1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số NHẬN xét về VIỆC CHÍNH PHỦ KHÔNG KHUYẾN KHÍCH các DOANH NGHIỆP đầu tư RA nước NGOÀI vì CHO RẰNG VIỆT NAM ĐANG cần vốn để THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP hóa và HIỆN đại hóa đất nước

25 175 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 269,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, hoạt động đầu tư ra nước ngoài ĐTRNN nổi lên như một xuthế chung của các quốc gia, nhằm mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh, tận dụng nguồn tài nguyên và n

Trang 1

Chủ đề: Hiện nay nhiều doanh nghiệp Việt Nam tiến hành đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Tuy nhiên có ý kiến cho rằng Chính phủ không nên khuyến khích điều này vì bản thân Việt Nam đang rất cần vốn để thực hiện chương trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Bạn có nhận xét gì về ý kiến này?

LỜI MỞ ĐẦU

MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ VIỆC CHÍNH PHỦ KHÔNG KHUYẾN KHÍCH CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI VÌ CHO RẰNG VIỆT NAM ĐANG CẦN VỐN ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA

VÀ HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC

Trang 2

Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ trên toànthế giới, các hoạt động đầu tư ngày càng phát triển sôi động ở phạm vi cả trong vàngoài nước Trong đó, hoạt động đầu tư ra nước ngoài (ĐTRNN) nổi lên như một xuthế chung của các quốc gia, nhằm mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh, tận dụng nguồn tài nguyên và nhân lực ở nước tiếp nhận, tránh hàng rào bảo hộ

và tận dụng các chính sách ưu đãi của nước sở tại,….Vì vậy muốn hội nhập và pháttriển kinh tế thì Việt nam không thể không quan tâm đến việc ĐTRNN

I SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

1 Mở rộng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng với thị trường trong nước và quốc tế

Vươn ra thị trường nước ngoài để tìm kiếm lợi nhuận, khai thác lợi thế so sánh vànâng cao vị thế trên trường quốc tế đang là mục tiêu chung của các quốc gia trên thếgiới Và đầu tư trực tiếp ra nước ngoài chính là cách thức hiệu quả để đạt được cácmục tiêu trên, bởi những lợi ích to lớn nó đem lại cho cả nước đầu tư và nước tiếpnhận Có thể nói đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đang là xu thế tất yếu khách quan vàngày càng phát triển trên phạm vi toàn thế giới, và Việt Nam cũng không nằm ngoài

xu thế đó

Đối với Việt Nam nói riêng, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đóng vai trò cực kì quantrọng Trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước và hộinhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài góp phần giúp Việt Nam

mở rộng thị trường, tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trong khuvực và trên thế giới, nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế

2 Mở rộng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp Việt Nam thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội

Trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ và

xu thế mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là một trongnhững biện pháp nhanh nhất và ít tốn kém nhất mà Việt Nam có thể áp dụng để tiếpcận với khoa học công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới

Trang 3

Đây cũng là một cách thức đi tắt đón đầu rất hiệu quả, đáng được quan tâm khuyếnkhích phát triển Đặc biệt trong điều kiện của Việt Nam hiện nay, với xuất phát điểmcủa nền kinh tế thấp, lại chịu sự tàn phá nặng nề của chiến tranh, thì đầu tư trực tiếp ranước ngoài là một cách thức hiệu quả để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.Bên cạnh đó, mở rộng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài tận dụng được lợi thế của cácnước tiếp nhận về lao động, vốn, tài nguyên thiên nhiên, từ đó giải quyết được nhữngkhó khăn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội và thực hiện công nghiệp hóa – hiệnđại hóa đất nước

3 Mở rộng đầu tư ra nước ngoài góp phần tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp trong nước

Bằng cách triển khai các dự án đầu tư ở nước ngoài, các doanh nghiệp trong nước tậndụng được các lợi thế về chi phí sản xuất thấp của nước tiếp nhận (do giá lao động rẻ,chi phí khai thác nguyên vật liệu tại chỗ thấp,…), từ đó tạo điều kiện hạ giá thành sảnphẩm, giảm chi phí vận chuyển, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư

Đồng thời, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp các doanh nghiệp Việt Nam mở rộngthị trường tiêu thụ sản phẩm, tránh được các hàng rào bảo hộ mậu dịch và tận dụngđược các ưu đãi của nước tiếp nhận đầu tư, từ đó nâng cao vị thế của các doanh nghiệptrong nước trên thị trường quốc tế

Đặc biệt, với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, khi tiềm lực tài chính và côngnghệ còn nhiều hạn chế, kinh nghiệm đầu tư ra nước ngoài chưa nhiều, một số doanhnghiệp còn khá e dè trong việc triển khai hợp tác đầu tư ở nước ngoài, thì đẩy mạnhđầu tư trực tiếp ra nước ngoài là hết sức cần thiết nhằm giúp các doanh nghiệp cọ xáttích lũy kinh nghiệm và nâng cao năng lực cạnh tranh trên trường quốc tế

Bên cạnh đó, mở rộng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài còn giúp các doanh nghiệp san sẻrủi ro trong đầu tư và trong kinh doanh Rủi ro trong kinh doanh là không thể tránhkhỏi, và một trong những giải pháp hiệu quả nhằm san sẻ, phòng tránh những rủi ronày là đầu tư ra nước ngoài, đa dạng hóa danh mục đầu tư nhằm thu lợi nhuận và củng

cố sự bền vững của hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 4

Như vậy, thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là thật sự cần thiết trong điều kiệnnước ta hiện nay, khi mức độ hội nhập kinh tế quốc tế của nền kinh tế nói chung vàcủa các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng còn khá hạn chế

II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐTRNN CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

1 Hệ thống pháp luật ĐTRNN của Việt nam

Ngày 14/4/1999, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 22/1999/NĐ - CP quy địnhĐTRNN của doanh nghiệp Việt Nam để hướng dẫn và quản lý hoạt động ĐTRNN vàban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể hoạt động ĐTRNN của doanh nghiệp ViệtNam (Thông tư số 05/2001/TT-BKH ngày 30/8/2001 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư số 01/2001/TT-NHNN ngày19/01/2001 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với ĐTRNN của doanh nghiệp ViệtNam) Những văn bản nêu trên cùng với các văn bản pháp luật khác đã tạo nên mộtkhung pháp lý cần thiết cho hoạt động ĐTRNN

Tuy nhiên, qua thực tế cho thấy hoạt động ĐTRNN của doanh nghiệp Việt Nam cònlúng túng, gặp nhiều khó khăn khi triển khai thực hiện, bộc lộ một số hạn chế đòi hỏicần được hoàn thiện Các quy định còn thiếu cụ thể, đồng bộ, nhất quán, thủ tục hànhchính còn phức tạp, rườm rà, không ít quy định của cơ quan quản lý can thiệp quá sâuvào quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Quy trình đăng ký vàthẩm định cấp Giấy chứng nhận ĐTRNN còn phức tạp, thủ tục điều chỉnh Giấy chứngnhận đầu tư chưa được rõ ràng Ngoài ra, văn bản pháp lý về ĐTRNN mới dừng lại ởcấp Nghị định của Chính phủ nên hiệu lực pháp lý chưa cao

Từ thực tế nêu trên, năm 2005 Chính phủ đã trình Quốc hội luật hóa hoạt độngĐTRNN và được Quốc hội đã thông qua Luật Đầu tư năm 2005 (có hiệu lực vào tháng7/2006), trong đó có các quy định về ĐTRNN của doanh nghiệp Việt Nam Sau mộtthời gian ngắn, Nghị định 78/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định về ĐTRNN củadoanh nghiệp Việt Nam được ban hành ngày 09/9/2006 nhằm hướng dẫn thi hành Luật

Đầu tư năm 2005 với 4 mục tiêu chủ đạo là (i) phù hợp với thực tiễn hoạt động; (ii) quy định rõ ràng, cụ thể hơn; (iii) tăng cường hiệu quả của quản lý nhà nước và (iv)

