ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHSỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ LỰA CHỌN KHU VỰC GÒ GIA – GIỒNG CHÙA XÃ THẠNH AN, HUYỆN CẦN GIỜ LÀM ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ LỰA CHỌN KHU VỰC GÒ GIA – GIỒNG CHÙA (XÃ THẠNH AN, HUYỆN CẦN GIỜ) LÀM ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG QUY HOẠCH CỤM KINH TẾ BIỂN TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ:
NGHIÊN CỨU CÁC QUAN HỆ GIỮA YÊU CẦU PHÁT TRIỂN VÀ BẢO TỒN ĐỀ XUẤT CÁC ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỤM KINH TẾ BIỂN GÒ GIA – GIỒNG CHÙA VỚI VỊ TRÍ TRUNG TÂM: CẢNG BIỂN NƯỚC
SÂU GÒ GIA
Trang 2MỤC LỤC
I- Nắm bắt thời cơ - đặt đúng vị trí – qui hoạch khu kinh tế
biển Gò Gia - Giồng Chùa (Thạnh An, Cần Giờ) với vị trí
trung tâm là cảng biển nước sâu Gò Gia vào cụm cảng
TP.HCM (Hiệp Phước – Cát Lái – Gò Gia) và nhóm cảng
số 5 (Đồng Nai – TP.HCM – Bà Rịa Vũng Tàu)
1
1 Nghị quyết 20-NQ/TW của Bộ Chính trị - Ban Chấp hành
Trung ương khóa IX về phương hướng nhiệm vụ phát triển
TP.HCM đến năm 2010
1
2 Triển vọng phát triển - những sứ mệnh của TP.HCM đối
với khu vực sau khi Việt Nam gia nhập WTO
4
3 Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương khóa X đã
ra Nghị quyết 09-NQ/TW về chiến lược biển Việt Nam
đến năm 2020
6
II-
Phân tích các yếu tố thuận lợi và khó khăn khi chọn khu
vực Gò Gia - Giồng Chùa xã Thạnh An (Cần Giờ) để xây
dựng khu kinh tế biển mới cho TP.HCM
8
2 Những tiềm năng và lợi thế to lớn về tự nhiên của khu vực
Gò Gia - Giồng Chùa (xã Thạnh An, huyện Cần Giờ) 11
III- Thực trạng kinh tế - xã hội xã Thạnh An, huyện Cần Giờ 20
IV- Nghiên cứu các giải pháp làm giảm thiểu tác động môi
trường của khu vực kinh tế biển Gò Gia - Giồng Chùa đến
khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
22
1 Một số đặc điểm chính về môi trường ở khu vực Gò Gia -
Trang 32 Các giải pháp ban đầu 24
V- Định hướng qui hoạch phát triển bền vững khu vực gò Gia
1 Quan điểm phát triển bền vững gắn liền với khu kinh tế
2 Định hướng quy hoạch chung khu vực Gò Gia - Giồng
Tài liệu tham khảo
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1: Những sứ mệnh của TP.HCM đối với khu vực 05
Hình 2: Mối liên hệ giữa khu vực nghiên cứu với qui hoạch hệ thống giao thông huyện Nhơn Trạch-Đồng Nai và huyện Cần Giờ TP.HCM ……… 09
Hình 3: Các khu vực nghiên cứu phát triển hệt thống cảng (nhóm cảng số 5) 10
Hình 4: Kết quả đo sâu và điều tra thủy văn hình thái khu vực sông Gò Gia 12
Hình 5: Bản đồ hiện trạng rừng xã Thạnh An ……… 14
Hình 6: Sơ đồ đẳng sâu bề mặt phù sa cổ khu vực Gò Gia - Giồng Chùa .16
Hình 7: Bản đồ phân vùng khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ 23
Trang 4ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ LỰA CHỌN KHU VỰC GÒ GIA – GIỒNG CHÙA (XÃ THẠNH AN, HUYỆN CẦN GIỜ) LÀM ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG QUY HOẠCH CỤM KINH TẾ BIỂN TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ 5:
NGHIÊN CỨU CÁC QUAN HỆ GIỮA YÊU CẦU PHÁT TRIỂN VÀ BẢO TỒN ĐỀ XUẤT CÁC ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỤM KINH TẾ BIỂN GÒ GIA – GIỒNG CHÙA VỚI VỊ TRÍ TRUNG TÂM: CẢNG BIỂN NƯỚC
SÂU GÒ GIA
Chủ trì: PGS.TS Hoàng Anh Tuấn Tham gia thực hiện: - ThS Cù Thị Kim Oanh
- TS Hoàng Anh Tú
Tp Hồ Chí Minh – Tháng 6 năm 2007
Trang 5NGHIÊN CỨU CÁC QUAN HỆ GIỮA YÊU CẦU PHÁT TRIỂN VÀ BẢO TỒN ðỀ XUẤT CÁC ðỊNH HƯỚNG QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU KINH TẾ BIỂN GÒ GIA - GIỒNG CHÙA
(XÃ THẠNH AN - CẦN GIỜ) VỚI VỊ TRÍ TRUNG TÂM:
CẢNG BIỂN NƯỚC SÂU GÒ GIA
I- Nắm bắt thời cơ - ñặt ñúng vị trí – qui hoạch khu kinh tế biển Gò Gia - Giồng Chùa (Thạnh An, Cần Giờ) với vị trí trung tâm là cảng biển nước sâu Gò Gia vào cụm cảng TP.HCM (Hiệp Phước – Cát Lái – Gò Gia) và nhóm cảng số 5 (ðồng Nai – TP.HCM – Bà Rịa Vũng Tàu):
1 Nghị quyết 20-NQ/TW của Bộ Chính trị - Ban Chấp hành Trung
ương khóa IX về phương hướng nhiệm vụ phát triển TP.HCM ñến năm 2010:
• Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 18 tháng 11 năm 2002 của Bộ Chính trị ñã yêu cầu: “Chính phủ chỉ ñạo các Bộ, ngành phối hợp với TP.HCM xây dựng phương án, kế hoạch di dời hệ thống cảng biển ra khỏi khu vực nội thành một cách hợp lý, chặt chẽ, có tiến ñộ phù hợp ñể quá trình di dời không gây ách tắc, lãng phí và hạn chế ảnh hưởng xấu ñối với sản xuất, kinh doanh và an ninh quốc phòng”
• Theo Báo cáo quy hoạch chi tiết nhóm cảng số 5 về quy hoạch di dời các cảng trên sông Sài gòn của TEDISOUTH dự báo lượng hàng hóa thông qua 4 cảng chính: Sài Gòn, Tân Cảng, Bến Nghé và VICT là 26 triệu tấn vào năm 2010 và 35 triệu tấn vào năm 2020 Nhưng thực tế ở ngay thời ñiểm năm 2004 ñã gần 30 triệu tấn
• Trong Báo cáo phản biện của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật TP.HCM ngày 12/12/2004 về việc quy hoạch nhóm cảng số 5 và quy hoạch di dời các cảng trên sông Sài Gòn ñã có những kết luận và kiến nghị như sau:
1 Sự di dời các cảng trên sông Sài Gòn ra khỏi nội thành như Nghị quyết 20-NQ/TW của Bộ Chính trị là cần thiết ñể bảo ñảm sự phát triển bền vững cho cả TP.HCM và khu vực
2 Sự di dời các cảng từ nội thành ra ñịa bàn mới là Hiệp phước và Cát Lái là không ảnh hưởng ñến vai trò vị trí trung tâm của TP.HCM theo
Trang 6Những kết luận và kiến nghị tư vấn chiến lược trên vẫn còn giữ nguyên giá trị
Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
Khu vực ðồng Nai
Trang 7Ớ Tiếp sau Báo cáo phản biện của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật TP.HCM về việc di dời các cảng trên sông Sài Gòn, ngày 15/8/2005, Sở Khoa học và Công nghệ cùng Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật TP.HCM có Tờ trình gửi Thường trực UBND TP về việc tổ chức nghiên cứu các ựiều kiện tự nhiên khu vực Gò Gia - Giồng Chùa thuộc xã Thạnh
An, huyện Cần Giờ ựể có cơ sở khoa học ựầy ựủ cho việc tiến tới quy hoạch khu vực Gò Gia - Giồng Chùa thành khu vực kinh tế biển với vị trắ trung tâm là cảng trung chuyển nước sâu Gò Gia
Ớ Ngày 14/4/2006, UBND TP.HCM có công văn số 2448/UBND-CNN cho phép tổ chức nghiên cứu các ựiều kiện tự nhiên khu vực Gò Gia - Giồng Chùa thuộc xã Thạnh An, huyện Cần Giờ ựể xem xét khả năng quy hoạch xây dựng Cụm Kinh tế biển mới cho TP.HCM Giao Sở GT-
