1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SO SÁNH HAI QUY TRÌNH CHỦNG NGỪA SỬ DỤNG VACCINE HIPRAGUMBORO – GM97 PHÒNG BỆNH GUMBORO TRÊN GÀ TA THẢ VƯỜN

85 439 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 773,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế đó thì được sự phân công và đồng ý của khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Phước Ninh, TS Nguyễn Tất Toàn cùng với sự giúp

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

**********

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SO SÁNH HAI QUY TRÌNH CHỦNG NGỪA SỬ DỤNG

GUMBORO TRÊN GÀ TA THẢ VƯỜN

Sinh viên thực hiện : BÙI MINH NGỌC

Niên khóa : 2006 - 2011

Tháng 08/2011

Trang 2

Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUY ỄN THỊ PHƯỚC NINH

TS NGUYỄN TẤT TOÀN

Tháng 08/2011

Trang 3

ii

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực hiện: Bùi Minh Ngọc

Tên luận văn: “So sánh hai quy trình chủng ngừa sử dụng vaccine

Hipragumboro – GM97 phòng b ệnh Gumboro trên gà ta thả vườn”

Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi – Thú Y ngày…tháng…năm 2011

Giáo viên hướng dẫn

TS Nguy ễn Thị Phước Ninh

Trang 4

đỡ em hoàn thành luận văn

 Xin cảm ơn cô Bùi Thị Mỹ Dung của công ty Laboratorios Hipra, S.A đã tạo điều kiện cho em trong thời gian qua để em hoàn thành luận văn

 Xin cảm ơn chủ trại gà ta thả vườn Nguyễn Thị Phương Lan và gia đình đã truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm thực tế quý báu trong thời gian làm đề tài

 Xin cảm ơn tập thể lớp Dược thú y 32 và tất cả bạn bè đã luôn bên cạnh tôi,

an ủi, động viên và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong những năm học qua

 Cảm ơn Ba Má và anh trai đã luôn sát cánh bên con, yêu thương , chăm sóc vào dành mọi điều kiện tốt nhất cho con để con được như ngày hôm nay

Bùi Minh Ngọc

Trang 5

iv

TÓM TẮT

Đề tài: “So sánh hai quy trình chủng ngừa sử dụng vaccine

Hipragumboro – GM97 phòng bệnh Gumboro trên gà ta thả vườn”

Đề tài được thực hiện trên 2800 con gà ta con được nhập từ trại ấp Tân Trụ - Long An Thí nghiệm được bố trí làm 3 lô gồm lô đối chứng không chủng ngừa vaccine Gumboro và 2 lô chủng ngừa vaccine Gumboro phòng bệnh theo hai quy trình chủng ngừa khác nhau

Chúng tôi tiến hành lấy máu lúc 1, 17, 23, 31, 36, 45, 50, 52 ngày tuổi, tổng

cộng là 320 mẫu; xét nghiệm bằng kỹ thuật ELISA tại Chi Cục Thú Y T.p Hồ Chí Minh Kết quả cho thấy:

Hiệu giá kháng thể (HGKT) trung bình 1 ngày tuổi đủ bảo hộ đàn gà (1411) HGKT trung bình 17 ngày tuổi xuống rất thấp không đủ bảo hộ đàn gà (lô 1: 55; lô 2: 111; lô ĐC: 75)

HGKT trung bình 23 ngày tuổi ở lô 2: 724; lô ĐC 130

HGKT trung bình 31 ngày tuổi ở lô 1: 2027; lô ĐC: 1754

HGKT trung bình 36 ngày tuổi ở lô 2: 1900; lô ĐC: 1651

HGKT trung bình 45 ngày tuổi ở lô 1: 8754; lô ĐC: 8658

HGKT trung bình 50 ngày tuổi ở lô 2: 7465; lô ĐC: 5826

HGKT trung bình 52 ngày tuổi ở lô 1: 5190, lô 2: 7844; lô ĐC: 7108

HGKT của lô 2 (chủng ngừa như quy trình chủng cho gà đẻ) cao hơn lô 1 (chủng ngừa như quy trình chủng cho gà thịt) (lúc 52 ngày tuổi) và tốt hơn lô không chủng (HGKT 2 và 4 tuần sau chủng)

Tỉ lệ chết của lô 1: 2,73%; lô 2: 2,2%; lô ĐC: 13,33%

Trọng lượng bình quân của lô 1: 520,8; lô 2: 506,6; lô ĐC: 444

Tăng trọng tuyệt đối của lô 1: 10,95; lô 2: 10,6; lô ĐC: 9,1

Hệ số chuyển hóa thức ăn của lô 1: 2,83, lô 2: 2,86; lô ĐC: 3,04

Trang 6

v

Trang tựa i

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii

Lời cảm tạ iii

Tóm tắt iv

Mục lục v

Danh sách các chữ viết tắt viii

Danh sách các bảng ix

Danh sách hình ảnh, sơ đồ x

Chương 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 3

TỔNG QUAN 3

2.1 Giới thiệu về giống gà ta thả vườn 3

2.2 Sơ lược về miễn dịch gia cầm 4

2.2.1 Khái niệm miễn dịch 4

2.2.2 Miễn dịch tự nhiên 4

2.2.3 Miễn dịch thu được 4

2.2.4 Một vài yếu tố ảnh hưởng đến miễn dịch gia cầm 5

2.3 Hệ thống miễn dịch ở gia cầm 7

2.3.1 Cơ quan dạng lympho 7

2.3.2 Hệ thống các tế bào có chức năng miễn dịch 9

2.3.3 Hệ thống Ig (Immunoglobulin) ở gà 10

Trang 7

vi

2.3.4 Vaccine 11

2.4 Bệnh Gumboro 12

2.4.1 Khái niệm 12

2.4.2 Lịch sử và phân bố địa lý 12

2.4.3 Căn bệnh 13

2.4.4 Sức đề kháng của virus Gumboro 14

2.4.5 Tính gây bệnh của virus Gumboro 15

2.4.6 Truyền nhiễm học 15

2.4.7 Triệu chứng 16

2.4.9 Chẩn đoán 18

2.4.10 Cơ chế làm suy giảm miễn dịch Gumboro 18

2.4.11 Đáp ứng miễn dịch chống Gumboro 19

2.4.12 Phòng bệnh 20

2.5 Quy trình chăm sóc đàn gà thí nghiệm 24

2.5.1 Chuồng nuôi 24

2.5.2 Mật độ nuôi 24

2.5.3 Máng ăn 25

2.5.4 Máng uống 25

2.5.5 Thức ăn 25

2.5.6 Chế độ chiếu sáng 25

2.5.7 Phòng bệnh 25

Chương 3 28

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 28

3.1 Thời gian và địa điểm thực tập 28

3.1.1.Thời gian thực tập 28

3.1.2 Địa điểm thực tập 28

3.2 Đối tượng thí nghiệm nghiên cứu 28

3.3 Nội dung nghiên cứu 28

3.4 Phương pháp nghiên cứu 29

Trang 8

vii

3.4.1 Nội dung (1) hiệu giá kháng thể chống bệnh Gumboro 29

3.4.2 Nội dung (2) bệnh tích vi thể túi Fabricius 35

3.4.3 Nội dung (3) theo dõi năng suất đàn gà thí nghiệm 35

3.4.4 Nội dung (4) tỉ lệ chết trong quá trình nuôi 36

3.5 Xử lý số liệu 36

Chương 4 37

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37

4.1 Nội dung (1) khảo sát khả năng đáp ứng miễn dịch Gumboro 37

4.2 Nội dung (2) bệnh tích vi thể túi Fabricius 41

4.2.1 Ở lô ĐC 41

4.2.2 Ở lô 1 42

4.2.3 Ở lô 2 42

4.3 Nội dung (3) năng suất của đàn gà thí nghiệm 43

4.3.1 Trọng lượng bình quân 43

4.3.2 Tăng trọng tuyệt đối bình quân 46

4.3.3 Khả năng chuyển hoá thức ăn 48

4.4 Tỉ lệ chết 49

Chương 5 56

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Đề nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Tài liệu tiếng Việt 58

Tài liệu trên mạng internet 61

Trang 9

viii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CAM: Chorio Allantoic Membrane

CEF: Chicken Embryo Fibroblast

CPE: Cytophatho Effect

CRD: Chronic Respiratory Disease

ELISA: Enzyme linked immunosorbent assay

IB: Infectious Bronchitis

IBD: Infectious Bursal Disease

IBDV: Infectious Bursal Disease Virus

ILT: Infectious Laryngotracheitis

Trang 10

ix

Bảng 2.1 Dinh dưỡng cho đàn gà thí nghiệm 25

Bảng 2.2 Quy trình vaccine phòng bệnh ở đàn gà thí nghiệm 26

Bảng 3.1 Quy trình chủng ngừa Gumboro ở đàn gà thí nghiệm 29

Bảng 3.2 Lịch lấy máu ở đàn gà thí nghiệm 31

Bảng 3.3 Bảng kí hiệu mẫu 33

Bảng 4.1 So sánh hiệu giá kháng thể lô 1 và lô đối chứng 37

Bảng 4.2 So sánh hiệu giá kháng thể lô 2 và lô đối chứng 37

Bảng 4.3 So sánh hiệu giá kháng thể lô 1 và lô 2 38

Bảng 4.4 Trọng lượng bình quân qua 7 tuần tuổi của lô 1 và lô ĐC 43

Bảng 4.5 Trọng lượng bình quân qua 7 tuần tuổi của lô 2 và lô ĐC 44

Bảng 4.6 Trọng lượng bình quân qua 7 tuần tuổi của lô 1 và lô 2 44

Bảng 4.7 Tăng trọng tuyệt đối hàng ngày qua 7 tuần tuổi 46

Bảng 4.8 Mức tiêu tốn thức ăn trên 1 kg tăng trọng qua các tuần tuổi 48

Bảng 4.9 Tỉ lệ chết được tính theo tuần 49

Bảng 4.10 Triệu chứng, bệnh tích trên gà thí nghiệm 50

Trang 11

x

Hình 2.1 Triệu chứng bệnh Gumboro 17

Hình 4.1 Nang lympho thoái hóa vùng trung tâm (4x) 41

Hình 4.2 Nang lympho mất hình dạng (4x) 42

Hình 4.3 Nang Lympho bị thoái hóa nhẹ 42

Hình 4.4 Nang Lympho bình thường, sắp xếp đều đặn 42

Hình 4.5 (a) manh tràng sưng to,chứa máu; (b) manh tràng xuất huyết 52

Hình 4.6 (a) túi khí chứa dịch rỉ viêm; (b) màng bao tim, màng bao gan bị phủ lớp fibrin 53

Hình 4.7 (a) túi Fabricius và thận xuất huyết; (b) túi Fabricius có dịch và thận sưng, xuất huyết 54

DANH SÁCH SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Cách sinh bệnh của IBDV 16

Trang 12

những món ăn ngon và bổ dưỡng cho gia đình

Tuy nhiên, dân số nước ta hiện nay khá cao khoảng 90 triệu người nên cung cấp lương thực, thực phẩm trước tình hình thế giới đang có nhiều biến động về kinh

tế đã và đang là một việc nan giải

Để giải quyết một phần vấn đề trên và cải thiện bữa ăn hàng ngày đã thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển nhanh chóng, trong đó chăn nuôi gia cầm đang ngày càng mở rộng quy mô, hướng người chăn nuôi ở mỗi vùng miền nuôi những loại gia

cầm thích hợp với địa lý nơi đó để nâng cao năng suất đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho người tiêu dùng Gần đây chăn nuôi gà ta thả vườn theo hình thức bán công nghiệp để cung cấp nguồn thịt, trứng thơm ngon, thời gian nuôi được rút ngắn, tốc

độ tăng trọng nhanh, tăng vòng quay của vốn và từ đó lợi nhuận thu được cao đang được người chăn nuôi hướng đến

Nhưng thời tiết biến đổi khó lường như hiện nay là một điều kiện rất thuận lợi cho dịch bệnh lây lan, gây chết hàng loạt Đây là mối quan tâm hàng đầu của người chăn nuôi và các nhà thú y Một trong những bệnh đáng được để ý là bệnh Gumboro, đây là bệnh truyền nhiễm cấp tính, tử số cao, gà còi cọc chậm lớn đặc biệt là làm suy giảm miễn dịch tạo điều kiện cho các bệnh kế phát, giảm hiệu quả

chủng ngừa Mặc dù đã có khá nhiều công trình nghiên cứu và các nhà chăn nuôi cũng đã áp dụng nhiều quy trình chủng ngừa khác nhau với nhiều loại vaccine nhưng bệnh Gumboro vẫn liên tục xảy ra ở hầu hết các cơ sở chăn nuôi tập trung và chăn nuôi hộ gia đình Do đó, chương trình chủng ngừa vaccine phòng bệnh

Trang 13

Trước tình hình đó thì yêu cầu đặt ra trước mắt là người chăn nuôi không

những phải nắm rõ về an toàn sinh học, con giống, thức ăn, quản lý và sử dụng thuốc thú y, kỹ thuật chăm sóc, mà còn phải có quy trình chủng ngừa hiệu quả để đàn gà ta thả vườn phát triển tốt chống bệnh Gumboro Bởi vì chưa thực sự có một quy trình phòng bệnh này bằng vaccine cho gà ta thả vườn mà chủ yếu dựa vào quy trình phòng bệnh trên gà thịt lông trắng (công nghiệp)

Xuất phát từ thực tế đó thì được sự phân công và đồng ý của khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Phước Ninh,

TS Nguyễn Tất Toàn cùng với sự giúp đỡ của công ty Laboratorios Hipra, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “So sánh hai quy trình chủng ngừa sử dụng vaccine

Hipragumboro – GM97 phòng bệnh Gumboro trên gà ta thả vườn”

Xác định hiệu giá kháng thể chống Gumboro trên các lô đối chứng và các lô

có quy trình chủng ngừa Gumboro khác nhau

Đánh giá bệnh tích vi thể túi Fabricius sau thời gian chủng ngừa vaccine để xem xét mức độ tác động của virus vaccine đến túi Fabricius

Năng suất của đàn gà thí nghiệm

So sánh tỉ lệ chết của đàn gà thí nghiệm

Trang 14

3

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu về giống gà ta thả vườn

Gà ta là nhóm giống gà địa phương có ở trong nước, nó tồn tại đồng thời với

sự phát triển của nền nông nghiệp nước ta Do sự chọn lọc tự nhiên và ý thích của người dân, gà ta trong nước có rất nhiều nhóm tên gọi khác nhau, và thích hợp ở các vùng địa phương khác nhau

Ở phía Bắc có gà Ri, gà Hồ, gà Đông Tảo, gà Mía…ở phía Nam có gà Ta Vàng, Gà Tàu Vàng, gà Tre, gà Nòi, gà Ác…và có sự lai tạp giữa các nhóm với nhau theo ý thích của người dân Tuy vậy ở một số địa phương người ta cũng có thể phân biệt các giống gà nhờ tính trạng chưa có thuần nhất

Gà ta vàng Nam Bộ: là giống địa phương nuôi chủ yếu ở Nam Bộ Gà mái lông màu vàng rơm, có điểm đốm đen ở cổ, cánh, đuôi Con trống có bộ lông sặc sỡ nhiều màu, trong đó màu vàng đỏ có tỉ lệ cao nhất Gà trưởng thành về tầm vóc lúc 1,5 năm

Bốn tháng tuổi con trống đạt 1,7 kg, con mái đạt 1,2 kg; một năm tuổi con trống đạt 1,8 – 2,5 kg, con mái đạt 1,3 – 1,8kg; 4 – 4,5 tháng tuổi con mái đẻ Sản lượng trứng 120 – 150 trứng/ mái/ con (Trần Văn Chính, 2009)

Ưu điểm của gà ta vàng là thích nghi tốt với điều kiện khí hậu và môi trường sinh thái miền Nam, ít mẫn cảm với các bệnh bạch lỵ, cầu trùng, các bệnh đường hô

hấp; chịu được điều kiện sống kham khổ, có khả năng tự tìm mồi cao, màu sắc lông, chất lượng thịt phù hợp với thị hiếu người mua

Nói chung là gà ta vàng hiện nay đã được lai tạo rất nhiều nên giống thuần đang dần bị thoái hoá

Trang 15

4

2.2 Sơ lược về miễn dịch gia cầm

2.2.1 Khái niệm miễn dịch

Miễn dịch là khả năng của cơ thể sinh vật có thể nhận biết, tiêu diệt và loại

bỏ các vật lạ khi bị xâm nhập Tính miễn dịch được hình thành trong quá trình tiến hoá của sinh vật

Khái niệm về miễn dịch có từ thời cổ nhưng chỉ bắt đầu có cơ sở khoa học khi Edward Jenner (1976) phát minh ra phương pháp chủng đậu mùa (trích dẫn Lâm

Thị Thu Hương, 2009) Khái niệm này càng được củng cố và tăng cường với các công trình nổi tiếng của Louis Pasteur (1880) và các đồng nghiệp (trích dẫn Lâm

Thị Thu Hương, 2009)

Cơ thể sinh vật thường xuyên tiếp xúc với các vi sinh vật có khả năng gây bệnh nhưng không phải tất cả đều mắc bệnh, điều này phụ thuộc vào hệ thống miễn

dịch trong cơ thể sinh vật

Hệ thống miễn dịch trong cơ thể sinh vật được chia làm hai hệ thống: miễn dịch tự nhiên (miễn dịch không đặc hiệu) và miễn dịch thu được (miễn dịch đặc

hiệu) (Lâm Thị Thu Hương, 2009)

2.2.2 Miễn dịch tự nhiên (miễn dịch không đặc hiệu)

Là khả năng tự bảo vệ sẵn có khi mới được sinh ra và mang tính di truyền từ

thế hệ này qua thế hệ khác Đây là hình thức bảo vệ đầu tiên chống sự xâm nhiễm của mầm bệnh Thời gian đáp ứng miễn dịch tính bằng phút, giờ và đáp ứng này không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc với kháng nguyên trước đó

Loại miễn dịch này được qui định bởi đặc tính của giống loài sinh vật (Lâm Thị Thu Hương, 2009)

2.2.3 Miễn dịch thu được (miễn dịch đặc hiệu)

Là loại miễn dịch mà cơ thể sinh vật tiếp thu được trong quá trình sống tức là

miễn dịch xuất hiện khi có sự tiếp xúc kháng nguyên, chẳng hạn như miễn dịch có

thể xảy ra nhờ việc tiếp xúc kháng nguyên chủ động (vaccine) hay ngẫu nhiên (mắc phải), hoặc truyền kháng thể (tiêm huyết thanh), hoặc truyền tế bào có thẩm quyền

Trang 16

5

miễn dịch (miễn dịch mượn) Để khởi động phải có thời gian (tính bằng ngày) để cơ thể thích ứng với các tác nhân gây bệnh lần đầu tiên xâm nhập vào cơ thể (Lâm Thị Thu Hương, 2009)

Miễn dịch thu được chia làm hai loại: miễn dịch thụ động và miễn dịch chủ động

2.2.3.1 Mi ễn dịch thụ động: là loại miễn dịch cơ thể tiếp thu từ bên ngoài, có hai

loại miễn dịch thụ động là miễn dịch thụ động tự nhiên và miễn dịch thụ động nhân tạo

Miễn dịch thụ động tự nhiên: là quá trình tiếp thu miễn dịch xảy ra hoàn toàn

tự nhiên như trường hợp thú non tiếp nhận kháng thể từ mẹ qua sữa đầu, qua nhau hay gia cầm tiếp thu kháng thể từ mẹ qua lòng đỏ trứng

Miễn dịch thụ động nhân tạo: là loại miễn dịch thụ động do con người tạo ra

như trường hợp tiêm huyết thanh để phòng và trị bệnh

2.2.3.2 Mi ễn dịch chủ động: là loại miễn dịch mà bản thân cơ thể sinh vật tạo ra

khi có sự tiếp xúc với kháng nguyên, có hai loại miễn dịch chủ động là miễn dịch chủ động tự nhiên và miễn dịch chủ động nhân tạo

Miễn dịch chủ động tự nhiên: là miễn dịch chủ động do cơ thể sinh vật tiếp

thu tự nhiên trong môi trường sống như trường hợp thú qua khỏi sau trận dịch và có khả năng không mắc lại chính bệnh đó khi bị tái nhiễm

Miễn dịch chủ động nhân tạo: là loại miễn dịch chủ động có sự tham gia của

con người như chủng ngừa vaccine để phòng bệnh

2.2.4 Một vài yếu tố ảnh hưởng đến miễn dịch gia cầm

2.2.4.1 Tuổi gà: ở gia cầm non thì hệ thống miễn dịch chưa hoàn chỉnh nên kháng

thể tạo ra yếu

2.2.4.2 Ngo ại cảnh: Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và ở miền Nam

Việt Nam thì khí hậu được chia ra làm hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Nên vào thời điểm giao mùa thì sức đề kháng của gia cầm giảm tạo điều kiện thích hợp cho vi sinh vật sinh sôi và phát triển, từ đó dễ gây dịch trong đàn gia cầm nuôi

Trang 17

Đạm: Như ta biết protein là chất cần thiết nhất cho sự sống của mọi sinh vật

với vai trò tham gia vào thành phần của nguyên sinh chất (protoplasma) trong tế bào

sống Cơ thể gia cầm con chứa khoảng 15% protein Khi thiếu protein nhất là các acid amin thiết yếu cho gà như lysin, tryptophan, arginin, histidin, leucin, methionin, threonin,… gà sẽ giảm hấp thu, giảm chuyển hoá thức ăn, ảnh hưởng đến tổng hợp γ – globulin dẫn đến giảm cường độ tạo kháng thể, giảm sút sức đề kháng đưa đến việc chích ngừa không hiệu quả

Vitamine A: vitamine A có vai trò quan trọng trong sức đề kháng tự nhiên

của cơ thể, tham gia vào sự lập tế bào biểu mô, tế bào giác mạc Khi thiếu vitamine

A, gà con còi cọc, chậm lớn, sừng hoá và viêm niêm mạc mắt gây mù mắt, sừng hoá thanh khí quản nên dễ bị bệnh đường hô hấp, bệnh cầu trùng sẽ nặng hơn và khó chữa trị hơn, gà dễ bị nhiễm trùng, giảm sức đề kháng

Vitamine E: giúp tăng cường sức đề kháng của gia cầm, bảo vệ niêm mạc

thần kinh

Vitamine C: tham gia tổng hợp collagen của cơ thể, tham gia quá trình hô

hấp mô bào, chống stress, tăng cường các phản ứng oxy hóa khử, tăng cường khả năng tạo huyết sắc tố, tăng cường sức đề kháng của cơ thể (Lâm Minh Thuận, 2004)

2.2.4.5 Ti ểu khí hậu chuồng nuôi

Nhiệt độ: nhiệt độ lạnh và kéo dài thì quá trình oxy hoá trong mô bào giảm,

cơ thể giảm lượng bạch cầu, giảm tác dụng thực bào, cơ thể giảm phản ứng miễn

dịch, giảm khả năng diệt trùng, cuối cùng là gà dễ bị nhiễm mầm bệnh

Nhiệt độ quá cao thì chức năng thực bào cũng bị giảm, khả năng diệt trùng cũng giảm làm gà dễ bị mầm bệnh tấn công

Trang 18

7

Độ ẩm: khi độ ẩm cao thì khả năng tiêu hoá ở gà thấp, tăng trọng giảm, tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển Độ ẩm thấp thì khả năng khuếch tán bụi cao trong chuồng, ảnh hưởng đến hệ thống hô hấp và dễ làm lây lan mầm bệnh trong chuồng

Khí độc: cũng là một yếu tố làm giảm sức đề kháng ở gà, giúp mầm bệnh sinh sôi nảy nở Một số khí độc đáng lưu ý trong chăn nuôi gà như khí NH3, gây

ngộ độc cho gà; khí CO2, không độc nhưng nồng độ cao ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất và tình trạng chung của cơ thể gia cầm, giảm ngon miệng, giảm sức đề kháng; khí H2S, kích thích niêm mạc hô hấp, mắt gây viêm, phá huỷ hồng cầu gây thiếu máu (Hồ Thị Kim Hoa, 2009)

2.3 Hệ thống miễn dịch ở gia cầm

2.3.1 Cơ quan dạng lympho

Cũng như trên thú, hệ thống cơ quan dạng lympho của gia cầm được chia làm hai loại: cơ quan dạng lympho trung ương và cơ quan dạng lympho địa phương

2.3.1.1 Cơ quan dạng lympho trung ương

Bao gồm tuyến Thymus, túi Fabricius và tủy xương Là những cơ quan kiểm soát sự sản xuất và biệt hoá tế bào lympho B và T Quá trình biệt hoá của lympho bào không cần sự kích thích của kháng nguyên (tế bào nguồn, stem cell, biệt hoá thành lympho B và T) (Lâm Thị Thu Hương, 2009)

Tuy ến Thymus: là một chuỗi hạch nằm ở phía trước vách trung thất, kéo dài

đến tận cổ và có khi kéo đến tuyến giáp Trong quá trình phát triển của cá thể, tuyến

ức là cơ quan lympho được hình thành sớm nhất của hệ miễn dịch Các tế bào dạng lympho ở tuyến ức không phải được hình thành tại chỗ mà do nơi khác di trú đến

Những thí nghiệm gần đây cho thấy ở vào ngày ấp thứ sáu tuyến ức sản sinh ra một chất gọi là “yếu tố hoạt động hoá học” thu hút nguyên bào và cho phép chúng di chuyển vào dòng máu đến mô tuyến ức Tuyến ức tiếp nhận nguyên bào và biến chúng thành tế bào lympho T thành thục Ngay sau khi tế bào lympho T thành thục

có khả năng tham gia đáp ứng miễn dịch chúng được di chuyển ra máu và đến khắp

tổ chức lympho thứ cấp Ngày nay người ta biết rõ tuyến ức là cơ quan có nhiệm vụ

Trang 19

một túi hướng về phía trong, đến ngày 10 – 12 các liên bào của túi phát triển nhiều xâm nhập vào các tổ chức liên kết, sau đó các tế bào dạng lympho được di trú đến tuyến để trở thành các tế bào lympho B trưởng thành

