Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN SONG
HÀ NỘI - 2008
Trang 2LỜI CAM đOAN
1. Tôi xin cam ựoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào
2. Tôi xin cam ựoan rằng, mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
đàm Thị Ánh Tuyết
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm học tập tại trường ðại học Nông nghiệp - Hà Nội ñến nay khoá học 2006 - 2008 sắp kết thúc ðể vận dụng kiến thức ñã học vào thực tiễn và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, ñược phép của nhà trường, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, bộ môn Kinh tế Nông nghiệp, tôi tiến hành thực hiện ñề tài
“Nghiên cứu hiệu quả kinh tế gây nuôi Rắn của các hộ ở huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc.”
Nhân dịp này cho tôi ñược bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ñến:
- Ban giám hiệu, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, tập thể các thầy, cô giáo trong bộ môn Kinh tế Nông nghiệp Trường ðại học Nông nghiệp - Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này;
- Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Song, người ñã trực tiếp hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
- Tập thể khoa Sau ðại học, Trường ðại học Nông nghiệp - Hà Nội, ñã tạo mọi ñiều kiện tốt nhất ñể tôi hoàn thành khóa học và thực hiện luận văn
- Các cán bộ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Phòng ban và bà con nông dân huyện Vĩnh Tường ñã tạo ñiều kiện cho tôi thu thập
số liệu ñể tiến hành nghiên cứu và hoàn thành luận văn này;
- Cuối cùng tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn tới Bố, mẹ, anh, chị em những người thân trong gia ñình và bạn bè ñã luôn ở bên tôi, ñộng viên, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cả về vật chất lẫn tinh thần ñể tôi học tập và hoàn thành tốt luận văn
Tác giả luận văn
Trang 4
3 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 48
4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 81
Trang 54.1 đánh giá thực trạng của các hộ gây nuôi rắn 81
4.1.7 Tình hình ựầu tư chi phắ của các hộ gây nuôi rắn 91
4.2 đánh giá hiệu quả kinh tế trong quá trình gây nuôi rắn 94 4.2.1 Tình hình ựầu tư chi phắ trong gây nuôi rắn thương phẩm 94
4.2.4 So sánh kết quả, hiệu quả gây nuôi rắn thương phẩm và rắn sinh sản 109
4.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm rắn của các hộ ựiều tra 124
Trang 6Tài liệu tham khảo 143 Phụ lục
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ðVHD ðộng vật hoang dã
HQKT (H) Hiệu quả kinh tế
HQKTh Hiệu quả kỹ thuật
HQPB Hiệu quả phân bổ
Q (KQSX) Kết quả sản xuất
K (CPSX) Chi phí sản xuất
CBD Công ước về ða dạng Sinh học
CITES Công ước về Buôn bán Quốc tế các loài ñộng, thực vật nguy cấp HðBT Hội ñồng bộ trưởng
Nð - CP Nghị ñịnh - Chính phủ
TTCP Thủ tướng chính phủ
Qð - BNN Quyết ñịnh - Bộ nông nghiệp
NN & PTNT Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
IC (CPTG) Chi phí trung gian
VA Giá trị gia tăng
SXKD Sản xuất kinh doanh
SS & MN Sông suối và mặt nước
LðNN Lao ñộng nông nghiệp
Trang 8QM4 Hộ nuôi trên 300m2
DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Các trường hợp vi phạm số lượng ñộng vật hoang dã bị tịch thu ở
2.2 Xuất, nhập khẩu hợp pháp một số ñộng vật hoang dã chủ yếu
3.1 Tình hình ñất ñai của huyện vĩnh tường qua 3 năm (2005 -2007) 52 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện qua 3 năm (2005 - 2007) 55 3.3 Vốn và tình hình sử dụng vốn của huyện qua 3 năm (2005 - 2007) 58 3.4 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của huyện qua 3 năm
Trang 94.8 So sánh kết quả, hiệu quả gây nuôi rắn thương phẩm và rắn sinh
4.9 Tổng hợp các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế theo quy mô nuôi 110 4.10 Phân tích ảnh hưởng trình ñộ văn hoá của chủ hộ ñến kết quả sản
4.11 Phân tích ảnh hưởng trình ñộ văn hoá của chủ hộ ñến hiệu quả
4.12 Phân tích ảnh hưởng của ñiều kiện kinh tế hộ gia ñình ñến kết quả
4.13 Phân tích ảnh hưởng của ñiều kiện kinh tế hộ gia ñình ñến hiệu
4.14 Phân tích ảnh hưởng của mức cho ăn ñến hiệu quả kinh tế gây
4.15 Phân tích ảnh hưởng của tiếp cập khoa học kỹ thuật ñến hiệu quả
4.16 Tình hình tiêu thụ sản phẩm gây nuôi rắn của các hộ ñiều tra 126
Trang 10DANH MỤC ẢNH
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Việt Nam là quốc gia có ña ñạng sinh học ñứng thứ 16 trên thế giới, với trên 75 loài duy nhất chỉ nước ta mới có, trong ñó phải kể ñến là có một hệ ñộng vật hoang dã rất phong phú ðến nay, ñã thống kê ñược 275 loài thú, 832 loài chim, 180 loài bò sát, 80 loài ếch nhái, 472 loài cá nước ngọt và khoảng 2.000 loài cá biển Ngoài ra còn hàng chục ngàn loài ñộng vật không xương sống ở cạn và ở nước Hệ ñộng vật Việt Nam không những giàu về thành phần loài mà còn có nhiều loài ñặc hữu Rất nhiều loài có giá trị kinh tế và khoa học [5]
Việt Nam cũng giống như hầu hết các quốc gia khác trên thế giới ñó là
sự mâu thuẫn giữa cung và cầu, giữa bảo tồn và phát triển Tài nguyên thiên nhiên thì có hạn mà nhu cầu của con người thì ngày càng tăng, một mặt ñể ñáp ứng cuộc sống của con người khi dân số tăng thêm hàng năm, mặt khác nhu cầu của mỗi người dân cũng tăng thêm không ngừng [1]
Buôn bán ñộng vật hoang dã (ðVHD) là hoạt ñộng kinh tế ñang diễn ra trong nền kinh tế thị trường hiện nay Hoạt ñộng này ñã, ñang làm suy giảm
ña dạng sinh học và nguồn gen của hệ ñộng vật Trong khi ñó, nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước những năm gần ñây phát triển mạnh mẽ, con rắn
ñã và ñang ñược mọi người sử dụng làm thức ăn bổ dưỡng, thuốc chữa bệnh… ñặc biệt nọc rắn hổ mang còn ñược dùng ñể ñiều chế chữa một số bệnh nan y Tuy nhiên, nguồn lợi rắn trong thiên nhiên ñang ngày càng cạn kiệt Trước tình trạng nhiều loài ñộng vật quý hiếm bị suy giảm nghiêm trọng
do nạn săn bắt và buôn bán bừa bãi, việc gây nuôi sinh sản các loài là vô cùng cần thiết, nếu biết gắn liền với chiến lược bảo tồn Theo nhận ñịnh của GS ðặng Huy Huỳnh, trung tâm bảo tồn ña dạng sinh học, nếu như kết hợp tốt giữa nhân nuôi gắn với sự nghiệp bảo tồn thì không những không làm suy giảm số lượng các loài ñộng vật hoang dã có giá trị kinh tế, mà còn tạo ñiều kiện cho chúng phát triển, sinh sôi nảy nở ñể phục hồi số lượng thả vào thiên
Trang 12nhiên Chính vì vậy làng gây nuôi rắn truyền thống của Vĩnh Sơn ra ñời như một giải pháp trung hoà giữa nhu cầu của con người và sự cân bằng sinh thái
tự nhiên
Từ làng nghề rắn cổ truyền xã Vĩnh Sơn ñã nhân mô hình gây nuôi rắn cho hầu hết các xã ở huyện Vĩnh Tường và hiện nay huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc là huyện có số hộ gây nuôi rắn lớn nhất trong cả nước Trước ñây ñời sống của người dân còn nhiều khó khăn, chủ yếu là dựa vào nghề nông nghiệp Nhưng từ khi chuyển sang gây nuôi rắn thì thu nhập của người dân ñược nâng cao, ñời sống ñược cải thiện ðặc biệt ñược trung tâm sinh lý, hoá sinh người và ñộng vật nay là Viện Công nghệ Sinh học Việt Nam giúp ñỡ về quy trình kỹ thuật ấp nở và chăm sóc Từ năm 1995, chỉ tính riêng xã Vĩnh Sơn người dân ñã gây nuôi thành công loài rắn hổ mang bành và rắn hổ chúa sinh sản, bình quân mỗi năm xuất bán ra thị trường hàng ngàn con rắn giống Nguồn lợi từ nghề rắn hiện chiếm tới 40% tổng thu của xã, với mức thu nhập bình quân mỗi lao ñộng 7,5 triệu ñồng/năm, trong ñó có 60 hộ ñạt giá trị sản phẩm trên 100 triệu ñồng/năm [28]
Vấn ñề ñặt ra là các hộ gây nuôi rắn có ảnh hưởng tới sự cạnh tranh của các thương gia hợp pháp không? Có khuyến khích tích cực hoặc thúc ñẩy ñầu
tư tư nhân trong quản lý tài nguyên bền vững không? Có tạo ra công ăn việc làm và thu nhập cho nhiều người không? Cho ñến nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu ñể giải quyết những vấn ñề trên
Xuất phát từ thực tiễn trên và ñể thấy rõ hơn lợi ích từ gây nuôi rắn của các hộ gia ñình ở huyện Vĩnh Tường, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu hiệu quả kinh tế gây nuôi rắn của các hộ ở huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc.”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu hiệu quả kinh tế gây nuôi rắn của các hộ ở huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc Phân tích những thuận lợi và khó khăn của các hộ
Trang 13gây nuôi rắn nhằm nâng cao thu nhập, góp phần giải quyết việc làm, xoá ựói giảm nghèo cho các hộ gia ựình
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
để ựạt ựược mục tiêu chung trên, ựề tài nhằm ựạt ựược các mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá những vấn ựề lý luận cơ bản và thực tiễn về hiệu quả kinh
tế
- đánh giá hiệu quả kinh tế gây nuôi rắn của các hộ ở ựịa phương,
từ ựó ựưa ra những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng ựến phát triển gây nuôi rắn
- đề xuất một số chắnh sách cho ựịa phương nhằm phát triển sản xuất gây nuôi rắn
1.3 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu là các hộ gây nuôi rắn ở xã Vĩnh Sơn và xã Tân
Tiến thuộc huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 14tháng 10/2008
Nguồn số liệu ñược chúng tôi ñiều tra qua 3 năm (2005 - 2007), ñặc biệt năm 2007
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
KINH TẾ CỦA CÁC HỘ GÂY NUÔI RẮN
2.1 Một số vấn ñề về hiệu quả kinh tế
2.1.1 Khái niệm và các quan ñiểm về hiệu qủa kinh tế
2.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế (HQKT) là một phạm trù phản ánh chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế Theo ngành thống kê ñịnh nghĩa thì HQKT là một phạm trù kinh tế, biểu hiện của sự tập trung phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình ñộ khai thác các nguồn lực và sự chi phí các nguồn lực trong quá trình sản xuất Nâng cao hiệu quả kinh tế là một tất yếu của mọi nền sản xuất xã hội, yêu cầu của công tác quản lý kinh tế buộc phải nâng cao chất lượng các hoạt ñộng kinh
tế làm xuất hiện phạm trù HQKT Nền kinh tế của mỗi quốc gia ñều phát triển theo hai chiều: chiều rộng và chiều sâu, phát triển theo chiều rộng là huy ñộng mọi nguồn lực vào sản xuất, tăng ñầu tư chi phí vật chất, lao ñộng, kỹ thuật,
mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây dựng thêm nhiều nhà máy, xí nghiệp Phát triển theo chiều sâu là ñẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất, tiến hành hiện ñại hoá, tăng cường chuyên môn hoá và hợp tác hoá, nâng cao trình ñộ sử dụng các nguồn lực, chú trọng chất lượng sản phẩm và dịch vụ Phát triển theo chiều sâu là nhằm nâng cao HQKT HQKT là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các tổ chức kinh
tế trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước [9]
Khái niệm HQKT ñã ñược các tác giả bàn ñến như Ferrell (1957), ðỗ
Trang 15Kim Chung, Phạm Vân đình Ầ các tác giả này ựều thống nhất là cần phải
phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật (Technical
Efficincency ), hiệu quả phân bổ các nguồn lực (Allocatve Efficiency) và hiệu quả kinh tế (Economic Eficency) [9]
Hiệu quả kỹ thuật (HQKTh) là số lượng sản phẩm có thể ựạt ựược trên một ựồng chi phắ ựầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong ựiều kiện
cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp HQKTh ựược áp dụng phổ biến trong kinh tế vĩ mô ựể xem xét tình hình sử dụng nguồn lực cụ thể Hiệu quả này thường ựược phản ánh trong quan hệ các hàm sản xuất HQKTh liên quan ựến phương diện vật chất của sản xuất Nó chỉ ta rằng 2 ựơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất ựem lại bao nhiêu ựơn vị sản phẩm HQKTh của việc sử dụng các nguồn lực ựược thể hiện thông qua mối quan hệ giữa ựầu vào và ựầu ra, giữa các ựầu vào với nhau và giữa các sản phẩm khi nông dân ra quyết ựịnh sản xuất HQKTh phụ thuộc vào bản chất kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp, kỹ năng người sản xuất cũng như môi trường kinh tế xã hội khác mà trong ựó kỹ thuật ựược áp dụng
Hiệu quả phân bổ (HQPB) là chỉ tiêu hiệu quả trong ựó các yếu tố giá sản phẩm và giá ựầu vào ựược tắnh ựể phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một ựơn vị chi phắ tăng thêm về ựầu vào hay nguồn lực Thực chất của HQPB
là HQKTh có tắnh ựến các yếu tố về giá của ựầu vào và giá của ựầu ra Vì thế,
nó còn ựược gọi là hiệu quả giá Việc xác ựịnh hiệu quả này giống như xác ựịnh các ựiều kiện về lý thuyết biên ựể tối ựa hoá lợi nhuận, có nghĩa là giá trị biên của sản phẩm phải bằng giá trị biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất
Hiệu quả kinh tế (HQKT) là phạm trù kinh tế mà trong ựó sản xuất ựạt cả HQKTh và HQPB điều ựó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị phải tắnh ựến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực ựạt cả chỉ tiêu HQKth và HQPB thì khi ựó sản xuất mới ựạt HQKT [9]
Trang 16HQKT là những chỉ tiêu ñánh giá kết quả của quá trình sử dụng các nguồn lực tự nhiên và con người trong sản xuất kinh doanh của bất kỳ một loại hình sản xuất nào Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất hàng hoá luôn luôn quan tâm làm gì? Làm như thế nào ñể sản phẩm hàng hoá làm ra có giá thành hạ, lợi nhuận thu về tối ña, chiếm lĩnh thị trường một cách nhanh nhất
2.1.1.2 Các quan ñiểm về hiệu quả kinh tế
Mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn bộ xã hội, trong khi nguồn lực sản xuất xã hội có hạn và ngày càng khan hiếm Do vậy, việc nâng cao hiệu quả sản xuất là một ñòi hỏi khách quan với mọi nền sản xuất xã hội Từ các giác ñộ nghiên cứu khác nhau, các nhà nghiên cứu ñưa ra nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả kinh tế [18]
Quan ñiểm I: Hiệu quả kinh tế ñược xác ñịnh bằng tỷ số giữa kết quả ñạt ñược và chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó Theo quan ñiểm này cho phép chúng ta xác ñịnh ñược các chỉ tiêu tương ñối của hiệu quả kinh tế bằng cách so sánh kết quả với chi phí cần thiết ñể ñạt ñược hiệu quả ñó
H =
K Q
Trong ñó: H là hiệu quả kinh tế
Q là kết quả sản xuất
K là tổng chi phí sản xuất
Tuỳ theo ñiều kiện cụ thể của mỗi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh mà chúng ta tính toán và nghiên cứu các chỉ tiêu khác nhau Khi nghiên cứu về vốn, chúng ta có hiệu suất vốn bằng cách lấy tổng số sản phẩm chia cho vốn sản xuất Bằng cách ñó sẽ xác ñịnh ñược hiệu suất lao ñộng, với quan ñiểm này sẽ không xác ñịnh ñược quy mô sản xuất các ñơn vị kinh tế Trên thực tế
Trang 17hai cơ sở có quy mô sản xuất rất khác nhau, nhưng lại có hiệu suất sử dụng vốn như nhau, nghĩa là có hiệu quả kinh tế về sử dụng vốn như nhau
