1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÁC ĐỊNH THỜI ĐIỂM PHỐI GIỐNG THÍCH HỢP TRÊN ĐÀN HEO NÁI SINH SẢN và NÁI HẬU BỊ TẠI TRẠI HEO GIỐNG ĐINH TRUNG HIẾU THUỘC Đ?A BÀN HUYỆN MỸ TÚ – TỈNH SÓC TRĂNG

61 360 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 527,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỘNG THÁI PHÁT TRIỂN CỦA NANG NOÃN Ở BUỒNG TRỨNG Hình 2.2 Sự phát triển của nang noãn Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006 Theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang 2006, khi mới sinh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

XÁC ĐỊNH THỜI ĐIỂM PHỐI GIỐNG THÍCH HỢP TRÊN ĐÀN HEO NÁI SINH SẢN và NÁI HẬU BỊ TẠI TRẠI HEO GIỐNG ĐINH TRUNG HIẾU THUỘC ĐỊA

BÀN HUYỆN MỸ TÚ – TỈNH SÓC TRĂNG

Lớp : BS.Thú Y Sóc Trăng 03 Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Hiếu Trung

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÁC ĐỊNH THỜI ĐIỂM PHỐI GIỐNG THÍCH HỢP TRÊN ĐÀN HEO NÁI SINH SẢN và NÁI HẬU BỊ TẠI TRẠI HEO GIỐNG ĐINH TRUNG HIẾU THUỘC ĐỊA

BÀN HUYỆN MỸ TÚ – TỈNH SÓC TRĂNG

Ngành : Thú Y Khoá : 2003 – 2008 Lớp : BS.Thú Y Sóc Trăng 03 Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

ThS.TRẦN VĂN DƯ HUỲNH THỊ HIẾU TRUNG

2009

Trang 3

-XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và Tên SV: HUỲNH THỊ HIẾU TRUNG

Tên Luận Văn: Xác Định Thời Điểm Phối Giống Thích Hợp Trên Đàn Heo Nái Sinh Sản và Hậu Bị Tại Trại Heo Giống Đinh Trung Hiếu Thuộc Địa Bàn

Huyện Mỹ Tú – Tỉnh Sóc Trăng

Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày 26/06/2009

Giáo viên hướng dẫn

ThS TRẦN VĂN DƯ

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

- Con xin chân thành cảm ơn cha, mẹ đã hết lòng yêu thương, chăm sóc, nâng đỡ và động viên con để con có được ngày hôm nay

- Xin chân thành biết ơn:

+ Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

+ Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y

+ Ban Giám Hiệu Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Tỉnh Sóc Trăng

+ Toàn thể quý Thầy Cô

Đã tận tình chỉ dạy và truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trừơng

- Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Ths.Trần Văn Dư đã hết lòng chỉ dạy, động viên, giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp

- Xin chân thành cám ơn:

+ Ông Đinh Trung Hiếu, Giám Đốc trại chăn nuôi heo giống Đinh Trung Hiếu thuộc tỉnh Sóc Trăng

+ Các cô chú, anh chị đã và đang công tác tại trại

Đã hết lòng giúp đỡ, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập tốt nghiệp

- Chân thành cảm ơn và gởi lời chúc tốt đẹp đến toàn thể các bạn trong và ngoài lớp đã cùng chia sẻ, đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Trang 5

MỤC LỤC

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ………iii

LỜI CẢM TẠ ……… iv

MỤC LỤC ……….v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ……….ix

DANH SÁCH CÁC BẢNG… ……….ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH … ……….ix

TÓM TẮT LUẬN VĂN……….x

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ: 1

1.2 MỤC ĐÍCH: 1

1.3 YÊU CẦU: 1

Chương 2: TỔNG QUAN 2

2.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BỘ PHẬN SINH DỤC CỦA THÚ CÁI: 2

2.1.1 Âm hộ 3

2.1.2 Âm đạo 3

2.1.3 Cổ tử cung 3

2.1.4 Tử cung 3

2.1.5 Sừng tử cung 4

2.1.6 Ống dẫn trứng 4

2.1.7 Buồng trứng 4

2.2 ĐỘNG THÁI PHÁT TRIỂN CỦA NANG NOÃN Ở BUỒNG TRỨNG 5

2.3 CƠ CHẾ SINH LÝ CỦA THÚ CÁI: 6

2.3.1 Sự thành thục: 6

2.3.2 Chu kỳ lên giống: 7

2.3.3 Kích thích tố điều khiển chu kỳ lên giống: 8

2.3.4 Thời gian động dục: 8

2.3.4.1 Thời kỳ trước động đực: .9

Trang 6

2.3.4.2 Thời kỳ động đực: 9

2.3.4.3 Thời kỳ sau động dực: 9

2.3.4.4 Thời kỳ yên tĩnh: 9

2.3.5 Các biến đổi của cơ thể khi biểu hiện động dục 9

2.3.6 Thời gian biểu hiện động dục: 10

2.3.7 Biểu hiện của sự động dục: 11

2.3.7.1 Tiền động dục: 11

2.3.7.2 Mê đực: 11

2.3.7.3 Hậu đực: .12

2.4 QUÁ TRÌNH THỤ TINH Ở THÚ CÁI 12

2.5 SỰ MANG THAI: 13

2.6 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA THAI: 15

2.7 NHỮNG YẾU TỐ CẤU THÀNH SỨC SINH SẢN: 17

2 8 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI: 19

2 9 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO: 21

2.9.1 Một số biện pháp làm tăng xuất noãn: 22

2.9.2 Thời gian chờ phối sau cai sữa: 23

2.10 XÁC ĐỊNH THỜI ĐIỂM PHỐI GIỐNG: 23

2.10.1 Quan sát bằng mắt thuờng: 23

2.10.2 Đo thân nhiệt: 24

2.10.3 Đo pH: 25

2.10.4 Đo điện trở: 25

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT .27

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM: 27

Trang 7

3.1.1 Thời gian tiến hành đề tài: 27

3.1.2 Địa điểm tiến hành đề tài: 27

3.2 SƠ LƯỢC VỀ TRẠI HEO GIỐNG ĐINH TRUNG HIẾU: 27

3.2.1.Vị trí địa lý: 27

3.2.2 Lịch sử phát triển: 27

3.2.3 Cơ cấu tổ chức: 27

3.2.4 Cơ cấu đàn và công tác giống: 28

3.2.4.1 Cơ cấu đàn: 28

3.2.4.2 Công tác giống: 28

3.2.4.3 Bố trí khảo sát: 29

3.2.5 Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng đàn heo khảo sát: 29