Ở gà túi Fabricius phát triển đạt kích thước lớn nhất ở tháng 4 sau đó kích thước nhỏ dần và mất hẳn vào tháng 11, 12

Người ta làm thí nghiệm cắt bỏ túi Fabricius ở phôi gà lúc 17 ngày tuổi thì

thấy gà con không có đáp ứng miễn dịch dịch thể, vùng của tế bào B trong các nang lympho địa phương thưa thớt Các nang lympho không rõ ràng và không có các trung tâm mầm (Winterfeil và cs,1962, trích dẫn Bùi Trần Anh Đào, 1999)

Tuỷ xương: là một cơ quan đa chức năng ở thú trưởng thành, cung cấp các

tế bào máu và là nơi sản xuất các tế bào nguồn để biệt hoá thành các tế bào tham gia vào đáp ứng miễn dịch (Lâm Thị Thu Hương, 2009)

2.3.1.2 Cơ quan lympho địa phương

Ở gia cầm cơ quan dạng lympho địa phương bao gồm: hạch lympho dưới

mắt (tuyến harder), lách, hạch hạnh nhân manh tràng, tuỷ xương (Lâm Thị Thu Hương, 2009)

Tuyến Harder: có hình tròn hoặc hình bầu dục tập trung thành từng đám,

trong hạch chứa đầy đủ tế bào lympho T, B trưởng thành và phân bố thành hai vùng Vùng vỏ cạn có các lympho chứa chủ yếu các nang lympho B và vùng vỏ sâu chứa chủ yếu các lympho T

Lách: chia làm 2 phần là tuỷ đỏ và tuỷ trắng Tuỷ đỏ gồm nhiều xoang chứa đầy hồng cầu Tuỷ trắng là tổ chức dạng lympho, được chia làm hai vùng là vùng

chứa lympho B và vùng chứa lympho T

Trang 20

9

H ạch hạnh nhân manh tràng: cơ quan lympho địa phương ở manh tràng,

tập trung thành đám và có cấu trúc giống như hạch lympho Trong hạch có các nang

chứa lympho B và lympho T Các nang này đều có tâm điểm mầm là nơi xảy ra các đáp ứng miễn dịch mạnh

Mảng peyer đường ruột: thấy rõ ở hồi tràng, đó là tập hợp các nang bạch

huyết nằm ở lớp đệm của niêm mạc Những nang bạch huyết lớn được gọi là nang kín Nang kín chiếm cả bề cao của niêm mạc và lan sâu xuống tầng dưới niêm Mảng Peyer chủ yếu chứa lympho bào B

2.3.2 Hệ thống các tế bào có chức năng miễn dịch

2.3.2.1 Lympho B: có vai trò quan trọng trong miễn dịch dịch thể Khi có sự kích thích của kháng nguyên, tế bào B sẽ biệt hoá thành chuỗi các tế bào Plasma rồi tiết

ra kháng thể

2.3.2.2 Lympho T: có vai trò quan trọng trong miễn dịch tế bào Khi kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể sẽ được các đại thực bào bắt giữ và xử lý rồi trình diện cho các

tế bào lympho T Lympho T gồm nhiều quần thể có chức năng khác nhau:

Lympho T I (Inducer T cells): TI tiết ra MAF (Macrophage Activiting Factor) khi nhận được tín hiệu trình diện kháng nguyên của đại thực bào, MAF kích thích đại thực bào tiết ra ILT1 (Inter Leukin – 1) và ILT1 kích thích TI tiết ra ILT2

để hoạt hoá các lympho T khác

Lympho T c (Cytotoxic T Cells): có khả năng nhận biết các tế bào có kháng nguyên lạ và trực tiếp tiêu diệt, không những vậy người ta còn tìm thấy ở Tc khả năng nhận biết những tế bào có chứa mầm bệnh bên trong và tiêu diệt trước khi

mầm bệnh sản sinh

Lympho T HB (Helper T Cells For Cells): có chức năng hỗ trợ lympho B

Chúng tăng sinh và tiết ra yếu tố hoà tan, cùng với kháng nguyên là hai tín hiệu để kích thích lympho B hoạt hoá thành tế bào Plasma sản xuất ra kháng thể

Lympho T DTH (Delayed Type Hyper Sentivity T Cells): có chức năng tiết ra

lymphokin tác động lên nhiều tế bào khác

Lympho T FR (Feed back Regulator T Cells): điều hoà đáp ứng miễn dịch

Trang 21

10

Lympho T S (Suppresson T Cells): giữ cho đáp ứng miễn dịch ở mức ổn định

2.3.2.3 B ạch cầu đơn nhân lớn (Monocyte): có vai trò thực bào những vật lạ trong

cơ thể Khi thực bào những vật lạ là kháng nguyên thì đại thực bào sẽ trình diện lên những tế bào có thẩm quyền miễn dịch

Những bạch cầu đơn nhân lớn chui ra khỏi mạch máu và hoạt động ở mô bào

gọi là đại thực bào

2.3.2.4 Bạch cầu trung tính (Neutrophils): còn gọi là tiểu thực bào Bạch cầu

đóng vai trò quan trọng trong miễn dịch không đặc hiệu và phản ứng viêm của cơ

thể

2.3.2.5 Bạch cầu ái toan (Eosinophils): thường có mặt ở nơi xảy ra phản ứng viêm

do ký sinh trùng Ở gia cầm chức năng không rõ ràng

2.3.2.6 Bạch cầu ái kiềm (Basophils): khi chui ra khỏi mạch máu được gọi là tế

bào Mast, chứa nhiều Histamin Màng tế bào bị tổn thương sẽ giải phóng Histamin gây phản ứng tức thời như sưng mắt, chảy nước mũi Các phản ứng này ở gia cầm cũng không được rõ ràng (Lâm Thị Thu Hương, 2009)

Đến nay người ta biết được Ig của gà gồm chủ yếu 3 lớp: IgG, IgA, IgM

IgG: có trọng lượng phân tử 165.000 – 180.000; nồng độ bình thường trong huyết thanh 5 -7 mg% IgG có thể truyền từ gà mẹ sang gà con qua lòng đỏ trứng (nên còn gọi là IgY) và kháng thể này đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn đầu của cuộc sống Sự sản xuất IgG được bắt đầu từ ngày thứ 3 sau khi nở Kháng thể

mẹ truyền sẽ giảm dần sau khi nở và mất hẳn vào ngày thứ 25

Trang 22

Chức năng của IgA là tham gia phản ứng ngưng kết, tham gia miễn dịch tại

chỗ của niêm mạc đường tiêu hoá và hô hấp, bảo vệ gà con trong giai đoạn đầu của cuộc sống

IgM: có trọng lượng phân tử 880.000 – 890.000, nồng độ bình thường trong huyết thanh là 1 – 2mg% IgM truyền từ gà mẹ sang gà con qua lòng trắng trứng và tham gia miễn dịch tại chỗ ở niêm mạc đường tiêu hoá, bảo vệ gà con trong những ngày đầu của cuộc sống

Chức năng của IgM là tham gia phản ứng ngưng kết đặc biệt vi khuẩn G (-)

và phản ứng Arthus IgM thường xuất hiện sớm nhất khi có kháng nguyên xâm

nhập (Porter, 1958, trích dẫn bởi Lâm Thị Thu Hương, 2009)

2.3.4 Vaccine

Khái ni ệm về vaccine: là các chế phẩm sinh học được điều chế từ chính tác

nhân gây bệnh (toàn phần hay một phần), sản phẩm của chúng, được làm giảm hay mất độc lực, khi được đưa vào cơ thể đối tượng được hưởng vaccine (bằng các phương pháp khác nhau) thì không có khả năng gây bệnh cho đối tượng đó nhưng đều có khả năng kích thích sinh miễn dịch (dịch thể hay tế bào) (Lâm Thị Thu Hương, 2009)

Nguyên lý phòng b ệnh bằng vaccine: Khi vaccine được đưa vào cơ thể thú,

nó không còn khả năng gây được bệnh hoặc chỉ gây ra một bệnh rất nhẹ, không có hại cho thú Trái lại nó có ích vì nó gây ra ở thú một phản ứng làm cho thú được

bảo hộ chống lại mầm bệnh, phản ứng ấy được gọi là một đáp ứng miễn dịch Đáp ứng miễn dịch tạo ra trong cơ thể thú những chất gọi là kháng thể Kháng thể hiện

diện chủ yếu trong huyết thanh, miễn dịch này được gọi là miễn dịch dịch thể (Nguyễn Bá Hiên, 2010)

