BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA NÔNG HỌC LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÒNG TRỪ CỦA MỘT SỐ NÔNG DƯỢC LÊN VI KHUẨN Ralsto
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÒNG TRỪ CỦA MỘT SỐ
NÔNG DƯỢC LÊN VI KHUẨN (Ralstonia solanacearum)
GÂY BỆNH HÉO XANH HẠI CÀ TÍM NHẬT TẠI
HUYỆN CỦ CHI, TP HỒ CHÍ MINH
Họ và tên sinh viên : VÕ THỊ BẢO TRANG
Tháng 08 năm 2009
Trang 2ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÒNG TRỪ CỦA MỘT SỐ
NÔNG DƯỢC LÊN VI KHUẨN (Ralstonia solanacearum)
GÂY BỆNH HÉO XANH HẠI CÀ TÍM NHẬT TẠI
HUYỆN CỦ CHI, TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3Trân trọng biết ơn các quý thầy cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức và những kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt thời gian em học tập tại trường Xin cảm ơn KS Nguyễn Văn Em cùng các cô chú, anh chị ở trại Đồng Tiến II -
Củ Chi đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài
Xin cảm ơn Công ty TNHH Hóa Nông Hợp Trí đã hỗ trợ thông tin và nguồn thuốc Bảo vệ Thực vật cho thí nghiệm
Cảm ơn các bạn lớp Bảo Vệ Thực Vật 31 đã cùng tôi chia sẻ những khó khăn, vui buồn trong cuộc sống sinh viên tại giảng đường Đại Học Nông Lâm mến yêu
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài:
“Điều tra và đánh giá khả năng phòng trừ của một số nông dược lên vi
khuẩn (Ralstonia solanacearum) gây bệnh héo xanh hại cà tím Nhật tại huyện Củ
Chi, Tp Hồ Chí Minh”
Cà tím (Solanum melongena L.) là loại cây cho năng suất cao trong điều kiện
thâm canh Tuy nhiên, việc phát triển sản xuất chuyên canh cây cà tím Nhật xuất khẩu
ở huyện Củ Chi đã gặp phải trở ngại lớn bởi thiệt hại bệnh héo xanh gia tăng Nhằm tìm hiểu tình hình bệnh héo xanh do vi khuẩn hại cà tím ở huyện Củ Chi và bổ sung thêm biện pháp phòng trừ bằng việc sử dụng nông dược, chúng tôi đã tiến hành đề tài nghiên cứu với 3 nội dung:
- Điều tra tình hình bệnh héo xanh trên cà tím trồng mùa khô 2009 tại huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh
- Đánh giá khả năng phòng trị của một số nông dược đối với vi khuẩn gây bệnh héo xanh trên cà tím Nhật có ghép
- Đánh giá khả năng phòng trị vi khuẩn gây bệnh héo xanh trên cà tím Nhật có ghép của thuốc qua số lần xử lý thuốc
Kết quả bước đầu ghi nhận như sau:
Trên ruộng trồng cà tím có ghép và không ghép mùa khô 2009 tại huyện Củ Chi đều có sự xuất hiện của bệnh héo xanh vi khuẩn Trong đó, qua các giai đoạn phát triển của cây, ruộng trồng cà tím không ghép với cách thức tưới rãnh có tỷ lệ cây bệnh cao nhất Mức độ phổ biến của bệnh héo xanh cao nhất là vào giai đoạn cây cà tím có trái non cho đến thu hoạch, có tỷ lệ cây bệnh biến thiên từ 10,56 – 20,02%
Trồng cà tím không ghép nhiễm bệnh sớm ở 21 NST (ngày sau trồng), tỷ lệ cây bệnh tăng dần vào giai đoạn 35 – 42 NST và bắt đầu trở nên phổ biến từ giai đoạn 49 –
70 NST (16,54 – 20,38%) Trong khi đó trồng cà tím có ghép thời gian xuất hiện triệu chứng bệnh trên ruộng trễ hơn vào giai đoạn 35 NST và sau 56 – 70 ngày trồng tỷ lệ cây bệnh vẫn còn ở mức thấp từ 7,14 - 11,43%
Trang 5Các loại nông dược với nồng độ và cách xử lý trong thí nghiệm đều chưa đạt được kết quả mong muốn ở giai đoạn 63 – 70 NST Xử lý cây cà tím với chế phẩm vi
khuẩn đối kháng Bio-Cure-B bước đầu đã mang lại hiệu quả trong phòng trừ bệnh héo
xanh, làm giảm 11,11% tỷ lệ cây bệnh so với đối chứng ở 49 NST
Xử lý chế phẩm Bio-Cure-B trên cây cà tím 2 lần vào giai đoạn 10 NST, 31 NST và 3 lần vào giai đoạn 10, 17, 31 NST mang lại hiệu quả phòng trừ bệnh héo xanh cao hơn là khi chỉ xử lý 1 lần ở giai đoạn 31 NST hoặc xử lý 4 – 5 lần (định kỳ 7 ngày/lần)
Trang 6MỤC LỤC
Trang tựa i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục v
Danh sách chữ viết tắt vii
Danh sách các bảng viii
Danh sách các hình và đồ thị ix
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích – yêu cầu 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 Giới hạn đề tài 2
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Sơ lược về cây cà tím 3
2.1.1 Xuất xứ, phân bố và tình hình sản xuất 3
2.1.2 Vị trí phân loại 4
2.1.3 Đặc điểm sinh học 4
2.1.4 Điều kiện sinh thái 5
2.1.5 Giá trị dinh dưỡng 6
2.1.6 Quy trình kỹ thuật canh tác cà tím có ghép 7
2.1.7 Những loại sâu, bệnh hại cây cà tím 11
2.2 Giới thiệu về bệnh héo xanh vi khuẩn 13
2.2.1 Phân bố và tầm quan trọng của bệnh 13
2.2.2 Triệu chứng điển hình bệnh héo xanh vi khuẩn 13
2.2.3 Tác nhân gây bệnh héo xanh 14
2.2.4 Đặc điểm phát sinh phát triển bệnh 14
2.2.5 Một số biện pháp phòng trừ 15
Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
3.1.1 Địa điểm 18
Trang 73.1.2 Thời gian nghiên cứu 18
3.2 Điều kiện khí hậu, thời tiết 18
3.3 Vật liệu tiến hành thí nghiệm 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 19
3.4.1 Điều tra tình hình bệnh héo xanh trên cà tím trồng mùa khô 2009 tại huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh 19
3.4.2 Thí nghiệm thử thuốc ngoài đồng 20
3.4.2.1 Thí nghiệm 1 - Đánh giá khả năng phòng trừ của một số nông dược lên vi khuẩn gây bệnh héo xanh trên cà tím Nhật có ghép 20
3.4.2.2 Thí nghiệm 2 - Đánh giá khả năng phòng trừ vi khuẩn gây bệnh héo xanh trên cà tím Nhật có ghép của thuốc qua số lần xử lý thuốc 23
3.5 Xử lý số liệu 24
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Tình hình bệnh héo xanh hại cà tím trồng mùa khô 2009 tại huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh 25