đơn giản hóa thủ tục hành chính Đồng thời, kế thừa và phát huy có chọn lọc những

Trang 5

mặt tích cực, cũng như khắc phục những hạn chế của hệ thống pháp luật hiện hành vềĐTRNN nhằm mở rộng và phát triển quyền tự chủ, tự do kinh doanh của doanhnghiệp Nghị định 78/2006/NĐ-CP còn quy định các nhà đầu tư và doanh nghiệpthuộc mọi thành phần kinh tế, trong đó có doanh nghiệp có vốn ĐTNN, đều có quyềnĐTRNN, có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh, được lựachọn hay thay đổi hình thức tổ chức quản lý nội bộ, hình thức đầu tư thích ứng với yêucầu kinh doanh và được pháp luật Việt Nam bảo hộ Bên cạnh đó, Nghị định 78/2006/NĐ-CP còn quy định rõ về trách nhiệm, các quan hệ giữa cơ quan nhà nước đối vớinhà đầu tư và doanh nghiệp, về việc thực hiện các mối quan hệ đó cũng như chế tàikhi có những vi phạm từ hai phía (nhà đầu tư và cơ quan, công chức nhà nước) nếukhông thực hiện đúng các quy định của pháp luật Như vậy, khuôn khổ pháp lý củahoạt động ĐTRNN đã dần dần được hoàn thiện hơn thông việc ban hành Luật Đầu tư năm 2005, đồng thời, Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 quy định vềĐTRNN đã thay thế Nghị định số 22/1999/NĐ-CP ngày 14/4/1999 và thủ tục ĐTRNN

đã được hướng dẫn cụ thể, rõ ràng, đơn giản tại Quyết định số 1175/2007/QĐ-BKHngày 10/10/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

2 Đầu tư ra nước ngoài giai đoạn 1989-2007

Tính đến hết năm 2007, Việt Nam còn 249 dự án ĐTRNN còn hiệu lực với tổng vốnđầu tư 1,39 tỷ USD, vốn thực hiện đạt khoảng 927 triệu USD, chiếm 66,8% tổng vốnđầu tư ra nước ngoài Quy mô vốn đầu tư bình quân đạt 5,58 triệu USD/dự án Quatừng giai đoạn quy mô vốn đầu tư đã thay đổi theo chiều hướng tăng dần, điều này chothấy tác động tích cực của khuôn khổ pháp lý đối với hoạt động ĐTRNN của cácdoanh nghiệp Việt Nam cũng như sự tích cực tham gia vào hoạt động ĐTRNN của cácdoanh nghiệp có quy mô vốn lớn, trong đó phải nói tới Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.Trong giai đoạn 1989-1998, trước khi ban hành Nghị định số 22/1999/NĐ-CP ngày14/4/1999 của Chính phủ quy định ĐTRNN của doanh nghiệp Việt Nam, có 18 dự ánĐTRNN với tổng vốn đăng ký đạt trên 13,6 triệu USD; quy mô vốn đầu tư bình quânđạt 0,76 triệu USD/dự án

Trong thời kỳ 1999-2005 sau khi ban hành Nghị định số 22/1999/NĐ-CP, có 131 dự

án ĐTRNN với tổng vốn đăng ký đạt trên 559,89 triệu USD, tăng gấp 7 lần về số dự

Trang 6

án và gấp 40 lần về tổng vốn đầu tư đăng ký so với thời kỳ 1989-1998; quy mô vốnđầu tư bình quân đạt 4,27 triệu USD/dự án, cao hơn giai đoạn 1989-1998

Từ năm 2006 khi ban hành Nghị định 78/2006/NĐ-CP ngày 09/9/2006 của Chính phủquy định về ĐTRNN của doanh nghiệp Việt Nam tới hết năm 2007 có 100 dự ánĐTRNN với tổng vốn đăng ký đạt trên 816,49 triệu USD; tuy chỉ bằng 76% về số dự

án, nhưng tăng 45% về tổng vốn đăng ký giai đoạn 1999 - 2005 và gấp 60 lần tổngvốn đầu tư đăng ký so với giai đoạn 1989-1998; quy mô vốn đầu tư bình quân đạt 8,16triệu USD/dự án, cao gần gấp đôi thời kỳ 1999-2005 và gần gấp 11 lần thới kỳ 1989 -1998

a) ĐTRNN phân theo ngành :

