1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá cảm nhận của khách hàng về dịch vụ internet cáp quang fibervnn của công ty viễn thông thừa thiên huế trên địa bàn thành phố huế

151 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế củadoanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi củakhách hàng để thu lợi nhu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG

VỀ DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG FIBERVNN CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG THỪA THIÊN HUẾ

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

ĐẶNG MINH TRÍ

Đại học kinh tế Huế

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG

VỀ DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG FIBERVNN CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG THỪA THIÊN HUẾ

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

ThS Hoàng Thị Diễm Thư Đặng Minh Trí

Lớp: K47A QTKD TH MSV: 13K4021478

Đại học kinh tế Huế

Trang 3

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Đại học kinh tế Huế

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG:

Bảng 2.1: Sô liệu về kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 55

Bảng 2.2: Cơ cấu nhân sự của công ty qua 3 năm 56

Bảng 2.3: So sánh chỉ số CPI cấp tỉnh 57

Bảng 2.4: Phân tích cơ cấu nguồn nhân lực của công ty 67

Bảng 2.5: Phân tích nguồn lực tài chính của công ty 70

Bảng 2.6: Thống kê số thuê bao viễn thông trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế 74

Bảng 2.7: Thị phần thuê bao Internet băng rộng trên đại bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế 76

Bảng 2.8: So sánh thị phần thuê bao Internet băng rộng 76

Bảng 2.9: Tỷ lệ thuê bao Internet băng rộng của VNPT 77

Bảng 2.10: Thị phần thuê bao Internet cáp quang 78

Bảng 2.11: Tỷ lệ thuê bao Internet cáp quang 78

Bảng 2.12: Gói cước phổ biến và mức giá của VNPT 81

Bảng 2 13: Thống kê chất lượng đường truyền mạng VNPT 82

Bảng 2 14: Các gói cước phổ biến và mức giá của FPT 83

Bảng 2 15: Thống kê chất lượng mạng cáp quang của FPT 83

Bảng 2 16: Các gói cước phổ biến và mức giá của Viettel 84

Bảng 2 17: Thống kê chất lượng đường truyền mạng Viettel 85

Bảng 2 18: Điểm đánh giá tổng kết về chất lượng đường truyền của 3 nhà mạng 86

Bảng 2 19: So sánh mức giá của từng công ty 89

Bảng 2 20: Thống kê thông tin cá nhân của khách hàng tham gia khảo sát 92

Bảng 2 21: Thống kê về kênh nhận biết của khách hàng 93

Bảng 2 22: Thống kê về thời gian sử dụng dịch vụ của khách hàng VNPT 94

Bảng 2 23:Tiêu chí quyết định đến sự hài lòng của khách hàng VNPT 95

Bảng 2 24: Hệ số Cronbach's Alpha thang đo cơ sở vật chất 97

Bảng 2 25: Hệ số Cronbach's Alpha thang đo thương hiệu doanh nghiệp 98

Bảng 2 26: Hệ số Cronbach's Alpha thang đo giá cả dịch vụ 98

Bảng 2 27: Hệ số Cronbach's Alpha thang đo chất lượng dịch vụ 99

Bảng 2 28: Hệ số Cronbach's Alpha thang đo chăm sóc khách hàng 100

Bảng 2 29: Kiểm định hệ số KMO 101

Bảng 2 30: Bảng phần trăm phương sai trích của các yếu tố 102

Bảng 2 31: Bảng ma trận xuay trong phân tích nhân tố 103

Đại học kinh tế Huế

Trang 5

Bảng 2 33: Chuẩn hóa hệ số hồi quy 107

Bảng 2 34: Giá trị trung bình thống kê nhóm biến cơ sở vật chất 108

Bảng 2 35: Giá trị trung bình thống kê nhóm biến thương hiện 108

Bảng 2 36: Giá trị trung bình thống kê nhóm biến giá cả dịch vụ 108

Bảng 2 37: Giá trị trung bình thống kê nhóm biến chất lượng dịch vụ 109

Bảng 2 38: Giá trị trung bình thống kê nhóm biến đội ngũ nhân viên 109

Bảng 2 39: Đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp VNPT từ khách hàng 110

Bảng 2 40: Kiểm đinh One Sample T-Test cho biến quan sát thời gia khắc phục sự cố .110

Bảng 2 41: Kiểm đinh One Sample T-Test cho biến quan sát ứng dụng, ,cập nhật công nghệ mới 111

Bảng 2 42: Kiểm đinh One Sample T-Test cho biến quan sát thiết bị ít hỏng hóc 111

Bảng 2 43: Kiểm đinh One Sample T-Test cho bến thái độ của nhân viên 112

Bảng 2 44: Kiểm đinh One Sample T-Test cho biến quan sát câu khẩu hiệu của VNPT .112

Bảng 2 45: Kiểm định One Sample T-Test cho biến độ ổn đinh đường truyền 113

Bảng 2 46: Đánh giá của khách hàng FPT về ba nhà mạng 115

Bảng 2 47: Đánh giá của khách hàng Viettel về ba nhà mạng 118

Bảng 2 48: So sánh chung đánh giá của khách hàng Viettel và FPT về ba nhà mạng .118

Bảng 2 49: Thống kê tiêu chí quan trọng nhất để lựa chòn nhà cung cấp dịch vụ Internet 118

Bảng 2 50: Ma trận SWOT về năng lực cạnh tranh của VNPT Huế 122

Đại học kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ:

Hình 1: Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael E Porter 33

Hình 2: Mô hình nghiên cứu đánh giá năng lực cạnh tranh động của các doanh nghiệp ngành công thương 40

Hình 3: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của khách sạn 4 sao trên địa bàn thành phố Huế 41

Hình 4: Mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh của VNPT Huế của thạc sỹ Phan Đình Hải 42

Hình 5: Mô hình nghiên cứu của Bùi Văn Lượng về giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh VNPT Huế 43

Hình 6: Mô hình nghiên cứu đề xuất 44

Hình 7: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 48

Hình 8: Mức tăng tổng số thuê bao Internet qua 3 năm trên đại bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế 75

Hình 9: Thị phần dịch vụ Internet băng rộng 76

Hình 10: Biểu đồ cơ cấu thuê bao Internet băng rộng của VNPT qua 3 năm 77

Hình 11: Thị phần dịch vụ Internet cáp quang 78

Hình 12: Biểu đồ thống kê về kênh nhận biết của khách hàng 94

Hình 13: Biểu đồ thể hiện thời gian sử dụng dịch vụ Internet cáp quang của khách hàng VNPT 95

Hình 14: Biểu đồ thống kê tiêu chí khiến khách hàng hài lòng nhất 96

Hình 15: Thống kê số năm sử dụng Internet của khách hàng FPT 113

Hình 16: Thống kê thời gian sử dụng dịch vụ Internet cáp quang của Viettel 116

Hình 17: Thống kê tiêu chí quyết định đến sự lựa chọn nhà cung cấp của khách hàng .119

Đại học kinh tế Huế

Trang 7

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG: 4

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ: 6

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ: 10

1 L Ý DO CHọN Đề TÀI : 10

2 C ÂU HỏI NGHIÊN CứU VÀ MụC TIÊU NGHIÊN CứU : 11

2.1 Câu hỏi nghiên cứu: 11

2.2 Mục tiêu nghiên cứu: 11

3 Đ ốI TƯợNG NGHIÊN CứU VÀ PHạM VI NGHIÊN CứU : 11

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 11

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 12

4 P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CứU : 12

4.1 Phương pháp thu thập số liệu: 12

4.2 Phương pháp chọn mẫu: 12

4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: 13

5 K ếT CấU CủA Đề TÀI NGHIÊN CứU : 14

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC: 15

1.1 Cơ Sở Lý Luận: 15

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 15

1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 16

1.1.3 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh 17

1.1.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 18

1.1.5 Khái niệm về dịch vụ 19

1.1.6 Khái niệm về dịch vụ viễn thông 20

1.1.7 Vai trò của cạnh tranh 21

1.1.8 Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 23

1.1.8.1 Nhóm yếu tố thuộc môi trường Vĩ Mô: 23

1.1.8.2 Nhóm yếu tố thuộc môi trường ngành: 26

1.1.8.3 Nhóm yếu tố thuộc môi trường doanh nghiệp: 26

1.1.9 Các chỉ tiêu định lượng đánh giá về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 29

1.1.10 Ma trận SWOT – đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: 31

1.1.11 Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Micheal E Porter 33

1.1.11.1 Áp lực từ phía các đối thủ cạnh tranh trong ngành: 34

1.1.11.2 Áp lực từ người mua: 34

1.1.11.3 Áp lực từ nhà cung ứng 35

1.1.11.4 Áp lực từ sản phẩm thay thế 35

1.1.11.5 Áp lực từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 36

1.2 Cơ Sở Thực Tiễn: 36

1.2.1 Các khái niệm chung về mạng Internet .36

1.2.1.1 Mạng Internet là gì? 36

1.2.1.2 Mạng Internet và quá trình phát triển ở Việt Nam 37

Đại học kinh tế Huế

Trang 8

1.2.3 Cạnh tranh trong lĩnh vực cung cấp mạng Internet trên địa bàn thành phố Huế .39

1.3 Mô hình nghiên cứu: 40

1.3.1 Các mô hình nghiên cứu liên quan: 40

1.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất: 44

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY VNPT HUẾ VỀ MẢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG 46

2.1 Tổng quan về công ty viễn thông VNPT Thừa Thiên Huế: 46

2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 48

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ: 48

2.1.3 Số liệu về kết quả kinh doanh của công ty: 55

2.1.4 Tình hình nhân sự của công ty: 55

2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ Internet cáp quang FiberVNN - VNPT Thừa Thiên Huế: 57