4.1.1 Mức độ phổ biến của bệnh héo xanh hại cà tím trồng mùa khô 2009 tại huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh 25
4.1.2 Diễn biến bệnh héo xanh trên cây cà tím có ghép và không ghép trong vụ khô 2009 tại huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh 27
4.2 Kết quả thí nghiệm 1 – Hiệu quả phòng trừ của một số nông dược đối với vi khuẩn gây bệnh héo xanh trên cà tím Nhật có ghép 30
4.3 Kết quả thí nghiệm 2 – Hiệu quả phòng trừ bệnh héo xanh của chế phẩm Bio-Cure-B theo số lần xử lý thuốc 36
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40
5.1 Kết luận 40
5.2 Đề nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
PHỤ LỤC 43
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
- Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng có trong 100g cà tím
- Bảng 2.2 Thành phần sâu hại cây cà tím
- Bảng 2.3 Thành phần bệnh hại cây cà tím
- Bảng 3.1 Số liệu khí tượng từ tháng 02-06/2009 tại thành phố Hồ Chí Minh
- Bảng 3.2 Nghiệm thức, tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ xử lý và cách xử lý của các loại nông dược sử dụng trong thí nghiệm 1
- Bảng 3.3 Các loại thuốc được sử dụng trong phòng trị bệnh héo xanh ở trại - nghiệm thức 2
- Bảng 4.1 Tỷ lệ cây bệnh héo xanh trên cà tím trồng mùa khô 2009 tại huyện
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
- Hình 2.1 Cây (a) và hoa (b) cà tím
- Hình 2.2 Ghép bằng kẹp (a) và ghép bằng ống cao su tự hủy (b)
- Hình 3.1 (a) Xử lý cây con trước khi trồng bằng dung dịch Bio–Cure–B
(b) Xử lý đất trước khi trồng bằng EXTN
- Hình 4.1 Ruộng điều tra trồng cà tím có ghép (a) và không ghép (b)
- Đồ thị 4.2 Diễn biến bệnh héo xanh trên cây cà tím có ghép và không ghép trồng mùa khô 2009 tại huyện Củ Chi Tp Hồ Chí Minh
- Hình 4.3 Biểu hiện triệu chứng bệnh héo xanh
- Đồ thị 4.4 Tỷ lệ cây cà tím bị bệnh héo xanh qua các lần theo dõi ở thí nghiệm 1
- Hình 4.5 Héo rũ và chết hàng loạt vào giai đoạn 63 – 70 NST ở các NT
- Hình 4.6 Triệu chứng héo cành, nhánh ở cà tím Nhật có ghép
- Hình 4.7 (a) Triệu chứng bệnh khô thân do nấm
(b) Chuẩn đoán nhanh cây bị nhiễm vi khuẩn
- Hình 4.8 Toàn cảnh khu thí nghiệm 2
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Vai trò của rau trong đời sống con người là một loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày Điều này không thể phủ nhận với những giá trị dưỡng chất từ rau cung cấp và tầm quan trọng như là nguồn nguyên liệu không những cho thức ăn gia súc mà còn có giá trị lớn trong dược liệu
Cũng là một loại rau, cà tím đã rất quen thuộc với người dân Việt Nam và nhiều quốc gia khác như Ấn Độ, Nhật Bản, Philippines, Trung Quốc, Bungari, Banglades, Pakistan, Pháp, Itali, Mỹ (Mai Thị Phương Anh, 1996) Với ưu thế dễ trồng, dễ chăm sóc, thời gian thu hoạch quả dài, có nhiều cách chế biến nên cà tím được người trồng lẫn người tiêu dùng ưa thích Những năm gần đây, ngoài tiêu thụ nội địa, nhu cầu xuất khẩu cà tím gia tăng Với mục tiêu hướng đến xuất khẩu cho những thị trường lớn, đã thúc đẩy cho việc mở rộng diện tích Tuy nhiên việc phát triển cà tím chuyên canh đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều loại sâu, bệnh hại phát triển mạnh, trong đó bệnh héo
xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum) là một trong những bệnh hại quan trọng và
nguy hiểm nhất, gây trở ngại cho việc trồng trọt, phát triển đối với những cây trồng họ
cà (Solancaceae) có giá trị kinh tế cao nói chung và cây cà tím (Solanum melongena L.) nói riêng Ước tính thiệt hại cho sản xuất cây trồng hàng năm do Ralstonia solanacearum gây ra là 15 – 95% (trích dẫn bởi Hồ Thanh Hoàng, 2005) Vài năm trở
lại đây, bệnh héo xanh vi khuẩn đã xuất hiện với tỷ lệ ngày càng cao, gây thiệt hại đáng kể cho cà tím, đặc biệt là đối với cây cà tím Nhật xuất khẩu trồng ở huyện Củ Chi Theo phản ánh của một số hộ sản xuất tỷ lệ bệnh trên ruộng cà tím trồng trong mùa mưa 2008 đạt từ 40 – 70 % và có ruộng toàn bộ cây bị chết do bệnh héo xanh Bên cạnh đó, việc khắc phục tác hại còn hạn chế khi chưa có thuốc đặc hiệu trong phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn (Trần Thị Kiếm, 2001) Do đó, với việc sử dụng thuốc theo thói quen của người sản xuất hy vọng hạn chế tác hại của vi khuẩn gây bệnh héo xanh nhưng sẽ vô tình gây lãng phí thuốc Với mong muốn nghiên cứu và bổ
Trang 12sung thêm biện pháp phòng trừ bằng thuốc BVTV hóa học và sinh học có hiệu quả
hơn lên bệnh héo xanh gây hại trên cà tím, đề tài “Điều tra và đánh giá khả năng
phòng trừ của một số nông dược lên vi khuẩn (Ralstonia solanacearum) gây bệnh
héo xanh hại cà tím Nhật tại huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh” được đề xuất và
thực hiện
1.2 Mục đích – yêu cầu
Tìm hiểu tình hình bệnh héo xanh vi khuẩn gây hại trên cà tím trồng mùa khô
2009 tại huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh
Khảo sát và tìm ra loại nông dược mang lại hiệu quả trong phòng trừ bệnh héo xanh trên cà tím trồng mùa khô 2009 tại huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh
1.3 Nội dung nghiên cứu
Điều tra tình hình bệnh héo xanh trên cà tím trồng mùa khô 2009 tại huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh
Đánh giá khả năng phòng trị của một số nông dược đối với vi khuẩn gây bệnh héo xanh trên cà tím Nhật có ghép
Đánh giá khả năng phòng trị vi khuẩn gây bệnh héo xanh trên cà tím Nhật có ghép của thuốc qua số lần xử lý thuốc
Trang 13Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược về cây cà tím
