1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN 93

122 518 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Giải Pháp Hoàn Thiện Về Quy Trình Kiểm Toán Chu Trình Mua Hàng Và Thanh Toán Trong Kiểm Toán BCTC Do Công Ty TNHH Deloitte Việt Nam Thực Hiện
Tác giả Mai Thị Tươi
Người hướng dẫn TS. Tô Văn Nhật
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm Toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN 93

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3

1.1 Chu trình mua hàng – thanh toán với vấn đề kiểm toán 3

1.1.1 Đặc điểm và ý nghĩa của chu trình mua hàng và thanh toán 3

1.1.2 Bản chất của chu trình mua hàng và thanh toán 4

1.1.3 Chức năng của chu trình mua hàng và thanh toán 5

1.1.3.1 Xử lý các đơn đặt mua hàng hoá hay dịch vụ 5

1.1.3.2 Nhận hàng hoá hay dịch vụ 6

1.1.3.3 Ghi nhận các khoản nợ 6

1.1.3.4 Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán 7

1.1.4 Chứng từ sổ sách và các tài khoản liên quan đến chu trình mua hàng và thanh toán 8

1.2 Nội dung kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán 12

1.3.1 Mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán 12

1.3.2 Các khả năng gian lận, sai sót trong chu trình 13

1.3.2.1 Các khả năng gian lận, sai sót trong chu trình khi mua hàng theo phương thức truyền thống 13

1.3.2.2 Các khả năng gian lận, sai sót trong chu trình khi mua hàng theo phương thức điện tử 14

1.3.3 Hệ thống KSNB trong chu trình mua hàng và thanh toán 16

1.3.4 Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán 19

1.3.4.1 Lập kế hoạch tổng quát 20

1.3.4.2 Thiết kế chương trình kiểm toán 25

1.3.4.3 Thực hiện kiểm toán 26

1.3.4.4 Kết thúc kiểm toán 32

Trang 2

Chương II: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO

CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN 33

2.1 Tổng quan chung về Công ty 33

2.1.1 Quá Trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Deloitte VN .33 2.1.1.1 Giai đoạn từ 1991 đến 2007 33

2.1.1.2 Giai đoạn từ 2007 đến nay 34

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Deloitte VN 35

2.1.2.1 Dịch vụ kiểm toán 35

2.1.2.2 Dịch vụ tư vấn thuế 36

2.1.2.3 Dịch vụ tư vấn và giải pháp doanh nghiệp 37

2.1.2.4 Dịch vụ đào tạo và quản lý nguồn nhân lực 38

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh và vị trí trong thị trường và khách hàng của Công ty TNHH Deloitte 39

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Deloitte 41

2.1.3.2 Chính sách nhân sự của Công ty TNHH Deloitte 43

2.1.4 Quy trình kiểm toán của Công ty TNHH Deloitte 45

2.1.4.1 Quy trình kiểm toán theo A/S 2 45

2.1.4.2 Hồ sơ kiểm toán theo AS/ 2 49

2.14.3 Phần mềm kiểm toán ứng dụng (A/S2) 50

2.2 Thực trạng kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 51

2.2.1 Công việc chuẩn bị trước khi kiểm toán 51

2.2.1.1 Thu thập thông tin chung về KH, đánh giá rủi ro kiểm toán và môi trường kiểm soát 51

2.2.1.2 Lập và thảo luận các điều khoản trong hợp đồng 55

2.2.1.3 Lựa chọn nhóm kiểm toán 56

2.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát 56

2.2.2.1 Tìm hiểu về chu trình mua hàng thanh toán của KH 56

2.2.2.2 Tìm hiểu về một trường tin học 59

Trang 3

2.2.2.3 Đánh giá rủi ro kiểm soát và nhận diện các rủi ro 60

2.2.2.4 Xác lập mức trọng yếu 64

2.2.3 Lập kế hoạch chi tiết và thiết kế chương trình kiểm toán 67

2.2.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết cho nghiệp vụ mua hàng 67

2.2.3.2 Lập kế hoạch chi tiết đối với khoản phải trả người bán 70

2.2.4 Thực hiện kiểm toán 72

2.2.4.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát và đánh giá rủi ro kiểm soát .72 2.2.4.2 Thực hiện thủ tục phân tích 74

2.2.4.3 Thực hiện kiểm toán đối với nghiệp vụ mua hàng 76

2.2.4.4 Thực hiện kiểm toán đối với khoản phải trả người bán 84

2.2.5 Kết thúc kiểm toán 91

2.2.5.1 Tổng hợp các kết quả kiểm toán và thu thập giải trình của BGĐ 91

2.2.5.2 Công việc thực hiện sau kiểm toán 92

CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN 93

3.1 Những nhận xét và kết luận về thực trạng quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện 93

3.1.1 Ưu điểm 93

3.1.1.1 Nhận xét về công tác tổ chức đoàn kiểm toán và kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán 93

3.1.1.2 Nhận xét về công tác tổ chức thực hiện kiểm toán 94

3.1.2 Tồn tại 98

3.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte VN thực hiện 100

3.2.1 Bài học kinh nghiệm về sử dụng phần mềm kiểm toán 101

3.2.2 Bài học kinh nghiệm về sự phối hợp giữa các phần hành trong quá trình kiểm toán 101 3.2.3 Bài học kinh nghiệm về sự kết hợp giữa các thủ tục kiểm toán 102

Trang 4

3.2.4 Bài học kinh nghiệm về kiểm soát chất lượng trong kiểm toán.103 3.2.5 Bài học kinh nghiệm về tính khoa học trong ghi chép và tổ chức

hồ sơ kiểm toán 104

3.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính 104

3.4 Giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte VN thực hiện 105

3.4.1 Kiến nghị đối với quy trình kiểm toán chung trong kiểm toán BCTC 106

3.4.2 Kiến nghị, giải pháp đối với quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC 110

KẾT LUẬN 112

PHỤ LỤC 113

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 118

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. AASC Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán

2. AFC Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán Tài chính và Tư vấn

3. A&C Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn

16 LNTT Lợi nhuận trước thuế

17 PWC Công ty TNHH Price Water House Cooper

20 D&I Thiết kế và vận hành

22 VACO Công ty Kiểm toán Việt Nam

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Biểu đồ

Biểu đồ 2.1 Tỉ trọng doanh thu theo loại hình dịch vụ năm 2008 39

Biểu đồ 2.2 Doanh thu qua các năm 39

Sơ đồ Sơ đồ 1.1 : Mối quan hệ giữa các chu trình kiểm toán 1

Sơ đồ 1.2: Hạch toán nghiệp vụ phát sinh trong chu trình mua hàng và thanh toán 7

Sơ đồ 1.3: Qui trình tổ chức chứng từ đối với nghiệp vụ mua vào 8

Sơ đồ 1.4: Qui trình tổ chức chứng từ đối với nghiệp vụ thanh toán 8

Sơ đồ 1.5: Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán 16

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Deloitte 38

Bảng Bảng 1.1 Các thủ tục kiểm soát đối với nghiệp vụ mua hàng 17

Bảng 1.2 Các thủ tục kiểm soát đối với nghiệp vụ thanh toán 18

Bảng 1.3: Các trắc nghiệm công việc đối với nghiệp vụ mua hàng, thanh toán 27

Bảng 1.4: Kiểm tra chi tiết số dư nợ phải trả nhà cung cấp 31

Bảng 2.1: Các hãng kiểm toán có doanh thu lớn nhất Việt Nam 2006 40

Biểu Biểu 2.1 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh và đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng với Công ty X 49

Biểu 2.2 Tìm hiểu chu trình mua hàng và thanh toán của Công ty X 54

Biểu 2.4 a Nhận diện rủi ro bao trùm và rủi ro cụ thể của Công ty X 59

Biểu 2.4b Xác nhận lại các rủi ro cụ thể của Công ty Y 61

Biểu 2.5a Xác lập mức trọng yếu tại Công ty X 62

Biểu 2.5b Xác lập mức trọng yếu cho Công ty Y 63

Biểu 2.6a Kế hoạch kiểm toán chi tiết cho nghiệp vụ mua hàng 67

Biểu 2.6b Kế hoạch kiểm toán chi tiết đối với khoản phải trả người bán 68

Biểu 2.7 Thử nghiệm kiểm soát đánh giá việc thiết kế và thực hiện 69

Biểu 2.8a Thủ tục phân tích đối với nghiệp vụ mua hàng của Công ty X 72

Biểu 2.8b Thủ tục phân tích đối với nghiệp vụ mua hàng của Công ty Y 72

Biểu 2.9a Tổng hợp hàng mua trong kỳ của Công ty X 74

Trang 7

Biểu 2.9b Tổng hợp hàng mua trong kỳ của Công ty Y 75

Biểu 2.10a Kiểm tra chi tiết hàng mua trong kỳ của Công ty X 76

Biểu 2.10b Kiểm tra chi tiết hàng mua trong kỳ của Công ty Y 77

Biểu 2.11a Kiểm tra tính cắt kỳ hàng mua của Công ty X 78

Biểu 2.11b Kiểm tra khả năng cắt kỳ muộn hàng mua trong kỳ của Công ty Y 79

Biểu 2.11c Kiểm tra tính chính xác trong chia cắt nên độ kế toán của Công ty Y 80

Biểu 2.12a Tổng hợp các khoản phải trả người bán trong kỳ của Công ty X 84

Biểu 2.12b Phân tích các khoản phải trả người bán trong kỳ của Công ty X 82

Biểu 2.12c Tổng hợp các khoản phải trả người bán trong kỳ của Công ty Y 83

Biểu 2.13a Kiểm tra chi tiết các khoản phải trả người bán của Công ty X 85

Biểu 2.13b Kiểm tra các HĐ chưa được thanh toán của Công ty Y 86

Biểu 2.13c Kiểm tra các khoản phải trả đã thanh toán trong kỳ và xác nhận số dư cuối kỳ của Công ty Y 86

Trang 9

Như vậy dù đứng trên quan điểm của nhà quản trị, của các kiểm soát viên nội

bộ hay ở góc độ độc lập của các KTV bên ngoài doanh nghiệp khi tiến hành kiểmtoán BCTC, chu trình mua hàng và thanh toán luôn được đánh giá là một chu trìnhgiữ vai trò quan trọng, có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC

1.1.2 Bản chất của chu trình mua hàng và thanh toán

Chu trình mua hàng và thanh toán bao gồm các quyết định và các quá trìnhcần thiết để có được hàng hoá, dịch vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Chu trình thường được bắt đầu bằng việc lập một Đơnđặt hàng của người có trách nhiệm tại bộ phần cần hàng hóa hay dịch vụ và kếtthúc bằng việc thanh toán cho nhà cung cấp số hàng hoá hay dịch vụ nhận được.Quá trình mua vào hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp bao gồm nhữngkhoản mục như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, vật tư, chi phí điện, nước, sửachữa và bảo trì… Chu trình này không bao gồm quá trình mua và thanh toán cácdịch vụ lao động hoặc những sự chuyển nhượng và phân bổ của chi phí bên trong

tổ chức

Như vậy kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán thực chất là việc kiểmtra và đánh giá số dư của các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán Công việc củaKTV đối với chu trình này là kiểm tra tính hợp lý của các số dư trên bảng cân đối

kế toán, phát hiện ra những sai sót trọng yếu và trên cơ sở đó đưa ra ý kiến kếtluận, tư vấn cho KH

Trang 10

1.1.3 Chức năng của chu trình mua hàng và thanh toán

Về nội dung trong phần này, tác giả đã có sự tham khảo “Giáo trình kiểm toán tài chính” của GS.TS Nguyễn Quang Quynh, “An intergrated approach” của Alvin A.Arens và James K.Loebbecke cũng như “Kiểm toán nội bộ hiện đại” của Victor Z.Brink và Herbrt Witt Về cơ bản, dưới góc nhìn

trong kiểm toán tài chính, “Giáo trình kiểm toán tài chính” và “An intergrated approach” là tương đối giống nhau Trong đó chu trình mua hàng và thanh toán bao gồm bốn chức năng: Xử lý các đơn đặt mua hàng hóa hay dịch vụ; Nhận hàng hóa hay dịch vụ; Ghi nhận các khoản nợ người bán; Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán Các chức năng này sẽ được trình bày cụ thể dưới đây:

1.1.3.1 Xử lý các đơn đặt mua hàng hoá hay dịch vụ

Yêu cầu mua sản phẩm hoặc dịch vụ được lập bởi công ty KH sẽ là điểm khởiđầu cho chu trình mua hàng và thanh toán Với mỗi một loại hình doanh nghiệp vàcác chính sách cụ thể của Công ty sẽ có các mẫu chính xác cho Yêu cầu mua sảnphẩm hoặc dịch vụ này Đồng thời Yêu cầu mua hàng cần được sự phê chuẩn củanhững ai cũng sẽ được quy định cụ thể với từng công ty Đây là một hoạt động cóchức năng giúp nhà quản lý kiểm soát, giám sát hoạt động mua hàng trong công ty

Sự phê chuẩn đúng đắn nghiệp vụ mua hàng là phần chính của chức năngnày vì nó đảm bảo hàng hoá và dịch vụ được mua theo đúng các mục đích đãđược phê chuẩn của doanh nghiệp và tránh việc mua các mặt hàng không cầnthiết hay mua quá nhiều Hầu hết các doanh nghiệp cho phép một sự phê chuẩnchung cho việc mua các nhu cầu hoạt động thường xuyên, như mua HTK, các tàisản vốn hoặc các mục tương tự ở một mức khác Khi việc mua đã được phêchuẩn thì cần thiết phải có Đơn đặt mua hàng hoá hoặc dịch vụ gửi đến cho nhàcung cấp với nội dung ghi rõ những mặt hàng cụ thể cần mua, mức giá yêu cầu,

và thời điểm giao hàng Đơn đặt hàng là một chứng từ hợp pháp và được xemnhư một lời đề nghị mua hàng

1.1.3.2 Nhận hàng hoá hay dịch vụ

Việc nhận hàng hoá của công ty từ người bán là một điểm quyết định trongchu trình mua hàng và thanh toán vì đây là điểm mà tại đó hầu hết các công ty

Trang 11

thừa nhận lần đầu khoản nợ liên quan trên sổ sách của họ Khi hàng hoá nhậnđược tại doanh nghiệp, quá trình kiểm soát thích hợp đòi hỏi phải có sự kiểm tramẫu mã, số lượng, thời gian đến và điều kiện giao hàng.

Hầu hết các công ty đều có phòng tiếp nhận, phòng này có nhiệm vụ lập ramột báo cáo nhận hàng như một bằng chứng cho sự nhận hàng và sự kiểm tra hànghoá Một bản sao sẽ được gửi cho thủ kho và một bản khác được gửi cho kế toáncác khoản phải trả để thông báo các thông tin cần thiết liên quan đến hàng hóa đãnhận Để ngăn ngừa sự ăn cắp và lạm dụng thì điều quan trọng là phải đảm bảohàng hoá được kiểm soát một cách chặt chẽ từ lúc nhận hàng cho đến khi chúngđược chuyển đến cho các bộ phận sử dụng Vì vậy nhân viên trong phòng tiếpnhận nhất thiết phải độc lập với nhân viên kho và phòng kế toán Cuối cùng, sổsách kế toán sẽ phải chuyển trách nhiệm đối với hàng hoá khi hàng hoá đượcchuyển từ phòng tiếp nhận qua kho và sau đó là từ kho vào quá trình sản xuất

1.1.3.3 Ghi nhận các khoản nợ

Yêu cầu ghi nhận đúng đắn các khoản nợ của hàng hoá và dịch vụ nhậnđược đòi hỏi việc ghi sổ phải kịp thời, chính xác đồng thời vẫn phải nhanh chóng.Việc ghi sổ ban đầu có ảnh hưởng quan trọng đến các BCTC và đến khoản chitiền mặt thực tế Do đó phải thận trọng để chỉ ghi vào các lần mua có cơ sở hợp

lý theo đúng số tiền đã chi

Kế toán các khoản phải trả thường có trách nhiệm kiểm tra tính đúng đắncủa các lần mua và ghi nhận chúng vào sổ biên lai hoặc sổ nhật ký Các khoảnphải trả Khi Kế toán các khoản phải trả nhận được HĐ của người bán thì phảitiến hành so sánh mẫu mã, giá, số lượng, phương thức và chi phí vận chuyển ghitrên HĐ với các thông tin đã đưa ra trên Đơn đặt hàng và các Báo cáo nhận hàngkhi có thể áp dụng Thông thường các phép nhân và các phép cộng tổng sẽ đượckiểm tra và ghi vào HĐ Nếu sử dụng hệ thống biên lai, các chứng từ này sẽ đượcphân bổ cho một số biên lai Sau đó nghiệp vụ mua hàng được ghi vào sổ biên lainhư một khoản nợ, một khoản chi phí, hoặc tài sản, và số tiền tương ứng sẽ đượcchuyển vào sổ phụ Các khoản phải trả

1.1.3.4 Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán

Công việc xử lý và ghi sổ chỉ được thực hiện khi đã có 4 yếu tố: Phiếu yêu

Trang 12

cầu mua hàng và Đơn đặt hàng đã được phê chuẩn, HĐ và biên bản giao nhậnhàng Đối với phần lớn các công ty, Kế toán khoản phải trả có nhiệm vụ lưu giữcác biên lai cho đến khi thanh toán Việc thanh toán thường được thực hiện thôngqua Uỷ nhiệm chi hoặc Phiếu chi làm thành nhiều bản, trong đó bản gốc được gửicho người được thanh toán, một bản sao được lưu lại trong hồ sơ theo người đượcthanh toán Trong hầu hết các trường hợp, các ngân phiếu thanh toán sẽ được ghivào sổ nhật ký chi tiền mặt, nhưng đôi khi việc ghi một hồ sơ bằng số của cácPhiếu chi được lưu trữ có tác dụng như một sổ nhật ký chi tiền mặt.

Trên đây là bốn chức năng cơ bản và quan trọng của chu trình mua hàng thanh toán, là công việc mà mỗi doanh nghiệp cần tiến hành trong giai đoạn cungứng Mỗi một chức năng, giai đoạn trong chu trình sẽ phải tuân thủ theo nhữngquy tắc nhất định và có những biện pháp kiểm soát riêng Hiểu rõ các chức năngcủa chu trình mua hàng và thanh toán nêu trên sẽ là cơ sở để KTV tiến hành cuộckiểm toán một cách có hiệu quả

-Tuy nhiên đúng ở góc độ kiểm toán nội bộ trong “Kiểm toán nội bộ hiệnđại”, chu trình mua hàng và thanh toán lại được cho là có các chức năng như sau:Thu mua và vận chuyển; Nhận hàng và lưu kho; Thanh toán

Thu mua và vận chuyển bao gồm các công việc sau:

 Xác định nhu cầu

 Sự ủy quyền thu mua

 Tiến hành làm thỏa thuận thu mua

 Triển khai

 Hoàn thành việc giao nhận hàng

Nhận hàng và lưu kho bao gồm các công việc sau:

 Thông báo cho Bộ phận nhập hàng

 Đơn vị cung ứng giao hàng

 Kiểm hàng đã nhận

 Kiểm dịnh vật tư đã nhận

 Chuyển giao vật tư đã nhập trong nội bộ công ty

 Báo cáo

Thanh toán gồm các giai đoạn sau:

 Phát sinh các khoản phải trả: Trong bước này doanh nghiệp sẽ xem xét

Trang 13

các vấ đề sau: Chi tiêu có hợp lý không; khối lượng có quá lớn không, giá cả vàđiều kiện có đúng đắn không, giá trị nhận được có tương xứng không, những điềuchấp nhận và các bằng chứng phụ có đầy đủ hay không?

 Quản lý các khoản phải trả: Kết hợp và kiểm soát các giấy tờ nhận được;Thiết lập tài khoản phân bổ; Kiểm soát sổ cái phụ; Lập kế hoạch ngày thanh toán

 Xem xét cuối cùng và thanh toán: Tập hợp các tài liệu cần thiết, các yêucầu khấu trừ, chuẩn bị séc cho thanh toán, kiểm tra cuối cùng và ra quyết định

Có thể thấy dưới quan điểm trong nội bộ một doanh nghiệp, chu tình muahàng thanh toán được chia thành các chức năng, các bước công việc riêng biệtnhưng vẫn nằm trọng mối quan hệ tác động chặt chẽ lẫn nhau Cách phân chianày được gắn liền với trách nhiệm của từng bộ phận trong đơn vị; Bộ phận cungứng đảm nhiệm chức năng thu mua và vận chuyển, bộ phận lưu trữ, bảo quảnđảm nhiệm việc nhận hàng và bộ phận kế toán đảm nhiệm việc thanh toán

Như vậy dù ở những góc độ nhìn nhận khác nhau, cách phân chia chu trìnhtheo những chức năng khác nhau nhưng về bản chất chu trình mua hàng thanhtoán luôn có các chức năng tối thiểu như sau: mua hàng hóa và dịch vụ; nhậnhàng hóa và dịch vụ; ghi nhận các khoản nợ với nhà cung cấp; thanh toán chonhà cung cấp

1.1.4 Chứng từ sổ sách và các tài khoản liên quan đến chu trình mua hàng và thanh toán

Trong chu trình mua hàng - thanh toán, phần lớn các doanh nghiệp đều sửdụng các loại chứng từ sổ sách sau:

+ Yêu cầu mua: tài liệu được lập bởi bộ phận sử dụng, có nhu cầu về hàng

hóa hay dịch vụ (như bộ phận sản xuất) để đề nghị mua hàng hoá và dịch vụ

+ Lệnh mua: lặp lại các chi tiết đã được đưa ra trong đề nghị mua đã được

phê chuẩn, được gửi cho người cung cấp hàng để báo cho họ biết KH sẵn sàngmua hàng hay dịch vụ để đề xuất

+ Phiếu giao hàng: đây là tài liệu được chuẩn bị bởi người cung cấp hàng Phiếu

giao nhận thường được ký nhận bởi KH để làm bằng chứng rằng hàng hoá đã đượcnhận

+ Phiếu nhận hàng: tài liệu nhận được của người cung cấp hàng (do người

mua hàng lập) đề nghị thanh toán cho các hàng hoá dịch vụ đã được chuyển giao

Trang 14

Một HĐ mua phải bao gồm các chi tiết sau:

- Miêu tả các mặt hàng mua

- Số lượng các mặt hàng mua

- Giá đơn vị

- Thành tiền

- Các khoản giảm giá ( nếu có)

- Ngày thanh toán và các điều kiện thanh toán

- Thuế VAT và các loại thuế khác

+ Nhật ký mua: đây là những ghi chép đầu tiên trong hệ thống kế toán để ghi lại

các khoản đã mua Nhật ký phải liệt kê danh sách các HĐ một cách riêng rẽ đồng thời

chỉ ra tên nhà cung cấp hàng, ngày của HĐ và khoản tiền trên các HĐ đó

+ Sổ cái người cung cấp hàng: ghi nhận và theo dõi các khoản tiền phải trả

nhà cung cấp, được theo dõi riêng và chi tiết cho từng nhà cung cấp Tổng số của

khoản phải trả nhà cung cấp hàng trong các sổ cái phải bằng khoản tiền ghi ở

dòng người cung cấp trong sổ cái chung

+ Trích tài khoản người cung cấp hàng: báo cáo nhận được từ nhà cung cấp

hàng (thường là hàng tháng) chỉ ra các HĐ chưa thanh toán vào một ngày đặc

biệt

Thông tin, số liệu vận động từ các chứng từ vào sổ sách kế toán thông qua

hệ thống tài khoản Đối với chu trình mua hàng và thanh toán, có rất nhiều tài

khoản chịu ảnh hưởng như: tài sản, công nợ, cước phí , thu nhập khác… Nhìn

chung số tài khoản chịu ảnh hưởng từ chu trình mua hàng - thanh toán nhiều hơn

so với tất cả các chu trình khác kết hợp lại

Từ những chứng từ và tài khoản kế toán đã có, bộ phận kế toán tiến hành

hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo một trình tự kế toán nhất

Thanh toán bằng tiền mặt

tiền vay ( kể cả đặt trước)

Thanh toán bự trừ cụng nợ

Chiết khấu thương mại, giảm

giá hàng mua, hàng mua trả

lại cho người bán

Thuế GTGT của hàng chiết

khấu, hàng giảm giá và hàng

TK 111,112

Tiền trả trước hoặc trả thừađược người bán trả lại

TK 152,153,156,611

Giá trị vật liệu, dụng cụ, hàng hóa

mua chịu ( giá không thuế GTGT)

TK 133

Thuế GTGTđầu vào khấu trừ được

Trang 15

Quy trình tổ chức chứng từ kế toán chỉ ra dòng luân chuyển của chứng từ kếtoán trong doanh nghiệp từ khi lập chứng từ, thực hiện nghiệp vụ đến khi đưachứng từ vào bảo quản, lưu giữ Một quy trình luân chuyển chứng từ hợp lý giúpcho các nghiệp vụ được thực hiện khoa học, nhanh chóng, nâng cao hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp Các chức năng và dòng vận chuyển của nghiệp vụ muahàng và thanh toán:

Sơ đồ 1.3: Qui trình tổ chức chứng từ đối với nghiệp vụ mua vào

Sơ đồ 1.4: Qui trình tổ chức chứng từ đối với nghiệp vụ thanh toán

Cỏn

bộ thu mua hàng

Trưởng phòng

bộ phận cung ứng

Thủ kho

Kế toán

Lưu trữ và bảo quản chứng từ

Lập chứng

từ nhập kho

Ký duyệt chứng từ

Nhập kho

Thủ trưởng

Kế toán trưởng

Thủ quỹ

Nhân viên thanh toán

Kế toán

Lưu trữ và bảo quản chứng từ Lập

chứng

từ chi quĩ

Duyệt chứng từ

Chi quĩ

Nhận tiền và thanh toán

Ghi sổ

Trang 16

1.2 Nội dung kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán

1.3.1 Mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán

Để có thể thực hiện đúng hướng và có hiệu quả hoạt động kiểm toán thìcác KTV phải xác định được các mục tiêu kiểm toán dựa trên cơ sở là các mốiquan hệ vốn có của đối tượng và khách thể kiểm toán Mục tiêu kiểm toán là địnhhướng quan trọng cần phải được xác định đúng đắn trong bất kỳ cuộc kiểm toánBCTC nào Chu trình mua hàng và thanh toán là một chu trình rất quan trọng đốivới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Không những thế chu trìnhnày còn liên quan đến nhiều tài khoản, cần nhiều thời gian kiểm tra nhất trongmột cuộc kiểm toán Từ đó việc kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trởthành một bộ phận cơ bản trong kiểm toán bảng khai tài chính Vì vậy, khi tiếnhành kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán, KTV nhất thiết phải xác định

hệ thống mục tiêu kiểm toán cho chu trình này

Mục đích của kiểm toán bảng khai tài chính là xác minh và bày tỏ ý kiến

về độ tin cậy của các thông tin về tính tuân thủ nguyên tắc Do vậy mục đíchchung của kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán là đánh giá xem liệu các

số dư tài khoản bị ảnh hưởng bởi chu trình này có được trình bày trung thực vàphù hợp với các nguyên tắc kế toán được thừa nhận hay không Đồng thời cácKTV cũng tiến hành xem xét hệ thống KSNB cho các chức năng của chu trình cóđược doanh nghiệp thiết lập một cách phù hợp với đặc điểm hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp và thực hiện đúng đắn hay không KTV sẽ đánh giá hệthống KSNB, đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát liên quan đến chu trìnhmua hàng – thanh toán cụ thể là các chỉ tiêu trên BCTC Từ những mục đíchchung của kiểm toán có thể phát triển thành các mục tiêu đặc thù, cụ thể như sau:

Có căn cứ hợp lý: mọi khoản ghi sổ về tài sản, công nợ đều phải có chứng

Trang 17

Các tài khoản phải trả người bán bao gồm các giá trị hàng hóa, dịch vụmua trả chậm và các khoản nợ khác đối với nhà cung cấp đã thực sự cung cấphàng hay dịch vụ cho doanh nghiệp (tính hiện hữu, tính sở hữu)

Tất cả các khoản phải trả được hạch toán chính xác (tính đầy đủ, chínhxác)

Các giấy báo Có và các bút toán đều là có cơ sở (tính hiện hữu, chính xác).Các mục tiêu này được xem như khung tham chiếu cho việc xác định cácthủ tục kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán để thu thập bằng chứng kiểmtoán Đồng thời cũng là cơ sở so sánh để đánh giá hiệu quả của việc thực hiệnkiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán

1.3.2 Các khả năng gian lận, sai sót trong chu trình

1.3.2.1 Các khả năng gian lận, sai sót trong chu trình khi mua hàng theo phương thức truyền thống

Trong chu trình mua hàng và thanh toán, khả năng gian lận và sai sótthường sẽ xảy ra đối với nghiệp vụ mua hàng và đối với các khoản nợ phải trả

Đối với nghiệp vụ mua hàng: thường xảy ra một số sai phạm cơ

bản như các khoản mua hàng có thể bị ghi tăng so với thực tế nhằm mục đíchhình thành lên các khoản thanh toán phụ trội; hoặc chính sách của công ty KHmuốn điều hòa lợi nhuận giữa các năm tài chính từ đó phản ánh các khoản chi phímua hàng không đúng kỳ kế toán Ngược lại hàng hóa cũng có thể bị ghi giảm sovới thực tế do những sai sót trong quá trình ghi nhận như việc bỏ sót hàng mua điđường, tính toán sai giá trị, nhầm lẫn khi ghi chép, chuyển sổ…

Đối với khoản nợ phải trả nhà cung cấp: Khoản phải trả nhà

cung cấp được xem là một khoản mục trọng yếu trên BCTC của doanh nghiệp vìđây là một trong những nguồn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnhhưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán, mức độ chiếm dụng vốn của doanhnghiệp Do vậy việc quản lý đúng đắn nợ phải trả sẽ đem lại nhiều lợi ích, ưu thếcho doanh nghiệp Ngược lại sẽ góp phần làm cho doanh nghiệp mất đi sự cânđối về tài chính và mất khả năng thanh toán Đối với khoản mục này thôngthường sẽ xuất hiện một số sai phạm sau:

Trang 18

Khoản phải trả không được ghi nhận đầy đủ Điều này xảy ra khi cố tình

ghi giảm khoản phải trả hoặc không ghi nhận khoản phải trả khi nhận hàng hóa,dịch vụ Đây là các sai phạm không tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản vàthường sẽ dẫn đến các sai lệch trên BCTC, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh dochi phí phản ánh không chính xác và từ đó làm tăng khả năng thanh toán củadoanh nghiệp lên cao hơn so với thực tế

 Các khoản phải trả được ghi nhận không có thật (khai khống) cũng sẽ tácđộng đến các tỉ suất tài chính cơ bản và đây là dấu hiệu khá vững chắc của mộthành vi gian lận

 Các khoản phải trả không được phân loại và trình bày đúng đắn Sai phạmnày có thể xảy ra khi phản ánh khoản phải trả nhầm lẫn giữa các nhà cung cấp,nhầm lẫn hoặc bù trừ các khoản phải trả và nợ phải thu của cùng một nhà cungcấp Sai sót này không gây ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp nhưng tác động đến các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, các tỉ suấttài chính và gây hiểu lầm cho người đọc