2.2.1 Môi trường Vĩ mô: 57

2.2.1.1 Nhân tố kinh tế: 57

2.2.1.2 Nhân tố chính trị và Pháp luật: 58

2.2.1.3 Nhân tố xã hội: 60

2.2.1.4 Nhân tố tự nhiên: 61

2.2.1.5 Nhân tố khoa học - công nghệ: 62

2.2.2 Môi trường ngành 63

2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh trong ngành 63

2.2.2.2 Khách hàng 64

2.2.2.3 Nhà cung cấp 65

2.2.2.4 Sản phẩm thay thế 65

2.2.2.5 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 66

2.2.3 Môi trường doanh nghiệp 67

2.2.3.1 Nguồn nhân lực: 67

2.2.3.2 Nguồn lực vật chất – kỹ thuật: 69

2.2.3.3 Nguồn lực tài chính 69

2.2.3.4 Năng lực tổ chức – quản lý – điều hành: 71

Tổng quan về công ty cổ phần viễn thông FPT: 72

Tổng quan về tập đoàn viễn thông quân đội Viettel: 73

So sánh về thị phần giữa các nhà cung cấp dịch vụ mạng Internet: 74

So sánh chất lượng dịch vụ giữa các nhà mạng: 80

So sánh về giá dịch vụ: 89

So sánh về xúc tiến bán hàng Online: 91

2.4 Khảo sát đánh giá của khách hàng về dịch vụ Internet cáp quang VNPT trên địa bàn thành phố Huế 91

2.4.1 Thông tin chung về đối tượng khách hàng điều tra: 91

2.4.1.1 Thông tin chung: 91

2.4.1.2 Thông tin về khách hàng đang sử dụng Internet cáp quang của VNPT 93

2.4.1.3 Thời gian sử dụng dịch vụ của khách hàng VNPT 94

2.4.1.4 Sự hài lòng của khách hàng đang sử dụng cáp quang VNPT theo từng tiêu chí: 95

2.4.2 Kiểm định sự phù hợp của thang đo và phân tích nhân tố: 96

2.4.2.1 Phân tích sự phù hợp của thang đo giá trị cảm nhận .97

2.4.2.2 Kiểm định phân tích nhân tố EFA – Exploratory Factor Analysis .100

2.4.2.3 Các chỉ số thông kê của khách hàng sử dụng dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh: 113

Đại học kinh tế Huế

Trang 9

C HƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY VNPT

HUẾ VỀ MẢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG 123

3.1 Định hướng phát triển của VNPT Thừa Thiên Huế: 123

3.2 Giải pháp giữ vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT Thừa Thiên Huế về mảng dịch vụ Internet cáp quang: 124

3.2.1 Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng dịch vụ: 124

3.2.2 Nhóm giải pháp về đội ngũ nhân viên: 125

3.2.3 Nhóm giải pháp về thương hiệu: 125

3.2.4 Nhóm giải pháp về giá dịch vụ: 126

3.2.5 Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất, trang thiết bị: 127

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 128

1 K ếT LUậN : 128

2 K IếN N GHị : 129

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 131 PHỤ LỤC 133Đại học kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ:

1 Lý do chọn đề tài:

Trong thời đại ngày nay, mạng Internet đang dần có thể xem là một phần khôngthể thiếu trong cuộc sống Chúng ta đã qua rồi cái thời bàn tán về những gì mà mạngInternet có thể đem lại như mang cả một thế giới thông tin đến gần với bạn, cung cấpnhững dịch vụ mua sắm online tiện lợi nhất cho bạn hay cho bạn khoảng thời gian giảitrí sau những giờ phút làm việc mệt mỏi Thời đại ngày nay là lúc chúng ta đặt câu hỏi

về những viễn cảnh như đã từng được xem trên các bộ phim mười năm về trước,chúng ta có quyền hỏi liệu rằng với đường truyền mạng Internet như thế này, tôi có thểxây dựng một hệ thống căn nhà thông minh – IOT (Internet of things) được hay làkhông? Tôi có thể ra lệnh bằng giọng nói cho máy tính hay điện thoại thông minhđược hay không, thời gian phản hồi có nhanh không? Điện thoại thông minh của tôi cóthể hướng dẫn đường đi cho xe ô tô trong thành phố được hay không? Đường truyềncủa tôi có đủ để xem một bộ phim chuẩn FHD được hay không? Những câu hỏi đó, đã

và đang được hỏi rất nhiều trên chính những diễn đàn, trang web trên mạng Internet

Có thể thấy rằng, hiện nay, sau gần 20 năm phát triển tại Việt Nam nói chung và thànhphố Huế nói riêng, Internet đã đi vào mọi ngóc hẻm của cuộc sống, trở thành một công

cụ không thể thiếu, giúp ích trong học tập, công việc, giải trí, giao tiếp v.v…

Tại địa bàn thành phố Huế, VNPT là đơn vị đi đầu trong việc cung cấp đườngtruyền mạng Internet đến người dân Là đơn vị sở hữu hệ thống cơ sở hạ tầng rộng lớnnhất cũng như ổn định nhất Tuy nhiên ngày nay, với sự lớn mạnh cũng như cạnh tranhkhốc liệt từ các đối thủ trực tiếp như tập đoàn viễn thông quân đội Viettel và FPT,VNPT đang ngày càng mất dần thị phần, mất dần vị trí của người đứng đầu tại địa bànthành phố Huế Với việc từng là một người khổng lồ với vị thế gần như không thể laychuyển, cộng thêm thời gian hoạt động lâu dài tại thị trường thành phố Huế, việc đưa

ra những chiến lược hợp lý để có thể nâng cao về khả năng cạnh tranh của công tytrong việc chiếm lại thị phần đã mất là cực kỳ quan trọng Nhất là trong tình cảnh khi

mà mạng Internet như là một phần không thể thiếu trong cuộc sống như ngày nay

Xuất phát từ lý do đó, tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá cảm nhận của khách hàng về dịch vụ Internet cáp quang Fibervnn của công ty viễn thông Thừa Thiên Huế trên địa bàn thành phố Huế” làm đề tài cho khóa luận của mình.

Đại học kinh tế Huế

Trang 11

2 Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu:

2.1 Câu hỏi nghiên cứu:

 Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của VNPT tại địa bàn thành phố Huế là những

ai, Điểm mạnh, yếu của các đối thủ cạnh tranh đó là gì?

 Cảm nhận của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ Internet cáp quang củaVNPT là như thế nào?

 Thông qua việc phân tích điểm mạnh, yếu của các đối thủ cạnh tranh, chiếnlược phát triển của VNPT Huế trên địa bàn thành phố Huế sẽ là gì? Những thuận lợi,khó khăn khi thực hiện các chiến lược đó là gì?

2.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu chung:

Trên cơ sở đánh giá những cảm nhận của khách hàng về dịch vụ FiberVNN, phântích những điểm mạnh, yếu của các đối thủ cạnh tranh cũng như của công ty VNPTThừa Thiên Huế Đề xuất những giải pháp cụ thể để nâng cao năng lực cạnh tranh củacông ty VNPT Huế trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Internet cáp quang tại địa bànthành phố Huế

Mục tiêu cụ thể:

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề năng lực cạnh tranh, nâng caonăng lực cạnh tranh, về dịch vụ nói chung và dịch vụ viễn thông nói riêng, về tầmquan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh

 Đánh giá thực trạng chung của các công ty cung cấp dịch vụ Internet cáp quangtrên địa bàn thành phố Huế

 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và xác định điểmmạnh, yếu của công ty VNPT Huế để từ đó đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm nângcao năng lực cạnh tranh về mảng cung cấp dịch vụ Internet cáp quang

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là cảm nhận của khách hàng của công ty VNPT Huế về mảngcung cấp dịch vụ Internet cáp quang trên địa bàn thành phố Huế

Đại học kinh tế Huế

Trang 12

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi về không gian:

Địa bàn thành phố HuếPhạm vi về thời gian:

Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: 10/2/2017 – 10/5/2017Các số liệu sơ cấp đến từ khách hàng được thu thập trong khoảng thời gian:15/3/2017 – 20/4/2017

Số liệu thứ cấp đến từ các báo cáo tài chính của công ty được thu thập trongkhoảng thời gian: 30/11/2014 – 10/2/2017

4 Phương pháp nghiên cứu:

4.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Website chính thức của Tập đoàn bưu chính viễn thông VNPT

Sách, báo và các tạp chí liên quan

Tham khảo từ các khóa luận, chuyên đề đã nghiên cứu trước

4.2 Phương pháp chọn mẫu:

Mẫu nghiên cứu: Các khách hàng có sử dụng mạng Internet cáp quang trên địa bànthành phố Huế

Phương pháp chọn mẫu: Để đảm bảo phù hợp với đặc điểm khách hàng là cá nhân,

Đại học kinh tế Huế

Trang 13

Công thức chọn cỡ mẫu : n= z2p(1− p)

e2

Trong công thức trên:

e = 9%: Sai số mẫu cho phép

z = 1.96: Giá trị miền thống kêp: Tỷ lệ khách hàng đánh giá cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ Internet cápquang FiberVNN

Trong công thức trên Đặt q =1– p, p + q = 1 Để p*q là lớn nhất thì p = q = 0.5Thay vào công thức chọn cỡ mẫu, ta có:

n= z2p(1− p)

e2 = 1.96 2 0.5(1− 0.5)

0.09 2 = 118,567….≈119

Số lượng người cần điều tra sẽ là 119, tuy nhiên trong quá trình điều tra khảo sát,

để tránh một số rủi ro như bảng hỏi có thể không hợp lệ, ta chọn mẫu là 125 để đảmbảo tỷ lệ mẫu Ngoài ra trong quá trình điều tra, tác giả còn hướng đến nhận xét củacác khách hàng không sử dụng dịch vụ Internet cáp quang của VNPT Như vậy, sốlượng bảng hỏi điều tra sẽ vào khoảng 300 bảng hỏi

4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:

Đối với số liệu khảo sát về khách hàng đang sử dụng dịch vụ Internet cáp quang củaVNPT: Sử dụng phương pháp thông kê mô tả để lập thành bảng tần số theo các thuộctính như giới tính, mức thu nhập, thời gian sử dụng dịch vụ…

Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA:

 Đánh giá độ tinh cậy của thang đo thông qua chỉ số Cronbach Alpha để có thểloại bỏ các biến không phù hợp trong mô hình

 Sử dụng hệ số KMO để có thể xác định xem dữ liệu thu thập có phù hợp đểphân tích nhân tố hay không

Phương pháp hồi quy: dùng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đếnnăng lực cạnh tranh

Kiểm định One sample T-Test để kiểm định giá trị trung bình trong đánh giá của

Đại học kinh tế Huế

Trang 14

Đối với số liệu khảo sát về khách hàng đang sử dụng mạng Internet của các đối thủcạnh tranh, dung phương pháp thống kê mô tả để có thể lập bảng tần số, tính toán giátrị trung bình của từng tiêu chí, từ đó tổng hợp, đưa ra giải pháp.