3.2.5.1 Chuồng trại: 29

3.2.5.2 Thức ăn và nước uống: 30

3.2.5.3 Chăm sóc và quản lý: 30

3.2.5.4 Vệ sinh thú y và tiêm phòng: 31

3.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT: 31

3.3.1 Nội dung khảo sát: 31

3.3.2 Phương pháp khảo sát: 31

3.3.2.1 Xác định thời điểm phối giống thích hợp bằng cách quan sát: 31

3.3.2.2 Đo thân nhiệt: 32

3.3.2.3 Đo pH: .32

3.3.2.4 Đo điện trở: 32

3.3.2.5 Kết quả gieo tinh: 32

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .34

4.1 KẾT QUẢ: 34

4.1.1 Biểu hiện của nái tại thời điểm lên giống: .34

4.1.2 Chỉ số nhiệt độ: 34

Trang 8

4.1.3 Độ pH: 38

4.1.4 Kết quả tổng kết điện trở trên nái sinh sản và hậu bị: 41

4.2 THẢO LUẬN: 43

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 KẾT LUẬN: 45

5.2 ĐỀ NGHỊ: 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

- Biểu đồ kích thích tố điều khiển chu kì lên giống (Số 1) 8

- Biểu đồ đồ thị sự rụng trứng (Số 2) 24

DANH SÁCH CÁC BẢNG - Bảng 2.1 Mối liên hệ giữa tuổi cai sữa heo con và thời gian lên giống của heo nái .19

- Bảng 2.2 Hàm lượng khí tối đa trong chuồng 21

- Bảng tổng kết chỉ số nhiệt độ ở nái sinh sản 35

- Bảng tổng kết chỉ số nhiệt độ ở nái hậu bị 36

- Bảng tổng kết độ pH ở nái sinh sản 38

- Bảng tổng kết độ pH ở nái hậu bị 39

- Bảng tổng kết điện trở ở nái sinh sản 41

- Bảng tổng kết điện trở ở nái hậu bị .42

DANH SÁCH CÁC HÌNH - Hình 2.1 Cơ quan sinh dục heo cái 2

- Hình 2.2 Sự phát triển của nang noãn 5

- Hình 2.3 Nang trứng trửơng thành 6

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN Thời điểm dẫn tinh ở nái trong phạm vi thực tập đã đạt được cho thấy:

- Biện pháp quan sát bằng mắt thường:

Đặc trưng lâm sàng là lợn nái đứng im chịu phối khi cho đực đến gần hay khi tác động kích thích lên phần mông của nái ở thời gian từ 24 -36 giờ, kể từ lúc 0 giờ chịu đực

- Biện pháp đo nhiệt độ:

+ Ở nái rạ: Sự khác biệt nhiệt độ giữa 3 ngày có ý nghĩa về mặt thống kê

(P<0,05)â Nhiệt độ thích hợp nhất lúc phối là: 39,1oC –39,6oC, trung bình 39,33oC

+ Ở nái tơ: Thì sự khác biệt nhiệt độ giữa 3 ngày lại không có nghĩa về mặt

thống kê (P > 0,05)â Nhiệt độ lúc phối là: 39,0 oC – 39,5 oC, trung bình 39,26 oC

- Biện pháp đo pH:

+ Ở nái rạ: Sự khác biệt pH giữa 3 ngày có ý nghĩa về mặt thống kê (P<0,05)â

pH thích hợp nhất lúc phối là:6,3 – 6,9, trung bình 6,53

+ Ở nái tơ: Thì sự khác biệt pH giữa 3 ngày lại không có nghĩa về mặt thống

kê (P > 0,05)â pH lúc phối là:6,3 – 6,8, trung bình 6,58

- Biện pháp đo điện trở:

+ Ở nái rạ: Sự khác biệt điện trở giữa 3 ngày có ý nghĩa về mặt thống kê

(P<0,05)â Điện trở thích hợp nhất để phối là: 300 – 400 Ω, trung bình 346,43 Ω

+ Ở nái tơ: Thì sự khác biệt điện trở giữa 3 ngày lại không có nghĩa về mặt

thống kê (P > 0,05)â Điện trở lúc phối là:320 – 400 Ω, trung bình 360 Ω

* Tỷ lệ đậu thai: 86,7%

Theo dõi qua số phối giống của trang trại thực tập thì kết quả thụ thai của trại là

81% Như vậy kết quả khi dùng những phương pháp trên thì co

Trang 11

Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới Do đó nhu cầu về lương thực và thực phẩm của con người đòi hỏi phải được nâng cao hơn về chất lượng và số lượng Vì vậy, đòi hỏi ngành chăn nuôi phải có những bước thay đổi để đáp ứng nhu cầu cần thiết trên Chính vì thế, ngành chăn nuôi nói chung, chăn nuôi heo nói riêng đóng vai trò rất quan trọng đã thúc đẩy các nhà chăn nuôi áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến để gia tăng năng suất Nên việc quan tâm đến sự sinh sản của đàn heo ngày càng được chú trọng về mặt kỹ thuật lẫn phương pháp Thực tế cho thấy việc nuôi heo sinh sản đã mang lại cho người chăn nuôi nguồn thu nhập rất đáng kể Để góp phần không nhỏ cho việc thu nhập nói trên đòi hỏi người chăn nuôi phải quan tâm hơn trong việc sinh sản để nâng cao năng suất và lợi nhuận

Đứng trước thực trạng trên, cũng như để hiểu biết thêm về thực tế, được sự đồng ý của Bộ Môn Nội Dược của Khoa Chăn Nuôi Trường ĐH Nông Lâm TPHCM, dưới sự hướng dẫn của Thạc Sĩ TRẦN VĂN DƯ với sự giúp đỡ của trại heo giống Đinh Trung Hiếu thuộc địa bàn huyện Mỹ Tú – Tỉnh Sóc Trăng chúng tôi thực hiện đề tài:“Xác Định Thời Điểm Phối GiốngThích Hợp Trên Đàn Heo

Nái Sinh Sản và Hậu Bị tại trại heo giống Đinh Trung Hiếu - Tỉnh Sóc Trăng” 1.2 MỤC ĐÍCH