CC xúc tiến làm việc với Bộ GTVT, Cục hàng hải VN về khả năng và yêu cầu thủ tục ựể trình Thủ tướng phê duyệt bổ sung nhóm cảng biển số
5 theo ựiều 2 của quyết ựịnh số 791/Qđ-TTg ngày 12/8/2005 của Thủ tướng Chắnh phủ
Ớ Ngày 06/6/2007, ựoàn kiểm tra của Chắnh phủ về việc thực hiện quy hoạch cảng biển số 5 do Thứ trưởng Bộ GTVT làm trưởng ựoàn ựã ựưa
ra nhận xét: các cảng ở TP.HCM ựã tắch cực thực hiện việc di dời, nhưng chưa ựáp ứng ựược yêu cầu Hoạt ựộng cảng ở TP.HCM tăng trưởng cao
là ựiều tắch cực (vì phần lớn lượng hàng hóa qua nhóm cảng số 5 là ở TP.HCM (hàng container tăng với tốc ựộ 25% - 30%/năm), nhưng hoạt ựộng cảng ở Bà Rịa Vũng Tàu tăng trưởng không nhiều (khoảng 5%/năm) nên không thực hiện ựược việc Ộchia lửaỢ với TP.HCM
Cục hàng hải VN cũng ựưa ra nhận xét: nếu các cảng có trong quy hoạch phát triển nhóm cảng số 5 ựược ựầu tư toàn bộ và khai thác với công suất tối ựa thì vẫn không ựủ năng lực thông qua khối lượng hàng hóa dự báo
đó là mới ựến hết năm 2006, lượng hàng hóa thông qua các cảng hiện hữu ựã vượt mức dự báo của năm 2010 Các năm tiếp theo Việt Nam ựã gia nhập WTO, hàng container xuất nhập khẩu của vùng kinh tế trọng ựiểm phắa Nam sẽ tăng rất nhanh, báo hiệu khả năng quá tải của các cảng (SGGP - thứ tư 13/6/2007 - Nguyễn Khoa)
Như vậy, sau khi Việt Nam gia nhập WTO, lượng hàng hóa xuất nhập khẩu thông qua các cảng TP.HCM ựang Ộphát triển nóngỢ và tình trạng tắc nghẽn cảng biển ựang diễn ra có ảnh hưởng không nhỏ ựến tốc ựộ phát triển kinh tế của TP.HCM nói riêng và cả nước nói chung
Trang 82 Triển vọng phát triển - những sứ mệnh của TP.HCM đối với khu
vực sau khi Việt Nam gia nhập WTO:
Trong cơng trình nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng TP.HCM đến năm 2025 (Báo cáo cuối kỳ - tháng 4/2007) của Viện Quy hoạch xây dựng TP.HCM và nhà tư vấn Nikken Sekkei - Nhật Bản đã dự báo những sứ mệnh của TP.HCM đối với khu vực:
Việt nam nĩi chung và TP.HCM nĩi riêng được thiên nhiên ưu đãi một
vị trí địa lý hết sức thuận lợi Tuy nhiên, lợi thế này vẫn chưa được quan tâm khai thác Những lợi thế này sẽ được khai thác tối đa thơng qua quá trình tồn cầu hĩa sắp tới
Trong nền kinh tế tồn cầu, khơng biên giới sẽ sớm được hình thành trong tương lai “các đơn vị kinh tế vùng” chứ khơng cịn là các quốc gia như trong các khái niệm cũ về phát triển kinh tế-xã hội - sẽ cạnh tranh và hợp tác với nhau để dành quyền cung cấp hàng hĩa và dịch vụ cho thị trường thế giới Dự đốn vùng kinh tế với TP.HCM là trung tâm sẽ phát triển thành một trong những đơn vị kinh tế vùng của châu Á với nhiều lợi thế cạnh tranh TP.HCM cần sớm nhận biết và chuẩn bị sẵn sàng cho các thử thách như vậy cùng nhiều thử thách khác cĩ thể phát sinh
Vai trị của TP.HCM đối với 3 khu vực:
Trang 9Trung tâm thương mại Xuyên Á
sẽ giữ vai trò là bệ phóng, là chất
xúc tác hay là nơi trung chuyển cho
các hoạt ựộng thương mại, giao lưu
văn hóa giữa các nước đông Á với
các nước đông Nam Á, và xa hơn
nữa là với Ấn độ, New Zealand và
Úc Thành phố Hồ Chắ Minh phải
hoàn thành tốt chức năng này ựể xa
hơn nữa, thành phố có thể ựảm
ựương vai trò là trung tâm của cộng
ựồng các nước đông Á hiện ựang
dần ựược hình thành
Trung tâm phát triển của bán
ựảo đông Dương sẽ phải ựảm
ựương vai trò ựẩy mạnh hơn nữa
quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và
các nước còn lại của bán ựảo đông
Dương, hình thành các hành lang
duyên hải phát triển ựa ngành Hà
Nội Ờ đà Nẵng Ờ TP.HCM và
TP.HCM Ờ Phnom Pênh Ờ Bangkok
(hành lang đông-Tây của bán ựảo
đông Dương)
Cuối cùng là Trung tâm của Vùng
toàn cầu HCM, là trục phát triển
phắa đông của hành lang bán ựảo
đông Dương, ựảm trách vai trò
tăng tốc quá trình phát triển của
toàn Vùng kinh tế với TP.HCM là
trung tâm bao gồm: đồng bằng
sông Cửu Long và Vùng đông
Nam bộ (ựặc biệt là Vùng kinh tế
trọng ựiểm phắa Nam), vốn ựang
dần trở thành một bộ phận của nền
kinh tế toàn cầu
Trang 103 Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương khóa X ựã ra Nghị
quyết 09-NQ/TW về chiến lược biển Việt Nam ựến năm 2020:
Mở ựầu Nghị quyết 09-NQ/TW ựã xác ựịnh: Thế kỷ XXI ựược thế giới xem là ỘThế kỷ của ựại dươngỢ Các quốc gia có biển ựều rất quan tâm ựến biển và coi trọng việc xây dựng chiến lược biển Khu vực Biển đông, trong ựó vùng biển Việt Nam, có vị trắ ựịa kinh tế và ựịa chắnh trị rất quan trọng Lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta ựã chứng minh rõ vị trắ, vai trò ựó Với nguồn tài nguyên phong phú và ựa dạng, ngày nay biển càng có vai trò to lớn hơn ựối với sự nghiệp phát triển ựất nước
Với chiều dài 3.200 km bờ biển từ Nam ra Bắc, có trên 100 ựịa ựiểm có thể xây dựng cảng, trong ựó có nơi có thể xây dựng cảng trung chuyển quốc tế; có hơn 125 bãi biển lớn nhỏ với cảnh quan ựẹp, có ựiều kiện tốt
ựể xây dựng các khu nghỉ mát, nghỉ dưỡng, du lịch cao cấp phục vụ khách trong nước và quốc tế Nổi bật là dầu khắ với trữ lượng khoảng 3 Ờ
4 tỷ tấn dầu quy ựổi, v.vẦ
Nghị quyết cũng chỉ ra rằng nhận thức về vị trắ vai trò của biển trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc của các ngành, các cấp và nhân dân chưa ựầy ựủ, chưa có chiến lược biển, chưa có chương trình phát triển cụ thể nên quy mô kinh tế biển còn nhỏ bé, phương thức khai thác kinh tế biển vẫn là sản xuất nhỏ; công trình hạ tầng kỹ thuật biển còn yếu kém; cuộc sống của số ựông nhân dân còn rất khó khăn và chịu nhiều rủi ro Quan ựiểm chỉ ựạo của Nghị quyết 09-NQ/TW là phải thu hút mọi nguồn lực ựể phát triển kinh tế biển trên tinh thần chủ ựộng Ờ tắch cực - mở cửa Phát huy ựầy ựủ, có hiệu quả các nguồn lực bên trong, tranh thủ hợp tác quốc tế, thu hút mạnh các nguồn lực bên ngoài theo nguyên tắc bình ựẳng cùng có lợi, bảo vệ vững chắc ựộc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của ựất nước
Mục tiêu chiến lược biển mà Hội nghị Trung ương 4 ựã vạch ra là: nước
ta phải trở thành quốc gia mạnh về biển Mục tiêu cụ thể là phấn ựấu ựến năm 2020, kinh tế biển và ven biển ựóng góp khoảng 53 Ờ 55 % GDP; cải thiện một bước ựáng kể ựời sống nhân dân vùng biển, ven biển có thu nhập bình quân ựầu người cao gấp 2 lần so với thu nhập bình quân chung của cả nước
