Phương pháp khấu trừ thuế Số thuế phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào Thuế GTGT đầu ra = giá tính thuế của HH, DV bán ra * thuế suất Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT đã
Trang 1i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KẾ TOÁN - KÊ KHAI THUẾ GTGT,THUẾ TNDN, THUẾ TNCN VÀ THUẾ MÔN BÀI TẠI CÔNG TY
TNHH TM NGUYỄN KIM HIỀN
VŨ HOÀNG LAN CHI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán – kê khai thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và thuế môn bài tại công ty TNHH TM Nguyễn Kim
Hiền” do Vũ Hoàng Lan Chi, sinh viên khoá 33, ngành Kế toán, đã bảo vệ thành công
trước hội đồng vào ngày
ThS BÙI XUÂN NHÃ Giáo Viên Hướng Dẫn
Ký tên, ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ký tên, ngày tháng năm Ký tên, ngày tháng năm
Trang 3iii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên con xin chân thành khắc ghi công ơn nuôi dưỡng, dạy dỗ của cha
mẹ và tạo mọi điều kiện cho con học tập đến ngày hôm nay
Xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh Tế Thầy cô đã tận tình hướng dẫn, dạy dỗ truyền đạt cho em kiến thức về chuyên môn cũng như những kinh nghiệm thực tế trong cuộc sống hằng ngày Tất cả những điều này làm hành trang cho
em vững bước vào đời
Em xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Xuân Nhã, giảng viên bộ môn kế toán, khoa Kinh Tế đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em để hoàn thành khóa luận này
Xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH kỹ nghệ gỗ Gia Huy đã tạo điều kiện cho em thực tập tại Công ty Đặc biệt là chị Tuyền kế toán trưởng
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp số liệu để em thực hiện khóa luận này Cuối cùng xin cảm ơn tất cả những người bạn đã luôn bên cạnh em trong những lúc khó khăn, luôn chia sẻ những niềm vui nỗi buồn suốt quãng đời sinh viên
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Vũ Hoàng Lan Chi
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
VŨ HOÀNG LAN CHI, Tháng 07 năm 2011 “Kế toán – kê khai thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và thuế môn bài tại công ty TNHH TM Nguyễn Kim Hiền”
VU HOANG LAN CHI July 2011 “Accounting - Declaration of value added tax, enterprise income tax, personal income tax and excise at Nguyen Kim Hien trading company limited”
Luận văn được thực hiện dựa trên nguồn số liệu thu thập tại công ty TNHH TM Nguyễn Kim Hiền
Nội dung chủ yếu là tìm hiểu về phương pháp hạch toán kế toán và kê khai một
số loại thuế phổ biến (thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và thuế môn bài) tại công
ty thông qua mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và kê khai các nghiệp vụ phát sinh, từ đó phân tích ưu và nhược của công tác kế toán và kê khai thuế
Trang 5v
MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các hình x
Danh mục phụ lục xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Cấu trúc khóa luận 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH TM Nguyễn Kim Hiền 4
2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 5
2.3 Tổ chức công tác kế toán 6
2.4 Tổ chức và vận dụng chế độ kế toán 7
2.4.1 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty 7
2.4.2 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại công ty 7
2.5 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 8
2.5.1 Thuận lợi 8
2.5.2 Khó khăn 8
2.5.3 Phương hướng phát triển 8
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 Những vấn đề chung 10
3.1.1 Tổng quát 10
3.1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý 10
3.1.3 Nguyên tắc kế toán 10
3.2 Kế toán thuế GTGT 11
3.2 Kế toán thuế GTGT 11
3.2.1 Khái niệm thuế GTGT 11
Trang 63.2.2 Đối tượng chịu thuế GTGT 11
3.2.3 Đối tượng nộp thuế GTGT 11
3.2.4 Căn cứ và phuơng pháp tính thuế GTGT 11
3.2.5 Hoàn thuế GTGT 13
3.2.6 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 14
3.2.7 Kê khai và nộp thuế 18
3.3 Thuế môn bài 18
3.3.1 Khái niệm 18
3.3.2 Đối tượng nộp thuế môn bài 18
3.3.3 Kê khai và nộp thuế môn bài 18
3.3.4 Kế toán thuế môn bài 20
3.4 Thuế thu nhập cá nhân 20
3.4.1 Khái niệm 20
3.4.2 Đối tượng phải nộp thuế TNCN 20
3.4.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế 24
3.4.4 Hạch toán kế toán thuế TNCN 25
3.5 Thuế thu nhập doanh nghiệp 26
3.5.1 Khái niệm 26
3.5.2 Đối tượng nộp thuế 26
3.5.3 Kê khai và nộp thuế TNDN 26
3.5.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN 28
3.5.5 Hạch toán kế toán thuế TNDN 31
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Công tác kê khai thuế và việc lưu trữ chứng từ tại công ty 32
4.1.1 Công tác kê khai thuế 32
4.1.2 Việc lưu trữ chứng từ 33
4.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) 33
4.2.1 Tài khoản sử dụng 33
4.2.2 Chứng từ sử dụng 33
4.2.3 Hạch toán kế toán thuế GTGT 34
Trang 7vii
4.2.4 Kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK 2.5.3 44
4.2.4.1 Quy trình 44
4.2.4.2 Cách kê khai thuế trên phần mềm 44
4.3 Kế toán thuế môn bài 54
4.3.1 Tài khoản sử dụng 54
4.3.2 Chứng từ sử dụng 54
4.3.3 Hạch toán thuế môn bài 54
4.4 Kế toán thuế thu nhập cá nhân 56
4.4.1 Tài khoản sử dụng 56
4.4.2 Chứng từ sử dụng 56
4.4.3 Kê khai thuế TNCN trên phần mềm HTKK 2.5.3 57
4.4.3.1 Quy trình 57
4.4.3.2 Cách kê khai thuế trên phần mềm HTKK 2.5.3 57
4.4.3.3 Hạch toán kế toán thuế TNCN 61
4.5 Kế toán thuế TNDN 61
4.5.1 Chứng từ sử dụng 61
4.5.2 Kê khai thuế TNDN trên phần mềm HTKK 2.5.3 61
4.5.2.1 Quy trình 61
4.5.2.2 Cách kê khai thuế TNDN trên phần mềm 2.5.3 62
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 73
5.1 Ưu điểm 73
5.2 Nhược điểm 73
5.3 Kiến nghị đối với công ty 74
5.4 Kiến nghị đối với chi cục thuế 75
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
GTGT Giá trị gia tăng
Trang 9ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 5.1 Bảng phân bổ chi phí 4 Bảng 5.2 Bảng phân bổ chi phí tài chính năm 2010 5
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 5
Hình 2.2 Sơ đồ hình thức kế toán kết hợp phần mềm Excel 8
Hình 4.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ 34
Hình 4.2 Sổ Nhật ký chung tháng 9/2010 35
Hình 4.3 Sổ Cái TK 111 36
Hình 4.4 HĐ số 0069663 37
Hình 4.5 Sổ cái TK 133 tháng 10/2010 39
Hình 4.6 Phân bổ chi phí mua hàng vào giá vốn hàng bán 40
Hình 4.7 Sổ cái TK 333 41
Hình 4.8 Sổ NKC tháng 11/2010 43
Hình 4.9 Quy trình kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK 2.5.3 45
Hình 4.10 Bảng kê Hóa đơn, chứng từ HHĐV bán ra 48
Hình 4.11 Bảng kê Hóa đơn, chứng từ HH, DV mua vào 50
Hình 4.12 Tờ khai thuế GTGT 51
Hình 4.13 Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn 53
Hình 4.14 Tờ khai thuế môn bài 55
Hình 4.15 Giấy nộp tiền vào NSNN 56
Hình 4.16 Quy trình kê khai thuế TNCN trên PM HTKK 2.5.3 57
Hình 4.17 Bảng kê TNCT theo mẫu 05A/BK-TNCN 58
Hình 4.18 Tờ khai quyết toán thuế TNCN 60
Hình 4.19 Quy trình kê khai thuế TNDN trên PM HTKK 2.5.3 62
Hình 4.20 Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý 3/2010 63
Hình 4.21 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 64
Hình 4.22 Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN 66
Hình 4.23 HĐ tiền điện GTGT 69
Hình 4.24 Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh theo mẫu 01/ KHBS 70
Hình 4.25 Tờ khai thuế GTGT (Tờ khai bổ sung) 72
Trang 11Biên bản hủy hóa đơn
Tờ khai thuế GTGT tháng 10/2010 (tờ khai thay thế) và tờ khai tháng11/2010
Trang 12CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Để khắc phục được tính tự phát và bảo đảm được sự phát triển bền vững của nền kinh tế – xã hội, nâng dần đời sống nhân dân thì nhà nước đã ban hành chính sách thuế Bên cạnh đó thì kế toán là điều kiện đảm bảo cho các luật thuế được thực hiện một cách hiệu quả Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ thuế là quyền lợi đồng thời là nghĩa vụ của các doanh nghiệp Tuy nhiên,
do có nhiều sắc thuế tác động đến hoạt động kinh doanh nên việc thực hiện đầy đủ và đúng luật đôi khi cũng là vấn đề không dễ đối với các doanh nghiệp đặc biệt trong điều kiện các chính sách thuế của nước ta đang trong quá trình chuyển đổi và hội nhập với thế giới Am hiểu các luật thuế, chấp hành tốt các quy định về thuế để tính đúng và đủ nghĩa vụ thuế mà doanh nghiệp phải nộp nhằm tránh những rắc rối trong hoạt động kinh doanh do thiếu hiểu biết về pháp luật thuế là việc nên làm đối với mỗi doanh nghiệp và những người làm kế toán Kế toán và thuế là hai công cụ đóng vai trò hết sức quan trọng đối với Nhà nước trong việc quản lý nền kinh tế và cũng là hai vấn đề lớn mà doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt vì quyền lợi và nghĩa vụ của mình
Trang 132
-Chính vì tầm quan trọng của công tác kế toán và thuế nên em đã chọn đề tài
“Kế toán - Kê khai thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và thuế môn bài tại công ty TNHH TM Nguyễn Kim Hiền” làm luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tập hợp hệ thống những lý luận, phương pháp hạch toán kế toán và kê khai một số loại thuế áp dụng tại công ty TNHH Thương Mại Nguyễn Kim Hiền nhằm tìm hiểu rõ hơn về phương pháp hạch toán kế toán và kê khai thuế
Dựa trên việc bám sát chế độ kế toán và luật Thuế được ban hành, từ đó, đưa ra những nhận xét, đóng góp một số ý kiến để công tác kế toán và kê khai thuế được hoàn thiện và có hiệu quả hơn
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: đề tài này được tiến hành thực hiện tại Công ty TNHH Thương Mại Nguyễn Kim Hiền
- Thời gian thực hiện từ: 15/02/2011 đến 15/05/2011
- Về số liệu: Các loại chứng từ, sổ sách có liên quan đến công tác kế toán và kê khai thuế
- Nội dung: Tìm hiểu về phương pháp hạch toán kế toán và kê khai một số loại thuế phổ biến (thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và thuế môn bài) tại công ty thông qua mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và kê khai các nghiệp vụ phát sinh, từ đó phân tích ưu và nhược của công tác kế toán và kê khai thuế
1.4 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Đặt vấn đề
Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu sơ lược vài nét về công ty TNHH Thương Mại Nguyễn Kim Hiền
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cơ sở lý luận đáng tin cậy liên quan đến hạch toán kế toán và kê khai thuế
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Trang 14Mô tả công tác tổ chức, hạch toán kế toán thuế và cách thức kê khai, nộp các loại thuế tại công ty
Từ đó, rút ra nhận xét về công tác hạch toán kế toán và kê khai các loại thuế
và đưa ra các đề xuất hoàn thiện những mặt hạn chế tại công ty
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Qua những nghiên cứu nêu ra được những ưu nhược điểm và tìm ra nguyên nhân, trên cơ sở đề xuất ý kiến nâng cao hiệu quả hoạt động
Trang 154
-CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH TM Nguyễn Kim Hiền
Tên công ty: Công ty TNHH Thương Mại Nguyễn Kim Hiền
Trụ sở chính: 118/4, Ấp Bình Dương, Đường số 3, Xã An Bình, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
Tỷ lệ (%)
Số CMND (hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác) đối với cá nhân
Nguyễn Thị Kim Hiền 400.000.000 80 % 311637573
Trương Minh Hoàng 100.000.000 20 % 311720422
Trang 16Nghành nghề kinh doanh
- Hoạt động kinh doanh của công ty chính là bán buôn thiết bị thủy lực
- Các thiết bị thủy lực gồm : bơm thủy lực, xi lanh thuỷ lực, kích thuỷ lực, máy
ép thủy lực, bơm bánh răng
2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Là công ty tư nhân với quy mô siêu nhỏ nên cơ cấu tổ chức của công ty tương đối đơn giản Công ty gồm có 5 nhân viên, trong đó:
Giám đốc: 1 người
Phụ trách kế toán :1 người
Nhân viên kỹ thuật: 1 người
Nhân viên giao nhận: 1 người
Nhân viên lái xe: 1 người
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Giám đốc
Phụ trách kế toán NV kỹ thuật NV giao nhận NV lái xe
Chức năng và nhiệm vụ của các nhân viên:
Giám đốc: là người lãnh đạo và chịu trách nhiệm cao nhất trong công ty, trực
tiếp chỉ đạo, giám sát mọi hoạt động của công ty, quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược của công ty Giám đốc cũng là người quyết định toàn bộ giá
cả mua bán hàng hóa vật tư thiết bị cũng như các quyết định về tài chính
Nhân viên kế toán: phụ trách toàn bộ công việc kế toán tại công ty
Nhân viên kỹ thuật: Khai thác và tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường
Bên cạnh đó, NV kỹ thuật cũng hỗ trợ cho hoạt động bán hàng, tư vấn các sản phẩm
liên quan đến thiết bị thủy lực cho khách hàng
Nhân viên giao nhận: Khi mua hàng thì NV này sẽ nhận hàng và sẽ chở hàng cho khách hàng khi khách hàng mua hàng
Trang 17- Lập chứng từ kế toán: kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào
các mẫu chứng từ theo mẫu quy định, theo thời gian và địa điểm phát sinh các nghiệp
vụ đó Chứng từ là cơ sở để ghi sổ kế toán, với nội dung quy định trong chứng từ, phương pháp lập chứng từ làm số liệu kế toán phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác mọi hoạt động của doanh nghiệp
- Tính giá trị hàng nhập và tồn kho: kế toán tổng hợp chi phí phát sinh trong
kỳ của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền để từ đó xác định những khoản chi phí nào liên quan đến chi phí mua hàng để xác định đúng trị giá hàng nhập kho Việc xác định chính xác chi phí để hình thành nên giá vốn hàng nhập kho để doanh nghiệp xem xét và lựa chọn lại nhà cung cấp hàng rẻ hơn để tăng sức cạnh tranh trên thị trường Ngoài ra kế toán còn định kỳ kiểm tra hàng tồn kho xem có hư hỏng, bị rỉ sét hay bị lỗi thời không để có biện pháp dự phòng cho việc giảm giá hàng tồn kho
- Mở tài khoản kế toán: dùng phản ánh và giám sát một cách thường xuyên
liên tục và có hệ thống từng đối tượng kế toán riêng biệt trong quá trình hoạt động kinh doanh
- Ghi sổ sách kế toán: phản ánh đầy đủ, kịp thời, liên tục và có hệ thống, hiệu
quả về tình hình biến động về lao động, vật tư, tiền lương, tính toán tập hợp chi phí phát sinh trong việc mua hàng để tính giá vốn hàng nhập kho, kết quả lãi lỗ vào sổ sách kế toán
- Lập báo cáo kế toán: Báo cáo kế toán được nhân viên kế toán tổng hợp số
liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế về tài sản và tình hình họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Số liệu trên báo cáo kế toán giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tình hình thực hiện kế họach sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời giúp cho việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh đó, qua đó đề ra các biện pháp để sử dụng, điều hành tài sản mang lại hiệu quả cao nhất
Trang 182.4 Tổ chức và vận dụng chế độ kế toán
2.4.1 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Niên độ kế toán: 1 năm Do công ty mới thành lập vào ngày 06/09/2010
nên công ty áp dụng niên độ kế toán trong năm 2010 là từ 06/09/2010 đến 31/12/2010
Đơn vị sử dụng: VNĐ và ngoại tệ chuyển sang VNĐ theo tỷ giá liên ngân
hàng tại thời điểm phát sinh
Phương pháp hạch toán kế toán và tính giá hàng tồn kho
Công ty đang áp dụng theo phương pháp hạch toán kê khai thường xuyên và đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: ghi nhận theo nguyên giá
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng
2.4.2 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Chế độ kế toán áp dụng: do công ty có quy mô siêu nhỏ nên áp dụng chế
độ kế tóan theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
Hệ thống tài khoản: Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
Chứng từ sử dụng: Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành Gồm có:
Trang 198
-nào để áp dụng vào doanh nghiệp tuỳ thuộc vào quy mô hoạt động, đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình độ của người kế toán Vì thế, công ty áp dụng hình thức kế toán là hình thức Nhật Ký Chung với sự hỗ trợ của chương trình Excel
Hình 2.2 Sơ đồ hình thức kế toán kết hợp phần mềm Excel
Ghi chú:
Ghi hàng tuần Ghi cuối năm
Trình tự ghi sổ
Hàng tuần kế toán sẽ tổng hợp HĐ phát sinh từ việc mua hàng hóa hay dịch
vụ hoặc bán hàng để hạch toán vào bảng phát sinh Đồng thời nghiệp vụ trên sẽ thể hiện trên sổ NKC, sổ cái và bảng cân đối SPS do đã lập công thức dưới sự hỗ trợ của chương trình exel
Hàng tháng, kế toán sẽ in sổ của từng tháng và đóng thành từng quyển Sổ kế toán của một tháng bao gồm các sổ sau:
Sổ Nhật Kí
Bảng Cân Đối SPS tháng Báo cáo
tài chính
Trang 20- Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương
Cuối năm, dựa vào các bảng cân đối SPS, kế toán sẽ lập báo cáo tài chính
2.5 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển
2.5.1 Thuận lợi
- Công ty có vị trí giao thương thuận lợi, tạo điều kiện cho việc buôn bán phát triển
- Giám đốc có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực buôn bán thiết bị thủy lực
- Nhân viên kỹ thuật có kinh nghiệm lâu năm trong việc chọn và sửa chữa, bảo hành thiết bị thủy lực
- Nghành nghề kinh doanh trong khu vực ít cạnh tranh
- Giám đốc cùng các nhân viên đoàn kết nhất trí đồng lòng vượt qua khó khăn, xây dựng công ty phát triển toàn diện, bền vững
- Áp lực về giá cả, chất lượng ngày càng trở nên gay gắt hơn
2.5.3 Phương hướng phát triển
- Tăng cường nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng để tập trung nguồn hàng phục vụ tốt cho quá trình kinh doanh của công ty
- Mở rộng phạm vi hoạt động hơn, tăng cường trao đổi và tìm kiếm khách hàng
tiềm năng trên thị trường trong nước và nước ngoài
Trang 2110
-CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Những vấn đề chung
3.1.1 Tổng quát
Thuế là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi công dân và tổ chức hoạt động kinh tế Theo luật thuế Việt Nam, một doanh nghiệp hoạt động có thể phải thực hiện nghĩa vụ nộp các loại thuế sau:
- Thuế giá trị gia tăng
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế xuất khẩu
- Thuế nhập khẩu
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế thu nhập cá nhân
- Thuế tài nguyên
- Thuế nhà đất, tiền thuê đất
- Một số loại thuế khác như thuế môn bài…
- Phí và lệ phí như phí truớc bạ, phí cầu đường…
3.1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý
- Doanh nghiệp phải lập chứng từ và hạch toán đầy đủ chi tiết theo từng loại thuế phát sinh
- Phải hạch toán đúng các loại thuế phải nộp vào các tài khoản phù hợp theo quy định của chế độ kế toán
- Lập các báo cáo thuế hàng tháng, thực hiện khai báo và nộp các báo cáo thuế theo quy định của luật thuế hiện hành
- Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ nộp thuế, không nộp trễ và chiếm dụng tiền thuế
3.1.3 Nguyên tắc kế toán
Trang 22Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế, phí và lệ phí và các khoản phải nộp cho nhà nuớc theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí và lệ phí phải nộp là nghĩa vụ của DN
DN phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế, phí
và lệ phí cho nhà nuớc Trường hợp có thông báo số thuế phải nộp, nếu có thắc mắc và khiến nại về mức thuế, về số thuế phải nộp theo thông báo thì cần đuợc giải quyết kịp thời theo quy định Không đuợc vì bất cứ lý do gì để trì hoãn việc nộp thuế
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí và lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp
DN có căn cứ tính thuế phải nộp bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định (hiện nay là tỷ giá ngoại tệ bình quân liên ngân hàng) để ghi sổ kế toán (nếu ghi sổ bằng đồng Việt Nam)
3.2 Kế toán thuế GTGT
3.2.1 Khái niệm thuế GTGT
- Thuế GTGT là khoản thuế tính trên khỏan giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch
vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
3.2.2 Đối tượng chịu thuế GTGT
Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tuợng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng có quy định riêng
3.2.3 Đối tượng nộp thuế GTGT
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (gọi chung
là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu) là đối tượng nộp thuế GTGT
3.2.4 Căn cứ và phuơng pháp tính thuế GTGT
* Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
Giá tính thuế GTGT đuợc quy định như sau:
- Đối với HH, DV là giá bán chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
Trang 2312
Đối với HH, DV dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng là giá tính thuế GTGT của HH, DV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thuê thu từng kỳ
- Đối với HH bán theo phương thức trả góp là giá bán của HH, tính theo giá bán trả một lần, không tính theo số tiền trả từng kỳ
- Đối với gia công HH là giá gia công
- Đối với HH, DV khác là giá do chính phủ quy định
Giá tính thuế GTGT đối với HH, DV quy định bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng
Trường hợp đối tượng nộp thuế có doanh số mua, bán bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ngọai tệ bình quân liên ngân hàng công
bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế
Mức thuế suất thuế GTGT được quy định như sau:
- Mức thuế suất 0%, 5%, 10% …tùy theo HH, DV (biểu suất thuế GTGT)
* Phương pháp tính thuế
Thuế GTGT phải nộp được tính theo phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
a Phương pháp khấu trừ thuế
Số thuế phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào
Thuế GTGT đầu ra = giá tính thuế của HH, DV bán ra * thuế suất
Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT đã thanh toán đuợc ghi trên HĐ GTGT mua HH, DV hoặc chứng từ nộp thuế GTGT HH nhập khẩu
b Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Số thuế phải nộp = GTGT của HH, DV * thuế suất thuế GTGT
Có 3 cách xác định GTGT:
Cách 1:
Trường hợp chứng từ đầu và và đầu ra đầy đủ: GTGT = Giá thanh toán của HH,
DV bán ra – Giá thanh toán của HH, DV mua vào tương ứng
Cách 2:
Trang 24Trường hợp chỉ có chứng từ đầu ra đầy đủ: GTGT = Giá thanh toán của HH,
DV bán ra * tỷ lệ GTGT ấn định
Cách 3:
Trường hợp chứng từ đầu vào và đầu ra không đầy đủ: GTGT = Doanh thu ấn định * tỷ lệ GTGT ấn định
Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT chỉ áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Cá nhân sản xuất kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
- Cơ sở kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý
3.2.5 Hoàn thuế GTGT
Hoàn thuế GTGT là việc nhà nước trả lại số thuế GTGT mà đối tượng nộp thuế
đã nộp cho Ngân sách nhà nước trong một số trường hợp nhất định Cụ thể hơn hoàn thuế GTGT là việc Ngân sách nhà nước trả lại cho cơ sở kinh doanh hoặc tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ số tiền thuế đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ mà
cơ sở kinh doanh còn chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế hoặc hàng hóa, dịch vụ
trong trường hợp tiêu dùng của tổ chức, cá nhân đó không thuộc diện chịu thuế
Các trường hợp hoàn thuế GTGT:
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng
Trang 2514
-Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
3.2.6 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Khi mua tài sản dịch vụ, kế toán căn cứ vào HĐ GTGT (liên 2 dành cho người
mua) để hạch toán thuế GTGT đầu vào
Khi bán hàng hóa, dịch vụ kế toán lập hóa đơn theo mẫu HĐ GTGT và ghi rõ thuế GTGT phải nộp trên HĐ Căn cứ vào HĐ để hạch toán thuế GTGT đầu ra Cuối tháng, kế toán khấu trừ thuế GTGT đầu ra với thuế GTGT đầu vào theo công thức:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
Có 2 trường hợp xảy ra:
1/ Số thuế GTGT đầu ra > số thuế GTGT đầu vào thì chênh lệch cuối tháng là
số thuế GTGT đầu ra mà DN phải nộp vào đầu tháng sau cho cơ quan thuế
2/ Số thuế GTGT đầu ra < số thuế GTGT đầu vào thì chênh lệch cuối tháng là
số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết, DN sẽ được khấu trừ vào tháng sau khi tính thuế Trong trường hợp DN có số thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra liên tục trong 3 tháng thì DN sẽ lập hồ sơ hoàn thuế đầu vào theo quy định của luật thuế
a)Kế toán thuế GTGT được khấu trừ Khái niệm:
Kế toán thuế GTGT là phản ánh một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của HH, DV phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
Kế toán thuế GTGT được khấu trừ là khoản thuế liên quan đến các yếu tố đầu vào của
DN
Trang 26Chừng từ hạch toán:
HĐ thuế GTGT
Giấy báo nợ, giấy báo có
Tờ khai hải quan
Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước…
Giảm thuế GTGT đầu vào
do hàng trả lại, giảm giá
Khấu trừ thuế GTGT đầu ra
Được hoàn thuế
Phân bổ thuế GTGT đầu vào cho các đối tượng Không chịu thuế theo pp khấu
trừ thuế
Trang 2716
-Kế toán thuế GTGT phải nộp phản ánh các giao dịch liên quan đến khoản thuế GTGT mà DN phải có nghĩa vụ thực hiện theo quy định có liên quan đến hoạt động kinh doanh của các DN trong kỳ kế toán
Chứng từ hạch toán
- Hóa đơn thuế GTGT,
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có
- Các chứng từ gốc khác có liên quan
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”
Tài khoản 3331 có hai tài khoản cấp 3:
- Tài khoản 33311 “Thuế GTGT đầu ra” dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu
ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của HH, DV tiêu thụ trong kỳ
- Tài khoản 33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu” dùng để phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSNN
Hạch toán kế toán thuế GTGT phải nộp
Sơ đồ Kế toán thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ (TK 3331) Hàng bán bị trả lại, giảm giá
Khoản được giảm thuế
Trang 28Lưu ý
Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu, đơn vị bắt buộc phải nộp thuế GTGT đầu
ra cho NSNN trước, sau đó chứng từ đã nộp thuế mới được khấu trừ thuế GTGT đầu vào hàng nhập khẩu với thuế GTGT đầu ra bán hàng nội địa, nếu đơn vị chưa nộp thuế GTGT đầu ra hàng nhập khẩu thì chưa được khấu trừ thuế GTGT đầu vào hàng nhập khẩu Cách ghi như sau:
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải thanh toán và giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu (chưa bao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu), ghi:
Nợ các TK 151, 152, 156, 211,
Có TK 3333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có các TK 111, 112, 331, Đồng thời phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu:
- Trường hợp vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312 - Thuế GTGT phải nộp
- Trường hợp vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoặc hoạt động phúc lợi thì số thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ phải tính vào giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu, ghi:
Trang 2918
-3.2.7 Kê khai và nộp thuế
Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ gồm
- Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT
- Báo cáo sử dụng hóa đơn
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp
theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
3.3 Thuế môn bài
3.3.1 Khái niệm
Thuế môn bài là một khoản thu có tính chất lệ phí thu hàng năm vào các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế
3.3.2 Đối tượng nộp thuế môn bài
Tất cả tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả các chi nhánh , cửa hàng , nhà máy, phân xưởng… trực thuộc đơn vị chính)
3.3.3 Kê khai và nộp thuế môn bài
Căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư
a) Đối tượng áp dụng : Các tổ chức kinh doanh bao gồm:
- Các DNNN, công ty cổ phần, công ty TNHH, DNTN, DN hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại VN, tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại VN không theo Luật ĐTNN tại VN, các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập;
- Các HTH, liên hiệp HTX và các quỹ tín dụng;
- Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc chi nhánh) hạch toán kinh tế phụ thuộc hoặc báo sổ được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD,
có đăng ký nộp thuế và được cấp mã số thuế;
Trang 30- Các doanh nghiệp thành viên tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành nộp thuế môn bài theo mức thống nhất 2.000.000đồng/năm các doanh nghiệp thành viên trên nếu có các Chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã và các điểm kinh doanh khác nộp thuế môn bài theo mức thống nhất 1.000.000đồng/năm
- Các cơ sở kinh doanh là Chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, các tổ chức kinh tế khác không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc có Giấy chứng nhận ĐKKD nhưng trên đăng ký không ghi vốn đăngký thì thống nhất thu thuế môn bài theo mức 1.000.000đồng/năm
Trường hợp vốn đăng ký được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi vốn đăng ký ra tiền đồng VN theo tỷ
giá ngoại tệ mua, bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước VN công bố tại thời điểm tính thuế
Trang 3120
c) Thời gian kê khai - nộp thuế Môn bài:
Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế
và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì kê khai - nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm Cơ sở đang sản xuất kinh doanh kê khai - nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh kê khai - nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế
Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải kê khai - nộp mức thuế Môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm
3.3.4 Kế toán thuế môn bài
Tài khoản sử dụng: TK 3338 “Các loại thuế khác”
Hạch toán kế toán thuế môn bài
3.4.2 Đối tượng phải nộp thuế TNCN
- Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài
Trang 32* Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên, trừ các khoản thu nhập thuộc diện không chịu thuế
a) Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
-Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
-Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật
Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội;
Tiền thù lao dưới các hình thức;
Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;
Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;
Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền
Trang 3322
-thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai
Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
a) Tiền lãi cho vay;
b) Lợi tức cổ phần;
c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước;
d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
a) Trúng thưởng xổ số;
b) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
c) Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino;
d) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác
Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:
Trang 34a) Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;
b) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh
tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng
Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh
tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này
Thu nhập được miễn thuế
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ
vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau
Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất
ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất
Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ,
mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau
Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường
Trang 35a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình
hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó
Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật
Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận
Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
3.4.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế
Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất
Thu nhập chịu thuế
Luật thuế TNCN quy định căn cứ tính thuế của từng khoản thu nhập thường xuyên chịu thuế cho từng đối tượng là công dân Việt Nam, đối với người nước ngoài
và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài, quy định căn cứ tính thuế của từng khoản thu nhập không thường xuyên theo các thông tư hướng dẫn hiện hành
Trang 36Các khoản thu nhập bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh thu nhập bằng ngoại tệ để tính thu nhập chịu thuế Thu nhập bằng hiện vật được tính theo giá thị trường tại thời điểm phát sinh thu nhập
Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
Mức thuế TN phải nộp = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TN %
3.4.4 Hạch toán kế toán thuế TNCN
Thuế TNCN được kế toán trừ vào thu nhập của người lao động trước khi chi tiền trả cho người lao động Kế toán công được ủy quyền khấu trừ thuế TNCN và được hưởng một khoản phí thu hộ tính trên số tiền thuế đã nộp vào NSNN
Tài khoản sử dụng: TK 3335 “Thuế thu nhập cá nhân” phản ánh số tiền thuế của DN phải thu của người lao động và nộp lại cho cơ quan thuế
Hạch toán kế toán thuế TNCN
111, 112 3335 334
711
Nộp thuế Số phải nộp
Trang 37Tất cả các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (gọi chung
là doanh nghiệp) có thu nhập chịu thuế là người nộp thuế TNDN
Người kê khai thuế
Cơ sở kinh doanh có thu nhập phải kê khai thuế TNDN theo quy định
Cơ sở kinh doanh chính có nghĩa vụ kê khai thuế phần kinh doanh của mình và của các đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ Các đơn vị hạch toán độc lập thuộc cơ sở kinh doanh có nghĩa vụ kê khai thuế riêng
Cơ sở kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế, đang bị lỗ hoặc đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng quy định (trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế)
3.5.3 Kê khai và nộp thuế TNDN
.a) Kỳ tính thuế TNDN
* Kỳ tính thuế tạm tính theo quý được xác định cụ thể như sau:
+ Quý I: Từ 01/01 đến hết ngày 31/3
+ Quý II: Từ 01/4 đến hết ngày 30/6
+ Quý III: Từ 01/7 đến hết ngày 30/9
+ Quý IV: Từ 01/10 đến hết ngày 31/12
Trang 38Kỳ tính thuế đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của quý Kỳ tính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên của quý đến ngày kết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế
* Kỳ tính thuế theo tháng được xác định: Bắt đầu từ ngày đầu tháng cho đến hết ngày cuối cùng của tháng
* Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: Được xác định bắt đầu từ thời điểm phát sinh thu nhập đến hết ngày cuối cùng của tháng phát sinh thu nhập
b) Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế TNDN bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn
cứ để người nộp thuế khai thuế, tính thuế
Hồ sơ khai thuế TNDN tạm tính theo quý:
- Tờ khai mẫu số 01A/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 áp dụng đối với NNT thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách, hoá đơn, chứng
từ và xác định được chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế
Hoặc
- Tờ khai mẫu số 01B/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 áp dụng đối với NNT không xác định được chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế
Và:
+ Trường hợp DN có cơ sở sản xuất ( bao gồm cả cơ sở gia công lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì
hồ sơ khai thuế TNDN tạm tính theo quý bao gồm cả Biểu thuế TNDN tính nộp của
DN có các CSSX hạch toán phụ thuộc (mẫu số 07/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008)
+ Trường hợp NNT khai thuế TNDN từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuế đất thì hồ sơ khai thuế TNDN tạm tính theo quý bao gồm cả Phụ
Trang 39Hồ sơ khai thuế TNDN tạm tính theo tháng:
- Trường hợp kê khai: NNT thực hiện quy định về hoá đơn, chứng từ bán hàng hoá, dịch vụ và xác định được doanh thu chịu thuế nhưng không xác định được chi phí, thu nhập chịu thuế hoặc NNT phát sinh doanh thu kinh doanh không thường xuyên, sử dụng hoá đơn bán hàng cung cấp lẻ tại cơ quan thuế phục vụ cho hoạt động kinh doanh đó thì kê khai thuế TNDN theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu chịu thuế
- Hồ sơ gồm: Tờ khai mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007
c) Nguyên tắc lập tờ khai thuế
- Số tiền ghi trên tờ khai thuế TNDN làm tròn đến đơn vị là đồng Việt Nam, không ghi số thập phân
- Các số liệu ghi trên tờ khai phải chính xác, rõ ràng, không được tẩy xóa, không được ghi số âm (-)
- Đối với các chỉ tiêu không có số liệu phát sinh trong kỳ tính thuế thì bỏ trống không ghi
- Tờ khai thuế được coi là hợp lệ khi kê khai theo đúng mẫu quy định, đầy đủ các thông tin định danh theo đăng ký với cơ quan thuế, mã số thuế và có người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh ký tên, có đóng dấu của cơ sở kinh doanh
- Người nộp thuế không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế
3.5.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN
Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất
Trang 40Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch Kỳ tính thuế TNDN năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế TNDN năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng Hàng quý, cơ
sở kinh doanh phải tạm lập và nộp thuế TNDN cho cơ quan quản lý thuế, đến cuối năm lập bảng quyết toán thuế TNDN theo luật hiện hành
Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế * Thuế suất thuế TNDN
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
- Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + các khoản thu nhập khác
+ Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ
kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu không có thuế GTGT Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập HĐ bán hàng, cung ứng dịch vụ
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp được quy định cụ thể trong các Nghị định, thông tư của Bộ tài chính ban hành
+ Các khoản chi được trừ và không được trừ để xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng điều kiện quy định và không nằm trong những khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi được trừ là khoản đáp ứng các điều kiện sau:
Các khoản chi thực tế phát sinh có liên quan đến hoạt động SXKD của DN Các khoản chi có đủ HĐ, chứng từ theo quy định của pháp luật
Các khoản chi không được trừ để xác định thu nhập chịu thuế