2.1.1 Xuất xứ, phân bố và tình hình sản xuất
Cà tím (Solanum melongena L.) có nguồn gốc từ Ấn Độ, nơi này có nhiều
giống hoang dại và nhiều giống địa phương, từ đây cà tím được phát triển trồng nhiều
ở miền nam và miền đông châu Á từ thời tiền sử (Wikipedia, 2008) Theo Mai Thị Phương Anh (1996), nguồn gốc cà ở vùng nhiệt đới Châu Phi Tuy nhiên, một số tác giả khác lại cho rằng cà có nguồn gốc ở Bắc và Trung Mỹ
Nhìn chung cà tím là loại rau ăn quả thông dụng được trồng nhiều nơi trên thế giới như vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và một số nước ở vùng ôn đới
Cà tím được trồng gần như ở tất cả các loại hình vườn nhà và các hệ thống sản xuất, có vai trò quan trọng ở một số nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á, miền Nam Châu Phi và vùng Địa Trung Hải (Kasen Piluck và Beltran, 1993)
Sản xuất cà tím có tính tập trung cao, tổng diện tích trồng cà tím trên thế giới là 2.043.788 ha (FAOSTAT, 2008) Trong đó diện tích trồng cà tím chiếm cao nhất là Trung Quốc với 1.001.501 ha, kế đến là các nước Ấn Độ 512.800 ha, Indonesia 47.589
ha, Ai Cập 43.000 ha, Thổ Nhĩ Kỳ 33.000 ha, Philippines 21.613 ha, Irắc 18.750 ha (FAOSTAT, 2007)
Theo FAOSTAT (2008), tổng sản lượng cà tím trên thế giới tập trung chủ yếu ở
ba nước chiếm đến 85 % sản lượng Đứng đầu là Trung Quốc với sản lượng 18,033 triệu tấn chiếm 56 % sản lượng thế giới, thứ hai là Ấn Độ với 8,45 triệu tấn chiếm 26% sản lượng cà tím trên thế giới, kế đến là Ai Cập 1 triệu tấn, Thổ Nhĩ Kỳ 791.190 tấn, Indonesia 390.000 tấn, Irắc 380.000 tấn, Nhật Bản 375.000 tấn
Trang 142.1.2 Vị trí phân loại
Bộ: Solanales Họ: Solanaceae Chi: Solanum
Tên khoa học: Solanum melongena L
Có nguồn gốc từ một tên gọi trong tiếng Ả rập vào thế kỷ 16 cho một giống cà tím
Cà tím còn gọi là cà nâu Tên tiếng Anh là “eggplant” và tên này thường được sử dụng tại Mỹ, Úc, New ZeaLand và Canada, tên gọi này xuất phát từ hình dạng quả của một số giống canh tác ở Châu Âu vào thế kỷ 18, có màu trắng hoặc vàng và trông giống như quả trứng ngỗng (Wikipedia, 2008)
Trang 15nở vào 7 đến 11 giờ sáng ở nhiệt độ 20 - 22oC, ẩm độ 50 - 55%
* Quả:
Cà tím thuộc loại quả mọng, kích thước thay đổi từ hình trứng đến hình trụ dài, phần đầu hơi phình to hơn Quả có màu tím sẫm, tím lợt hay tím than, có giống màu xanh hoặc trắng
2.1.4 Điều kiện sinh thái
*Nhiệt độ:
Cà tím phát triển thích hợp ở 20 – 25oC, nếu biên độ nhiệt độ cao thì có lợi cho sinh trưởng và phát dục Cây không thể chịu đựng được trong sương giá Nhiệt độ dưới 20oC thì quá trình thụ tinh, lớn lên của quả bị trở ngại, dưới 15oC thì xảy ra hiện tượng rụng nụ, rụng hoa Cây khó phát triển tốt khi nhiệt độ trên 30oC
Theo AVRDC (1995) các giống cà tím cho năng suất cao nhất khi trồng vào mùa thu
* Ánh sáng:
Cà là cây ngày ngắn Tuy nhiên, hiện nay các giống trồng trong sản xuất, yêu cầu thời gian chiếu sáng không nghiêm khắc Ở nước ta giữa các mùa thời gian chiếu sáng không chênh lệch nhiều nên cà có thể ra hoa hầu như quanh năm
* Nước:
Hệ số tiêu hao nước của cà lớn nên dù bộ rễ khỏe, ăn sâu, có thể hút nước và dinh dưỡng ở tầng sâu nhưng bộ phận trên mặt đất lớn nên bốc hơi nước nhiều, vì thế nước ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cà, từ đó ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất quả
Trang 16* Đất:
Cà tím có thể sinh trưởng trên đất hơi chua hoặc hơi kiềm, tuy nhiên pH thích hợp là 6,8 – 7,0 Cà tím thích hợp với đất thịt nhẹ, nếu đất sét nặng hay đất thịt thoát nước khó, nước dễ bị ứ đọng, làm cho rễ thối và cây dễ bị các tác nhân gây bệnh phá hại nghiêm trọng
2.1.5 Giá trị dinh dưỡng
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng có trong 100g cà tím
Thành phần Khối lượng
Năng lượng 24 kcal Carbohydrates 5,7 g Đường 2,35g Chất xơ 3,4g Chất béo 0,19 g
Vitamin B1 0,039 mg Vitamin B2 0,037 mg Vitamin B3 0,649 mg Vitamin B5 0,281 mg Vitamin B6 0,084 mg Vitamin B9 22 µg Vitamin C 2,2 mg
Trang 17Theo Võ Văn Chi (1998), cà thường dùng ăn xào, ăn luộc, dùng làm nộm ăn sống Ngoài ra cà còn được sử dụng làm thuốc, với tính chất chống thiếu máu, nhuận tràng, lợi tiểu, kích thích gan, mật và tụy, làm dịu đau Được chỉ định dùng chữa thiếu máu, táo bón, giảm niệu, kích thích tim Lá cũng được dùng đắp làm dịu đau vết bỏng, bệnh nấm, trĩ Cà tím thường dùng dưới dạng thức ăn, nên ăn quả chín vì trước khi chín, quả vẫn chứa chất độc solanin
Với thành phần dinh dưỡng ít chất béo lại giàu khoáng chất, tốt cho tim mạch
và tiêu hóa làm cho cà tím ngày càng được quan tâm hơn trong khẩu phần ăn mỗi ngày
- Chăm sóc: tưới nước thường xuyên nhưng không để líp ướt sũng Giai đoạn cây ra 2 - 3 lá chú ý phun thuốc ngừa bệnh chết rạp cây con Khoảng 3 - 4 ngày cây gốc nảy mầm
- Cấy cây ra khay: khi cây được 2 - 3 lá thật (khoảng 3 tuần sau gieo), rễ nhiều, thân to mập, cấy cây ra khay 32 lỗ để ghép cây sau này Đất vô khay cũng giống như đất gieo Khi cấy cây gốc chú ý không được trồng sâu, không sử dụng cây bệnh hay cây có triệu chứng bệnh
- Chăm sóc cây con trước khi ghép: sau khi ra khay, cây mất khoảng 14 ngày để
có 5 - 6 lá thật Ngay sau khi ra khay khoảng 7-8 ngày Lúc này (5 - 6 lá) không tưới
Trang 18nước để điều chỉnh độ lớn của cây gốc, làm cho thân cây lùn, mập, lá cây sẽ tròn dày
và cứng, ngọn cây sẽ lùn Đến ngày thứ 14 - 15 sau khi ra khay, có thể tiến hành ghép cây
• Cây thân ghép
- Gieo hạt cũng tương tự như cây gốc ghép
