tập trắc nghiệm luyện tập về tính thể tích hình chóp có lời giải
chi tiết) NỘI DUNG BÀI GIẢNG
TÓM TẮT LÝ THUYẾT THỂ TÍCH HÌNH CHÓP
1 Nếu khối chóp đã cho có chiều cao h và diện tích đáy B thì thể tích tính theo công thức
2 Nếu khối chóp cần tính thể tích chưa biết chiều cao thì ta phải xác định được vị trí chân đường cao trên đáy.
a) Chóp có cạnh bên vuông góc chiều cao chính là cạnh bên.
b) Chóp có hai mặt bên vuông góc đáy đường cao là giao tuyến của hai mặt bên vuông góc đáy.
c) Chóp có mặt bên vuông góc đáy chiều cao của mặt bên vuông góc đáy.
d) Chóp đều chiều cao hạ từ đỉnh đến tâm đa giác đáy.
e) Chóp có hình chiếu vuông góc của một đỉnhlên xuống mặt đáy thuộc cạnh mặt đáy đường cao là từ đỉnh tới hình chiếu.
Chú ý: Các công thức tính diện tích đáy
a) Tam giác:
Trang 2- ABC vuông tại A:
- ABC đều, cạnh a:
b) Hình vuông cạnh a: S = a2 (a: cạnh hình vuông)
c) Hình chữ nhật: S = a.b(a, b: hai kích thước)
d) Hình bình hành ABCD: S = đáy cao =
e) Hình thoi ABCD:
f) Hình thang: (a, b: hai đáy, h: chiều cao) g) Tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc: