Đánh giá công tác quản lý và vệ sinh chuồng trại chăn nuôi ở trại lợn Mr. Lịch Ba Trại Ba Vì Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá công tác quản lý và vệ sinh chuồng trại chăn nuôi ở trại lợn Mr. Lịch Ba Trại Ba Vì Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá công tác quản lý và vệ sinh chuồng trại chăn nuôi ở trại lợn Mr. Lịch Ba Trại Ba Vì Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá công tác quản lý và vệ sinh chuồng trại chăn nuôi ở trại lợn Mr. Lịch Ba Trại Ba Vì Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá công tác quản lý và vệ sinh chuồng trại chăn nuôi ở trại lợn Mr. Lịch Ba Trại Ba Vì Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá công tác quản lý và vệ sinh chuồng trại chăn nuôi ở trại lợn Mr. Lịch Ba Trại Ba Vì Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá công tác quản lý và vệ sinh chuồng trại chăn nuôi ở trại lợn Mr. Lịch Ba Trại Ba Vì Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá công tác quản lý và vệ sinh chuồng trại chăn nuôi ở trại lợn Mr. Lịch Ba Trại Ba Vì Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 1DƯƠNG VĂN TÂY
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ VỆ SINH CHUỒNG TRẠI CHĂN NUÔI Ở TRẠI LỢN MR.LICH BA TRẠI-BA VÌ-HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo :Chính Quy Chuyên nghành :Khoa học môi trường
Khóa học :2013-2017
Thái nguyên, năm2017
Trang 2DƯƠNG VĂN TÂY
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ VỆ SINH CHUỒNG TRẠI CHĂN NUÔI Ở TRẠI LỢN MR.LICH BA TRẠI-BA VÌ-HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo :Chính Quy Chuyên nghành :Khoa học môi trường
Khóa học :2013-2017 Giảng viên hướng dẫn :TS Phan Thị Thu Hằng
Thái nguyên, năm2017
Trang 3Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sự giúp đỡ rất lớn từ nhà trường ,các thầy cô và đơn vị thực tập
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy cô bộ môn đã giúp em có những kiến thức bổ ích về chuyên nghành Khoa Học Môi trường và một số kiến thức trong cuộc sống
để em có thể áp dụng chúng vào thực tiễn sau này khi ra trường
Đặc biệt cho em gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo: TS Phan Thị Thu Hằng Trong thời gian viết luận văn, em được sự hướng dẫn tận tình
và chỉ bảo của cô giúp em hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp này
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể gia đình, ban bè đã hết lòng động viên, đã giúp đỡ tạo điều kiện về mặt vật chất và tinh thần cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tuy nhiên do hạn chế về thời gian, điều kiện tiếp cận và kiến thức của bản thân nên bài khóa luận này không chánh khỏi những khiếm khuyết, em mong thây
cô và các bạn góp ý nhiều hơn để em hoàn thiện bài khóa luận này tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Thái nguyên, ngày 25, tháng 02, năm 2017
Sinh viên
Dương Văn Tây
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BNN&PTNT : Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Cơ cấu đàn lợn qua các năm (từ năm 2014 đến 2016) của trang trại lợn Mr.Lịch Ba Trại - Ba Vì - Hà Nội 19 Bảng 4.2: Số lƣợng lợn con xuất bán 5 tháng cuối năm 2016 của trang trại lợn Mr.Lịch Ba Trại - Ba Vì - Hà Nội 20 Bảng 4.3 Số đầu lợn qua các năm của trang trại lợn Mr.Lịch Ba Trại - Ba Vì
- Hà Nội 26 Bảng 4.4: Số lƣợng lợn con xuất bán 5 tháng cuối năm 2016 của trang trại lợn Mr.Lịch Ba Trại - Ba Vì - Hà Nội 26 Bảng 4.5 Thời gian và nội dung làm việc trong chuồng nuôi tại trang trại lợn
Mr Lịch xã Ba Trại, huyện Ba vì, TP Hà Nội 27 Bảng 4.6 Kế hoạch vệ sinh chuồng nuôi nuôi tại trang trại lợn Mr Lịch xã Ba Trại, huyện Ba vì, TP Hà Nội 30 Bảng 4.7 Kế hoạch vệ sinh nơi ở của trang trại lợn Mr Lịch xã Ba Trại, huyện Ba vì, TP Hà Nội 31 Bảng 4.8 Lịch vệ sinh phòng bệnh của chuồng nái tại trang trại lợn Mr Lịch
xã Ba Trại, huyện Ba vì, TP Hà Nội 35 Bảng 4.9 Trung bình lƣợng phân thải ra hàng ngày tại trang trại lợn Mr Lịch
xã Ba Trại, huyện Ba vì, TP Hà Nội 36 Bảng 4.10 Tổng lƣợng phân thải trên một ngày tại trang trại lợn Mr Lịch xã
Ba Trại, huyện Ba vì, TP Hà Nội 37 Bảng 4.11 Khối lƣợng chất thải rắn tại trang trại lợn Mr Lịch xã Ba Trại, huyện Ba vì, TP Hà Nội 38
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Mô hình quản lý chất thải rắn chăn nuôi trên thế giới 7
Hình 4.1 Sơ đồ khu sạch của trang trại 21
Hình 4.2 Sơ đồ phòng sát trùng 22
Hình 4.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức của trang trại Mr lịch 24
Hình 4.4 Mô hình nguyên tắc 5s 34
Hình 4.5 Mục đích sử dụng nước thải chăn nuôi lợn của trang trại 40
Hình 4.6 Quy trình xử lí nước thải chăn nuôi của trang trại lợn Mr Lịch xã Ba Trại, huyện Ba vì, TP Hà Nội 41
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH……….iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1.Tinh cấp thiết của đề tài 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.3.Ý nghĩa của đề tài 2
1.4 Yêu cầu của đề tài 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1.Cơ sở pháp lý 4
2.2.Tình hình nghiên cứu trong và quốc tế 5
2.2.1.Tình hình nghiên cứu thế giới 5
2.2.2.Tình hình nghiên cứu trong nước 9
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
3.2.Phạm vi nghiên cứu: Trang trại lợn Mr.Lịch Ba Trại - Ba Vì - Hà Nội…16 3.3.Địa điểm và thời gian tiến hành 16
3.4.Nội dung nghiên cứu 16
3.4.1.Đặc điểm, tình hình sản xuất của trang trại lợn Mr.Lịch Ba Trại - Ba Vì - Hà Nội 16
3.4.2 Thực trạng môi trường tại trang tại lợn Mr.lịch xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 16
Trang 83.4.3 Những thuận lợi, khó khăn của cơ sở và bài học kinh nghiệm 16
3.5 Phương pháp nghiên cứu 16
3.5.1.Phương pháp thu thập số liệu 16
3.5.2 Phương pháp tham khảo, kế thừa các loại tài liệu liên quan đến đề tài 17
3.5.3 Phương pháp xử lý thông tin, số liệu 17
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội xã Ba Trại, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội 18
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 18
4.1.2 Đặc điểm, tình hình sản xuất của trang trại lợn Mr.Lịch xã Ba Trại, huyện Ba Vì, TP Hà Nội 19
4.2.Kết quả đạt được trong thời gian thực tập tại trang trại lợn Mr Lịch xã Ba Trại, huyện Ba vì, TP Hà Nội 36
4.2.1.Hiện trạng thu gom và xử lí chất thải rắn của trang trại 36
4.2.2 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải lỏng của trang trại 40
4.3 Những thuận lợi, khó khăn của cơ sở và bài học kinh nghiệm 42
4.3.1 Thuận lợi 42
4.3.2.Khó khăn 43
4.4 Một số tồn tại và biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn theo quy mô trang trại tại trại lợn Mr.Lịch Ba Trại - Ba Vì – TP Hà Nội 43
4.4.1 Một số tồn tại 43
4.4.2 Biện pháp luật chính sách 43
4.4.3 Biện pháp công nghệ 44
4.4.4 Biện pháp tuyên truyền giáo dục 45
4.4.5 Biện pháp quản lý, quy hoạch 45
PHẦN 5: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 46
Trang 95.1 Kết luận 46
5.2 Kiến nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Tài liệu tiếng Việt 47
Tài liệu tiếng anh 47
Tài liệu từ internet: 47
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1.Tinh cấp thiết của đề tài
Việt Nam là hiện nay vẫn còn là một nước nông nghiệp, chiếm hơn 70% thu nhập quốc dân -(GDP) Trước đây, nghề trồng cây lương thực, đặc biệt là cây lúa đóng góp phần lớn cho ngành nông nghiệp nước ta Hiện nay các ngành chăn nuôi ở Việt Nam phát triển mạnh làm tăng lên lượng thực phẩm, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân ngày một tốt hơn, ngoài ra nghành chăn nuôi phát triển mạnh giải quyết vấn đề việc làm cho người nông dân, nó mang lại hiệu quả kinh tế cao góp phần chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp ở nước ta, tăng thu nhập cải thiện đời sống của người dân Tuy nhiên, việc phát triển các ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm tự phát một cách tràn lan, ồ ạt trong điều kiện người nông dân, thiếu vốn, thiếu hiểu biết, đã làm gia tăng tình trạng ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Đối với một số các cơ sở chăn nuôi, các chất thải gây ô nhiễm môi trương như chất thải rắn, chất thải lỏng, bụi, tiếng ồn, xác gia súc, gia cầm chết chôn lấp, thu gom, tiêu hủy không đúng quy định gây ô nhiễm môi trường lây lan dịch bệnh làm thiệt hại lớn đến ngành chăn nuôi hiện nay[1]
Các nhà khoa học đã cảnh báo rằng nếu không có biện pháp thu gom và
xử lý chất thải chăn nuôi hợp lý và thỏa đáng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng, bùng phát dịch bệnh trên vật nuôi gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Đặc biệt là các virus biến thể nguy hiểm như vius H5N1, virus
lở mồm long móng, virus gây bệnh tai xanh ở lợn trong chất thải và môi trường có thể lây lan nhanh chóng gây bùng phát dịch bệnh không chỉ làm chết vật nuôi mà còn đe dọa đến sinh mạng của loài người Thực tế ở Việt Nam, kết quả ngiên cứu của Viện chăn nuôi quốc gia cho thấy nồng độ khí
H2S và NH3 có trong chất thải chăn nuôi cao hơn mức cho phép khoảng 30-40
Trang 11lần Hiện trạng môi trường xung quanh các khu vực chăn nuôi bị ô nhiễm nghiêm trọng, gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất, sinh hoạt và tác động tiêu cực đến sức khoẻ cộng đồng không chỉ ở khu vực chăn nuôi mà còn lan ra các khu vực lân cận Hiện nay tỷ lệ trang trại chăn nuôi gia súc gia cầm ngày càng tăng, các chất thải gây ô nhiễm môi trường cũng tăng theo nếu như không được xử lý đúng quy trình vệ sinh và đảm bảo an toàn[6]
Xuất phát từ thực tế đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Đánh giá
công tác quản lý và vệ sinh chuồng trại chăn nuôi ở trang trại lợn Mr.Lịch
Ba Trại - Ba Vì - Hà Nội
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng công tác quản lý và thực hiện công tác vệ sinh môi
trường tại trại lợn Mr.Lịch Ba Trại - Ba Vì - Hà Nội
1.3.Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu sẽ đánh giá một phần hiện trạng quản lý
và vệ sinh chuồng trại chăn nuôi ở trại mr.Lịch Ba Trại - Ba Vì - Hà Nội Đề tài nhằm vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, góp phần giải quyết vấn đề quản lý và vệ sinh chuồng trại chăn nuôi Đưa ra những biện pháp hiệu quả trong
Trang 12xử lý rác thải chăn nuôi thải ra môi trường Đồng thời kết quả nghiên cứu còn phục vụ cho quá trình học, công tác nghiên cứu và thực tiễn sau này
- Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần đánh giá đúng hiện trạng môi trường chăn nuôi, giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi và đề xuất những giải pháp phù hợp với điều kiện của trang trại để cải thiện môi trường chăn nuôi lợn giúp trang trại có công tác quản lí trường tốt hơn, nâng cao chất lượng môi trường sống cho con người
1.4 Yêu cầu của đề tài
- Các số liệu điều tra phải chính xác, khách quan và đáng tin cậy
- Nội dung nghiên cứu phải thực hiện được các mục tiêu đề ra
-Giải pháp phải khả thi, đáp ứng các yêu cầu về công tác đánh giá quản
lý và vệ sinh chuồng trại chăn nuôi
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1.Cơ sở pháp lý
Công tác quản lí nhà nước về môi trường của nước ta đã được quan tâm
từ rất sớm Từ năm 1993 đã có luật bảo vệ môi trường và các văn bản chính
về quản lý và bảo vệ môi trường Hiện nay các văn bản đang có hiệu lực đó là:
- Luật BVMT số 55/2014/QH13, ban hành ngày 23/06/2014 của Quốc hội có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 01/04/2015
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP, ngày 18/11/2016, Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT, ngày 18/12/2016 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
- Quyết định số 1506/QĐ-BNN-KHCN, NGÀY 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy trình thực hành chăn nuôi tốt trong chăn nuôi lợn an toàn
Trang 14- Quyết định 10/2008/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đến 2020
- QCVN 62 MT: 2016/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi
- QCVN 40: 2011/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
2.2.Tình hình nghiên cứu trong và quốc tế
2.2.1.Tình hình nghiên cứu thế giới
Ở Châu Á, các nước như Trung Quốc, Thái Lan… là những nước có ngành chăn nuôi công nghiệp lớn trong khu vực nên vấn đề xử lý nước thải, chất thải trong chăn nuôi rất được quan tâm
Các nhà nghiên cứu Trung Quốc đã tìm ra nhiều công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi như là:
Trong lĩnh vực nghiên cứu xử lý chất thải chăn nuôi lợn tại Thái Lan thì trường đại học Chiang mai đã có nhiều đóng góp rất lớn
- HYPYI (hệ thống xử lí tốc độ cao kết hợp với hệ thống chảy nút): Hệ thống HYPHI gồm có thùng lắng, bể chảy nút và bể USAB Phân lợn được tách làm hai đường, đường thứ nhất là chất lỏng có ít chất rắn tổng số, còn đường thứ hai là phần chất rắn với chất rắn tổng số cao Kỹ thuật này đã được xây dựng cho các trại lợn trung bình và lớn
Trang 15Ở Nga các nhà nghiên cứu cũng nghiên cứu xử lý nước thải, phân lợn dưới các điều kiện ưa lạnh hoặc ưa nóng trong điều kiện khí hậu ở Nga
Một số tác giả ở Úc cho rằng chiến lược giải quyết vấn đề xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn là sử dụng kỹ thuật SBR( senquencing batch reactor )
Ở Ý đối với các loại chất thải giàu Nito và photpho chất thải chăn nuôi lợn thì các biện pháp xử lý thông thường không thể đạt tiêu chuẩn cho phép sau xử lý, công nghệ xử lý họ đưa ra là SBR có thể giảm 97% noog độ COD, Nito và Photpho
Quan điểm cuả các nước phát triển là phát triển chăn nuôi phải đồng hành với việc bảo vệ môi trường Do đó, các biện pháp xử lý môi trường trong chăn nuôi đã được các nước phát triển quan tâm từ sớm và sẽ ngày càng được quan tâm hơn
Ô nhiễm môi trường chăn nuôi đã được nghiên cứu và triển khai ở các nước phát triển cách đây vài chục năm Các nghiên cứu của các tổ chức và các tác giả như (Zhang và Felmann, 1997), (Boone và cs, 1993; Smith & Frank, 1998), (Chynoweth và Pullammanapallil, 1996; Legrand, 1993; Smith và cs, 1998; Smith
và cs, 1992), ( Chynoweth, 1987; Chynoweth & Isaacson, 1987)… Các công nghệ
áp dụng cho xử lý nước thải trên thế giới chủ yếu là các phương pháp sinh học
Trang 16
Hình 2.1 Mô hình quản lý chất thải rắn chăn nuôi trên thế giới
(Nguồn : tại trang trại)
Tại các nước phát triển việc ứng dụng phương pháp sinh học trong xử lý nước thải chăn nuôi đã được nghiên cứu, ứng dụng và cải tiến trong nhiều năm qua
Tại mỹ, năm 2007 mỹ thải ra 2,8% khí nhà kính, trong đó chăn nuôi chỉ đóng góp 0,35% tổng luojng khí phát thải
Trang trại lớn quy mô công nghiệp
ủ phân compost
Kêhn mương tiếp nhận
cánh đồng
Dòng chất thải rắn
Dòng nước thải
Cơ sở chăn nuôi quy
mô nhỏ lẻ
Trang 17Tại Hà Lan, nước thải chăn nuôi được xử lý bằng công nghệ SBR qua 2 giai đoạn: giai đoạn hiếu khí chuyển hóa thành phần hữu cơ thành CO2, nhiệt năng và nước, amoni được nitrat hóa thành nitrit hoặc khí nito; giai đoạn kị khí xảy ra quá trình đề nitrat thành khí nito Photphat được loại bỏ từ pha lỏng bằng định lượng vôi vào bể sục khí (Willers et al,1994)
Tại Tây Ban Nha, nước thải chăn nuôi được xử lý bằng quy trình VAPUREN ( được cấp bằng sang chế Tây Ban Nha số P9900761) Đây là quy trình xử lý kết hợp phân hủy kị khí tạo hơi nước và làm khô bùn bằng nhiệt năng được cấp bởi hỗn hợp khí sinh học và khí tự nhiên
Chăn nuôi Thế giới đang từng bước chuyển dịch từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển Các nước đã phát triên xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển ngành chăn nuôi duy trì ở mức ổn định, nâng cao quá trình thâm canh, các biện pháp an toàn sinh học, chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm Các nước đang phát triển ở châu Á và châu Nam mỹ được nhận định sẽ trở thành khu vực chăn nuôi chính và cũng đồng thời là khu vực tiêu thụ nhiều các sản phẩm chăn nuôi Và thực tế, trong những năm gần đây, khu vực châu Á, châu Âu và Bắc mỹ luôn chiếm tỷ lệ cao về sản lượng sản xuất thịt lợn toàn cầu Năm 2012, khu vực Châu Á Thái Bình Dương chiếm tới 57%, châu Âu 25%, Bắc Mỹ 11% trong khi Châu Mỹ La Tinh và Caribbean chỉ chiếm 6%, châu Phi khoảng 1% tổng sản lượng thịt heo sản xuất toàn cầu Trung Quốc là quốc gia đứng thứ nhất về sản xuất thịt lợn[13]
Người dân ở các nước đã phát triển nạp trung bình 27% lượng calo và 56% lượng protein từ thực phẩm Tỷ lệ bình quân này ở các nước đang phát triển tương ứng là 11% và 26% Sự khác biệt về mức độ tiêu thụ là một chỉ định về những thay đổi nhanh chóng trong sản xuất thực phẩm trên toàn cầu, như thể một cuộc cách mạng chăn nuôi đang diễn ra[13]
Trang 18Sản lượng thực phẩm tăng nhanh nhất ở những nơi tiêu thụ nhiều nhất Tổng sản lượng thịt ở các nước đang phát triển tăng lên 4,3% mỗi năm vào đầu những năm 1980 và những năm 1990, cao hơn gấp năm lần so với tỷ lệ của các nước phát triển Lượng thịt tính theo đầu người đáp ứng được nhu cầu của người dân ở các khu vực đang phát triển nhanh nhất, trừ tiểu vùng châu Phi thuộc sa mạc Sahara ( về thịt) và Tây Á/Bắc Phi ( về sữa)
Chăn nuôi công nghiệp ở các nước phát triển sản xuất ra các sản phẩm chăn nuôi có giá cạnh tranh nhưng đồng thời họ phải giải quyết triệt để được các vấn đề về ô nhiễm môi trường do chăn nuôi công nghiệp tạo ra, vì chăn nuôi công nghiệp tạo ra một lượng chất thải quá lớn cho môi trường của họ Chi phí cho giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường do chăn nuôi tính trên mỗi sản phẩm chăn nuôi sẽ ngày càng lớn, trong khi đó họ có thể nhập khẩu các sản phẩm này từ một nước khác có chất lượng tương tự và có giá cả thấp hơn trong nước
Sản xuất chăn nuôi đang có xu hướng chuyển dịch từ các nước phát triển, từ phương Tây sang các nước châu Á Thái Bình Dương Châu Á sẽ trở thành khu vực sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm chăn nuôi lớn nhất Do vậy các khu vực này đứng trước yêu cầu chăn nuôi phải phát triển bền vững gắn với nâng cao chất lượng và, bảo vệ môi trường
2.2.2.Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, chất thải chăn nuôi lợn được coi là một trong những nguồn thải gây ô nhiễm nghiêm trọng Việc mở rộng các khu dân cư xung quanh các trang trại chăn nuôi lợn nếu không được giải quyết thỏa đáng sẽ gây ra ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và gây ra những vấn đề mang tính chất xã hội phức tạp[5]
Nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực xử lý chất thải chăn nuôi lợn đang được hết sức quan tâm vì mục tiêu giải quyêt vấn đề ô nhiễm môi trường,
Trang 19đồng thời với việc tạo ra năng lượng mới Các nghiên cứu ở Việt Nam đang tập chung vào hai hướng chính, hướng thứ nhất là sử dụng các thiết bị yếm khí tốc độ thấp như bể Biogas hoặc dùng các túi PE Hướng thứ nhât nhằm mục đích xây dựng kỹ thuật xử lý yếm khí nước thải chăn nuôi lợn trong các
hộ gia đình chăn nuôi lợn với số lượng không nhiều và quy mô nhỏ Hướng thứ hai là xây dựng quy trình công nghệ và thiết bị tương đối hoàn chỉnh, đồng bộ nhằm áp dụng trong các trang trại chăn nuôi công nghiệp[2] Trong các nghiên cứu về quy trình công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi lợn đã đưa
ra một số kiến nghi sau:
Công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi công nghiệp được tiến hành như sau: xử lý cơ học xử lý sinh học: bắt đầu bằng sinh học kỵ khí UASB, tiếp theo là sinh học hiếu khí ( Aerotank hoặc hồ sinh học) Khử trùng trước khi thải ra môi trường
Chất thải từ chăn nuôi tồn tại ở cả ba dạng rắn, lỏng và khí Tùy theo cách thức chăn nuôi mà tỉ lệ giữa các dạng chất thải là khác nhau, từ đó chúng
ta đưa ra những phương pháp xử lý chất thải khác nhau Nước ta đang áp dụng các công nghệ xử lý chất thải phổ biến như sau:
- Đối với dạng khí (mùi hôi): Khi chăn nuôi quy mô lớn thì lượng phân thải tập trung nhiều, tạo ra mùi hôi đặc trưng là môi trường thuận lợi hấp dẫn loài ruồi đến sinh sôi, nảy nở Sử dụng chế phẩm EM, đệm lót sinh học trong chăn nuôi có thể giảm thiểu mùi hôi của các chuồng trại, giảm ô nhiễm môi trường[7]
- Đối với dạng rắn: Năm 2008, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa và Viện Môi trường Nông nghiệp đã sản xuất thử nghiệm thành công chế phẩm vi sinh vật cho sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ nguồn phế thải chăn nuôi tại nhiều tỉnh thành trong cả nước Chế phẩm chứa các chủng Streptomyces, Bacillus, nấm men và vi khuẩn lactic có tác dụng phân hủy nhanh các hợp chất hữu cơ trong chất thải, làm mất mùi hôi Trong quá trình ủ, nhiệt độ khối ủ tăng lên
Trang 20tới 600OC, tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh và trứng giun Sau 7 – 10 ngày, giai đoạn kết thúc sản phẩm thu được là phân hữu cơ sinh học với chất lượng dinh dưỡng cao, đáp ứng được yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp an toàn, bền vững Nhưng phương pháp này cần nhiều thời gian và phải có diện tích mặt bằng
đủ lớn Phân sau khi ủ khó đóng bao để vận chuyển nếu khối lượng lớn[4]
- Về xử lý chất thải lỏng: Về xử lí nước thải chăn nuôi chủ yếu là công nghệ ứng dụng lọc hiếu khí hoặc bùn hoạt tính Với các hệ đơn giản sử dụng túi biogas và ao hồ, hoặc sử dụng túi HDPE xây dựng các hầm biogas lớn Đây là phương án du nhập từ Thái Lan, chi phí thấp, xử lý chất thải bằng kĩ thuật hầm biogas ở quy mô lớn Có thể nói bể biogas – một phương pháp cổ điển, đơn giản nhưng hiệu quả Tuy nhiên, hầm biogas không giải quyết được hoàn toàn vấn đề ô nhiễm, nhất là về khía cạnh nước ra sau hầm biogas: N, P chưa xử lý được, COD nói chung vẫn ở mức ~1000mg/L[8]
Tại Vĩnh Phúc, Trong những năm qua, đã áp dụng nhiều chương trình ứng dụng tiến bộ KH&CN để giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các lĩnh vực ở lĩnh vực nông nghiệp để phát triển kinh tế theo hướng bền vững, trong
đó có nhiều giải pháp thiết thực, hiệu quả nhất được người dân hưởng ứng tích cực là xây dựng hầm khí Biogas và chăn nuôi lợn sử dụng đệm lót sinh học Tuy nhiên các giải pháp trên chỉ hiệu quả đối với các mô hình nhỏ lẻ, chăn nuôi hộ gia đình Khi phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, chăn nuôi lớn tại các trang trại thì các giải pháp trên không đáp ứng được về quy mô và kém hiệu quả
Trong những năm gần đây, phong trào sử dụng đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn đã được thử nghiệm và áp dụng tại các các trang trại có quy mô khác nhau ở nhiều địa phương Biện pháp này đã góp phầm giảm thiểu về mùi
do chất thải vật nuôi gây ra, tại một số nơi còn cho giá trị cao về hiệu quả kinh tế và năng suất chăn nuôi Ngày 9/10/2013, Cục chăn nuôi, Bộ nông
Trang 21nghiệp và PTNT đã chính thức nhận tiến bộ kĩ thuật, công nghệ mới đối với chế phẩm sinh học BALASA N01 để làm đệm lót sinh học nuôi lợn và gà do hai tác giả TS Nguyễn Khắc Tuấn và TS Nguyễn thị Tuyết Lê Kết quả ban đầu cho thấy tín hiệu tốt từ việc áp dụng và đã có những báo cáo đánh giá thiết thực trong quá trình chăn nuôi sản xuất
Năm 2007, Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN Vĩnh Phúc phối hợp cùng Viện Công nghệ môi trường - Viện KHCN Việt Nam sản xuất thành công chế phẩm vi sinh vật BIOMIX Chế phẩm này giúp làm phân huỷ nhanh các phế thải hữu cơ (rác thải sinh hoạt, rơm, rạ, phân gia súc, gia cầm ), làm sạch môi trường trang trại chăn nuôi gia súc bằng các chủng vi sinh vật ưa nhiệt
Năm 2015, đề tài “Ứng dụng công nghệ tách rắn, lỏng để xử lý chất thải chăn nuôi” được Sở KH&CN nghiên cứu, thử nghiệm 2 mô hình tại 2 trang trại: xã Hoàng Lâu, huyện Tam Dương – Hộ ông Nguyễn Văn Thu và
xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên – Công ty TNHH Phát Đạt cho kết quả rất tích cực Trung bình mỗi giờ máy có thể xử lý từ 10 đến 15 m3 chất thải chăn nuôi
ở dạng lỏng (phân lẫn nước) Đáp ứng việc xử lý phân cho các trang trại nuôi lợn có quy mô từ 3.000 đến 20.000 con Ngoài ra, máy có thể ứng dụng được cho các hộ chăn nuôi bò thịt, bò sữa Chất thải trong chăn nuôi ở dạng lỏng được đưa qua máy ép và tách thành hai phần rắn và lỏng riêng biệt Phần rắn
có bột khô, độ ẩm khoảng 55%, mùi hôi thối giảm rất nhiều Sau đó được đóng bao để tận dụng làm phân bón cho cây trồng Phần lỏng đã tách hết các cặn bã đưa vào bể xử lý yếm khí[
Lợn là con vật nuôi truyền thống và gắn bó với người nông dân, sản lượng đáp ứng 75 -80% nhu cầu của xã hội Chính vì vậy đàn lợn của nước ta không ngừng tăng lên qua các năm, đặc biệt là chăn nuôi tập trung, chăn nuôi trang trại đang được lựa chọn Năm 2012, Việt Nam đứng thứ 7 trong danh sách 10 quốc gia sản xuất thịt lợn lớn nhất thế giới Tốc độ tăng trưởng dân số
Trang 22và quá trình đô thị hóa ở Việt Nam đã làm giảm diện tích đất nông nghiệp Để đảm bảo an ninh lương thực và thực phẩm, biện pháp duy nhất là thâm canh chăn nuôi trong đó chăn nuôi lợn là một thành phần quan trọng trong định hướng phát triển Tuy nhiên, môi trường chăn nuôi lợn ở nước ta đang ở mức đáng báo động Tình trạng này chủ yếu do các nguyên nhân cơ bản: Ngành chăn nuôi lợn luôn tăng trưởng nhanh và mạnh liên tục trong các năm gần đây tạo ra một lượng chất thải rất lớn; việc xử lý chất thải chăn nuôi không triệt để, quản lí từ đầu nguồn đến hết quy trình chăn nuôi lợn chưa kiểm soát triệt để
Do không có quy hoạch ban đầu, nhiều trang trại chăn nuôi nằm lẫn trong khu dân cư, trong các quận nội thành, sản xuất quy mô nhỏ, thu nhập bấp bênh, thị trường không ổn định Vì vậy, đầu tư vào khâu xử lí, vệ sinh môi trường còn thấp Chỉ tính riêng năm 2007, lượng chất thải từ chăn nuôi khoảng 61 triệu tấn, nhưng chỉ 40% trong số này được xử lý, còn lại xả trực tiếp ra môi trường Chất gây ô nhiễm môi trường không chỉ là phân mà còn có lượng lớn chất độn chuồng, thức ăn thừa, xác gia súc, gia cầm chết Ngoài ra, còn có chất thải rắn trong lò mổ như chất thải trong ống tiêu hóa còn máu,
mỡ, phủ tạng hoặc sản phẩm bị loại bỏ trong quá trình kiểm soát giết mổ
Ô nhiễm do chất thải chăn nuôi không chỉ ảnh hưởng nặng tới môi trường sống khu dân cư mà còn gây ô nhiễm nguồn nước, tài nguyên đất và ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất chăn nuôi Các hoạt động gây ô nhiễm do chăn nuôi vẫn tiếp tục diễn ra ở nhiều nơi trên cả nước Tình trạng chăn nuôi thả rông, chăn thả trên đất dốc, đầu nguồn nước… còn khá phổ biến đã làm tăng diện tích đất xói mòn, suy giảm chất lượng nước, giảm thiểu khá năng sản xuất nông nghiệp trên vùng rộng lớn Ô nhiễm môi trường còn làm phát sinh dịch bệnh, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả chăn nuôi
Như vậy ngành chăn nuôi lợn nước đang phát triển kèm với đó là môi trường xuống cấp nhanh chóng do không có biện pháp xử lý chất thải hợp lí
Trang 23và an toàn Môi trường bị ô nhiễm sẽ tác động trực tiếp đến sức khỏe vật nuôi, phát sinh dịch bệnh, lây lan dịch bệnh, gây khó khăn cho công tác quản lí dịch bệnh, giảm năng suất, chất lượng lợn và đặc biệt có thể lây truyền bệnh cho con người thông qua chuỗi thức ăn
Ngành chăn nuôi sẽ không thể phát triển bền vững trong điều kiện phần lớn các hộ nông dân còn chật vật, khó khăn về kinh tế, ,thiếu hiểu biết, thiếu kiến thức chuyên môn, vẫn chưa ý thức được mức độ trầm trọng của việc xả thải trực tiếp ra môi trường, ít quan tâm về thông tin thị trường , kinh tế phát triển chưa đồng đều giữa các vùng… Là những rào cản và thách thức cho ngành chăn nuôi lợn hiện nay
Công tác quản lí chất thải trong chăn nuôi lợn đang gặp nhiều khó khăn, việc sử dụng phân lợn trong nông nghiệp vẫn còn bị hạn chế do phân lợn không giống phân bò hay gia cầm khác Phân lợn ướt và hôi thối nên khó thu gom và vận chuyển, phân lợn là phân “nóng” khó sử dụng, hiệu quả không cao và có thể làm chết hoặc mất năng suất cây trồng ( sầu riêng mất mùi, nhãn, mía không ngọt, đào không ngon và thối trong…)
Theo điều tra tình hình quản lí chất thải chăn nuôi ở một số huyện thuộc thành phố HCM và một số tỉnh lân cận chỉ có 6% số hộ nuôi lợn có bán phân cho các đối tượng sử dụng để nuôi cá và làm phân bón, khoảng 29% số hộ chăn nuôi lợn sử dụng biogas để xử lý và 9% số hộ dùng phân lợn để nuôi cá
Theo kết quả điều tra đánh giá hiện trạng môi trường của viện chăn nuôi tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập trung ở Hà Nội, Hà Tây, Ninh Bình, Nam Định, Quảng Nam, Bình Dương, Đồng Nai cho thấy: chất thải rắn bao gồm chủ yếu là phân, chất độn chuồng, thức ăn thừa, xác gia súc, gia cầm chết Kết quả điều tra hiện trạng quản lí chất thải chăn nuôi cho thấy 100% số
cơ sở chăn nuôi đều chưa tiến hành xử lý chất thải rắn trước khi thải ra ngoài khu vực chăn nuôi Các cơ sở này chỉ có khu vực tập trung chất thải ở vị trí
Trang 24cuối trại, chất thải được thu gom và đóng bao tải để bán cho người tiêu thụ làm phân bón hoặc nuôi cá Các bao tải này được tái sử dụng nhiều lần, không được vệ sinh tiêu độc nên nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và lây nhiễm lan truyền dịch bệnh từ trang trai này sang trang trại khác là rất cao Đối với phương thức nuôi lợn trên sàn bê tông phía dưới là hầm thu gom thì không thu được chất thải rắn Toàn bộ chất thải bao gồm phân, nước tiểu, nước rửa chuồng được hòa lẫn và dẫn vào bể biogas Kết quả điều tra cho thấy hệ thống
xử lý nước thải tại các trang trại trên là: Nước thải, bể biogas, hồ sinh học thải
ra môi trường, hầu hết các trang trại chăn nuôi lợn khác cũng có sơ đồ xử lý chất thải như trên[11]
Công tác quản lí, chỉ đạo hướng dẫn của ngành nông nghiệp và ngành chăn nuôi bước đầu cũng đã có kết quả đáng ghi nhận Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành khoảng 30 văn bản có nội dung liên quan chi tiết đến bảo
vệ môi trường trong chăn nuôi Các cấp chính quyền ở địa phương bỏ ngỏ lĩnh vực bảo vệ môi trường chăn nuôi, chưa tập trung quy hoạch dài hạn, quy hoạch cụ thể cho sự phát triển chăn nuôi bền vững, bảo vệ môi trường tại địa phương nên hệ thống thể chế, văn bản chính sách trong lĩnh vực này còn thiếu
và yếu, chưa tương xứng với thực tế sản xuất Số lượng trang trại chăn nuooixaay dựng đánh giá tác độg môi trường được phê duyệt và thực hiện nghiêm còn ít
Phát triển các công nghệ xử lý chất thải trong chăn nuôi là rất cần thiết
để giảm thiểu ô nhiễm môi trường và đảm bảo phát triển chăn nuôi bền vững
Để công tác chuyển giao đạt hiệu quả tới các hộ gia đình đòi hỏi sự tham gia nghiên cứu đánh giá của các nhà khoa học, nhà quản lí, chuyên gia và chính các hộ dân
Trang 25PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác vệ sinh môi trường trang trại lợn
3.2.Phạm vi nghiên cứu: Trang trại lợn Mr.Lịch Ba Trại - Ba Vì - Hà Nội 3.3.Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Tại trang trại lợn mr.Lịch Ba Trại - Ba Vì - Hà Nội.Thời gian tiến hành: Từ tháng 8 năm 2016 đến tháng 11 năm 2016
3.4.Nội dung nghiên cứu
3.4.1.Đặc điểm, tình hình sản xuất của trang trại lợn Mr.Lịch Ba Trại - Ba
Vì - Hà Nội
- Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở
- Điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng của cơ sở
- Cơ cấu tổ chức của cơ sở
- Đối tượng và kết quả sản xuất của cơ sở
- Hiện trạng thu gom và xử lí chất thải rắn của trang trại
- Hiện trạng thu gom và xử lí chất thải lỏng của trang trại
3.4.3 Những thuận lợi, khó khăn của cơ sở và bài học kinh nghiệm
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1.Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành cân lượng phân thải ra của 10 con lợn thải ra trong 10 ngày
Trang 26Lựa chọn lợn:
+ Lợn nái nuôi con: lợn có sức khỏe tốt, ăn khỏe, đang nuôi con
+ Lợn nái bầu: lợn có sức khỏe tốt, ăn khỏe, mang bầu tháng thứ 2 + Lợn đực: lợn có sức khỏe tốt, ăn khỏe
- Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu, thông tin về trang trại
- Khảo sát thực tế về tình hình sản xuất của trang trại
- Phỏng vấn chủ, quản lí, kĩ sư trang trại để biết được tình hình chăn nuôi và vệ sinh môi trường chăn nuôi
3.5.2 Phương pháp tham khảo, kế thừa các loại tài liệu liên quan đến đề tài
- Tham khảo tài liệu trên mạng internet
- Tham khảo tài liệu trên sách báo
- Kế thừa thông tin có trong cơ sở thực tập
3.5.3 Phương pháp xử lý thông tin, số liệu
- Số liệu sơ cấp: Ghi chép, tổng hợp
- Số liệu thông tin, thứ cấp: Được phân tích, tổng hợp sao cho phù hợp với mục tiêu của đề tài
Trang 27PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội xã Ba Trại, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Ba Trại xưa thuộc huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây cũ, ngày nay thuộc huyện Ba Vì tỉnh Hà Tây, nằm dưới chân phía bắc núi Ba Vì Ba Trại là một trong 7 xã Miền núi của huyện Ba Vì Diện tích khoảng diện tích khoảng 36km2 Phía Đông giáp Tản Lĩnh, phía Bắc giáp xã Cẩm Lĩnh, phía Tây giáp
xã Thuần Mỹ Dân số toàn xã tính đến năm 2011 là 3182 hộ gia đình với 12.929 nhân khẩu
Xã nằm giữa hai con đường Tỉnh lộ, đường 87 Sơn Tây - Đá Chông và đường 88 Sơn Tây - Bất Bạt Đường 87 đi qua xã từ phía Đông - Nam qua các xóm Chằm Mè - Trung Sơn tiếp giáp đường 89 tại Đá Chông Đường 89 chạy song song với sông Đà qua địa phận xã thuộc địa phận xã Thuần Mỹ Đường
88 đi qua xã ở phía Bắc và cũng là gianh giới giữa Ba Trại với Cẩm Lĩnh
4.1.1.2 Địa hình diện mạo
Nhìn chung địa hình của xã phần lớn là đồi gò, độ cao các quả đồi chênh nhau từ 5 đến 20 mét, độ dốc không lớn Diện tích ruộng có 730 mẫu bắc bộ phần lớn là ruộng chằm, diện tích còn lại là đất đồi
4.1.1.3 khí hậu
Đặc điểm chung của Ba Trại bị chi phối bởi các yếu tố vĩ độ Bắc, cơ chế gió mùa, sự phối hợp giữa gió mùa và vĩ độ tạo nên khí hậu nhiệt đới ẩm với mùa đông lạnh và khô Nhiệt độ bình quân năm trong khu vực là 23,40C Lượng mưa trung bình năm 2.500mm, phân bố không đều trong năm, tập
Trang 28trung nhiều vào tháng 7, tháng 8 Độ ẩm không khí 86,1% Vùng thấp thường khô hanh vào tháng 12, tháng 1
4.1.2 Đặc điểm, tình hình sản xuất của trang trại lợn Mr.Lịch xã Ba Trại, huyện Ba Vì, TP Hà Nội
4.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở
Trang trại chăn nuôi lợn Mr Lịch nằm trên địa bàn, xã Ba Trại, huyện
Ba Vì, thành phố Hà Nội
Trang trại được xây dựng từ năm 2010, với tổng kinh phí là 18 tỷ đồng,
Trang trại chuyên nuôi lợn sinh sản cho Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi CP Việt Nam (chi nhánh của Tập đoàn CP Thái Lan) cung cấp giống lợn con của cái Landrace - Yorkshire với đực Pietrain - Duroc và cái Landrace - Yorkshire với đực Duroc
4.1.2.2 Quy mô và số lượng lợn tại trang trại
Khu sản xuất gồm 6 dãy chuồng đẻ và 1 dãy chuồng bầu, 4 chuồng cách ly nuôi 1221 lợn nái, 23 lợn đực, 229 lợn hậu bị (số liệu tháng 12/2016) Lợn sau khi sinh 18 đến 21 ngày thì được cai sữa Mỗi năm trang trại cho xuất
ra thị trường khoảng 20.000 - 25.000 lợn con
Bảng 4.1: Cơ cấu đàn lợn qua các năm (từ năm 2014 đến 2016) của trang
trại lợn Mr.Lịch Ba Trại - Ba Vì - Hà Nội
Loại lợn
Số lượng lợn của các năm (con) Tỷ lệ tổng
đàn năm 12/2016 (%)
Trang 29Bảng 4.2: Số lượng lợn con xuất bán 5 tháng cuối năm 2016 của trang
trại lợn Mr.Lịch Ba Trại - Ba Vì - Hà Nội Tháng Tháng
- Số máy phát điện: 1 máy
- Số máy bơm nước: 10 máy
- Số quạt thông gió: 20 quạt