Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, phát triển của giống lúa Bắc Thơm số 7 và một số chỉ tiêu sinh, hoá học đất ở Sóc Sơn Hà Nội năm 2005Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, phát triển của giống lúa Bắc Thơm số 7 và một số chỉ tiêu sinh, hoá học đất ở Sóc Sơn Hà Nội năm 2005Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, phát triển của giống lúa Bắc Thơm số 7 và một số chỉ tiêu sinh, hoá học đất ở Sóc Sơn Hà Nội năm 2005Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, phát triển của giống lúa Bắc Thơm số 7 và một số chỉ tiêu sinh, hoá học đất ở Sóc Sơn Hà Nội năm 2005Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, phát triển của giống lúa Bắc Thơm số 7 và một số chỉ tiêu sinh, hoá học đất ở Sóc Sơn Hà Nội năm 2005Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, phát triển của giống lúa Bắc Thơm số 7 và một số chỉ tiêu sinh, hoá học đất ở Sóc Sơn Hà Nội năm 2005Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, phát triển của giống lúa Bắc Thơm số 7 và một số chỉ tiêu sinh, hoá học đất ở Sóc Sơn Hà Nội năm 2005Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, phát triển của giống lúa Bắc Thơm số 7 và một số chỉ tiêu sinh, hoá học đất ở Sóc Sơn Hà Nội năm 2005
Trang 1Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh
đến sinh trưởng, phát triển của giống lúa bắc thơm số 7 và một số chỉ tiêu sinh, hoá học đất ở sóc sơn - hà nội năm 2005
Luận văn Thạc sỹ khoa học nông nghiệp
Thái nguyên - 2006
Trang 2Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và ch−a hề sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã đ−ợc cảm ơn Các thông tin tài liệu trình bày trong luận văn này đã đ−ợc ghi rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Ngọc Tân
Trang 3Lời cảm ơn
Quá trình triển khai, thực hiện đề tài, tôi nhận được sự giúp rất quý báu
của cá nhân, các cơ quan và đơn vị Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo khoa Sau Đại học và các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn PGS - TS Nguyễn Xuân Thành, Phó khoa Đất và môi trường, Trường Đại Học Nông Nghiệp I, cán bộ phòng thí nghiệm nhà trường đã tham gia góp ý, và giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập
Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo UBND huyện, Trưởng phòng KHKT&PTNT, phòng Thống kê và UBND xã Phú Cường huyện Sóc Sơn nơi tôi công tác và thực tập về các thông tin và tạo điều kiện thuận lợi về thời gian
và địa điểm cho việc triển khai đề tài
Đặc biệt tôi xin cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Lẫm, TS Hoàng Hải - Giảng viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, người hướng dẫn khoa học đã giành nhiều thời gian và tâm huyết chỉ bảo tôi phương pháp và những kiến thức cần thiết trong thời gian thực tập
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, động viên tôi trong thời gian thực tập !
Tác giả
Nguyễn Ngọc Tân
Trang 4mục lục
Trang
Phần thứ nhất: Mở đầu 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Những đóng góp mới của đề tài 3
Phần thứ hai: Tổng quan tài liệu 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.2 Tình hình sản xuất, nghiên cứu lúa trong nước và trên thế giới 7
2.2.1 Tình hình sản xuất, nghiên cứu lúa trên thế giới 7
2.2.1.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu gạo trên thế giới 7
2.2.1.2 Tình hình nghiên cứu lúa trên thế giới 14
2.2.2 Tình hình sản xuất nghiên cứu lúa trong nước 15
2.2.2.1 Tình hình sản xuất lúa trong nước và xuất khẩu 15
2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng lúa trong nước 18
2.3 Vi sinh vật đất với dinh dưỡng cây trồng trong hệ sinh thái nông nghiệp bền vững 22
2.4 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân bón vi sinh ngoài nước và trong nước 30
2.4.1 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân bón vi sinh ngoài nước 30