- Khi cây được 2 - 3 lá thật (khoảng 24 - 25 ngày sau khi gieo hạt), dời cây giãn rộng ra, khoảng cách 8 x 10 cm Líp để dời cây có lớp đất dày (gồm 70% đất + 30% mùn trộn lẫn nhau) khoảng 5cm, lớp dưới có trải nilon hoặc có thể sử dụng màng phủ nông nghiệp cũ Buổi tối trước ngày dời cây, tưới nhẹ lên mặt líp Sau khi trồng lên líp, tưới nước thật ít (tưới như phun sương) để cho lá cây tròn dày, thân cây mập to ra
và ngọn cây thấp, ngược lại nếu tưới nhiều nước sẽ làm cho cây ngọn dễ bị mềm nhũn,
dễ bị các tác nhân gây bệnh tấn công Ngoài việc chú ý chế độ tưới cho cây, trong quá trình chăm sóc cần chú ý phòng trừ sâu bệnh
- Cách ghép:
+ Loại bỏ các chồi hay tược non còn lại, chỉ giữ lại 2 lá thật trên cây gốc ghép + Cắt ngọn ghép chỉ giữ lại 1 lá thật từ ngọn trở xuống (nếu khoảng cách từ lá thứ nhất và lá thứ hai quá gần, có thể giữ lại 2 lá thật) Vạt hai bên gốc ngọn ghép (đối với phương pháp ghép bằng kẹp) hoặc vạt một bên xéo 300 thân ngọn ghép (đối với phương pháp ghép bằng ống ghép cao su tự hủy)
+ Đối với phương pháp ghép bằng kẹp (Hình 2.2): chẻ dọc gốc ghép một đường
từ trên xuống khoảng 2 - 3 cm, chèn phần ngọn đã vạt vào giữa và dùng kẹp để
cố định
+ Còn đối với phương pháp ghép bằng ống cao su tự hủy (Hình 2.2): gốc ghép cũng được vạt một bên như ngọn ghép Chỗ vạt của ngọn ghép được bọc bởi khoanh ống cao su và cuối cùng lèn vào phần gốc đã vạt, chú ý để 2 mặt vạt của
Trang 19gốc ghép và ngọn ghép tiếp xúc với nhau, còn ống cao su sẽ bọc cố định tại mấu ghép
+ Tiến hành thao tác ghép trong nhà lồng để tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vào
- Chăm sóc cây ghép: trong vòng 2 - 3 ngày đầu, đặt cây vừa ghép nơi ánh sáng yếu, nhiệt độ 25 - 30 0C, dùng nilon trong phủ kín để giữ độ ẩm không khí 90% Trong thời gian 3 - 7 ngày sau ghép, cho cây hứng nắng sáng 1 giờ và nắng chiều 1 giờ, kéo dài trong khoảng 1 tuần trong thời gian này nếu cây rũ xuống, cần tưới nước Sau đó nếu thấy vết ghép đã liền, có thể giở bỏ nilon phủ đưa cây trở lại trạng thái bình thường Sau khi ghép 3 - 4 ngày, lá cây gốc bắt đầu vàng, bệnh hại dễ xuất hiện nên phun thuốc ngừa 2 - 3 lần Trong khoảng thời gian 5 - 8 ngày sau ghép, không dùng bất cứ phân bón hay thuốc dưỡng cây nào
- Nới rộng khoảng cách bầu ghép: khoảng 10 ngày sau khi ghép, dời những cây ghép phát triển tốt ra bầu ly 9 x 9 cm và nới rộng khoảng cách giữa các bầu ly (2 bầu
ly nên cách nhau khoảng 15 cm)
- Chuẩn bị cây con để trồng: khoảng 10 ngày sau khi đưa cây con ra bầu ly, có thể đem cây con ra trồng ngoài đồng Trước khi trồng (khoảng 5 - 6 ngày), hạn chế lượng nước trong bầu, tạo cho cây ở trạng thái thiếu nước Buổi tối trước khi đem trồng cho đến khi đem trồng, tưới nước nhiều vào bầu đất và ngoài đất trồng Khi đem trồng vẫn để nguyên lá của cây gốc ghép
Hình 2.2 Ghép bằng kẹp (a) và ghép bằng ống cao su tự hủy (b)
* Chuẩn bị đất trồng:
- Bón vôi và phân lót: trước khi cày bừa đất, rải đều cho 1 ha: 1 - 3 tấn vôi + 30
- 40 tấn phân hữu cơ hoai (hoặc 3 tấn phân gà) + 1 - 2 tấn phân lân Vôi nên bón ít
(a) (b)
Trang 20nhất hai tuần trước khi trồng Sau khi bón lót, cày bừa đất thật kỹ (độ sâu lớp đất cày bừa ít nhất 30 cm)
- Lên líp trồng, lắp đặt hệ thống tưới và trải bạc: sau khi cày bừa đất xong, lên
líp để chuẩn bị trồng Líp cao ít nhất 30 cm Mặt líp ít nhất 1 - 1,2 m ngang, rãnh nước giữa hai líp khoảng 80 - 90 cm Kích thước rãnh và líp: 2m Sau khi lên líp, trên mặt mỗi líp, lắp đặt một đường ống nước nhựa mềm chạy dài suốt líp để đảm bảo tưới nước đầy đủ cho cây cà trong suốt mùa trồng Mỗi đầu đường ống đều có một van đóng mở Cuối cùng trải bạc và đục lỗ để trồng
* Trồng và dặm cây con
- Mật độ và khoảng cách trồng:
+ Khoảng cách giữa hai cây: 55 - 60 cm
+ Khoảng cách giữa hai hàng: 1,8 - 2 m
+ Mật độ trồng: khoảng 8000 cây/ha
- Cách trồng:
+ Khi cây ghép (phần ngọn) trong bầu có 7 - 8 lá, có thể đem trồng được
+ Vào 2 - 3 ngày trước khi trồng, không tưới nước cho cây con trong bầu Không được cắt cành nhánh cây con khi trồng
+ Một ngày trước khi trồng, tưới nước cho đất
Khi trồng chú ý chỉnh thân cây nghiêng về một hướng Chú ý khi trồng không làm rễ bị xây xát Không đặt cây con quá sâu (tốt nhất là sau khi đặt cây, mặt đất trong bầu nằm ngang với mặt đất bên ngoài)
- Thời kỳ sau trồng
+ Sau khi trồng tưới nước nhiều cho cây trong vòng 3 - 4 ngày đầu
+ Tiến hành dặm những cây chết hoặc kém phát triển mọc kém để đảm bảo mật
Trang 21* Chăm sóc cây ngoài đồng
- Bón phân thúc: từ lúc 10 ngày sau trồng, cách nhau 10 ngày bón thúc một lần, mỗi lần 150 kg ure + 200 kg KCl
- Dẫn nhánh: sau khi trồng khoảng 20 - 25 ngày, tiến hành dẫn nhánh chính bằng dây nhựa đen, mỗi cây dẫn 4 nhánh (2 nhánh mỗi bên líp)
- Tỉa và cắt cành: 2 tuần sau khi bắt đầu thu hoạch, tiến hành tỉa nhánh phụ, loại
bỏ trái hư, nhánh đã thu trái, chừa lại mầm tốt để tiếp tục lấy trái Thông thường mỗi tuần tỉa một lần tùy theo cây rậm rạp nhiều hay ít Khi cây đạt chiều cao khoảng 1,6 m tiến hành bấm đọt 4 nhánh chính để cho ra nhiều nhánh phụ nhằm tăng lượng trái
- Xử lý bông: để cho trái ít hạt và phát triển đầy đủ, tiến hành xử lý bông bằng bình phun tay Dùng dung dịch 2,4-D 72DD pha nồng độ 10 - 15 ppm để phun lên bông cà (sử dụng 40 lít dung dịch cho 1 ha)
- Phòng trừ sâu bệnh: sau khi trồng, chú ý phun thuốc ngừa sâu bệnh theo định
kỳ 7 ngày/lần Nếu có đợt dịch, có thể phun thuốc 4 - 5 ngày/lần
- Diệt trừ cỏ dại: khi tiến hành tỉa bớt lá và nhánh vô hiệu, đồng thời làm cỏ ở quanh gốc, lỗ trồng Còn đối với cỏ dại mọc ở rãnh sử dụng thuốc trừ cỏ để phun