Xác định thời điểm phối giống thích hợp cho năng suất cao trên heo nái sinh sản

1.3 YÊU CẦU

Xác định thời gian lên giống của heo nái sau cai sữa

Xác định thời điểm phối giống thích hợp nhất

Tăng lợi nhuận cho gia đình

Trang 12

Chương 2: TỔNG QUAN 2.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BỘ PHẬN SINH DỤC CỦA THÚ CÁI

Bộ phận sinh dục thú cái bao gồm: Âm hộ, âm đạo, cổ tử cung, tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng Về cấu trúc của thành ống, mỗi phần đường sinh dục gồm

4 lớp: lớp ngoài cùng là màng tương nối kết với màng phúc mạc của mặt trong thành bụng; lớp cơ trơn gồm lớp cơ dọc và cơ tròn; lớp dưới màng nhày chứa mạch máu, dây thần kinh và bạch huyết; lớp màng nhày (màng niêm mạc) lót mặt trong của đường sinh dục, gồm một lớp tế bào biểu mô có khả năng phân tiết Lớp màng nhày cùng với lớp dưới màng nhày được gọi là lớp nội mạc (Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006)

(óng dẫn trứng)

(noãn sào)

(âm đạo) (lỗ niệu tiểu)

Trang 13

2.1.1 Âm hộ

Âm hộ là phần ngoài cùng của đường sinh dục và gồm hai mép âm môn Mép âm môn chứa nhiều tuyến tiết chất nhày và tuyến mồ hôi Gần chỗ tiếp giáp với mép âm môn có âm vật, đây là bộ phận tương ứng với dương vật của thú đực và được phân bố nhiều đầu mút thần kinh cảm giác Kích thích âm vật lúc gieo tinh nhân tạo ở bò có thể tăng tỷ lệ thụ thai 6%

Vai trò quan trọng của cổ tử cung là tiết chất nhày trong lúc động dục Trong lúc mang thai, cổ tử cung ngăn cách với môi trường bên ngoài Dưới ảnh hưởng của progesterone, chất nhày có đặc tính như là một chất keo để dán các nếp gấp của cổ tử cung với nhau, do đó vật lạ không thể xâm nhập vào tử cung

2.1.4 Tử cung

Tử cung nối liền ống dẫn trứng với cổ tử cung Ở loài có vú, phân chia 3 loại tử cung dựa vào hình thái; đó là tử cung hình đôi (thỏ), tử cung sừng kép (bò, heo, ngựa) và tử cung đơn (không có sừng tử cung như ở loài linh trưởng kể cả con người)

Trang 14

Tử cung được cấu tạo gồm 3 phần, phần ngoài cùng là lớp màng liên kết, ở giữa là lớp cơ trơn và trong cùng là lớp nội mạc Lớp cơ trơn ở thành tử cung có đặc tính co thắt, khi có nhiều estrogen trong máu cơ co, khi có nhiều progesterone trong máu thì cơ mềm Khi gia súc mang thai sự co thắt của cơ tử cung giảm dưới tác dụng của progesterone, nhờ vậy phôi có thể bám chặt vào tử cung

Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất nhày vào lòng tử cung để giúp phôi phát triển và duy trì sự sống của tinh trùng Tử cung còn gây thoái hoá thể vàng nếu thú không mang thai, nhờ vậy mà thú trở lại chu kỳ động dục mới

Vai trò cơ bản của ống dẫn trứng là vận chuyển noãn và tinh trùng đến nơi thụ tinh trong ống dẫn trứng, tiết các chất để nuôi dưỡng noãn, duy trì sự sống và gia tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng, tiết các chất nuôi dưỡng phôi trong vài ngày trước khi phôi vào tử cung

2.1.7 Buồng trứng

Buồng trứng như là một khối u tròn với chức năng cơ bản là tạo giao tử cái (noãn) và các kích thích tố estrogen, progesterone, oxytocin, relaxin, inhibin và active Trên bất cứ nơi nào của lớp nào của vỏ trứng, có thể gặp các loại nang noãn với các giai đoạn khác nhau Có 4 loại nang noãn trong buồng trứng là nang noãn nguyên thuỷ, nang noãn bậc một, nang noãn bậc hai, nang noãn bậc ba và nang graaf

Trang 15

2.2 ĐỘNG THÁI PHÁT TRIỂN CỦA NANG NOÃN Ở BUỒNG TRỨNG

Hình 2.2 Sự phát triển của nang noãn (Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006)

Theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang (2006), khi mới sinh ra buồng trứng của thú đã có sẵn các nang nguyên thuỷ và nang noãn bậc một cho hoạt động sinh sản suốt đời Đến giai đoạn thành thục về tính trên lớp vỏ buồng trứng, có thể gặp nang noãn với các giai đoạn phát triển khác nhau như nang noãn nguyên thuỷ, nang noãn bậc một (sơ cấp), nang noãn bậc hai (thứ cấp) và nang noãn bậc ba có thể trở nên nổi trội hẳn để chuẩn bị xuất noãn (nang graaf)

Quá trình phát triển từ nang noãn nguyên thuỷ đến nang graaf diễn ra như sau: nang noãn nguyên thuỷ phát triển thành nang noãn bậc một với đặc điểm noãn được bao bọc bởi một lớp tế bào biểu mô hình lập phương Nang noãn bậc một có thể bị thoái hoá hoặc phát triển thành nang noãn bậc hai nếu trở nên nhạy cảm với FSH Nang noãn bậc hai có hai hoặc nhiều lớp tế bào nang nhưng không có xoang nang (khoảng trống giữa dịch nang) Thông thường, noãn của nang noãn bậc hai được bao bọc bởi lớp màng trong suốt tương đối dày (vùng trong suốt) Nang noãn có xoang được xem như nang noãn bậc ba, chứa dịch nang và có thể trở nên trội

Trang 16

hẳn để chuẩn bị xuất noãn (nang graaf) Nang noãn có xoang tương tự như vết phỏng trên bề mặt trứng và có thể quan sát bằng mắt trần Kích thước của nang noãn có xoang biến động khoảng nhỏ hơn 1mm đến vài cm tuỳ theo giai đoạn phát triển hoặc biến thái của loài thú