Các dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam tập trung chủ yếu tronglĩnh vực công nghiệp với 100 dự án, tổng vốn đầu tư là 893,6 triệu USD, chiếm40,16% về số dự án và 64,3% tổng vốn đăng ký ĐTRNN Trong đó, đáng chú ý cómột số dự án quy mô vốn trên 100 triệu USD, như: dự án Thủy điện Xekaman 3 củaCông ty cổ phần đầu tư và phát triển điện Việt – Lào với tổng vốn đầu tư là 273 triệuUSD, dự án thăm dò khai thác dầu khí tại Angiêri của Tập đoàn dầu khí Việt Nam vớitổng vốn đầu tư là 243 triệu USD, 2 dự án thăm dò khai thác dầu khí của Công ty đầu

tư phát triển dầu khí tại Madagascar với tổng vốn đầu tư là 117,36 triệu USD, tại I Rắctổng vốn đầu tư là 100 triệu USD

Tiếp theo là ĐTRNN trong lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp với 53 dự án, tổng vốnđăng ký ĐTRNN là 286 triệu USD, chiếm 21,3% về số dự án và 20,57% tổng vốnđăng ký ĐTRNN Trong đó, phần lớn là dự án trong lĩnh vực trồng cao su, cây công

nghiệp tại Lào với một số dự án quy mô lớn như: (i) Công ty cổ phần cao su Dầu Tiếng Việt – Lào, tổng vốn đầu tư 81,9 triệu USD, (ii) Công ty cao su Đắc Lắc, tổng vốn đầu tư 32,3 triệu USD, (iii) Công ty cổ phần cao su Việt – Lào, tổng vốn đầu tư

Trang 7

bang Nga để xây dựng trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê của Công ty cổphần đầu tư Việt Xô với tổng vốn đầu tư 35 triệu USD, dự án đầu tư sang Singapore

để đóng mới tàu chở dầu của Công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí với tổng vốn đầu tư 21triệu USD, Còn lại là các dự án có quy mô vừa và nhỏ đầu tư vào các địa bàn nhưHoa Kỳ, Singapore, , Nhật Bản, Trung Quốc

b) ĐTRNN phân theo đối tác: Các doanh nghiệp Việt Nam đã đầu tư sang 35 quốc

gia và vùng lãnh thổ, nhưng chủ yếu tại:

 Châu Á có 167 dự án, tổng vốn đầu tư là 751,03 triệu USD, chiếm 67% về số

dự án và 54% tổng vốn đầu tư đăng ký Trong đó tập trung nhiều nhất tại Cộng hòadân chủ nhân dân Lào với 86 dự án, tổng vốn đầu tư là 583,8 triệu USD, đã thực hiện

328 triệu USD, chiếm 35% về số dự án và 42% tổng vốn đầu tư đăng ký Phần lớn các

dự án đầu tư sang Lào trong lĩnh vực công nghiệp nhiệt điện, trồng cao su, khai tháckhoáng sản Tại I Rắc, tập đoàn Dầu khí Việt Nam cũng ký kết đầu tư vào dự án thăm

dò, khai thác dầu khí có vốn đầu tư cam kết là 100 triệu USD hiện chưa triển khaiđược do tình hình an ninh bất ổn tại khu vực này

 Châu Phi có 2 dự án thăm dò, khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

với tổng vốn đầu tư 360,36 triệu USD, chiếm 23,5% tổng vốn đầu tư đăng ký gồm (i)

có 1 dự án tại địa bàn Angiêri vốn đầu tư là 243 triệu USD, sau giai đoạn thăm dò,

thẩm lượng dự án đã phát hiện có dầu và khí ga ; (ii) 1 dự án tại Madagasca vốn đầu tư

là 117,36 triệu USD hiện có kết quả khả quan

 Châu Âu có 37 dự án, tổng vốn đầu tư 463,84 triệu USD, chiếm 14,6% về số dự

án và khoảng 10% tổng vốn đầu tư đăng ký, trong đó, Liên bang Nga có 12 dự án,tổng vốn đầu tư là 78 triệu USD

c)

Tình hình thực hiện dự án :