2.4.2 Tình hình nghiên cứu ứng dụng phân bón vi sinh trong nước 34
Phần thứ ba: Đối tượng, nội dung phương pháp nghiên cứu 43
3.1 Đối tượng nghiên cứu 43
3.1.1 Giống lúa Bắc thơm số 7 43
3.1.2 Ba loại phân hữu cơ vi sinh Biogro, Đa chức năng, Sông Gianh 43
3.1.2.1 Phân hữu sinh vi sinh Đa chức năng 43
3.1.2.2 Phân hữu cơ vi sinh Biogro 43
3.1.2.3 Phân hữu cơ hữu cơ vi sinh Sông Danh 43
3.1.3 Phân khoáng: đạm Urê, Super Lân, phân Kaliclorua 44
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 44
3.2.1 Địa điểm tiến hành 44
Trang 53.2.2 Thời gian tiến hành 44
3.3 Nội dung phương pháp nghiên cứu 44
3.3.1 Nội dung nghiên cứu 44
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm 46
3.3.3.1 Thời gian sinh trưởng: tính từ khi gieo đến khi thu hoạch 46
3.3.3.2 Chiều cao cây 46
3.3.3.3 Khả năng đẻ nhánh 47
3.3.3.4 Chỉ số diện tích lá (LAI) 47
3.3.3.5 Khả năng tích luỹ vật chất khô 48
3.3.3.6 Khả năng chống chịu 48
3.4 Các yếu tố cấu thành năng suất 50
3.5 Hiệu quả kinh tế 51
3.6 Phương pháp xử lý số liệu: 51
Phần thứ 4: Kết quả và thảo luận 52
4.1 Điều kiện tự nhiên ở huyện Sóc Sơn 52
4.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp ở huyện Sóc Sơn 54
4.3 Điều kiện thời tiết và khí hậu 56
4.3.1 Nhiệt độ 57
4.3.2 ẩm độ không khí 58
4.3.3 Lượng mưa 59
4.3.4 Số giờ nắng 59
4.4 ảnh hưởng của loại phân và liều lượng phân đến thời gian sinh trưởng của lúa 59
4.5 ảnh hưởng của loại phân và liều lượng phân bón đến chiều cao cây lúa 61
4.6 ảnh hưởng của loại phân và liều lượng phân đến khả năng đẻ nhánh 63 4.7 ảnh hưởng của loại phân và liều lượng phân đến chỉ số diện tích lá 67
4.8 ảnh hưởng của loại phân và liều lượng phân đến khả năng tích luỹ vật chất khô (KNTLVCK) 70
Trang 64.9 ảnh hưởng của loại phân và liều lượng phân đến khả năng chống chịu
sâu bệnh và khả năng chống đổ 73
4.10 ảnh hưởng của loại phân và liều lượng phân đến các yếu một số chỉ tiêu hoá tính của đất 77
4.11 ảnh hưởng của loại phân và liều lượng phân đến một số chỉ tiêu sinh tính của đất 79
4.12 ảnh hưởng của loại phân và liều lượng phân đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 83
4.13 Năng suất thực thu 87
4.14 Hiệu quả kinh tế 89
Phần thứ năm Kết luận và đề nghị 93
5.1 Kết luận 93
5.2 Đề nghị 94
Trang 8Danh mục bảng biểu
1 Bảng 2.1 Số liệu dự báo xuất khẩu gạo của các nước trong năm 2007
so với số liệu xuất khẩu ước tính đạt trong năm 2006 10
2 Bảng 2.2 Sản lượng thóc ở Châu á 13
3 Bảng 2.3 Hiệu quả sử dụng phân vi sinh vật ở ấn độ 31
4 Bảng 2.4 Hiệu quả sản xuất phân vi sinh vật ở Trung Quốc 31
5 Bảng 2.5 Sản xuất phân bón vi sinh vật ở Thái Lan 32
6 Bảng 2.6 Các loại phân vi sinh vật ở ấn Độ 32
7 Bảng 2.7 Tình hình sản xuất phân bón vi sinh vật của Trung Quốc 33
8 Bảng 2.8 Hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh đối với lúa ở một số quốc gia châu á 33
9 Bảng 2.9 Hiệu quả sử dụng phân vi sinh vật cố định ni tơ hội sinh đối với một số cây trồng 38
10 Bảng 2.10 Khả năng tiết kiệm đạm khoáng của phân vi sinh vật cố định nitơ 38
11 Bảng 4.1 Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp và cơ cấu kinh tế của huyện Sóc Sơn 55
12 Bảng 4.2 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây lương thực tại huyện Sóc Sơn 56
13 Bảng 4.3 Diễn biến thời tiết khí hậu Thành phố Hà Nội năm 2005 58
14 Bảng 4.4 ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh tới thời gian sinh trưởng 60
15 Bảng 4.5 ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến chiều cao cây lúa 62
16 Bảng 4.6 ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến khả năng đẻ nhánh 65
17 Bảng 4.7 ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến chỉ số diện tích lá 68
18 Bảng 4.8 ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến khả năng TLVCK 71
Trang 923 Bảng 4.13 Đánh giá năng suất thực thu giữa các công thức 87
24 Bảng 4.14 Hiệu quả kinh tế 90
danh mục các biểu đồ
1 4.1 Số lượng vi sinh vật vụ xuân, mùa và trước thí nghiệm 81