1.3.2.2 Các khả năng gian lận, sai sót trong chu trình khi mua hàng theo phương thức điện tử

Tác động của thương mại điện tử đến chu trình mua hàng và thanh toán

- Các kỹ thuật được xây dựng dựa trên mạng internet cho phép sựkết nối điện tử giữa nhà cung cấp và các khách hàng

- Thông tin về sản phẩm có sẵn trên mạng

- Một số nhà cung cấp sử dụng mạng mở rộng cho phép các công tyliên lạc với nhau và thực hiện các giao dịch kinh tế được bảo đảm về an ninh

- Một số công ty khác sử dụng hình thức đấu giá trên mạng Internetgiữa các công ty để để thương lượng việc mua bán

Quá trình mua hàng theo phương thức điện tử: Quá trình này diễn ra

như sau: bộ phận có nhu cầu mua hàng cũng lập Yêu cầu mua hàng và xin phêduyệt của nhà quản lý Sau đó sẽ thực hiện việc đặt hàng qua mạng nhà cung cấpsau khi nhận được đơn hàng sẽ gửi lại một bản xác nhận thông qua mạng

Trang 19

Internet Bên mua sẽ thực hiện việc thanh toán cho nhà cung cấp toàn bộ số tiềntương đương giá trị hàng hoặc đặt cọc từ 50 – 70% tùy theo thỏa thuận với nhàcung cấp Sau khi nhận được tiền hàng, nhà cung cấp sẽ thực hiện việc chuyểnhàng đến cho doanh nghiệp Doanh nghiệp cũng tiến hành công việc kiểm nhậntrước khi đồng ý nhận hàng Sau đó sẽ xử lý và ghi sổ.

Các rủi ro phát sinh khi mua hàng theo phương thức điện tử:

Mặc dù việc mua hàng theo phương thức cho phép doanh nghiệp gặp nhiềuthuận lợi trong việc lựa chọn nhà cung cấp với giá cả, chủng loại và chất lượnghàng phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp; đồng thời việc mua hàng và thanhtoán diễn ra được nhanh chóng và ít thủ tục rườm rà Tuy nhiên phương thức muahàng này lại phát sinh thêm những rủi ro mà doanh nghiệp phải gánh chịu Từ đó

sẽ tác động đến quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán của cácKTV Vì khi tồn tại nhiều rủi ro hơn trong chu trình mua hàng và thanh toán, cácKTV sẽ phải gia tăng khối lượng công việc để đánh giá sự hữu hiệu của hệ thốngKSNB cũng như phải gia tăng các trắc nghiệm kiểm toán nhằm giảm thiểu rủi rophát hiện để đạt đến mức rủi ro kiểm toán mong muốn

Việc tìm kiếm và giao dịch với các nhà cung cấp qua mạng có thể tiềm ẩnnhững rủi ro lớn vì các doanh nghiệp khó có thể kiểm chứng được uy tín thật sựcủa nhà cung cấp, dễ rơi vào trường hợp bị lừa đảo nếu không có cơ quan quyềnlực kiểm soát Trường hợp xảy ra tranh chấp sẽ bất lợi cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp chỉ chọn lựa hàng thông qua những hình ảnh được đăng tảitrên mạng nên sẽ khó kiểm tra được chất lượng thực tế Khi hàng được chuyểnđến nếu hàng không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu, doanh nghiệp có khả năng

sẽ trả lại hàng nhưng sẽ gây ra lãng phí về thời gian, nhân lực, chi phí

Việc thanh toán được thực hiện trước hi hàng được chuyển đến nên có thẻ cónhững rủi ro như đã thanh toán nhưng không được chuyển hàng đến, chậm trễtrong khâu vận chuyển bàn giao hàng, chuyển hàng đến không đầy đủ…việcdoanh nghiệp muốn khiếu nại khi xảy ra các trường hợp trên sẽ khó hơn so vớimua hàng trực tiếp Hơn nữa việc thanh toán trước khi có đầy đủ chứng từ đểkiểm duyệt, đối chiếu sẽ tạo cơ hợi dễ dàng cho các gian lận xảy ra như chiếm

Trang 20

đoạt tiền thanh toán, sử dụng tiền sai mục đích trước khi thanh toán thực sự chonhà cung cấp…Ngoài ra việc phải thanh toán sớm sẽ làm giảm thời gian doanhnghiệp được nắm giữ tiền để quay vòng vốn.

Các giao dịch qua mạng diễn ra nhanh chóng, các dấu vết, chứng từ liên quan

dễ bị hủy bỏ, sửa chữa hơn Do vậy nếu không có các thủ tục kiểm soát tốt, gianlận sẽ dễ xảy ra hơn so với mua hàng trực tiếp

Việc KTV sử dụng thủ tục gửi thư xác nhận cho nhà cung cấp để đối chiếucông nợ cuối kỳ (nếu có) sẽ gặp nhiều khó khăn hơn

1.3.3 Hệ thống KSNB trong chu trình mua hàng và thanh toán

Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, chức năng kiểm tra, kiểm soátluôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và được thực hiện chủ yếu bởi

hệ thống KSNB của doanh nghiệp KSNB là một chức năng thường xuyên củacác đơn vị, tổ chức và trên cơ sở xác định rủi ro có thể xảy ra trong từng khâucông việc để tìm ra biện pháp ngăn chặn nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả cácmục tiêu đặt ra của đơn vị Tuy nhiên khi tìm hiểu về hệ thống KSNB của KH,KTV cần nhận thức được rằng mỗi hệ thống KSNB dù được thiết kế hoàn hảođến đâu cũng không thể ngăn ngừa hay phát hiện mọi sai phạm có thể xảy ra, đó

là những hạn chế cố hữu của hệ thống KSNB Do vậy việc hiểu được các thủ tụckiểm soát then chốt, cơ bản sẽ có tác dụng thiết thực cho các KTV trong việcđịnh hướng các công việc kiểm toán Để có thể triển khai cụ thể các hướng kiểmtoán đã được xác định cần phải có sự cụ thể hơn nữa các thủ tục kiểm soát, gắnchúng với các mục tiêu kiểm toán đối với nghiệp vụ mua cũng như nghiệp vụthanh toán Có thể thấy các thủ tục kiểm soát đối với nghiệp vụ mua hàng vànghiệp vụ thanh toán, ghi nhận các khoản phải trả qua bảng dưới đây

Trang 21

Bảng 1.1 Các thủ tục kiểm soát đối với nghiệp vụ mua hàng

- Lập sổ theo dõi riêng các hàng hoá nhận đại lý hay ký gửi

Tính giá - Sắp xếp và đính kèm đơn đặt hàng với HĐ và phiếu báo giá

- KSNB quá trình tính toán số tiền

- Quá trình mua hàng được phê chuẩn bởi các cấp có thẩm quyền

- Quy trình lập phiếu yêu cầu thu có biên bản kiểm nhận vật tư hàng hoá

Tính kịp

thời

- Xây dựng quy định về thời gian ghi sổ nghiệp vụ mua hàng

- KSNB quá trình mua hàng

Trang 22

Bảng 1.2 Các thủ tục kiểm soát đối với nghiệp vụ thanh toán

Mục tiêu

Tính hiệu

lực

- Đánh số thứ tự các chứng từ (phiếu chi, uỷ nhiệm chi)

- Cách ly trách nhiệm giữa người thanh toán và người ghi sổ nghiệp vụthanh toán

- Đối chiếu độc lập với ngân hàng

- KSNB quá trình thanh toánTính trọn

vẹn

- Đánh số thứ tự các chứng từ (phiếu chi, uỷ nhiệm chi)

- Cách ly trách nhiệm giữa người thanh toán và người ghi sổ nghiệp vụthanh toán

- Đối chiếu độc lập với ngân hàng

- KSNB quá trình thanh toánPhân loại

và trình bày

- Xây dựng và vận dụng sơ đồ TK chi tiết cho nghiệp vụ chi tiền

- Cách ly trách nhiệm và đối chiếu thường xuyên giữa người thanh toán vàngười ghi sổ

- KSNB quá trình thanh toánQuyền và

nghĩa vụ

- Lập sổ theo dõi riêng các khoản thanh toán

- KSNB quá trình thanh toánTính giá và

định giá

- Đối chiếu độc lập với ngân hàng

- KSNB quá trình tính toánChính xác

số học

- Phân cách trách nhiệm và đối chiếu thường xuyên giữa người thanh toán

và người ghi sổ nghiệp vụ thanh toán

- KSNB quá trình thanh toánTính cho

Trang 23

1.3.4 Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán

Sau khi đã xác định được những mục tiêu kiểm toán đặc thù đối với chutrình mua hàng và thanh toán, KTV cần tiến hành thu thập những bằng chứngkiểm toán để làm căn cứ quan trọng hình thành nên ý kiến của KTV về vấn đềđược kiểm toán Bằng chứng kiểm toán được KTV thu thập phải đảm bảo yêucầu hiệu lực, đầy đủ và đáng tin cậy Số lượng và chất lượng bằng chứng kiểmtoán cần thu thập phụ thuộc vào mức độ trọng yếu và rủi ro của các khoản mục

và nghiệp vụ trong chu trình mua hàng và thanh toán do sự đánh giá của KTVdựa trên các trắc nghiệm kiểm toán sẽ được tiến hành ở từng giai đoạn trong cuộckiểm toán Phương pháp luận để thiết kế các thủ tục nhằm thu thập các bằngchứng kiểm toán này sẽ là căn cứ trên các mục tiêu KSNB KTV sẽ thiết kế cácthử nghiệm tuân thủ để nhận diện được cơ cấu, các quá trình kiểm soát hiện có vàcác nhược điểm Từ đây KTV sẽ đánh giá được mức độ rủi ro kiểm soát Trên cơ

sở đánh giá này, KTV sẽ thiết kế và thực hiện các thử nghiệm cơ bản

Các trắc nghiệm đối với chu trình mua hàng và thanh toán phải tuân theomột quy trình kiểm toán chung của một cuộc kiểm toán thông thường Đây làđiều kiện tiên quyết nhằm đảm bảo tính kinh tế, hiệu quả, hiệu năng cũng nhưviệc thu thập được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị Do đó khi tiếnhành kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán, KTV cần tuân thủ theo quytrình sau:

Sơ đồ 1.5: Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán

Nội dung của từng giai đoạn trong kiểm toán chu trình mua hàng và thanhtoán không bao gồm hoàn toàn các bước của một cuộc kiểm toán trọn vẹn BCTC

mà có sự điều chỉnh, sự chi tiết và cụ thể ở những bước nhất định

Giai đoạn 1: Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán chu

trình mua hàng và thanh toán

Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán

Giai đoạn 3: Kết thúc công việc kiểm toán

Trang 24

1.3.4.1 Lập kế hoạch tổng quát

 Chuẩn bị kiểm toán

Quy trình kiểm toán bắt đầu khi KTV và công ty kiểm toán thu nhận một

KH Việc thu nhận một KH gồm hai bước: đối với KH tiềm năng KTV sẽ đánhgiá khả năng chấp nhận kiểm toán KH đó; đối với KH cũ KTV sẽ đánh giá khảnăng tiếp tục kiểm toán KH Trên cơ sở đã xác định được đối tượng KH có thểphục vụ trong tương lai, công ty kiểm toán sẽ tiến hành các công việc cần thiết đểchuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán bao gồm: đánh giá khả năng chấp nhận hợpđồng kiểm toán, nhận diện các lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểmtoán và ký kết một hợp đồng kiểm toán

Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: Trong công việc này KTV sẽ

phải đánh giá việc chấp nhận hay tiếp tục kiểm toán một KH có làm tăng rủi rocho hoạt động của KTV hay làm ảnh hưởng xấu đến uy tín và hình ảnh của công

ty kiểm toán hay không Do vậy KTV sẽ tiến hành các công việc sau:

 Xem xét hệ thống kiểm soát chất lượng

 Tính liêm chính của BGĐ Công ty KH

 Liên lạc với KTV tiền nhiệm

Riêng đối với các KH cũ thì hàng năm KTV cần cập nhật các thông tin về

KH và đánh giá xem liệu có rủi ro nào khiến KTV nên lựa chọn quyết địnhngừng kiểm toán cho KH đó hay không KTV có thể ngừng cung cấp dịch vụ chokiểm toán cho KH nếu giữa hai bên có phát sinh những mâu thuẫn về: phạm vithích hợp của cuộc kiểm toán, loại báo cáo kiểm toán phải công bố, tiền thù laohoặc giữa hai bên có những vụ kiện tụng hoặc trong trường hợp KTV cho rằng

KH thiếu liêm chính…Từ những thông tin thu được, KTV có thể cân nhắc đưa raquyết định chấp nhận hay từ chối một KH Ngoài ra KTV cũng cần xem xét vềthỏa thuận phí kiểm toán, xác định khả năng có thể kiểm toán của KH…

Nhận diện các lí do kiểm toán: thực chất đây là việc xác định người sử

dụng BCTC và mục đích sử dụng báo cáo của họ Đây là hai yếu tố chính ảnhhưởng đến số lượng bằng chứng phải thu thập và mức độ chính xác của các ýkiến mà KTV đưa ra trong báo cáo kiểm toán

Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán: việc lựa chọn đội ngũ KTV

thích hợp sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của cuộc kiểm toán Đồng thời đây còn là

Trang 25

sự tuân thủ chuẩn mực kiểm toán chung được thừa nhận.

Hợp đồng kiểm toán: đây là bước cuối cùng công ty kiểm toán cần đạt

được trong bước chuẩn bị kiểm toán Hợp đồng kiểm toán phải được lập và kíchính thức trước khi tiến hành công việc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của

KH và công ty kiểm toán, và phải tuân thủ các quy định của pháp luật

 Thu thập thông tin cơ sở

Sau khi kí kết hợp hợp đồng kiểm toán, KTV bắt đầu lập kế hoạch kiểmtoán tổng quát Trong giai đoạn này KTV sẽ tiến hành thu thập các thông tin sau:

 Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của KH

 Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung

 Tham quan nhà xưởng

 Nhận diện các bên liên quan

 Dự kiến nhu cầu chuyên gia nước ngoài

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của KH

Việc thu thập các thông tin cơ sở sẽ giúp cho các KTV hiểu được về cácmặt hoạt động kinh doanh của KH Trên cơ sở đó KTV tiến hành thu thập thôngtin về nghĩa vụ pháp lý của KH nhằm nắm bắt được các quy trình mang tính pháp

lý có ảnh hưởng đến các mặt hoạt động kinh doanh này Thông tin gồm:

Giấy phép thành lập và điều lệ Công ty

Các BCTC, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện haytrong vài năm trước

Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và BGĐ

Các hợp đồng và cam kết quan trọng

Thực hiện thủ tục phân tích

Sau khi đã thu thập được các thông tin cơ sở và thông tin nghĩa vụ pháp lýcủa KH, KTV tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích đối với các thông tin đãthu thập để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch nhằm mục tiêu:

Thu thập hiểu biết về nội dung BCTC và những biến động quan trọng kể

từ lần kiểm toán trước

Tăng cường sự hiểu biết của KTV về hoạt động kinh doanh của KH giúpKTV xác định các vấn đề nghi vấn về khả năng hoạt động liên tục của KH

Một số thủ tục phân tích cơ bản bao gồm:

Trang 26

Phân tích ngang dựa trên các cơ sở so sánh các trị số của cùng một chỉ tiêutrên BCTC: so sánh số liệu kì này và kì trước hoặc giữa các kỳ; so sánh số liệuthực tế với số liệu dự toán, ước tính, so sánh dữ kiện của KH với ngành.

Phân tích dọc dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quan của các chỉ tiêu

và khoản mục khác nhau trên BCTC: tỷ suất về khả năng sinh lời, tỷ suất khảnăng thanh toán, tỷ suất hiệu quả kinh doanh…

Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro

Đánh giá tính trọng yếu

 Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu: Mức ước lượng ban đầu vềtính trọng yếu là lượng tối đa mà KTV tin rằng ở mức đó các BCTC có thể bị sainhưng vẫn chưa ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng Nói cách khác

đó là những sai sót có thể chấp nhận được đối với toàn bộ BCTC Đây là mộtviệc làm mang tính chất xét đoán nghề nghiệp của KTV giúp KTV lập kế hoạch

và thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp Mức ước lượng này không cố định

mà có thể thay đổi trong suốt cuộc kiểm toán nếu KTV thấy mức ước lượng banđầu là quá cao hoặc quá thấp hoặc có sự thay đổi của một số nhân tố được sửdụng để ước tính

 Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mụctrong chu trình mua hàng và thanh toán: đây chính là sai số có thể chấp nhậnđược đối với từng khoản mục giúp KTV xác định được số lượng bằng chứngkiểm toán thích hợp phải thu thập đối với từng khoản mục ở mức chi phí thấpnhất có thể nhưng vẫn đảm bảo sai sót trên BCTC không vượt quá ước lượng banđầu về tính trọng yếu đối cho toàn bộ BCTC Thông thường các chỉ tiêu trênBảng cân đối kế toán sẽ được sử dụng để phân bổ dựa trên bản chất các khoảnmục, đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát

Đánh giá rủi ro kiểm toán: mức rủi ro kiểm toán được xác định phụ thuộc

vào hai yếu tố: mức độ mà theo đó người sử dụng bên ngoài tin tưởng vào BCTC

và khả năng KH sẽ gặp khó khăn về tài chính sau khi báo cáo kiểm toán đượccông bố Trong bước công việc này KTV cần đánh giá ba loại rủi ro sau:

 Đánh giá rủi ro cố hữu: rủi ro xảy ra sai sót giả sử rằng không cómột bước KSNB liên quan nào Rủi ro này liên quan đến hoạt động và ngànhnghề kinh doanh của KH

Trang 27

 Đánh giá rủi ro kiểm soát: đây là loại rủi ro liên quan đến sự yếukém của hệ thống KSNB không phát hiện, ngăn chặn được các sai phạm Loại rủi

ro này sẽ luôn xuất hiện và khó tránh khỏi do những hạn chế cố hữu của hệ thốngKSNB, được KTV đánh giá đối với từng khoản mục trên BCTC

 Đánh giá rủi ro phát hiện: rủi ro này chính là khả năng xảy ra cácsai sót hoặc gian lận mà không được ngăn chặn hay phát hiện bởi hệ thống KSNB

và cũng không được KTV phát hiện thông qua các phương pháp kiểm toán

 Mô hình rủi ro kiểm toán:

Rủi ro kiểm toán = Rủi ro cố hữu x rủi ro kiểm soát x rủi ro phát hiện

(DAR) (IR) (CR) (DR)

Đánh giá hệ thống KSNB

Trong chu trình mua hàng và thanh toán, một vấn đề hết sức quan trọng làtìm hiểu hệ thống KSNB của KH đối với các chức năng của chu trình Chu trìnhmua hàng - thanh toán mở đầu cho chu trình sản xuất của doanh nghiệp nên sẽảnh hưởng đến tất cả các chu trình còn lại của doanh nghiệp KTV phải tìm hiểucác chính sách, thủ tục kiểm soát được áp dụng tại công ty KH đối với từng chứcnăng của chu trình.Trong giai đoạn này, KTV phải xem xét cả về mặt thiết kế vàtính khả thi của các thủ tục kiểm soát đó Bất kỳ một thủ tục KSNB nào đối vớichu trình mua hàng và thanh toán được thiết kế dựa trên ba nguyên tắc sau:

Nguyên tắc phân công phân nhiệm: đảm bảo sự phân công trong việc

phê chuẩn các đơn đặt hàng, báo cáo nhận hàng, ghi sổ, theo dõi quá trình thanhtoán… và phải thường xuyên hoặc định kì kiểm tra lẫn nhau

Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: phải có sự tách biệt trách nhiệm giữa thủ

quỹ, kế toán vật tư, kế toán thanh toán và nhân viên thu mua để hạn chế gian lận

có thể xảy ra

Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn: mỗi cấp chỉ được phép quyết định và

giải quyết công việc trong một phạm vi nhất định theo sự uỷ quyền của các nhàquản lý Trong quá trình mua hàng và thanh toán, việc phê chuẩn có thể đượcphân theo các cấp khác nhau tuỳ theo giá trị hàng mua và quy định tại đơn vị

Từ những nguyên tắc cơ bản trên, doanh nghiệp đề ra các thủ tục, chínhsách cụ thể làm căn cứ kiểm soát và thực hiện các hoạt động Đồng thời KTV