Tính đến hết năm 2007, các dự án ĐTRNN đã giải ngân vốn khoảng 927 triệu USD,chiếm 66,6% tổng vốn ĐTRNN Trong số các dự án đã triển khai, lĩnh vực côngnghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất, bằng 58,6% tổng vốn thực hiện và đạt khoảng 60%tổng vốn đăng ký trong lĩnh vực công nghiệp, trong đó có một số dự án lớn đã triểnkhai thực hiện Cụ thể là:

Trang 8

(i) Dự án thăm dò dầu khí lô 433a & 416b tại Angiêria và lô SK305 ở Malaysia của

Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam với vốn đầu tư thực hiện khoảng 150 triệu USD.Hiện nay, đã phát hiện dầu khí mới tại lô 433a-416b ở Angiêri (giếng MOM-2 có pháthiện dầu khí, giếng MOM-6 bis cho dòng dầu 5.100 thùng/ngày) và lô hợp đồngSK305 ở Malaysia (giếng DANA-1X cho dòng dầu 3.100 thùng/ngày)

(ii) Dự án đầu tư sang Singapore của Công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí (PTSC) đã góp

vốn thực hiện 22,7 triệu USD,

(iii) Dự án xây dựng thủy điện Xekaman 3 tại Lào, hiện đang xây dựng các hạng mục

công trình theo tiến độ với vốn đầu tư thực hiện khoảng 100 triệu USD

Ngoài ra còn có dự án đầu tư trong công nghiệp sản xuất hàng may mặc tại Lào củaCông ty Scavi Việt Nam (DN 100% vốn của Việt Kiều Pháp thành lập theo LuậtĐTNN tại Việt Nam) đang hoạt động rất hiệu quả

Các dự án trồng cây công nghiệp, cao su tại 4 tỉnh Nam Lào đang tích cực triển khaithực hiện theo kế hoạch, cụ thể: Công ty Cao su Đắc Lắc với vốn đầu tư thực hiệnkhoảng 15 triệu USD, dự án trồng, sản xuất và chế biến cao su của Tổng Công ty cao

su Việt Nam với vốn đầu tư khoảng 20 triệu USD đã triển khai thực hiện theo tiến độ

Một số dự án trong lĩnh vực dịch vụ cũng đã triển khai thực hiện như: (i) Dự án đầu tư

sang Singapore của Công ty TNHH cà phê Trung Nguyên hoạt động hiệu qua, đã đưa

hương vị cà phê Việt Nam giới thiệu với bạn bè quốc tế; (ii) Dự án đầu tư sang Nhật

Bản của Công ty cổ phần phần mềm FPT bước đầu đã hợp tác đào tạo được một ngũ

lập trình viên phần mềm có trình độ quốc tế; (iii) Dự án xây dựng trung tâm cộng đồng

đa năng TP HCM tại Liên bang Nga của Công ty cổ phần đầu tư Việt Xô đã góp vốnkhoảng 2,5 triệu USD Dự án được chính quyền thành phố Moscow chấp thuận đầu tư(quyết định 2288-RP ngày 15/11/2005) và giao đất (biên bản giao đất 1739 ngày19/12/2007), đã chọn được nhà thầu thi công và thuê công ty tư vấn Đồng thời, đãđược phê chuẩn giải pháp kiến trúc của kiến trúc sư trưởng thành phố Dự kiến cuốinăm 2008 khởi công xây dựng sau khi được cơ quan chức năng LB Nga phê duyệt,thẩm định xong thiết kế kỹ thuật và một số khác (phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi

trường.v.v.); (iv) Dự án đầu tư sang Campuchia của Công ty viễn thông Quân đội

(Viettel) đang triển khai theo tiến độ đề ra v.v…

Trang 9

3 ĐTRNN trong từ 2007 đến nay

Hoạt động ĐTRNN của các doanh nghiệp Việt Nam từ năm 2007 đến nay tiếp tụckhởi sắc Trong năm 2007 có 64 dự án ĐTRNN với tổng vốn đầu tư đăng ký là 391,2triệu USD, tăng 77% về số dự án bằng 92% tổng vốn đăng ký so với năm 2006 Trong