Trang 11Sau khi có Nghị quyết TW về chiến lược biển thì một loạt các bài báo của nhiều tác giả ñã phản ảnh thực trạng và những nghịch lý xung quanh vấn ñề kinh tế biển Với chiều dài 3.200 km bờ biển với trên 100 cảng biển nhưng chưa có cảng nào tiếp nhận ñược tàu có trọng tải trên 50.000 tấn cập cảng hoặc tàu container 2000 teu Hàng hóa của chúng ta vẫn phải chuyển tải tại Singapore, Hongkong, Malaysia,… Có tác giả ñã kỳ vọng vào cảng “Cái Mép - Thị Vải” và kiến nghị cần ưu tiên ñầu tư phát triển thành cảng nước sâu ñể ñáp ứng nhu cầu tăng trưởng hàng hóa của ñất nước trong thời gian tới Tại Diễn ñàn kinh tế Việt Nam, ông Walter Bloker - Chủ tịch phòng Thương mại Hoa Kỳ ñã cảnh báo tình trạng tắc nghẽn cảng biển ñang là vấn ñề nan giải tại TP.HCM
Ngay từ năm 2004, TP.HCM ñón nhận 78% lượng tàu container, trong khi cảng Cái Lân chỉ 19% Còn hôm nay các cảng tại TP.HCM ñã và ñang quá tải Tình trạng này còn tồi tệ hơn trong năm 2008 và 2009, trước khi cảng Cái Mép ñưa vào hoạt ñộng vào năm 2010
Rõ ràng, Nghị quyết 09-NQ/TW của Hội nghị BCH TW lần 4 khoá X ñã
mở ra một hướng chiến lược phát triển mới ñầy triển vọng cho TP.HCM
– Kinh tế biển mà Cần Giờ là bàn ñạp – Gò Gia Giồng Chùa là ñiểm
khởi ñầu
Trang 12II- Phân tắch các yếu tố thuận lợi và khó khăn về ựiều kiện tự nhiên khi
chọn khu vực Gò Gia - Giồng Chùa xã Thạnh An (Cần Giờ) ựể xây dựng khu kinh tế biển mới cho TP.HCM
Nói ựến sự phát triển kinh tế của Trung Quốc, người ta thường nhắc tới các khu kinh tế ven biển miền đông như: Thẩm Quyến, Chu Hải, Sán đầu và Hạ Môn Ờ là những hạt nhân phát triển Ộthần kỳỢ của sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện ựại hóa, hội nhập ựầu tư, công ăn việc làm cho người dân và chiếm lĩnh thị trường thế giới Trung Quốc ựã chọn thiên thời, ựịa lợi, nhân hoà tốt nhất ựể thực hiện những ựặc khu ựầu tiên, trong ựó yếu tố ựịa lợi ựược ựặt lên hàng ựầu như: Thẩm Quyến là ựiểm gần nhất ựến Hongkong; Chu Hải ngay cạnh Ma Cao, Hạ Môn là ựiểm gần nhất ựến đài Loan và Sán đầu là nơi tập trung Hoa Kiều với mật ựộ cao nhất
Một mô hình cụ thể: Thẩm Quyến ựã phát triển từ một thị trấn ựánh cá với không ựầy 100 ngàn dân ựã trở thành một thành phố hiện ựại của thế giới với 8 triệu dân
1 Vị trắ khu vực Gò Gia - Giồng Chùa:
Khu vực Gò Gia - Giồng Chùa nằm về phắa đông Bắc huyện Cần Giờ Phắa Bắc giáp tỉnh đồng Nai; phắa Tây giáp sông Ngã Bảy - đồng Tranh; phắa đông giáp sông Thị Vải - Cái Mép; phắa đông Nam giáp sông Thêu; phắa Tây Nam giáp sông Ngã Bảy (Vịnh Gành Rái)
Chiều dài khu vực từ Bắc xuống Nam ~ 12km; chiều ngang từ Tây sang đông ~ 8km
Diện tắch tự nhiên khu vực Gò Gia - Giồng Chùa: 8.232 ha Diện tắch toàn xã Thạnh An: 13.141 ha Khu vực nằm giữa sông Thị Vải và sông
Gò Gia: 2.505 ha Khu vực nằm giữa sông Gò Gia và sông Ngã Bảy - đồng Tranh: 5.727 ha
Khoảng cách tắnh theo ựường bộ: khu vực Gò Gia - Giồng Chùa cách ngã ba Phước An (cực Nam thị trấn Nhơn Trạch 13km; cách xa lộ 51 (ngã ba Ông Của): 18,4km; cách thành Tuy Hạ 26km; cách phà Cát Lái 34km; cách ngã ba Vũng Tàu Ờ TP.HCM: 45,5km; cách trung tâm TP.HCM 40km; cách trung tâm TP Vũng Tàu 79km (Hình 2)