Nang noãn có xoang bao gồm ba lớp; đó là lớp bao ngoài, lớp bao trong và các tế bào hạt Lớp bao ngoài là mô liên kết lỏng lẻo Lớp bao trong sản xuất kích thích tố androgen dưói ảnh hưởng của hormone LH (kích thích tố thể vàng) Lớp tế bào hạt tách rời lớp bao trong bởi màng đáy mỏng Tế bào hạt sản xuất nhiều chất sinh học và trên bề mặt tế bào có thụ thể tiếp nhận LH Những chất quan trọng được sản xuất bởi tế bào hạt là estrogen, inhibin và dịch nang Theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang (2006), sự phát triển đồng thời của một nhóm nang noãn được gọi là sóng nang noãn Một đợt sóng nang noãn phát triển qua 3 giai đoạn hay trải qua ba biến cố: gia nhập, chọn lọc và trội, đồng thời với sự phát triển nang noãn trội là sự thoái biến của các nang noãn thứ cấp

2.3 CƠ CHẾ SINH LÝ CỦA THÚ CÁI

2.3.1 Sự thành thục

- Sự thành thục là tuổi bắt đầu động dục, tuổi bắt đầu xuất noãn, hoặc có thể mang thai Heo cái thành thục sau khi đạt 5-8 tháng tuổi

Trang 17

- Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thành thục:

+ Giống (yếu tố di truyền): heo nội thường có tuổi thành thục sớm hơn heo ngoại

+ Thể trạng từng cá thể: heo nhỏ con thì thành thục sớm hơn

+ Khí hậu:

+ Dinh dưỡng:

+ Điều kiện quản lý: gần nọc thì thành thục sớm hơn

nhiệt độ chuồng >29oC làm giảm lượng thức ăn tiêu thụ và biểu lộ lên giống bị xáo trộn

- Heo cái sau khi thành thục có khả năng sinh sản, tuy nhiên những cái tơ này sẽ không được phối giống ở lần động dục đầu tiên, do sự thành thục về tầm vóc diễn ra chậm hơn sự thành thục về giới tính Ngoài ra, nhu cầu dinh dưỡng ở giai đoạn này còn cần cho sự phát triển của cơ thể, do đó nếu heo mang thai trong giai đoạn này thì sẽ dẫn tới đẻ khó và heo con đẻ ra yếu ớt Hiện nay trung bình tại trại chăn nuôi cho cái tơ phối vào khoảng 7,5 - 8 tháng

2.3.2 Chu kỳ lên giống

Thú cái thành thục sẽ có những thay đổi về mặt sinh lý có tính chu kỳ Toàn bộ diễn tiến sinh lý bắt đầu ở lần lên giống này đến lần lên giống kế tiếp gọi là chu kỳ lên giống

Ở heo chu kỳ lên giống là 21 ngày (17 -27 ngày)

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chu kỳ lên giống: nhiệt độ, dinh dưỡng, pheromone, thể trạng từng thú… Ngoài ra, sự viêm nhiễm bệnh về đường sinh dục cũng có thể kéo dài thời gian lên giống trở lại

Trang 18

2.3.3 Kích thích tố điều khiển chu kỳ lên giống

Ghi chú:

- LRF = Lutemy Reluty Facteus

- ERF = Estogen Reletuy Factercr

- LH = Luteinostinuhiup Herens

- FSH = Folliculostimuling Horns

2.3.4 Thời gian động dục

Thời gian động dục kéo dài từ 3-5 ngày, đôi khi có trường hợp cá biệt từ 7-10 ngày Gồm 4 thời kỳ:

(-)

Trang 19

2.3.4.1 Thời kỳ trước động đực

Lúc này tế bào của các ống dẫn trứng, số lượng nhung mao tăng lên, nhu động của sừng tử cung cũng tăng lên, sự phân bố mạch quản trong màng nhầy tử cung tăng lên biểu mô âm đạo tăng sinh và dầy lên

2.3.4.2 Thời kỳ động đực

Là thời kỳ xuất hiện tính dục của con cái, biểu hiện một loạt tính dục về hình thái và sinh lý Nhằm tạo điều kiện cho trứng thụ tinh và chuẩn bị cho thai phát triển trong tử cung, biểu hiện là âm hộ sưng Vào cuối thời kỳ này gia súc biểu hiện cao độ, kém ăn, kêu, nhảy lên con vật khác… chuẩn bị tư thế giao phối

Sau thời kỳ động đực nếu trứng được thụ tinh thì chu kỳ động đực sẽ ngừng lại và gia súc cái bắt đầu giai đoạn chữa cho đến khi đẻ mới xuất hiện lại (chu kỳ động dục, nếu trứng không thụ tinh sẽ chuyển sang thời kỳ động dục)

2.3.4.3 Thời kỳ sau động đực

Giai đoạn này gia súc cái muốn yên tĩnh và không muốn gần con đực, thể vàng tiết progesterone làm thay đổi tính hưng phấn của trung tâm sinh dục, sự tiết dục cũng ngưng, biểu mô hoá sừng trong âm hộ cũng bong ra dần dần khôi phục lại trạng thái bình thường

2.3.4.4 Thời kỳ yên tĩnh

Là thời kỳ biểu hiện trạng thái yên tĩnh tương đối về tính, đặc điểm là cơ quan sinh dục không biểu hiện hoạt động rõ rệt

2.3.5 Các biến đổi của cơ thể khi biểu hiện động dục

- Theo Trần Thị Dân (2000), phát hiện động dục bằng cách heo nọc hoặc ấn tay lên lưng heo cái Heo nọc phát hiện heo cái dộng dục chủ yếu do thái độ của heo hơn là do bởi khứu giác của heo nọc khi bị kích thích Nếu ấn mạnh tay lên lưng của heo để phát hiện động dục thì nên nhốt heo cái ở tư thế mũi của nó có thể tiếp xúc với mõm con nọc, bởi pheromone của con nọc từ nước bọt có thể truyền qua mũi của con cái để tăng cường kích thích phản xạ đứng yên

Trang 20

- Theo Võ Văn Ninh (2001), dấu hiệu heo nái động dục biểu hiện khi được

5-6 tháng tuổi, heo cái bắt đầu động dục, giống heo nội thường động dục sớm hơn Lần động dục đầu tiên thường thể hiện không rõ, nhưng nói chung có ít trứng rụng