Trang 23

12

Đáp ứng miễn dịch cũng tạo ra những tế bào có vai trò tiêu diệt mầm bệnh, miễn dịch này gọi là miễn dịch tế bào

Tiêu chuẩn đánh giá vaccine

An toàn : phản ứng phụ ít hoặc không có (phản ứng chung, dị ứng, cục bộ, nhiễm khuẩn, vô hoạt không đủ)

Hi ệu lực: phải tạo được sự bảo hộ cần thiết

Ngăn cản hoặc giảm sự nhân lên của mầm bệnh khi sơ nhiễm Ngăn hoặc giảm sự tồn tại hoặc hoạt hoá trở lại của mầm bệnh Ngăn không cho xảy ra bệnh

hoặc giảm cường độ bệnh sau khi bị mầm bệnh xâm nhập Ngăn không cho truyền

mầm bệnh sang con vật không miễn dịch Phải bảo hộ được phôi thai, đàn con Chi phí thấp (Lâm Thị Thu Hương, 2009)

M ột số thất bại trong phòng bệnh bằng vaccine

Do cơ thể: còn kháng thể mẹ truyền; thú đang ủ bệnh; ức chế miễn dịch di truyền, hóa chất, hoặc do vi sinh vật, tuổi, dinh dưỡng

Do vaccine: kém phẩm chất hoặc không đúng chủng lưu hành, còn tính cường độc đối với thú cảm thụ, bảo quản không tốt, quá hạn sử dụng

Do yếu tố khác: chủng không đúng kỹ thuật, do thuốc sát trùng, phục hồi vaccine đông khô bằng dung môi không đạt yêu cầu, tác động của kháng sinh (đối với vaccine sống) (Lê Anh Phụng, 2009)

Trang 24

13

thận) do có bệnh tích nghiêm trọng ở thận và coi đây là sự biến đổi bệnh tích sơ cấp của bệnh Gumboro

Năm 1970, Hitchner chính thức đề nghị gọi bệnh do Corgrove phát hiện là

bệnh viêm túi Fabricius truyền nhiễm (Infections Bursal Disease – IBD) hay còn gọi

là bệnh Gumboro để ghi nhớ địa danh, nơi phát hiện ra bệnh đầu tiên

Virus gây bệnh được gọi là virus gây viêm túi Fabricius truyền nhiễm (Infection Bursal Disease virus – IBDV)

Đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về bệnh và phương thức phòng chống nhưng bệnh Gumboro vẫn là một bệnh nguy hiểm, đặc biệt là khía

cạnh suy giảm miễn dịch mà chúng gây ra

Từ khi phát hiện đến nay IBD đã xảy ra khắp nơi trên thế giới, phần lớn tập trung ở các trại gà chăn nuôi gà công nghiệp ở Mỹ, Thái Lan, Trung Quốc…

Ở Việt Nam, từ năm 1982, chuyên gia Hunggari và Việt Nam đã phát hiện bệnh ở một số trại gà ở miền Bắc, nhưng bệnh chưa được chú ý Năm 1983, bệnh đã được Lê Văn Năm phát hiện đầu tiên tại Viện Chăn Nuôi Quốc Gia và công bố chính thức vào các năm 1986, 1989 Năm 1987, bệnh Gumboro xảy ra tại trại gà Phúc Thịnh (Hà Nội) làm chết 55.467 con Thoạt đầu người ta nghĩ là do Newcastle nhưng qua dấu hiệu lâm sàng, bệnh tích và những chẩn đoán phân biệt khác người

ta coi đó là bệnh Gumboro Năm 1990, Nguyễn Tiến Dũng đã phân lập được căn nguyên gây bệnh Cũng trong năm này một ổ dịch xảy ra tại xí nghiệp chăn nuôi gà Bình An nghi là Newcaslte ghép với Gumboro làm chết 9.500 con Những năm gần đây Gumboro xảy ra khắp nơi trên toàn quốc và sự quan tâm đến bệnh đã ngày một nhiều hơn, chú trọng hơn (Lê Văn Năm, 1999)

2.4.3 Căn bệnh

Bệnh Gumboro do virus thuộc họ Birnaviridae

Giống Avibinavirus

Loài Infectious busal disease virus

Hình thái cấu trúc và phân loại virus Gumboro

Trang 25

VP1: RNA – polymerase của virus

VP4: protease của virus

Ngoài ra, người ta còn biết 2 protein mới của virus là VP5 (21KD) và VPx nhưng chức năng chưa biết rõ

Virus Gumboro có 2 type kháng nguyên gọi là serotype I và serotype II Serotype I gây bệnh cho gà, có 6 chủng Serotype II gây bệnh ẩn tính trên gà và gà tây Hai serotype chỉ có sự tương đồng 30% về kháng nguyên nên chúng không có tính tạo miễn dịch chéo (Reran và cs, 1970, trích dẫn Bùi Trần Anh Đào)

2.4.4 Sức đề kháng của virus Gumboro

Do cấu trúc không có vỏ nên virus Gumboro có sức đề kháng rất cao với các yếu tố lý hoá học và môi trường ngoại cảnh Virus không bị vô hoạt bởi ether và chloroform 60oC vẫn duy trì sức gây bệnh trong 90 phút 56o

C tồn tại được 5 giờ Virus không bị ảnh hưởng trong dung dịch phenol 0,5%/1 giờ/30o

C Virus bị tiêu diệt bởi các phức hợp iodine Trong dung dịch formol 0,5% tồn tại được 6h Bị tiêu

diệt sau 10 phút trong chloramin 0,5% Virus có thể tồn tại trong chuồng trại, dụng

cụ chăn nuôi khoảng 52 tuần (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2010)

Ở Việt Nam, việc tiêu độc sát trùng chuồng trại, thiết bị chăn nuôi thường dùng Formalin 3 – 5% là hiệu quả nhất Có thể kết hợp với chloramin 0,5 – 1% phun lên nền chuồng hoặc ngâm dụng cụ để diệt virus Gumboro

Trang 26

15

2.4.5 Tính gây bệnh của virus Gumboro

2.4.5.1 Trong thiên nhiên: sau khi gà mắc Gumboro thì gà thường còi cọc, chậm

lớn, gây tử số cao đặc biệt làm suy giảm miễn dịch tạo điều kiện cho các bệnh kế phát

2.4.5.2 Trong phòng thí nghiệm: tiêm truyền virus trên phôi gà 9 – 10 ngày tuổi

bằng các đường tiêm khác nhau như tiêm màng CAM, xoang niệu mô Đường tiêm xoang niệu mô cho liều EID50 thấp hơn 1,5 – 2 log so với đường tiêm màng nhung

niệu

Sau khi nuôi cấy 2 – 3 ngày phôi chết với biểu hiện sau: Thuỷ thủng vùng

bụng Da sung huyết Xuất huyết điểm ở lỗ chân lông, khớp chân Gan hoại tử Lách sưng

Trên môi trường tế bào sợi phôi gà (CEF),…tạo bệnh tích tế bào đặc hiệu (CPE) sau 48 – 96 giờ, tạo plaques, thảm tế bào trở nên lỏng lẻo, tế bào co tròn, tách

khỏi thành chai treo lơ lửng trong môi trường (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2010)

2.4.6 Truyền nhiễm học

Động vật cảm thụ: trong tự nhiên chỉ có gà bị bệnh, tất cả các giống gà đều

mẫn cảm với bệnh Qua các cuộc điều tra người ta nhận thấy rằng giống gà Leghorn

có tỷ lệ chết cao nhất

Lứa tuổi cảm thụ: mạnh nhất từ 3 – 6 tuần tuổi

Gà nhỏ hơn 3 tuần tuổi nhiễm bệnh không bộc lộ triệu chứng (nhiễm trùng

ẩn và làm suy giảm miễn dịch nghiêm trọng)

Chất chứa căn bệnh: túi Fabricius, thận chứa nhiều virus nhất nhưng virus cũng được bài thải qua phân (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2010)

Đường xâm nhập và sự lây lan

Trong tự nhiên đường tiêu hóa là thích hợp hơn cả

Trong điều kiện thí nghiệm virus có thể vào cơ thể qua đường mũi, đường

mắt

Trực tiếp: do nuôi nhốt chung gà bệnh với gà khoẻ

Trang 27

16

Gián tiếp: qua thức ăn, nước uống, chất độn chuồng, vật môi giới trung gian

như côn trùng,…qua con người như giày, quần áo (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2010)

Sơ đồ 2.1 Cách sinh bệnh của IBDV

(Ngu ồn: Nguyễn Thị Phước Ninh, 2010)