Khoảng cách tắnh theo ựường thủy: Gò Gia cách phao số 0: 27,5km; cách mũi Nhà Bè 30km; cách Cảng Sài Gòn (hiện nay) 50km liền kề với cảng Cái Mép và cùng luồng tàu ra vào với cụm Cảng Cái Mép - Thị Vải (Hình 3)
Khoảng cách theo ựường hàng không: Gò Gia - Giồng Chùa cách sân bay Tân Sơn Nhất 40km; cách sân bay Long Thành (sẽ xây dựng) 40km
Trang 13Hình 2: Mối liên hệ giữa khu vực nghiên cứu với qui hoạch hệ thống giao thông huyện Nhơn Trạch - ðồng Nai và huyện Cần Giờ TP.HCM
Trang 14Hình 3: Các khu vực nghiên cứu phát triển hệ thống Cảng (Nhóm cảng số 5)
Trang 15Khu vực Gò Gia – Giồng Chùa tiếp cận với các khu công nghiệp của Tp.HCM; Bà Rịa – Vũng Tàu; Phú Mỹ; Nhơn Trạch; Biên Hoà; Bình Dương và khu vực khai thác dầu khí
Khu vực Gò Gia – Giồng Chùa nằm ở vùng ñệm của khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ và ñược ngăn cách với vùng lõi bởi con sông Ngã Bảy (Rừng ngập mặn Cần Giờ có vùng lõi rừng 4.721 ha, vùng ñệm 37.339 ha) ðây là một nội dung quan trọng mà ñề tài nghiên cứu ñặc biệt quan tâm ñể ñảm bảo sự phát triển bền vững, hài hoà giữa lợi ích phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
2 Những tiềm năng và lợi thế to lớn về tự nhiên của khu vực Gò Gia -
Giồng Chùa (xã Thạnh An, huyện Cần Giờ)
2.1- Tiềm năng - Lợi thế thứ nhất: có sông sâu ñể xây dựng cảng biển
Khu vực Gò Gia - Giồng Chùa có con sông Gò Gia - một con sông rất lớn và rất sâu, hội tụ ñủ các ñiều kiện ñể xây dựng cảng biển nước sâu cho cụm cảng TP.HCM: Hiệp Phước – Cát Lái – Gò Gia (Hình 4)
ðộ sâu ño ñược ở khu vực khảo sát (dài 10,5km) có giá trị từ (-50m) ñến (-14m) ðịa hình lòng sông bằng phẳng, ñường bờ dốc ñứng Chỗ rộng nhất (ngã tư Gò Gia - Tắc Bài - Tắc Hồng): 1.080m; chỗ hẹp nhất (Gò Gia - Tắc Cua): 420m
Các lòng sông Gò Gia, sông Thị Vải, sông Cái Mép ñều có ñộ sâu lớn và
ổn ñịnh do nhiều yếu tố ảnh hưởng, ñặc biệt là yếu tố chảy trong thung lũng có bề mặt phù sa cổ phân bổ tương ñối sâu từ (-30m) ñến (-50m) Dọc các bờ sông ñều có thể xây dựng cảng Tổng chiều dài các bờ sông
có thể phát triển các cảng biển và cảng biển nước sâu trong khu vực nghiên cứu dài hơn 26km
Về diễn biến ñáy luồng kết quả khảo sát cho thấy luồng tàu từ bên ngoài mũi Nghinh Phong ñến ngã ba sông Gò Gia - Thị Vải - Cái Mép là luồng rất sâu có thể phục vụ cho tàu có trọng tải 30.000 tấn ñi lại không phụ thuộc vào thủy triều Nếu lợi dụng thủy triều thì tàu có trọng tải 50.000 tấn ñến 80.000 tấn và nếu có nạo vét thêm thì tàu có trọng tải 100.000 tấn có thể ra vào khu vực Gò Gia - Thị Vải
Trang 16Hình 4: Kết quả ño sâu và ñiều tra thủy văn hình thái khu vực sông Gò Gia
Trang 17Như vậy, sông Gò Gia là nơi rất thuận lợi ựể xây dựng các cảng biển nước sâu cho tàu có trọng tải lớn ra vào, làm cảng trung chuyển khu vực
và quốc tế
Việc xây dựng tại Gò Gia các cảng biển nước sâu, ựược trang bị hiện ựại
có tầm quan trọng ựặc biệt ựối với việc phát triển năng lực vận chuyển hàng hóa cho cụm cảng TP.HCM (Hiệp Phước Ờ Cát Lái Ờ Gò Gia), nâng cao vai trò của nhóm cảng số 5, chẳng những góp phần quan trọng vào việc giải quyết vấn nạn ách tắc cảng biển sau khi Việt Nam gia nhập WTO, mà còn góp phần tắch cực nhất vào việc phát triển bền vững TP.HCM, khu vực và cả nước