- Thu hoạch cà: cây sau khi trồng khoảng 35 - 40 ngày, có thể bắt đầu cho trái Trái cà sau khi hái, cần được vận chuyển nhẹ nhàng tránh xây xát, hư dập, đưa về nơi lựa cà để phân loại và được xếp vào khay nhựa để giao cho nhà máy
2.1.7 Những loại sâu, bệnh hại cây cà tím
Cũng như các loại rau khác, cà tím bị nhiều đối tượng dịch hại tấn công Thành phần sâu, bệnh hại trên cà tím được trình bày ở bảng 2.2 và bảng 2.3 (Theo Phạm Văn
Biên, Bùi Cách Tuyến và Nguyễn Mạnh Chinh, 2003)
Bảng 2.2 Thành phần sâu hại cây cà tím
STT Tên khoa học Tên Việt Nam
Trang 227 Empoasca biguttula Rầy xanh hai chấm
8 Nephotettix virescens Rầy xanh đuôi đen 2 chấm nhỏ
9 Tettigoniella spectra Rầy trắng lớn
Lepidoptera Bộ cánh vẩy
11 Leucinodes orbonalis Sâu đục quả
Orthoptera Bộ cánh thẳng
12 Acrida chinensis Cào cào lớn
13 Atratomorpha chinensis Cào cào nhỏ
14 Gryllotalpa orientalis Dế dũi
15 Patanga succincta Châu chấu sống lưng vàng
2 Cercospora melongena Đốm nâu tròn Lá
3 Colletotrichum melongena Thối khô Quả
Trang 232.2 Giới thiệu về bệnh héo xanh vi khuẩn
2.2.1 Phân bố và tầm quan trọng của bệnh
Bệnh héo xanh vi khuẩn phân bố rộng rãi và phá hại ở các vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và các vùng có khí hậu ẩm trên thế giới
Vi khuẩn Ralstonia solanacearum gây bệnh héo xanh được ghi nhận gây hại ở
hầu hết các châu lục, phổ biến ở các nước như Angola, Trung Quốc, Đông Ấn, Ethiopia, Fiji, Ấn Độ, Indonesia, Srilanka, Lybia, Kenya, Madagasca, Malaysia, Nigieria, Papua Tân Ghinê, Philippines, Sômali, Nam Phi, Đài loan, Thái Lan, Uganda, Hoa Kỳ, Việt Nam, Zambia (Subrahmagam, 1994) Bệnh xuất hiện từ vĩ độ
450B - 450N
Bệnh héo xanh vi khuẩn là một trong những bệnh cây quan trọng nhất Bệnh làm hạn chế năng suất các cây trồng có tầm kinh tế quan trọng như: chuối, cà tím, đậu phộng, thuốc lá, khoai tây và cà chua Ước tính thiệt hại cho cây trồng hàng năm do vi
khuẩn R solanacearum gây ra là 5 - 100% tùy theo loài cây, giống cây và vùng địa lí
(Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1999)
2.2.2 Triệu chứng điển hình bệnh héo xanh vi khuẩn
Triệu chứng bệnh héo xanh xuất hiện trên cây con và cây lớn ra hoa đến thu hoạch, thường biểu hiện ngay sau khi bệnh xâm nhập vào rễ hoặc các phần thân sát mặt đất qua vết thương xây xát hoặc qua các lỗ hở tự nhiên Ở cây bị bệnh, ban ngày lá mất màu nhẵn bóng, tái xanh, héo cụp xuống và thường biểu hiện trên toàn cây khi cây còn non Trên cây đã lớn thường biểu hiện những triệu chứng rất rõ rệt: một hai cành, nhánh có lá bị héo rũ xuống, tái xanh, sau 2 – 5 ngày toàn cây héo xanh Ở 1 – 2 ngày đầu cây có thể phục hồi lại được vào lúc trời mát hoặc về đêm, nhưng sau 2 - 3 ngày lá héo không thể hồi phục lại được nữa và toàn cây héo rũ rồi chết Cắt ngang thân, cành nhìn rõ vòng bó mạch dẫn, bên trong bó mạch chứa đầy dịch nhờn vi khuẩn, ấn nhẹ vào đoạn cắt hoặc ngâm đoạn cắt thân có mạch dẫn màu nâu vào cốc nước có thể thấy được dịch vi khuẩn chảy ra từ miệng cắt Khi cây bị héo nhổ lên thấy rễ bị thâm đen, thối hỏng
Triệu chứng bệnh héo xanh trên cà tím được Lê Thị Trâm Anh (2000) mô tả: lúc đầu lá héo cụp xuống, mất màu nhẵn bóng Về đêm hoặc có mưa lá tươi trở lại, 10
Trang 24ngày đến 14 ngày sau cây không hồi phục được nữa Các lá dưới héo rũ vàng Cắt dọc thân gần gốc ở cây bệnh thấy bó mạch có màu nâu tươi
2.2.3 Tác nhân gây bệnh héo xanh
Vi khuẩn gây bệnh héo xanh R solanacearum Yabuuchi et al 1996 là loại vi
khuẩn đất ký sinh thực vật thuộc họ Pseudomonadaceae, bộ Pseudomonadales Năm
1892, Halted đã nghiên cứu bệnh này đến năm 1896, E.F Smith nghiên cứu, mô tả và
định tên Pseudomonas solanacearum Những năm sau, bệnh héo xanh được nhiều nhà
khoa học trên thế giới đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện như Kelman 1952, 1953, Hayward 1964, 1976, Yabuuchi 1992, 1995 (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998)
Vi khuẩn gây bệnh có dạng hình gậy, kích thước 0,5 x 1,5 µm, chuyển động nhờ có 1 – 3 lông roi ở đầu, háo khí, nhuộm gram âm Vi khuẩn phát triển thích hợp ở
pH 7 – 7,2, nhiệt độ 25 – 30oC, thích hợp nhất là 30oC, nhiệt độ tối thiểu là 10oC, tối
đa là 41oC, nhiệt độ gây chết là 52oC Để phát hiện dòng vi khuẩn có tính độc thường dùng môi trường chọn lọc TZC, trên môi trường này các dòng vi khuẩn có tính độc sẽ
có khuẩn lạc ở giữa màu hồng, rìa trắng (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1999)
Đây là một loài đa thực, có phổ ký chủ rộng, lưu tồn lâu trong đất, có thể kí sinh, xâm nhiễm, gây hại hơn 200 loài trong 50 họ thực vật khác nhau (Hayward, 1991) Và loài vi khuẩn này phân hóa thành nhiều races, biovars khác nhau tùy theo loài cây ký chủ, vùng địa lý, đặc điểm sinh hóa, tính độc, tính gây bệnh (Lê Lương Tề
và Vũ Triệu Mân, 1999) Ở Việt Nam, bệnh được ghi nhận trên cà chua, khoai tây, cà tím, thuốc lá, đậu phụng, gừng, ớt Qua một số kết quả nghiên cứu công bố gần đây cho thấy, ở nước ta vi khuẩn gây bệnh héo xanh thuộc division Châu Á (Lê Lương Tề,
2002), race 1, biovar 3 và 4 (Nguyễn Thị Yến, 2002)
2.2.4 Đặc điểm phát sinh phát triển bệnh
Nguồn vi khuẩn gây bệnh héo xanh có thể tồn tại ở nhiều dạng khác nhau như trong đất, trong tàn dư cây bệnh, trong vật liệu giống nhiễm bệnh và cả trong các cây
ký chủ phụ là cỏ dại như cỏ cứt heo (Agertarum conyzoides Linn), Croton hirtus L., cỏ lớn (Synedrella nodiflora Gaertn) (Nguyễn Văn Hết, 1997) Vi khuẩn xâm nhập vào