đó, lĩnh vực nông-lâm- ngư nghiệp có số vốn đầu tư lớn nhất (17 dự án ĐTRNN vớitổng vốn 156,8 triệu USD), chiếm 40% tổng vốn ĐTRNN và 27% về số dự án, tăng5,4% về vốn đăng ký so với năm 2006 (chiếm 30,3% số dự án và 34,6% vốnĐTRNN) Các dự án đầu tư vào lĩnh vực này chủ yếu là dự án trồng cây công nghiệp,cao su, điều tại Lào, lớn nhất là dự án trồng cao su trên diện tích 20.000 ha có tổngvốn đầu tư đăng ký 81,99 triệu USD do Công ty cổ phần cao su Dầu Tiếng Việt-Làođầu tư, được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đầu tư vào tháng 6/2007.Tiếp theo là lĩnh vực công nghiệp (23 dự án ĐTRNN với tổng vốn 147,1 triệu USD),chiếm 38% tổng vốn ĐTRNN và 36% về số dự án Trong lĩnh vực này, chủ yếu các dự

án đầu tư vào công nghiệp nặng, bao gồm cả dầu khí Trong đó lớn nhất là dự án thăm

dò, khai thác dầu khí tại Madagasca, tổng vốn đầu tư 117,3 triệu USD do Tổng Công

ty đầu tư phát triển dầu khí thực hiện được cấp giấy chứng nhận ĐTRNN vào tháng10/2007

Số còn lại đầu tư trong lĩnh vực dịch vụ (24 dự án ĐTRNN với tổng vốn 87,2 triệuUSD), chiếm 22% tổng vốn ĐTRNN và 38% về số dự án, giảm so với năm 2006(chiếm 39,3% số dự án và 61% tổng vốn đầu tư) Có 2 dự án lớn nhất trong lĩnh vực

này là: (i) Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và khai thác công trình giao thông 584 đầu tư 30 triệu USD vào xây dựng Trung tâm thương mại tại Hoa Kỳ và (ii) Tổng

công ty Viễn thông Quân Đội (Viettel) đầu tư sang Campuchia để thiết lập và khaithác mạng viễn thông sử dụng công nghệ VOIP cung cấp dịch vụ điện thoại và mạngthông tin di động tại Campuchia, tổng vốn đầu tư của dự án là 27 triệu USD Quy môvốn đầu tư bình quân của các dự án ĐTRNN trong năm 2007 đạt trên 6 triệu USD/dựán

Tính đến hết tháng 02/2011, Việt Nam có 575 dự án của các doanh nghiệp Việt Namđầu tư ra 55 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng vốn đầu tư của nhà đầu tư Việt Namđạt trên 10 tỷ Đô la Mỹ

Trang 10

III ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM

- Mối liên hệ giữa cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài với các doanh nghiệpĐTRNN ngày càng thắt chặt hơn

- Xu hướng hoạt động ĐTRNN tiếp tục sôi động, ngày càng có thêm các doanhnghiệp Việt Nam có khả năng tài chính và quan tâm mở rộng địa bàn hoạt động sảnxuất kinh doanh bằng việc ĐTRNN nhằm phát huy hiệu quả của hội nhập sâu rộngvào đời sống kinh tế quốc tế (mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiết kiệm chi phísản xuất, chi phí vận tải v.v ) Đặc biệt, ĐTRNN đã chuyển từ những dự án quy mônhỏ đầu tư vào các ngành nghề đơn giản (mở nhà hàng ăn uống, kinh doanh sản phẩmchè, cà phê Việt Nam) sang các dự án quy mô lớn đầu tư vào các ngành nghề đòi hỏi

kỹ thuật, công nghệ cao, vốn lớn (thăm dò khai táhc dầu khí, sản xuất điện năng.v.v.)