2.4.7 Triệu chứng

Thời gian nung bệnh 2 – 3 ngày Bệnh xuất hiện bất thình lình và mãnh liệt

Tỷ lệ mắc bệnh khoảng 10 – 20%, có khi lên đến 100% Tỷ lệ chết có khi lên đến

37,6%, trung bình từ 4 – 8,8% (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2010)

Gà bệnh ủ rủ, bỏ ăn, run rẩy, đi đứng loạng choạng Tiêu chảy phân lỏng

nhiều nước, cặn màu trắng vàng Thỉnh thoảng phân có nhuộm máu Có bọt lợn cợn

đóng quanh lỗ huyệt Lông vùng lỗ huyệt dơ bẩn, lông xơ xác, chân khô Gà thường

Trang 28

Xác chết khô, mất nước Xuất huyết cơ đùi, cơ ngực và cơ cánh Xuất huyết

trên niêm mạc dạ dày tuyến, chỗ tiếp giáp giữa dạ dày tuyến và dạ dày cơ Khoảng

5% gà bệnh có viêm thận, sưng lớn, màu xám nhạt, có urate lắng đọng trong ống

dẫn Gan có ổ hoại tử; lách sưng lớn, có thể hoại tử; thymus bất dưỡng, hoại tử

Viêm ruột cata, tăng tiết chất nhầy trong ruột

2.4.8.2 Bệnh tích điển hình

Viêm túi Fabricius, túi F triển dưỡng lúc 2 – 3 ngày đầu của bệnh (có thể gấp đôi thể tích ban đầu), kèm theo thuỷ thũng ở cả bên trong và bên ngoài túi F, xuất huyết, hoại tử

Ngày thứ 5, túi F trở lại kích thước bình thường rồi bất dưỡng nhanh vào ngày thứ 8, chỉ còn 1/3 thể tích ban đầu

Trong túi F có những cục fibrin hình thành khối bã đậu (casein)

2.4.8.3 Bệnh tích vi thể

Hoại tử ở phần sinh lympho của túi Fabricius, lách, hạch amygdala, thymus

Trang 29

2.4.9.1 Ch ẩn đoán phân biệt: viêm phế quản truyền nhiễm, hội chứng xuất huyết

(Nguyễn Phước Ninh, 2010)

2.4.9.2 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm

Phân l ập: bệnh phẩm thường được lấy là túi F

Tiêm vào: phôi gà 9 – 10ngày tuổi, tiêm màng CAM

Hay phôi 6 – 8 ngày tuổi, tiêm túi lòng đỏ

Nuôi cấy: môi trường tế bào sợi phôi gà

Phản ứng huyết thanh học

Tìm kháng nguyên: ph ản ứng miễn dịch huỳnh quang, phản ứng kết tủa

khuếch tán trên thạch, phản ứng trung hòa

Tìm kháng thể: phản ứng kết tủa khuếch tán trên thạch, ELISA

2.4.10 Cơ chế làm suy giảm miễn dịch Gumboro

Túi Fabricius là cơ quan miễn dịch cao nhất ở gia cầm, là nơi tiếp nhận phôi nguyên bào có nguồn gốc từ lòng đỏ của phôi, để biệt hoá những phôi nguyên bào

đó thành tế bào B, là nơi sản xuất hormon bursin hoạt hoá lympho B (Lâm Thị Thu Hương, 2009)

Khác với các bệnh do virus khác trên gia cầm, Gumboro chọn túi Fabricius làm cơ quan đích Virus đến túi Fabricius cư trú tại đây và bắt đầu sinh sôi nảy nở tăng lên gấp nhiều lần về số lượng Chúng tấn công các nang bào túi F, phá huỷ các chức năng tạo tế bào B dẫn đến hệ thống tạo miễn dịch bị tổn thương, không đủ khả năng chống lại các yếu tố gây bệnh, cũng như việc đáp ứng miễn dịch bằng vaccine

Allan và cs (1972), Faragher và cs (1974) đã nghiên cứu tác động ức chế

miễn dịch của IBD Sự ức chế đáp ứng kháng thể đối với bệnh Newcastle lớn nhất ở

gà con nhiễm bệnh 1 ngày tuổi và không đáng kể nếu gà nhiễm bệnh khoảng 14 –

Trang 30

Gà bị nhiễm IBDV lúc 1 ngày tuổi thì cơ thể thiếu hụt hoàn toàn IgG trong huyết thanh và chỉ tạo ra IgM

Số lượng tế bào B trong máu ngoại biên giảm sau khi nhiễm IBDV nhưng tế bào T không bị ảnh hưởng

Đối với gà mẫn cảm thì tuỳ từng loại vaccine và độc lực của nó mà chọn sử

dụng vaccine nhược độc Gumboro khi mới nở

Thời gian bán huỷ của kháng thể thụ động đối với IBD là 4 – 5 ngày, nên đối

với gà có kháng thể thụ động cao thì cần kiểm tra hàm lượng kháng thể để xác định

thời điểm và tần số đưa vaccine vào cơ thể (vì gà con có HGKT cao có thể trung hoà virus nhược độc)

Theo các nghiên cứu thì người ta thường đưa vaccine vào cơ thể gà từ 10 –

14 ngày tuổi, khi lượng kháng thể mẹ truyền đã giảm dưới mức bảo hộ

Miễn dịch thụ động: có vai trò quan trọng trong việc phòng chống bệnh Gumboro trong những tuần lễ đầu tiên của cuộc sống

Hàm lượng kháng thể thụ động trong cơ thể gà con phụ thuộc vào khoảng cách thời gian tiêm vaccine cho gà mẹ đến khi đẻ trứng dài hay ngắn Nếu tiêm gây

miễn dịch cho gà mẹ nhiều lần bằng vaccine sống nhược độc và sau đó bằng

Trang 31

20

vaccine chết thì trong máu gà mẹ hàm lượng kháng thể cao, sẽ truyền qua cho gà con nên đủ bảo hộ gà con trên 3 tuần tuổi Nếu gà mẹ chỉ chủng ngừa bằng vaccine

nhược độc thì kháng thể mẹ truyền qua gà con sẽ bảo hộ dưới 3 tuần tuổi Nghiên

cứu của Lucio và Hicher (1979), Baxendale và Luticken đã chứng minh : tiêm IBD nhũ dầu cho gà mẹ có thể truyền kháng thể thụ động bảo vệ gà con 4 – 5 tuần tuổi

Trong khi đó gà con ấp từ trứng gà mẹ được chủng vaccine nhược độc chỉ được bảo vệ trong 1 – 3 tuần tuổi

Chúng tôi thấy rằng không có một quy trình chủng ngừa hữu hiệu chung trên

cả nước, mà tuỳ thuộc vào mức độ đe doạ của bệnh trên thực tế, loại vaccine hiện

có, loại gà, phương pháp chăn nuôi để mỗi trại đề xuất một quy trình chủng ngừa thích hợp

2.4.12 Phòng bệnh

Áp dụng nguyên lý phòng chống bệnh truyền nhiễm dựa trên sự tác động vào

3 khâu của quá trình truyền lây (nguồn bệnh – yếu tố trung gian truyền lây – động

vật cảm thụ)

Đồng thời công tác quản lý rất có ý nghĩa trong công tác phòng bệnh (Nguyễn Phước Ninh, 2010)

Phòng bệnh bằng vaccine (do kháng thể mẹ truyền cho gà con bảo vệ gà con

từ 1 – 3 tuần tuổi) Hiện nay trên thị trường phổ biến hai loại vaccine:

Vaccine s ống nhược độc (Live attenuated vaccine)

Có 4 loại vaccine Gumboro sống nhược độc đang được sử dụng trên thế giới dựa vào độc lực của vaccine là:

Vaccine nh ẹ (avirulent strain _Mild): Virus được làm nhược độc nhiều lần,

dùng cho gà con 1 ngày tuổi, rất an toàn nhưng dễ bị trung hòa bởi kháng thể mẹ truyền

Vaccine trung bình (intermediate strain): Virus được làm nhược độc trung bình, rất an toàn, vượt qua kháng thể mẹ truyền thấp

Vaccine trung bình c ộng (intermediate plus): Virus được làm nhược độc ít

hơn nhưng vẫn an toàn, vượt qua kháng thể mẹ truyền trung bình

Trang 32

21

Vaccine m ạnh (hot vaccine): Virus được làm nhược độc ít, không an toàn

lắm, thường dùng ở những vùng có dịch nghiêm trọng Vaccine này nếu chủng ngừa

sớm cho gà con nhất là nhóm không có kháng thể mẹ truyền sẽ làm teo túi Fabricius

Vaccine chết: Có chất bổ trợ là chất nhũ tương dầu, thường chủng cho gà mẹ

để tạo miễn dịch thụ động cho gà con mới nở bằng cách tiêm bắp (I/M) hay chích dưới da (S/C) (Nguyễn Phước Ninh, 2010)

Tìm hiểu về vaccine Gumboro dùng ở trại

Hipragumboro – CH/80: vaccine Gumboro chủng trung bình công nghệ Clone

Vaccine sống nhược độc chế từ chủng CH/80, viên đông khô

Lọ 1000 liều

Cách dùng: pha nước uống

Hipragumboro – GM97: vaccine Gumboro chủng trung bình cộng

Vaccine sống phòng bệnh Gumboro chủng GM97, viên đông khô uống

Lọ 1000 liều

Đường cung cấp: pha nước uống (Tài liệu công ty Hipra, 2011)

M ột số loại vaccine Gumboro trên thị trường

Vaccine vô hoạt

Gumboriffia do Pháp sản xuất

Vaccine vô hoạt phòng bệnh Gumboro chủng VNJO và bổ trợ bằng nhũ dầu Vaccine được dùng cho gà mẹ cung cấp kháng thể thụ động có thể bảo hộ gà con được 4 – 5 tuần tuổi

Gumboro – Newcastle do Pháp sản xuất

Vaccine vô hoạt phòng bệnh Gumboro chủng VNJO và Newcastle chủng Texas

Vaccine nhị giá chủng cho gà mẹ nhằm cung cấp kháng thể thụ động cho gà con bảo hộ cho gà con chống hai bệnh Newcastle và Gumboro

Trang 33

22

Vaccine nhược độc

Vaccine nhược độc trung bình cộng

IBD Blen (Merial)

Đây là vaccine nhược độc sản xuất từ phôi trứng Lọ 1000 liều đông khô Bảo quản dưới 40

C

Cách dùng: ngừa bệnh lần đầu tiên qua nước uống ở gà 7 đến 14 ngày tuổi

Chỉ cấp bằng đường uống

Bursa Blen M (Merial)

Là loại vaccine đông khô thuộc giống 2512 của virus gây bệnh viêm túi Fabricius ở phôi gà Giống 2512 tạo ra miễn dịch cao và rộng

Cách sử dụng: ngừa bệnh lần đầu tiên qua nước uống ở gà 7 đến 14 ngày

tuổi, có thể nhỏ mắt ở ngày tuổi đầu tiên hoặc tiêm dưới da khi cần thiết

Nobilis PBG 98 (Intervet)

Vaccine được điều chế từ chủng PBG 98 Lọ 1000 liều Bảo quản ở 2 – 80

C Cách dùng: đối với gà 1 ngày tuổi (gà con không có kháng thể), nhỏ mắt, nhỏ mũi hay phun sương; đối với gà 17 đến 20 ngày tuổi (gà đã bị giảm hàm lượng kháng thể) thì cho uống hay phun sương

Vaccine nhược độc trung bình

Bur 706 (Merial): Virus sống đông khô chủng S706 có thể dùng lúc 1 ngày

tuổi Mỗi liều chứa 104

DICC50 Ngừa cá thể bằng phương pháp nhỏ mắt , ngừa toàn đàn bằng phương pháp phun sương hoặc cho uống

Clone vac D78 (Intervet): vaccine sống đông khô phòng bệnh Gumboro

chủng D78

Vaccine độc lực thấp

Gumboral CT

Bursin – 1

Trang 34

23

M ột số chương trình chủng ngừa vaccine Gumboro trên thị trường

 Quy trình chủng ngừa vaccine phòng bệnh Gumboro của xí nghiệp chăn nuôi

gà Tam Bình cho gà thương phẩm:

10 ngày tuổi và 25 ngày tuổi dùng vaccine nhược độc pha nước uống

 Quy trình chủng ngừa vaccine phòng bệnh Gumboro của công ty TNHH Thuỷ Hoàng Kim cho gà thịt

1 ngày tuổi chủng Hipragumboro – CH80

10 – 14 ngày tuổi chủng Hipragumboro – GM97

26 – 28ngày tuổi chủng Hiprragumboro – GM97

 Quy trình chủng ngừa vaccine phòng bệnh Gumboro của công ty chăn nuôi

CP trên gà thịt thương phẩm:

12 ngày tuổi chủng IBD Blen hay Cevac hay LZ228E

18ngày tuổi chủng IBD (D78) hoặc Bursavac – 3

Trên gà hậu bị:

14 ngày chủng IBD.Blend hay 228E nhỏ vào miệng hay pha nước cho uống

 Quy trình chủng ngừa vaccine phòng bệnh Gumboro của Bộ môn Bệnh lý truyền nhiễm – Ký sinh trùng trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM cho gà thịt:

1 ngày tuổi Bur 706 nhỏ mắt, mũi

21 gày tuổi Bur 706 nhỏ mắt, mũi

21 ngày tuổi Bur 706 nhỏ mắt, mũi

Trang 35

24

 Quy trình chủng ngừa của công ty Merial – Pháp

Đối với vùng an toàn

1 ngày tuổi: Bur 706 nhỏ mắt

14 ngày tuổi: IBD Blen pha nước uống

Đối với vùng không an toàn

1 ngày tuổi Bur 706 nhỏ mắt

5 – 7 ngày tuổi: Gumbopest (S/C) liều 0,15ml/con

14 ngày tuổi: IBD Blen pha nước uống

2.5 Quy trình chăm sóc đàn gà thí nghiệm

2.5.1 Chuồng nuôi

Có vị trí cách xa đường quốc lộ, xa khu dân cư, tiện cho việc vận chuyển

Nền chuồng được tráng xi măng, chuồng được xây dựng một cách thoáng mát, không bị mưa tạt gió lùa, tiện cho việc chăm sóc, quản lý đàn gà và bố trí các thiết

bị đạt hiệu quả Tường được bao bọc bằng lưới kẽm B40, chiều rộng 6m, chiều dài chuồng nới rộng lần theo độ tuổi để phù hợp, chiều cao chuồng cỡ 3,5 – 4m

Sân vườn chăn thả: diện tích chăn thả tối thiểu là 3 m2

/con, có hàng rào xung quanh, vườn không được đọng nước, có bóng mát, có hố tắm cát để trừ mò

mọt; đặt một số máng ăn, máng uống trong vườn

Chuẩn bị chuồng úm trước khi nhập gà

Chất độn chuồng là trấu, có tác dụng làm khô phân, giữ ấm cho gà con Trấu

phải khô ráo không mục nát, không có mầm bệnh và độc chất, không gây thương tích cho gà như nứt chân, rách da, làm tắc nghẽn diều

Chuồng được rải trấu dày 5 – 10cm, có hệ thống đèn tròn sưởi ấm, pha nước cho gà con gồm đường glucose (50g/1l) + vitamin C (1g/1l)

Úm bằng bóng đèn 75W, 20 bóng cho 2800 con gà 1 ngày tuổi và dùng đèn compact thắp sáng

Trang 36

25

Gà từ 31 – 52 ngày tuổi: 16 – 17con/m2

2.5.3 Máng ăn

2 tuần đầu dùng khay tròn khoảng 100 – 120con/khay

Gà lớn đổi máng treo khoảng 40 – 50 con/máng

2.5.4 Máng uống

Tuần đầu dùng khoảng 2 – 3 bình 1lít cho 100 gà 1 ngày tuổi

Mấy tuần sau thay đổi từ từ dùng bình 4lít và 8lít

2.5.5 Thức ăn

Gà con từ 1 – 30 ngày tuổi sử dụng thức ăn dạng viên nhỏ 2111, từ 31 – 52 ngày tuổi dùng cám dạng viên lớn 2212 của công ty Cargill, với thành phần dinh dưỡng ở bảng 2.1

Bảng 2.1 Dinh dưỡng cho đàn gà thí nghiệm

2.5.7 Phòng bệnh

2.5.7.1 Phòng bệnh cơ học

Tiêu độc sát trùng chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi

Ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập vào trại bằng cách: thực hiện nguyên tắc

“cùng vào cùng ra”; hạn chế khách tham quan, phương tiện vận chuyển tiếp xúc với

Trang 37

26

gia cầm; đàn gia cầm được sử dụng từ nguồn không có mầm bệnh; không nên nuôi nhiều giống gia cầm khác nhau; sử dụng thức ăn từ một nguồn đáng tin cậy; dùng nước từ nguồn sạch; thường xuyên diệt côn trùng, chuột, có thể là nhân tố trung gian gây bệnh cho gia cầm

2.5.7.2 Phòng bệnh bằng vaccine

B ảng 2.2 Quy trình vaccine phòng bệnh ở đàn gà thí nghiệm

Ngày

tuổi

cổ

3 HipraS B1

H120

HipraS B1 H120

HipraS B1 H120 Uống

10

Hipragumboro-CH180

CH180

Hipraviar-S La Sota

Uống

45 Hipraviar-S La

Sota

Hipraviar-S La Sota

Hipraviar-S La Sota

Uống

Trang 38

27

2.5.7.3 Phòng b ệnh bằng kháng sinh

Ngày 1 cho uống: đường glucose + vitamin C, vitamin A-D

Ngày 2 cho uống amoxycyclin, enrofloxacine, tylosine, tetracyclin…ngừa tiêu chảy và hô hấp

Ngày 7 – 49 phòng bệnh cầu trùng

Một số thuốc được sử dụng trong chăn nuôi ở trại:

Men tiêu hoá: Lactobac – C, Probest,…

Điện giải: Bio – electrolyte, Electrolyte,…

Vitamine: A – T112, Vitamic plus, Vitaperos,…

Kháng sinh đặc trị hô hấp và tiêu hoá: Bioenro – C, Tylo – compisone, Amoxypen,…

Thuốc trị cầu trùng: Bio - anticoc, SG.Toltracoc,…

Thuốc trị giun sán: Niclosamide, Praziquantel

Trang 39

28

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.1 Thời gian và địa điểm thực tập

Tiêu bản vi thể được gởi làm tại phòng thí nghiệm của công ty Cargill, khu công nghiệp Biên Hoà 2, Đồng Nai

Đọc tiêu bản vi thể tại Bộ Môn Vi Sinh Truyền Nhiễm, trường Đại Học Nông Lâm T.p Hồ Chí Minh

3.2 Đối tượng thí nghiệm nghiên cứu

Là gà ta thả vườn thương phẩm được mua từ trại gà ấp Tân Trụ, thành phố Tân An, Long An được nuôi từ 1 ngày tuổi đến 52 ngày tuổi

3.3 Nội dung nghiên cứu

Theo dõi hàm lượng kháng thể trung bình chống lại bệnh Gumboro

Quan sát bệnh tích vi thể túi Fabricius

Theo dõi năng suất gà thí nghiệm

Ghi nhận tỉ lệ chết của gà thí nghiệm

Trang 40

29

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Thí nghiệm tiến hành trên 2800 con gà ta nuôi từ 1 ngày tuổi đến 52 ngày

tuổi, với 2 quy trình chủng ngừa vaccine được thực hiện bởi vaccine Hipragumboro – CH/80, Hipragumboro – GM97 phòng bệnh Gumboro của công ty Hippa, Tây ban Nha Thí nghiệm được chia làm 3 lô:

Lô 1 (quy trình chủng ngừa như quy trình phòng bệnh Gumboro cho gà thịt):

Bảng 3.1 Quy trình chủng ngừa Gumboro ở đàn gà thí nghiệm

Ngày đăng: 13/06/2018, 09:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Võ Th ị Trà An, 2010. Dược lý thú y . Nhà xu ất bản Nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh. Trang 106 – 108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý thú y
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh. Trang 106 – 108
2. Nguy ễn Xuân Bình, Trần Xuân Hạnh và Tô Thị Phấn, 2002. 109 b ệnh gia cầm và cách phòng trị. Nhà xu ất bản Nông Nghiệp Hà Nội, trang 209 – 218 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 109 bệnh gia cầm và cách phòng trị
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
3. Tr ần Văn Chính, 2007. Hướng dẫn thực tập phần thống kê Mintab 12.21 for windown. T ủ sách trường ĐH Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực tập phần thống kê Mintab 12.21 for windown
4. Tr ần Văn Chính, 2009. Giáo trình gi ống vật nuôi . T ủ sách trường ĐH Nông Lâm, TP. H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giống vật nuôi
5. Bùi Tr ần Anh Đào, 1999. Ki ểm soát sự cảm nhiễm của virus gây bệnh Newcastle, Gumboro và Viêm phế quản truyền nhiễm trên gà thịt. Hiệu quả phòng bệnh và hiệu quả kinh tế của chương trình vaccine phòng 3 bệnh thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh. Lu ận án thạc sĩ KHNN, ĐH Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát sự cảm nhiễm của virus gây bệnh Newcastle, Gumboro và Viêm phế quản truyền nhiễm trên gà thịt. Hiệu quả phòng bệnh và hiệu quả kinh tế của chương trình vaccine phòng 3 bệnh thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh
6. Mai H ồng Hạnh, 2002. So sánh hiệu quả hai loại vaccine và hai quy trình chủng ngừa phòng bệnh Gumboro trên gà ác. Luận văn tốt nghiệp BSTY, trường ĐH Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh hiệu quả hai loại vaccine và hai quy trình chủng ngừa phòng bệnh Gumboro trên gà ác
7. Nguyễn Bá Hiên, 2010. Giáo trình miễn dịch học ứng dụng. Nhà xuất bản Nông Nghi ệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình miễn dịch học ứng dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
8. H ồ Thị Kim Hoa, 2009. Môi trường và sức khỏe vật nuôi . T ủ sách trường Đại học Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và sức khỏe vật nuôi
9. Nguy ễn Tiến Hưng, 2009. Khảo sát khả năng sinh trưởng của hai nhóm gà ta thả vườn với hai chế độ ăn tự do và ăn theo định lượng thức ăn tuần thứ 3 đến 7 tu ần tuổi và kết quả đến 14 tuần tuổi. Lu ận văn tốt nghiệp BSTY, trường ĐH Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khả năng sinh trưởng của hai nhóm gà ta thả vườn với hai chế độ ăn tự do và ăn theo định lượng thức ăn tuần thứ 3 đến 7 tuần tuổi và kết quả đến 14 tuần tuổi
10. Lâm Th ị Thu Hương, 2007. Bài gi ảng miễn dịch học thú y . T ủ sách trường ĐH Nông Lâm, TP. H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng miễn dịch học thú y
11. Lê H ữu Khương, 2008. Ký sinh trùng thú y. T ủ sách trường ĐH Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng thú y
13. Lê Văn Năm, 1999. Điều trị bệnh ghép ở gà. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị bệnh ghép ở gà
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
14. Phạm Hoàng Thu Nguyệt, 2010. Khảo sát ảnh hưởng chế phẩm gừng – tỏi – ngh ệ lên sức sinh trưởng và sức sống gà ta vàng . Lu ận văn tốt nghiệp BSTY, trường ĐH Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát ảnh hưởng chế phẩm gừng – tỏi – nghệ lên sức sinh trưởng và sức sống gà ta vàng
15. Nguy ễn Thị Phước Ninh, 2009. Bài giảng bệnh truyền nhiễm chung gia cầm. T ủ sách trường ĐH Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bệnh truyền nhiễm chung gia cầm
16. Lê Anh Ph ụng, 2009. D ịch tễ học. T ủ sách trường ĐH Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh.17 . Dương Nghĩa Quốc, 2008. Nghiên cứu bệnh Newcastle trên đàn gà thả vườn ở tỉnh Đồng Tháp và xây dựng quy trình phòng bệnh thích hợp. Luận án tiến sĩ KHNN, trường ĐH Nông Lâm, TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học. "Tủ sách trường ĐH Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh. 17. Dương Nghĩa Quốc, 2008. "Nghiên cứu bệnh Newcastle trên đàn gà thả vườn ở tỉnh Đồng Tháp và xây dựng quy trình phòng bệnh thích hợp
18. Lê Đức Thắng, 1996. Tình hình nhiễm cầu trùng ở hai trại gà Tân Đức An – Th ủ Đức và Hồng Sanh – Thuận An Sông Bé . Lu ận văn tốt nghiệp BSTY, trường ĐH Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm cầu trùng ở hai trại gà Tân Đức An – Thủ Đức và Hồng Sanh – Thuận An Sông Bé
19. Lâm Minh Thu ận, 2004. Giáo trình chăn nuôi gia cầm . Nhà xu ất bản ĐH Quốc Gia TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH Quốc Gia TP. HCM
20. Hu ỳnh Thị Thanh Tuyền, 2010. Kh ảo sát hiệu giá kháng thể chống Gumboro và năng suất tại trại gà lương phượng vừa xảy ra dịch. Luận văn tốt nghiệp BSTY, ĐH Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát hiệu giá kháng thể chống Gumboro và năng suất tại trại gà lương phượng vừa xảy ra dịch
21. Nguyễn Thế Truyền, 2001. Ảnh hưởng của vaccine phòng bệnh Gumboro đến sức kháng bệnh và sinh trưởng của gà lương phượng. Lu ận văn tốt nghi ệp BSTY, ĐH Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của vaccine phòng bệnh Gumboro đến sức kháng bệnh và sinh trưởng của gà lương phượng
22. Nguy ễn Thị Tường Vân, 1998. Kh ảo sát ảnh hưởng của các mức protein trên khả năng tăng trưởng của gà tam hoàng và gà ta nuôi trong điều kiện chăn thả. Luận án thạc sĩ KHNN, ĐH Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát ảnh hưởng của các mức protein trên khả năng tăng trưởng của gà tam hoàng và gà ta nuôi trong điều kiện chăn thả

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w