2.2- Tiềm năng - Lợi thế thứ hai: nền móng công trình thuận lợi cho việc
xây dựng cảng biển và hậu cần cảng biển
Khu vực nghiên cứu có một lợi thế lớn cho việc quy hoạch phát triển cụm cảng biển vì nền móng công trình thuận lợi Dọc các bờ sông ựều có thể xây dựng các cảng biển Nổi bật là ựoạn bờ phải sông Gò Gia và Cái Mép kéo dài khoảng 6 km, từ khu vực Giồng Chùa ựến rạch Cá Nhám có thể ựáp ứng về tiêu chuẩn nền móng công trình, ựộ sâu lòng sông và ựịa hình bờ sông ựể xây dựng cảng biển nước sâu (Hình 4)
Diện tắch ựất có thể sử dụng ựể xây dựng khu kinh tế biển mới của TP.HCM ở khu vực Gò Gia - Giồng Chùa, xã Thạnh An, huyện Cần Giờ khoảng 7.307 ha (diện tắch gấp 10 lần Thủ Thiêm)
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu về ựẳng sâu bề mặt phù sa cổ, ựịa chất trầm tắch ựệ tứ, cao ựộ ựịa hình, hiện trạng sử dụng ựất năm 2005, hiện trạng rừng năm 2004, khu vực nghiên cứu có thể phân chia thành 4 khu vực làm căn cứ khoa học ựể khai thác sử dụng thắch hợp (Hình 6)
Khu vực 1: 2.899 ha
Là khu vực nằm ở phắa Nam sông Gò Gia Ờ Ngã Bảy Diện tắch tự nhiên
~ 2.899 ha Cao ựộ ựịa hình phổ biến từ 1,0 ọ 1,5m Dọc bờ sông Thêu một số diện tắch có cao ựộ ựịa hình từ 1,5 ọ 3,5m Riêng Giồng Chùa có cao ựộ ựịa hình 11m Bốn lỗ khoan sâu (HK1, HK5, HK6, HK7) ựều bắt gặp phù sa cổ phân bổ nông, phổ biến ở ựộ sâu từ 10 ọ 20m Bán kắnh của Giồng Chùa ~ 500m Nhìn chung bề mặt phù sa cổ có xu hướng nông dần về phiá Tây Nam và đông Nam (nông dần ra phắa biển)
đất rừng ở khu vực này ~ 1.292 ha đáng chú ý là diện tắch ựước trồng ở
Trang 18Hình 5: Bản ñồ hiện trạng rừng xã Thạnh An
Trang 19Từ ñặc ñiểm ñịa lý tự nhiên và hiện trạng sử dụng ñất ở khu vực 1
có thể ñề xuất quy hoạch xây dựng cụm cảng biển nước sâu tại ñây
Lý do lựa chọn khu vực 1 Gò Gia - Giồng Chùa làm ñịa ñiểm khảo sát qui hoạch xây dựng khu kinh tế biển mới TP.HCM:
Về ñiều kiện tự nhiên tại ñây ñáp ứng các yêu cầu ñể thiết kế cảng biển nước sâu:
• ðoạn bờ phải sông Gò Gia và Cái Mép kéo dài từ Giồng Chùa ñến rạch
Cá Nhám dài 6 km có ñộ sâu lòng sông từ -50m ñến -60m; bờ sông dốc ñứng, có cùng chung luồng tàu với Cái Mép - Thị Vải
• Diện tích khu vực 1 (2.899 ha), ñịa chất công trình tốt, thuận lợi cho việc
xây dựng cảng biển và hậu cần cảng biển:
ðối chiếu với các thông tin mới ñược công bố trên báo SGGP:
Bộ Giao thông-Vận tải vừa có kết quả thẩm ñịnh thiết kế cơ sở dự án xây dựng cảng container Trung tâm Sài Gòn tại Khu Công nghiệp Hiệp Phước (huyện Nhà Bè) Theo thiết kế, ñây là cảng chuyên dụng container lớn nhất của TP.HCM với ñầy ñủ công trình phụ trợ như: cầu tàu dài 950m, bãi container 400.000m2, tiếp nhận tàu có trọng tải 50.000 tấn và trung chuyển 1,5 triệu TEU (1 TEU tương ñương 1 container 20 feet) hàng hoá mỗi năm (khu ñô thị cảng Hiệp Phước rộng 1.600ha)
Công ty cảng quốc tế 5P-PSA (ñơn vị liên doanh giữa cảng Sài Gòn
và công ty PSA Việt Nam vừa ký hợp ñồng xây dựng (giai ñoạn 1) 600m bến container; có mớn nước sâu 14,5m và 27 ha bãi container tại Cái Mép - Thị Vải Dự án sẽ thực hiện qua 2 giai ñoạn và sẽ ñạt năng suất thông qua 2 triệu TEU/năm