Do đó, chỉ ghi nhận để dễ phát hiện chu kỳ động dục sắp tới Khoảng cách giữa hai lần động dục là 21 ngày và có khi có biểu hiện động dục kéo dài từ 36 giờ đến 72 giờ Khi động dục, nái thường bỏ ăn, hay đi lại ngẩn ngơ trong chuồng, hay gặm máng phá chuồng và chồm nhảy lên lưng những con khác Những con bị chồm lên lưng thường bỏ chạy (nếu không động dục) hoặc có thể đứng yên (đang động dục ở giai đoạn mê ì) Con bị chồm lên lưng thường hay kêu rên (nếu không động dục) và không kêu rên (khi ở giai đoạn mê ì)

- Nái tơ động dục thì âm hộ thường sưng to, đỏ và có nước nhờn trong Nái rạ khi động dục âm hộ có thể không sưng, chỉ ửng hồng, và cũng có nứơc nhờn trong Đây là giai đoạn đầu của thời kỳ động dục, giai đoạn này heo nái thường không chịu cho phối giống, nếu có phối ép hoặc gieo tinh nhân tạo thì sẽ không hiệu quả hoặc sinh ít con Giai đoạn thứ hai của thời kỳ động dục là giai đoạn quan trọng, âm hộ của nái bớt sưng (gọi là hoa héo), nhăn nheo, tím tái và có nước nhờn đục, dính, khi ấn tay lên lưng hay mông nái thường đứng yên, vểnh tai, vểnh đuôi chờ đực phối

2.3.6 Thời gian biểu hiện động dục

- Khoảng thời gian động dục là:

+ Nái hậu bị: 3-5 ngày

+ Nái sinh sản: 3-4 ngày

Trong đó biểu hiện của âm hộ như sau:

- 0h-6h : Chót âm hộ đỏ

- 6h-12h : Âm hộ đỏ hoàn toàn

- 12h-24h : Âm hộ sưng

Trang 21

+ Nái hậu bị phối ngày 4 - 5

+ Nái sinh sản phối ngày 3 đến sáng ngày thứ 4

2.3.7 Biểu hiện của sự động dục

2.3.7.1 Tiền động dục

- Nái hậu bị: 1-3 ngày

- Nái sinh sản: 1-36h

ƒ Đòi hỏi: Không + Tiền động đực: đầu tiên : ƒ Âm hộ: Đỏ sưng

ƒ Dịch nhầy: Không

ƒ Đòi hỏi: Có

+ Tiền động đực: cuối tiên: ƒ Âm hộ: Đỏ sưng

ƒ Dịch nhầy: Có dịch trong loãng

2.3.7.2 Mê đực

- Nái hậu bị: 48h – mê

- Nái sinh sản: 36h – mê

ƒ Đòi hỏi: Cao điểm, không ăn, la hét

+ Đầu mê : ƒ Âm hộ: Biến màu (hậu bị hồng tím, sinh sản tái)

ƒ Dịch nhầy: Đục loãng

ƒ Đòi hỏi: Đứng tư thế chịu phối,ít ăn, mắt lim dim + Mê sâu: ƒ Âm hộ: Biến màu thể hiện nếp nhăn

ƒ Dịch nhầy: Đục sền sệt

Trang 22

- Nái sinh sản: 10h

ƒ Đòi hỏi: hết Hậu: ƒ Âm hộ: Bình thường

ƒ Dịch nhầy: Keo không bài ra ngoài

- Nguồn trích dẫn từ bài giảng truyền tinh truyền phôi của Lâm Quang Ngà

2.4 QUÁ TRÌNH THỤ TINH Ở THÚ CÁI

Mặc dù số lượng tinh trùng đưa vào đường sinh dục ở thú cái thường từ 10 -20 triệu nhưng số lượng tinh trùng đến vị trí thụ tinh rất ít thường chỉ 10 -20 ngàn Khi tinh trùng gặp màng ngoài của trứng, chúng công phá màng những lớp ngoài của tế bào trứng nhờ tiết ra enzyme hyaluronidase từ thể đỉnh của tinh trùng Khi tinh trùng xâm nhập vào vùng trong suốt và đến vùng noãn bào, một phần nhỏ của màng ở đầu tinh trùng hoà lẫn với màng noãn bào và tinh trùng được đưa vào trong Noãn được thụ tinh và phát triển thành cá thể mới, ngay sau khi hoà lẫn với tinh trùng, màng noãn bào khử cực nên giảm khả năng xâm nhập của tinh trùng khác Sự khử cực làm tăng hàm lượng Ca++ trong tế bào chất của hợp tử và phóng thích enzyme từ hạt vỏ Các enzyme này gây thay đổi cấu trúc glycoprotein của vùng trong suốt để ngăn cản sự xâm nhập của tinh trùng khác

Trang 23

Sau khi tinh trùng vào trứng, nhiễm sắc thể của trứng và tinh trùng sẽ duỗi ra và kết hợp với nhau Thông tin di truyền của bố và mẹ sẽ chuyển các đặc điểm của hợp tử Tế bào mới (hợp tử) được hình thành khi sự kết hợp của trứng và tinh trùng kết thúc Để có tỷ lệ thụ tinh tối ưu, người chăn nuôi cần phải biết một số vấn đề liên quan trong thực tiễn Cả tinh trùng và trứng đều có thời gian sống nhất định, trứng không thụ tinh sống được 6 -12 giờ và tinh trùng có thể sống đựơc 30 giờ trong đường sinh dục của con cái

Đối với heo là thú đa thai một lần động dục xuất rất nhiều noãn, khi xác định thời điểm rụng trứng, gieo tinh vào và tinh trùng vào đúng thời điểm thì tỷ lệ thụ thai cao và làm tăng số con sơ sinh

2.5 SỰ MANG THAI

- Sau khi phối giống 21 ngày đầu nếu không thấy heo cái có sự động dục trở lại xem như đã đậu thai Thời gian mang thai trung bình là 114 ngày (3 tháng, 3 tuần, 3 ngày)

Mang thai là quá trình mà cơ thể thú mẹ nhận biết bào thai, là phản ứng tương tác giữa bào thai và cơ thể thú mẹ mà kết quả là cơ thể thú mẹ có sự thay đổi cho bào thai phát triển thuận lợi Về mặt nột tiết là ngăn cản sự tiêu biến của thể vàng thông qua sự tổng hợp prostaglandin ở nội mạc tử cung Nghĩa là hàm lượng prostaglandin trong máu của thú mẹ phải được duy trì ở mức cao nhằm mục đích giúp lớp nội mạc tử cung phát triển và giúp phôi phát triển