5 Kết cấu của đề tài nghiên cứu:

Phần I: Đặt vấn đề Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở khoa họcChương 2: Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty VNPT huế về mảng cung cấpdịch vụ Internet cáp quang FiberVNN

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty VNPT huế

về mảng cung cấp dịch vụ Internet cáp quang

Phần III: Kết luận và kiến nghị.

Đại học kinh tế Huế

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC:

1.1 Cơ Sở Lý Luận:

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Cạnh tranh là một thuật ngữ dùng trong nhiều lĩnh vực Trong nền kinh tế thị trườnghiện nay, cạnh tranh luôn là yếu tố song hành để có thể dẫn đến thành công Có nhiềucách tiếp cận khác nhau về khái niệm cạnh tranh tùy theo phạm vi doanh nghiệp, phạm

vi ngành, quốc gia hoặc liên quốc gia v.v… Trong lý thuyết cổ điển về cạnh tranh, kháiniệm này được phân tích thông qua nhiều quan điểm như thuyết lợi thế tuyệtđối,thuyết lợi thế so sánh, thuyết chu kỳ sản phẩm…

Theo như trong từ điển Tiếng Việt: Cạnh tranh là cố gắng giành phần hơn, phầnthắng

Theo Karl Marx: Cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nềnsản xuất hàng hóa nhắm giành giật những điều kiên thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụsản phẩm để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnh tranh còn có thể diễn ragiữa người sản xuất và người tiêu dùng vì người tiêu dùng muốn mua với giá rẻ cònngười sản xuất thì muốn bán với giá cao Giữa người tiêu dùng với nhau thì cạnhtranhđể mua được với giá rẻ hơn

Trong cuốn sách Kinh tế học của hai nhà kinh tế học người Mỹ là P.Samuelson vàW.Nordhaus, cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp với nhau để tranhgiànhkhách hàng hoặc thị trường

Theo M E Porter: “Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìmkiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mực lợi nhuận trung bình mà doanhnghiệp đang có Kết quả của quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trongngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá có thể giảm đi”

Với quan điểm cạnh tranh là lợi thế tuyệt đối của mỗi một quốc gia, nhà kinh tếchính trị học Adam Smith cho rằng: “Cạnh tranh rất quan trọng, cạnh tranh đảm bảocho mỗi quốc gia hay cá nhân thực hiện những công việc mà chúng có thể thược hiệntốt nhất và nó đảm bảo mỗi thành viên sẽ thu được phần thưởng xứng đáng cho côngviệc của mình và đóng góp tối đa cho phúc lợi chung Vì lẽ đó, vai trò của Nhà nướchay chủ quyền nên giảm tối thiểu Các chính sách của Nhà nước là nhằm loại bỏ độcquyềnvà bảo vệ cạnh tranh”

Đại học kinh tế Huế

Trang 16

Ta có thể thấy rất nhiều khái niệm khách nhau về cạnh tranh, nhưng chung quy lại,xét trên cấp độ tiếp cận của một doanh nghiệp, chúng đề cơ bản giống nhau về một sốcác đặc điểm sau:

- Mục tiêu: Đảm bảo mục đích chung của doanh nghiệp là tồn tại và phát triển,nâng cao vị thế của doanh nghiệp, tối đa hóa lợi nhuận và thúc đẩy các mối quan hệ xãhội

- Phương pháp: Vân dụng những lợi thế của mình so với đối thủ để có thể giànhthắng lợi trước các đối thủ cạnh tranh

Tóm lại, cạnh tranh có thể được hiểu là sự tranh đua, ganh đấu vương lên khôngngừng giữa các doanh nghiệp với nhau trong ngành, trong cùng một thị trường nhằmmục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận, tranh giành thị phần, nhà cung cấp hay làcác mục tiêu về xã hội khác

Tuy nhiên, không phải lúc nào cạnh tranh cũng mang nghĩa tích cực cho nền kinh

tế Những trường hợp đó là cạnh tranh không lành mạnh Trong thực tế, những chủ thểtham gia vào nền kinh tế hoàn toàn có thể gây phương hại cho đối thủ cạnh tranh trựctiếp của mình Với những ám ảnh về câu châm ngôn: “Thương trường là chiến trường”hay câu nói của nhà hoạt động chính trị Gore Vidal: “Chỉ thành công thôi là chưa đủ,phải làm cho kẻ khác thất bại nữa”, các nhà kinh doanh đôi lúc ngộ nhận quan điểmsai lầm về cạnh tranh, dẫn đến tìm đủ mọi cách nhằm chiến thắng trong thương trường

mà không chú ý đến hậu quả cho nền kinh tế

Theo Karl Marx: “Bất kỳ sự vật hiện tượng nào cũng đều có hai mặt, mặt tích cực

và mặt tiêu cực” Cạnh tranh cũng vậy, bao gồm cả mặt tích cực và mặt tiêu cực Khíacạnh tích cực có nhiều nhưng cũng không ít mặt tiêu cực cũng không ít, chúng ta cầnphải hạn chế mặt tiêu cực cũng như làm tăng hiệu quả của cạnh tranh bằng những biệnpháp hợp lý, góp phần tìm kiếm lợi nhuận, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Nếunhư chỉ theo đuổi khối lợi nhuận khổng lồ mà bỏ qua những hậu quả tạo ra cho nềnkinh tế, cho xã hội như huỷ hoại môi trường, nguy hại cho sức khỏe của conngười…thì sự phát triển đó đơn giản chỉ là phát triển một cách lệch lạc, không vì lợiích của con người, của xã hội

1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh

Khái niệm về năng lực cạnh tranh xuất phát trong quá trình nghiên cứu về cạnh

Đại học kinh tế Huế

Trang 17

cũng có thể tiếp cận ở nhiều những cấp độ, từ cấp độ hàng hóa đến doanh nghiệp, cấpngành hay lớn hơn nữa là quốc gia.

Theo M E Porter: “Hiện nay chưa có một định nghĩa nào về năng lực cạnh tranhmột cách phổ biến” Sau đây là một số các định nghĩa về năng lực cạnh tranh:

- Theo từ điển thuật ngữ kinh tế học, xuất bản năm 2001 thì: “Năng lực cạnhtranh là khả năng giành được thị phần lớn trước các đối thủ cạnh tranh trên thị trường,

kể cả khả năng giành lại một phần hay toàn bộ thị phần của đồng nghiệp”

- Theo M Porter: “Năng lực cạnh tranh chỉ có nghĩa khi xem xét ở cấp độ quốcgia là năng suất”

- “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế củadoanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi củakhách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực vàlợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêudùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so vớicác đối thủ cạnh tranh trên thị trường”

1.1.3 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh

Một doanh nghiệp có thể được coi là thế mạnh của doanh nghiệp này so với doanhnghiệp khác, và nhờ vào thế mạnh đó, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đượcnâng cao

Một doanh nghiệp có thể được coi là có lợi thế cạnh tranh khi mà tỷ lệ lợi nhuậncủa nó cao hơn tỷ lệ bình quân trong ngành Và doanh nghiệp có một lợi thế cạnhtranh bền vững khi nó có thể duy trì được tỷ lệ lợi nhuận cao trong một thời gian dài.Theo người lãnh đạo được tạp chí Fortune mệnh danh là “Nhà quản lý của thế kỷ20” Jack Welch thì: “Nếu không có lợi thế thì đừng cạnh tranh” Lợi thế là tiền đề cơbản cho sự cạnh tranh Vì đó, lợi thế cạnh tranh làm cho doanh nghiệp được chú ý, chodoanh nghiệp cái mà các doanh nghiệp khác không có, giúp cho doanh nghiệp tiếnhành hoạt động kinh doanh sản xuất tốt hơn các doanh nghiệp khác Lợi thế cạnh tranh

là một yếu tố cần thiết giúp doanh nghiệp thành công và tồn tại lâu dài, tạo ra sự khácbiệt

Theo M E Porter: “Lợi thế cạnh tranh được hiểu là nguồn lực, lợi thế của ngành,của quốc gia mà nhờ có chúng, các doanh nghiệp kinh doanh trên thương trường quốc

tế tạo ra một lợi thế vượt trội hơn, ưu việt hơn so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp”

Đại học kinh tế Huế

Trang 18

Theo thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith: “Lợi thế cạnh tranh dựa trên cơ sởlợi thế tuyệt đối về năng suất lao động cao, có nghĩa là chi phí sản xuất giảm, muốntăng năng suất lao động thì phải phân công lao động và chuyên môn hóa sản xuất”

Có bốn yếu tố cấu thành nên lợi thế cạnh tranh là: Hiệu quả, chất lượng, sự cải tiến

và khả năng đáp ứng khách hàng Bất kể doanh nghiệp ở trong ngành nào, cung cấpsản phẩm dịch vụ gì cũng đề chịu ảnh hưởng từ các yếu tố trên Các yếu tố trên tuy có

vẻ tách biệt nhưng lại gắn kết với nhau, tương tác qua lại lẫn nhau Nên khi xem xét vềlợi thế cạnh tranh, phải đặt các yếu tố trên trong một sự thống nhất, tác động qua lại

1.1.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Khi đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, người ta thường dựa trêncác tiêu chí sau:

Khả năng mở rộng và phát triển thị phần:Có ý kiến cho rằng, thị phần biểu heienj

rõ nét nhất nặn lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, trên thực tế, trong mộtthời kỳ cụ thể thì thị phần của doanh nghiệp chủ yếu thể hiện vị thế của doanh nghiệphơn là khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đó Để đánh giá khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp dưới góc độ thị phần phải nghiên cứu sự thay đổi của thị phần qua cácthời kỳ khác nhau

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: Thông thường, hiệu quả kinh doanh được

xác định bằng cách tính toán lượng đầu vào bao nhiêu để sản xuất được một lượng đầu

ra Người ta gọi tiêu chí này là năng suất Doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả,năng suất càng cao thì cần càng ít đầu vào cho một mức đầu ra cho trước, do đó, chiphí càng thấp Khi đó, doanh nghiệp có lợi thế về chi phí thấp so với đối thủ

Khả năng đổi mới của doanh nghiệp: Đổi mới bao gồm sự cải tiến hoặc sán tạo mới

sản phẩm, quá trình sản xuất, cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất – kinh doanh và cácchiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp thực hiện Do đó, đổi mới thể hiện tính linhhoạt và năng động của doanh nghiệp thích ứng với môi trường kinh doanh Nếu thànhcông, doanh nghiệp sẽ tạo ra được những giá trị mới, độc đáo mà các doanh nghiệpkhác không có và làm hiệu quả kinh doanh được cao hơn

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm: Để đánh giá xem một sản phẩm có năng lực

cạnh tranh hay không cần dựa trên nhiều yếu tố song, trước hết phải dựa vào chấtlượng và độ tin cậy của sản phẩm Chất lượng sản phẩm không chỉ được thể hiện khi

Đại học kinh tế Huế

Trang 19

phẩm thuôc ngành này có sự đặc biệt riêng, quá trình sản xuất và tiêu dùng là một, do

đó nếu khâu sản xuất không được đảm bảo thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượngcủa sản phẩm ngay lập tức, gây ảnh hưởng đến nhiều khách hàng

Khả năng tiếp cận và khai thác có hiệu quả các nguồn lực phục vụ quá trình kinh doanh: Tiêu chí trên có nhiều cách nhìn nhận trên nhiều khía cạnh.