Quan ñiểm II: Hiệu quả kinh tế ño bằng hiệu số những giá trị sản xuất ñạt ñược và chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó
HQKT = KQSX – CPSX ( H = Q – K ) Quan ñiểm này cho phép xác ñịnh ñược các chỉ tiêu tuyệt ñối của hiệu quả kinh tế Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế theo quan ñiểm này thì phản ánh rõ nét về qui mô sản xuất của các ñơn vị kinh tế, cơ sở sản xuất nào có qui mô sản xuất lớn
sẽ ñạt ñược tác ñộng của từng yếu tố ñầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh ñến hiệu qủa sản xuất Như vậy, các chỉ tiêu này sẽ không giúp cho người sản xuất
có những tác ñộng cụ thể ñể nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh
Quan ñiểm III: Xem xét hiệu quả kinh tế trong phần biến ñộng giữa chi phí và kết quả sản xuất Như vậy, hiệu quả kinh tế biểu hiện ở tỷ lệ giữa phần tăng thêm của chi phí ñể ñạt ñược kết quả ñó hay quan hệ tỷ lệ giữa kết quả
bổ sung và chi phí bổ sung
Còn trong kinh tế học vĩ mô chú ý tới quan hệ tỷ lệ giữa mức ñộ tăng lên của kết quả sản xuất xã hội và chi phí sản xuất xã hội tăng lên
Ta có: H = ∆K/ ∆C
Trong ñó:
Trang 18∆K là phần tăng trưởng của kết quả sản xuất xã hội
∆C là phần tăng lên của chi phí lao ñộng xã hội
Theo quan ñiểm này, các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế ñã phản ánh ñược chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh và nhờ ñó người sản xuất sẽ có biện pháp tác ñộng nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất Nhưng trong thực tế kết quả sản xuất ñạt ñược luôn là hệ quả của chi phí sẵn có (chi phí nền) và chi phí bổ sung Tại các mức chi phí nền khác nhau thì hiệu quả của chi phí bổ sung khác nhau
Ngoài ra còn một số quan ñiểm tương ñồng về hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất kinh doanh Theo tác giả Lê Thị Thụ - vũ khí cạnh tranh thị trường - tạp chí thống kê Hà Nội năm 1992 cho rằng “Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu tổng hợp nhất về chất lượng của sản xuất kinh doanh Nội dung của nó so sánh kết quả thu ñược với chi phí bỏ ra” Bên cạnh ñó còn có những quan ñiểm nhìn nhận hiệu quả kinh tế trong tổng thể xã hội Quan ñiểm này cho rằng: “Hiệu quả kinh tế của sản xuất xã hội ñược tính toán và kế hoạch hoá trên cơ sở những nguyên tắc chung ñối với nền kinh tế quốc dân Hiệu quả kinh tế ñược xác ñịnh bằng so sánh kết quả của nền sản xuất chung với chi phí hoặc nguồn dự trữ ñã sử dụng Quan ñiểm này ñược ñưa ra khi ñánh giá
sự tiến bộ của nền sản xuất xã hội Từ ñó người ta xác ñịnh các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong tương lai”
Nhìn chung quan ñiểm của các nhà khoa học về hiệu quả kinh tế tuy có những khía cạnh phân biệt, nhưng ñều thống nhất với nhau Hiệu quả kinh tế
là lợi ích tối ưu mang lại của mỗi quá trình sản xuất kinh doanh
2.1.2 Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế
Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay ñang khuyến khích các doanh nghiệp, các hộ gia ñình và các thành
Trang 19phần kinh tế khác nỗ lực tham gia sản xuất kinh doanh trong các ngành và các lĩnh vực khác nhau
Mục ñích yêu cầu ñặt ra ñối với quá trình sản xuất ở các thành phần kinh tế là khác nhau Do vậy việc vận dụng các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế cũng rất ña dạng Các hộ nông dân, công nhân trong nông nghiệp họ tiến hành sản xuất trước tiên là ñể ñáp ứng nhu cầu việc làm có thu nhập ñảm bảo cuộc sống, sinh hoạt thường ngày sau ñó mới tính ñến lợi nhuận và tích luỹ Còn ñối với các doanh nghiệp tư nhân tiến hành sản xuất nhằm tìm kiếm
cơ hội ñầu tư tiền vốn ñể có thêm lợi nhuận
ðối với một quốc gia thì hiệu quả nó còn thể hiện trên nhiều mặt: kinh
tế, xã hội, an ninh quốc phòng ðiều ñó có nghĩa là hiệu quả nó mang tính chất không gian và thời gian, nó thể hiện ở chỗ: một hoạt ñộng kinh tế của một ñơn vị sản xuất là công ty hay cá thể có thể ñạt ñược hiệu quả kinh tế cao, song so với một quốc gia thì nó lại chưa chắc ñã ñạt hiệu quả
ðể hiểu rõ vấn ñề này, ta có thể xem xét một số vấn ñề kinh tế - xã hội như việc chặt phá rừng làm nương rẫy, trên thực tế là ñem lợi ích cho một cá nhân, một tập thể nào ñó nhưng ñiều ñó có thể ảnh hưởng tới sinh thái môi trường, gây lũ lụt, hoả hoạn,… vậy xét trên toàn xã hội thì ñó lại là một tổn thất, một gánh nặng lớn cho toàn xã hội
Ngoài ra hiệu quả kinh tế còn có tính chất về mặt thời gian Nó luôn luôn có xu hướng thay ñổi một hoạt ñộng kinh tế diễn ra ở hôm nay có hiệu quả kinh tế cao song trong tương lai thì chưa chắc ñã có hiệu quả và ngược lại, bởi vì giá trị sức lao ñộng ngày một tăng Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh tế không chỉ là nhiệm vụ của một cá nhân, một ñơn vị kinh tế mà còn là nhiệm vụ của tất cả các ngành, các cấp và mỗi quốc gia Việc nỗ lực tìm cách
ñể nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất hàng hoá là một hoạt ñộng ñược coi là quyết ñịnh cho mọi nền kinh tế, chỉ có nâng cao hiệu quả sản xuất thì
Trang 20mới có cơ hội ñưa nền kinh tế tồn tại và phát triển
2.1.2.1 Nội dung của việc xác ñịnh và nâng cao hiệu quả xuất phát từ những nội dung chủ yếu sau
+ Mọi quá trình sản xuất liên quan mật thiết ñến hai yếu tố cơ bản ñó là chi phí sản xuất và kết quả sản xuất thu ñược từ chi phí ñó Mối quan hệ của hai yếu tố này là nội dung cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế trong sản xuất
+ Việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất, xuất phát từ nhu cầu phát triển sản xuất và tái sản xuất mở rộng ðây là một trong những quy luật
cơ bản của quá trình tái sản xuất xã hội
+ Mức ñộ hiệu quả ñạt ñược nó phản ánh trình ñộ phát triển lực lượng sản xuất và trình ñộ phát triển của xã hội Từ những nội dung trên chúng tôi cho rằng hiệu quả là một vấn ñề trung tâm nhất của mọi quá trình kinh tế và
có liên quan ñến tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Hiệu quả kinh tế ñi liền với nội dung tiết kiệm chi phí tài nguyên cho sản xuất trên một ñơn vị sản phẩm tạo ra Bản chất của hiệu quả kinh tế có nội dung là tương quan so sánh cả về tuyệt ñối và tương ñối giữa lượng kết quả thu ñược và lượng chi phí bỏ ra
ðối với nước ta, xuất phát từ một nền kinh tế thị trường, có nhiều vấn ñề kinh tế ñược ñánh giá và xem xét lại Trong ñó, vấn ñề hiệu quả ñược coi là một nội dung quan trọng nhất, nó quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của mỗi một doanh nghiệp Việc xem xét hiệu quả trên tất cả các khâu sản xuất, phân phối và lưu thông sản phẩm có nội dung phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực sẵn có
ñể ñạt ñược kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong kinh doanh
ðể làm rõ bản chất của hiệu quả cần phải phân ñịnh sự khác nhau giữa
“hiệu quả” và “kết quả” và mối quan hệ giữa chúng Trong ñó kết quả là phần vật chất thu ñược từ mục ñích hoạt ñộng của con người, nó ñược thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu, nhiều nội dung tuỳ thuộc vào những trường hợp cụ thể Do tính