Quá trình hình thành nhau thai khi phôi thai tăng kích thước, tiến trình khuếch tán để nuôi dưỡng hợp tử không còn thích hợp do đó nhau thai phát triển Nhau thai gồm màng của bào thai và phần nhau của thú mẹ

Phần nhau thai gồm màng đệm, màng niệu, màng ối và dấu vết của túi noãn hoàng, màng nhung là lớp màng ngoài cùng tiếp xúc trực tiếp với tử cung, màng ối là lớp trong cùng gần bào thai nhất

Trang 24

Túi niệu là khoảng trống được tạo bởi hai lớp màng niệu Còn túi ối kề cận thai được gọi là bọc nước thứ hai để mô tả trình tự khi sinh vì túi niệu được đẩy ra trứơc, kế đến là túi ối Những nhánh của động mạch rốn và tĩnh mạch rốn phân bố

ở lớp mô liên kết giữa màng đệm và màng niệu Tĩnh mạch đem oxy từ nhau vào thai động mạch rốn đem chất nghèo dinh dưỡng từ thai đến nhau, hai hệ thống tuần hoàn của mẹ và thai kề sát nhau ở nơi tiếp giáp của màng đệm và nội mạc tử cung,

do đó các chất và oxy có thể qua lại giữa hai hệ thống (Theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006)

- Theo Võ Văn Ninh (1999), nếu nái mang thai nhiều con có khả năng sinh từ ngày 113, nếu ít con có thể sinh từ ngày 115 -118 ngày Nhưng nếu nái sinh sớm từ

108 trở lại thừơng rất khó nuôi con, dù cho có sữa nhưng con rất yếu ớt, sức bú mẹ kém, súc đề kháng kém nên tỷ lệ nuôi sống rất thấp

Nái sắp sinh thường ăn ít hay không ăn, thường có tiếng kêu rên đặc biệt của nái sắp đẻ, nái thường ùi phá chuồng, nái sắp sanh thường có thể tăng thân nhiệt, tăng nhịp thở, thường đi lại không yên trong chuồng hay đi phân, đi tiểu nhiều lần Nái sắp đẻ phải có âm hộ, vú phát triển rõ rệt, nếu có thấy sữa non rịn ra đầu vú qua hai lỗ tia sữa thì trong vòng 6 giờ nái sẽ hạ thai

- Theo Trần Thị Dân (2001), thời gian mang thai được tính từ lúc noãn được thụ tinh cho đến lúc con được sinh ra Heo thời gian mang thai là 114 ngày (3 tháng

24 ngày) Dấu hiệu nái sắp sinh song song với việc phình to bụng, tuyến vú phát triển căng đầy và bắt đầu tiết sữa trong vài ngày trứơc khi sinh Âm môn cương lên và thường tiết chất nhầy, hông sụp xuống, gần đến giờ sanh, thú mẹ trở nên rất bình tĩnh, bồn chồn, tìm nơi vắng vẻ

- Theo Nguyễn Văn Thành (2002), thời gian mang thai của các loài gia súc đều khác nhau Trên cùng một giống thì thời gian mang thai tuỳ thuộc theo từng lứa tuổi, dinh dưỡng, cách sử dụng, bệnh tật…

Trang 25

Giai đoạn chuẩn bị sinh trung bình 2 - 6 giờ, giai đoạn tống thai ở heo trung bình 0,5 -1 giờ Giai đoạn tống nhau của heo thường không dễ xác định

2.6 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA THAI

- Dựa vào sự phát triển của thai, người ta chia làm 2 giai đoạn trong thời kỳ mang thai:

+ Chữa kỳ 1 (kéo dài đến 84 ngày): Bào thai còn nhỏ, ít sử dụng dưỡng chất, heo mẹ hấp thu và dự trữ chất dinh dưỡng Sự dụ trữ này rất cần thiết cho sự tạo sữa sau này Nếu thiếu dưỡng chất ở kỳ này bào thai bị ảnh hưởng đầu tiên và nái mất sữa sau khi sinh, nếu dư thừa có nguy cơ mập mỡ, khó sanh sau này

+ Chữa kỳ 2 (từ ngày 85 đến đẻ): Thời kỳ này thai đã lớn và sử dụng nhiều dưỡng chất để phát triển, do đó nếu thức ăn dư thừa bào thai sẽ tăng trọng nhanh, tầm vóc lớn dẫn đến đẻ khó Nếu thiếu dưỡng chất thì bào thai nhỏ, sức đề kháng yếu, khó nuôi Ở thời kỳ này nái rất cần sự vận động để có hệ cơ tốt, chân khỏe và khung xương chậu nở rộng đối với nái đẻ lứa đầu

- Thú phát triển nhờ nguồn dinh dưỡng lấy từ mẹ qua màng nhau

- Màng nhau có sự chọn lọc độc tố

Theo Trần Thị Dân (2004), khi phối giống, noãn được thụ tinh và hợp tử tạo thành ở 1/3 đầu của ống dẫn trứng Hợp tử di chuyển đến sừng tử cung sau 2-3 ngày Giai đoạn phôi bắt đầu khi có sự biệt hoá các tế bào để hình thành các bộ phận

Từ ngày 10-12, phôi tiết estrogen và có chiều dài khoảng 5-6mm Estrogen tiết bởi phôi có vai trò ức chế sự phân tiết prostaglandin của tử cung; do đó thể vàng của buồng trứng không bị huỷ và tiếp tục tiết kích thích tố progesterone để duy trì sự mang thai Ở ngày thứ 13 -14, phôi dài khoảng 10mm và bắt đầu định vị (gắn) vào thành tử cung thú mẹ

Sau giai đoạn kéo dài, phôi cuộn tròn vào ngày thứ 18 Sự định vị của phôi hoàn tất trong vòng 10 ngày

Trang 26

Những biến đổi sinh lý ở cơ thể heo mẹ (do thức ăn nhiễm độc tố, thiếu dưỡng chất, chăm sóc quản lý không phù hợp) trong thời gian mà phôi chưa gắn chặt vào thành tử cung đều ảnh hưởng đến sự phát triển của phôi, nhất là làm cho phôi chết Tế bào cơ vân (để tạo thịt nạc sau này) của phôi phát triển từ ngày 25 Vào ngày

30, hình thành tất cả các bộ phận nội tạng, kích thướt phôi đạt 5cm Mầm vú thấy được vào ngày thứ 28 và núm vú thấy được vào ngày 40

Thời kỳ thai bắt đầu (ngày thứ 30) khi xuất hiện các nét đặc trưng về giải phẩu sinh lý của cơ thể Trong thời kỳ này, hình thành tứ chi, mũi, miệng, mắt, lông đuôi, màu sắc lông Các bộ phận khác cũng tăng rất nhanh Bộ xương bắt đầu tích tụ Calci từ ngày thứ 30 - 35 của thai kỳ

Ngày thứ 45, thai hoàn tất các bộ phận, có thể thấy mũi, mắt, tai và xoang bụng đã khép kín Chiều dài thai tăng gấp đôi từ ngày thứ 45 đến ngày 60 Lúc 60 ngày, thai dài 12,7cm, miệng, tai, móng chân, cuốn rốn phát triển rõ Trọng lượng thai thường tăng gấp đôi từ 80 ngày tuổi đến khi đẻ Lúc sanh, thai đạt 24 -26 cm và trọng lượng khoảng 1,2 -1,5 kg/con

Ngày nay, có những nghiên cứu nhằm thay đổi lượng thức ăn cho nái mang thai ở các giai đoạn khác nhau của thai kỳ sao cho thai phát triển khối cơ (thịt nạc) và tích tụ nhiều năng lượng dự trữ, nhờ thế heo con có sức sống cao sau khi được sinh ra

Theo Trần Tiến Dũng (2002), hợp tử được phân chia ngay khi nó được tạo nên, đây là một tế bào khổng lồ với nhiều tế bào chất và nhân nhỏ

Ở heo tế bào bắt dầu phân chia sau 24 giờ, sau khi thụ tinh 5 ngày, khối tròn chứa tế bào chưa biệt hoá gọi là phôi dâu, sau 1-2 ngày nữa, phôi nang được thành lập, phôi nang hình cầu với xoang chứa nhiều dịch chất và vẫn được bao bọc bởi vùng trong suốt Ở giai đoạn tiếp theo, tế bào biệt hoá để tạo các mô và cơ quan, giai đoạn phôi hoàn tất khi cơ thể đã có hình dáng đặc trưng của loài và các cơ

Trang 27

quan được tạo, ở gia súc giai đoạn phôi chiếm khoảng 20-30% của thai kỳ Giai đoạn còn lại là giai đoạn các cơ quan tăng trưởng

2.7 NHỮNG YẾU TỐ CẤU THÀNH SỨC SINH SẢN

- Theo Nguyễn Thiện và CTv (1977) cho rằng giữa các giống heo ngoại thì Landrace có tuổi thành thục sớm nhất kế đến là Yorkshire cuối cùng là Duroc

- Theo Nguyễn Văn Thành (2002), cùng một phái tuổi thành thục cũng thay đổi theo khí hậu, ngoại cảnh, chăm sóc, quản lý, thức ăn…

- Theo Trần Thị Dân (2001), tuổi thành thục còn thay đổi theo mức dinh dưỡng, yếu tố di truyền, khí hậu và nhiều yếu tố khác Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng lên tuổi thành thục đã được khẳng định Heo nái hậu bị với chế độ dinh dưỡng kém sẽ chậm đạt tuổi thành thục nhưng nếu cung cấp quá mức nhu cầu dinh dưỡng thì gây tình trạng heo nâng hoặc tuổi thành thục chậm

Nhiệt độ thường có tác động đến tuổi thành thục vào mùa hè nhiệt độ cao hơn

so với nhiệt độ tối ưu của thú, tỉ lệ heo nái đạt tuổi thành thục lúc 9 tháng tuổi thấp hơn vào mùa đông khoảng 10% Vai trò quan trọng của heo nọc trong việc kích thích heo nái hậu bị trưởng thành sinh dục có thể sớm hơn 21 – 37 ngày so với heo hậu bị nuôi cách li với nọc (Trích Dẫn Võ Thị Tuyết 1996)

- Nguyễn Bạch Trà (2002) và nhiều tác giả khác kết luận rằng các nhà chăn nuôi muốn đạt hiệu quả kinh tế cao thì heo sinh sản phải thành thục sớm và đẻ lứa đầu ở độ tuổi từ 12 -14 tháng Ngoài ra, những yếu tố dinh dưỡng và chăm sóc thì yếu tố quan trọng nhất là sự lai tạo giống con lai thường có thời gian thành thục được rút ngắn lại

* Theo dẫn chứng của Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2002), thời điểm phối giống quyết định tỉ lệ đậu thai và số heo con đẻ ra trong ổ Heo thường được phối giống khi đạt khoảng 110 kg ở chu kỳ động dục lần 2 Đối với heo hậu bị nên phối khoảng 24 – 48 giờ sau khi có biểu hiện mê đực và 18- 36 giờ đối với heo nái rạ (để tỉ lệ đậu thai cao người ta phối 2 hay 3 lần cách nhau 12 –24 giờ)

Trang 28

Thông thường, những heo hậu bị đến 7 tháng tuổi mà chưa có biểu hiện động dục lần đầu thì không được chọn làm giống Tuy nhiên, có những hậu bị có tuổi phối giống lần đầu lúc 8 tháng tuổi vì đó là theo ý muốn của nhà chăn nuôi vào những thời điểm như: giá cả thức ăn, giá cả xuất bán không ổn định, đó chỉ là tình huống tạm thời không đem lại lợi nhuận cho nhà chăn nuôi

- Theo Võ Văn Ninh (1999), heo nái cần phải biểu hiện động dục lần đầu Cường độ động dục lần đầu mạnh hay yếu, lộ rõ hay âm thầm cho thấy khả năng phát dục của heo nái trong tương lai Những heo nái quá mập, bộ vú xấu, quá nhút nhát hay quá hung dữ, không biểu lộ động dục đến 10 tháng tuổi thì loại thải

- Kết quả khảo sát của Trần Thị Thu Liễu (2002), tại xí nghiệp chăn nuôi heo Đông Á đàn heo nái có tuổi phối giống lần đầu tiên là: 229,85 ngày

