KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG SỮA VÀ BỆNH VIÊM VÚ TIỀM ẨN TRÊN BÒ SỮA TẠI KHU VỰC HUYỆN LONG THÀNH Tác giả NGUYỄN THỊ THẮM Khóa luận đư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG SỮA VÀ
BỆNH VIÊM VÚ TIỀM ẨN TRÊN BÒ SỮA TẠI
KHU VỰC HUYỆN LONG THÀNH
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ THẮM Ngành : THÚ Y
Niên khóa : 2002 - 2007
Tháng 11/2007
Trang 2KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG SỮA VÀ BỆNH VIÊM VÚ TIỀM ẨN TRÊN BÒ SỮA TẠI KHU VỰC HUYỆN LONG THÀNH
Tác giả
NGUYỄN THỊ THẮM
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ ngành Thú Y
Giáo viên hướng dẫn:
TS NGUYỄN NHƯ PHO ThS PHẠM HỒ HẢI
Trang 3LỜI CẢM ƠN
• Gởi đến cha mẹ lòng thành kính và biết ơn sâu sắc đã sinh thành, nuôi dưỡng chăm sóc cho con khôn lớn và là chỗ dựa vững chắc cho con trong những năm tháng cắp sách đến trường để con có được ngày hôm nay
• Chân thành cám ơn
Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Quý thầy cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Đã tận tình và truyền đạt kiến thức cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
• Chân thành cảm ơn Tiến Sĩ Nguyễn Như Pho và ThS Phạm Hồ Hải đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm quí báu trong suốt thời gian qua để tôi hoàn thành luận văn này
• Chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty Cổ Phần Bò Sữa Đồng Nai và các anh chị em công nhân đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập
Nguyễn Thị Thắm
Trang 4TÓM TẮT KHOÁ LUẬN
Đề tài “Khảo sát ảnh hưởng của điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng đến năng suất, chất lượng sữa và bệnh viêm vú tiềm ẩn trên bò sữa tại khu vực huyện Long Thành” được thực hiện từ 02/04/2007 – 02/08/2007
Qua khảo sát 55 bò sữa đang cho sữa được chọn một cách ngẫu nhiên tại trại và 7
hộ chăn nuôi gia đình thuộc Công ty Cổ phần Bò sữa Đồng Nai, chúng tôi đã thu được kết quả như sau :
- Năng suất sữa bình quân/ngày (kg/con/ngày)
Trại: 1/2 HF là 10,9; 3/4 HF là 10,1; 7/8 HF là 9,8 và >7/8 HF là 8,2
Hộ gia đình:1/2 HF là 11,5; 3/4 HF là 12,7; 7/8 HF là 9,9 và >7/8 HF là 10,4
Sự khác biệt giữa trại và hộ gia đình không có ý nghĩa về mặt thống kê (P > 0,05)
- Sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày
Trại: 1/2 HF là 3.597 kg, 3/4 HF là 3.490 kg và 7/8 HF là 3.067 kg
Hộ gia đình: 1/2 HF là 3.695 kg, 3/4 HF là 3.630 kg và 7/8 HF 3.516 kg
Sự khác biệt giữa trại và hộ gia đình có ý nghĩa về mặt thống kê (P < 0,05)
- Một số chỉ tiêu chất lượng sữa như tỷ trọng, tỉ lệ béo, tỉ lệ vật chất khô không béo
và tỉ lệ protein giữa trại và hộ gia đình khác biệt không có ý nghĩa (P > 0,05)
- Bệnh viêm vú tiềm ẩn
Tỉ lệ bò viêm vú tiềm ẩn: trại là 46,81% và hộ gia đình là 23,08%
Tỉ lệ vú viêm tiềm ẩn: trại là 24,32% và hộ gia đình là 5,88%
Tỉ lệ bò viêm vú tiềm ẩn vào mùa khô là 24,53% và mùa mưa là 45,65%
- Kết quả phân lập vi khuẩn chủ yếu trong 10 mẫu sữa viêm là Staphylococcus spp (80%), Enterobacter aerogenes (10%), Staphylococcus spp + Streptococcus spp
(10%)
- Staphylococcus spp và Enterobacter aerogenes nhạy cảm với kháng sinh
doxycyclin, norfloxacin và neomycin
Trang 5MỤC LỤC
Trang Trang tựa i Lời cảm ơn ii Tóm tắt khoá luận iii
Mục lục iv Danh sách các chữ viết tắt vii
2.1.2 Các giai đoạn sinh trưởng và phát dục của tuyến vú 4
2.1.3 Sự hình thành sữa 4
2.1.4 Cơ chế tiết sữa 5
2.2 NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SỮA 5
2.2.1 Thành phần cấu tạo của sữa 5
2.3.2 Nhiễm trùng và cơ chế sinh bệnh 11
2.3.3 Sự thay đổi trong thành phần sữa của bò bị viêm vú 12
2.4 VÀI NÉT VỀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP 13
Trang 62.4.3 Sơ nét về Công ty Cổ phần Bò sữa Đồng Nai 14
2.5 TÓM LƯỢC MỘT VÀI CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH
VIÊM VÚ TIỀM ẨN 15
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 17
3.3 VẬT LIỆU THÍ NGHIỆM 17
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA TỔNG QUÁT TẠI TRẠI VÀ MỘT SỐ HỘ CHĂN
NUÔI GIA ĐÌNH 21 4.1.1 Cơ cấu đàn 21 4.1.2 Cơ cấu giống 22 4.1.3 Sự phân bố lứa đẻ 23
4.1.4 Sự phân bố tháng cho sữa 23
4.1.7 Cấu trúc chuồng trại 25
4.1.9 Thức ăn 27
4.2 KẾT QUẢ NĂNG SUẤT SỮA 30
Trang 74.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG SỮA TRÊN
4.3.1 Tỷ trọng sữa 32 4.3.2 Tỷ lệ béo sữa 32
4.3.3 Tỷ lệ protein sữa 33
4.4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT BỆNH VIÊM VÚ TIỀM ẨN 34
4.4.1 Tỉ lệ bò viêm vú tiềm ẩn 34
4.4.2 Tỉ lệ vú viêm tiềm ẩn 35
4.4.3 Tỉ lệ bò viêm vú tiềm ẩn theo mùa 36
4.4.4 Tỉ lệ bò viêm vú tiềm ẩn theo nhóm máu lai 37
4.4.5 Tỉ lệ vú viêm tiềm ẩn ở các mức độ 38
4.4.6 Tỉ lệ vú viêm tiềm ẩn theo lứa đẻ 39
4.4.7 Tỉ lệ vú viêm tiềm ẩn theo tháng cho sữa 39
4.5 KẾT QUẢ PHÂN LẬP VI KHUẨN VÀ THỬ KHÁNG SINH ĐỒ 41
4.5.1 Kết quả phân lập vi khuẩn từ mẫu sữa 41
4.5.2 Kết quả thử kháng sinh đồ 42
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47
5.1 KẾT LUẬN 47 5.2 ĐỀ NGHỊ 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
PHỤ LỤC
Trang 8DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HF : Holstein Fresian
THI : Temperature Humididy Index
SNF : Solid Not Fat
CMT : California Mastitis Test
ctv : cộng tác viên
VCK : Vật chất khô
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.3: So sánh thành phần của sữa đầu và sữa thường 9
Bảng 2.4: Mối liên hệ giữa thời gian cạn sữa và sản lượng sữa trong chu kỳ sau 9
Bảng 2.5: Ảnh hưởng của tình trạng viêm vú đến thành phần của sữa 12
Bảng 2.6: Mối liên hệ giữa số lượng tế bào thân thể với tổn thất sản lượng sữa 13
Bảng 4.3: Sự phân bố lứa đẻ của đàn bò khảo sát 23
Bảng 4.4: Sự phân bố tháng cho sữa 23
Bảng 4.6: Cấu trúc chuồng trại 25
Bảng 4.7: Sự chênh lệch nhiệt độ, ẩm độ, THI giữa chuồng nuôi với môi trường tại
Bảng 4.8: Sự chênh lệch nhiệt độ, ẩm độ, THI giữa chuồng nuôi với môi trường tại
các thời điểm trong ngày vào mùa mưa 26
Bảng 4.9: Mối liên quan giữa chỉ số THI với mức độ stress và sức sản xuất của bò
sữa 27 Bảng 4.10: Khẩu phần ăn bình quân cho bò vắt sữa 27
Bảng 4.11: Cách vắt sữa 28
Bảng 4.12: Năng suất sữa bình quân/ngày của đàn bò khảo sát 30
Bảng 4.13: Sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày của đàn bò khảo sát 31
Bảng 4.15: Tỷ lệ béo sữa ở các nhóm máu lai 32
Bảng 4.16: Tỷ lệ protein sữa ở các nhóm máu lai 33
Bảng 4.17: Tỷ lệ vật chất khô không béo ở các nhóm máu lai 34
Bảng 4.18: Tỉ lệ bò viêm vú tiềm ẩn 34
Trang 10Bảng 4.19: Tỉ lệ vú viêm tiềm ẩn 35 Bảng 4.20: Tỉ lệ bò viêm vú tiềm ẩn theo mùa 36
Bảng 4.21: Tỉ lệ bò viêm vú tiềm ẩn theo nhóm máu lai 37
Bảng 4.22: Tỉ lệ viêm vú tiềm ẩn ở các mức độ 38
Bảng 4.23: Tỉ lệ vú viêm tiềm ẩn theo lứa đẻ 39
Bảng 4.24: Tỉ lệ vú viêm tiềm ẩn theo tháng cho sữa 39
Bảng 4.26: Tỉ lệ phân lập vi khuẩn từ mẫu sữa của bò bị viêm vú tiềm ẩn 41
Bảng 4.27: Kết quả kháng sinh đồ đối với Staphylococcus spp 42
Bảng 4.28: Kết quả kháng sinh đồ đối với Streptococcus spp 44
Bảng 4.29: Kết quả kháng sinh đồ đối với Enterobacter aerogenes 45
Trang 11
DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ béo sữa 32 Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ protein sữa 33
Biểu đồ 4.6: Tỉ lệ bò viêm vú tiềm ẩn 35
Biểu đồ 4.7: Tỉ lệ vú viêm tiềm ẩn 36
Biểu đồ 4.8: Tỉ lệ bò viêm vú tiềm ẩn theo mùa 37
Biểu đồ 4.9: Tỉ lệ bò viêm vú tiềm ẩn theo nhóm máu lai 37
Biểu đồ 4.10: Tỉ lệ vú viêm vú tiềm ẩn ở các mức độ 38
Biểu đồ 4.11: Tỉ lệ vú viêm tiềm ẩn theo lứa đẻ 39
Biểu đồ 4.12 Tỉ lệ vú viêm tiềm ẩn theo tháng cho sữa 40
Biểu đồ 4.13: Tỉ lệ vú viêm tiềm ẩn theo mùa 41
Trang 12Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển, đời sống người dân được cải thiện đáng kể, nhu cầu tiêu thụ sữa ngày càng tăng, ngành chăn nuôi bò sữa vì thế cũng tăng nhanh cả về qui mô lẫn năng suất và chất lượng Theo định hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2010 nước ta sẽ có 200.000 con bò sữa nhằm tăng nguồn sữa cung cấp, giảm bớt nguyên liệu sữa nhập từ nước ngoài Đồng thời việc chủ trương phát triển đàn bò sữa còn góp phần tạo công ăn việc làm, nâng
cao cuộc sống gia đình, ổn định phần nào kinh tế địa phương
Xuất phát từ những lợi ích đó, chúng ta đã lai tạo được một số giống bò sữa ngoại nhập với bò nội, đã áp dụng các kỹ thuật tiến bộ mới trong nuôi dưỡng nâng cao chất lượng đàn bò sữa và sản lượng sữa nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn Tuy nhiên, điều kiện môi trường khí hậu nóng ẩm đã gây nhiều trở ngại cho công tác quản
lý, nuôi dưỡng và chăm sóc làm ảnh hưởng đến tình trạng sinh lý, sức khỏe, sức sản xuất của bò, từ đó làm giảm sản lượng và chất lượng sữa trong mỗi chu kỳ cho sữa Bên cạnh đó, điều kiện môi trường sống bất lợi đã làm giảm sức đề kháng và là cơ hội cho mầm bệnh phát triển, trong đó viêm vú là một trong những bệnh khá phổ biến làm giảm sản lượng sữa và chất lượng sữa, chu kỳ cho sữa ngắn lại, từ đó làm gia tăng tỉ lệ loại thải trên đàn bò Bệnh viêm vú trên bò sữa cũng ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng vì sữa của những thú bệnh có thể là nguyên nhân truyền lây các vi khuẩn có
hại cho nguời như: Brucella abortus và Leptospira (gây sẩy thai), Staphylococcus
aureus và Streptococcus spp (gây ngộ độc), Pseudomonas, vi trùng lao,… Bò bị viêm
vú tiềm ẩn gây thiệt hại một cách thầm lặng và đáng kể cho nhà chăn nuôi vì tỉ lệ bệnh cao, thời gian mắc bệnh kéo dài và chỉ thông qua chẩn đoán phi lâm sàng mới phát hiện được bệnh
Từ những yêu cầu thực tế đã nêu trên, được sự đồng ý của bộ môn Nội Dược, Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự
Trang 13hướng dẫn của TS Nguyễn Như Pho chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát ảnh hưởng của điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng đến năng suất, chất lượng sữa và bệnh viêm vú tiềm ẩn trên bò sữa tại khu vực huyện Long Thành”
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Đề xuất biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng nhằm cải thiện năng suất, chất lượng sữa
bò và khống chế bệnh viêm vú tiềm ẩn trên bò sữa tại khu vực huyện Long Thành 1.2.2 Yêu cầu
- Khảo sát tình hình nuôi dưỡng, chăm sóc đàn bò sữa nuôi ở trại và các hộ chăn nuôi gia đình
- Khảo sát và so sánh năng suất, chất lượng sữa trên đàn bò sữa nuôi ở trại và các
hộ chăn nuôi gia đình
- Khảo sát và so sánh tỉ lệ bệnh viêm vú tiềm ẩn trên đàn bò sữa nuôi ở trại và các
hộ chăn nuôi gia đình
Trang 14Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 TUYẾN VÚ
2.1.1 Cấu tạo tuyến vú
A- Động mạch vú E- Ống dẫn sữa I- Kênh thoát sữa
B- Tĩnh mạch vú F- Bể sữa J- Cơ điều khiển thoát sữa C- Hạch bạch huyết G- Mô liên kết có ngấm mỡ K- Lỗ thoát sữa ở đầu vú D- Nang tuyến sữa H- Da
Hình 2.1: Cấu tạo của tuyến vú
(Nguồn: Võ Văn Ninh, 1994) Tuyến vú là loại tuyến mồ hôi được biến đổi để thích ứng với chức năng tạo ra sữa Tuyến này chỉ phát triển ở thú cái dưới ảnh hưởng của hormon sinh sản
Cấu tạo cơ bản của tuyến vú gồm 2 phần: bao tuyến và hệ thống ống dẫn
Bao tuyến là nơi sinh sữa được cấu tạo từ tế bào biểu mô, mỗi bao tuyến giống như một cái túi nhỏ thông với ống dẫn sữa
Ống dẫn sữa khởi đầu bằng ống dẫn nhỏ thông vào xoang bao tuyến, nhiều ống dẫn nhỏ tập hợp lại đổ vào ống dẫn trung bình rồi đổ vào ống dẫn lớn để đổ vào bể sữa
Bể sữa là một xoang rộng, nó thông với ống dẫn để đưa sữa ra ngoài
Trang 152.1.2 Các giai đoạn sinh trưởng và phát dục của tuyến vú
Giai đoạn thú còn non: thời kì phôi thai đã có những túi tuyến vú nằm dưới lớp biểu bì (mào tuyến vú) Sau khi thú được sinh ra, các mào này phát triển dưới tác dụng của estrogen, hệ thống ống dẫn ít phân nhánh trong thời kỳ tăng trưởng
Giai đoạn phát triển và thành thục sinh dục: mô liên kết và mô mỡ phát triển chiếm ưu thế hơn mô tuyến, bầu vú tăng thể tích
Khi thành thục về tính: hệ thống ống dẫn sữa bắt đầu phát triển mạnh, bao tuyến chưa phát triển
Giai đoạn mang thai: hệ thống ống dẫn sữa phát triển nhanh, tăng dần về số lượng ống dẫn, bao tuyến bắt đầu được hình thành, mô tuyến thay dần cho mô liên kết
và mô mỡ chiếm ưu thế Cuối kỳ mang thai tuyến vú đã xuất hiện hoạt động tiết sữa Tuyến vú phát triển hoàn thiện nhất ở giai đoạn tiết sữa
Giai đoạn cạn sữa: bao tuyến bắt đầu co dần lại, các mô cũng thay đổi và sản lượng sữa giảm dần, thể tích bầu vú nhỏ lại, mô tuyến thoái hóa và ngưng tiết sữa Giai đoạn này bệnh viêm vú thường hay xảy ra
2.1.3 Sự hình thành sữa
Sữa được tạo ra từ các thành phần dinh dưỡng trong máu, trung bình cần 400 -
500 lít máu chu chuyển qua tuyến vú để tạo một lít sữa
Việc tạo sữa là một quá trình sinh học phức tạp xảy ra ở tế bào tuyến để chọn lọc những chất từ huyết tương đưa vào tuyến vú và tổng hợp nên những thành phần đặc trưng của sữa Tuy nhiên, khi phân tích thành phần của sữa và huyết tương người
ta thấy sữa có nhiều chất mà huyết tương không có như casein, lactose và mỡ sữa
Casein được tổng hợp ở ty thể của tế bào tuyến từ các acid amin của huyết tương chuyển vào
Lactose được hình thành từ glucose và galactose Ở một giai đoạn nào đó trong
tế bào tuyến một phần glucose đã chuyển thành galactose, galactose kết hợp với glucose để tạo ra lactose
Mỡ sữa được tổng hợp từ các acid béo mạch ngắn (4 - 8C) chiếm 30%, chúng được hình thành trong dạ cỏ rồi chuyển trực tiếp vào tuyến vú để hình thành mỡ sữa
Sự điều tiết sinh sữa được điều khiển bằng hai phương thức thần kinh và thể dịch Khi cho bê bú và vắt sữa gây kích thích các dây thần kinh trong nhũ tuyến đặc
Trang 16biệt ở đầu núm vú, hưng phấn truyền về tủy sống đến vùng hành tủy và vùng dưới đồi, xung động truyền đi theo 3 hướng:
+ Lên vỏ não theo thần kinh giao cảm đến tuyến vú làm tăng lượng máu nhằm cung cấp nguyên liệu tạo sữa
+ Đến thùy sau tuyến yên để giải phóng oxytocin gây co bóp bao tuyến đẩy sữa vào ống dẫn sữa và bể sữa
+ Thông qua vùng dưới đồi của thùy trước tuyến yên tiết ra các yếu tố giải phóng các hormon như:
FSH (follicle stimulating hormone): kích thích tế bào hạt tiết estrogen để kích thích phát triển ống dẫn sữa
LH (luteinizing hormone): kích thích thể vàng tiết progesteron để kích thích phát triển các tổ chức túi tuyến của tuyến vú
STH (somatotrophin hormone): kích thích sự tạo sữa thông qua việc tăng cường
trao đổi đường và protein
Prolactin: kích thích phát triển, khơi mào và duy trì tiết sữa
ACTH (adenocorticotropic hormone): kích thích tuyến thượng thận (vùng vỏ) tiết corticoid thúc đẩy và duy trì chức năng tiết sữa
TSH (thyroid stimulating hormone): kích thích tuyến giáp tiết thyroxin làm tăng lượng sữa và mỡ sữa
2.1.4 Cơ chế tiết sữa
Quá trình tiết sữa chịu sự điều hòa bởi 2 cơ chế thần kinh và thể dịch
Sữa sau khi hình thành, tích đầy trong bao tuyến và ống dẫn sữa, dưới tác nhân kích thích của động tác bú sữa và vắt sữa, truyền xung động lên vùng dưới đồi kích thích thùy trước tuyến yên tiết hormon oxytocin, làm co bóp cơ trơn ống dẫn sữa để đẩy sữa vào bể sữa, áp lực trong bể sữa tăng lên tới khi nào vượt quá sự chịu đựng của
cơ vòng đầu vú thì sữa được thải ra ngoài Trong suốt thời gian tiết sữa, áp lực trong
bể sữa duy trì ở mức cao 35 - 40 mmHg
2.2 NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SỮA
2.2.1 Thành phần cấu tạo của sữa
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Lê Thanh Hiền (2004), sữa là chất tiết từ tuyến vú
Trang 17Đường 4,6 Béo, mỡ 4 Đạm 3,25 Khoáng 0,7 Acid hữu cơ 0,17 Chất khác 0,15
(Nguồn:Nguyễn Văn Thành, 2004)
Carbohydrat
Lactose là loại đường quan trọng của sữa Ở sữa bò, lactose chiếm 4,7% và ở dạng dung dịch Ngoài ra, trong sữa còn chứa một số carbohydrat khác như:
monosaccharide, disaccharide, galactose, oligosaccharide
Hợp chất Nitrogen trong sữa
Các hợp chất này khoảng 3,4% bao gồm: 3,3% protein và 0,1% phi protein
Trang 18Protein sữa gồm casein (78%), albumin (15%), globulin (2%), các protein màng
(5%)
Các chất chứa nitrogen phi protein gồm các acid amin tự do, acid uric,
nucleotic, creatin…chiếm khoảng 60 mg%
Enzym
Sữa chứa khoảng 44 enzym, các enzym chính có mặt tự nhiên trong sữa gồm
catalase, lipase, amylase, lysozym
Chất khoáng
Trong sữa chứa nhiều khoáng chất như: Ca, P, Cl, K, Na với hàm lượng lớn;
Mg, Fe,…với hàm lượng nhỏ hơn; Cu, Al, Zn, Mn, Si với lượng cực nhỏ, chúng tồn tại
ở dạng tự do hay kết hợp (KCl, MgCl2, Ca, Na, P…)
Vitamin
Sữa rất giàu vitamin, các vitamin này có nguồn gốc từ thức ăn và sự tổng hợp
của hệ vi sinh vật trong dạ cỏ sau đó được đưa vào máu và tuyến sữa
Các chất khí
Hòa tan khoảng 57 - 87 ml/kg sữa gồm CO2 (55 - 73%), O2 (4 - 11%), N (23 -
32%) Điều kiện thiếu vệ sinh NH3 có thể xâm nhập vào
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sữa
2.2.2.1 Giống
Các giống bò khác nhau thường có sản lượng sữa khác nhau Sự khác biệt rõ rệt
nhất giữa các giống là tỉ lệ mỡ sữa
Bảng 2.2: Thành phần sữa của 3 giống bò
Giống Vật chất khô
(%)
Béo (%)
Casein (%)
Lactose (%)
Tro (%)
Trang 192.2.2.2 Dinh dưỡng
- Khẩu phần kích thích nhiều sữa (ít thô, nhiều tinh) làm giảm tỉ lệ mỡ sữa, tăng
tỉ lệ SNF và ngược lại Theo Đinh Văn Cải, Phùng Thị Lâm Dung và Phan Việt Thành (2000), khi tăng thức ăn tinh trong khẩu phần ăn của bò lai F1 Hà Lan từ 0,3 - 0,5 kg cho một kg sữa thì năng suất sữa tăng từ 8,35 lên 9,34 kg Đinh Văn Cải và ctv (1998) cho rằng khi thức ăn tinh và thức ăn nhuyễn (xác mì, hèm bia) giảm từ 46% xuống còn 36% (theo vật chất khẩu phần) đã làm tăng chất béo trong sữa từ 3,15 lên 3,6%, năng suất sữa thực tế giảm từ 13,33 kg xuống 13,17 kg
- Khẩu phần dinh dưỡng thấp sẽ làm ảnh hưởng đến sản lượng sữa nhiều hơn là chất lượng sữa Theo Witt nếu cung cấp thức ăn giảm từ 3840 đơn vị thức ăn (cho một chu kỳ tiết sữa) xuống còn 960 cho sản xuất sữa thì sản lượng sữa tương ứng giảm từ
8000 kg/năm xuống còn 2000 kg/năm/bò sữa (trích dẫn của Hoàng Văn Tiến, 1995) Theo Lê Xuân Cương và cộng sự (1994), bò ăn rơm ủ urê làm tăng năng xuất sữa nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng sữa: ăn rơm ủ 2% urê tăng từ 5,19 lên 7,20 kg/con/ngày; ăn rơm ủ 4% urê tăng từ 5,23 lên 7,60 kg/con/ngày
- Khẩu phần thiếu protein thì sản lượng sữa không đạt đến đỉnh cao rõ rệt
- Khẩu phần thiếu năng lượng thì sản lượng sữa giảm rất nhanh ngay sau khi đạt đỉnh cao
2.2.2.3 Tuổi, tầm vóc và thể trạng lúc sinh
- Bò có tầm vóc lớn có khả năng sản xuất nhiều sữa hơn bò có tầm vóc nhỏ
- Sức sản xuất sữa có chiều hướng gia tăng theo tuổi, đạt đến đỉnh cao và sau đó lại giảm dần
- Khi tuổi bò tăng lên hoặc số lứa đẻ tăng lên thì tỉ lệ mỡ sữa, SNF (vật chất khô không béo) giảm dần Jenness (1974) cho rằng hàm lượng béo giảm khoảng 0,2%, SNF giảm 0,4% qua 5 chu kỳ cho sữa (trích dẫn của Nguyễn Ngọc Tuân và Lê Thanh Hiền, 2004)
- Bò mới sinh có thể trạng tốt thì lượng sữa lúc đỉnh cao nhiều hơn, duy trì lâu hơn, tỉ lệ béo trong sữa cũng cao hơn
2.2.2.4 Giai đoạn trong chu kì cho sữa và sự mang thai
- Ở mỗi chu kỳ, sự sản xuất sữa bắt đầu ở mức cao tăng dần rồi đạt đỉnh cao sau
6 - 10 tuần sau khi sinh sau đó giảm dần
Trang 20- Sau khi đạt đến đỉnh cao đối với bò không mang thai thì lượng sữa giảm từ từ (mỗi tháng giảm 5% so với tháng trước), đối với bò mang thai thì lượng sữa giảm nhanh sau tháng thứ 5 của thai kỳ đến tháng thứ 8 giảm rõ rệt và cạn sữa
- Sữa tiết ngay sau khi sinh gọi là sữa đầu có thành phần rất khác với sữa thường
Bảng 2.3: So sánh thành phần của sữa đầu và sữa thường
Thành phần Vắt lần 1 Vắt lần 2 Ngày thứ 2 Ngày thứ 3 Sữa thường
(Nguồn: Đinh văn Cải, 1997)
2.2.2.5 Độ dài của thời gian cạn sữa
- Thời gian cạn sữa ngắn sẽ cho sản lượng sữa thấp hơn trong kì kế tiếp
- Thời gian cạn sữa quá dài sẽ kéo dài khoảng cách lứa đẻ làm giảm sản lượng sữa cả đời
Bảng 2.4: Mối liên hệ giữa thời gian cạn sữa và sản lượng sữa trong chu kỳ sau
Số ngày khô sữa Sản lượng sữa chu kỳ sau
Trang 212.2.2.6 Sự động dục
Sự động dục có thể làm giảm sản lượng sữa tạm thời và bò cao sản thường
chậm động dục lại sau khi sinh
2.2.2.7 Kỹ thuật vắt sữa
- Vắt sữa không đúng kỹ thuật làm giảm sản lượng sữa Theo Hoàng Văn Tiến (1995), xoa bóp bầu vú đúng kỹ thuật và thời gian phù hợp đủ để gây hưng phấn tiết sữa thì sẽ làm cho 70 - 90% sữa bao tuyến đi vào bể sữa, ngược lại nếu không xoa bóp hoặc xoa bóp bầu vú chưa đủ để gây hưng phấn thì chỉ 10 - 15% sữa bao tuyến chuyển tới bể sữa
- Vắt sữa không kiệt thường chừa phần sữa có tỉ lệ béo cao trong bầu vú, do đó
tỉ lệ béo của lần vắt đó bị giảm
- Khoảng cách của 2 lần vắt càng lâu thì lượng sữa tăng nhưng tỉ lệ béo thấp
2.2.2.8 Nhiệt độ môi trường
Nhiệt độ môi trường cao làm giảm sản lượng sữa nhưng không thấy sự thay đổi
về thành phần của sữa Nhiệt độ thích hợp đối với bò sữa trong khoảng từ 4 - 21oC, nhiệt độ môi trường tăng trên 26oC là cao đối với bò sữa Người ta thấy rằng nếu nhiệt
độ tăng từ 26 - 41oC trong 6h liên tục thì bò ăn vào giảm 55% và sản lượng sữa giảm tương ứng 50% (trích dẫn của Đinh Văn Cải và ctv, 1997)
2.2.2.9 Bệnh tật
Bất kỳ bệnh tật nào cũng đều làm giảm sản lượng sữa
Sữa từ vú viêm có hàm lượng Na, Cl, globulin, albumin cao nhưng hàm lượng lactose, K, Ca, P, tỉ lệ béo và casein giảm thấp
2.2.2.10 Thuốc
Kháng sinh và các loại thuốc khác dùng trong điều trị bệnh cho bò thường được
thải vào trong sữa do đó sữa từ những bò được điều trị bệnh phải được loại bỏ
2.2.2.11 Việc xử lý sữa
Việc xử lý sữa sau khi vắt có thể ảnh hưởng đến thành phần của sữa khi kiểm tra
Mẫu sữa lấy kiểm tra phải được lấy đúng cách mới có thể phản ứng trung thực
Trang 222.3 BỆNH VIÊM VÚ
2.3.1 Viêm vú tiềm ẩn
Viêm vú tiềm ẩn là tình trạng không có triệu chứng của viêm nhưng xét nghiệm sữa sẽ phát hiện sự nhiễm trùng bầu vú, sự gia tăng số lượng tế bào và cũng có sự thay
đổi tính chất của sữa
2.3.2 Nhiễm trùng và cơ chế sinh bệnh
Sự nhiễm trùng của tuyến sữa hầu hết qua ống dẫn đầu núm vú, một phần do vết thương và lệ thuộc một số yếu tố sau:
- Sự có mặt, nồng độ, tính gây bệnh và độc lực của vi khuẩn trong môi trường bên ngoài
- Trạng thái và tính chất của lỗ bầu vú và rãnh kênh đầu vú
- Tình trạng và phản ứng của tuyến vú về mặt miễn dịch và tế bào Sự tổn thương lỗ đầu vú và ống dẫn cũng được suy nghĩ tới
Vi khuẩn chính gây bệnh xâm nhập vào bầu vú có thể từ 1 hoặc 2 nguồn: đó là
vi khuẩn đường ruột (Escherichia coli và Coliforms) hoặc vi khuẩn từ trong bầu vú bệnh của con khác (Staphylococcus aureus, Streptococcus agalactiae) chúng được
truyền qua máy vắt sữa hoặc tay người vắt sữa (trích dẫn của Trần Thanh Xuân, 2004)
Cơ chế gây bệnh
Vi khuẩn sau khi xâm nhập qua lỗ đầu núm vú, chúng tự củng cố tại đó và nhân lên Sau đó vi khuẩn gây bệnh có khả năng xâm nhập vào tuyến sữa, có khả năng dính với biểu mô tuyến sữa thích hợp và trở thành nhân tố gây độc
Những tác nhân gây bệnh này lan truyền ra ngoài bầu vú theo sự lưu thông của sữa Sự xâm nhập vào tuyến sữa đã kích thích gây phản ứng và xuất hiện dấu hiệu của viêm vú, có thể nhìn thấy sự thay đổi trong sữa và định tính thông qua sự tăng lên của số lượng bạch cầu (trích dẫn của Trần Thanh Xuân, 2004)
Trang 232.3.3 Sự thay đổi trong thành phần sữa của bò bị viêm vú
Bảng 2.5: Ảnh hưởng của tình trạng viêm vú đến thành phần của sữa
Thành phần Sữa bình thường Sữa viêm vú Béo (%)
4 - 4,25 1,03 - 1,22 0,24 1,33
57 172,5
80 - 130 6,65
3,2 4,4 22,5 13,1
2,67 - 2,69 0,58 - 0,65 0,65 8,8 104,6 157,3
>250 6,9 - 7,0
(Nguồn: Nguyễn Ngọc Tuân và Lê Thanh Hiền, 2004)
2.3.4 Hậu quả của bệnh viêm vú tiềm ẩn
Bệnh viêm vú tiềm ẩn làm thay đổi thành phần của sữa và làm giảm sản lượng sữa Bệnh dạng này có thể chuyển thành dạng viêm vú cấp tính hoặc có thể tiến triển thành dạng viêm vú mãn Sữa từ những bò bị viêm vú không thể sử dụng mà phải loại
bỏ gây thiệt hại về kinh tế rất cao Theo Nguyễn Như Pho (2004), một bò bị viêm vú
có thể gây thiệt hại đến 180 USD Do đó bệnh viêm vú tiềm ẩn gây thiệt hại lớn nhất cho ngành chăn nuôi bò sữa và người sản xuất sữa
Trang 24Bảng 2.6: Mối liên hệ giữa số lượng tế bào thân thể với tổn thất sản lượng sữa
Số lượng tế bào thân
2.4 VÀI NÉT VỀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP
2.4.1 Vị trí địa lý
Huyện Long Thành nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Đồng Nai, phía Bắc giáp thành phố Biên Hòa và huyện Thống Nhất; phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và huyện Nhơn Trạch; phía Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh; phía Đông giáp huyện Long Khánh
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 538,33 km2 chiếm 9,18% diện tích tự nhiên toàn tỉnh
2.4.2 Điều kiện tự nhiên
2.4.2.1 Khí hậu
Huyện Long Thành nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với những đặc trưng chính như nắng nhiều (trung bình khoảng 2600 - 2700 giờ/năm; lượng mưa khá (trung bình 1800 - 2000 mm/năm) nhưng phân hóa rõ rệt theo mùa, mùa mưa kéo dài từ tháng 05 đến tháng 10, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 04 chiếm 10% tổng lượng mưa; lượng bốc hơi trung bình 1100 - 1300 mm/năm, trong đó mùa khô thường gấp 2 - 3 lần mùa mưa tạo nên sự mất cân đối về độ ẩm nhất là trong các tháng cuối mùa khô
Trang 25giếng khoan có độ sâu từ 35 - 75m
2.4.2.4 Đất đai
Theo tài liệu đánh giá tài nguyên đất, Long Thành có 5 nhóm đất với 26 loại đất khác nhau Trong đó nhiều nhất là nhóm đất xám 32,87 ha chiếm tỉ lệ 61,08%; nhóm đất đen 6,417 ha chiếm tỉ lệ 8,06%; đất đỏ 3,971 ha chiếm tỉ lệ 7,38%; đất Grey 3,929
ha chiếm tỉ lệ 7,30% còn lại là sông suối với diện tích 2,924 ha chiếm tỉ lệ 4,26%
Nhìn chung Long Thành là huyện có tài nguyên đất khá đa dạng về chủng loại nhưng khá nghèo về dinh dưỡng và một số yếu tố hạn chế như đất dễ bạc màu, đất phân bố trên địa hình cao hạn chế mặt nước, nước ngầm chiếm tỉ lệ cao (trên 60% diện tích)
2.4.3 Sơ nét về Công ty Cổ phần Bò sữa Đồng Nai
Quá trình hình thành
Công ty Cổ phần Bò sữa Đồng Nai là một doanh nghiệp nhà nước, tọa lạc tại
Km 14 - Quốc lộ 51 về hướng Vũng Tàu thuộc địa bàn xã Tam Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai Được thành lập vào tháng 04 năm 1977 với tên gọi là Trại Bò sữa An Phước, đến tháng 01 năm 2006 chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần
Bò sữa Đồng Nai, trực thuộc Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai
Nhiệm vụ của Công ty
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu con giống bò sữa, bò thịt và các loại gia
súc khác, các loại nông sản thực phẩm, thức ăn gia súc, các loại cỏ và cây trồng
- Sản xuất, thu mua, chế biến, kinh doanh sữa tươi và các sản phẩm từ sữa
- Kinh doanh thuốc, vật tư thú y và dịch vụ kỹ thuật về chăn nuôi gia súc
- Sản xuất kinh doanh phân hữu cơ vi sinh
Trang 26- Kinh doanh dịch vụ khu vui chơi giải trí, nhà hàng, khách sạn, siêu thị…liên
doanh, liên kết, đầu tư phát triển các hoạt động sản suất kinh doanh và các dịch vụ ngành nghề kinh doanh khác theo đúng quy định của pháp luật
Diện tích đất sử dụng
Đất do Công ty quản lý gồm 367 ha thuộc loại đất xám bạc màu nghèo dinh dưỡng Trong đó, diện tích đất trồng cỏ là 50 ha bao gồm các loại cỏ chủ yếu như cỏ voi, cỏ sả lá lớn, cỏ sả lá nhỏ, cỏ Stylosanthes; đồng cỏ chăn thả và hàng cây phân lô
70 ha; một phần diện tích đất khác sử dụng cho xây dựng cơ bản như văn phòng Công
ty, nhà xưởng, chuồng trại chăn nuôi, còn lại 120 ha giao khoán cho cán bộ công nhân viên làm trang trại theo Nghị định 01/CP của Chính phủ tạo nguồn nguyên liệu cho
Công ty
2.5 TÓM LƯỢC MỘT VÀI CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH VIÊM
VÚ TIỀM ẨN
Hồ Thị Thùy Trang (2002), điều tra tình hình bệnh viêm vú lâm sàng và tiềm ẩn
ở đàn bò sữa khu vực huyện Long Thành gồm 18 hộ gia đình và 1 Xí nghiệp trong 3 tháng Kết quả chung cho đàn bò khảo sát có 33,81% bò đang cho sữa bị viêm vú tiềm
ẩn với 15,95% số vú bị viêm, trong đó Xí nghiệp trung bình hàng tháng có 34,79% bò
bị viêm vú tiềm ẩn với 17,0% số vú bị viêm; hộ gia đình trung bình có 32,83% bò bị viêm vú tiềm ẩn với 14,9% số vú bị viêm
Tác giả còn ghi nhận rằng tỉ lệ bệnh gia tăng khi vào mùa mưa Các yếu tố giống, lứa đẻ, tháng cho sữa, điều kiện vệ sinh, qui mô đàn, thời tiết đều có ảnh hưởng đến bệnh viêm vú
Hà Thị Mai Hương (2003), khảo sát trên đàn bò khu vực thành phố Hồ Chí Minh, kết quả ghi nhận có 75,17% bò bị viêm vú tiềm ẩn với 52,43% số vú bị viêm Trần Thị Yến Như (2004), khảo sát một số chỉ tiêu về chất lượng sữa ở bò sữa
bị viêm vú tiềm ẩn cho thấy tỉ lệ béo từ 2,33 - 2,97%; tỉ lệ protein từ 3,04 - 3,7%; tỉ lệ lactose từ 3,88 - 4,21% tổng số vi sinh vật hiếu khí từ 16,29x103 - 1779,19x103 khuẩn lạc/ml
Trương Bảo Trân (2005), khảo sát một số chỉ tiêu về chất lượng sữa ở bò sữa bị viêm vú tiềm ẩn ghi nhậntỉ lệ béo giảm từ 3,43 - 2,32%; tỉ lệ protein tăng từ 2,66 - 2,84%;
Trang 27tỉ lệ vật chất khô tăng từ 9,37 - 10,24%; tổng số vi sinh vật hiếu khí từ 13,76x103 - 1442,19x103 khuẩn lạc/ml
Nguyễn Minh Sơn (2006), khảo sát bệnh viêm vú tiềm ẩn trên bò sữa ở một số
hộ chăn nuôi bò sữa thuộc huyện Hóc Môn và Củ Chi, kết quả ghi nhận tỉ lệ viêm vú tiềm ẩn đợt 1 là 68,93% với 56,79% số vú viêm tiềm ẩn và tỉ lệ viêm vú tiềm ẩn đợt 2
là 62,50% với số vú viêm tiềm ẩn là 47,32%
Tác giả còn ghi nhận các yếu tố liên quan đến bệnh viêm vú tiềm ẩn như giống, lứa đẻ, quy mô đàn, phương thức vắt sữa; các vi khuẩn phân lập được chủ yếu là
Staphylococcus spp., Streptococcus spp
Nhữ Đình Long (2000), khảo sát khả năng sản xuất sữa và tình hình bệnh viêm
vú trên đàn bò sữa ở huyện Thuận An-Bình Dương Kết quả ghi nhận được 80,44% bò
Staphylococcus spp và Streptococcus spp Qua đó cho thấy bệnh viêm vú tiềm ẩn
đang rất phổ biến trong chăn nuôi bò sữa, bệnh không những ảnh hưởng đến sản lượng sữa mà còn ảnh hưởng rất lớn đến các thành phần trong sữa, chẳng hạn như tỉ lệ béo có thể giảm, tỉ lệ protein và vật chất khô tăng, số lượng vi khuẩn hiếu khí trong sữa gia tăng một cách mạnh mẽ Do vậy, việc chẩn đoán và phát hiện bệnh sớm để có biện pháp can thiệp kịp thời là vô cùng cần thiết, đồng thời việc áp dụng các biện pháp phòng bệnh để hạn chế, ngăn ngừa sự lây lan của mầm bệnh Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài khảo sát ảnh hưởng của điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng ở trại và hộ gia đình đến bệnh viêm vú tiềm ẩn như thế nào để từ đó có một số đề nghị trong việc phòng và trị bệnh viêm vú tiềm ẩn ở bò sữa khu vực huyện Long Thành giúp nâng cao năng suất cũng như chất lượng sữa của đàn bò sữa
Trang 28Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾN HÀNH
• Thời gian tiến hành khảo sát được chia làm 2 đợt:
- Đợt 1: từ 02/4/2007 đến 05/5/2007 (mùa khô)
- Đợt 2: từ 06/5/2007 đến 02/8/2007 (mùa mưa)
• Địa điểm: Công ty Cổ phần Bò sữa Đồng Nai và 7 hộ chăn nuôi bò sữa xung quanh Công ty ở huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
Bò sữa đang trong giai đoạn cho sữa Số bò khảo sát là 55 con gồm 25 con của Công ty và 30 con của 7 hộ gia đình được chọn một cách ngẫu nhiên để khảo sát
- Máy đo nhiệt độ và ẩm độ
- Máy phân tích chất lượng sữa
- Máy kiểm tra viêm vú tiềm ẩn
Trang 293.4 NỘI DUNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI
• Khảo sát tình hình nuôi dưỡng, chăm sóc trên đàn bò sữa nuôi tại trại và các
hộ chăn nuôi gia đình
Các chỉ tiêu theo dõi:
- Cơ cấu đàn, cơ cấu nhóm giống
- Phương thức chăn nuôi
- Kết cấu chuồng trại, mật độ nuôi
- Tiểu khí hậu chuồng trại: nhiệt độ, ẩm độ
- Điều kiện vệ sinh
- Khẩu phần thức ăn
• Khảo sát năng suất và chất lượng sữa trên đàn bò sữa nuôi tại trại và các hộ chăn nuôi gia đình
- Năng suất sữa
+ Sản lượng sữa bình quân/ngày (kg/con/ngày): lấy trung bình tổng sản lượng sữa của 3 ngày cho sữa của tháng đó
+ Sản lượng sữa toàn kỳ (305 ngày): được tính dựa theo tỉ lệ (%) sản lượng sữa của từng tháng so với tổng sản lượng sữa cả chu kỳ (xem phụ lục 4)
Sản lượng sữa toàn kỳ (305 ngày) = Sản lượng sữa bình quân/ngày của một tháng cho sữa * 305 (ngày)/10/ tỉ lệ (%) sản lượng sữa của tháng cho sữa đó
- Phân tích chất lượng sữa bao gồm các chỉ tiêu:
Tỷ trọng
Hàm lượng chất béo
Hàm lượng protein
Hàm lượng vật chất thô không béo
• Khảo sát tỉ lệ bệnh viêm vú tiềm ẩn trên bò sữa nuôi tại trại và các hộ chăn nuôi gia đình
Các chỉ tiêu theo dõi:
Tỉ lệ bò viêm vú tiềm ẩn (%) = Số bò bị viêm vú tiềm ẩn / tổng số bò kiểm tra *100
Tỉ lệ vú viêm tiềm ẩn (%) = Số vú viêm tiềm ẩn / tổng số vú kiểm tra *100
Tỉ lệ vú viêm tiềm ẩn ở các mức độ nhiễm bệnh, theo lứa đẻ và tháng cho sữa
Tỉ lệ bò viêm vú tiềm ẩn theo nhóm máu lai và mùa
Trang 30• Phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ
Chỉ tiêu theo dõi:
- Kết quả phân lập vi khuẩn trong các mẫu sữa viêm vú tiềm ẩn
- Kết quả thử kháng sinh đồ trên các mẫu dương tính với các loại vi khuẩn phân lập được
3.5 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
- Tại các nông hộ: điều tra bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp theo phiếu điều
tra soạn sẵn (đính kèm phần phụ lục) và theo dõi trực tiếp
- Tại trại: theo dõi các số liệu dựa vào sổ sách quản lý của công ty theo phiếu
điều tra soạn sẵn (đính kèm phần phụ lục) và theo dõi trực tiếp
- Đo nhiệt độ và ẩm độ: dùng máy đo nhiệt độ ẩm độ hiệu Thermo-Hygroneter
do Anh sản xuất để đo nhiệt độ, ẩm độ môi trường trong và ngoài chuồng nuôi tại các thời điểm 11h, 12h và 13h trong ngày Đo 3 ngày liên tục vào mùa mưa và mùa khô
Từ đó, tính ra chỉ số THI của chuồng nuôi và môi trường, dựa theo công thức tính của Frank Wiersma (1990):
Chỉ số THI = (0,81* nhiệt độoC) + (ẩm độ % * (nhiệt độ oC – 14,4)) +46,6 Cách đo: vào khoảng giữa chuồng nuôi đặt máy đo ở độ cao ngang tầm với lưng bò khoảng 1 - 2 phút rồi ghi nhận kết quả hiển thị trên máy
- Năng suất sữa: cân sữa liên tục trong 3 ngày/tháng vào các ngày 15, 16 và
17; mỗi ngày cân sữa hai lần: buổi sáng và buổi chiều Năng suất sữa cả ngày là tổng khối lượng sữa vắt được vào buổi sáng và buổi chiều của ngày hôm đó
- Phân tích chất lượng sữa: sau khi vắt sữa xong khuấy đều, dùng ống nghiệm
sạch lấy khoảng 20 ml sữa rồi đem phân tích bằng máy phân tích sữa EKOMILK 120 (Milk Analyzers Ekomilk) của Thổ Nhĩ Kỳ tại phòng kỹ thuật của trại, mỗi tháng phân tích liên tục vào 3 ngày 15, 16 và 17, mỗi ngày phân tích 1 lần, mẫu sữa được lấy vào giờ vắt sữa buổi chiều
- Kiểm tra viêm vú tiềm ẩn: sử dụng máy phát hiện viêm vú bằng điện tử
(Electronic Mastitis Detector) của Draminski để phát hiện nhanh trường hợp thùy vú
bị viêm vú cận lâm sàng và đánh giá kết quả Tiến hành kiểm tra vào 2 đợt: đợt 1 là vào tháng 4 (mùa khô) và đợt 2 là vào tháng 7(mùa mưa), không kiểm tra những vú bị
Trang 31Một vú được xem là viêm vú tiềm ẩn nếu kết quả từ mức độ 2 trở lên
- Phân lập và thử kháng sinh đồ:
Các mẫu sữa viêm vú tiềm ẩn phải được lấy tránh tạp nhiễm và chuyển ngay
về phòng thí nghiệm của Bệnh Xá Thú Y trường Đại học Nông Lâm để phân lập vi trùng và thử kháng sinh đồ
Phương pháp lấy mẫu:
Vệ sinh sạch sẽ bò, cố định bò
Vệ sinh bầu vú và núm vú
Vệ sinh sạch sẽ tay người vắt sữa
Sát trùng bằng cồn 70o ở đầu núm vú bò, bên ngoài lỗ thoát sữa và thân núm vú
Loại bỏ những tia sữa đầu Lấy mẫu sữa cho vào ống nghiệm vô trùng, bảo quản trong thùng đá và gởi về Bệnh Xá Thú Y trong vòng 24h
Các mẫu phân lập dương tính đem thử kháng sinh đồ
3.6 XỬ LÝ SỐ LIỆU
Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excell và Minitab 12.21 for Window
Trang 32Công ty được chia thành hai khu vực trại cũ và trại mới, trong đó đàn bò cái
sinh sản và bò cái tơ được nuôi hầu hết ở trại mới với kiểu chuồng khá hiện đại phù
hợp với chăn nuôi bò sữa, còn bê dưới 12 tháng tuổi được nuôi tập trung ở trại cũ Ở
các hộ chăn nuôi gia đình trung bình có 13,86 con, hộ nuôi nhiều nhất là 29 con và hộ
nuôi ít nhất là 2 con Qua bảng 4.1 cho thấy ở trại với 129 bò đang vắt sữa (chiếm tỉ lệ
23,84%) và hộ chăn nuôi gia đình với 39 bò đang vắt sữa (chiếm tỉ lệ 40,21%) Như
vậy tỉ lệ bò đang vắt sữa ở hộ chăn nuôi theo kết quả khảo sát như trên là tương đối
phù hợp đối với hình thức chăn nuôi ở qui mô nhỏ
Trang 334.1.2 Cơ cấu giống
Bảng 4.2: Cơ cấu giống bò khảo sát
Con Tỉ lệ (%)
Hộ gia đình Con Tỉ lệ (%) 1/2 HF 5 20 7 23,33 3/4 HF 9 36 5 16,67 7/8 HF 8 32 17 56,67
> 7/8 HF 3 12 1 3,33 Tổng 25 100 30 100
Bảng 4.2 cho thấy ở trại giống bò lai 3/4 HF chiếm tỉ lệ cao nhất (36%), ngược lại đối với các hộ chăn nuôi gia đình thì giống bò lai 7/8 HF chiếm tỉ lệ cao nhất (56,67%), do trong những năm gần đây khu vực thuộc Công ty Cổ phần Bò sữa Đồng Nai đang có mục tiêu cải tạo nâng cao sản lượng cũng như chất lượng của đàn bò sữa, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và khai thác tốt tiềm năng con giống Chính vì thế, số lượng bò lai 3/4 HF và 7/8 HF ngày càng được nuôi nhiều hơn do hai nhóm giống này
tỉ lệ bệnh thấp, khả năng sản xuất sữa tương đối ổn định thích nghi với điều kiện khí hậu Việt Nam và phù hợp với điều kiện chăn nuôi của vùng Theo kết quả khảo sát của Trần Thanh Xuân (2004), tỉ lệ bò lai 3/4 HF và 7/8 HF chiếm 69,60% trên tổng số 352
bò khảo sát, trong đó nhóm giống bò 7/8 HF cho sản lượng sữa cao hơn nhóm giống 3/4 HF nên được các hộ chăn nuôi ưa chuộng hơn Nhóm giống > 7/8 HF mặc dù cho sản lượng sữa cao hơn cả hai nhóm giống 3/4 HFvà 7/8 HF nhưng bệnh tật dễ xảy ra nên đa số người chăn nuôi không ưa chuộng nhóm giống này
Trang 344.1.3 Sự phân bố lứa đẻ
Bảng 4.3: Sự phân bố lứa đẻ của đàn bò khảo sát
Trại Hộ gia đình Lứa đẻ
Qua khảo sát về sự phân bố lứa đẻ, chúng tôi nhận thấy ở trại có số bò đẻ ở lứa
2 là cao nhất (chiếm tỉ lệ 60%), với hộ chăn nuôi gia đình số lượng bò đẻ trên 3 lứa là cao nhất (chiếm tỉ lệ 40%), kế đến là lứa 1 (chiếm 30%) và lứa 2 (chiếm 16,67%), thấp nhất là bò đẻ lứa 3 do người dân có xu hướng giữ lại những bò có sản lượng sữa cao mặc dù bò đã lớn tuổi, vì vậy mà số bò đẻ trên 3 lứa chiếm tỉ lệ cao Mặt khác, do người chăn nuôi đang có xu hướng cải tạo chọn lọc đàn giống với mục đích nâng cao sản lượng sữa nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cho nên số bò đẻ lứa 1 cũng chiếm tỉ lệ khá cao (30%)
4.1.4 Sự phân bố tháng cho sữa
Bảng 4.4: Sự phân bố tháng cho sữa
Trại Hộ gia đình Tháng
cho sữa Con Tỉ lệ (%) Con Tỉ lệ (%)
Trang 3513,33%) do những bò này chậm lên giống sau khi sinh hay phối giống nhiều lần vẫn không đậu thai người chăn nuôi vẫn tiếp tục khai thác sữa
4.1.5 Phương thức chăn nuôi
Bảng 4.5: Phương thức chăn nuôi
Phương thức chăn nuôi Hộ gia đình
Hộ Tỉ lệ (%) Trại Cầm cột hoàn toàn 6 85,71 0
Thả tự do trong chuồng 1 14,29 100%
Bảng 4.5 cho thấy đàn bò sữa khảo sát ở trại và hộ gia đình đều áp dụng biện pháp nuôi nhốt và cung cấp thức ăn tại chỗ, bò được nuôi ở trại được tự do vận động trong chuồng trong khi đó ở các hộ gia đình chỉ có 1 hộ là nuôi thả tự do trong chuồng chiếm tỉ lệ 14,29%
4.1.6 Điều kiện vệ sinh
Đàn bò ở trại: bò vắt sữa được tắm 2 lần/ngày kết hợp với dọn phân rửa
chuồng trước khi vắt sữa Phân được gom và đưa về nhà chứa phân ít nhất một tháng trước khi đưa ra bón cho đồng cỏ Nước thải được chảy vào hệ thống mương kín và hầm lắng để xử lý vi sinh Chuồng trại được sát trùng định kỳ hàng tháng
Đàn bò ở các hộ gia đình: trung bình bò được tắm 3 - 4 lần/ngày, chuồng trại
được dọn dẹp sạch sẽ trước khi vắt sữa, nước thải cho chảy vào hầm chứa sử dụng để tưới đồng cỏ Nhìn chung việc vệ sinh chuồng trại từ trung bình đến khá sạch
Trang 364.1.7 Cấu trúc chuồng trại
Bảng 4.6: Cấu trúc chuồng trại
Số hộ Tỉ lệ (%) Diện tích bình quân
Bảng 4.6 cho thấy diện tích bình quân ở trại là 8,02 m2/con và hộ chăn nuôi gia
đình là 7,81 m2/con phù hợp với tiêu chuẩn về diện tích chuồng trại cho bò cái sinh sản
là 7 - 8 m2/con Chuồng trại được xây dựng khá kiên cố và thông thoáng, có hố chứa
nước thải cho bò, kiểu chuồng ở trại là kiểu hai mái còn các hộ gia đình thường gặp là
kiểu chuồng một mái và chỉ có 28,57% hộ bố trí sân vận động cho bò qua đó cho thấy
người dân chưa nhận thức được về tầm quan trọng của sự vận động ảnh hưởng đến sức
khỏe của bò