Những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam (Luận án tiến sĩ)
Trang 1i
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài nghiên cứu này do chính tác giả thực hiện; Các số liệu thông tin được trích dẫn đúng quy định, trung thực và có căn cứ; Các kết quả nghiên cứu chính trong luận án
là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Những phần kế thừa, tham khảo cũng như tham chiếu được trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Tác giả
Trang 2ii
MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU x
TÓM TẮT 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 2
1.1 Giới thiệu 2
1.2 Vấn đề nghiên cứu 2
1.2.1 Rủi ro vĩ mô 4
1.2.2 Rủi ro đặc trưng hoạt động ngân hàng 6
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 12
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 13
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 13
1.5 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu 13
1.5.1 Dữ liệu 13
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu 14
1.6 Những đóng góp và hạn chế của luận án 15
1.6.1 Những đóng góp 15
1.6.2 Những hạn chế 16
1.7 Kết cấu luận án 17
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 18
2.1 Giới thiệu 18
2.2 Cơ sở lý thuyết 18
2.2.1 Rủi ro và bản chất của rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 18
2.2.2 Các tiêu chí đo lường rủi ro tín dụng 20
2.2.2.1 Tỷ lệ Nợ xấu 20
2.2.2.2 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng 23
2.2.2.3 Độ lệch chuẩn tỷ lệ lãi biên (NIM) 24
2.2.3 Nền tảng lý thuyết gắn liền với rủi ro tín dụng 25
2.2.3.1 Chu kỳ kinh tế và rủi ro tín dụng 27
2.2.3.2 Rủi ro tiền tệ và rủi ro tín dụng 28
2.2.3.3 Rủi ro thị trường bất động sản và rủi ro tín dụng 29
2.2.3.4 Tăng trưởng tín dụng và rủi ro tín dụng 31
Trang 3iii
2.2.3.5 Năng lực tài chính và rủi ro tín dụng 31
2.2.3.6 Năng lực quản trị và rủi ro tín dụng 32
2.2.3.7 Khuôn mẫu hạch toán dự phòng rủi ro tín dụng 33
2.3 Các nghiên cứu trước đây 35
2.3.1 Các nghiên cứu tác động của nhóm nhân tố vĩ mô 35
2.3.2 Các nghiên cứu tác động của nhóm nhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng 40
2.4 Tóm tắt chương 49
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU 54
3.1 Giới thiệu 54
3.2 Xây dựng biến phụ thuộc 54
3.2.1 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng 54
3.2.1.1 Công thức tính: 54
3.2.1.2 Lý do chọn lựa 54
3.2.2 Độ lệch chuẩn của NIM 55
3.2.2.1 Công thức tính 55
3.2.2.2 Lý do chọn lựa 56
3.3 Xây dựng biến độc lập 56
3.3.1 Các nhân tố vĩ mô 56
3.3.1.1 Biến giải thích 56
3.3.1.2 Biến kiểm soát 56
3.3.2 Các nhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng 57
3.3.2.1 Biến giải thích 57
3.3.2.2 Biến kiểm soát 58
3.4 Dữ liệu 62
3.4.1 Dữ liệu để xây dựng các biến độc lập và biến phụ thuộc LLR 62
3.4.2 Dữ liệu để xây dựng biến phụ thuộc SigNIM 64
3.5 Mô hình nghiên cứu 64
3.5.1 Kiểm định các nhân tố vĩ mô 64
3.5.1.1 Mô hình kiểm định với biến phụ thuộc là LLR (Mô hình LLR1) 65
3.5.1.2 Mô hình kiểm định với biến phụ thuộc là SigNIM (Mô hình SigNIM1) 65
3.5.2 Kiểm định các nhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng 65
3.5.2.1 Mô hình kiểm định với biến phụ thuộc là LLR (Mô hình LLR2) 65
3.5.2.2 Mô hình kiểm định với biến phụ thuộc là SigNIM (Mô hình SigNIM2) 65
3.5.3 Mô tả dữ liệu 66
3.5.3.1 Thống kê mô tả 66