cây qua rễ, vết thương cơ giới, thân non, lỗ hở tự nhiên, do côn trùng Khi vào bên trong vi khuẩn lan theo các bó mạch dẫn, sinh sản rất nhanh, sản sinh ra các men, độc
tố dẫn đến phá hủy mô tế bào, vít tắc mạch dẫn làm cản trở sự vận chuyển nước, chất
Trang 25dinh dưỡng và nhựa trong cây, dẫn tới cây héo rũ nhanh và chết Dưới những điều kiện thuận lợi vi khuẩn có thể di chuyển xuyên qua lớp vỏ và đi ra bên ngoài môi trường đất, đó cũng là sự tương tác giữa đất và rễ, rễ bị nhiễm vi khuẩn từ đất và ngược lại vi khuẩn từ trong cây đi ra môi trường đất (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1999)
Thời gian vi khuẩn lưu tồn trong đất phụ thuộc nhiều yếu tố như nhiệt độ, độ
ẩm, loại đất, các yếu tố sinh vật và các yếu tố khác, ngoài ra còn phụ thuộc vào race gây bệnh Race 1 thường lưu tồn lâu trong đất, còn race 3 thường giảm sau vài năm do khả năng thích ứng thấp hơn Thời gian lưu tồn trong đất có thể lâu dài từ 5 – 6 năm, trong cơ thể ký chủ thực vật hoặc trong hạt giống có thể sống tới 7 tháng, còn nếu bám dính trên bề mặt hạt giống thì chỉ tồn tại 2 – 7 ngày (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998)
Vi khuẩn lan truyền chủ yếu bằng nguồn nước, đất bám dính vào giầy dép, dụng cụ canh tác (Martin và French, 1997) Ngoài ra, bệnh có thể truyền lan thông qua các con đường khác như thông qua tuyến trùng nốt sưng hại rễ, qua hạt giống nhiễm bệnh Vì nước là nguồn lây lan chủ yếu của vi khuẩn gây bệnh nên phương pháp tưới
là một trong những yếu tố gia tăng tỷ lệ gây hại của bệnh
Bệnh phát sinh phát triển mạnh và gây tác hại lớn trong điều kiện nhiệt độ cao,
ẩm độ cao, mưa gió nhiều và nhất là ở trên đất cát pha thịt nhẹ và trên đất đã nhiễm bệnh Đất được luân canh với lúa nước, ngô làm giảm tỷ lệ bệnh đáng kể Thời vụ và mật độ trồng cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát sinh phát triển của bệnh Bệnh có thể phát sinh và gây hại ngay từ giai đoạn cây con kéo dài đến khi thu hoạch, nhưng bệnh thường nặng nhất ở giai đoạn cây ra hoa đến hình thành quả non
(Đỗ Tấn Dũng, 2001)
2.2.5 Một số biện pháp phòng trừ
Bệnh héo xanh do vi khuẩn gây ra rất khó phòng trừ, bởi vi khuẩn gây bệnh có khả năng tồn tại lâu trong đất, trong tàn dư thực vật, có phổ ký chủ rộng Mặt khác, đây lại là loài vi khuẩn đa thực với nhiều chủng, nòi khác nhau, phân bố rộng, gây hại
hệ thống mạch dẫn, lan truyền trên đồng ruộng chủ yếu nhờ nước Vì vậy, để phòng trừ vi khuẩn gây bệnh héo xanh một cách có hiệu quả, nhằm hạn chế tác hại của bệnh héo xanh vi khuẩn hại cà tím thì cần phải áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp, chú trọng một số khâu:
Trang 26* Luân canh cây trồng
Vi khuẩn gây bệnh héo xanh chủ yếu phát sinh từ đất và tồn tại lâu khoảng 5 –
6 năm nếu gặp điều kiện thuận lợi Do đó việc luân canh với các cây trồng khác không phải là ký chủ của vi khuẩn (lúa, bắp, mía, bông) là rất cần thiết Tốt nhất nên tiến hành luân canh với cây lúa nước (Đỗ Tấn Dũng, 2001)
* Sử dụng giống kháng
Chọn lọc, sử dụng hạt giống khỏe không nhiễm vi khuẩn gây bệnh, trồng các giống cà tím có khả năng chống chịu với bệnh, có năng suất cao cho các vùng sinh thái
và thời vụ trồng thường nhiễm bệnh nặng Đây là biện pháp có đem lại hiệu quả kinh
tế trong phòng trừ bệnh héo xanh AVRDC nghiên cứu các giống cà tím kháng bệnh héo xanh vi khuẩn và kết quả năm 1996 cho thấy có 17 giống cà tím có tỷ lệ bệnh héo xanh thấp, tỷ lệ bệnh từ 1 – 21 % cả ở thí nghiệm ngoài đồng và trong nhà lưới, trong
đó ba giống cà tím EG 219, EG 203, EG 192 nguồn gốc từ Ấn Độ có tỷ lệ bệnh thấp nhất là 1 %
Ngoài ra, phương pháp sử dụng cà tím ghép đang được quan tâm và phổ biến vì tiến bộ của kỹ thuật này hữu ích đối với việc trồng cà tím chuyên canh, giúp duy trì nguồn hàng ổn định cho các nhà máy chế biến
* Cải thiện đất canh tác
Tăng cường bón phân hữu cơ, phân hoai mục và bón cân đối các loại phân có thể làm giảm tỷ lệ bệnh đáng kể, đặc biệt bón lót tro hoặc kali có tác dụng làm giảm tỷ
lệ bệnh (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1999)
* Chọn thời vụ
Chọn thời vụ gieo trồng cà tím phù hợp với điều kiện khí hậu, đất đai và hệ thống canh tác ở mỗi vùng sinh thái, vì thời vụ trồng có ảnh hưởng đến sự phát sinh phát triển của bệnh
* Vệ sinh đồng ruộng
Vi khuẩn không chỉ lưu tồn trong đất mà còn có thể lưu tồn trên nhiều cây ký chủ phụ Do đó cần làm tốt khâu vệ sinh đồng ruộng, thu dọn và tiêu hủy tàn dư cây bệnh, dọn sạch cỏ dại là kí chủ của bệnh nhằm giảm bớt và có thể tiêu hủy nguồn bệnh trong đất (Đỗ Tấn Dũng và Nguyễn Văn Viên, 2005)
Trang 27* Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Hiện nay, chưa có loại thuốc hóa học nào đặc hiệu để phòng trừ bệnh héo xanh trên cây họ cà, tuy nhiên có thể sử dụng thuốc hóa học để xử lý đất trước khi trồng nhằm giảm bớt áp lực nguồn bệnh ban đầu trong đất hoặc sử dụng thuốc phòng trừ các tác nhân có tham gia trong quá trình gây bệnh như tuyến trùng
Một số kháng sinh Streptomycin, Erythomycin, Tetracyclin, Kanamycin cũng chưa mang lại hiệu quả phòng trừ vi khuẩn gây bệnh héo xanh khi xử lý trên cây đậu phộng ở thí nghiệm đồng ruộng (Nguyễn Văn Hết, 1997)
Vì vi khuẩn gây bệnh héo xanh gây hại trên nhiều loại cây trồng và phổ biến ở nhiều nước nên việc tìm kiếm hóa chất có hiệu quả trong phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn vẫn được quan tâm, trong đó có một số nghiên cứu bước đầu đã mang lại kết quả như nghiên cứu của D J Norman và ctv (2006) về khả năng kiểm soát bệnh héo xanh vi khuẩn trên cây hoa Geranium khi xử lý với Phosphorous Acid Tưới đẫm