Trang 28

cũng xem các nguyên tắc này như một căn cứ đánh giá hệ thống KSNB Ngoài

ra, KTV phải tìm hiểu hệ thống kế toán và kiểm toán nội bộ nếu có

Để đánh giá hệ thống kế toán, KTV cần xem xét các chính sách kế toán ápdụng, hình thức kế toán của doanh nghiệp có tuân thủ theo quy định, có mẫuchứng từ hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính, có sổ chi tiết vật tư, hàng hoá,

sổ chi tiết công nợ…

Kiểm toán nội bộ:

Kiểm toán nội bộ là một trong những nhân tố cốt lõi trong hệ thống KSNBcủa doanh nghiệp Kiểm toán nội bộ cung cấp sự giám sát, không chỉ đánh giámột cách thường xuyên hoạt động của giai đoạn cung ứng m à còn về toàn bộhoạt động của doanh nghiệp, bao gồm cả tính hiệu quả của việc thiết kế và vậnhành các chính sách và thủ tục kiểm soát của KSNB Đối với chu trình mua hàng

và thanh toán, kiểm toán nội bộ hữu hiệu sẽ giúp cho doanh nghiệp có đượcnhững thông tin kịp thời, chính xác và đầy đủ về hoạt động mua hàng, thanh toáncủa doanh nghiệp, nhằm kịp thời điều chỉnh và bổ xung các quy chế kiểm soátthích hợp và hiệu quả

Kiểm toán nội bộ khi thực hiện công việc phải vận dụng các Chuẩn mực,nguyên tắc kế toán trong giám sát việc hạch toán kết quả, chi phí ở giai đoạncung ứng

Sau khi đầy đủ hiểu biết về hệ thống KSNB, KTV tiến hành đánh giá rủi rokiểm soát ban đầu với từng mục tiêu kiểm soát của từng nghiệp vụ mua hàng vàthanh toán Nếu chu trình không được thực hiện đúng hay thực hiện không hiệuquả thì mức rủi ro kiểm soát của chu trình mua hàng và thanh toán thường đượcđánh giá cao hơn khi hệ thống KSNB hoạt động hiệu quả

1.3.4.2 Thiết kế chương trình kiểm toán

Trang 29

Thiết kế các trắc nghiệm công việc

Thiết kế các thủ tục kiểm toán: tuân thủ theo 4 phương pháp như sau:

 Cụ thể hóa mục tiêu KSNB cho từng khoản mục được lựa chọn khảo sát

 Nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù có tác dụng giảm rủi ro kiểmsoát của từng mục tiêu KSNB

 Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát đối với từng quá trình kiểm soát đặcthù nói trên

 Thiết kế trắc nghiệm công việc theo từng mục tiêu KSNB dựa trên cácnhược điểm của hệ thống KSNB và kết quả ước tính của thử nghiệm kiểm soát

Xác định quy mô mẫu chọn: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thống kê đểước tính tỷ lệ của phần tử trong một tổng thể có chứa đặc điểm hoặc thuộc tínhđang được quan tâm

Xác định khoản mục được chọn: đây là công việc thực hiện sau khi đã xácđịnh được quy mô mẫu chọn nhằm tìm kiếm các phần tử cá biệt mang tính đạidiện cao cho tổng thể

Xác định thời gian thực hiện: xác định đúng thời gian thực hiện sẽ giúpnâng cao hiệu quả của các trắc nghiệm công việc cũng như hiệu quả của cuộckiểm toán Thông thường các trắc nghiệm công việc sẽ được thực hiện vào thờiđiểm giữa năm hoặc kết thúc năm Việc thực hiện các trắc ngiệm vào giữa nămnhằm giảm bớt lượng công việc vào cuối năm giúp cuộc kiểm toán kết thúc ngaysau ngày lập bảng cân đối kế toán Sau đó sẽ khảo sát, bổ sung đối với nghiệp vụ

từ ngày giữa năm đến ngày kết thúc niên độ

Thiết kế các trắc nghiệm phân tích

Các trắc nghiệm phân tích được thiết kế và thực hiện nhằm đánh giá tínhhợp lý chung của các số dư tài khoản Dựa vào kết quả bước công việc này, KTV

sẽ quyết định mở rộng hay thu hẹp các trắc nghiệm trực tiếp các số dư

Thiết kế các trắc nghiệm trực tiếp số dư

Công việc này được tiến hành theo các bước sau:

Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro cố hữu với khoản mục đang kiểm toán:

Từ kết quả của bước ước lượng ban đầu về mức trọng yếu và phân bổ, KTV xácđịnh mức sai số có thể chấp nhận cho từng khoản mục Sai số này càng thấp thìđòi hỏi số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập càng nhiều và do vậy trắcnghiệm trực tiếp số dư sẽ được mở rộng và ngược lại Tương tự, nếu rủi ro cố

Trang 30

hữu của khoản mục càng cao thì số lượng bằng chứng cần thu thập càng nhiều vàtrắc nghiệm trực tiếp số dư càng được mở rộng và ngược lại.

Đánh giá rủi ro kiểm soát: Nếu quá trình kiểm soát được thực hiện hiệuquả, rủi ro kiểm toán sẽ giảm Do đó số lượng bằng chứng cần thu thập cũnggiảm, chi phí kiểm toán sẽ giảm và ngược lại

Thiết kế và dự đoán kết quả các trắc nghiệm công việc và trắc nghiệmphân tích: kết quả dự kiến này sẽ ảnh hưởng đến việc thiết kế các trắc nghiệmtrực tiếp số dư

Thiết kế các trắc nghiệm trực tiếp số dư của khoản mục đang được xemxét để thỏa mãn các mục tiêu kiểm toán đặc thù: việc thiết kế này sẽ được dựatrên kết quả dự kiến ở bước trên Nội dung thiết kế bao gồm: các thủ tục kiểmtoán, quy mô mẫu chọn, khoản mục được chọn, thời gian thực hiện

1.3.4.3 Thực hiện kiểm toán

Thực hiện trắc nghiệm công việc đối với chu trình mua hàng và thanh toán

Đối với chu trình mua hàng và thanh toán, kiểm toán chu trình này liênquan trực tiếp đến các khoản mục Các khoản mục chủ yếu liên quan đến chu

trình này bao gồm: Hàng tồn kho (bao gồm hàng hóa, thành phẩm, bán thành phẩm, thành phẩm dở dang…); Tài sản cố định (máy móc, nhà xưởng, vật kiến trúc, phần mềm, công nghệ…); khoản mục tiền (tiền tại quỹ và tiền tại ngân

hàng); khoản mục phải trả người bán (các khoản nợ và khoản ứng trước của

doạnh nghiệp); các khoản phải thu nội bộ (nếu là công ty mẹ – con); các khoản phải nộp nhà nước (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia

tăng…) Do đó, kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán chủ yếu sẽ xoayquanh các khoản mục trên

Chu trình mua hàng và thanh toán là một chu trình rất quan trọng gắn liềnvới lợi ích kinh tế và trách nhiệm pháp lý giữa các bên tham gia trong chu trìnhnên công việc KSNB cần được kiểm soát chặt chẽ Các thử nghiệm nhằm kiểmtra hệ thống KSNB đối với chu trình mua hàng và thanh toán được chia thành haiphần cơ bản: thực hiện các thủ tục kiểm soát đối với nghiệp vụ mua hàng và thựchiện các thủ tục kiểm soát đối với nghiệp vụ thanh toán

Trang 31

Bảng 1.3: Các trắc nghiệm công việc đối với nghiệp vụ mua hàng, thanh

toán Trắc nghiệm công việc đối với nghiệp vụ mua hàng Mục

- Xem xét việc cách ly trách nhiệm và

đối chiếu thường xuyên giữa bộ phận

mua hàng và bộ phận kế toán

- Xem xét dấu hiệu của sự phê chuẩn

Xem xét việc xây dựng và vận dụng

hồ sơ hàng mua đang đi đường và

hàng mua chưa có HĐ

- Xem xét dấu hiệu của KSNB

- Đối chiếu sổ cái HTK với sổ chi tiết HTK

và đối chiếu với phiếu nhập kho, HĐ

- Đối chiếu giữa nhật ký mua hàng và HĐ

- Kiểm tra tính hợp lí và tính xác thực củacác chứng từ chứng minh gồm HĐ củangười bán, báo cáo nhận hàng, đơn đặt hàng

và yêu cầu mua hàng

- Kiểm tra các tài sản mua vào

- Xem xét việc cách ly trách nhiệm

và đối chiếu thường xuyên giữa bộ

phận mua hàng và bộ phận kế toán

- Xem xét tính hiệu lực của việc

kiểm kê HTK

- Xem xét việc xây dựng và vận

dụng hồ sơ hàng mua đang đi đường

và hàng mua chưa có HĐ

- Đối chiếu từ biên bản kiểm nhận vật tưhàng hoá đến phiếu nhập kho, nhật ký muahàng, sổ chi tiết HTK và cuối cùng đối chiếuvới sổ cái HTK

- Đối chiếu từ HĐ mua hàng đến nhật kýmua hàng

- Đối chiếu nhật ký mua hàng với bảng cânđối bán hàng thu tiền do nhà cung cấp gửi

Phân

loại,

trình

bày

- Xem xét việc xây dựng và vận

dụng sơ đồ TK chi tiết

- Xem xét tính hiệu lực của hồ sơ,

- Xem xét việc lập sổ theo dõi hàng

đại lý ký gửi hay hàng nhận vay

Trang 32

- Tính toán và kiểm tra các khoản giảm trừChính

xác số

học

- Xem xét việc cách ly trách nhiệm

và đối chiếu thường xuyên giữa

người ghi sổ và người nhận hàng

- Xem xét dấu hiệu KSNB

- Tính toán lại trên các HĐ và cộng lại trêncác sổ

- Đối chiếu quá trình chuyển sổ từ sổ chứng

từ đến sổ chi tiết và sổ cáiTính

cho

phép

- Xem xét dấu hiệu của sự phê chuẩn

- Xem xét dấu hiệu của sự lập phiếu

yêu cầu thu

- Đối chiếu từ nhật ký mua hàng đến HĐ,đơn đặt hàng và với phiếu yêu cầu mua hàng

- Đối chiếu phiếu mua hàng với biên bảnkiểm nhận vật tư hàng hoá

Tính

kịp

thời

- Xem xét việc xây dựng và vận

dụng quy định về thời gian ghi sổ

- Xem xét dấu hiệu KSNB

- Đối chiếu từ nhật ký mua hàng đến HĐ,biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho (đốichiếu về mặt ngày, tháng)

Các trắc nghiệm công việc đối với nghiệm vụ thanh toán Mục

tiêu Trắc nghiệm đạt yêu cầu Trắc nghiệm độ vững trãi

- Xem xét việc cách ly trách nhiệm

giữa người thanh toán và người ghi sổ

- Xem xét dấu hiệu của KSNB

- Xem xét việc đối chiếu độc lập với

ngân hàng

- Đối chiếu từ sổ cái 331 đến sổ chi tiết TK

331, cuối cùng đối chiếu với HĐ mua hàng

và phiếu chi

- Đối chiếu sổ cái TK 111,112 với sổ nhật

ký chi tiền và giấy báo nợ

- Xem xét việc cách ly trách nhiệm

giữa người thanh toán và người ghi sổ

- Xem xét việc đối chiếu độc lập với

ngân hàng

- Xem xét dấu hiệu của KSNB

- Đối chiếu từ phiếu chi đến nhật ký chi tiền

và đối chiếu với sổ chi tiết TK 331,111

- Đối chiếu giấy báo nợ với sổ chi tiết TK112,331

- Đối chiếu bảng cân đối bán hàng do nhàcung cấp gửi

Trang 33

- Xem xét việc cách ly trách nhiệm

và đối chiếu thường xuyên giữa người

thanh toán và người ghi sổ

- Xem xét dấu hiệu của KSNB

- Đối chiếu từ sổ chi tiết TK331 với HĐ rồiđối chiếu với phiếu chi hay giấy báo nợ

- Đối chiếu từ sổ chi tiết TK 331,112 đếnnhật ký chi tiền, đối chiếu với phiếu báo chi

- Kiểm tra việc lập sổ theo dõi riêng

các khoản thanh toán, các nghiệp vụ

bù trừ công nợ

- Xem xét dấu hiệu KSNB

- Đối chiếu từ sổ chi tiết TK 331 với HĐ

- Xem xét lại các HĐ mua

- Tiến hành gửi thư xác nhận

- Xem xét dấu hiệu của KSNB

- Đối chiếu Nhật ký chi tiền với phiếu chi,giấy báo nợ và HĐ

- Đối chiếu bảng cân đối bán hàng thu tiền

- Tính toán lại các khoản giảm giá, chiếtkhấu

- Đối chiếu sổ chi tiết TK515 với nhật ký chi tiền và sổ chi tiết TK 112 và1388Chính

xác số

học

- Xem xét việc phân tách trách

nhiệm và đối chiếu thường xuyên

giữa người thanh toán và người ghi

- Đối chiếu phiếu chi tiền, giấy báo nợ với

uỷ nhiệm chi với HĐ mua hàng

- Đối chiếu các khoản chiết khấu, giảm giávới đơn đặt hàng và các quyết định của đơnvị

Tính

kịp thời

- Xem xét việc xây dựng, vận dụng

các quy định ghi sổ đối với nghiệp

vụ thanh toán

- Xem xét dấu hiệu của KSNB

- Đối chiếu từ nhật ký chi tiền đến Sổ chi tiết TK 112 với giấy báo nợ của ngân hàng

và phiếu chi

- Đối chiếu bảng cân đối bán hàng thu tiền với giấy báo chi

Thực hiện thủ tục phân tích

Trang 34

Sau khi thực hiện các trắc nghiệm công việc đối với chu trình mua hàng vàthanh toán, các KTV sẽ tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích nhằm đánh giátính hợp lý, tìm kiếm các biến động bất thường, những số liệu không hợp lý.Trong bước công việc này, các KTV sẽ thực hiện những phân tích sau:

So sánh mua hàng của kì này và kì trước Đây là một dạng của phân tíchngang nhằm xem xét tính hợp lý và những biến động bất thường

Phân tích xu hướng tăng hoặc giảm hoặc kiểm tra tính hợp lý của các yếu

tố chi phí giữa các kỳ để phát hiện những biến động bất thường, xem xét cơ cấuchi phí như vậy đã hợp lý chưa, có gì biến động so với kì trước hay không?

Phân tích tỷ lệ của chi phí mua hàng từng tháng với nợ phải trả được ghinhận trong từng tháng hoặc đối với các khoản thanh toán thực tế đã trả trongtháng Từ đây KTV có thể biết được hoạt động thu mua của doanh nghiệp tậptrung chủ yếu trong giai đoạn, thời điểm nào

So sánh tỷ lệ chiết khấu được hưởng bình quân trên tổng giá trị mua hànggiữa các kỳ kế toán

Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết số dư

Chu trình mua hàng và thanh toán là một chu trình có liên quan đến rấtnhiều khoản mục, trong đó có những khoản mục quan trọng trên BCTC củadoanh nghiệp Tuy nhiên nhiều khoản mục trong số đó lại liên quan đến các chutrình riêng lẻ khác như chu trình HTK, chu trình vốn bằng tiền…Vì vậy nội dungkiểm tra chi tiết các số dư và nghiệp vụ của chu trình này chỉ tập trung chủ yếuvào nợ phải trả nhà cung cấp Đây là những khoản nợ chưa thanh toán về hànghóa và dịch vụ nhận được trong quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 35

Bảng 1.4: Kiểm tra chi tiết số dư nợ phải trả nhà cung cấp

Mục tiêu kiểm toán Kiểm tra chi tiết số dư nợ phải trả người bán Tính hợp lý chung

Số dư tài khoản nợ phải trả nhà cung

cấp, các số dư chi tiết của các khoản

phải trả, các tài khoản phản ánh tài

sản và chi phí liên quan đều hợp lý

- So sánh với tổng chi phí mua hàng năm trước

- Xem xét các khoản phải trả nhằm phát hiệnnhững khoản bất hợp lý như không có bên bán

và các khoản phải trả có chịu lãi

- Đối chiếu các khoản phải trả trong sổ hạchtoán chi tiết với các năm trước (theo từng nhàcung cấp) để phát hiện các biến động

Các mục tiêu đặc thù

Các khoản phải trả trong Bảng kê thống

nhất với sổ hạch toán chi tiết các khoản

phải trả Số tổng cộng được cộng đúng

và thống nhất với sổ tổng hợp

- Cộng tổng danh sách Các khoản phải trả

- Đối chiếu số tổng cộng với Sổ cái tổng hợp

- Đối chiếu với HĐ của từng nhà cung cấp với

sổ hạch toán chi tiết nhằm kiểm tra tên nhà cungcấp và số tiền

Các khoản phải trả trong sổ hạch toán

chi tiết phải có căn cứ hợp lý

- Đối chiếu danh sách các khoản phải trả vớicác HĐ và bảng kê của nhà cung cấp

- Lấy xác nhận các khoản phải trả lớn và bấtthường

Các khoản phải trả đều có trong Bảng

kê Các khoản phải trả (tính đầy đủ)

- Kiểm tra chi tiết các khoản nợ phải trả quáhạn

Các khoản phải trả được đánh giá

đúng

- Thực hiện các thủ tục tương tự như đối vớicác khoản nợ quá hạn và đối với tính có căn

cứ hợp lýCác khoản phải trả được phân loại

đúng

- Kiểm tra sổ hạch toán chi tiết các khoản phảitrả

Việc phản ánh nợ phải trả nhà cung

cấp trong kỳ được vào sổ đúng kỳ

- Thực hiện việc kiểm tra công nợ quá hạn

- Đối chiếu với số liệu kiểm toán của chu trìnhHTK, xem xét hồ sơ mua hàng đi đườngTài khoản nợ phải trả nhà cung cấp

trong chu trình mua hàng - thanh toán

được trình bày đúng đắn

- Kiểm tra các khoản phải trả để đảm bảo nợphải trả nhà cung cấp, nợ ngắn hạn và dài hạnđược tách riêng

1.3.4.4 Kết thúc kiểm toán

Trong chu trình mua hàng và thanh toán để đảm bảo tính thận trọng

Trang 36

nghề nghiệp thông thường KTV thực hiện thêm một số thử nghiệm bổ sung cótính tổng quát như sau:

Kiểm tra, soát xét công nợ ngoài dự kiến: KTV thường thực hiện các

thủ tục kiểm soát sau để tìm kiếm các khoản nợ:

- Kiểm tra chứng từ liên quan của các HĐ chưa thanh toán một vài tuần saungày kết thúc niên độ

- Đối chiếu báo cáo nhận hàng trước ngày cuối năm với các HĐ của nhàcung cấp liên quan

- Đối chiếu các bảng liệt kê của nhà cung cấp có số dư nợ với danh sách cáckhoản phải trả

- Gửi các bản xác nhận cho nhà cung cấp có quan hệ kinh doanh với KH

Đánh giá kết quả kiểm toán: Kết quả kiểm toán chu trình mua hàng và

thanh toán được đánh giá theo các khía cạnh sau:

- Việc hạch toán các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán là hoàn toàn phùhợp với các quy định, các chuẩn mực kế toán hiện hành

- Quá trình mua hàng và thanh toán được thực hiện theo đúng các quy địnhtuân thủ pháp luật Nhà nước Các sổ sách, chứng từ liên quan đến chu trình muahàng và thanh toán phải thể hiện được sự vận động của nghiệp vụ mua hàng vàthanh toán, và phù hợp với luật pháp

- Các thông tin về nghiệp vụ mua hàng - thanh toán, các khoản nợ phải trảngười bán phải đảm bảo được trình bày trung thực và hợp lý

- Các hoạt động của doanh nghiệp liên quan đến chu trình mua hàng vàthanh toán phải phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Lập và phát hành Báo cáo kiểm toán: Sau khi hoàn thành công việc kiểm

toán chu trình mua hàng và thanh toán, KTV tổng hợp kết quả kiểm toán chuyểncho Chủ nhiệm kiểm toán Trên cơ sở tổng hợp kết quả kiểm toán của các phầnhành còn lại, Chủ nhiệm kiểm toán sẽ lập và phát hành báo cáo kiểm toán

Trang 37

Chương II: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH DELOITTE

VIỆT NAM THỰC HIỆN

2.1 Tổng quan chung về Công ty

2.1.1 Quá Trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Deloitte VN

2.1.1.1 Giai đoạn từ 1991 đến 2007

Sau khi nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường, xuất phát từ thực tiễn,được phép của Hội động Bộ trưởng theo Thông báo số 957/PPLT ngày 1/4/1991của Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã có Quyết định số

165 TC/QĐ-TCB ngày 13/5/1991 thành lập Công ty Kiểm toán Việt Nam(VACO) Công ty đã chính thức khai trương và đi vào hoạt động ngày 21/9/1991.Trong quá trình hoạt động, xét thấy để thích hợp với môi trường kinh tếVACO đã tiến hành chuyển sang Công ty TNHH một thành viên theo Quyết định

số 1927/QĐ-BTC ngày 30/06/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

VACO là công ty kiểm toán độc lập đầu tiên của Việt Nam được thành lập vànhanh chóng trở thành một trong những công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Namtrong suốt những năm phát triển của mình VACO đã không ngừng mở rộng quy

mô, số lượng cũng như chất lượng của mình Vì thế uy tín của công ty ngày mộtđược nâng cao, số lượng khách hàng của công ty cũng có sự gia tăng đáng kể Khimới thành lập vào năm 1991, toàn công ty mới chỉ có 9 nhân viên với một vănphòng duy nhất tại Hà Nội Nhưng bắt đầu từ thời điểm 2005 công ty đã có đến

400 nhân viên với 8 phòng nghiệp vụ tại Hà Nội cùng với 3 chi nhánh tại Thànhphố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng Số lượng khách hàng lên đến 700 kháchhàng trải rộng khắp 64 tỉnh thành trên cả nước

Bắt đầu từ năm 1992, công ty đã có sự hợp tác với một trong bốn hãng kiểmtoán lớn nhất là Deloitte Touche Tohmatsu Đến ngày 4/4/1995, VACO đã táchmột bộ phận ra để thành lập Liên doanh kiểm toán với Deloitte Touche Tohmatsuquốc tế (gọi tắt là liên doanh VACO-DTT)

Ngày 27/5/1996, VACO quyết định thành lập thêm chi nhánh VACO ở Hải

Trang 38

Phòng Hiện nay chi nhánh này gồm 15 nhân viên và chỉ phụ trách mảng kiểm toánbáo cáo tài chính.

Ngày 02/8/1997 VACO thành lập chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh Cho đếnnay chi nhánh này gồm 150 nhân viên và có đủ các mảng hoạt động của công tyVào ngày 01/10/1997, Quyết định số 697/TC /QĐ/TCCB chính thức cho phépVACO mua lại cổ phần vốn góp của Deloitte Touche Tohmatsu trong liên doanhVACO-DTT Đến ngày 29/10/1997 Chuẩn y số 263/BKH-QLDA của BTC chophép chuyển nhượng quyền lợi và nghĩa vụ của DTT trong liên doanh VACO-DTTcho bên VN là VACO, phòng dịch vụ quốc tế (tiền thân của liên doanh VACO-DTT) chính thức trở thành thành viên của Deloitte Touche Tohmatsu

Ngày 15/7/2004 VACO thành lập chi nhánh VACO miền Trung có trụ sở tại

Đà Nẵng

2.1.1.2 Giai đoạn từ 2007 đến nay

Với việc Phòng dịch vụ quốc tế của VACO trở thành thành viên chính thứccủa Deloitte Touche Tohmatsu vào tháng 10/1997 đã tạo cơ sở để VACO từngbước chuyển đổi trở thành thành viên của Deloitte Touche Tohmatsu vào tháng2/2007 Việc chuyển đổi này được hoàn tất vào tháng 5/2007, VACO chính thứctrở thành thành viên của Deloitte Touche Tohmatsu và mang tên mới là DeloitteViệt Nam

Tên gọi đầy đủ: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Tên tiếng Anh : Deloitte Vietnam Company Limited

Biểu tượng công ty :

TP Hồ Chí Minh, chi nhánh Hải Phòng

Với nhận định của Ban giám đốc Deloitte Việt Nam: “chỉ bằng con đườnghợp tác, mở rộng giao lưu quốc tế mới có thể mang đến cho công ty cơ hội học hỏicác kinh nghiệm, kiến thức tiên tiến của nghề kiểm toán trên thế giới, nâng cao

Trang 39

ngoài”, Deloitte Việt Nam đã tham gia và trở thành thành viên của Deloitte SEA,Deloitte Pacific đem lại cơ hội giao lưu, học hỏi, hỗ trợ lẫn nhau giữa các thànhviên của Deloitte trong khu vực châu Á, Thái Bình Dương, Đông Nam Á…

Với 3 văn phòng trong cả nước, Deloitte Việt Nam hiện có đội ngũ hơn 400nhân viên Trong đó có 22 chuyên gia nước ngoài đến từ các nước trên thế giới.Công ty hiện có tới 18 chủ phần hùn trực tiếp tham gia điều hành

Trải qua 17 năm hình thành và phát triển, với những thành tựu đã đạt đượcDeloitte Việt Nam đã có bước tiến vượt bậc, luôn hoàn thành xuất sắc kế hoạchkinh doanh đã đề ra và trở thành lá cờ đầu của ngành kiểm toán Việt Nam Vớinhững thành tích đó Deloitte đã được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều danh hiệucao quý Những thành tích đã đạt được:

Năm 1999: đón nhận Bằng khen của Thủ tướng chính phủ

Năm 2001: Huân chương Lao động hạng Ba

Năm 2002: Giải thưởng Sao vàng đất Việt

Năm 2003: Giải thưởng Ngôi sao bạch kim về thương hiệu VACO do Tổchức Định hướng chiến lược kinh doanh (BID) của Tây Ban Nha có trụ sở tạiMadrit, Tây Ba Nha bình chọn

Năm 2005: Cúp vàng Sản phẩm uy tín chất lượng do Hội sở hữu công nghiệpViệt Nam tổ chức bình chọn

Năm 2005: Huân chương Lao động hạng Nhì

Gần đây nhất, nối tiếp chuỗi thành tích của VACO trước đây, công ty TNHHDeloitte Việt Nam vinh dự là một trong 10 doanh nghiệp Việt Nam có hệ thốngquản lý tốt nhất nhận giải thưởng Ngôi sao quản lý do Bộ Ngoại giao Việt Namtrao tặng

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Deloitte VN

2.1.2.1 Dịch vụ kiểm toán

Với sự phát triển phức tạp và nhanh chóng của nền kinh tế thế giới như hiệnnay, các doanh nghiệp rất cần đến những nhà tư vấn đáng tin cậy Chính vì vậy, vớiđặc thù dịch vụ của mình, Deloitte Việt Nam luôn có những hiểu biết đầy đủ vềhoạt động cũng như lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, có thể hỗ trợ khách hàngxác định rủi ro và tìm ra cơ hội kinh doanh thông qua công việc kiểm toán Deloitte

Trang 40

Việt Nam có số lượng nhân viên chuyên nghiệp đông đảo tại các văn phòng trên cảnước nên khả năng cung cấp các loại hình dịch vụ kiểm toán và tư vấn hỗ trợ kháchhàng đạt được mục tiêu kinh doanh, quản lý rủi ro ngành nghề và nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam là rất lớn.

Deloitte Việt Nam áp dụng nhất quán phương pháp kiểm toán theo tiêuchuẩn quốc tế nhưng vẫn đảm bảo được tính linh hoạt khi áp dụng cho cáckhách hàng có đặc thù và tính đa dạng khác nhau Phương pháp thực hiện kiểmtoán của Deloitte Việt Nam là tập trung tìm hiểu kỹ tình hình hoạt động cũngnhư vấn đề kiểm soát nội bộ của khách hàng Phương pháp kiểm toán này baogồm việc đánh giá rủi ro, áp dụng quy trình thử nghiệm kiểm toán và kiểm traliên tục về hoạt động của khách hàng

Là thành viên của Deloitte Touche Tohmatsu, Deloitte Việt Nam được trang

bị phương tiện kiểm toán đặc thù - chương trình kiểm toán A/S2 Chương trình nàykết hợp phương pháp, hồ sơ kiểm toán thông thường với công nghệ thông tin hiệnđại, cho phép nâng cao hiệu quả, giảm chi phí cho các hợp đồng kiểm toán.Deloitte Việt Nam đồng thời áp dụng chương trình phần mềm mang tên DeloitteAudit Platform Phần mềm này không những áp dụng những quy định pháp lý mớiban hành, duy trì thế mạnh về chất lượng dịch vụ của Deloitte Việt Nam trên thịtrường mà còn tạo ra điểm nối để Deloitte Việt Nam tiếp cận với các công cụ, kiếnthức, phương pháp và nguồn nhân lực tạo nên sức mạnh của hãng kiểm toán hàngđầu thế giới

2.1.2.2 Dịch vụ tư vấn thuế

Giải pháp thuế luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp,đặc biệt trong một thị trường đang phát triển như Việt Nam, nơi các quy định vàcác chính sách thuế đang liên tục được hoàn thiện Tại Deloitte Việt Nam, dịch vụ

tư vấn thuế bao gồm các loại hình dịch vụ sau:

 Kế toán thu nhập và chuẩn bị tờ khai thuế

 Dịch vụ tư vấn thuế liên quốc gia

 Dịch vụ trợ giúp giải quyết khiếu nại thuế

Nhóm tư vấn thuế của Deloitte Việt Nam bao gồm các chuyên gia tư vấn thuếtrong nước am hiểu sâu sắc về chế độ thuế Việt Nam, có mối quan hệ chặt chẽ với

Ngày đăng: 05/08/2013, 14:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.4: Qui trình tổ chức chứng từ đối với nghiệp vụ thanh toán - NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN	93
Sơ đồ 1.4 Qui trình tổ chức chứng từ đối với nghiệp vụ thanh toán (Trang 15)
Sơ đồ 1.3: Qui trình tổ chức chứng từ đối với nghiệp vụ mua vào - NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN	93
Sơ đồ 1.3 Qui trình tổ chức chứng từ đối với nghiệp vụ mua vào (Trang 15)
Bảng 1.1 Các thủ tục kiểm soát đối với nghiệp vụ mua hàng - NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN	93
Bảng 1.1 Các thủ tục kiểm soát đối với nghiệp vụ mua hàng (Trang 21)
Bảng 1.2  Các thủ tục kiểm soát đối với nghiệp vụ thanh toán - NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN	93
Bảng 1.2 Các thủ tục kiểm soát đối với nghiệp vụ thanh toán (Trang 22)
Sơ đồ 1.5: Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán - NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN	93
Sơ đồ 1.5 Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán (Trang 23)
Bảng 1.3: Các trắc nghiệm công việc đối với nghiệp vụ mua hàng, thanh - NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN	93
Bảng 1.3 Các trắc nghiệm công việc đối với nghiệp vụ mua hàng, thanh (Trang 31)
Bảng 1.4: Kiểm tra chi tiết số dư nợ phải trả nhà cung cấp - NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN	93
Bảng 1.4 Kiểm tra chi tiết số dư nợ phải trả nhà cung cấp (Trang 35)
Bảng cân  đối thử - NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN	93
Bảng c ân đối thử (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w