Khả năng tiếp cận và xử lý nguồn thông tin phục vụ cho quá trình ra quyết đinhkinh doanh của doanh nghiệp

Khả năng tiếp cận, tuyển dụng và sử dụng được các nguồn lực cá trình độ bên ngoàithị trường đặc biệt của đối thủ cạnh tranh

Khả năng tiếp cận các nguồn lực vật chất và sử dụng với hiệu suất cao

Năng lực tài chính của doanh nghiệp

Khả năng liên kết – hợp tác với các doanh nghiệp khác và hội nhập quốc tế:Nhu

cầu liên kết là một xu hướng tất yếu của một doanh nghiệp khi doanh nghiệp đã lớnmạnh và muốn nâng cao hơn nữa khả năng cạnh tranh Nếu doanh nghiệp không cóhoặc có ít khả năng liên kết với các doanh nghiệp khác thì không những doanh nghiệpmất đi cơ hội của chính mình mà còn chịu sự đe dọa lớn từ những doanh nghiệp khác

Thương hiệu doanh nghiệp: Chiến lược thương hiệu sẽ giúp lợi thế cạnh tranh của

doanh nghiệp được nâng cao so với các đối thủ còn lại Nếu có một hình ảnh đủ hấpdẫn và khác biệt, doanh nghiệp có thể gọi đó là thương hiệu mạnh Ngày nay, việc xâydựng thương hiệu không chỉ là lôi kéo nhận thức và mong muốn của khách hàng vềphía mình mà còn là tạo lập một hệ thống bao gồm sự kết hợp giữa sự cam kết và thiếtlập hình tượng nhận thức khách hàng cùng với việc chuyển tải sự cam kết đó

Đại học kinh tế Huế

Trang 20

giải thích này đã làm rõ hơn nội hàm của dịch vụ – dịch vụ là kết tinh sức lao động conngười trong các sản phẩm vô hình.

Cách hiểu về dịch vụ cũng không hoàn toàn thống nhất giữa các quốc gia khác nhautrên thế giới Vì lẽ đó trong hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS), Tổ chứcthương mại thế giới (WTO) đã liệt kê dịch vụ thành 12 ngành lớn, trong mỗi ngành lớnlại bao gồm các phân ngành Tổng cộng có 155 phân ngành với 4 phương thức cungcấp dịch vụ là: Cung cấp qua biên giới, tiêu dùng dịch vụ ngoài lãnh thổ, hiện diệnthương mại và hiện diện thể nhân trong đó có hoạt động ngân hàng

Từ các quan điểm khác nhau, có thể đưa ra một khái niệm về dịch vụ như sau:

“Dịch vụ là các lao động của con người được kết tinh trong các sản phẩm vô hìnhnhằm thoả mãn những nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con người”

1.1.6 Khái niệm về dịch vụ viễn thông

Viễn thông (trong các ngôn ngữ châu Âu xuất phát từ tele của tiếng Hy Lạp cónghĩa là xa và communicare của tiếng La tinh có nghĩa là thông báo) miêu tả một cáchtổng quát tất cả các hình thức trao đổi thông tin qua một khoảng cách nhất định màkhông phải chuyên chở những thông tin này đi một cách cụ thể (thí dụ như thư) Theonghĩa hẹp hơn, ngày nay viễn thông được hiểu như là cách thức trao đổi thông tin, dữliệu thông qua kỹ thuật điện, điện tử và các công nghệ hiện đại khác Các dịch vụ viễnthông đầu tiên theo nghĩa này là điện báo và điện thoại, sau dần phát triển thêm cáchình thức truyền đưa số liệu, hình ảnh …

Như vậy, dịch vụ viễn thông nói chung là một tập hợp các hoạt động bao gồm cácnhân tố không hiện hữu, tạo ra chuỗi giá trị và mang lại lợi ích tổng hợp Do đó, thựcthể dịch vụ viễn thông thường được phân làm 2 loại: dịch vụ cơ bản (dịch vụ cốt lõi)

và dịch vụ giá trị gia tăng (dịch vụ phụ thêm)

Dịch vụ cơ bản là dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp cung cấp cho thị trường Dịch

vụ cơ bản thỏa mãn một loại nhu cầu nhất định vì nó mang lại một loại giá trị sử dụng(hay là giá trị lợi ích) cụ thể Dịch vụ cơ bản quyết định bản chất của dịch vụ, nó gắnliền với công nghệ, hệ thống sản xuất và cung ứng dịch vụ Nói một cách cụ thể hơnviễn thông cơ bản là dịch vụ để kết nối và truyền tín hiệu số giữa các thiết bị đầu cuối.Các dịch vụ cơ bản của viễn thông bao gồm dịch vụ thoại và dịch vụ truyền số liệu.Dịch vụ thoại bao gồm dịch vụ điện cố định, di động; Dịch vụ truyền số liệu gồm: dịch

vụ kênh thuê riêng, dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyền hình …Dịch vụ giá trị gia tăng là những dịch vụ bổ sung, tạo ra những giá trị phụ trội thêmcho khách hàng, làm cho khách hàng có sự cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cơ bản Dịch

vụ giá trị gia tăng của dịch vụ viễn thông là các dịch vụ làm tăng thêm các giá trị thông

Đại học kinh tế Huế

Trang 21

Dịch vụ giá trị gia tăng của dịch vụ viễn thông bao gồm các dịch vụ gia tăng trênnền thoại đó là: dịch vụ hiển thị số gọi đến, dịch vụ chuyển cuộc gọi tạm thời, dịch vụbáo thức, dịch vụ điện thoại hội nghị ba bên, dịch vụ nhắn tin…; các dịch vụ gia tăngtrên nền truyền số liệu như: dịch vụ truyền âm thanh, hình ảnh, tin nhắn đa phươngtiện GPRS (Genaral Packet Radio Services)…

1.1.7 Vai trò của cạnh tranh

Trong thời đại hội nhập kinh tế như hiện nay, để tồn tại và đứng vững trên thịtrường thì các doanh nghiệp không chỉ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trongnước mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, các tập đoàn xuyênquốc gia Cạnh tranh tạo ra một nguồn động năng lớn, thúc đẩy các doanh nghiệp pháttriển, chuyển đổi mô hình kinh doanh, chuyển đổi công nghệ…càng ngày càng cónhiều hơn những công trình khoa học được tạo ra, đáp ứng các nhu cầu ngày càng caocủa con người

Vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp:

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào các hoạt động kinh doanh trên thịtrường thì đều muốn đạt được mục đích là doanh nghiệp của mình có thể tồn tại, đứngvững và xa hơn nữa là mở rộng, phát triển về quy mô Để làm được điều đó, mỗi mộtdoanh nghiệp buộc lòng phải đề ra những chiến lược lâu dài và cụ thể nhằm lấy nhữnglợi thế về phía mình Cạnh tranh về thương hiệu, về giá cả…nhằm chiếm được lòng tincủa khách hàng, giành giật thị phần… tất cả đều nhắm đến một mục đích cuối cùng làtồn tại và phát triển

Cạnh tranh như là một tiêu chuẩn để sàn lọc doanh nghiệp, lựa chọn ra những doanhnghiệp tốt, có thể đương đầu với khó khăn và thải loại những doanh nghiệp không cókhả năng theo kịp nhu cầu của thị trường Vì lẽ đó, việc nâng cao khả năng cạnh tranhcủa mỗi một doanh nghiệp là điều hết sức cần thiết, đóng vai trò cực kỳ to lớn trongquá trình phát triển

Cạnh tranh ngoài việc quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp còn tạo

ra động lực to lớn cho sự phát triển của doanh nghiệp, đẩy mạnh việc nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Cạnh tranh đòi hỏi mỗi doanh nghiệpphải phát triển công tác Marketing, từ nghiên cứu thị trường cho đến xác định nhu cầu

và đề ra kết quả kinh doanh cho đến việc đưa ra các quyết định sản xuất để có thể đápứng được nhu cầu đó Không chỉ riêng những doanh nghiệp tham gia vào hoạt độngsản xuất hàng hóa hữu hình, những doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hànghóa vô hình, cụ thể là những doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm là dịch vụ, cũng phải

Đại học kinh tế Huế

Trang 22

Cạnh tranh ép buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các sản phẩm có chất lượng caohơn, phù hợp với nhu cầu khách hàng hơn để có thể đáp ứng dược nhu cầu thay đổihằng ngày hằng giờ của người tiêu dùng Để làm được điều đó, các doanh nghiệp buộcphải ứng dụng các công nghệ, khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất, kinh doanh.Tìm mọi cách để có thể nâng cao tay nghề của công nhân, nâng cao năng suất laođộng…tạo ra sự phát triển cho doanh nghiệp Khoa học kỹ thuật càng tiến bộ, chấtlượng sản phẩm càng được nâng cao, giá thành sản phẩm được hạ Sự đổi mới khôngchỉ tác động đến doanh nghiệp mà là cả nền kinh tế nói chung.

Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng:

Cạnh tranh xảy ra càng nhiều, hàng hóa, dịch vụ sẽ ngày càng có chất lượng tốthơn, mẫu mã ngày càng đẹp, phong phú đa dạng để có thể đáp ứng được nhu cầu ngàymột tăng và thay đổi liên tục của khách hàng Với người tiêu dùng, cạnh tranh diễn racàng mạnh, người tiêu dùng càng có thể lựa chọn được nhiều hơn những sản phẩm,dịch vụ phù hợp với túi tiền cũng như sở thích của bản thân Lợi ích thu được từ hànghóa ngày càng cao, thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của bản thân Các dịch vụkèm theo nhiều hơn những ưu đãi nhằm thu hút khách hàng, nhận được ngày càngnhiều hơn những hỗ trợ, tư vấn về sản phẩm đến từ nhiều phía Rất nhiều những lợi ích

mà khách hàng có thể nhận được nếu cạnh tranh diễn ra một cách khốc liệt Người tiêudùng là trung tâm, là mục tiêu để doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu, bởi người tiêu dùng

là yếu tố chính quyết định sự sống còn của một doanh nghiệp, người tiêu dùng khôngchọn, doanh nghiệp buộc lòng phải từ bỏ thị trường

Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế:

Cạnh tranh có thể được xem như là xương sống của nền kinh tế, đóng một vai trò tolớn xuyên suốt quá trình phát triển Ở trong một nền kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa như nước ta hiện nay, quan niệm đó cũng không phải là ngoại lệ:

- Cạnh tranh là một môi trường, là nguồn động năng to lớn cho sự pháttriển của các thành phần kinh tế tham gia vào nền kinh tế thị trường, cạnh tranh giúpxóa bỏ khái niệm độc quyền, bất hợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh

- Cạnh tranh góp phần làm cho nền khoa học, công nghệ phát triển, cácthành phần kinh tế ngày càng mạnh dạng đầu tư vào các trang thiết bị cơ sở, máy móchiện đại, tầm cỡ để có thể đưa sản phẩm của mình đi xa hơn không chỉ trong nước màcòn ở trên thế giới Làm cho mặt bằng chung về khoa học công nghệ của cả nền kinh

tế được nâng cao

Đại học kinh tế Huế

Trang 23

- Cạnh tranh làm thúc đẩy sự đa dạng hóa trong sản phẩm, đáp ứng đượcnhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Kích thích những nhu cầu mới của ngườitiêu dùng, tạo ra những thói quen tiêu dùng mới, nâng cao chất lượng cuộc sống ngườitiêu dùng, mang lại lợi ích cho xã hội và nền kinh tế

Cạnh tranh giúp cho không chỉ nền kinh tế mà còn giúp cho đời sống xã hội của cảmột đất nước ngày một nâng cao

1.1.8 Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Có nhiều yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, có thểphân các yếu tố đó thành 3 nhóm riêng biệt: Các yếu tố thuộc môi trường Vĩ mô, Cácyếu tố thuộc môi trường ngành và các yếu tố trong nội bộ doanh nghiệp

1.1.8.1 Nhóm yếu tố thuộc môi trường Vĩ Mô:

Yếu tố chính trị và pháp luật:

Yếu tố chính trị và pháp luật luôn đóng góp một tác động lớn đến sự hình thành, tồntại cũng như phát triển của doanh nghiệp Bất kể đó là một doanh nghiệp kinh doanhtrong nước hay là một doanh nghiệp kinh doanh quốc tế Chính trị và pháp luật là nêntảng cho sự phát triển của nền kinh tế, là cơ sở cho mỗi một doanh nghiệp tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh

Nhà nước điều chỉnh hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp thôngqua các bộ luật, các thông tư, nghị định, các chính sách tài chính, tiền tệ… Những yếu

tố trên đều ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nếu không có một nền chính trị ổn định thì sẽ khó lòng có được một nền kinh tế ổnđịnh và phát triển một cách lâu dài và lành mạnh Luật pháp chi phối sản xuất, kinhdoanh, mỗi thị trường đều chịu ảnh hưởng bởi luật pháp Luật pháp rõ ràng cộng vớimột nền chính trị ổn định là môi trường tốt nhất để một doanh nghiệp có thể hoạt động

và phát triển

Đối với những doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế, luật pháp gópphần giảm thiểu những sai sót, những việc gian lận xảy ra Giúp hạn chế việc cạnhtranh không lành mạnh xảy ra giữa các công ty đa quốc gia Giúp chống lại nhữnghình thức kinh doanh trái phép, gây tổn hại lớn cho nền kinh tế Bảo vệ các công tytrong nước trước những mánh khóe, yêu sách của các doanh nghiệp nước ngoài

Đại học kinh tế Huế

Trang 24

Một môi trường chính trị ổn định cộng với luật pháp rõ ràng là tiền đề tốt nhất cho

sự phát triển và cạnh tranh lành mạnh của các doanh nghiệp, tạo ra sự thuận lợi chohoạt động kinh doanh Sự thay đổi nhỏ trong yếu tố chính trị và pháp luật có thể dẫnđến rất nhiều những thuận lợi cũng như thách thức đối với doanh nghiệp, doanhnghiệp cần phải tuân theo cũng như thay đổi thích hợp để có thể tiếp tục cuộc chơi củamình trong thị trường

Yếu tố kinh tế:

Yếu tố kinh tế là yếu tố to lớn, ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả cũng như hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Một nền kinh tế tăng trưởng tốt sẽ tạo đà cho doanhnghiệp phát triển, thu hút được nguồn lao động, dân cư tăng lên, doanh nghiệp có thể

mở rộng sản xuất, khả năng thu hút đầu tư vào doanh nghiệp tăng, cơ hội mở rộng lớnhơn, năng lực cạnh tranh tăng cao… Nếu như một doanh nghiệp có thể tận dụng đượcnhững thời cơ thuận lợi trong sản xuất và kinh doanh trong nền kinh tế, tự hoàn thiệnmình, không ngừng học hỏi và phát triển thì không có lý do gì để doanh nghiệp thấtbại trên thị trường

Các yếu tố kinh tế có thể kể đến như: Sức mua của một đơn vị tiền tệ, Chỉ số lạmphát, Tỷ giá hối đói…tất cả đều ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp và tạo

ra một cách song hành những cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp có thể nắm bắtcũng như đương đầu

Yếu tố khoa học công nghệ:

Đây là một yếu tố tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,

từ đó ảnh hưởng gián tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khoa học côngnghệ góp phần quyết định đến chất lượng sản phẩm Các yếu tố công nghệ nhưphương thức sản xuất mới, những dây chuyền sản phẩm công nghệ mới, trang thiết bịsản xuất tiên tiến, vật liệu mới, ứng dụng phần mềm mới…đều ảnh hưởng to lớn đếnquá trình kinh doanh của doanh nghiệp Yếu tố này có thể thúc đẩy doanh nghiệp pháttriển, cũng có thể khiến cho những doanh nghiệp không theo kịp về mặt đầu tư côngnghệ có thể bị tụt hậu, dẫn đến khả năng cạnh tranh ngày càng giảm, không đáp ứngđược nhu cầu của thị trường

Việc áp dụng nhiều những công nghệ, khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh

Đại học kinh tế Huế

Trang 25

số lượng sản phẩm còn được nâng cao để có thể đáp ứng được nhu cầu của người tiêudùng.

Yếu tố văn hóa xã hội:

Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn mua và tiêu thụ sản phẩm củakhách hàng Yếu tố này biến đổi theo thời gian và khó để có thể nhận biết được Dùmuốn hay không, khi tham gia vào thị trường, doanh nghiệp buộc lòng phải nhận biếtđược yếu tố này để có thể làm thõa mãn người tiêu dùng Yếu tố này bao gồm:

 Lối sống, phong tục tập quán

Việc tìm hiểu kỹ thị trường mà doanh nghiệp hướng tới, nghiên cứu rõ ràng các mốiquan hệ xã hội tại thị trường đó giúp nâng cao khả năng thành công của sản phẩm,dịch vụ, nâng cao khả năng thành công của doanh nghiệp

Yếu tố tự nhiên:

Các điều kiện tự nhiên có thể kể đến như tài nguyên thiên nhiên khoán sản, vị trí địa

lý thuận lợi, trình độ của nguồn nhân lực, thời tiết…đều ảnh hưởng đến kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những yếu tố trên hoặc tạo thuận lợihoặc gây ra những khó khăn nhất định cho doanh nghiệp Trong điều kiện khoa họccông nghệ phát triển tốt như hiện nay, doanh nghiệp hoàn toàn có thể tránh đượcnhững ảnh hưởng xấu đến từ môi trường tự nhiên Sự xuất hiện của doanh nghiệp cóthể làm tăng lên trình độ của người dân vùng lân cận, tạo ra việc làm, nâng cao cơ sởvật chất trang thiết bị, đời sống xã hội được nâng cao Nếu chú trọng đến việc giải

Đại học kinh tế Huế

Trang 26

lãng phí nguồn nguyên liệu…thì việc nâng cao chất lượng xã hội của một doanhnghiệp tại những nơi kém phát triển hoàn toàn khả thi.

1.1.8.2 Nhóm yếu tố thuộc môi trường ngành:

Môi trường ngành là môi trường của những doanh nghiệp tham gia vào hoạt độngsản xuất kinh doanh Môi trường ngành là môi trường diễn ra cạnh tranh một cáchkhốc liệt nhất, dễ nhân ra nhất Những tác động của doanh nghiệp với nhau trong môitrường ngành đều dẫn đến ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh cuối cùng.Môi trường ngành bao gồm năm nhân tố cơ bản là: Đối thủ cạnh tranh, Ngườimua, Nhà cung cấp, Các đối thủ tiềm ẩn và các mặt hàng thay thế Đó là năm nhân tốthuộc mô hình năm áp lực cạnh tranh của M E Porter Thấu hiểu về các nhân tố nàycũng như nhận ra điểm mạnh yếu của mình và đối thủ sẽ giúp cho doanh nghiệp giànhđược lợi thế so với đối thủ cạnh tranh

1.1.8.3 Nhóm yếu tố thuộc môi trường doanh nghiệp:

Nguồn nhân lực:

Là yếu tố mang tính sống còn của mọi tổ chức, mọi doanh nghiệp Để đánh giá mộtdoanh nghiệp, đầu tiên người ta thường đanh giá nguồn nhân lực của doanh nghiệp.Đây là nguồn tài sản quý báu nhất, yếu tố then chốt cho thành công của mỗi doanhnghiệp

Có ba cấp phân chia nguồn nhân lực trong doanh nghiệp:

Quản trị viên cấp cao: Bao gồm ban giám đốc, các trưởng phòng, phó ban Trình độquản lý của cấp bậc này càng cao, kinh nghiệm trong quản lý càng dày dặn, kinhnghiệp kinh doanh phong phú, quan hệ đối ngoại càng tốt thì doanh nghiệp đó càng

có nhiều lợi thế về cạnh tranh trên thị trường Xác suất thành công của doanh nghiệpcàng lớn

Quản trị viên cấp trung gian: Đây là đội ngũ nhận viên trực tiếp quản lý đến cácphân xưởng sản xuất Cấp quản trị này cần phải có nhiều về kinh nghiệm công tác, khảnăng ra quyết định, điều hành công tác

Quản trị viên cấp cơ sở: Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp phần nào cũng chịu

sự chi phối của đội ngũ này thông qua các yếu tố như: Năng suất lao động, trình độ tay

Đại học kinh tế Huế

Trang 27

Với một đội ngũ nhân viên tốt trong tay, doanh nghiệp có thể triển khai hầu như tất

cả những gì họ muốn Đội ngũ nhân lực giỏi sẽ làm tăng các nguồn lực khác chodoanh nghiệp Trí tuệ của con người là nguồn lực vô giá, nó giúp tạo ra những sảnphẩm với chất lượng cao nhất, đưa doanh nghiệp đi qua những thời kỳ khó khăn nhất

và giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển

Nguồn lực về vật chất:

Nguồn lực về vật chất là những trang thiết bị vật chất kỹ thuật hiện đại, những côngnghệ tiên tiến mà doanh nghiệp áp dụng trong quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm,quy mô và năng lực về sản xuất Một hệ thống cơ sở vật chất tốt sẽ làm tăng năng suấtlao động của nhân viên, chất lượng của sản phẩm được nâng cao trong khi giá thành

hạ Trang thiết bị máy móc cũ kỹ khó có thể tạo ra được lợi thế cạnh tranh cho doanhnghiệp trên thị trường

Trang thiết bị máy móc kỹ thuật của công ty, kỹ năng ứng dụng khoa học côngnghệ mới của đội ngũ nhân viên tác động đến những yếu tố như chất lượng, giá thành,cách thức Marketing sản phẩm của công ty

Mạng lưới phân phối sản phẩm, hàng hóa tác động đến năng lực cạnh tranh củacông ty không hề nhỏ Các phương tiện vận tải tiên tiến, hoạt động ổn định giúp hànghóa của công ty cung ứng ra thị trường một cách kịp thời Hàng hóa kịp đến với tayngười tiêu dùng

Quy mô sản xuất kinh doanh: Một quy mô sản xuất kinh doanh lớn giúp doanhnghiệp đảm bảo được lượng hàng hóa cung ứng ra thị trường, không sợ phải rơi vàotình trạng thiếu hụt hàng hóa Nhờ vào lợi thế kinh tế theo quy mô, doanh nghiệp hạđược giá thành, sản phẩm được nhiều khách hàng chọn lựa hơn và từ đó có chỗ đứngvững chắc trên thị trường

Nguồn lực tài chính:

Nguồn lực tài chính là yếu tố quan trọng trong việc quyết định khả năng sản xuấtcũng như là một tiêu chí hàng đầu để đánh giá quy mô của doanh nghiệp Nhân tố nàyảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Mộtdoanh nghiệp có tình trạng tài chính tốt thì có thể dễ dàng hơn trong việc mở rộng sảnxuất kinh doanh, đổi mới trang thiết bị máy móc công nghệ để có thể theo kịp với nhịp

độ phát triển, dễ dàng đầu tư vào các dự án có tiềm năng mà các đối thủ cạnh tranhtrực tiếp chưa thể nhận ra hoặc không có đủ nguồn lực tài chính Một nền tảng tài

Đại học kinh tế Huế

Trang 28

chính vững chắc là tiền đề cho sự tin cậy từ phía các đối tác ở cả trong và ngoài nước,

là một yếu tố quyết định đến khả năng phát triển lớn mạnh của doanh nghiệp

Trình độ tổ chức quản lý:

Trình độ tổ chức quản lý thể hiện thông qua cơ cấu, tổ chức của công ty Bất kỳdoanh nghiệp nào cũng có một cơ cấu tổ chức, định hướng cho quá trình hoạt động củadoanh nghiệp

Một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức bộ máy hay sẽ tạo tiền đề cho sự phát triển.Kích thích khả năng sáng tạo của toàn bộ các cấp nhân viên trong doanh nghiệp, giúpcho nhân viên các cấp làm việc thoải mái hơn, từ đó nâng cao năng suất lao động,chuyên môn hóa sản xuất kinh doanh một cách triệt để Từ đó, khả năng thành côngcủa doanh nghiệp ngày càng lớn

Kinh nghiệm:

Kinh nghiệm là một yếu tố cần thiết để đưa doanh nghiệp đi qua những thời kỳ khókhăn cũng như điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách cụ thể trong từngthời điểm thích hợp Kinh nghiệm ở đây không chỉ là kinh nghiệm của cấp lãnh đạo

mà còn ở trong cả đội ngũ nhân viên

Một nhà quản trị giỏi có thể giúp cho doanh nghiệp rất nhiều trong việc chủ độngsản xuất kinh doanh Tìm ra những nguồn cung cấp nguyên vật liệu tốt, dự đoán đượcthị trường, điều tiết sản xuất trong doanh nghiệp, giảm thiểu chi phí tồn kho khôngđáng có, giảm thiểu tình trạng ứ đọng vốn

Một nhân viên kinh nghiệm có thể đề xuất những phương án cải thiện năng suất laođộng hay lên các cấp lãnh đạo, từ đó có thể giúp cả một dây chuyền sản xuất làm việchiệu quả hơn Đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm sẽ giúp ích rất nhiều cho đội ngũlãnh đạo

Hoạt động Marketing:

Marketing là một hoạt động cực kỳ quan trọng, nó là cầu nối giữa doanh nghiệp vớikhách hàng, nó là thành phần không thể thiếu trong thời đại kinh doanh ngày nay.Marketing là một quá trình tương tác liên tục giữa doanh nghiệp và khách hàngtrong đó, doanh nghiệp luôn truyền đạt những giá trị đến khách hàng Việc truyền đạt

Đại học kinh tế Huế

Trang 29

được bán ra thông qua các thông tin quảng cáo, các thông tin bị lộ hoặc doanh nghiệp

cố tình cho rò rỉ để kích thích sự tò mò của khách hàng Khi sản phẩm được xuất hiệntrên kệ hàng Hoạt động Marketing tiếp tục tác động đến khách hàng thông qua cácchương trình quảng cáo, các dịch vụ hấp dẫn kèm theo, đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệttình Thậm chí khi sản phẩm được bán ra, đến tay người tiêu dùng thì hoạt độngMarketing vẫn còn tiếp diễn thông qua những tương tác đối với khách hàng, các dịch

vụ hỗ trợ kèm theo sản phẩm, tư vấn sản phẩm khác, sửa chữa sản phẩm nếu có hưhỏng xảy ra… Hoạt động Marketing của doanh nghiệp luôn đi kèm với khách hàng,thậm chí cho dù đó không phải là khách hàng đang sử dụng sản phẩm của doanhnghiệp mình Hoạt động này còn giúp tìm kiếm thị trường, khách hàng mục tiêu, thuhút khách hàng của đối thủ cạnh tranh…Để tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp thìhoạt động Marketing là hoạt động không thể thiếu

Thương hiệu:

Thương hiệu là một yếu tố phi vật thể nhưng cực kỳ cần thiết trong quá trình cạnhtranh của doanh nghiệp, nhất là trong thời kỳ hội nhập sâu rộng như hiện nay Mộtthương hiệu mạnh, được biết đến rộng rãi sẽ mang lại nhiều lợi thế trong việc mở rộngthị trường cung cấp sản phẩm Góp phần cho việc phát triển nhanh Yếu tố niềm tincủa khách hàng trong quá trình sử dụng sản phẩm dịch vụ góp phần cực kỳ quan trọngtrong việc cạnh tranh của công ty cũng như thu hút những khách hàng tiềm năng Tiếtkiệm chi phí cho việc truyền thông, quảng bá sản phẩm

1.1.9 Các chỉ tiêu định lượng đánh giá về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Việc đánh giá khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp là cực kỳ cần thiết khôngchỉ đối với bản thân doanh nghiệp để có thể xác định được vị trí của mình trên thịtrường, đối với các nhà đầu tư để có thể có được các lựa chọn thông minh mà còn quantrọng đối với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của doanh nghiệp, để đo lường được sứcmạnh của đối thủ, đưa ra chiến lược cho doanh nghiệp mình

Các chỉ tiêu định lượng thường được dùng để đánh giá năng lực cạnh tranh có thể

kể đến như sau:

Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp tính theo doanh thu:

Đại học kinh tế Huế

Trang 30

DT DT

= GT

Trong công thức trên: GT t: Tốc độ tăng doanh thu kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc

DT t: Doanh thu của kỳ nghiên cứu

DT t-1: Doanh thu của kỳ gốcChỉ tiêu này đánh giá mức độ tăng của doanh thu, khả năng tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp Ngoài ra, nó còn đánh giá sự tăng lên hay giảm đi của thị phần doanhnghiệp trên thị trường

Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp tính theo lợi nhuận:

π

π π

= GT

Trong công thức trên: GTπ: Tốc độ tăng lợi nhuận của kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc

Π t: Lợi nhuận kỳ nghiên cứu

Π t-1: Lợi nhuận kỳ gốcTốc độ tăng trưởng tính theo lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh chính xác hơn khi sosánh về khả năng kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên, cần phải gắn liền vớicác chỉ tiêu khác như tổng doanh thu, quy mô tổ chức để đánh giá

Chỉ tiêu thị phần:

Đi kèm với chỉ tiêu về doanh thu, thị phần dùng để đánh giá năng lực cạnh tranh và

vị thế của doanh nghiệp trên thương trường

Công thức: MS = Qi / QTrong đó: MS: Thị phần của doanh nghiệp

Qi: Doanh thu của doanh nghiệpQ: Tổng doanh thu tiêu thụ trên thị trường

Chỉ tiêu thi phần nói lên mức độ bao phủ thị trường của một doanh nghiệp, nói lênvai trò của doanh nghiệp đó trên thị trường Thông qua sự biến động của chỉ tiêu thị

Đại học kinh tế Huế

Trang 31

đánh giá các chiến dịch Marketing, các chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp Tuynhiên, nếu như doanh nghiệp tham gia vào một thị trường quá rộng lớn thì việc tínhtoán chính xác được doanh thu thực tế của các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn,đòi hỏi nhiều thời gian và chi phí.