Từ năm 2006, tổng vốn ĐTRNN đăng ký của các doanh nghiệp Việt Nam đã vượtngưỡng 1 tỷ USD Tuy số lượng dự án và quy mô vốn đầu tư của các doanh nghiệpViệt Nam ĐTRNN còn nhỏ so với con số vốn thu hút ĐTNN vào Việt Nam (trên 83 tỷUSD), nhưng đã chứng minh sự trưởng thành từng bước của các doanh nghiệp ViệtNam về năng lực tài chính, trình độ công nghệ-kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý, đầu

Trang 11

tư Nhìn chung, các dự án ĐTRNN đã bước đầu triển khai có hiệu quả, nhiều dự ánhoạt động có hiệu quả đã tăng vốn đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

b) Đối với nước tiếp nhận đầu tư:

- Về chủ trương, chính phủ các nước đều ban hành chính sách nhằm thu hút ĐTNN.Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tại một số nền kinh tế rất đơn giản (LB Nga)

- Tùy điều kiện tự nhiên và thực tế của mỗi nước tiếp nhận đầu tư có tiềm năng vềnhững nội dung mà Việt Nam còn thiếu hụt Ví dụ: Lào có nhiều tiềm năng để cácdoanh nghiệp Việt Nam có thể hợp tác đầu tư vào các lĩnh vực như: thủy điện, thămdò- khai thác- chế biến khoáng sản, trồng cây công nghiệp, chế biến nông- lâm sản

- Quan hệ giữa Việt Nam với một số nền kinh tế (Lào, LB Nga, Campuchia.v.v) lànhững quan hệ kinh tế và chính trị đặc biệt nên nhận được sự ủng hộ của Chính phủhai bên đối với quan hệ hợp tác đầu tư giữa doanh nghiệp hai phía

* Về quản lý nhà nước:

- Công tác quản lý các dự án ĐTRNN còn gặp nhiều khó khăn do việc thực hiện chế

độ báo cáo của các dự án ĐTRNN chưa đầy đủ, nghiêm túc, và chế tài chưa quy định

rõ ràng

- Thiếu thông tin về chính sách đầu tư của một số địa bàn nên khó khăn cho công tácxúc tiến đầu tư, thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam ĐTRNN

Trang 12

- Chưa thường xuyên tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động ĐTRNN để rút bài họckinh nghiệm trong công tác quản lý và đề xuất những biện pháp thúc đẩy hiệu quả hơnnữa hoạt động ĐTRNN.

- Mối liên hệ giữa cơ quan đại diện ngoại giao và thương vụ ta ở nước ngoài với cácdoanh nghiệp ĐTRNN còn lỏng lẻo nên khi có vụ việc tranh chấp xảy ra sẽ khôngtranh thủ được tối đa sự hỗ trợ của Nhà nước

- Một số dự án ĐTRNN thời gian thẩm tra cấp Giấy chứng nhận ĐTRNN vẫn còn kéodài so với thời hạn theo luật định, ảnh hưởng tới tiến độ triển khai dự án ở nước ngoài

* Về doanh nghiệp Việt Nam:

- Tiềm lực của doanh nghiệp Việt Nam về vốn, công nghệ chưa phải là mạnh; kinhnghiệm quản lý còn hạn chế nên khả năng cạnh tranh thua kém một số nước khác(Trung Quốc, Thái Lan) tại nước tiếp nhận đầu tư

- Số lượng dự án và quy mô vốn đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam ĐTRNN cònnhỏ, do năng lực tài chính và kinh nghiệm đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam bịhạn chế

- Các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động riêng lẻ, manh mún, thậm chí còn cạnh tranhvới nhau, không có cơ chế liên kết để tăng tiếng nói đối với các cơ quan có thẩmquyền của nước sở tại 1 số thì vi phạm pháp luật ở nước sở tại, làm mất uy tín của cácnhà đầu tư Việt Nam

- Nhiều doanh nghiệp Việt Nam không cập nhật thường xuyên các chính sách ĐTRNNcủa Việt Nam, không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cũng như đăng ký thay đổi nộidung, hình thức, quy mô hoạt động đầu tư ở nước ngoài

b) Đối với nước tiếp nhận đầu tư:

- Hệ thống pháp luật liên quan đến đầu tư của 1 số nền kinh tế đang trong quá trìnhsửa đổi, hoàn thiện nên có nhiều thay đổi, không thống nhất, thiếu minh bạch và khótiếp cận

- Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp cũng như các thủ tục triển khai thực hiện dự

án đầu tư (đất đai, phê duyệt thiết kế.v.v.), thủ tục thông quan tại một số nền kinh tế

Ngày đăng: 17/11/2018, 10:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w