• Theo bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất và hiện trạng rừng thì tại khu vực 1
chỉ có cây bụi và ruộng muối; do ñặc ñiểm ñịa chất khu vực này trồng rừng không ñược
Trang 20Hình 6: Sơ ñồ ñẳng sâu bề mặt phù sa cổ khu vực Gò Gia - Giồng Chùa
Trang 21Khu vực 2: 2.224 ha
Nằm ở phắa Bắc của khu vực giữa sông Gò Gia Ờ Ngã Bảy, phắa Bắc giáp tỉnh đồng Nai, phắa Tây giáp sông đồng Tranh, phắa đông gần giáp sông Gò Gia và phắa Nam giáp khu vực 1
Diện tắch tự nhiên khoảng 2.224 ha Cao ựộ ựiạ hình phổ biến từ 1,0 ọ 1,5m, một số diện tắch phân bổ rải rác có cao ựộ ựịa hình 1,5 ọ 3,5m
Về ựịa chất qua kết quả ựo ựiện và lỗ khoan sâu HK2 bắt gặp phù sa cổ phân bổ phổ biến ở ựộ sâu 20 ọ 25m Nhìn chung bề mặt phù sa cổ phân
bổ trong khu vực 2 tương ựối bằng phẳng
Trên bản ựồ hiện trạng sử dụng ựất năm 2005 và hiện trạng rừng năm
2004 ựều thể hiện chủ yếu là ựất rừng, ựặc biệt là cây ựước (chiếm 80% ựất tự nhiên)
Diện tắch ựất rừng ở khu vực 2 cần ựược bảo tồn và khai thác du lịch sinh thái
Khu vực 3: 2.184 ha
Diện tắch của khu vực này nằm giữa sông Thị Vải và Gò Gia Diện tắch
tự nhiên ~ 2.184 ha đây là ựịa hình của khu vực ựầm mặn mới Diện tắch có cao ựộ ựịa hình từ 1,0 ọ 3,5m là ~ 1.613 ha chiếm 73% diện tắch
tự nhiên Lỗ khoan sâu HK3 gặp phù sa cổ ở ựộ sâu 43m; HK4 ở ựộ sâu
Trang 22Khu vực 4: 969 ha
Phân bổ dọc hai bên bờ sông Gò Gia từ thượng lưu ñến hạ lưu Diện tích
tự nhiên ~ 969 ha ðịa hình ở thượng lưu sông Gò Gia ~ 1,0m; ở hạ lưu phổ biến từ 1,5 ÷ 3,5m Phù sa cổ phân bổ ở ñộ sâu từ 35 ÷ 50m
Khu vực này nằm trên tuyến sẽ ñược khai thông vận tải ñường thủy với ñồng bằng sông Cửu Long, nên có thể bố trí các cảng và kho bãi thích hợp
2.3- Tiềm năng - Lợi thế thứ ba: khu vực nghiên cứu bão và áp thấp nhiệt
ñới ít xảy ra, mức ñộ nguy hiểm ñộng ñất và khả năng ảnh hưởng của sóng thần lên khu vực là rất thấp
• Kết quả khảo sát :
Ngày 8/8/1964, tại toạ ñộ X=106048’0”; Y=10017’60” (cách bờ biển Cần Giờ 40km) ñã xảy ra trận ñộng ñất có cường ñộ Ms = 4,8 ñộ Ritchte Ngày 26/10/1964, tại Lộc Ninh – Bình Long, Ms = 2,7 ñộ Ritchte
Ngày 15/10/1990, ở Hàm Tân – Phan Thiết, Ms = 4,5 ñộ Ritchte
Ngày 26/8/2002, tại Vũng Tàu, Ms = 3,9 ñộ Ritchte
ðặc biệt trong năm 2005 ñã xảy ra 3 trận ñộng ñất có chấn tiêu nằm ngoài khơi Vũng Tàu với Ms = 5,5 ñộ Ritchte (ngày 8/11/2005)
(Từ ñó dư luận ñặc biệt quan tâm ñến ñộng ñất ở khu vực phía Nam)
• Nhóm nghiên cứu cũng ñã xác ñịnh ñược vận tốc truyền sóng dọc trong
các trầm tích, nước ngầm ðây là tài liệu cơ bản ñể tiến hành tính toán gia số cấp ñộng ñất I ở khu vực nghiên cứu trong giai ñoạn tới
Với các trận ñộng ñất ñã xảy ra ngoài khơi thuộc vùng nghiên cứu
có cấp ñộng ñất M≤5,5 thì khả năng tạo ra sóng thần là rất thấp
• Theo ñánh giá bán ñịnh lượng, khi ñộng ñất cực ñại xảy ra trên ñới hút
chìm “Manila trench” với 7 < M < 8 và khoảng cách gần nhất từ chấn tâm ñộng ñất gây ra sóng thần ñến bờ biển Việt Nam là 1.100 km thì biên ñộ sóng thần ñược xác ñịnh là 0,5m