3.5.3.2 Tương quan giữa các biến phụ thuộc và các biến độc lập 67
Trang 4iv
3.6 Kiểm định tính vững của dữ liệu trong các mô hình 73
3.6.1 Kiểm định tính đồng thời của các biến 73
3.6.1.1 Kiểm định các nhân tố vĩ mô 73
3.6.1.2 Kiểm định các nhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng 74
3.6.2 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 75
3.6.2.1 Kiểm định đa cộng tuyến trong các mô hình kiểm định các nhân tố vĩ mô 76
3.6.2.2 Kiểm định đa cộng tuyến trong các mô hình kiểm định các nhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng 77
3.6.3 Kiểm định phương sai thay đổi 78
3.6.3.1 Kiểm định phương sai sai số thay đổi trong các mô hình kiểm định nhân tố vĩ mô 79
3.6.3.2 Kiểm định phương sai sai số thay đổi trong các mô hình kiểm định nhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng 80
3.6.4 Kiểm định hiện tượng tự tương quan chuỗi 82
3.6.4.1 Kiểm định tự tương quan chuỗi trong các mô hình kiểm định các nhân tố vĩ mô 83
3.6.4.2 Kiểm định tự tương quan chuỗi trong các mô hình kiểm định các nhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng 84
3.6.5 Kiểm định biến nội sinh 86
3.6.5.1 Kiểm định biến nội sinh trong các mô hình kiểm định các nhân tố vĩ mô 87
3.6.5.2 Kiểm định biến nội sinh trong các mô hình kiểm định các nhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng 88
3.7 Lựa chọn phương pháp ước lượng 90
3.7.1 Kiểm định các nhân tố vĩ mô 92
3.7.1.1 Mô hình LLR1 92
3.7.1.2 Mô hình SigNIM1 92
3.7.2 Kiểm định các nhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng 92
3.7.2.1 Mô hình LLR2 92
3.7.2.2 Mô hình SigNim2 93
3.8 Tóm tắt chương 93
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH VÀ THẢO LUẬN 94
4.1 Giới thiệu 94
4.2 Kết quả kiểm định 94
4.2.1 Kết quả kiểm định câu hỏi nghiên cứu thứ nhất 94
4.2.1.1 Kết quả kiểm định mô hình LLR1 94
4.2.1.2 Kết quả kiểm định mô hình SigNIM1 95
4.2.1.3 Kiểm định độ tin cậy của các mô hình LLR1 và SigNIM1 95
Trang 5v
4.2.1.4 Tổng hợp kết quả ước lượng của 2 mô hình LLR1 và SigNIM1 97
4.2.1.5 Kết luận kiểm định câu hỏi nghiên cứu thứ nhất 98
4.2.2 Kết quả kiểm định câu hỏi nghiên cứu thứ hai và thứ ba 98
4.2.2.1 Kết quả kiểm định mô hình LLR2 99
4.2.2.2 Kết quả kiểm định mô hình SigNIM2 99
4.2.2.3 Kiểm định độ tin cậy của các mô hình LLR2 và SigNIM2 100
4.2.2.4 Tổng hợp kết quả ước lượng của mô hình LLR2 và SigNIM2 101
4.2.2.5 Kết luận kiểm định câu hỏi nghiên cứu thứ hai 103
4.2.2.6 Kết luận kiểm định câu hỏi nghiên cứu thứ ba 104
4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu 104
4.4 Tóm tắt chương 107
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN, HÀM Ý VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP, HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN111 5.1 Giới thiệu 111
5.2 Kết luận 111
5.3 Những hàm ý chính sách 112
5.3.1 Một số hàm ý đối với Chính phủ, NHNNVN 112
5.3.1.1 Tăng trưởng GDP bền vững 112
5.3.1.2 Phát triển thị trường bất động sản ổn định 113
5.3.1.3 Tăng cường giám sát chặt chẽ quy định tỷ lệ giới hạn cho vay so với tiền gửi.115 5.3.1.4 Áp dụng tỷ lệ trích lập dự phòng chung cho từng nhóm ngân hàng có mức độ rủi ro tín dụng khác nhau. 116
5.3.1.5 Hạn chế mở rộng mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại 117
5.3.2 Một số hàm ý đối với các ngân hàng thương mại 119
5.3.2.1 Xây dựng hệ thống dự báo và quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả 119
5.3.2.2 Nâng cao sức mạnh tài chính 119
5.3.2.3 Tăng trưởng tín dụng phù hợp với quy mô vốn 120
5.3.2.4 Đa dạng hóa hoạt động 120
5.3.2.5 Chính sách lãi suất cho vay linh hoạt 121
5.4 Những đóng góp của luận án 121
5.4.1 Đóng góp bổ sung vào khung lý thuyết 122
5.4.1.1 Đóng góp về phương pháp nghiên cứu 122
5.4.1.2 Đóng góp bổ sung một số nhân tố mới trong mô hình rủi ro tín dụng của các NHTMVN 122
5.4.2 Đóng góp về mặt thực tiễn của nghiên cứu 123
5.5 Những hạn chế của luận án 126
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 128
Trang 6vi
TÀI LIỆU THAM KHẢO 129
Trang 7vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
APEC: Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (Asia-Pacific
Economic Cooperation) ASEAN: Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast
Asian Nations)) BCBS: Basel Committee on banking Supervision
CIC: Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam
CPI: Chỉ số giá tiêu dùng (Customer Price Index)
FEM: Fixed Effect Model
GDP: Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product)
GMM: Generalized method of moments
HMTD: Hạn mức tín dụng
HTXTD: Hợp tác xã tín dụng
IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế (International Money Fund)
NHLD&NN: Ngân hàng Liên doanh và nước ngoài
NHNNVN: Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMNN: Ngân hàng thương mại nhà nước
NHTMVN: Ngân hàng thương mại Việt Nam
REM: Random Effect Model
ROA: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có
RRTD: Rủi ro tín dụng
TCTD: Tổ chức tín dụng
VAMC: Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam
WB: Ngân hàng Thế giới (World Bank)
WTO: Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
Trang 8Hình 2.3 Thực trạng tỷ giá và tỷ lệ nợ xấu của các NHTMVN (2004 - 2015)
Hình 2.4 Thực trạng tỷ lệ nợ xấu của 2 nhóm quy mô NHTMVN (2004 - 2015) Hình 2.5 Thực trạng tỷ lệ VCSH/TTS và tỷ lệ nợ xấucủa các NHTMVN (2004 -
Hình 3.1 Tương quan các biến phụ thuộc và biến GDP
Hình 3.2 Tương quan các biến phụ thuộc và biến ESI
Hình 3.3 Tương quan các biến phụ thuộc và biến EXI, CPI
Hình 3.4 Tương quan các biến phụ thuộc và biến LOAN
Hình 3.5 Tương quan các biến phụ thuộc và biến Log(SIZE)
Trang 9ix
Hình 3.6 Tương quan các biến phụ thuộc và biến ETA
Hình 3.7 Tương quan các biến phụ thuộc và biến IIR, NIM
Hình 3.8 Tương quan các biến phụ thuộc và biến LDR
Hình 3.9 Tương quan các biến phụ thuộc và biến OEXPR, TTML Hình 3.10 Tương quan các biến phụ thuộc và biến GPROV
Trang 10x
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Danh mục bảng biểu
Bảng 1.1 Số lượng điểm giao dịch và số lượng nhân viên của các ngân hàng thương
mại Việt Nam
Bảng 2.1 Mức dự phòng đề nghị của WB
Bảng 2.2 Cán cân xuất nhập khẩu giai đoạn 2004– 2015
Bảng 2.3 Chính sách tiền tệ của NHNNVN
Bảng 2.4 Các nghiên cứu trước về sự tác động của các nhân tố đối với RRTD
Bảng 2.5 Tóm tắt 3 câu hỏi nghiên cứu và các giả thuyết liên quan
Bảng 3.1 Mối quan hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc
Bảng 3.2 Tổng hợp nguồn thu thập dữ liệu xây dựng các biến độc lập và biến phụ
thuộc LLR
Bảng 3.3 Số liệu thống kê mô tả các biến
Bảng 3.4 Kết quả kiểm định tính đồng thời của các biến kinh tế vĩ mô trong mô hình
Bảng 3.7 Kết quả kiểm định tính đồng thời của các biến đặc trưng hoạt động ngân
hàng trong mô hình SigNIM
Trang 11Bảng 3.11 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến các nhân tố đặc trưng hoạt động ngân
hàng trong mô hìnhSigNIM
Bảng 3.12 Kết quả kiểm định phương sai thay đổi của các biến vĩ mô trong mô hình
LLR
Bảng 3.13 Kết quả kiểm định phương sai thay đổi của các biến vĩ mô trong mô hình
SigNIM
Bảng 3.14 Kết quả kiểm định phương sai thay đổi của các biến đặc trưng hoạt động
ngân hàng trong mô hình LLR
Bảng 3.15 Kết quả kiểm định phương sai thay đổi của các biến đặc trưng hoạt động
ngân hàng trong mô hình SigNIM
Bảng 3.16 Kiểm định tự tương quan chuỗi các biến vĩ mô và biến phụ thuộc LLR Bảng 3.17 Kiểm định tự tương quan chuỗi các biến vĩ mô và biến phụ thuộc SigNIM Bảng 3.18 Kiểm định tự tương quan chuỗi các biến đặc trưng hoạt động ngân hàng và
biến phụ thuộc LLR
Bảng 3.19 Kiểm định tự tương quan chuỗi các biến đặc trưng hoạt động ngân hàng và
biến phụ thuộc SigNIM
Bảng 3.20 Kết quả tương quan biến phụ thuộc LLR với số dư từng biến vĩ mô
Trang 12xii
Bảng 3.21 Kết quả tương quan biến phụ thuộc SigNIM với số dư từng biến vĩ mô Bảng 3.22 Kết quả tương quan biến phụ thuộc LLR với số dư của từng biến đặc trưng
hoạt động ngân hàng
Bảng 3.23 Kết quả tương quan biến phụ thuộc SigNIM với số dư của từng biến đặc
trưng hoạt động ngân hàng
Bảng 4.1 Kết quả kiểm địnhnhân tố vĩ mô trong mô hình LLR
Bảng 4.2 Kết quả kiểm địnhnhân tố vĩ mô trong mô hình SigNIM
Bảng 4.3 Tổng hợp kiểm định J và AR của mô hình LLR và SigNIM
Bảng 4.4 Tổng hợp kết quả ước lượng của mô hình LLR và SigNim
Bảng 4.5 Kết quả kiểm địnhnhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng trong mô hình
LLR
Bảng 4.6 Kết quả kiểm địnhnhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng trong mô hình
SigNIM
Bảng 4.7 Tổng hợp kiểm định J và AR của mô hình LLR và SigNIM
Bảng 4.8 Tổng hợp kết quả ước lượng mô hình LLR và SigNim
Bảng 4.9 So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước đây
Bảng 5.1 Tỷ lệ cho vay so tiền gửi của các nhóm TCTD Việt Nam
Trang 131
TÓM TẮT
Luận án đã trình bày một cách có hệ thống các vấn đề liên quan đến rủi ro tín dụng ngân hàng Từ cơ sở lý thuyết thông qua lược khảo các công trình nghiên cứu trước đây, luận án đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để kiểm định mối tương quan giữa rủi ro tín dụng ngân hàng với các nhân tố vĩ mô và đặc trưng hoạt động ngân hàng
Luận án sử dụng phương pháp ước lượng GMM kiểm định các mô hình đo lường rủi ro tín dụng Kết quả cho thấy rủi ro tín dụng của các NHTMVN bị sự tác động tiêu cực từ tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự bùng nổ thị trường bất động sản và bị sự tác động tiêu cực từ sự tăng trưởng nhanh mạng lưới hoạt động, khi nó làm gia tăng hiệu quả chi phí quản lý kém Kết quả cũng cho thấy ngân hàng có quy mô tài sản và vốn nhỏ thường có khuynh hướng mạo hiểm và chấp nhận rủi ro cao hơn những ngân hàng quy
mô lớn Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy một tỷ lệ dự phòng chung cao như là một công cụ hạn chế tư tưởng mạo hiểm của các ông chủ ngân hàng
Từ khóa: Rủi ro tín dụng, rủi ro tín dụng ngân hàng,các nhân tố ảnh hưởng rủi ro tín dụng
Trang 14Qua điều tra thực nghiệm, nghiên cứu này lần đầu kiểm định mối tương quan giữa giá cả bất động sản, tăng trưởng mạng lưới và tỷ lệ dự phòng chung với rủi ro tín dụng trong trường hợp tại Việt Nam
Ngoài phần giới thiệu, chương này được cấu trúc như sau: Phần 1.2 thảo luận về các vấn đề nghiên cứu, Phần 1.3 trình bày các mục tiêu nghiên cứu, Phần 1.4 trình bày đối tượng và phạm vi nghiên cứu, Phần 1.5 tóm tắt dữ liệu, phương pháp và kết quả nghiên cứu Phần 1.6 thảo luận các đóng góp và hạn chế của luận án Phần 1.7 trình bày kết cấu của luận án
1.2 Vấn đề nghiên cứu
Việt nam sau khi trở thành thành viên của một số tổ chức quốc tế như ASEAN năm 1995, APEC năm 1998 và WTO vào đầu năm 2007, xu hướng tự do hóa thương mại, tự do hóa tài chính ngày càng mở rộng, mạnh mẽ đã và đang chi phối khuynh hướng, cấu trúc vận động của hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại Việt Nam Điều này cũng có nghĩa Việt Nam tiếp cận nhiều rủi ro hơn so với thời kỳ nền kinh tế kế hoạch tập trung
Qua hơn 25 năm đổi mới, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng góp phần thúc đẩy tiến trình đổi mới và phát triển của nền kinh tế thị
Trang 153
trường Tuy nhiên trong những năm gần đây hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có nhiều khó khăn khi nợ xấu ngày càng tăng và đỉnh điểm của nó vào những năm 2011 – 2012 tạo cho hệ thống ngân hàng mất an toàn khi tình hình thanh khoản vô cùng căng thẳng
Mặc dù đã trải qua 5 năm thực hiện đề án tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam, kinh tế đã có sự hồi phục và tăng trưởng, thị trường bất động sản đã ấm lên nhưng đến nay nợ xấu vẫn chưa xử lý hiệu quả và bóng ma “nợ xấu” vẫn ám ảnh hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam Có thể nói rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay đang được Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam rất quan tâm Và vì vậy một câu hỏi đáng được xem xét là đâu là cách kiểm soát rủi ro tín dụng phù hợp?
Xét trên phương diện học thuật, việc tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong bối cảnh bất ổn tài chính đặc trưng của từng quốc giasẽ giúp cho các nhà quản lý, nhà điều hành ngân hàng có “phương thuốc hữu hiệu” hạn chế những rủi ro trong hoạt động ngân hàng
Về mặt lý thuyết,rủi ro tín dụng xảy ra khi tính hoàn trả trong quan hệ tín dụng bị
vi phạm Khả năng hoàn trả của người vay phụ thuộc vào môi trườngvà ý muốn của bản thân khách hàng
Rủi ro môi trường ở đây gồm có hai khía cạnh Thứ nhất: Rủi ro môi trường kinh
tế vĩ mô là những rủi ro xuất phát từ những nguyên nhân như suy thoái kinh tế, lạm phát,
thay đổi năng lực thị trường, thay đổi chính sách của chính phủ Thứ hai: Là những rủi ro
xuất phát từ các yếu tố mang tính riêng biệt của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành kinh tế Còn rủi ro từ ý muốn hoàn trả của người vay thường xuất phát từ việc khách hàng sử dụng tiền vay không đúng mục đích và nghiêm trọng hơn là có những hành vi gian lận, lừa đảo
Mặc khác rủi ro tín dụng có thể xuất phát từ những chọn lựa của bản thân mỗi ngân hàng thông qua các nghiệp vụ giao dịch và lựa chọn danh mục cho vay của mình (Hồ Diệu, 2002) Hay nói cách khác rủi ro tín dụng có thể xuất phát từ những rủi ro đặc trưng hoạt động của mỗi ngân hàng
Trang 164
Trong phạm vi luận án chỉ tập trung kiểm định tác động của 2 nhóm nhân tố: Rủi
ro vĩ mô và rủi ro từ đặc trưng hoạt động của các ngân hàng thương mại – đây là những nhân tố quan trọng quyết định rủi ro tín dụng trên phạm vi rộng lớn
1.2.1 Rủi ro vĩ mô
Rủi ro vĩ mô là những rủi ro từ môi trường tổng quát có bao gồm ba nhóm rủi ro
Thứ nhất, biến động các nhân tố đặc trưng của kinh tế quốc gia như tăng trưởng kinh tế,
lạm phát, thất nghiệp Đây là những nhân tố cơ bản trong các mô hình lý thuyết chu kỳ
sống (Lawrence, 1995), thứ hai, biến động tỷ giá hối đoái và thứ ba là biến động ngành
kinh tế
Lược khảo các nghiên cứu về nhân tố tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp tại quốc gia, khu vực, thời gian khác nhau cho thấy sự tác động của các nhân tố này đến rủi ro tín dụng cũng khác nhau Ví dụ như:
− Về nhân tố tăng trưởng kinh tế, nghiên cứu của Pestova và Mamonov (2011), Nkusu (2011), Trần Hoàng Ngân và các cộng sự (2014) minh chứng rằng một khi nền kinh tế tăng trưởng, các doanh nghiệp bán hàng tốt hơn và sẵn sàng đầu tư mở rộng sản xuất, nhu cầu cấp tín dụng gia tăng, doanh số bán hàng, lợi tức của doanh nghiệp và thu nhập cá nhân gia tăng góp phần làm tăng khả năng hoàn trả nợ vay Trong khi đó nghiên cứu của Schechman và Gaglianone (2011) tìm thấy sự tác động cùng chiều của tăng trưởng kinh tế năm trước đối với rủi ro tín dụng Điều đó chứng minh một khi nền kinh
tế bùng nổ, xu hướng tâm lý phát sinh là các ngân hàng sẽ dễ dàng cấp tín dụng, kể cả trong việc sàng lọc khách hàng và tài sản thế chấp Lúc đó ngân hàng dễ bị tổn thương bởi lựa chọn bất lợi về khách hàng vay
− Nhân tố lạm phát cũng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm điều tra lại mối liên hệ với rủi ro tín dụng Tuy nhiên qua lược khảo các tài liệu nghiên cứu trước đây cho thấy sự tương quan của lạm phát với rủi ro tín dụng không giống nhau Nghiên cứu của Nkusu (2011), Schechman và Gaglianone (2011), Poudel (2013), Trần Hoàng Ngân và các cộng sự (2014), Nguyễn Quốc Anh (2016) kiểm định tác động cùng chiều của tỷ lệ lạm phát với rủi ro tín dụng Nghiên cứu của Pestova và Mamonov (2011), Vogiazas và
Trang 175
Nikolaidou (2011), Washington (2014) cho rằng trong ngắn hạn lạm phát không có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng vì khi ngân hàng dự báo chính xác lạm phát, các nhà điều hành ngân hàng có thể điều chỉnh lãi suất thích hợp để tăng doanh thu của họ nhanh hơn so với chi phí mà xem nhẹ các tác động tiêu cực của lạm phát (Poudel, 2013)
− Cũng như tăng trưởng kinh tế, yếu tố thất nghiệp liên quan trực tiếp đến khả năng tạo dòng tiền trả nợ của cá nhân và doanh nghiệp Do đó tỷ lệ thất nghiệp cũng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm điều tra về mối liên hệ với rủi ro tín dụng Tuy nhiên kết quả nghiên cứu cho thấy sự tương quan giữa tỷ lệ thất nghiệp với rủi ro tín dụng không giống nhau Ở một số nước có nền kinh tế mới nổi như Hy Lạp (Louzis , 2010), Brazil (Schechman và Gaglianone, 2011), Nga (Pestova và Mamonov, 2011), tỷ
lệ thất nghiệp tương quan cùng chiều với rủi ro tín dụng Trong khi đó tại nước Mỹ (Park
và Zhang, 2012) và Romania (Vogiazas và Nikolaidou, 2011) tỷ lệ thất nghiệp tương quan ngược chiều với nợ xấu
Nhân tố tỷ giá hối đoái được nhấn mạnh trong các công trình nghiên cứu tại các nước nền kinh tế mới nổi, bởi vì tại đó ngoại tệ được xem trọng và có khối lượng vay ngoại tệ gia tăng Chất lượng các khoản vay này phụ thuộc vào sự biến động của tỷ giá (Nkusu (2011), Pestova và Mamonov (2011), Đinh Thị Nga (2010), Trần Hoàng Ngân và cộng sự (2014), Nguyễn Quốc Anh (2016)) Tuy nhiên nghiên cứu của Poudel (2013), Washington (2014) lại cho kết quả tương quan âm giữa tỷ giá và rủi ro tín dụng
Liên quan đến rủi ro tập trung, thì có lẽ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm
2008, các nhà nghiên cứu đã có cái nhìn đặc biệt đến rủi ro từ thị trường bất động sản là một nhân tố mới và rất quan trọng liên quan đến rủi ro tín dụng trên phạm vi rộng lớn như nghiên cứu của Soros (2008),Nkusu (2011), Fainstein (2011) và Pestova và Mamonov (2011) Tuy nhiên tại Việt Nam đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào tiếp cận yếu tố của “Bong bóng” địa ốc để phân tích đánh giá mức độ ảnh hưởng đến rủi
ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, trong khi đó thực tế hoạt động ngân hàng Việt Nam trong những năm gần đây dư nợ cho vay đầu tư, kinh doanh bất động sản khá cao (bình quân khoảng 8%/tổng dư nợ, có những năm lớn hơn 10%/tổng dư nợ) Bên
Trang 186
cạnh đó các khoản vay ngân hàng phần lớn đều được đảm bảo bằng bất động sản Nếu kể
cả khoản tín dụng kinh doanh, đầu tư bất động sản và khoản tín dụng thế chấp bằng bất động sản thì dư nợ đối với bất động sản lớn hơn 50% tổng dư nợ (1
) Khi giá cả thị trường bất động sản trầm lắng đã làm nhiều doanh nghiệp bất động sản phá sản, tài sản thế chấp sụt giá, ngân hàng không thể phát mãi thu hồi nợ từ đó gây nên nợ xấu lớn Chính vì thế theo báo cáo về thực trạng nợ xấu của NHTMVN tại phiên họp Quốc hội ngày 07/07/2017, Thống đốc NHNNVN Lê Minh Hưng đã nhận định rằng một trong những nguyên nhân gây nên nợ xấu tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam là sự trầm lắng của thị trường bất động sản (Ngọc Quang, 2017).
Tóm lại: Qua lược khảo các nghiên cứu tiếp cận các nhân tố đặc trưng kinh tế vĩ
mô, tỷ giá và biến động thị trường bất động sản cho thấy:
Thứ nhất: Mỗi quốc gia, khu vực có đặc thù chính sách kinh tế khác nhau và trong
thời gian khác nhau thì kết quả ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến rủi ro tín dụng cũng khác nhau
Thứ hai: Yếu tố biến động của thị trường bất động sản được một số tác giả nước
ngoài quan tâm, nhưng ở Việt Nam chưa có một nghiên cứu nào đề cập đến yếu tố này, trong khi đó thời gian qua thực trạng thị trường bất động sản trầm lắng một thời gian dài
và nợ xấu của các ngân hàng thương mại ngày càng gia tăng
1.2.2 Rủi ro đặc trưng hoạt động ngân hàng
Rủi ro đặc trưng hoạt động ngân hàng là những rủi ro từ chính bản thân ngân hàng Đó là những rủi ro xuất phát từ những mong muốn vượt mức an toàn và nguy cơ đạo đức Những rủi ro từ chính bản thân ngân hàng có thể tổng hợp thành những nhóm nhân tố liên quan như sau:
1 Ủy ban kinh tế của Quốc hội, 2013 – 2014 Bản tin kinh tế số 8,9,10
<http://www.ecna.gov.vn/ct/tt/lists/bantinkinhtevimo/view_detail.aspx>
Trang 197
Tăng trưởng cho vay
Tăng trưởng cho vay được nhiều công trình nghiên cứu đánh giá là một trong những nhân tố quan trọng liên quan chặt chẽ với các chỉ số rủi ro tín dụng Giải thích hiện tượng này những tác giả nghiên cứu trước thời điểm khủng hoảng và sau khủng hoảng như Das và Ghost (2007), Boudriga et al (2009), Espinoza và Prasad (2010) Pestova và Mamono (2011), Castro (2012) cho rằng tăng trưởng cho vay nhanh chóng phản ánh giảm tiêu chuẩn cho vay, suy giảm chất lượng giám sát và sau một thời gian (thường trong suy giảm kinh tế) nó có thể dẫn đến sự gia tăng các khoản vay có vấn đề Một quan điểm khác lại cho rằng việc mở rộng cho vay như là một công cụ thúc đẩy đầu tư, kích thích tăng trưởng kinh tế Khi kinh tế tăng trưởng sẽ ảnh hưởng tích cực đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp, cá nhân và hộ gia đình, không ảnh hưởng hoặc giảm nguy cơ tăng nợ xấu (Schechman và Gaglianone(2011), Nkusu (2011), Vogiazas và Nikolaidou (2011),Washington (2014), Trần Hoàng Ngân và các cộng sự (2014), Nguyễn Thị Hoài Phương (2017))
Năng lực tài chính
Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu là hai chỉ tiêu đánh giá quy mô hoạt động của một ngân hàng thương mại, đồng thời nó cũng là hai chỉ tiêu giúp ngân hàng thể hiện được tiềm năng phát triển và tiềm lực kinh tế (Nguyễn Mạnh Hùng và Tạ Thu Hồng Nhung, 2016)
Quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu là hai chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng lực tài chính của một định chế tài chính theo thông lệ quốc tế Hai chỉ tiêu này là những chìa khóa đối với hiệu quả hoạt động của một ngân hàng Tuy nhiên nó cũng là những tác nhân ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của định chế tài chính đó
Một ngân hàng quy mô lớn có lợi thế cạnh tranh và cơ hội đa dạng hóa hoạt động của mình nên hạn chế rủi ro (Demset và Strahan,1997), (Nguyễn Quốc Anh, 2016), (Lê Thị Thu Điềm, 2016) Nhưng Das và Ghost (2007) cho rằng quy mô càng lớn thì tâm lý chấp nhận rủi ro cao hơn và kết quả nợ xấu cao hơn trong tương lai
Trang 208
Một giải thích khác của Berger và De Young (1997), Park và Zhang (2012) liên quan đến quy mô nhỏ của ngân hàng, đó làngân hàng nhỏ có thể chấp nhận rủi ro bằng cách tăng mức độ rủi ro của danh mục cho vay và đầu tư của mình, và kết quả nợ xấu cao hơn trung bình trong tương lai
Chính sách lãi suất
Chính sách lãi suất thể hiện qua một số chỉ số tổng hợp như: Lãi suất cho vay danh nghĩa hoặc lãi suất cho vay thực và tỷ lệ lãi biên (hay còn gọi là hệ số NIM) Nghiên cứu của Louzis et al (2010), Pestova và Mamonov (2011), Park và Zhang (2012), Castro (2012), Lê Văn Chí (2014), Nguyễn Quốc Anh (2016) minh chứng rằng lãi suất cho vay hay tỷ lệ lãi biên cao của ngân hàng, thể hiện một dấu hiệu của chính sách tín dụng mạo hiểm vào những lĩnh vực có rủi ro cao và qua đó có thể dẫn đến sự gia tăng các khoản vay có vấn đề Tuy nhiên, nghiên cứu của Fofack (2005), Das và Ghosh (2007), Trần Hoàng Ngân và cộng sự (2014) cho rằng trong giai đoạn ngắn hạn, khi ngân hàng dự báo chính xác lạm phát, các nhà điều hành ngân hàng có thể điều chỉnh lãi suất thích hợp để tăng doanh thu của họ nhanh hơn so với chi phí mà xem nhẹ các tác động tiêu cực của lạm phát Mặc khác trong giai đoạn lạm phát gia tăng, các ngân hàng cũng không có ý định giải ngân dài hạn, họ chỉ tập trung cho vay những lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế Quá trình này làm cho khối lượng tín dụng giảm, các ngân hàng giảm rủi
- Tỷ lệ chi phí – Một tỷ lệ cao của chi phí so với kết quả “đầu ra” thể hiện ngân
hàng hoạt động không hiệu quả Khi ngân hàng ít nỗ lực bỏ chi phí để đảm bảo chất lượng cho vay sẽ có vẻ được nhiều hơn hiệu quả về chi phí trong ngắn hạn, tuy nhiên, sẽ
Trang 21Luận án đủ ở file: Luận án full