phosphorous acid đã có khả năng bảo vệ cây Geranium khỏi sự xâm nhiễm của R solanacearum race 1 hoặc race 3 Tuy nhiên, đối với các sản phẩm thường sử dụng
trong công nghiệp có chứa phosphorous như phosphorus pentoxide (P2O5) và phosphoric acid (H3PO4), lại không có khả năng bảo vệ cây khỏi sự xâm nhiễm của vi khuẩn gây bệnh
* Biện pháp sinh học
Vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái, môi trường sản xuất cùng vấn đề an toàn thực phẩm đang được đặc biệt quan tâm hiện nay Vì vậy biện pháp sinh học trong công tác bảo vệ thực vật ngày càng được chú ý khai thác và nâng cao
Sử dụng một số vi khuẩn đối kháng như Bacillus subtilis, Pseudomonas fluorescens để xử lý hạt giống trước khi gieo, nhúng rễ cây con trước khi trồng, hoặc
đưa vi sinh vật đối kháng vào vùng rễ cây con ngay khi trồng nhằm ức chế, cạnh tranh
và hạn chế sự phát triển của R solanacearum (Đỗ Tấn Dũng, 2001) Biện pháp dùng
vi khuẩn đối kháng đã thành công trong một số nghiên cứu trên cà chua như chế phẩm
vi khuẩn đối kháng P fluorescens monteillii 58 đã được Lê Như Kiểu và ctv (2003)
thử nghiệm thành công phòng trừ bệnh héo xanh cà chua quy mô nhà lưới với tỷ lệ giảm tỷ lệ chết cây vào khoảng 20 – 70 % so với đối chứng
Trang 28Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.1.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2009
3.2 Điều kiện khí hậu, thời tiết
Bảng 3.1 Số liệu khí tượng từ tháng 02-06/2009 tại thành phố Hồ Chí Minh
Tổng lượng mưa
Trang 293.3 Vật liệu tiến hành thí nghiệm
- Ống thủy tinh trong, dao cắt và bình nước được chuẩn bị cho việc điều tra
nhằm chuẩn đoán nhanh cây nhiễm vi khuẩn gây bệnh héo xanh
- Giống cà tím: cà tím Nhật có ghép (gốc ghép là giống cà dại địa phương) do Công ty giống cây trồng Tp Hồ Chí Minh cung cấp
- Các phương tiện, vật liệu dùng cho việc chăm sóc như phân bón, thuốc phòng trừ côn trùng gây hại, thuốc trừ cỏ, hệ thống ống nhựa mềm lắp đặt để tưới nước như theo quy trình canh tác cà tím có ghép của Công ty giống cây trồng Tp Hồ Chí Minh (trình bày ở mục 2.1.6)
- Các loại nông dược được sử dụng trong việc khảo nghiệm thuốc (Bảng 3.2)
- Bình phun 8 lít và các dụng cụ giúp cho việc định lượng và pha thuốc trong việc xử lý: bình phân mức có dung tích 1lít, loại xilanh 6cc, 12cc và cân có phân mức
nhỏ nhất 5g
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Điều tra tình hình bệnh héo xanh trên cà tím trồng mùa khô 2009 tại huyện
Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh
Phương pháp điều tra:
Ở mỗi ruộng điều tra có diện tích tối thiểu 500 m2, điều tra tịnh tiến theo hàng, mỗi hàng điều tra 5 cây Đếm số cây bị bệnh và tổng số cây điều tra từ đó tính tỷ lệ bệnh
Tỷ lệ cây bệnh tính theo công thức:
TLB(%) = (A/B) x 100 (I) Trong đó:
A: số cây bị bệnh B: tổng số cây điều tra
Trang 30* Điều tra mức độ phổ biến của bệnh:
- Điều tra ở các thời kỳ:
+ Cây con
+ Cây sinh trưởng mạnh
+ Cây có hoa – trái non
+ Cây có trái non – trái lớn – thu hoạch
* Điều tra diễn biến của bệnh héo xanh:
- Điều tra diễn biến bệnh héo xanh trên ruộng theo 2 nguồn cà tím vườn ươm khác nhau gồm cây cà tím có ghép và không ghép Đối với mỗi kiểu trồng chọn 3 ruộng và điều tra định kỳ 7 ngày/lần, cố định cây điều tra
3.4.2 Thí nghiệm thử thuốc ngoài đồng
3.4.2.1 Thí nghiệm 1 - Đánh giá khả năng phòng trừ của một số nông dược lên vi khuẩn gây bệnh héo xanh trên cà tím Nhật có ghép
Ở Củ Chi, cà tím Nhật được trồng tập trung dưới dạng hợp đồng của các nhà máy chế biến với người sản xuất Cây cà tím Nhật cho năng suất cao, hình dạng và màu sắc quả đẹp, có giá trị xuất khẩu mang lại hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, phát triển cây cà tím Nhật chuyên canh gặp trở ngại khi TLB héo xanh ngày càng gia tăng
Để hạn chế TLB trên đồng ruộng biện pháp kỹ thuật đang được người sản xuất áp dụng ở đây là sử dụng cà tím có ghép Để bổ sung biện pháp phòng trừ bệnh héo xanh
vi khuẩn, chúng tôi đã tiến hành thí nghiệm đánh giá hiệu lực một số nông dược
- Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên với 6 nghiệm thức và 3 lần lặp lại
- Các nghiệm thức, tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ và cách xử lý của các loại thuốc được trình bày ở bảng 3.2
Trang 31Bảng 3.2 Nghiệm thức, tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ xử lý và cách xử lý của các
loại nông dược sử dụng trong thí nghiệm 1
NT Tên thuốc Tên hoạt chất Nồng độ
xử lý Cách xử lý
1 Đối chứng không xử lý thuốc (chỉ phun nước lã)
2 Loại và liều lượng theo quy trình của trại: bón lót vôi và sử dụng các loại thuốc luân phiên định kỳ 7 ngày / lần (Bảng 3.3)
3 Norshield
86.2WG
Cuprous Oxide (Cu2O)
1 – 1,5 g/l Phun ướt đều thân,
gốc và vùng đất xung quanh định kỳ 7 ngày/lần từ khi trồng đến 70 NST (9-10 lần)
4 Citrex longlife
9,50%
Acid hữu cơ 1,2 lit/ha
hoặc 3 cc/lít nước
Phun ướt đều thân, gốc và vùng đất xung quanh định kỳ 7 ngày/lần từ khi trồng đến 70 NST (9-10 lần)
100 g/l Pha nhúng bầu cây
5g/hốc hoặc lỗ Bón vào lỗ trồng trước khi trồng 1-2
70 NST (9-10 lần)
Trang 32Bảng 3.3 Các loại thuốc được sử dụng trong phòng trị bệnh héo xanh ở trại - nghiệm
thức 2
Tên thuốc Tên hoạt chất Nồng độ xử lý Cách xử lý
Xử lý đất ở lỗ trước khi trồng 4-5 ngày COC 85WP Copper Oxychloride 5g/l Phun ướt đều
thân và vùng đất xung quanh định
kỳ 7 ngày/lần
Cuproxat 345SC Copper sulfate 98% 15ml/8l
Phun ướt đều thân và vùng đất xung quanh định
kỳ 7 ngày/lần
- Quy mô thí nghiệm:
Diện tích ô: 8m x 4m = 32 m2
Khoảng cách giữa hai ô 1m và giữa hai khối 1,5 m
Diện tích khu thí nghiệm: 800 m2
Mật độ: 24 cây/ô
- Phương pháp xử lý thuốc:
+ Liều lượng, cách sử dụng được trình bày ở bảng 3.2
+ Xử lý thuốc vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát
- Chỉ tiêu theo dõi:
+ Đếm số cây bị bệnh trên ô và phân cấp bệnh từ đó tính TLB theo công thức (I) và chỉ số bệnh theo công thức:
CSB(%)= Σ ( a x n) x 100/(C x N) (II) Trong đó:
a: cấp bệnh n: số cây ở cấp bệnh tương ứng C: cấp bệnh cao nhất trong thang cấp bệnh
N: tổng số cây điều tra
Trang 33Phân cấp cây bị bệnh héo xanh theo Đỗ Tấn Dũng và Nguyễn Văn Viên (2005):
Cấp 0: Cây khỏe Cấp 1: 1 lá bị héo Cấp 2: 1/3 cây bị héo Cấp 3: 2/3 cây bị héo Cấp 4: Toàn bộ cây bị héo + Theo dõi ruộng thí nghiệm cho đến khi xuất hiện triệu chứng lá bị héo do bệnh héo xanh và tính tỷ lệ cây bệnh, chỉ số bệnh định kỳ 7 ngày/lần
+ Theo dõi từ lúc chuyển cây con cà tím từ vườn ươm ra gieo trồng ngoài đồng đến giai đoạn bắt đầu cây cà tím cho đợt trái nhiều nhất (56 – 70 NST)
3.4.2.2 Thí nghiệm 2 - Đánh giá khả năng phòng trừ vi khuẩn gây bệnh héo xanh trên cà tím Nhật có ghép của thuốc qua số lần xử lý thuốc
Sản xuất cà tím Nhật có ghép đòi hỏi chi phí đầu tư cao, để tăng cường khắc phục hạn chế tác hại của bệnh héo xanh trên cà tím chúng tôi bổ sung thêm biện pháp
sử dụng nông dược Nhưng xử lý như thế nào để đạt hiệu quả cao và giảm chi phí sử dụng nông dược trong phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn cho người sản xuất chúng tôi
đã tiến hành thí nghiệm đánh giá hiệu lực của thuốc qua số lần xử lý thuốc
Sau khi hoàn tất thí nghiệm 1, chọn 1 loại thuốc (thuốc X) có hiệu quả nhất để tiến hành thí nghiệm 2
Hình 3.1 (a) Xử lý cây con trước khi trồng bằng dung dịch Bio-Cure-B
(b) Xử lý đất trước khi trồng bằng EXTN
Trang 34- Thí nghiệm 2: được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức và 3 lần lặp lại gồm các nghiệm thức:
+ Nghiệm thức 1: xử lý thuốc X định kỳ 7 ngày/lần từ khi trồng đến 35 NST (4
- 5 lần)
+ Nghiệm thức 2: thuốc X với 3 lần xử lý:
Lần 1: 10 ngày sau trồng (NST) (ra rễ mới) Lần 2: 17 NST (phát triển sinh dưỡng) Lần 3: 31 NST (sinh dưỡng sinh thực) + Nghiệm thức 3: thuốc X với 2 lần xử lý vào thời điểm 10 NST và 31 NST + Nghiệm thức 4: thuốc X với 1 lần xử lý vào thời điểm 31 NST
+ Nghiệm thức 5: đối chứng không xử lý thuốc
- Sơ đồ bố trí thí nghiệm:
- Quy mô thí nghiệm:
Diện tích ô: 9m x 4m = 36 m2
Khoảng cách giữa hai ô 1m và giữa hai khối 1,5m
Diện tích khu thí nghiệm: 800 m2
Mật độ: 32 cây/ô
- Chỉ tiêu theo dõi:
+ Đếm số cây bị bệnh trên ô, tính tỷ lệ cây bệnh theo công thức (I) và chỉ
số bệnh theo công thức (II) định kỳ 7 ngày/lần
Trang 35Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình bệnh héo xanh hại cà tím trồng mùa khô 2009 tại huyện Củ Chi,
điều tra
(xã)
Số ruộng điều tra
Diện tích (ha)
Cách tưới
Cà ghép Cây
con
Cây phát triển mạnh
Hoa- trái non Trái- thu hoạch
Tân Phú
Trung 3 0,23 Phun Không 0,50 5,70 10,23 17,51 Nhuận
Đức 3 2,20 Rãnh Không 2,31 6,27 11,67 20,02 Phạm
Văn Cội 2 3,70
An Nhơn
Hệ thống
Qua quá trình điều tra và ghi nhận kết quả ở bảng 4.1 chúng tôi nhận thấy rằng
ở huyện Củ Chi có hai kiểu trồng theo hai nguồn cà tím vườn ươm khác nhau, một kiểu là ở đa số hộ nông dân có ruộng trồng cà tím theo tập quán với giống cà tím địa phương và không sử dụng gốc ghép (hình 4.1), sản phẩm chủ yếu cung cấp cho các thương lái, bán trong nước Một kiểu trồng khác là kỹ thuật canh tác cà tím có sử dụng gốc ghép (thường sử dụng giống cà dại ở địa phương) và cây thân ghép là giống cà Nhật với sản phẩm đa phần thông qua nhà máy chế biến để xuất khẩu Ruộng canh tác
Trang 36trồng cà tím có ghép (Hình 4.1) đòi hỏi kỹ thuật cao hơn và chi phí đầu tư khá lớn nên chỉ mới xuất hiện ở một vài chủ hộ sản xuất Ở tất cả các giai đoạn của cây, có sự chênh lệch về tỷ lệ cây bệnh trên đồng ruộng giữa hai kiểu canh tác và kiểu trồng cà tím có ghép thường có tỷ lệ cây bệnh thấp hơn so với kiểu trồng cà tím không ghép
Tương ứng với mỗi kiểu trồng cà tím lại có sự khác nhau trong cách thức tưới nước Đối với cây cà tím có ghép nước được dẫn tới tận đất tại lỗ trồng nhờ hệ thống ống nhựa mềm lắp đặt trên líp, còn đối với kiểu canh tác cà tím không ghép có hai cách tưới khác nhau Các ruộng ở địa điểm xã Tân Phú Trung đều sử dụng nguồn nước giếng bơm tưới phun, còn các ruộng ở xã Nhuận Đức dẫn nước từ hệ thống kênh mương vào ruộng để tưới Khi so sánh tỷ lệ cây bệnh héo xanh đồng ruộng qua các giai đoạn của cây cà tím với các cách thức tưới nước, nhận thấy tỷ lệ cây bệnh ở ruộng tưới rãnh thường cao hơn so với các ruộng tưới phun và tưới nhờ hệ thống ống
Tìm hiểu mức độ phổ biến của bệnh ở các giai đoạn của cây cà tím, chúng tôi nhận thấy ở giai đoạn cây con: triệu chứng bệnh chỉ mới xuất hiện ở tỷ lệ rất thấp 0,50 – 2,31% ở các điểm Tân Phú Trung và Nhuận Đức, còn tại hai điểm trồng cà tím có ghép Phạm Văn Cội, An Nhơn Tây bệnh vẫn chưa thấy xuất hiện trên ruộng điều tra
Giai đoạn cây phát triển mạnh: tại các điểm điều tra đều đã xuất hiện cây bệnh héo xanh trên ruộng nhưng vẫn chiếm tỷ lệ thấp từ 0,50 – 6,27%
Giai đoạn hoa - trái non: bắt đầu dễ bắt gặp triệu chứng cây bệnh héo xanh trên ruộng hơn so với các ruộng ở điểm điều tra Tân Phú Trung và Nhuận Đức, có TLB từ
Hình 4.1 Ruộng điều tra trồng cà tím có ghép (a) và không ghép (b)