Trang 21mâu thuẫn giữa khả năng hữu hạn về tài nguyên với nhu cầu không ngừng tăng lên của con người, mà yêu cầu người ta phải xem xét kết quả ñạt ñược tạo ra như thế nào, chi phí bỏ ra là bao nhiêu Chính vì vậy, khi ñánh giá hoạt ñộng sản xuất kinh doanh người ta không chỉ dừng lại ở việc ñánh giá chất lượng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñể tạo ra kết quả ñó Việc ñánh giá chất lượng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là một nội dung ñánh giá hiệu quả kinh tế
Trên phạm vi toàn xã hội các chi phí bỏ ra ñể thu ñược kết quả là chi phí lao ñộng xã hội Vì vậy bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả của lao ñộng xã hội Từ ñó ta có thể kết luận rằng: Thước ño hiệu quả là sự tiết kiệm hao phí lao ñộng xã hội còn tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối ña hoá kết quả
và tối thiểu hoá chi phí trong ñiều kiện nguồn lực nhất ñịnh
2.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế trong gây nuôi rắn
* Yếu tố về ñiều kiện tự nhiên:
Nhân tố tự nhiên bao gồm các yếu tố về vị trí ñịa lý, ñịa hình, ñiều kiện khí hậu, thời tiết thuỷ văn, môi trường sinh thái ðiều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn ñến gây nuôi Trong mấy năm gần diễn biến thời tiết có nhiều bất thường, rét thường ñến muộn hơn và kéo dài, mưa ñầu mùa bất thường, nhiệt
ñộ cao, thời tiết nắng nóng Chính vì vậy, yếu tố về thời tiết có tác ñộng rất lớn năng suất và chất lượng của vật nuôi ðiều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ có tác ñộng tích cực tới quá trình gây nuôi và ngược lại Do ñó việc bố trí con vật nuôi phù hợp với ñiều kiện tự nhiên sẽ quyết ñịnh ñến kết quả của quá trình gây nuôi, mang lại hiệu quả kinh tế cao
* Yếu tố con người
Con người là yếu tố quan trọng nhất có tính quyết ñịnh ñến kết quả và hiệu quả của gây nuôi bởi vì quá trình gây nuôi có thể diễn ra ñược ñều xuất phát từ nhu cầu của con người và do con người chỉ ñạo Việc tiếp thu các tiến
Trang 22bộ kỹ thuật và áp dụng những kỹ thuật tiến bộ ñó vào trong gây nuôi ñòi hỏi các hộ gây nuôi rắn phải có một trình ñộ hiểu biết nhất ñịnh Chính vì thế, chúng ta cần thiết phải nâng cao trình ñộ dân trí, tăng cường công tác khuyến nông, phổ biến những tiến bộ kỹ thuật mới phù hợp với ñiều kiện của từng ñịa phương từ ñó nâng cao hiệu quả kinh tế trong gây nuôi
* Yếu tố thị trường:
ðầu ra của sản phẩm luôn là mối quan tâm, lo lắng ñối với người gây nuôi Nguyên nhân là do trong gây nuôi thường gặp rủi ro lớn hơn so với các ngành khác vì nó phụ thuộc rất nhiều vào ñiều kiện tự nhiên Việc mở rộng và phát triển thị trường tiêu thụ sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho các hộ nông dân yên tâm phát triển gây nuôi, lựa chọn hướng ñầu tư có hiệu quả, hạn chế mức thấp nhất những rủi ro thường gặp trong gây nuôi từ ñó mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
2.1.3 Phân loại hiệu quả kinh tế
2.1.3.1 Phân loại hiệu quả kinh tế theo nội dung và bản chất
Hiệu quả kinh tế có thể xem xét theo các góc ñộ ñộc lập tương ñối như sau: + Hiệu quả kinh tế nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả ñạt ñược về mặt kinh tế với chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó
+ Hiệu quả kinh tế nó thể hiện sự phát triển của công ty, của vùng lãnh thổ, của một quốc gia, ñây là kết quả của nhiều yếu tố tổng hợp lại như tình hình ñời sống, trình ñộ dân trí, vấn ñề phát triển cơ sở hạ tầng, sự phát triển sản xuất của cả vùng
2.1.3.2 Phân loại hiệu quả kinh tế theo phạm vi và ñối tượng xem xét
Phạm trù này ñược ñề cập ñến mọi ñối tượng của nền sản xuất xã hội như các ñịa phương, các ngành sản xuất, từng cơ sở, ñơn vị sản xuất hay một quyết
Trang 23định quản lý Cĩ thể phân loại phạm trù này như sau:
+ Hiệu quả kinh tế quốc dân: Là hiệu quả kinh tế chung trong tồn
bộ nền sản xuất xã hội
+ Hiệu quả kinh tế ngành: Là hiệu quả tính riêng từng ngành sản xuất vật chất như ở ngành nơng nghiệp, cơng nghiệp, dịch vụ Trong nơng nghiệp được chia thành hiệu quả kinh tế của cây nơng nghiệp, hiệu quả kinh tế của cây lương thực, hiệu quả kinh tế chăn nuơi gia súc, gia cầm
+ Hiệu quả kinh tế theo vùng lãnh thổ: Là tính riêng đối với từng vùng, từng khu vực và từng địa phương
+ Hiệu quả kinh tế của từng quy mơ sản xuất - kinh doanh như hộ gia đình, hợp tác xã, nơng trường quốc doanh, cơng ty và tập đồn sản xuất
+ Hiệu quả kinh tế của từng biện pháp kỹ thuật, từng yếu tố chi phí đầu tư vào sản xuất như biện pháp về giống, chi phí phân bĩn, chi phí bảo vệ thực vật
2.1.3.3 Phân loại hiệu quả kinh tế theo từng các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất
+ Hiệu quả sử dụng đất
+ Hiệu quả sử dụng lao động
+ Hiệu quả sử dụng vốn
+ Hiệu quả ứng dụng cơng nghệ mới
+ Hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật
Trang 24quan ựến sản xuất tiêu dùng, xem như là một ựơn vị kinh tế" [16]
Làm sáng tỏ hơn, năm 1987, Tạp chắ Khoa học xã hội quốc tế: năm
1988 GeeMe khi viết về "Những thay ựổi ựặc ựiểm kinh tế của các hộ vùng đông Nam Á" và sau ựó một vài nhà kinh tế Việt Nam ựưa ra một khái niệm tương ựối hoàn chỉnh hơn về hộ: "Hộ là một nhóm người có cùng huyết tộc hay không cùng huyết tộc, cùng sống chung một mái nhà, ăn chung một mâm
cơm, cùng tiến hành sản xuất chung và có chung một ngân quỹ " [11], [17]
Traianốp nhà kinh tế nông nghiệp nổi tiếng ở Nga viết: "Về khái niệm
hộ, ựặc biệt trong ựời sống nông thôn, không bao giờ cũng tương ựương với khái niệm sinh học làm chỗ dựa cho nó, mà nội dung ựó còn có cả một loạt những phức tạp về ựời sống kinh tế và ựời sống gia ựình" [13]
Trên ựây là những khái niệm tiêu biểu và có thể kết luận:
1 Hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên có chung huyết thống, tuy vậy cũng có cá biệt những thành viên của hộ không phải chung huyết thống (con nuôi, người tình nguyện và ựược sự ựồng ý của các thành viên trong hộ công nhận cùng chung hoạt ựộng kinh tế lâu dài )
2 Hộ nhất thiết phải là một ựơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế), có nguồn lao ựộng và phân công lao ựộng chung, có vốn và chương trình, kế hoạch sản xuất kinh doanh chung, là ựơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quĩ chung và ựược phân phối theo lợi ắch thỏa thuận có tắnh chất gia ựình Hộ không phải là một thành phần kinh tế ựồng nhất mà hộ có thể thuộc thành phần kinh tế cá thể, tư nhân, tập thể, Nhà nước
3 Hộ không ựồng nhất với gia ựình mặc dù cùng chung huyết thống bởi vì hộ là một ựơn vị kinh tế riêng, còn gia ựình có thể không chung một ựơn vị kinh tế, ngân sách với nhau (vắ dụ gia ựình nhiều thế hệ cùng chung huyết thống, cùng chung mái nhà nhưng nguồn sinh sống và ngân sách lại ựộc lập với nhau)
Trang 254 Hộ còn là một ựơn vị cơ bản của xã hội, hay như chúng ta thường nói gia ựình là tế bào của xã hội Vậy vẫn phải ựồng thời khẳng ựịnh vai trò của
hộ ựối với xã hội và như vậy hộ sẽ không chỉ là một ựơn vị kinh tế ựơn thuần
2.2.1.2 Nông hộ
* Khái niệm hộ nông dân
Frank Ellis ựã ựịnh nghĩa: "Hộ nông dân là các hộ gia ựình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên mảnh ựất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao ựộng của gia ựình ựể sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu ựặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu
hướng hoạt ựộng với mức ựộ không hoàn hảo cao" [13]
A.V Traianiốp cho rằng: "Hộ nông dân là ựơn vị sản xuất rất ổn ựịnh"
và ông coi: "Hộ nông dân là ựơn vị tuyệt vời ựể tăng trưởng và phát triển
nông nghiệp" [31] Luận ựiểm này của ông ựã ựược áp dụng rộng rãi trong
chắnh sách nông nghiệp của nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển
đồng tình với quan ựiểm trên của Traianốp, Mastlumdahl và Thommy
Sren Son bổ sung và nhấn mạnh "Hộ nông dân là ựơn vị sản xuất cơ bản"
[23] Những thập kỷ gần ựây cải cách kinh tế cơ bản ở một số nước ựã thực sự
coi hộ nông dân là một ựơn vị sản xuất tự chủ và cơ bản, vì vậy ựã ựạt ựược tốc ựộ tăng trưởng nhanh trong phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn
Ở nước ta, theo Lê đình Thắng (1993) "Nông hộ là tế bào kinh tế xã
hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn" [22] Còn
Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tắch ựiều tra nông thôn năm 2001 ựã xác ựịnh
rõ hơn theo yêu cầu của thống kê học là: "Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao ựộng thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt ựộng trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm ựất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật ) và thông qua nguồn sống chắnh
Trang 26của hộ dựa vào nông nghiệp" [8]
Từ khái niệm trên chúng tôi cho rằng:
1 Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất
chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông
Ngoài hoạt ñộng nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia các hoạt ñộng phi nông nghiệp (như tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại )
2 Hộ nông dân là một ñơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một ñơn vị sản xuất vừa là một ñơn vị tiêu dùng, ñó là ñiều khẳng ñịnh Tuy vậy, kinh tế hộ nông dân thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, chủ yếu ñặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt ñộng với mức ñộ
không hoàn hảo cao Như vậy hộ nông dân không thể là một ñơn vị kinh tế
ñộc lập tuyệt ñối và toàn năng, mà còn phải phụ thuộc vào hệ thống kinh tế lớn hơn của nền kinh tế quốc dân Khi trình ñộ phát triển lên mức cao của công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, thị trường xã hội càng mở rộng và ñi vào chiều sâu, thì các hộ nông dân càng phụ thuộc nhiều hơn vào hệ thống kinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm vi một vùng, một nước mà còn phụ thuộc vào hệ thống kinh tế khu vực và thế giới ðiều này càng có ý nghĩa ñối với các hộ nông dân nước ta trong tình hình hiện nay
* Chủ hộ
Theo từ ñiển Tiếng Việt, chủ là người có quyền sở hữu một tài sản, người mời khách ăn uống, người có quyền quản lý các công việc, người bỏ tiền thuê người làm,
Từ các khái niệm về hộ, về hộ nông dân, kết hợp với khái niệm về chủ theo từ ñiển Tiếng Việt, chúng tôi cho rằng:
1 Chủ hộ là người chủ có quyền nắm giữ tất cả các tài sản của hộ, có quyền quản lý ngân quỹ, tài sản và có quyền tổ chức, ñiều hành các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, có quyền quyết ñịnh mọi chi tiêu trong việc ñầu tư cho
Trang 27sản xuất cũng như các sinh hoạt khác của hộ
2 Chủ hộ nông dân là người có quyền nắm giữ các tài sản, tư liệu sản xuất của hộ, có quyền tổ chức các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và quyết ñịnh các vấn ñề sản xuất kinh doanh nông nghiệp và các nhu cầu sinh hoạt khác của hộ
Hiểu rõ ñược khái niệm chủ hộ giúp chúng ta ñiều tra ñược chính xác các thông tin phục vụ cho vấn ñề nghiên cứu
2.2.1.3 Kinh tế hộ nông dân
Hộ nông dân là ñơn vị kinh tế tự chủ ñang quá ñộ sang sản xuất hàng hóa Trong kinh tế hộ, nông dân là chủ thể sản xuất ñồng thời là chủ thể lợi ích, các thành viên trong hộ làm việc một cách tự chủ, tự nguyện vì lợi ích kinh tế của bản thân và gia ñình mình, nên ñã tạo ra ñộng lực thúc ñẩy nền nông nghiệp chuyển sang sản xuất hàng hóa Sai lầm của chúng ta khi tập thể hóa sản xuất nông nghiệp trong nhiều năm là bỏ qua lợi ích kinh tế của nông hộ xem nhẹ kinh tế hộ gia ñình, nhanh chóng xóa bỏ sản xuất nhỏ, kinh tế hộ nông dân ñược quan niệm như là một tàn dư của kinh tế cá thể luôn có nguy cơ xóa
bỏ và làm xói mòn quan hệ sản xuất tập thể Kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay khác về chất so với kinh tế hộ tiểu nông tự cấp tự túc trước ñây Hiện nay nước ta có ba loại hình kinh tế hộ nông dân tự chủ sau:
- Kinh tế hộ nông dân tự chủ của những người nông dân cá thể (ñó là những người nông dân chưa vào hợp tác xã) nhưng khác kinh tế hộ nông dân
cá thể trước ñây ở hai ñiểm: ruộng ñất thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước quản lý, hộ ñược Nhà nước giao quyền sử dụng ruộng ñất lâu dài và ổn ñịnh Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của hộ có sự hướng dẫn của Nhà nước
- Kinh tế hộ nông dân tự chủ của những người nông dân hợp tác xã Ở loại này hộ nông dân vừa là ñơn vị tự chủ vừa có mối quan hệ với kinh tế hợp tác xã ñể giải quyết ñầu vào, ñầu ra cho quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 28- Kinh tế hộ nông dân của các thành viên trong nông lâm trường nhà nước, ở ñây hộ vừa là ñơn vị kinh tế tự chủ vừa liên hệ khăng khít với kinh tế quốc dân
Cả ba loại hộ này khác với kinh tế hộ nông dân cá thể trong chế ñộ tư hữu trước ñây ở chỗ: ruộng ñất (tư liệu sản xuất quan trọng nhất) thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước quản lý Nhà nước giao quyền sử dụng ruộng ñất cho nông dân Tính chất tự chủ của nông dân thể hiện ở việc họ ñược Nhà nước giao quyền sử dụng ñất ñai lâu dài và ổn ñịnh, dựa trên quy hoạch sử dụng ñất, hộ nông dân ñược quyền tự lựa chọn phương án sản xuất, quy mô tổ chức, hình thức quản lý và nơi tiêu thụ nông sản Nói cách khác, hộ vừa là người tổ chức thực hiện vừa là người chịu trách nhiệm toàn bộ các khâu của quá trình tái sản xuất trong nông nghiệp Lợi ích kinh tế của các hộ nông dân gắn liền với trách nhiệm và quyền tự chủ của hộ ðây chính là ñộng lực thúc ñẩy các hộ tự nguyện bỏ thêm công sức, tiền của vào thâm canh và tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật ñể phát triển sản xuất [23]
Cơ cấu sản xuất của hộ nông dân là cơ cấu sản xuất ña dạng nhiều ngành nghề: có hộ sản xuất chuyên môn hóa nhưng có hộ lại theo hướng kinh doanh tổng hợp Do ñặc ñiểm của sản xuất nông lâm nghiệp, ñối tượng sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống, bị chi phối nhiều bởi các yếu tố tự nhiên, sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao, với những khoảng thời gian trống cho phép tạo ra sự di chuyển nhân công - nông nghiệp theo mùa vụ, theo vùng Mặt khác lực lượng lao ñộng nước ta còn chiếm ñại bộ phận lao ñộng
xã hội, diện tích canh tác bình quân ñầu người vào loại thấp, sản xuất chủ yếu
là ñộc canh cây lúa nước Vì vậy chuyển sang sản xuất hàng hóa ñể tăng thu nhập, hộ nông dân cần phải chuyển ñổi cơ cấu kinh tế của mình theo hướng tăng trưởng nhanh tỷ suất hàng hóa phù hợp với nhu cầu thị trường, ña dạng hóa sản phẩm, ña dạng hóa ngành nghề Hộ nông dân có thể tổ chức hoạt
Trang 29ựộng sản xuất kinh doanh trong nhiều lĩnh vực kinh tế nông nghiệp, với nhiều loại hình sản xuất và mọi nguồn lực có ựược
Trên cơ sở ựiều kiện sinh thái cây trồng vật nuôi, ựiều kiện lao ựộng, tập quán canh tác và nhu cầu thị trường mà cơ cấu sản xuất của hộ nông dân ở các vùng có sự khác nhau
* Hộ nông, lâm nghiệp là một ựơn vị kinh tế tự chủ, ựộc lập nhưng ựồng thời là một ựơn vị xã hội
- Là ựơn vị kinh tế ựộc lập, tự chủ thông qua các mặt sau:
+ Về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất: ruộng ựất là tư liệu sản xuất ựặc biệt quý giá của nông, lâm nghiệp Hộ nông dân ựược sử dụng lâu dài, cùng với các quyền ựược chuyển ựổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp và cho thuê quyền sử dụng Ngoài ruộng ựất hộ còn tự mua sắm, trang bị tư liệu sản xuất phục vụ sản xuất và ựời sống
+ Quan hệ quản lý: do làm chủ tư liệu sản xuất, nên hộ làm chủ về quản
lý, quyền quản lý cao nhất là thuộc về chủ hộ (bố hoặc mẹ) Các thành viên trong gia ựình vừa là người quản lý vừa là người chịu sự quản lý mà không có loại hình doanh nghiệp nào có ựược
+ Quan hệ phân phối: lợi ắch các thành viên trong gia ựình ựược thống nhất, ắt xảy ra mâu thuẫn, các thành viên ựều lo cho hộ mình giàu có lên Hộ
tự mình ựịnh ựoạt những sản phẩm do gia ựình làm ra sau khi làm nghĩa vụ thuế (nếu có) với Nhà nước
- Là ựơn vị xã hội thông qua các mặt sau:
+ đó là tình mẫu tử, bố mẹ có trách nhiệm với con cái, con cái có trách nhiệm ựối với bố mẹ và duy trì hương hỏa tổ tiên, dòng họ
+ Ngoài các quan hệ trong gia ựình, hộ còn có các quan hệ với họ tộc, làng xóm thông qua các nghĩa vụ và trách nhiệm theo cộng ựồng dân tộc đặc ựiểm này rất ựặc trưng cho người dân Vĩnh Tường nói riêng và dân tộc Việt
Trang 30Nam nói chung
ðây cũng là vẻ ñẹp của cộng ñồng dân tộc Việt Nam thể hiện tinh thần
tương thân tương ái, ñồng thời với quan niệm gia ñình là một tế bào của xã
hội, các thành viên trong gia ñình cũng là thành viên của xã hội Mọi hoạt ñộng của gia ñình ñều ảnh hưởng tới xã hội và ngược lai môi trường xã hội cũng tác ñộng ñến hoạt ñộng của gia ñình [25]
2.2.2 Vai trò của kinh tế hộ nông dân
- Kinh tế nông hộ ñã góp phần làm tăng nhanh sản lượng sản phẩm cho xã hội như lương thực, thực phẩm, sản phẩm cây công nghiệp, nông sản xuất khẩu
ðối với nước ta kinh tế hộ nông dân quy mô còn nhỏ và phân tán, lượng vốn còn ít nhưng ñã cung cấp cho xã hội 95% sản lượng thịt, 90% lượng trứng và 93% sản lượng rau quả Sản xuất nông nghiệp của hộ chiếm 48% giá trị tổng sản lượng của ngành nông nghiệp
- Góp phần sử dụng ñầy ñủ và có hiệu quả các yếu tố sản xuất như ñất ñai, lao ñộng, tiền vốn và tư liệu sản xuất
- Tăng thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân ở nông thôn
- Vai trò của kinh tế hộ nông dân còn ñược thể hiện là thị trường rộng lớn của các ngành kinh tế quốc dân Khi người nông dân tăng thu nhập sẽ làm cho sức mua của ñại ña số tầng lớp lao ñộng nông thôn tăng, tạo cho các ngành kinh tế mở rộng sản xuất, làm cho sản xuất phát triển
2.2.3 Hiệu quả kinh tế của hộ nông dân
Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp nông thôn chủ yếu của nước ta Vì vậy, việc nghiên cứu hiệu quả kinh tế hộ nông dân là nghiên cứu hiệu quả kinh tế của một loại hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp Việc nghiên cứu, ñánh giá hiệu quả kinh tế hộ nông dân là nghiên cứu ñánh giá nó một cách ñúng ñắn có ý nghĩa quan trọng ñể chúng ta xem xét vai trò và tác dụng của kinh tế hộ nông dân ñối
Trang 31với việc phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn nói riêng và phát triển kinh tế Việt Nam nói chung Muốn ñánh giá ñúng hiệu quả kinh tế của hộ nông dân một cách toàn diện, chúng ta không căn cứ vào một chỉ tiêu nào
ñó mà cần phải thiết lập một hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế hộ cho phù hợp với những vấn ñề ñặt ra xung quanh việc phát triển kinh tế hộ
Từ quan ñiểm ñó, ñể ñánh giá hiệu quả kinh tế của hộ nông dân, theo chúng tôi cần ñánh giá trên các góc ñộ sau:
Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ nông dân là những gì thu ñược sau một quá trình sản xuất kinh doanh (thường tính là một năm), ñó là sản lượng sản phẩm, hàng hoá nông sản, giá trị sản lượng hàng hoá, thu nhập mà các hộ thu ñược sau khi sử dụng các nguồn lực của mình như ñất ñai, lao ñộng, tiền vốn hay nói cách khác là chi phí sản xuất Kết quả cao hay thấp bên cạnh phụ thuộc nhiều ñến nguồn lực còn các yếu tố khác như trình ñộ sử dụng các nguồn lực, khả năng tổ chức sản xuất, kinh nghiệm, v.v của chủ hộ Vì kết quả kinh tế của hộ có thể hiểu là tổng giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp và lợi nhuận Trong ñó:
- Tổng giá trị sản xuất trong năm (GO) là toàn bộ giá trị sản lượng mà
hộ nông dân thu ñược sau một năm sản xuất kinh doanh
- Giá trị gia tăng (VA) là giá trị sản xuất còn lại sau khi trừ ñi chi phí trung gian
- Thu nhập hỗn hợp (MI) là phần còn lại của giá trị tăng thêm sau khi trừ ñi chi phí khấu hao tài sản cố ñịnh và thuế (nếu có)
- Thu nhập thuần túy (Pr) là phần thu nhập hỗn hợp sau khi trừ ñi giá trị công lao ñộng gia ñình
Trong ñiều kiện nguồn lực có hạn của hộ nông dân, vấn ñề ñặt ra là làm sao sử dụng các nguồn lực một cách tiết kiệm, mang lại kết quả cao hơn bằng các biện pháp kỹ thuật, cách thức canh tác và cách tổ chức quản
Trang 32lý sản xuất v.v đó chắnh là hiệu quả kinh tế của hộ nông dân Nếu nói kết quả phản ánh quy mô của cái ỘựượcỢ thì hiệu quả phản ánh trình ựộ tận dụng các nguồn lực của hộ nông dân ựể tạo ra cái ỘựượcỢ ựó Vì vậy, hiệu quả kinh tế của các loại hình kinh tế hộ là so sánh các phương án sử dụng nguồn lực của các loại hình ựó Cùng một ựiều kiện sản xuất hay cùng một loại sản phẩm ựầu ra nhưng mỗi hộ nông dân tạo ra kết quả khác nhau Như vậy, so sánh các phương án hay so sánh các kết quả khác nhau trong cùng một ựiều kiện sản xuất ựó chắnh là hiệu quả kinh tế
đối với huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc, các hộ gây nuôi rắn là các
hộ nông dân họ vừa làm nông nghiệp, vừa gây nuôi rắn và các hộ chuyên gây nuôi rắn, nên khi nghiên cứu, ựánh giá hiệu quả kinh tế hộ Chúng tôi nghiên cứu, ựánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rắn của các hộ ở huyện Vĩnh Tường, còn hiệu quả sản xuất kinh doanh nông nghiệp khác không ựề cập ựến trong nghiên cứu này
2.3 đặc ựiểm kinh tế kỹ thuật của gây nuôi rắn
đây là vấn ựề hết sức khó khăn của các hộ gây nuôi rắn hiện nay vì
kỹ thuật gây nuôi chủ yếu do kinh nghiệm ựược truyền từ ựời này qua ựời khác và một vài nhà khoa học bước ựầu ựi vào nghiên cứu ựúc rút kinh nghiệm gây nuôi kết hợp với khoa học hiện ựại ựể xây dựng quy trình gây nuôi rắn hổ mang bành
Trước nhu cầu ngày càng tăng, các loài rắn bị ựào bắt nhiều có nguy
cơ cạn kiệt, nhiều hộ mạnh dạn thử cho trứng nở nhưng do chưa có kỹ thuật chăm sóc, phòng và trị bệnh, môi trường sống chưa ựảm bảo nên hiệu quả chưa cao Năm 2004, Phòng Nông nghiệp huyện Vĩnh Tường ựã nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nâng cao hiệu quả kỹ thuật nhân giống và nuôi rắn sinh sản tại xã Vĩnh Sơn và các xã trong huyện
Gây nuôi rắn không khó, nhưng phải biết áp dụng ựúng quy trình kỹ
Trang 33thuật như phun thuốc khử trùng, thuốc chống kiến, chống mối, dán, luôn giữ nhiệt ñộ ổn ñịnh trong suốt quá trình ấp bằng cách thắp bóng ñiện, phun nước giữ ñộ ẩm Chuồng nuôi rắn xây dựng trên diện tích từ 10 ñến
20 m2, mật ñộ phù hợp 14 con/m2, bố trí ụ hang ở giữa trại, ụ nuôi gồm nhiều tầng, mỗi tầng nhiều ô ngăn nhỏ; ñồng thời thay ñất ñịnh kỳ từ 15 ngày ñến 1 tháng/lần lên ụ hang và môi trường nuôi Chăm sóc ñúng quy trình kỹ thuật, tỷ lệ rắn nở ñạt trên 90%, rắn sinh trưởng và phát triển khỏe [30]
Có 4 mô hình gây nuôi chủ yếu hiện này là: Các khu bảo tồn, vườn quốc gia, khu du lịch; các trại nuôi trồng lớn thuộc các công ty, doanh nghiệp; các trại
vệ tinh của các công ty và các trại có quy mô nhỏ tại các hộ gia ñình [1]
Phần lớn các hệ thống chuồng trại, cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất gây nuôi sinh sản còn thô sơ, mang tính tận dụng, do thiếu ñầu tư, thiếu hiểu biết
về ñiều kiện nuôi dưỡng các loài ðVHD Vì vậy hơn 90% số chuồng nuôi ðVHD chưa ñáp ứng ñược cho gây nuôi, sản xuất công nghiệp Nguồn cung cấp thức ăn cho các loài ñộng vật nói trên chủ yếu chuột, cóc, ếch, thịt gà và thức ăn chế biến sẵn (Ravina) do viện công nghệ sinh học nghiên cứu và chuyển giao công nghệ chế biến cho làng nghề rắn Vĩnh Sơn Nhìn chung nguồn gốc thức ăn rất thuận lợi vì nguyên liệu chủ yếu là thịt gà mà lại rất sẵn, hơn nữa giá cả ít biến ñộng do ñó chủ ñộng ñược nguồn thức ăn cho rắn [1],[21]
Trang 35Gây nuôi sinh sản là nguồn tăng thu nhập ñáng kể và tạo việc làm cho các
hộ gia ñình Thu nhập từ gây nuôi rắn gấp từ 3 - 5 lần so với trồng lúa, rau màu
và gấp vài chục lần so với nuôi bò, lợn Dựa trên tình hình gây nuôi sinh sản tại các vùng có thể thấy rõ ở những vùng có tỷ lệ nghèo ñói thấp là những vùng ñang phát triển hoạt ñộng gây nuôi ðVHD, những vùng có tỷ lệ nghèo ñói cao lại là những vùng kém phát triển hình thức sản xuất kinh doanh này Vì vậy việc khuyến khích các tổ chức, cá nhân, hộ gia ñình nghiên cứu, phát triển mạnh nghề gây nuôi sinh sản ðVHD, vừa ñạt ñược hiệu quả bảo tồn cao, vừa thúc ñẩy phát triển kinh tế hộ gia ñình [3]
Nhà nước khuyến khích mọi thành phần kinh tế gây nuôi các loài ðVHD
ñể cung cấp các sản phẩm từ ðVHD Hiện nay, ở nhiều ñịa phương trong cả nước ñã có nhiều trại nuôi ðVHD, ñối với trại nuôi các loài ðVHD quý hiếm
có tên trong danh mục I và II của CITES thì sẽ ñược các cơ quan quản lý chuyên ngành kiểm tra và cấp giấy phép gây nuôi theo quy ñịnh của CITES [15]
* Vai trò
Rắn ñược dùng làm thức ăn: Rắn ñã trở thành một trong những “ñặc sản” trong các cửa hàng ăn uống và khách sạn, nhất là các thành phố, thị xã tiếp giáp giữa các tỉnh miền núi và miền xuôi Trước kia, ở các nhà hàng khách sạn, các con thú sống vẫn ñược bày bán công khai cho khách xem và chọn, nay phần lớn
họ ñợi khách gọi rồi mới ñiện thoại ñem từ nơi khác ñến Trong mỗi thành phố,
tỉnh ñều có những khu nhà hàng ñặc sản nổi tiếng “Làng rắn Lệ Mật” ở Gia Lâm, “Lương Sơn Quán” ở Kỳ Sơn, tỉnh Hoà Bình Nhìn chung mỗi tỉnh ñều có
“thủ phủ” của các nhà hàng ñặc sản Bình quân mỗi tỉnh và thành phố ở nước ta
có 30 - 40 nhà hàng ñặc sản Chỉ tính riêng ở miền trung ñã có hơn 300 nhà hàng ñặc sản ðến nay ước tính có khoảng 2000 - 2300 nhà hàng ñặc sản với các quy
Trang 36mô lớn khác nhau [1]
Rắn ñược dùng làm thuốc: Các bộ phận của rắn như thịt rắn, da rắn, xác rắn lột, nọc rắn dùng làm thuốc (ngâm rượu, ñể nấu cao thuốc) Chữa một số bệnh như hen xuyễn, thấp khớp Tỷ lệ chi cho việc dùng các ðVHD làm thuốc (chủ yếu là rượu rắn, thuốc ngâm) chiếm tới 3 - 5% thu nhập của một số
hộ khá giả ở Việt Nam Số hộ dùng ðVHD ñể làm thuốc khoảng 11 - 15% số
hộ ở nông thôn và 15 - 20% số hộ ở thành phố; số hộ này tập trung chủ yếu là những hộ khá giả [1],[15]
Ảnh 2.3: Sản phẩm rắn
Rắn dùng ñể xuất khẩu: Nhu cầu về rắn ở các nước Châu Á, nhất là Trung Quốc và Hồng Kông rất lớn Ở Việt Nam ðVHD chủ yếu ñược xuất khẩu sang Trung Quốc và Hồng Kông, Singapore, Nhật, Mỹ Kết quả khảo sát ở Quảng Ninh, Lào Cai và Lạng Sơn cho thấy việc xuất khẩu rắn có thể ñem lại cho người xuất khẩu mức lợi nhuận rất cao Nếu 1 kg rắn hổ mang giá 200.000 ñồng ở Việt Nam khi xuất sang Trung Quốc ñược 500.000 ñồng [15]
2.4 Tác ñộng về môi trường
Trang 37ðể tìm hiểu các tác động mơi trường điều quan trọng là phải xác định một biện pháp chính sách cụ thể như quota, cấm buơn bán, chương trình sử dụng bền vững và buơn bán các lồi thuộc phụ lục II, chương trình trại nuơi cho các phụ lục I, cĩ tác động tới tình trạng của các quần thể của một hoặc các lồi thuộc danh mục CITES hay khơng ðồng thời, cần xem xét tác động
cĩ lợi hay cĩ hại đối với việc bảo tồn lồi đĩ [12]
2.4.1 Tác động tích cực
Việt Nam đã và đang thực thi hai chiến lược phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, giai đoạn 1991 - 2000 và 2001 - 2010 Thành tựu thực hiện hai chiến lược kinh tế - xã hội đĩ đã đưa đến sự tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt từ 7 - 8% tỷ lệ các hộ đĩi nghèo giảm nhanh, kinh tế - xã hội ở các vùng miền núi đang phát triển ổn định, đời sống nhân dân được cải thiện
Sự tăng trưởng tích cực của nền kinh tế cũng cĩ tác động tích cực tới hoạt động bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ mơi trường [2]
Khuyến khích gây nuơi ðVHD, trong đĩ phải nĩi đến gây nuơi rắn đã quy hoạch và đưa vào quản lý 128 khu rừng đặc dụng bao gồm nhiều hạng, cĩ tác dụng dự trữ các nguồn gen, các lồi, các tập đồn, nơi cư trú và các hệ sinh thái đặc thù và là nơi cư ngụ an tồn của nhiều lồi ðVHD đặc biệt là các lồi ðVHD quý, hiếm và đặc hữu Dần dần cải thiện quyền hưởng lợi về tài nguyên thiên nhiên đã được cải thiện đặc biệt đối với các cộng đồng sống trong và xung quanh vùng đệm của các khu bảo tồn Hoạt động xố đĩi giảm nghèo cũng được tiến hành cĩ hiệu quả tại vùng đệm của nhiều khu bảo tồn, đã hạn chế phần nào tình trạng khai thác trái phép và nhận được sự ủng hộ tích cực từ cộng đồng [2]
Giảm tối đa những tác động cĩ thể tạo khả năng làm suy giảm đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng và biển Nhiều lồi động vật được đưa vào danh sách bảo vệ đã giúp cho các lồi thốt khỏi đe doạ do khai thác quá mức
2.4.2 Tác động chưa tích cực
Trang 38Về cơ bản các hệ sinh thái và quần thể ñộng vật ngoài tự nhiên là xu hướng chung của các nước ñang phát triển trong ñó có Việt Nam, khi các nguồn tài nguyên thiên nhiên ñược khai thác và sử dụng nhiều phục vụ cho các mục tiêu phát triển Nhưng sự suy giảm này có lẽ cũng ảnh hưởng một phần do các chính sách về phát triển và khai thác tài nguyên chưa thực sự phù hợp, ví
dụ như khai thác thường vượt quá khả năng phục hồi của các quần thể tự nhiên, hoặc mục tiêu sử dụng ñược ưu tiên nhiều hơn so với việc phục hồi hoặc tìm các giải pháp thay thế
Bên cạnh các tiến bộ và phát triển không ngừng về số lượng cũng như hiệu quả thực hiện các chính sách, hoạt ñộng bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam
ñã ñạt ñược nhiều thành quả ñáng khích lệ Công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên và các ðVHD ở Việt Nam còn thể hiện nhiều yếu kém, hệ thống chính sách chưa hoàn thiện do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan Vì lẽ ñó nhiều hệ sinh thái tự nhiên, nhiều loài ñộng vật quý, hiếm vẫn bị suy giảm cả
về số lượng và chất lượng [2].
2.5 Tác ñộng về xã hội
Việc xác ñịnh tác ñộng xã hội cần ñược ñánh giá cẩn thận ñể xem tính liên quan của chúng với các chính sách buôn bán ñộng thực vật hoang dã Ví dụ, sự phụ thuộc của người nghèo nông thôn ñối với việc sử dụng ðVHD vì mục ñích tự cung tự cấp, tiếp cận tới các loài, thu nhập có ñược từ buôn bán trực tiếp, hoặc hưởng lợi từ các dịch vụ mà cộng ñồng cung cấp [12]
2.5.1 Tác ñộng tích cực
Phát triển gây nuôi rắn ñã thật sự ñem lại việc làm và thu nhập cho một số
bộ phận dân cư, trong ñó có dân cư nghèo, góp phần xoá ñói giảm nghèo cho bộ phận ñáng kể nông dân [14]
Nâng cao nhận thức, kỹ thuật gây nuôi, buôn bán và ý thức bảo tồn Nhờ ñó
bộ mặt nông thôn cũng ñược cải thiện ñáng kể Theo số liệu ñiều tra ở Vĩnh Phúc,
Trang 39thì số hộ tham gia gây nuôi, số lượng sản phẩm ðVHD cung cấp trên thị trường tăng 3 - 4 lần ðiều này chứng tỏ một số lượng lớn lao ñộng nông nhàn trong nông thôn và miền núi ñã ñược thu hút vào hoạt ñộng gây nuôi các loài ðVHD Riêng
về doanh thu rắn thương phẩm của xã Vĩnh Sơn năm 2006 ñạt khoảng 546.000 USD (75 tỷ ñồng) với lãi suất là 20% (931.000 USD ~ 15 tỷ ñồng) So sánh với trồng lúa, lãi suất trong ñầu tư rắn ở Vĩnh Sơn cao gấp 20 lần [3],[14]
Bên cạnh công ăn việc làm ñược thu hút trực tiếp cho gây nuôi ðVHD, nhiều dịch vụ ñi kèm với gây nuôi và sản xuất các sản phẩm từ ðVHD ñã góp phần giải quyết ñược một lực lượng lao ñộng dôi dư trong xã hội, góp phần tăng thu nhập Ví dụ hoạt ñộng gây nuôi rắn ở xã Vĩnh Sơn ñem lại thu nhập bình quân
93 USD/tháng (1.500.000 ñồng/tháng) cho người tham gia lao ñộng, vì thế ñã làm tăng thu nhập cho các hộ gia ñình và người tham gia và ñã góp phần xoá ñói giảm nghèo ở nhiều ñịa phương ðiều ñó cho thấy việc gây nuôi các loài ðVHD ñã góp phần làm tăng thu nhập cho nhiều gia ñình và tạo việc làm, góp phần tích cực vào hoạt ñộng xoá ñói giảm nghèo [3],[14]
2.5.2 Tác ñộng chưa tích cực
Sự phát triển quá tầm kiểm soát ñã làm suy giảm quần thể ngoài tự nhiên của một số loài và ñã ñẩy giá các loài ðVHD quý, hiếm ngày càng tăng dẫn ñến
sự ñe doạ tồn tại và phát triển của nhiều quần thể các loài ñộng vật [14]
Chưa có chính sách ñể cải thiện rõ rệt sự hưởng lợi về tài nguyên thiên nhiên của tầng lớp nghèo ñể giảm bớt sự nghèo nàn của họ
Chia sẻ lợi ích trong quá trình sử dụng các tài nguyên ña dạng sinh học chưa hợp lý, chưa công bằng [14]
2.6 Hệ thống các văn bản chính sách
2.6.1 Các chính sách của quốc gia về quản lý và phát triển ñộng vật hoang dã
Trang 40Việt Nam ñã xây dựng ñược nhiều chính sách nhằm ñịnh hướng cho quản
lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường Tuy là các chính sách về bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên, nhưng các chính sách này ñều ñề cập ñến vai trò và giá trị của ña dạng sinh học Nhận thức ñược giá trị của tài nguyên thiên nhiên ñối với cộng ñồng và tiềm năng ña dạng sinh học ñối với việc phát triển kinh tế - xã hội, các chính sách luôn nhấn mạnh và khuyến khích việc quản lý và khai thác bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển gây nuôi các loài ðVHD có giá trị kinh tế và cả những loài có số lượng ít ñể bảo tồn [14],[6]
Dưới ñây là các chính sách có các ñịnh hướng cho các hoạt ñộng gây nuôi ðVHD ở Việt Nam:
ðề án bảo tồn và phát triển lâm sản ngoài gỗ giai ñoạn 2006 - 2020 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có xác ñịnh: “Tăng nhu cầu nghiên cứu
và phát triển khả năng thuần hoá tài nguyên hoang dã ðặc biệt người dân ñóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các loài mới này Việc gây nuôi ðVHD cũng phát triển như vậy Tới nay nhiều loài ðVHD ñã ñược gây nuôi, ñể ñáp ứng không những cho nhu cầu trong nước mà còn cho xuất khẩu như các loài:
Cá sấu, trăn, rắn ñộc, ba ba ” [14]
Kế hoạch hành ñộng quốc gia về ña dạng sinh học ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020, thực hiện công ước ða dạng sinh học (CBD) và Nghị ñịnh thư Cartagena về an toàn sinh học (2007) cũng nhấn mạnh: “Xây dựng và phát triển mô hình sử dụng bền vừng tài nguyên sinh vật; kiểm soát phòng ngừa, ngăn chặn và loại trừ việc khai thác, kinh doanh, tiêu thụ các ðVHD quý, hiếm, nguy cấp Nghiên cứu xây dựng quy trình gây nuôi sinh sản một số ñộng vật có giá trị kinh tế ngoài danh mục các loài cần bảo tồn, ñáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên thị trường Quy hoạch phát triển các cơ sở gây nuôi sinh sản các loài ðVHD gắn với bảo tồn các loài ñộng vật ñang có nguy cơ bị ñe doạ”
Nhìn chung các chủ trương của Nhà nước ñều coi ðVHD là một tài sản