- Theo Nguyễn Dân Nam (2002), tại xí nghiệp nuôi heo Dưỡng Sanh, đàn heo nái có tuổi phối giống lần đầu dao động 238,9 ±21,6 ngày

* Tuổi đẻ lứa đầu là một chỉ tiêu được nhà chăn nuôi quan tâm Vì vậy, cần phải phối giống lần đầu vào thời điểm hợp lí khi heo nái đã lên giống lần thứ 2 và có trọng lượng 110kg Nếu không phát hiện đúng lúc thì dễ bỏ qua một chu kỳ, ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh tế

* Tỉ lệ đậu thai và tỉ lệ có mối quan hệ mật thiết với nhau Muốn có tỉ lệ đẻ cao thì tỉ lệ đậu thai phải cao, nhưng bên cạnh đó phải giảm thiểu được tỉ lệ sẩy thai và mang thai giả Tỉ lệ sẩy thai được khống chế và xảy ra khoảng 1 – 2% là tốt nhất

* Theo Evan (1989, Trích Dẫn Võ Thị Tuyết, 1996), nếu cai sữa sớm trước 3 tuần tuổi thì gây giảm số trứng rụng ở lần mang thai sau Khi cai sữa heo có biểu hiện lên giống khoảng 4–10 ngày Trong thời gian này người trực tiếp chăm sóc heo phải quan sát kỹ để phối giống cho đúng thời điểm, nếu không thì phải chờ thêm một chu kỳ nữa gây tốn kém thức ăn, công chăm sóc…

Trang 29

* Để có năng suất sinh sản cao thì 85-90% heo nái cai sữa phải động dục trong vòng 7 ngày kể từ ngày cai sữa

Thời gian chờ phối có thể biến động do thời gian nuôi con dài hay ngắn Heo con cai sữa lúc 3-5 tuần tuổi thì heo mẹ thường động dục một tuần sau cai sữa Sự biểu hiện động dục sẽ trễ hơn khi heo mẹ cho cai sữa quá sớm

Theo Anamaitre (1972, Trích Dẫn Võ Thị Tuyết, 1996) khi cai sữa heo con ở các giai đoạn khác nhau thì thời gian heo nái lên giống lại được trình bày ở bảng 2.1

Bảng 2.1 Mối liên hệ giữa tuổi cai sữa heo con và thời gian lên giống của

heo nái

Chỉ tiêu Thời gian Tuổi cai sữa heo con (ngày) 10 7-14 26-35 >36 Heo nái lên giống lại sau khi cai sữa (ngày) 14,7 11,7 6-7 5-9

* Số con cai sữa của một nái trên năm là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng để đánh giá khả năng sinh sản của heo nái, chỉ tiêu này bao gồm: số lứa đẻ trên nái trên năm và số con cai sữa trên ổ Số lứa đẻ mỗi nái trên năm đã được đề cập Số heo con cai sữa trên ổ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như số con đẻ

ra trên ổ, số con còn sống, tỉ lệ nuôi đến cai sữa…

2 8 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI

* Yếu tố di truyền liên quan đến sức sinh sản của heo nái

- Theo Galvil và CTv, 1993 cho rằng tính mắn đẻ là do di truyền của nó cũng như số con đẻ ra trên ổ phụ thuộc vào kiểu di truyền của heo (Whittlemore, 1993)

- Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2002), giữa các giống heo ngoại Yorkshire, Landrace, Duroc thì giống heo Landrace có tuổi thành thục sớm hơn Giữa các nhóm lai với nhóm thuần thì nhóm giống lai thường có năng suất cao hơn Heo ngoại cao hơn heo nội về trọng lượng sơ sinh, trọng lượng heo con cai

Trang 30

sữa và phẩm chất thịt nhưng thấp hơn heo nội về tuổi thành thục, số con đẻ ra và tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa Hệ số di truyền của các tính trạng sinh sản tương đối thấp, nó chịu ảnh hưởng nhiều bởi môi trường và chăm sóc

* Yếu tố ngoại cảnh liên quan đến sức sinh sản của heo nái:

- Quản lí chăm sóc có tác dụng không nhỏ sức sản suất của đàn heo nái: mật độ nuôi cao, vệ sinh chuồng trại kém, sử dụng các biện pháp điều trị không hiệu quả là yếu tố dẫn đến năng suất sinh sản thấp Theo Whittemore (1993), nếu một trại có tỉ lệ heo con hao hụt từ lúc sơ sinh đến cai sữa 8 -12% là trại có trình độ quản lý tốt

- Theo Trương Lăng và Nguyễn Văn Hiền (1995), khí hậu nóng quá hay lạnh quá sẽ làm giảm khả năng sinh trưởng phát dục, nhiệt độ chuồng ảnh hưởng đến tăng trọng và tiêu tốn thức ăn ít hơn mùa hè, mùa xuân heo tăng 12.7kg/tháng, tiết kiệm 30% thức ăn, trong khi đó mùa hè heo chỉ tăng 9.8kg, tốn hơn 15% thức ăn Về ánh sáng: ánh sáng mặt trời chiếu vào chuồng từ sáng sớm đến 9 giờ 30 phút là tốt nhất (ánh sáng nhiều tia hồng ngoại) từ 9 giờ 30 phút đến 14 – 15 giờ chiều ảnh hưởng đến khả năng tăng trọng của heo (nhiều tia tử ngoại) đối với chuồng trại, nên xây dựng chuồng hướng Đông Nam để được ánh sáng tia hồng ngoại

Nhiệt độ cao trên 30,60c sẽ làm chậm hoặc ngăn cản sự xuất hiện động dục, giảm rụng trứng, tăng tình trạng chết thai sớm Kết quả nghiên cứu ở Michigan cho thấy heo cái hậu bị mỗi ngày chịu đựng 400C trong 2 giờ trong khoảng 1 -13 ngày thì sau khi phối giống tỷ lệ đậu thai giảm 35% đến 40%,

- Nguyễn Như Pho và CTv (1996) cho rằng nhiều nguyên nhân làm giảm sút thành tích sinh sản của heo nái và sức sống của heo con, có thể do nhiễm trùng bầu vú, tử cung của heo nái gây nên hội chứng viêm vú, viêm tử cung, kém ăn hoặc mất sữa và loạn khuẩn đường ruột trên heo con do các vi sinh vật cơ hội có mặt trong chuồng

Ngày đăng: 10/08/2018, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w