Trang 10Phần thứ nhất
Mở đầu 1.1 Đặt vấn đề
ở Việt Nam sản xuất lúa đã, đang và sẽ là ngành sản xuất quan trọng Việt Nam là một nước đông dân, người Việt Nam coi gạo là nguồn lương thực chính Cây lúa tồn tại rất lâu ở Việt Nam và thế giới biết đến Việt Nam như một nền văn minh lúa nước Lúa phát triển rất phù hợp với đất đai, điều kiện sinh thái khí hậu của nước ta Chính vì vậy, Nhà nước Việt Nam đã ưu tiên phát triển cây lúa, có nhiều chính sách thích hợp cho nông dân phát triển trồng lúa
Năm 2005, lần đầu tiên nước ta xuất khẩu gạo đạt hơn 5,2 triệu tấn, với giá bình quân mỗi tấn 267 USD, thu về hơn 1,34 tỷ USD, đây là năm đạt được cả ba chỉ tiêu: sản lượng, kim ngạch và giá cả xuất khẩu ở mức cao nhất, kể từ khi Việt Nam chính thức tham gia thị trường gạo thế giới
Những năm gần đây xu hướng xây dựng nền nông nghiệp bền vững nhằm nâng cao sản lượng, chất lượng cây trồng nhưng vẫn giữ được độ phì nhiêu của đất thông qua phát triển nông nghiệp hữu cơ sinh thái được coi là một biện pháp quan trọng trong sự hình thành nhanh các cân bằng sinh học trên cơ sở sử dụng cân đối giữa phân vô cơ, phân hữu cơ và phân bón vi sinh vật là nội dung quan trọng của nền nông nghiệp sinh thái bền vững, sản phẩm nông nghiệp sạch chất lượng cao
Phân hữu cơ vi sinh đã và đang góp phần tích cực vào việc xây dựng nền nông nghiệp hữu cơ bền vững Trong đó phải kể đến vai trò của vi sinh vật trong việc làm tăng độ phì nhiêu của đất Ngoài việc góp phần tích cực vào các quá trình chuyển hoá các chất bền vững trong đất thành các chất dễ tiêu cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, vi sinh vật còn sinh ra nhiều chất sinh học như: các loại vitamin, các chất kích thích sinh trưởng, kháng sinh,
Trang 11Sóc Sơn là huyện ngoại thành phía Bắc thủ đô Hà Nội, với dân số là 268.136 người và diện tích đất tự nhiên là 30.651,3 ha (bằng 1/3 diện tích tự nhiên của thành phố Hà Nội), trong đó diện tích đất nông nghiệp là 12.675,6
ha, chiếm 41,35% tổng diện tích đất tự nhiên, diện tích lúa hai vụ hiện nay là 16.281 ha, sản xuất lúa chất lượng cao đang được quan tâm phát triển trong hệ thống cơ cấu cây trồng của toàn huyện Đất đai của huyện Sóc Sơn chủ yếu là bạc màu trên nền phù sa cổ nghèo dinh dưỡng, do vậy bón phân hữu cơ và phân hữu cơ vi sinh có tác dụng tăng độ phì của đất là rất cần thiết
Những năm gần đây, mức sống của người dân ngày càng cao dẫn đến nhu cầu sử dụng lúa gạo, nhất là các loại gạo thơm chất lượng cao và an toàn ngày càng lớn Để có được sản phẩm lúa gạo chất lượng cao, ngoài yếu
tố giống ra thì phân bón bón là một yếu tố quan trọng trong thâm canh giống lúa mới hiện nay
Xuất phát từ thực tế nêu trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến sinh
trưởng phát triển của giống lúa Bắc Thơm số 7 và một số chỉ tiêu sinh, hoá
1.2 Mục đích của đề tài
- Đánh giá ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh tới giống lúa Bắc thơm
số 7: các chỉ tiêu sinh trưởng của cây lúa, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất lúa và hiệu quả kinh tế của phân bón
- Đánh giá ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu sinh, hoá học đất của đất bạc màu huyện Sóc Sơn - Hà Nội
- Xác định tỷ lệ thay thế vô cơ bằng phân hữu cơ vi sinh
Trang 12- Đánh giá hiệu quả kinh tế của phân hữu cơ vi sinh so với phân hoá học
1.3 Những đóng góp mới của đề tài
- Về khoa học: kết quả của đề tài góp phần vào cơ sở lý luận sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh trên đất bạc màu
- Về thực tiễn: kết quả nghiên cứu của đề tài có tác dụng nhân rộng diện tích bón phân hữu cơ vi sinh cho cây lúa
Việc xác định mức thay thế của phân hữu cơ vi sinh đối với phân hoá học góp phần tiết kiệm đầu tư, tăng thu nhập cho người trồng lúa, mà còn
có tác dụng cải tạo đất trồng, giảm ô nhiễm môi trường do giảm lượng phân hoá học
Trang 13Luận văn đủ ở file: Luận văn full