Mức độ biến động thị phần ΔMS = MSt – MSt-1: Phản ánh xu hướng, sự biến động

về khả năng cạnh tranh của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất

Các chỉ tiêu đánh giá nguồn nhân lực:

Người ta dùng chỉ số phát triển con người, hay còn gọi là chỉ số phát triển nhân lựcHDI để so sánh trình độ nguồn nhân lực giữa các quốc gia, lãnh thổ… HDI là chỉ tiêutổng hợp gồm ba tiêu chí cụ thể: Trình độ phát triển kinh tế, Giáo dục, Y tế Trong đó:Chỉ tiêu y tế tính bằng tuổi thọ của người dân

Chỉ tiêu Giáo dục đo bằng tỷ lệ người lớn biết chữ và số năm đi học bình quân củangười dân

Chỉ tiêu trình độ phát triển kinh tế đo bằng GDP tính theo đầu người để có thể suy

ra mức sống của người dân

HDI là một hệ thống chỉ tiêu, tuy còn nhiều những khiếm khuyết nhưng được thừanhận và sử dụng rộng rãi từ lâu tên nhiều lĩnh vực phát triển nhân lực

1.1.10 Ma trận SWOT – đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:

Ma trận SWOT là một công cụ hữu ích để có thể nắm bắt tình hình cũng như raquyết định trong các tình huống đôi với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào SWOT làviết tắt của bốn chữ Strengths (S) là điểm mạnh, Weaknesses (W) là điểm yếu,Opportunities (O) là cơ hội và Threats (T) là nguy cơ Ma trận SWOT như là một công

cụ trong việc phân tích chiến lược, rà soát, đánh giá vị trí, định hướng một công ty haymột đề án kinh doanh Ma trận SWOT phù hợp với làm việc phân tích theo nhóm,được sử dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đốithủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm dịch vụ…

 Điểm mạnh – Strengths: Là những điểm mạnh của doanh nghiệp, những yếu tốnày doanh nghiệp có thể tận dụng để cạnh tranh với các đối thủ của mình, từ đó pháttriển doanh nghiệp Những yếu tố này có thể đến từ bên trong và cả bên ngoài doanhnghiệp

Đại học kinh tế Huế

Trang 32

 Điểm Yếu – Weaknesses: Là những yếu tố không tốt của doanh nghiệp, nhữngthành phần chưa hoàn thiện, điểm yếu kém của doanh nghiệp Những yếu tố này thôngthường thuộc về bên trong doanh nghiệp và có thể gây hại cho doanh nghiệp cũng nhưhạn chế khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

 Cơ hội – Opportunities: Là những yéu tố có lợi, đem lại lợi ích cho doanhnghiệp, thuộc về yếu tố bên ngoài, nêu một doanh nghiệp tận dụng tốt thì sẽ mang lạinhiều lợi ích cho doanh nghiệp

 Nguy cơ – Threats: Đây là những yếu tố thuộc môi trường bên ngoài và có tácđộng tiêu cực đến doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể phải đối mặt hoặc chọn hìnhthức né tránh

Mô hình SWOT đưa ra 4 chiến lược cơ bản:

Chiến lược S/O: (Strengths – Opportunities) Các chiến lược dựa trên ưu thế của

công ty để tận dụng các cơ hội của thị trường

Chiến lược W/O: (Weaknesses - Opportunities) Các chiến lược dựa trên khả

năng của vượt qua các điểm yếu của công ty để tận dụng cơ hội thị trường

Chiến lược S/T: (Strengths – Threats) Các chiến lược dựa trên ưu thế của công

ty để tránh các nguy cơ từ thị trường

Chiến lược W/T: (Weaknesses – Threats) Các chiến lược dựa trên khả năng

vượt qua hoặc hạn chế tối đa các điểm yếu của công ty để tránh khỏi các nguy cơ tiềm

ẩn từ thị trường

Cơ hội

T Nguy cơ

S

W

Đại học kinh tế Huế

Trang 33

1.1.11 Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Micheal E Porter

Mô hình năm áp lực cạnh tranh của M E Porter là một mô hình được nhiều nhữngnhà phân tích lựa chọn, vận dụng để đánh giá khả năng cạnh tranh của một doanhnghiệp hoặc của cả một ngành công nghiệp

Mô hình Porter’s Five Forces được xuất hiện lần đầu tiên trên tạp chí HarvardBusiness Review vào năm 1979 với nội dung chính là tạo ra lợi nhuận trong kinhdoanh Mô hình này, thường được gọi với cái tên là mô hình năm áp lực cạnh tranh của

M Porter, là một công cụ hữu hiệu để tìm hiểu nguồn gốc lợi nhuận Trên hết, mô hìnhnày cung cấp các chiến lược cạnh tranh để doanh nghiệp duy trì hay tăng lợi nhuận

Để phân tích một thị trường mà doanh nghiệp đang hoạt động hay cân nhắc xem cónên tham gia vào thị trường nào đó hay không, các doanh nghiệp thông thường khôngchỉ sử dụng mỗi mô hình này mà còn phải kết hợp với nhiều các mô hình nghiên cứukhác Vì môi trường kinh doanh là luôn luôn biến động, thay đổi một cách thất thường.Năm nguồn áp lực trên có mức độ tác động khác nhau vào doanh nghiệp tùy thuộcvào đặc điểm của từng ngành, tùy từng giai đoạn phát triển của sản phẩm

Hình 1: Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael E Porter

Đại học kinh tế Huế

Trang 34

1.1.11.1 Áp lực từ phía các đối thủ cạnh tranh trong ngành:

Nắm bắt được tình hình của các đối thủ cạnh tranh trong ngành có ý nghĩa cực kỳquan trọng, giúp doanh nghiệp xác định được tính chất cũng như mức độ ganh đuatrong thị trường

Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành được coi là vấn đề cốt lõi nhất của phântích mô hình trên Các doanh nghiệp trong ngành cạnh tranh với nhau một cách gay gắt

về nhiều phương diện như: Giá cả, sự khác biết sản phẩm dịch vụ, gói lợi ích kèm theosản phẩm…cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt khi số lượng đối thủ đong đảo vànăng lực của các bên gần như tương đồng nhau, khi mức tăng trưởng của ngành khôngcao, chi phí tăng cũng như chiến lược của các doanh nghiệp ngày một đa dạng

Các yếu tố quyết định đến cạnh tranh trong ngành có thể kể đến như:

 Mức tăng trưởng của ngành

 Chi phí cố định, giá cộng thêm

 Dư thừa năng lực sản xuất gián đoạn

 Những khác biệt trong sản phẩm

 Nhận biết thương hiệu

 Chi phí chuyển đổi

 Sự tập trung và cân bằng

 Khả năng nắm bắt những thông tin phức tạp

 Tính đa dạng của các đối thủ cạnh tranh

 Lượng đầu tư của doanh nghiệp

 Những rào cản rời bỏ ngành

1.1.11.2 Áp lực từ người mua:

Người mua hàng là mục tiêu của doanh nghiệp hướng đến trong cạnh tranh, là yếu

tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến toàn bộhoạt động sản xuất của ngành Người mua hàng ở đây không chỉ là người tiêu dùngsản phẩm cá nhân mà còn là bộ phận khách hàng doanh nghiệp, những người thôngthường đem lại lợi phần trăm nhuận lớn cho doanh nghiệp Những quyền lực từ kháchhàng tác động đến doanh nghiệp có thể kể đến như:

 Khả năng đàm phán của người mua (thông thường với khách hàng là doanhnghiệp)

Đại học kinh tế Huế

Trang 35

 Sản lượng của người mua

 Chi phí chuyển đổi của người mua so với chi phí chuyển đổi của doanh nghiệp

 Thông tin mà người mua có được

 Khả năng tích hợp lùi

 Sản phẩm thay thế

 Sự nhạy cảm với giá:

 Giá hay tổng mức giá thu mua sản phẩm

 Sự khác biệt về sản phẩm

 Thương hiệu của sản phẩm

 Lợi ích của người mua

1.1.11.3 Áp lực từ nhà cung ứng

Nhà cung ứng hoàn toàn có thể chi phối doanh nghiệp do sự thống trị hoặc khả năngđộc quyền về một số loại sản phẩm đầu vào Nhà cung ứng có thể đe dọa tới nhà sảnxuất dựa vào tầm quan trọng của sản phẩm, hay có thể là giá cả của sản phẩm…Doanh nghiệp nên thiết lập một mối quan hệ lâu dài với nhà cung cấp để đạt được sự

ổn định trong quá trình sản xuất kinh doanh

Một số các yếu tố có thể quyết định sức mạnh của nhà cung cấp:

 Sự khác biệt hóa về yếu tố đầu vào

 Chi phí chuyển đổi giữa các nhà cung cấp và các doanh nghiệp trong ngành

 Sự xuất hiện của các yếu tố đầu vào thay thế

 Sự tập trung của nhà cung cấp

 Mức quan trọng của sản lượng đối với nhà cung cấp

 Chi phí tương đối so với tổng số các yếu tố thu mua đầu vào trong ngành

 Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến chi phí hoặc khác biệt hóa sản phẩm

 Nguy cơ tích hợp tiến của nhà cung cấp

1.1.11.4 Áp lực từ sản phẩm thay thế

Ít có mặt hàng nào tồn tại trên thị trường mà không có sản phẩm thay thế Sự ra đờicủa sản phẩm thay thế làm cho các mặt hàng trên thị trường ngày càng phong phú đadạng hơn

Các sản phẩm thay thế làm cho cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt, mạnh mẽhơn Người tiêu dùng hưởng được nhiều lợi ích hơn trong sự cạnh trạnh này Cần phảinắm rõ các nguy cơ đến từ sản phẩm thay thế để có thể đề ra được một chiến lược cụthể cho doanh nghiệp

Đại học kinh tế Huế

Trang 36

Một số các yếu tố của sản phẩm thay thế tạo ra áp lực có thể kể đến như:

 Giá của sản phẩm thay thế

 Chi phí chuyển đổi

 Xu hướng của người tiêu dùng trước các sản phẩm thay thế

1.1.11.5 Áp lực từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những đối thủ cạnh tranh chưa gia nhập vào ngành,tuy nhiên khả năng gia nhập thị trường của nhóm này rất lớn Trong đó có thể bao gồm

cả nhà cung ứng tích hợp tiến cũng như khách hàng tích hợp lùi Đây là một đe dọacho các doanh nghiệp hiện tại đang hoạt động trong ngành Các doanh nghiệp hiện tạiđang hoạt động trong ngành luôn cố gắng để có thể tạp ra những rào cản, ngăn chặn sựgia nhập vào ngành của những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, những rào cản đó có thể kểđến như:

 Lợi ích kinh tế theo quy mô

 Những khác biệt về sản phẩm độc quyền

 Thương hiệu

 Chi phí chuyển đổi

 Mức vốn đầu tư

 Khả năng tiếp cận kênh phân phối

 Lợi thế chi phí tuyệt đối

 Khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào cần có trong sản xuất

 Thiết kế sản phẩm chi phí thấp độc quyền

 Các quy đinh của chính phủ

và các chính phủ trên toàn cầu

Một cách dễ hiểu hơn, đó là một hệ thống gồm nhiều các máy tính được kết nối với

Đại học kinh tế Huế

Trang 37

các quán cà phê, các doanh nghiệp… là hình thức kết nối với mạng Internet bằng Wifi– kết nối phạm vi hẹp Phạm vi lớn hơn có thể bắt gặp đó là việc kết nối mạng Internetthông qua dịch vụ 3G hay 4G của các nhà mạng – vẫn là kết nối không dây Kết nốivào mạng Internet theo kiểu thuần túy (dùng cáp mạng) thường được sử dụng trong hệthống các máy tính cần sự ổn định cao trong đường truyền mạng Internet để có thểhoạt động.

1.2.1.2 Mạng Internet và quá trình phát triển ở Việt Nam

Năm 1992, Việt Nam lần đầu tiên được kết nối với thế giới thông qua đường dâyđiện thoại, mở ra thời kỳ trao đổi thông tin số đối với người dân Việt Nam

Đến năm 1995, nhu cầu sử dụng Internet tại Việt Nam ngày càng tăng đến mứcchóng mặt Đất nước ta bước vào giai đoạn thương mại hóa Internet và công ty đầutiên mà viện công nghệ thông tin Hà Nội hợp tác là Tập đoàn bưu chính viễn thôngViệt Nam – VNPT để có thể cùng nhau phát triển dịch vụ

Sau hai năm thử nghiệm, đến năm 1997, cụ thể vào tháng 11 năm 1997 VNPT,NetNam và ba công ty khác trở thành những nhà cung cấp dịch vụ Internet đầu tiên tạiViệt Nam

Internet Việt Nam sau gần hai thập kỷ phát triển:

Tính đến hết năm 2015, Việt Nam có xấp xỷ 52% dân số sử dụng mạng Internet.Một con số không hề nhỏ nếu so sánh với tình hình kinh tế ở nước ta hiện nay Internettại Việt Nam đang trong thời kỳ thịnh vượng với mức tăng tỷ lệ dân số sử dụng đềuqua các năm Từ tỷ lệ xấp xỷ 26% vào năm 2012, đến năm 2015, tỷ lệ đó đã tăng đếngấp đôi Đặc biệt, cùng trong khoảng thời gian này, từ tháng 4 năm 2013 đến tháng 4năm 2016 Số lượng người sử dụng Internet cáp quang tốc độ cao đã tăng chóng mặt

từ 210.000 thuê bao lên đến 4.500.000 thuê bao Tức là tăng hơn 21 lần chỉ sau 3 năm.Một sự bùng nổ thật sự

Theo số liệu thống kê từ Cục Viễn thông tính tới hết tháng 4-2016, Việt Nam hiện

có 4,57 triệu thuê bao internet cáp quang, gấp 1,6 lần lượng thuê bao internet cápđồng Trong 4 tháng đầu năm 2016, cả nước đã có thêm 940.000 thuê bao mới, tăng26% so với cuối năm 2015 Độ phủ (số đường băng rộng/hộ gia đình) tại Việt Nam đạt37%, tức là cứ 3 hộ gia đình thì có hơn một hộ sử dụng băng thông rộng cố định

Xu hướng chuyển từ cáp đồng sang cáp quang là điều mà các nhà mạng lớn đã dựliệu từ trước bởi đó là xu thế chung toàn cầu Đón đầu xu thế, vài năm gần đây, cácnhà cung cấp dịch vụ đã chủ động chuyển đổi hạ tầng từ cáp đồng sang cáp quang ở

Đại học kinh tế Huế

Trang 38

Hà Nội, TP HCM và các thành phố lớn nhằm cung cấp cho khách hàng sự lựa chọn tốthơn trong thời kỳ bùng nổ thiết bị truy cập Internet.

Internet Việt Nam so với Thế giới và các nước trong khu vực:

Trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, tốc độ mạng Internet của nước ta xếpthứ 3 từ dưới lên trong khu vực Tốc độ mạng trung bình ở Việt Nam là 3.8 Mbps, xếptrên hai quốc gia là Philippines và Ấn độ Điều đặc biệt khi Ấn Độ, nơi được mệnhdanh là văn phòng của thể giới lại có tốc độ kết nối Internet bình quân chậm thuachúng ta

Trên thế giới, Việt Nam hiện đang xếp thứ 95 về tốc độ mạng Internet Bất ngờ làmột nước châu Á là Hàn Quốc lại có tốc độ Internet trung bình cao nhất trên thể giớivới tốc độ xấp xỷ 27Mbps Mỹ, một cường quốc về công nghệ, lại chỉ đứng thứ 14 vớitốc độ trung bình là 14,2Mbps

1.2.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh ở các doanh nghiệp

Cạnh tranh là một xu thế tất yếu trong quá trình phát triển hiện nay, việc nâng caolợi thế cạnh tranh là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu trong quá trình pháttriển của doanh nghiệp Các doanh nghiệp hiện nay trên toàn cả nước nói riêng cũngnhư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung cũng không nằm ngoài dòng chảy đó.Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, không chỉ cho bản thân doanh nghiệp mà còn cho

cả khách hàng, cho cả nền kinh tế

Việc nâng cao năng lực cạnh tranh luôn luôn được mỗi doanh nghiệp chú trọngtrong bất cứ thời kỳ nào Các doanh nghiệp thuộc ngành viễn thông cũng vậy Việc chútrọng vào khâu nâng cao năng lực cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp bắt kịp được với

xu thế của thời đại, áp dụng mới những công nghệ tiên tiến nhằm thõa mãn những nhucầu ngày một tăng của khách hàng

Chỉ mới hai năm trở lại đây, việc quang hóa đường truyền mạng Internet trong cácngành viễn thông đã mở ra một xu thế mới, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụInternet ồ ạt đưa ra các gói khuyến mãi hấp dẫn, thu hút người dùng đến với dịch vụcủa mình, kèm theo đó là một mức giá ngày một giảm, các doanh nghiệp, hộ gia đìnhchỉ cần bỏ ra một mức chi phí tương đương cho một dịch vụ có tốc độ nhanh gấp mườilần tốc độ trước kia của dịch vụ cáp đồng Sự phát triển chóng mặt của dịch vụ giúpcho người sử dụng ngày một bắt kịp với công nghệ mới, xu thế mới trên toàn thế giới

Đại học kinh tế Huế

Trang 39

1.2.3 Cạnh tranh trong lĩnh vực cung cấp mạng Internet trên địa bàn thành phố Huế.

Trong năm 2016, sự phát triển của ngành viễn thông trên địa bàn tỉnh vẫn diễn ra ổnđịnh với sự cạnh tranh của ba nhà cung cấp dịch vụ Internet chính là Công ty cổ phầnviễn thông FPT, Tập đoàn bưu chính viễn thông VNPT và Tập đoàn viễn thông quânđội Viettel Với xu thế chuyển dịch từ Internet cáp đồng sang Internet cáp quang chungtrên toàn quốc, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông trên địa bàn thành phốHuế cũng không nằm ngoài dòng chảy với các dịch vụ như FiberVNN của tập đoànbưu chính viễn thông VNPT, Dịch vụ internet cáp quang FTTH của Viettel và FTTHcủa FPT Chi phí lắp đặt Internet cáp quang không còn quá đắt đỏ và chỉ phù hợp vớidoanh nghiệp như trước, mọi hộ gia đình có thể sử dụng Internet tốc độ cao chỉ vớimức giá không cao hơn nhiều so với Internet cáp đồng trước kia

Với tính chất, đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay, mạng Internet làmột yếu tố không thể thiếu để góp phần quảng bá thương hiệu, thúc đẩy việc tranhgiành thị trường Internet là một điều không thể thiếu, từ một quán coffie nhỏ, cần cóđường truyền Internet kèm theo Wifi để thõa mãn khách hàng cho đến một doanhnghiệp lớn, cần mạng Internet để có thể cập nhật thông tin, liên lạc giữa các chinhánh…Internet hiện nay đã trở thành một thành phần không thể thiếu trong cuộc sốngcũng như công việc

Đại học kinh tế Huế

Trang 40

1.3 Mô hình nghiên cứu:

Mô hình nghiên cứu của Ts Hồ Trung Thành (2012)

Đề tài: “Nghiên cứu các tiêu chí và mô hình đáng giá năng lực cạnh tranh động cho các doanh nghiệp Ngành Công Thương”.

Doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp ngành Công Thương nói riêngđang phải đối mặt với những thách thức do sự thay đổi nhanh chóng và khó lường củamôi trường kinh doanh cũng như áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trườngtrong và ngoài nước Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp cần tạo dựng các nguồn lực

để nhanh chóng thích ứng với các biến đổi nói trên bằng cách tạo ra năng lực cạnhtranh động với những đặc trưng như sự khác biệt, khó thay đổi, khó bắt chước, hiếm…Chính vì vậy, giới thiệu và hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng các tiêu chí cạnh tranhđộng trong hoạt động kinh doanh của mình là hết sức cần thiết và cấp bách

Hình 2: Mô hình nghiên cứu đánh giá năng lực cạnh tranh động của các doanh nghiệp ngành

công thương

Đại học kinh tế Huế

Ngày đăng: 09/08/2018, 21:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm